1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

22 773 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Kinh Tế Tư Nhân Trong Thời Kì Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Việt Nam Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời từ xa đến nay đã cho thấylợi ích của mỗi cá nhân là động lực trớc hết thúc đẩy xã hội phát triển Điềucốt yếu là phải tạo ra và sử dụng động lực đó phù hợp, phục vụ cho lợi íchchung của toàn xã hội Việc hoạch định chiến lợc tăng trởng thích hợp vớimọi hoàn cảnh cụ thể của đất nớc mình đang dợc xem là điều kiện tiênquyết đối với mọi quốc gia Trong hoàn cảnh đó, phát triển Kinh Tế t Nhân(KTTN) hay phát triển t nhân hoá đợc nhìn nhận nh một động thái tích cực

đợc chính phủ các nớc thúc đẩy, nhìn nhận nh một phơng tiện thức thời đểnhiều nớc chuyển đổi và đang phát triển thực hiện các cuộc cải cách nhằm

đẩy nhanh tăng trởng kinh tế

Trong điều kiện toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ hiện nay, KTTN ngàycàng thể hiện rõ vai trò tích cực của nó trong quá trình tăng trởng kinh tế

Đặc biệt là vào hai thập kỉ cuối Thế kỉ XX, khi thuyết tự do hoá đợc vậndụng rộng rãi ở nhiều nớc phát triển và trào lu cải cách, mở cửa, thúc đẩyKinh Tế Thị Trờng trở thành phơng thức chính thức thúc đẩy tăng trởng củanhiều nớc đang phát triển và chuyển đổi thì KTTN một lần nữa khằng định

là một trong nhữn cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân

Nớc Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật chung đó Mở cửa vàhội nhập Kinh Tế Quốc Tế là một tất yếu trong xu thế toàn cầu hoá hớng tới

sự phát triển của mỗi quốc gia Việt Nam đang trong thời kì quá độ từ mộtnền kinh tế phát triển chậm, muốn thực hiện Công nghiệp hoá - hiện đạihoá, hội nhập kinh tế quốc tế thì việc khuyến khích phát triển KTTN càngtrở thành một tất yếu lâu dài và càng đợc coi nh một các thức, phơng tiện tấtyếu để đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội

Trong gần 20 năm thực hiện việc đổi mới, việc phát triển khu vựcKTTN đã tạo đà cho Việt Nam có những bớc phát triển to lớn đáng tự hào,bên cạnh đó cón có những bất cập và hạn chế nh: làm tăng tỉ lệ thất nghiệp

và tăng khoảng cách giàu nghèo…Trên tinh thần đó, sau khi học tập mônKinh Tế Chính Trị, để có nhận thức và hành động đúng về KTTN, em đãchọn đề tài: “ Phát triển Kinh tế T Nhân trong thời kì qua độ lên Chủ NghĩaXã Hội ở Việt Nam hiện nay’’ trên cơ sở nghiên cứu và làm sáng tỏ hơnnữa cả hai mặt lý luận và thực tiễn ở nớc ta, dựa vào những thực trạng vàhạn chế của Kinh Tế T Nhân để đề ra những giải pháp và phơng hớng nhằmphát triển khu vực KTTN ngày một hoàn thiện hơn phù hợp với định hớngXã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam

Trang 2

NộI DUNG

I Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế t nhân trong thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam.

1.1 Kinh Tế T Nhân - tính tất yếu tồn tại và phát triển KTTN trong thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam.

1.1.1_ Quan niệm về Kinh Tế T Nhân.

- Kinh Tế T Nhân là khu vực kinh tế đợc hình thành và phát triển dựatrên nền tảng chủ yếu là sở hữu t nhân về t liệu sản xuất và lợi ích cá nhân.Trong lịch sử phát triển kinh tế, KTTN đã ra đời từ rất sớm, gắn liền với sựhình thành và phát triển Kinh tế hàng hoá và ngợc lại sự hình thành và pháttriển của Kinh tế hàng hoá lệ thuộc vào sự phát triển của KTTN

- ở nớc ta hiện nay, KTTN không phải là một thành phần kinh tế mà làmột khu vực kinh tế gồm hai thành phần kinh tế: thành phần kinh tế cá thể,tiểu chủ và thành phần kinh tế t bản t nhân ở đây, khái niệm khu vực kinh

tế đợc dùng để chỉ các thành phần kinh tế cùng một chế độ sở hữu về t liệusản xuất Hai thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và t bản t nhân đều thuộccùng một chế độ sở hữu t nhân về t liệu sản xuất, vì vậy cũng thuộc khu vựckinh tế t nhân Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành TW Đảng khoá IX đã ranghị quyết số 14/ NQ- TN ngày 18-3-2002 về t tởng đổi mới cơ chế, chínhsách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển KTTN nêu rõ: “KTTN gồmkinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân hoạt động dới hình thức hộkinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của t nhân đã phát triểnrộng khắp trong cả nớc…”

1.1.2 _ Đặc điểm của Kinh tế T Nhân ở nớc ta hiện nay.

Kinh tế t nhân ở nớc ta đang tồn tại và phát triển trong những điều kiệnchủ yếu sau:

Một là, kinh tế t nhân mới đợc phục hồi và phát triển nhờ công cuộc

đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo

Hai là, kinh tế t nhân hình thành và phát triển trong điều kiện có Nha

nớc XHCN dới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng Sản Về mặt kinh tế,Nhà nớc nắm trong tay một lực lợng vật chất to lớn, có khả năng chi phốimọi hoạt động kinh tế - xã hội của đất nớc Nhà nớc có thể chi phối, định h-ớng sự phát triển của các thành phần kinh tế thông qua hệ thống các chínhsách, công cụ quản lý kinh tế vĩ mô nh chính sách tài chính, tiền tệ, kếhoạch hoá, chính sách kinh tế đối ngoại,v.v Hơn nữa, nớc ta cũng đã hìnhthành một hệ thống chính trị - xã hội dới sự lãnh đạo của Đảng Thể chếchính trị đó cùng với hệ t tởng, nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc tồn tại

và phát triển dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, theo định hớng XHCN có

Trang 3

tác động mạnh mẽ, thậm chí có tính quyết định đối với các thành phần kinh

tế, kể cả kinh tế t nhân

Ba là, kinh tế t nhân ở nớc ta ra đời và phát triển trong điều kiện quan

hệ sản xuất thống trị trong xã hội không phải là quan hệ sản xuất t bản chủnghĩa Khác với thời kỳ ra đời và phát triển của chủ nghĩa t bản, kinh tế tbản t nhân ra đời gắn liền với quan hệ sản xuất phong kiến và xác lập sựthống trị , chi phối của quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa, phục vụ cho giaicấp t sản và nhà nớc t sản Các hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp thuộckhu vực kinh tế t nhân ở nớc ta hiện nay cũng khác với kinh tế t nhân ởnhiều nớc khác - nơi mà quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa là quan hệ sảnxuất thống trị Sự tồn tại và phát triển củ kinh tế t nhân ở nớc ta hiện nay đ-

ợc coi nh một công cụ, là những hình thức tổ chức sản xuất – kinh doanhtheo mục tiêu cuả CNXH, là bộ phận cấu thành của quan hệ sản xuất t bảnchủ nghĩa

Bốn là, kinh tế t nhân ở nớc ta ra đời và phát triển ở một nớc quá độ

lên CNXH từ một nền kinh tế phát triển chậm, trong bối cảnh thực hiêncông nghiệp hoá, hiện đại hoá, giải phóng sức sản xuất, chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế đã trở thành vấn đề trung tâm Trong điều kiện đó, để đạt đ -

ợc mục tiêu xây dựng một xã hội có cơ sở vật chất - kĩ thuật cao, việckhuyến khích phát triển kinh tế t nhân càng trở thành một tất yếu lâu dài và

cần đợc coi nh một cách thức, phơng tiện tất yếu để đi lên CNXH

1.1.3_ Sự tồn tại, phát triển Kinh Tế T Nhân định hớng xã hội chủ nghĩa

ở Việt Nam là tất yếu khách quan và lâu dài.

Theo quan điểm của Mac - Lênin: “ chế độ quan hệ sở hữu t nhân ra

đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của lực lợng sản xuất và phâncông lao động xã hội, là cơ sở làm nảy sinh, tồn tại và phát triển kinh tế tnhân Sự tồn tại lâu dài và phát triển mạnh mẽ của kinh tế t nhân trong lịch

sử đã chứng tỏ kinh tế t nhân mang trong nó một động lực cá nhân mạnh

mẽ, thuộc tính tồn tại lâu dài của con ngời và cả xã hội loài ngời ’’

Thời kỳ nguyên thuỷ cha có sở hữu t nhân do đó cha có KTTN Khichế độ công xã nguyên thuỷ tan rã thì bắt đầu xuất hiện sở hữu t nhân vàhình thành KTTN Xã hội dần phát triển từ nền kinh tế sản xuất hàng hoánhỏ, không có giá trị thặng d sang nền kinh tế thị trờng hiện đại Kinh tế thịtrờng là phơng tiện để đạt đến một nền sản xuất lớn, hiện đại Sự sụp đổ củaLiên Xô và một số nớc Xã Hội Chủ Nghĩa ở Đông Âu đã cho chúng ta thấyrằng các quốc gia, dù với chế độ chính trị khác nhau đều không thể không

sử dụng cơ chế thị trờng Ngợc lại, Kinh Tế Thị Trờng khó có thể tồn tại vàphát triển nếu không có sở hữu t nhân và KTTN Nói cách khác, cơ chế thịtrờng hiện đại và KTTN phải song hành và bổ xung cho nhau ở Việt Nam,muốn phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN thì phải phát triểnkinh tế t nhân nói chung và mô hình tổ chức doanh nghiệp nói riêng Đó

Trang 4

chính là tất yếu khách quan tồn tại kinh tế t nhân trong thời kỳ quá độ lênCNXH ở nớc ta, và cũng chính là động lực thúc đẩy kinh tế tăng trởng.

1.2_ Quan niệm của Đảng ta về mô hình Kinh Tế T Nhân trong thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

1.2.1_ Quan niệm của Đảng và Nhà nớc ta về phát triển khu vực Kinh Tế

T Nhân.

Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng xây dựng Kinh Tế Nhà Nớc và Kinh TếThị Trờng làm nền tảng điều đó hoàn toàn không phủ định hoạc hạn chế sựphát triển của Kinh Tế T Nhân, ngợc lại, Kinh Tế Nhà Nớc và Kinh Tế ThịTrờng vững mạnh càng tạo điều kiện cho Kinh Tế T Nhân phát triển

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam(tháng 12-1986) đã đánh một dấu mốc quan trọng trong công cuộc đổi mới

đất nớc, trớc hết là đổi mới kinh tế Thông qua các chính sách kinh tế mớicủa Đảng và Nhà nớc, khu vực kinh tế t nhân đợc hồi sinh và phát triểntrong một nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trờng định hớng XHCN có

sự quản lý của Nhà nớc Các đại hội lần thứ VII và lần thứ VIII của Đảngsau đó đã khẳng dịnh lại đờng lối đổi mới đợc khởi xớng tại Đại hội VI và

đa ra các định hớng lớn trong chính sách phát triển kinh tế ở Việt Nam ờng lối đổi mới cơ bản đó của Đảng đã đợc thể chế hoá bằng các văn bảnpháp lý Tháng 1-1991 Chủ tịch Hội đồng Nhà nớc đã kí Sắc lệnh ban hànhLuật Doanh nghiệp t nhân và Luật Công ty, tiếp theo là các Nghi định củaHội đồng Bộ trởng ban hành cho phép công dân Việt Nam đủ 18 tuổi cóquyền thành lập doanh nghiệp t nhân hoặc công ty

Đ-Kinh tế t nhân đợc hình thành và phát triển mạnh mẽ gắn liền với sựnnghiệp đổi mới Quan niệm về kinh tế t nhân cũng từng bớc đợc thể hiện rõhơn Đại hội Đảng Bộ toàn quốc lần thứ IX của Đảng xác định nềm kinh tếnớc ta có 6 thành phần kinh tế: Kinh tế Nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế cáthể, tiểu chủ, kinh tế t bản t nhân, kinh tế t bản nhà nớc và kinh tế có vốn

đầu t nớc ngoài Tất cả gộp thành khu vực kinh tế t nhân Báo cáo chính trị

Đại hội IX của Đảng ghi rõ: “ Kinh tế cá thể, tiểu chủ cả ở nông thôn vàthành thị có vị trí quan trọng lâu dài Nhà nớc tạo điều kiện và giúp đỡ đểphát triển; khuyến khích các hình thức tổ chức hợp tác tự nguyện, làm vệtinh cho các doanh nghiệp hoặc phát triển lớn hơn Khuyến khích phát triểnkinh tế t bản t nhân rộng rãi trong những ngành nghề sản xuất, kinh doanh

mà pháp luật không cấm Tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi về chínhsách, pháp lý, pháp lý để kinh tế t bản t nhân phát triển trên những định h-ớng u tiên của Nhà nớc, kể cả đầu t ra nớc ngoài…” Tất cả hợp thành khuvực Kinh tế t nhân

Nh vậy, đờng lối chính sách và cơ sở pháp lý đã tạo đủ các điều kiệncho các hình thức kinh tế thuộc khu vực kinh tế t nhân phát triển Trên thực

Trang 5

tế trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế vừa qua, khu vực KTTN phát triển

đã góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế của đất nớc, tạothêm nhiều việc làm, tăng nguồn thu cho ngân sách quốc gia Thực tế đãchứng minh rằng đờng lối đổi mới thông qua các chính sách kinh tế mới do

Đảng khởi xớng là hoàn toàn đúng đắn Vấn đề đặt ra hiện nay là cần làm

rõ hơn về quan điểm, chính sách và nhất là tìm các giải pháp phát triển khuvực knh tế t nhân vì mục tiêu phát triển nền kinh tế đất nớc trong giai đoạnmới - giai đoạn công nhiệp hoá, hiện đại hoá

1.2.2_ Bản chất của Kinh tế t nhân

Kinh tế t nhân ở nớc ta là kết quả của chính sách phát triển kinh tếnhiều thành phần, là bộ phận hữu cơ của nền kinh tế thị trờng định hớng xãhội chủ nghĩa Nh vậy, kinh tế t nhân ở nớc ta ra đời và phát triển vì chínhcuộc đổi mới và phục vụ cho sự nghiệp đổi mới Vì vậy, nó mang bản chấtkhác với kinh tế t bản t nhân ở các nớc t bản chủ nghĩa trớc đây và hiện nay

Là sản phẩm của công cuộc đổi mới đất nớc, chủ các hộ kinh doanh cá thể

và doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân phần lớn là những đảng viên,

đoàn viên, cán bộ quân đội đã chuyển ngành, phục viên, hu trí và đội ngũ tríthức sinh ra và trởng thành trong chế độ mới Ngời lao động trong cácdoanh nghiệp cũng thuộc giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức

đợc hình thành trong chế độ mới Hơn nữa, trong các doanh nghiệp ở nớc ta

đã và đang hình thành các tổ chức chính trị - xã hội do Đảng Cộng sản ViệtNam tổ chức và lãnh đạo Các tổ chức này là bộ phận của hệ thống thể chếchính trị hoạt động vì mục tiêu chung của tiêu phát triển bền vững của xãhội

1.2.3_ Những đặc trng của Kinh tế t nhân trong thời kì quá độ lên CNXH ở nớc ta hiện nay.

- Kinh tế t nhân có một số đặc trng cơ bản sau:

Một là, kinh tế t nhân gắn liền với lợi ích cá nhân - một trong những

động lực thúc đẩy xã hội phát triển Trong thời kỳ chuyển đổi sang nền kinh

tế thị trờng, với việc tôn trọng lợi ích cá nhân, đã tạo ra một động lực mạnh

mẽ thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển Quá trình chuyển đổi của nền kinh

tế nớc ta trong những năm qua cũng đã chứng minh điều đó Sự hồi sinh vàphát triển của kinh tế t nhân trong những năm đổi mới chính là nhờ sự kếthợp đúng lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong quá trình sản xuất, do đó đãtạo động lực quan trọng thúc đẩy tăng trởng kinh tế Do gằn liền với lợi íchcá nhân nên kinh tế t nhân có sức sống mãnh liệt Trong một thời gian dài,kinh tế t nhân, cá thể bị ngăn cấm bởi các mệnh lệnh của nhà nớc nhng vẫntồn tại nh một tất yếu khách quan

Hai là, kinh tế t nhân mà tiêu biểu là doanh nghiệp của t nhân, là mô

hình tổ chức kinh doanh của nền sản xuất hàng hoá Hoạt động sản xuất

Trang 6

trao đổi hàng hoá ra đời gắn liền với sự phân công lao động xã hội Bắt đầu

từ thời kì tan rã của chế độ cộng sản nguyên thuỷ, cùng với nó là nền sảnxuất hàng hoá giản đơn, gắn liền với nền sản xuất nhỏ, tự cung, tự cấp.Hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp là sản phẩm của nền sản xuất xãhội hoá Nó đợc phát triển cùng với sự xác lập của phơng thức sản xuất tbản chủ nghĩa và gắn liền với nền đại công nghiệp Với hình thức tổ chứcsản xuất doanh nghiệp, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất tăng lênnhiều , trình độ xã hội hoá cũng đợc phát triển nhanh chóng Kinh tế thị tr-ờng là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá Trong đó, cơ cấu củakinh tế thị trờng chủ yếu dựa trên cơ sở của mô hình tổ chức doanh nghiệp

có mục tiêu cao nhất Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời cho đếnnay, đó là mô hình tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhất, có vai trò thúc đẩy

sự phát triển của lực lợng sản xuất Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, môhình tổ chức doanh nghiệp đã, đang và còn tiếp tục là một mô hình tổ chứckinh tế có hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị trờng hiện đại

Ba là, kinh tế t nhân là bộ phận quan trọng của kinh tế thị trờng Cơ

chế thị trờng là cách thức tốt nhất và duy nhất để một nền kinh tế vận hành

có hiệu quả cao, và là phơng tiện để đạt đến một nền sản xuất lớn, hiện đại.Ngợc lại, kinh tế thị trờng khó có thể tồn tại và phát triển nếu không có sởhữu t nhân và kinh tế t nhân Nói cách khác, cơ chế thị trờng hiện đại chính

là dạng thức sinh tồn của kinh tế t nhân mà điển hình là mô hình tổ chứcdoanh nghiệp Hình thức tổ chức sản xuất này là sản phẩm tự nhiên của cơchế thị trờng và tự nó lớn lên trong cơ chế thị trờng

1.3_ Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế t nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta hiện nay.

Sở hữu t nhân và khu vực kinh tế t nhân là một trong những vấn đề chủyếu trong chuyển đổi kinh tế rất nhạy cảm ở Việt Nam Sau năm 1978, ViệtNam phải đối mặt với những vấn đề đời thờng của thời bình Nền kinh tế

VN rơi vào khó khăn, thậm chí khủng hoảng cùng với cuộc chiến tranh biêngiới Bắc - Trung Nam, cấm vận kinh tế của phơng Tây Trớc đây, trong cơchế thị trờng quan liêu, bao cấp, khu vực kinh tế t nhân không có điều kiệntồn tại, bị coi là loại hình kinh tế xấu vì nó là tàn d của chế độ cũ , mangnặng tính chất bóc lột, ăn bám Trong công cuộc đổi mới (1986), Đảng tachủ trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.Quan hệ thị trờng đã từng bớc mệt nhọc vợt qua cơ chế kế hoạch hoá tậptrung để hình thành và phát triển một quan hệ mới, đó là doanh nghiệp nhànớc Bên cạnh đó, các hoạt động kinh tế t nhân ngày càng tăng lên và giữvai trò quan trọng

Trong thời kì quá độ, nền kinh tế nớc ta đang rất khó khăn: viện trợ từnớc ngoài bị cắt, dự trữ từ thời kỳ chiến tranh giảm mạnh, nền kinh tế bịbao vây, cấm vận, cơ chế kế hoạch hoá tập trung trói buộc tiềm năng con

Trang 7

ngời và các tổ chức kinh tế; do vậy không đáp ứng đợc nhu cầu hàng hoá vàdịch vụ của nhân dân đang ngày càng tăng lên sau một cuộc chiến tranh lâudài, khắc nghiệt Trong thời kỳ này, nhà nớc, dân tộc bắt đầu suy yếu, thêmvào đó hiệu quả sản xuất thấp của các doanh nghiệp công do cách quản lýquan liêu bao cấp cứng nhắc, cơ cấu cồng kềnh, hiệu suất sử dụng vốn thấpcàng khẳng định rõ hơn vai trò cuả Kinh tế t nhân, thể hiện quy luật pháttriển kinh tế riêng.T nhân hoá đợc xem nh một công cụ nâng cao tinh hiệuquả của toàn bộ nền kinh tế Kinh tế t nhân là một nhân tố quan trọng thúc

đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, đặc biệt trong giai đoạn quá độ lênCNXH

II_ Thực trạng phát triển Kinh Tế T Nhân ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ.

2.1_ Những thành tựu đạt đợc của Kinh tế t nhân.

2.1.1_ Sự phát triển về số lợng của khu vực Kinh tế t nhân.

- Về hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ Hộ kinh doanh cá thể có số lợnglớn và tăng nhanh Tính đến cuối năm 2003, cả nớc có 2,7 triệu hộ kinhdoanh cá thể công thơng nghiệp, 130.000 trang trại và trên 10 triệu hộ nôngdân sản xuất hàng hoá Nếu tính ở thời điểm năm 2000, thì số hộ kinhdoanh thơng mại, dịch vụ chiếm 51,89%, số hộ sản xuất công nghiệp chiếm30,21%, giao thông vận tải chiếm 11,63%, xây dựng chiếm 0,81%, các hoạt

động khác chiếm 5,64% Số hộ kinh doanh trong lĩnh vực tiểu thủ côngnghiệp thơng mại và dịch vụ tăng lên 3 triệu hộ năm 2005

- Về doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân:

Năm 1991, cả nớc chỉ có 414 doanh nghiệp thì đến năm 1992 có 5.189doanh nghiệp, năm 1995 có 15.276 doanh nghiệp, năm 1999 có 28.700doanh nghiệp Trong giai đoạn 1991- 1999, bình quân mỗi năm tăng thêm5.000 doanh nghiệp

- Luật doanh nghiệp có mặt từ ngày 1-1-2000 là một khâu đột phá thúc

đẩy sự phát triển vợt bậc của doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân.Sau gần 4 năm thực thi Luật doanh nghiệp, đến cuối năm 2003 đã có gần73.000 doanh nghiệp mới đăng kí, đa tổng số doanh nghiệp đăng kí lên gần120.000 doanh nghiệp Sau gần 5 năm thi hành luật doanh nghiệp đến cuốinăm 2005, cả nớc có hơn 108.300 doanh nghiệp mới đăng kí đa tổng doanhnghiệp đăng ký lên 150.000 doanh nghiệp Trong 10 tháng đầu năm 2005,

có 28.003 doanh nghiệp mới đăng kí với mức vốn là 54.000 tỉ đồng tăngthêm 368 về số lợng doanh nghiệp và trên 29% về vốn đăng kí cá biệt sovới cùng kì năm trớc

- Số doanh nghiệp đăng kí trung bình hàng năm của thời kì 2000-2005gấp 3.76 lần so với trung bình của thời kì 1991-1999 Tỷ trọng công tytrấch nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần tăng từ 36% lên 60% năm 2003;

Trang 8

67,9% năm 2004 và 68,5% năm 2005 Loại hình công ty cổ phần tăng từ1,1% lên đến 14,2% năm 2004

-Trong số các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân thì loại hìnhdoanh nghiệp t nhân chiếm khoảng 70%, tiếp đó là công ty cổ phần và công

ty trách nhiệm hữu hạn Cho đến nay cha có số liệu chính xác về doanhnghiệp không còn hoạt động Tuy nhiên theo số liệu của Sở Kế hoạch và

Đầu t một số tỉnh, thành phố thì tỷ lệ số doanh nghiệp thuộc khu vực kinh

tế t nhân trên địa bàn không còn liên hệ với cơ quan thuế là không đáng kể

ở thành phố Hồ Chí Minh, đến tháng 7- 2002 có khoảng 900 trong tổng số27.000 doanh nghiệp, chiếm khoảng 2,3%; ở thành phố Hà Nội, tỷ lệ này làkhoảng 3,3% Theo số liệu của tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp, trênphạm vi cả nớc, số doanh nghiệp đang hoạt động chiếm khoảng 80- 85% sốdoanh nghiệp đăng ký Nh vậy số doanh nghiệp giải thể, không hoạt động ởnớc ta thấp hơn nhiều nớc khác

2.1.2_ Về quy mô vốn, lao động và lĩnh vực, địa bàn kinh doanh.

Cho đến nay, khu vực kinh tế t nhân đã thu hút một lợng lớn vốn đầu t

và xã hội Vốn đầu t các doanh nghiệp dân doanh và hộ kinh doanh cá thể

đang trở thành nguồn vốn đầu t chủ yếu đối với sự phát triển kinh tế ở nhiều

địa phơng Tỷ trong đầu t của các hộ kinh doanh cá thể và các doanh nghiệpdân doanh trong tổng số vốn đầu t toàn xã hội đã tăng từ 20% năm 2000 lên23% năm 2001 và 28,8% năm 2002

Mức vốn đăng ký trung bình/doanh nghiệp cũng có xu hớng tăng lên.Theo báo cáo tổng kết 4 năm thi hành Luật doanh nghiệp, thời kỳ 1991-

1999 vốn đăng ký bình quân/ doanh nghiệp là gần 0, 57 tỷ đồng, năm 2000

2.1.3_ Đóng góp của khu vực Kinh tế t nhân.

Khu vực kinh tế t nhân đang thực sự trở thành một động lực mạnh mẽcho sự phát triển kinh tế – xã hội ở nớc ta

- Đóng góp lớn nhất và quan trọng nhất của khu vực Kinh tế t nhân làtạo công ăn việc làm Trong điều kiện ở nớc ta, vấn đề lao động và việc làm

Trang 9

đang là vấn đề kinh tế - xã hội cấp bách Hệ thống các doanh nghiệp nhà

n-ớc ở nn-ớc ta hiện đang trong quá trình cải cách không tạo thêm đợc nhiềuviệc làm mới; khu vực hành chính nhà nớc đang giảm biên chế và tuyểndụng mới không nhiều Do đó khu vực kinh tế t nhân chính là nơi thu hút,tạo việc làm mới cho xã hội Các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể (phinông nghiệp) đã sử dụng khoảng 16% lực lợng lao động xã hội với khoảnghơn 6 triệu ngời Trong 3 năm (2000-2002), các doanh nghiệp dân doanh và

hộ cá thể mới thành lập đã tạo ra khoảng 1,5 triệu chỗ làm việc mới Hầuhết các doanh nghiệp cũng góp phần chủ yếu đào tạo và nâng cao tay nghềcho ngời lao động và phát triển nguồn nhân lực Một bộ phận lớn lao đôngnông nghiệp đã đợc thu hút vào các doanh nghiệp và thích ứng với phơngthức sản xuất công nghiệp Sự phát triển của kinh tế t nhân không chỉ gópphần tạo việc làm, mà còn có tác dụng đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu lao

động vốn đang rất mất cân đối ở nớc ta hiện nay

- Khu vực Kinh tế t nhân đã đóng góp quan trọng vào GDP và thúc đẩytăng trơng kinh tế Tính đến cuối năm 2003, kinh tế t nhân đóng gópkhoảng 8% GDP Tuy nhiên theo các nhà kinh tế thì con số thực tế còn lớnhơn nhiều Trong thực tế, nhiều hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp nhỏ

đã không trực tiếp đứng tên trong một số hoạt động giao dịch hoặc uỷ tháccho các doanh nghiệp nhà nớc hoặc các kênh khác ở khâu cuối cùng củaquy trình sản xuất Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế t nhân có tốc

độ tăng trởng rất nhanh, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đấtnớc Trong 4 năm (200-2003), tốc độ tăng trởng kinh tế của khu vục kinh tế

t nhân trong công nghiệp đạt mức 20%/năm trong nông nghiệp, khu vựcknh tế t nhân đã có đóng góp đáng kể trong trồng trọt, chăn nuôi và đặc biệt

là trong các ngành chế biến, xuất khẩu Nhờ sự phát triển của khu vực kinh

tế t nhân, cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã có sự chuyển dịch quan trọng theohớng sản xuất hàng hoá, đẩy nhanh quá trình CNH- HĐH nông nghiệpnông thôn

- Đóng góp về xuất khẩu và tăng nguồn thu ngân sách Đến năm 2002,khu vực kinh tế t nhân trong nớc đóng góp khoảng 48% tổng kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam Kinh tế t nhân là nguồn lực chủ yếu phát triển cácmặt hàng mới, mở rộng thị trờng xuất khẩu Một số doanh nghiệp t nhân đãvơn lên chiếm lĩnh thị trờng xuất khẩu về một số mặt hàng quan trọng ởmột số địa phơng, kinh tế t nhân là khu vực đóng góp chủ yếu về xuất khẩu(Hà Giang: 60%, Bình Thuận: 45%, Quảng Ngãi: 34%)

- Đóng góp của doanh nghiệp dân doanh vào ngân sách Nhà nớc đang

có xu hớng tăng nhanh, từ khoảng 6,4% năm 2001 lên hơn 7% năm 2002.Thu từ thuế công thơng nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh năm 2002 đạt103,6% kế hoạch và tăng 13% so với năm 2001 Ngoài ra, khu vực kinh tế

t nhân còn góp phần tăng nguồn thu ngân sách nh thuế môn bài, VAT trongnhập khẩu và các khoản phí khác ở một số địa phơng, đóng góp của doanh

Trang 10

nghiệp dân doanh chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách Chẳng hạn ở Tp.

Hồ Chí Minh khoảng 15%, Đồng Tháp 16%, Gia Lai 22%, Bình Định33%

- Khu vực kinh tế t nhân đã có đóng góp rất lớn trong việc thu hút cácvốn đầu t xã hội Tính đến cuối năm 2003, đầu t của khu vực kinh tế t nhânchiếm 27% tổng đầu t xã hội của Việt Nam (khoảng 10 tỷ USD), cao hơn tỷtrọng đầu t của doanh nghiệp nhà nớc.Vốn đầu t của các doanh nghiệp dândoanh đã đóng vai trò là nguồn vốn đầu t chủ yếu đối với phát triển kinh tế

địa phơng Chẳng hạn, năm 2002 đầu t của các doanh nghiệp dân doanh ở

Tp Hồ Chí Minh đã chiếm 38% tổng số vốn đầu t xã hội trên địa bàn, caohơn tỷ trọng vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc và ngân sách gộp lại(36,5%)

- Khu vực kinh tế t nhân góp phần quan trọng tạo môi trờng kinhdoanh, thúc đẩy phát triển cơ chế kinh tế thi trờng định hớng XHCN, đẩynhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, xoá đói giảm nghèo

Sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân là nhân tố chủ yếu tạo môitrờng cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, phá bỏ dần tính độc quyềncủa một số doanh nghiệp nhà nớc Cơ chế kinh tế thị trờng ngày càng thíchứng hơn với cơ chế kinh tế mới Các loại thị trờng bắt đầu hình thành vàphát triển (thị trờng hàng hoá - dịch vụ, thị trờng lao động, thị trờng vốn, thịtrờng bất động sản, thị trờng khoa học và công nghệ) Quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế của nớc ta sẽ không thể thực hiện nếu không có sự tham giacủa khu vực kinh tế t nhân

2.2_ Một số hạn chế của khu vực kinh tế t nhân.

Một là, hầu hết các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân ở nớc ta

mới đợc thành lập, hơn 90% là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, kinhnghiệm và năng lực cạnh tranh thấp nên dễ bị tổn thơng Theo số liệu củaphòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam, hơn 61% doanh nghiệp mớithành lập thiếu nguồn lực cơ bản nh vốn, năng lực quản lý, thị trờng, đất

đai, khó tiếp cận với nguồn cung ứng hỗ trợ

Hai là, khu vực kinh tế t nhân ở nớc ta nhìn chung năng lực cạnh tranh

thấp, trình độ công nghệ và năng lực quản lý kém

Ba là, các doanh nghiệp t nhân mới chủ yếu tập trung kinh doanh

trong các ngành thơng mại và dịch vụ sơ cấp Số lợng doanh nghiệp trongcác ngành công nghiệp chế biến và dịch vụ cao cấp còn rất ít

Bốn là, kinh tế t nhân, nhất là các doanh nghiệp mới chỉ tập trung phát

triển ở một số thành phố lớn Trong khi đó, ở nhiều vùng nông thôn, miềnnúi…hầu nh có rất ít các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân

Năm là, nhiều đơn vị kinh tế t nhân cha thực hiện tốt những quy định

của pháp luật về lao động, hợp đồng lao động, chế độ bảo hiểm, tiền công,

Trang 11

tiền lơng, bảo hộ lao động, giờ làm việc… đối với ngời lao đông Nguyênnhân của tình trạng này xuất phát từ cả phía chủ doanh nghiệp lẫn ngời lao

động:

- Từ chủ doanh nghiệp, hoặc là không biết (do thiếu thông tin, trình độthấp), hoặc là biết mà không thực hiện (do tính răn đe của luật khôngnghiêm hoặc không có chế tài cụ thể để thực hiện luật)

- Từ ngời lao động, hoặc là không biết (do trình độ thấp, do thiếuthông tin), hoặc do biết nhng không dám đòi hỏi

Sáu là, một số doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể vi phạm pháp luật,

trốn lậu thuế, kinh doanh trái phép, cha thực hiện đúng luật doanh nghiệp

và các quy định khác về dăng ký kinh doanh

Bảy là, quản trị nội bộ của nhiều doanh nghiệp còn yếu kém, bất cập

nh: thiếu chiến lợc và kế hoạch kinh doanh, cha thực hiện đầy đủ chế độbáo cáo tài chính theo quy định

2.3_ Những rào cản đối với sự phát triển kinh tế t nhân

Kinh tế t nhân nớc ta mới đợc hình thành và phát triển trong một thờigian ngắn và đang gặp nhiều thách thức Ngoài những hạn chế của chínhkhu vực kinh tế t nhân nh đã nêu ở trên, ở nớc ta hiện nay đang gặp phảinhững rào cản từ phía các cơ quan nhà nớc cũng nh các điều kiện và môi tr-ờng kinh doanh Những vấn đề bức xúc của khu vực kinh tế t nhân ở nớc tahiện nay là:

Một là, một bộ phận cán bộ, công chức và d luận xã hội cha thực sự có

cách nhìn đồng thuận về vai trò, vị trí của kinh tế t nhân cũng nh các doanhnhân trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta Do quán tínhtâm lý, một bộ phận không nhỏ trong xã hội, trong đó có cả cán bộ, côngchức nhà nớc cha hết mặc cảm với kinh tế t nhân, cha nhận thức đúng vị trí,vai trò của kinh tế t nhân trong nền kinh tế nớc ta hiện nay, cha thực sựquán triệt chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc

Đồng thời vẫn có nhiều ý kiến cho rằng kinh tế t nhân là đối lập với định ớng XHCN Tâm lý dè dặt, e ngại đối với kinh tế t nhân đang là rào cản cho

h-sự phát triển của khu vực kinh tế này Từ những biểu hiện sai trái của một

số ít doanh nghiệp, một số ngời còn cho rằng kinh tế t nhân trốn lậu thuế,làm ăn phi sản phẩm…Mặc dù đã qua gần 20 năm đổi mới nhng thái độ vàcách nhìn nhận đối với kinh tế t nhân nh trên đã làm giảm sự kích thích ýchí kinh doanh và tinh thần lập nghiệp của một bộ phận dân c, đặc biệt làcác doanh nhân.Vì vậy, cần phải khắc phục cách nhìn trái với đờng lối của

Đảng về phát triển kinh tế t nhân, đồng thời cần quán triệt quan điểm pháttriển kinh tế t nhân là vấn đè chiến lợc lâu dài trong phát triển nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta

Ngày đăng: 10/04/2013, 15:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w