đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.
Trang 1Lời nói đầu
Trong cơ cấu ngành công nghệp của Việt Nam, ngành dệt may giữmột vị trí rất quan trọng Là một quốc gia đang phát triển có dân số trên 80triệu ngời có thể nói việc phát triển ngành dệt may là chủ trơng đúng đắncủa Đảng và nhà nớc phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nớc ta.Dệt may là ngành truyền thống lâu đời của Việt Nam là ngành có trình độphát triển phù hợp với lực lợng sản xuất, phù hợp để xây dựng thành ngànhcông nghiệp mũi nhọn Với đặc thù của mình, ngành dệt may đòi hỏi vốn
đầu t không cao và thu hút một lợng lớn lao động nhàn rỗi Bên cạnh đóviệc xuất khẩu các sản phẩm dệt may của Việt Nam ra thị trờng nớc ngoàicũng đem lại một nguồn thu lớn giúp thúc đẩy công cuộc hiện đại hoá đấtnớc Thực tế cho thấy đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc ngành dệt maynớc ta trong những năm qua đã có những bớc phát triển lớn đóng góp mộtphần quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
Ta có thể thấy rằng nhu cầu của thị trờng thế giới về hàng dệt may làrất lớn Cầu về hàng dệt may không ngừng tăng cả về số lợng và chất lợng
Đặc biệt thị trờng EU là thị trờng rộng lớn và rất giàu tiềm năng đối vớingành dệt may Việt Nam Việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệtmay Việt Nam sang thị trờng EU đợc xác định là vấn đề có tính chất chiếnlợc lâu dài Tuy nhiên khi thâm nhập thị trờng này hàng dệt may Việt Nam
có nhiều hạn chế dẫn đến giá trị xuất khẩu cha tơng xứng với tiềm năng củangành dệt may nớc ta Chính vì vậy mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: “ìm
ra những đặc điểm chung của thị trờng EU và các biện pháp nhằm đẩymạnh xuất khẩu hàng dệt may của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị tr-ờng đầy tiềm năng này”
Trang 2
Mục lục
Trang
Lời nói đầu 1
Nội dung 5
Chơng I: Giới thiệu về thị trờng EU và cơ hội xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng EU của các doanh nghiệp Việt Nam 5
I Thị trờng EU 5
1 Sự hình thành của thị trờng EU 5
2 Nhu cầu và năng lực sản xuất hàng dệt may của EU 6
2.1 Nhu cầu về hàng dệt may của thị trờng EU 6
2.2 Năng lực sản xuất hàng dệt may 7
II Nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may của EU và cơ hội xuất khẩu hàng dệt may vào EU của các doanh nghiệp Việt Nam 7
1 Nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may của EU 7
2 Cơ hội xuất khẩu hàng dệt may của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trờng EU 9
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trờng EU và các giải pháp thúc đẩy 14
I Các quy định pháp luật về hàng dệt may nhập khẩu vào thị trờng EU 14
1 Các quy định về thuế 15
2 Các quy định phi thuế quan 17
2.1 Tiêu chuẩn về chất lợng 18
2.2.Tiêu chuẩn xanh-sạch 20
2.3 Chính sách chống bán phá giá 20
2.4.Giấy phép nhập khẩu 20
2.5 Về hạn ngạch nhập khẩu 21
2.7 Một số vấn đề khác mà các doanh nghiệp cần quân tâm khi “làm ăn” với EU 24
II Hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng EU và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trờng EU 26 1 Hệ thống các doanh nghiệp Việt Namxuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng EU 26
2 Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trên thị tr-ờng EU 27
III Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng EU 29
1 Tình hình xuất khẩu hàng dệt may trong một số năm gần đây 29
2 Cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu sang thị trờng EU 37
3 Hình thức xuất khẩu 38
IV Đánh giá tình hình xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng EU của các doanh nghiệp Việt Nam 38
1 Những thuận lợi trong săn xuất và xuất khẩu hàng dệt may của các doanh nghiệp Việt Nam 39
1.1.Thuận lợi về nguồn lao động 39
1.2 Thuận lợi về giá cả 39
1.3 Thuận lợi từ phía thị trờng EU 39
2 Những tồn tại trong xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng EU của các doanh nghiệp Việt Nam 40
2.1 Về cơ cấu mặt hàng 40
Trang 32.2 Về hình thức xuất khẩu 40
2.3 Về xây dựng thơng hiệu sản phẩm 41
2.4 Về mẫu mã và chất lợng sản phẩm 42
2.5 Khó khăn từ phía thị trờng EU 43
2.6 Về đối thủ cạnh tranh 43
2.7.Thiết bị sản xuất và nguyên phụ liệu 44
2.8.Tiêu chuẩn xanh- sạch 45
V Xu hớng phát triển thị trờng dệt may EU và mục tiêu phát triển của Việt Nam 46
1 Mục tiêu xuất khẩu hàng dệt may của các doanh nghiệp Việt Nam trong những năm tới 46
2 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng EU 47
2.1 Nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm chi phí và bán với giá cả cạnh tranh nhất 50
2.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống nghiên cứu và thu thập thông tin về thị trờng EU 52
2.3 Giải pháp mở rộng hệ thống kênh phân phối 53
2.4.Xây dựng thơng hiệu hàng dệt may của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trờng EU 56
2.5 Tăng cờng hoạt động xúc tiến thơng mại 58
2.6.Nhóm giải pháp về nguồn cung ứng 59
2.7 Nâng cao sức cạnh tranh 61
2.8.Giải pháp về tiêu chuẩn xanh-sạch 62
2.9.Các chính sách khác của Chính phủ 65
Kết luận 67
Tài liệu tham khảo 68
Trang 4Danh mục bảng biểu có trong chuyên đềBảng 1:Thuế suất của các nớc thành viên của EU
Bảng 2: Danh mục các chủng loại (cat) hàng dệt may xuất sang EU và Thổ Nhĩ Kỳ áp dụng hạn ngạch
Bảng 3: Danh mục các chủng loại (Cat/item) hàng dệt may xuất khẩu sang Canada áp dụng hạn ngạch
Bảng 4: Khả năng đáp ứng các quy định pháp lý của EU tại các doanh nghiệp Việt Nam
Bảng 5: Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
Bảng 6: Lợi thế cạnh tranh của các đối thủ
Bảng 7: Giá trị xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trờng EUqua các năm
Bảng 8:Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang EU
Trang 5Nội dung Chơng I: Giới thiệu về thị trờng EU và cơ hội xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng EU
của các doanh nghiệp Việt Nam
I Thị trờng EU.
1 Sự hình thành của thị trờng EU.
Liên minh châu Âu (EU) với tiền thân là cộng đồng Than-Thép Châu
Âu đợc ký kết ngày 18/ 04/1951 EU là một tổ chức liên kết khu vực với 25nớc thành viên độc lập về chính trị, gồm có 15 quốc gia ở Tây và Bắc Âu,
10 quốc gia ở Đông Âu và Địa Trung Hải liên kết với nhau nhằm thúc đẩy
sự phát triển kinh tế, chính trị và xã hội
Từ khi hiệp ớc thành lập cộng đồng Than –Thép Châu Âu cho đếnnay Liên minh Châu Âu đã bớc vào năm thứ 53 của quá trình hình thành vàphát triển Trong suốt thời gian qua có thể thấy Liên minh Châu Âu đã trảiqua 3 giai đoạn phát triển :giai đoạn thứ nhất- từ năm 1951 đến năm 1957,giai đoạn thứ hai- từ năm 1957 đến năm 1992, giai đoạn thứ ba- từ năm
1992 cho đến nay Đến nay EU đã đạt trình độ cao về khoa học kỹ thuật,công nghệ, hệ thống công nghiệp hiện đại đặc biệt về cơ khí, năng lợngnguyên tử, dầu khí, hoá chất, dệt may, điện tử, công nghiệp vũ trụ và vũkhí
Năm 1968 EU đã là một khối thị trờng thống nhất hải quan, có địnhmức thuế quan chung Ngày 7/2/1992 hiệp ớc Maastricht đợc ký kết tại HàLan Ngày1/1/1993 hiệp ớc này bắt đầu có giá trị hiệu lực cũng là ngày thịtrờng chung Châu Âu đợc chính thức hình thành thông qua việc huỷ bỏ các
đờng biên giới nội bộ trong Liên minh thị trờng chung hay còn đợc gọi làthị trờng nội bộ khối thống nhất ngày càng đợc kiện toàn Việc tự do luchuyển các yếu tố sản xuất không còn vớng mắc nh trớc đây, vì gắn liền với
sự ra đời của thị trờng chung đó là một chính sách thơng mại chung để điềutiết hoạt động xuất nhập khẩu và lu thông hàng hoá dịch vụ trong nội bộkhối của thị trờng này
2 Nhu cầu và năng lực sản xuất hàng dệt may của EU
2.1 Nhu cầu về hàng dệt may của thị trờng EU.
Thị trờng EU là một thị trờng có quy mô tơng đối lớn, có nền thơngmại lớn thứ 2 thế giới, với 25 quốc gia với dân số khoảng 500 triệu ngời,nhu cầu và sức mua của thị trờng này rất lớn và đa dạng Vì vậy EU là một
Trang 6thị trờng có sức tiêu thụ khổng lồ, hàng hoá tự do lu thông, có nhiều tiềmnăng nhng những đòi hỏi của thị trờng này cũng rất chặt chẽ:
+Thứ nhất- EU là một thị trờng lớn có nhu cầu về hàng hoá rất đadạng và phong phú nhng EU đồng thời cũng là một thị trờng áp dụng nhiềubiện pháp, hàng rào kỹ thuật đối với hàng hoá nhập khẩu từ nớc ngoài +Thứ hai- EU là một thị trờng chung đợc cấu thành từ 25 thị trờngcủa các nớc thành viên do đó vẫn tồn tại nhiều cách thức kinh doanh, tậpquán kinh doanh tơng đối khác nhau ở quy mô doanh nghiệp cũng nh khuvực
+Thứ ba- hàng hoá nhập khẩu vào thị trờng EU phải chịu áp lựccạnh tranh tơng đối gay gắt do mức độ tập trung các nhà sản xuất và xuấtkhẩu trên thế giới ngày càng quan tâm tới thị trờng đầy tiềm năng và đángmơ ớc này
Về thị hiếu và thói quen tiêu dùng, thị trờng EU có dân số hơn 500triệu ngời nhng lại thuộc 25 quốc gia khác nhau dẫn đến nhu cầu, thị hiếu
và thói quen tiêu dùng của mỗi quốc gia thành viên có nhiều điểm khácbiệt Do vậy có thể thấy rằng nhu cầu về hàng hoá của thị trờng EU rất đadạng và phong phú Tuy có những điểm khác biệt về thị hiếu và thói quentiêu dùng giữa các thị trờng quốc gia nhng các nớc thành viên hầu hết nằmtrong khu vực Tây và Bắc Âu nên có nhiều điểm tơng đồng về văn hóa, kinh
tế, sở thích và thói quen tiêu dùng, điển hình là ngời tiêu dùng EU có sởthích và thói quen sử dụng những sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng trên thếgiới, họ sẽ cho rằng những nhãn hiệu này sẽ gắn liền với chất lợng sảnphẩm và có uy tín lâu đời, cho nên dùng những sản phẩm đó sẽ an tâm hơn.Khách hàng của thị trờng EU đặc biệt quan tâm tới chất lợng và thời trangcủa sản phẩm này, yếu tố quyết định tiêu dùng của ngời Châu Âu là chất l-ợng hàng hoá chứ không phải là giá cả
2.2 Năng lực sản xuất hàng dệt may
EU là một trung tâm thơng mại khổng lồ, một thị trờng rộng lớn, thịtrờng xuất khẩu quan trọng của nhiều nớc Mặt khác EU cũng là một “nhàxuất khẩu’' khổng lồ của thế giới, với cán cân thơng mại tơng đối cân bằng Liên minh Châu Âu là một thị trờng rộng lớn, cho đến nay tất cả cáclĩnh vực, các ngành công nghiệp của EU đã đạt trình độ cao vào bậc nhấtthế giới, hệ thống mạng lới các doanh nghiệp sản xuất của thị trờng EU rất
đa dạng Về nguồn lao động, dân số của các nớc thành viên thuộc khối nàyrất đông do đó họ có nguồn lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao, cơ sở
Trang 7vật chất trang thiết bị phục vụ cho sản xuất đáp ứng đầy đủ Các nớc EU
sản xuất nhiều hàng dệt may nh: Bỉ, Zech, Pháp, ý, Ba Lan, Bồ Đào Nha,
Tây Ban Nha, Slovennia, Lithuania
II Nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may của EU và cơ hội xuất khẩu hàng dệt may vào EU của các doanh nghiệp Việt Nam.
1 Nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may của EU.
EU có nền thơng mại lớn thứ hai trên thế giới, kim ngạch nhập khẩukhông ngừng gia tăng qua các năm từ 622,48 tỷ USD của năm 1994 đến
2400 tỷ USD của năm 2002 trong đó có 60% là nhập khẩu giữa các quốcgia thành viên EU và 40% nhập khẩu từ các nớc ngoài EU, với GDP hàngnăm ở mức 8600 tỷ USD chiếm 20% GDP thế giới, giá trị nhập khẩu từ cácnớc đang phát triển là 321,72 tỷ USD chiếm 14% trong tổng giá trị nhậpkhẩu của EU năm 2002 Liên minh Châu Âu- một thị trờng có sức tiêu thụkhổng lồ, trong đó có bốn thị trờng chính là: Đức, Pháp, Italia, và Anh lànhững thị trờng lớn nhất chiếm 72% GDP của toàn EU Những năm 1997-
1998 đánh dấu thời kỳ tăng trởng kinh tế mạnh mẽ của EU với tốc độ tăngtrởng trên 1,5% ở tất cả các quốc gia thành viên EU Đến năm 1999 tốc độtăng trởng có chậm lại nhng với hệ thống cơ sở hạ tầng tốt, nhu cầu đặc biệt
là nhu cầu tiêu dùng cá nhân lớn của EU đã thúc đẩy tăng trởng trở lại Từnăm 2000 đến nay tốc độ phát triển kinh tế của EU đều đạt gần 1% Điềunày làm nên một thị trờng EU rộng lớn đầy hấp dẫn và thực sự ổn định Vìvậy EU là thị trờng nhập khẩu quan trọng bậc nhất của nhiều nớc trên thếgiới, đặc biệt là các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam
EU là khu vực nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới, là khu vựcxuất khẩu sản phẩm dệt may lớn nhất thế giới và đang đứng thứ 2 thế giới
về sản phẩm dệt may Theo WTO, kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của
EU năm 2002 lên tới 71,6 tỷ Euro, tức là khoảng 91 tỷ USD, còn kim ngạchnhập khẩu đạt đựơc 43,8 tỷ Euro, tức là khoảng 55,7 tỷ USD EU là thị tr-ờng nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam lớn thứ hai sau Hoa Kỳ, kim ngạchxuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam liên tục tăng qua các năm
Từ ngày1/1/2005- là thời điểm chấm dứt chế độ hạn ngạch dệt maytoàn cầu đã kéo dài 31 năm qua, hàng dệt may Trung Quốc nhập khẩu vào
EU đã tăng mạnh, trong đó một số mặt hàng đã tăng tới 534% Theo số liệuthống kê của EU nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam (13/7/2005) đã đạttới 40,35 triệu USD, bên cạnh đó giá sản phẩm dệt may xuất khẩu của Việt
Trang 8Nam cũng đã đợc cải thiện đáng kể Ví dụ nh giá nhập khẩu Cat 4(áo thun)
đã tăng lên 2,33 Euro/ chiếc, giá xuất khẩu Cat 6(quần )là 5,56 euro /chiếc
Quan hệ kinh tế thơng mại Việt Nam với các nớc thành viên của Liênminh Châu Âu đã có từ lâu, mối quan hệ ấy đặc biệt phát trển nhanh, mạnh
kể từ khi Việt Nam và Liên minh Châu Âu thành lập quan hệ ngoại giaovào 22/10/ 1990 Vào năm 1992 Việt Nam và EU kí hiệp định hợp tácngành dệt may, hiệp định này đã tạo cơ sở pháp lý và kinh tế vững chắc đểhàng dệt may thâm nhập vào thị trờng EU Hiệp định hàng dệt may tronggiai đoạn 1998-2000 đã đợc đăng ký vào7/11/1997 và bắt đầu có hiệu lực từngày 7/1/1998 và tăng 40% so với hiệp định trớc tạo ra một cơ hội mới thúc
đẩy hàng dệt may Việt Nam phát triển với tốc độ nhanh hơn trớc Việt Nam
đợc tự do chuyển đổi quota giữa các mặt hàng một cách rộng rãi và dễ dànghơn Ngày nay, Việt Nam và EU đó trở thành những bạn hàng khụng thểthiếu được của nhau Mới đõy, EU đó cụng nhận và cho phộp đưa hàngViệt Nam lờn ngang hàng cỏc nước kinh tế thị trường trong việc điều tra vàthi hành cỏc biện phỏp chống phỏ giỏ
Đồng thời EU cũng dành cho phía Việt Nam đợc hởng quy chế tối huệ quốc(MFN) trọn vẹn, nhiều hàng dệt may của Việt Nam xuất khẩu vào EU đợchởng thuế quan với mức 0% theo chế độ thuế u đãi phổ cập (GSP) Hơn nữa
EU là một thị trờng chung với những chính sách và quy định chung cho tấtcả các nớc thành viên vì vậy các doanh nghiệp dệt may Việt Nam chỉ cầnquán triệt một bộ luật chơi duy nhất
Liên minh Châu Âu đã và đang trở thành một đối tác quan trọng, mộtthị trờng tiêu thụ rộng lớn có khả năng tiêu thụ nhiều sản phẩm của ViệtNam nh: giầy dép, thủ công mỹ nghệ, nông sản …và đặc biệt là hàng dệtmay, đồng thời EU cũng là một khu vực có nền kinh tế phát triển cao, có
Trang 9thể đáp ứng các nhu cầu nhập khẩu thiết bị, công nghệ, nguồn và nguyênliệu cho nhiều ngành công nghiệp, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế thựchiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc ta Hiện nay EU không có bất cứchính sách phân biệt đối xử nào với hàng dệt may có xuất xứ từ Việt Nam
và EU cũng luôn cố gắng tạo điều kiện thuận lợi tối đa để cho các doanhnghiệp dệt may của nớc ta có thể thâm nhập vào thị trờng EU Khi ký kếthiệp định về hàng dệt may phía EU đã đa ra một điều khoản là nếu ViệtVam đợc gia nhập WTO trớc khi hiệp định hết hạn thì EU sẽ dành cho ViệtNam các u đãi nh đang dành cho các thành viên WTO khác Rõ ràng khi đãtham gia WTO các doanh nghiệp dệt may của chúng ta không phải chịu hạnngạch xuất khẩu, có thể tham gia cạnh trạnh trực tiếp Điều này rất tốt choViệt Nam nếu cơ chế hạn ngạch này đợc xoá bỏ
Dệt may là một ngành có tiềm năng xuất khẩu lớn thứ 2 trong số cácmặt hàng công nghiệp chế biến trong nớc, EU là thị trờng dệt may hạnngạch lớn nhất của Việt Nam, trên 40% hàng dệt may xuất khẩu của ViệtNam là xuất sang EU, trong khi Nhật Bản là thị trờng dệt may phi hạnngạch Khi ký hợp đồng hàng dệt may Việt Nam –EU, EU đã dành chocác doanh nghiệp dệt may Việt Nam mức thuế quan phổ cập u đãi GSPnhằm tạo điều kiện cho hàng dệt may có xuất xứ từ Việt Nam từ chỗ bị cấmvận đã xuất đợc vào thị trờng EU với tốc độ nhanh khoảng 38-40 %/ năm
Rõ ràng hiệp định Việt Nam –EU về hàng dệt may Việt Nam đã mở ramột cơ hội lớn về thị trờng xuất khẩu cho các doanh nghiệp nớc ta
Các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may của EU đã nhận thấy trongthời gian qua đặc biệt là ngay sau khi WTO bãi bỏ hạn ngạch thì các đơnhàng xuất khẩu sang EU đổ dồn vào doanh nghiệp sản xuất hàng dệt maycủa Trung Quốc, các doanh nghiệp này đã xuất khẩu quá nhiều vào thị tr-ờng EU và đã gây nhiều thiệt hại cho các nhà sản xuất hàng dệt may của thịtrờng này điển hình là việc rất nhiều lao động mất việc làm, vì vậy họ ápdụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ nh áp dụng hạn ngạch đối với một
số mặt hàng Và EU đang theo dõi khối lợng hàng của Trung Quốc xuấtsang thị trờng này và sẽ có biện pháp cần thiết nếu thấy khối lợng hàng hoá
đã lên đến “điểm giới hạn nguy hiểm” Để tránh bị áp dụng các biện pháphạn chế thì các doanh nghiệp Trung Quốc phải tìm cách hạn chế xuất khẩutạm thời để tự vệ, và các nhà nhập khẩu cũng phải quay sang tìm kiếm nhàsản xuất thay thế, dự phòng để tránh tình trạng thụ bị động trong nhậpkhẩu Do đó đây chính là cơ hội cho ngành dệt may Việt Nam lấy lại đà
Trang 10tăng trởng đã bị sụt giảm nhất là tại thị trờng EU trong thời gian vừa qua.Tuy nhiên nếu EU áp dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu từ Trung Quốcthì cũng chỉ áp dụng trong một thời gian ngắn, vì vậy đây chỉ là một cơ hộitốt để dệt may Việt Nam giảm bớt khó khăn trong hiện tại, tăng tốc xuấtkhẩu trở lại nhng chúng ta không thể phụ thuộc vào điều này đợc vì tronglâu dài các doanh nghiệp Việt Nam vẫn phải nâng cao khả năng cạnh tranh,liên kết sản xuất để có thể đáp ứng đợc các đơn hàng lớn nhất là khi hạnngạch đợc bãi bỏ ở các thị trờng xuất khẩu Hơn nữa việc thị trờng EUáp
đặt hạn ngạch đối với Trung Quốc sẽ tạo ta cơ hội dệt may Việt Nam thuhút khách hàng Tại EU xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam rất khả quan vớikim ngạch trong tháng 1/2006 đạt gần 100 triệu USD tăng hơn 50% so vớicùng kỳ năm ngoái miễn là đảm bảo tốt tiêu chuẩn chất lợng hàng hoá màthị trờng này quy định Ngời tiêu dùng ngày càng thích sử dụng sản phẩmdệt may của Việt Nam bởi giá cả tơng đối và nhất là kỹ thuật sản xuất luôn
tỉ mỉ nên rất đảm bảo Đặc biệt khách hàng đang có chiều hớng thích làmcác đơn hàng bán thành phẩm (FOD) nếu các doanh nghiệp dệt may đápứng đợc yêu cầu sẽ rất thành công, chiếm đợc u thế trong lòng ngời tiêudùng đây là thế mạnh mà doanh nghiệp nớc ta cần nhanh chóng nắm bắt để
ký đợc nhiều hợp đồng xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng này Nhữngđiều này chớnh là tớn hiệu tốt cho xuất khẩu dệt may Việt Nam bứt phỏmạnh trong cả năm 2006, tạo động lực để ngành cú thể hoàn toàn tin tưởngvào khả năng xuất khẩu trên 5 tỉ USD trong năm nay éể đối phú vớinhững bất lợi và tận dụng thời cơ, doanh nghiệp dệt may Việt Nam phảithực hiện cỏc nỗ lực nõng cao đẳng cấp, thương hiệu sản phẩm, tạo khảnăng đỏp ứng nhanh cỏc đơn hàng và tăng năng lực cạnh tranh nhất là vớihàng dệt may của Trung Quốc và ấn Độ Xây dựng trung tâm giao dịchnguyên phụ liệu dệt may tại các th nh phành ph ố lớn, mở rộng hệ thống bán lẻtrong v ngo i nành ph ành ph ước, tổ chức bán lẻ trực tiếp tại nước ngo i, liên kành ph ết mua
v xây dành ph ựng thương hiệu sản phẩm Tr… ước mắt, ng nh cành ph ần tập trung xâydựng thương hiệu v tành ph ừ 10-20 thương hiệu sản phẩm quốc gia, trong đóchọn 1-2 thương hiệu để tập trung quảng bá ra nước ngo i; ành ph đồng thời mua
Trang 11bản quyền v liên kành ph ết sản xuất với 2-4 thương hiệu nước ngo i ành ph để tiêu thụtại Việt Nam.
Trong nhiều năm qua ng nh dành ph ệt may Việt Nam đó đạt tốc độ tăngtrưởng xuất khẩu tương đối cao, bình quân 20%/năm trong giai đoạn 2000-
2005 Tuy nhiên kể từ khi các nước th nh viên WTO ành ph được bãi bỏ hạnngạch thì tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm sút Sở dĩ đạt được tốc độtăng trưởng trên l do ng nh dành ph ành ph ệt may Việt Nam có một số lợi thế nhưnguồn lao động dồi d o, khéo tay, chi phí lao ành ph động chưa cao, các doanhnghiệp Việt Nam đã xây dựng v giành ph ữ được chữ tín trong kinh doanh vớinhiều nh nhành ph ập khẩu lớn trên thế giới.
Trớc việc EU áp dụng hạn ngạch và các biện pháp bảo vệ cho cácdoanh nghiệp đối với việc Trung Quốc xuất khẩu quá nhiều hàng dệt maysang thị trờng này, cùng với sự u đãi cho các doanh nghiệp Việt Nam thì
đây chính là cơ hội lớn cho chúng ta Để có thị phần vững chắc, ổn định,tạo đợc niềm tin cho thị trờng EU thì các doanh nghiệp của chúng ta phảihết sức cố gắng Một mặt tìm các biện pháp để sản xuất hàng hoá có chất l-ợng đảm bảo theo tiêu chuẩn của thị trờng nhập khẩu Mặt khác sản phẩmdệt may của các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam phải cạnh tranh đựơcvới hàng dệt may của một số nớc chuyên xuất khẩu hàng dệt may sang thịtrrờng EU nh Trung Quốc, ấn Độ…
Đợc xuất khẩu tự do, không bị giới hạn hạn ngạch sang thị trờng EUtức là việc loại bỏ hoàn toàn các tác động tiêu cực đến việc xuất khẩu hàngdệt may của Việt Nam sang EU Với thoả thuận này ngành dệt may ViệtNam có thêm nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển, nâng quan hệ kinh tế-thơng mại của hai bên lên tầm cao mới, buôn bán hai chiều sẽ có điều kiệnphát triển mạnh mẽ hơn
Hiện nay, hầu hết các doanh dệt may xuất khẩu tiếp đón nhiều khách
đến đặt hàng, đây là một thực tế rất khả quan với ngành dệt may Việt Nam.Chúng ta nhận đợc đơn hàng lớn và nhiều từ phía khách hàng của thị trờng
EU Sau sự cố giữa EU và Trung Quốc về vấn đề dệt may thì khả năngkhách hàng sẽ đổ vào Việt Nam là khá cao Chính vì vậy, những tháng cuốinăm 2005 và đầu năm 2006, khi vào mùa đàm phán cho các đơn hàng mới,
Trang 12lợng khách hàng đã vào Việt Nam rất đông Có thể thấy nhà bán lẽ tầm cỡthế giới nh Wal-Mart, trong mấy năm qua đặt hàng cha nhiều tại Việt Nam,nhng năm nay đã vào đặt hàng với số lợng rất lớn Còn các doanh nghiệpcủa chúng ta hầu hết đã có đơn đặt hàng đủ sản xuất đến giữa năm 2006 nh:Việt Tiến, Phơng Đông, Sài Gòn 2, Sài Gòn 3, dệt Thành Công…và nhiềudoanh nghiệp bậc trung khác Bên cạnh đó chính sách cấp visa tự động củaliên bộ Thơng mại và bộ Công nghiệp đã góp phần tích cực để các doanhnghiệp chủ động ký đơn hàng trong những tháng đầu năm nay- đây là mộtcơ hội cho ngành dệt may sàng lọc và hình thành nên các chuỗi doanhnghiệp để cùng khai thác đơn hàng lớn vì trong một đơn hàng lớn nếu chỉ
có một doanh nghiệp thì sẽ không thể đáp ứng hết đợc trong một thời gianngắn, do đó cần có sự phân công trong chuỗi cùng tham gia thực hiện Cũngtrong quá trình phân công này, sẽ hình thành nên sự chuyên môn hoá trongsản xuất- vốn rất cần trong ngành dệt may để khai thác tối đa tay nghề củacông nhân, thiết bị sẵn có của từng doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suấtlao động, giảm giá thành để có thể cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp dệtmay của nớc ngoài
may của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị
trờng EU và các giải pháp thúc đẩy.
I Các quy định pháp luật về hàng dệt may nhập khẩu vào thị trờng EU.
Các nớc công nghiệp phát triển, một mặt luôn đi đầu trong việc đòihỏi phải đàm phán để mở cửa thị trờng và thúc đẩy tự do hoá thơng mại,mặt khác lại luôn đa ra các biện pháp tinh vi hơn và các rào cản phức tạphơn nhằm bảo hộ sản xuất trong nớc hoặc nhằm đạt đợc mục tiêu của họ.Trong xu hớng toàn cầu hoá thơng mại và theo quy định của Tổ chức Thơngmại thế giới (WTO), những biện pháp để bảo vệ hàng hoá trong nớc nhhàng rào về thuế quan ngày càng bị hạn chế và không còn thông dụng Do
đó, các nớc thành viên EU đã tăng cờng sử dụng các rào cản về chống bánphá giá, chống trợ cấp, về kỹ thuật, về môi trờng…mục đích cuối cùng làtìm mọi biện pháp để bảo hộ ngành sản xuất dệt may của các nớc này
Rào cản thơng mại là bất kỳ một biện pháp hay hành động nào gâycản trở đối với thơng mại quốc tế Rào cản trong thơng mại quốc tế rất đa
Trang 13dạng, phức tạp, và đợc quy định bởi cả hệ thống pháp luật quốc tế cũng nhpháp luật của từng nớc, đợc sử dụng không giống nhau ở các quốc gia, vùnglãnh thổ khác nhau Từ năm 1994 đến nay, Việt Nam cũng phải đối mặt vớikhoảng 20 vụ kiện chống bán phá giá của các nớc đối với hàng hoá nhậpkhẩu từ các doanh nghiệp của Việt Nam Những việc làm của thị trờng EUcho thấy họ đang tăng cờng áp dụng các biện pháp quản lý chất lợng chặtchẽ và hạn chế sự tăng trởng lớn của hàng dệt may khi xuất khẩu vào thị tr-ờng của họ.
Chính sách ngoại thơng của EU gồm chính sách thơng mại tự trị vàchính sách thơng mại dạ trên cơ sở Hệp định đợc xây dựng trên các nguyêntắc sau: không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh côngbằng Các biện pháp đợc áp dụng phổ biến trong chính sách này là: chínhsách về thuế quan, hạn chế về số lợng, hàng rào kỹ thuật, chống bán phágiá, trợ cấp xuất khẩu…Để đảm bảo cạnh tranh công bằng trong thơng mại,
EU đã thực hiện các biện pháp: chống bán phá giá, chống trợ cấp xuất khẩu
và chống hàng giả Ngoài ra EU ban hành chính sách chống bán phá giá ápdụng thuế “chống xuất khẩu bán phá giá” để đối phó với hàng hoá nhậpkhẩu Các biện pháp chống hàng giả của EU cho phép ngăn chặn nhập khẩunhững hàng hoá đánh cắp bản quyền
EU, nếu không có hiệu lực của một Hiệp định thơng mại đặc biệt thì hệthống thuế nhập khẩu chung đợc áp dụng Tuy nhiên một số Hiệp định th-
ơng mại u đãi đợc áp dụng cho nhiều quốc gia đang phát triển nh: Hệ thốngGSP (Generalized System of Preferences) áp dụng từ1-1-1995 đợc thay thếbằng RGSP (Renewed Generalized System of Preferences) Hiệp định nàycho phép các sản phẩm từ các quốc gia có liên quan có thể nhập khẩu theobiểu suất thuế u đãi hoặc sản phẩm từ các quốc gia kém phát triển đợc miễnthuế nhập khẩu
Trang 14Về thuế giá trị gia tăng (VAT) EU đã công bố chuẩn mực tối thiểu là15% từ tháng 1/1993 Tuy nhiên, mỗi nớc thành viên có thể giảm xuốngmức thấp nhất là 15% đối với các hàng hoá nhất định Hiện nay, tỷ lệ thuếVAT của các nớc thành viên rất khác nhau, thấp nhất là 15% ở Luc XămBua và cao nhất ở Đan Mạch và Thuỵ Điển.
Bảng 1:Thuế suất của các nớc thành viên của EU
STT Tên nớc Thuế suất
vat thờng (%)
Thuế suất VAT u
đãi (%)
Thuế doanh nghiệp (%)
Thị trờng chung Châu Âu hệ thống các thủ tục thông quan đồng nhất
và thuế nhập khẩu chỉ phải thanh toán tại cảng vào liên minh Châu Âu Khihàng dệt may đã vào EU thì không cần phải làm thêm các thủ tục thôngquan khi lu chuyển qua các quốc gia thành viên Thuế nhập khẩu đợc ápdụng chung cho cả Liên minh và áp dụng đối với tất cả các sản phẩm dệtmay nhập khẩu vào EU Thuế hải quan chung của EU đợc xây trên Hệthống mã mô tả hàng hóa hài hoà Nhìn chung mức thuế nhập khẩu hàngdệt may của các nớc thành viên EU không quá cao
2 Các quy định phi thuế quan.
EU áp dụng hàng rào bảo hộ phi thuế quan (rào cản kỹ thuật ) hết sứcchặt chẽ đối với sản phẩm nhập khẩu do những nguyên nhân sau:
Trang 15+Thứ nhất, EU là một khu vực thị trờng cao cấp Ngời tiêu dùng
EU có những đòi hỏi khắt khe đối với hàng hoá, đặc biệt là hàng nhập khẩu +Thứ hai, dới tác động của quá trình nhất thể hoá và tự do hoá kinh
tế, vòng đời của sản phẩm và công nghệ ngày càng rút ngắn lại Để kéo dàivòng đời công nghệ của các doanh nghiệp EU thì EU đã ban hành các quy
định pháp luật nhập khẩu liên quan dến công nghệ nh bắt buộc hàng hoánhập khẩu phải đợc sản xuất trên dây chuyền công nghệ tơng đồng với côngnghệ Châu Âu
+Thứ ba, EU ban hành các quy định chặt chẽ, gia tăng rào cản, ngănchặn hàng hoá nớc ngoài nhập khẩu nhằm bảo hộ ngành sản xuất của cácdoanh nghiệp EU
ở eu hầu hết các rào cản tiêu chuẩn đợc xây dựng theo yêu cầu củacác ngành công nghiệp Tuy nhiên, Uỷ ban Châu Âu có thể yêu cầu các cơquan ban hành tiêu chuẩn phải xây dựng những tiêu chuẩn để thi hành luậtpháp của Liên minh CENELEC- Uỷ ban châu Âu về Kỹ thuật điện, CEN–Uỷ ban châu Âu về Tiêu chuẩn hoá và ETSI –Viện Tiêu chuẩn Viễnthông châu Âu Ba tổ chức này phối hợp xây dựng bộ tiêu chuẩn của châu
Âu cho các lĩnh vực riêng biệt và tạo thành “Hệ thống tiêu chuẩn châu Âu”.Rào cản kỹ thuật mà EU áp dụng chính là quy chế nhập khẩu chung và cácbiện pháp bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng của EU
Hiện nay EU đang thực hiện chơng trình mở rộng hàng hoá Nộidung của chơng trình này là đẩy mạnh tự do hoá thơng mại thông qua việcgiảm dần thuế xuất nhập khẩu và xoá bỏ chế độ hạn ngạch GSP Nh vậy, từbây giờ hàng dệt may xuất khẩu của các nớc đang và kém phát triển vào thịtrờng EU sẽ không đợc hởng u đãi nữa Hàng dệt may của Việt Nam sẽ phảicạnh tranh bình đẳng với hàng hoá của các nớc khác, kể cả nớc đang pháttriển và không phát triển
2.1 Tiêu chuẩn về chất lợng.
Tiến trình tự do thơng mại đã đợc tăng tốc bởi vòng đàm phánUruguay, điều nay có nghĩa rằng các hàng rào phi thuế quan nh quota sẽ đ-
ợc bãi bỏ và những hàng rào thuế quan cũng sẽ bị cắt giảm Tuy nhiên điềunày không có nghĩa là các nhà xuất khẩu có thể dễ dàng tiếp cận vào thị tr-ờng EU Thực tế việc tiếp cận thị trờng EU trở nên khó khăn hơn nhiều sovới suy nghĩ của các doanh nghiệp do việc tăng nhanh những quy định và
Trang 16các yêu cầu thị trờng trong các khía cạnh về an toàn, sức khoẻ, chất lợng vàcác vấn đề môi trờng và xã hội Hiện nay và trong tơng lai, quyền lợi củangời tiêu dùng luôn đợc đặt lên hàng đầu Việc bảo vệ môi trờng và bảo vệcho ngời tiêu dùng sẽ ngày càng tăng dần thay thế cho việc bảo vệ nhà sảnxuất và vấn đề việc làm Do vậy, chất lợng hàng dệt may là yếu tố thànhcông quan trọng nhất khi xâm nhập vào thị trờng EU Nhìn chung có thểnói rằng thị trờng EU có nhu cầu rất cao về chất lợng của mặt hàng này.Các quy định của EU tập trung rất nhiều đến nội dung chất lợng.
Theo truyền thống các tiêu chuẩn đợc sử dụng để mô tả chất lợng tạiChâu Âu, Uỷ ban Tiêu chuẩn hoá Kỹ thuật Điện tử Châu Âu (CENELEC),
Uỷ ban Tiêu chuẩn hoá Châu Âu (CEN) và Viện Tiêu chuẩn hoá Viễnthông Châu Âu (ETSI) là 3 cơ quan tiêu chuẩn hoá đợc công nhận là có khảnăng trong lĩnh vực tiêu chuẩn hoá kỹ thuật Ba cơ quan này đã đa ra cáctiêu chuẩn của EU trong từng lĩnh vực riêng biệt và tạo ra “Hệ thống tiêuchuẩn hoá Châu Âu” Hiện tại EU đang tạo ra các tiêu chuẩn thống nhất và
điều hoà cho toàn EU đối với các lĩnh vực sản phẩm chính nhằm thay thếhàng ngàn các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau Nhìn chung, các mức độ yêucầu đợc đặt ra hoặc sẽ đợc đặt ra trong những năm tới đây Các quốc giathành viên đợc cho phép đa thêm các yêu cầu cho ngành công nghiệp củamình Tuy nhiên nếu sản phẩm nào đáp ứng đợc những yêu cầu tối thiểu sẽ
đợc cho phép lu hành tự do tại EU
EU đang bắt đầu quá trình đồng nhất các tiêu chuẩn trong việc banhành pháp luật về đảm bảo sức khoẻ và an toàn cho ngời tiêu dùng Việctiêu chuẩn hoá tạo ra những nhãn, các giấy chứng nhận nhằm chứng minhcho việc tuân thủ các tiêu chuẩn Kết quả là việc đáp ứng các tiêu chuẩn đãtrở thành điều kiện quan trọng đối với việc thâm nhập thị trờng EU EU đã,
đang, và sẽ đa ra những yêu cầu tối thiểu, đợc áp dụng trong toàn khối, cònmỗi nớc thành viên đợc phép bổ sung yêu cầu đối với nền sản xuất củamình Tuy nhiên, bất cứ sản phẩm nào đáp ứng đợc yêu cầu tối thiểu đợcphép chuyển dịch tự do trong nội bộ EU Các sản phẩm tiêu thụ trên thị tr-ờng EU phải đạt đợc hệ thống quản lý chất lợng ISO 1999-2000
Tiêu chuẩn quản lý chất lợng liên quan đến phơng thức quản lý, tiêuchuẩn này khác với các tiêu chuẩn khác, nhãn mác liên quan đến sản phẩmhay quá trình sản xuất Tiêu chuẩn quản lý chất lợng là không bắt buộc đốivới hàng dệt may khi thâm nhập thị trờng EU Đăng ký tiêu chuẩn quản lýchất lợng là quá trình tự nguyện Tuy nhiên, tiêu chuẩn này chắc chắn sẽgiúp cải thiện cách nhìn nhận về doanh nghiệp trên thị trờng, đặc biệt là khidoanh nghiệp đợc cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn quản lý chất lợng đợc quốc
tế công nhận Bộ tiêu chuẩn quản lý chất lợng quan trọng thuộc vào nhómtiêu chuẩn ISO 9000 mang tính toàn cầu đợc công nhận rộng rãi trên thế
Trang 17giới Các nhà sản xuất đợc cấp chứng chỉ ISO 9001 hay ISO 9002 thực sự
đã sở hữu một tài sản quan trọng Các doanh nghiệp sẽ có đợc lợi ích rất lớnnếu đợc công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000-2000 Đây là một đặc điểm hỗtrợ bán hàng cơ bản trong kinh doanh hàng dệt may ở thị trờng EU vốn rấtcạnh tranh này, đặc điểm này giúp các doanh nghiệp dệt may của chúng tatăng lòng tin vào bạn hàng Các chơng trình quản lý chất lợng, sức khoẻ, antoàn và môi trờng thờng đợc đan xen chặt chẽ với kế hoạch quản lý tổngthể Nh vậy hệ thống quản lý chất lợng ISO gần nh là yêu cầu bắt buộc đốivới các doanh nghiệp sản xuất muốn xuất khẩu hàng của mình sang thị tr-ờng EU, trong đó có các doanh nghiệp của Việt Nam
2.2.Tiêu chuẩn xanh-sạch.
Trong số hàng loạt các tiêu chuẩn bắt buộc đặt ra đối với hàng dệtmay, thì các nhà nhập khẩu của thị trờng EU hiện nay đang quan tâm rấtnhiều đến tiêu chuẩn “xanh, sạch” ngay từ khâu nguyên liệu đến thànhphẩm Thực chất tiêu chuẩn thơng mại “xanh” của thị trờng EU cũng chính
là một rào cản thơng mại xanh Rào cản thơng mại xanh đợc áp dụng đốivới hàng dệt may là đòi hỏi các sản phẩm dệt may phải đáp ứng đợc cáctiêu chuẩn sinh thái quy định, an toàn về sức khoẻ đối với ngời sử dụng,không gây ô nhiễm môi trờng trong sản xuất, điều này bắt buộc các nhàxuất khẩu phải tuân thủ
2.3 Chính sách chống bán phá giá.
Đây là biện pháp nhằm bảo vệ sản xuất hàng dệt may trong nội bộcác nớc thành viên EU trớc sự cạnh tranh không lành mạnh của hàng dệtmay nhập khẩu từ nớc ngoài Thuế chống bán phá giá là loại thuế đợc ápdụng đối với các sản phẩm dệt may nhập khẩu bán ở EU với mức giá thấphơn so với mức giá đợc bán ở nớc sản xuất gây ảnh hởng nghiêm trọng đốivới một ngành công nghiệp dệt may của các nớc thành viên EU Khi cóhiện tợng bán phá giá xảy ra, các sản phẩm dệt may bị coi là bán phá giá sẽ
bị áp một mức thuế chống bán phá giá theo Điều Khoản 113 của hiệp ớcEU
2.4.Giấy phép nhập khẩu
Hầu hết các nớc EU đều yêu cầu hàng dệt may nhập khẩu vào thị ờng này phải có giấy phép nhập khẩu Một số nớc thành viên EU yêu cầucác mặt hàng dệt may nhập khẩu nhất định từ một số nớc phải có giấy phépnhập khẩu Tuy nhiên việc xin giấy phép nhập khẩu ở EU không có gì khókhăn, giấy phép đợc cấp tự động và không tốn chi phí Trong trờng hợp loại
Trang 18tr-hàng dệt may mà phải nhập khẩu theo hạn ngạch thì ngời xuất khẩu phảixuất trình hạn ngạch cho nhà nhập khẩu EU để họ xin giấy phép nhậpkhẩu
Trang 19Nguồn: Tổng cục thống kê và Bộ Thơng Mại.
Bảng 3: Danh mục các chủng loại (Cat/item) hàng dệt may xuất khẩu sang
Canada áp dụng hạn ngạch
Nguồn:Tổng cục thống kê và Bộ Thơng Mại
2.6 Quy định về xuất xứ hàng hoá
Xuất xứ hàng hóa quyết định quyền đợc hởng u đãi GSP Hàng dệtmay của các nớc đang phát triển và chậm phát triển khi nhập vào thị trờng
EU muốn đợc hởng GSP phải tuân thủ các quy định của EU về xuất xứhàng hoá và phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A(C/O from A)
do cơ quan có thẩm quyền cuả các nớc đợc hởng GSP cấp Bên cạnh đó EUcũng quy định xuất xứ cộng gộp, theo đó hàng dệt may của một nớc cóthành phần xuất xứ từ một nớc khác trong cùng một tổ chức khu vực, cũng
đợc hởng GSP thì các thành phần đó cũng đợc xem là có xuất xứ từ nớc liênquan
Với quy định xuất xứ trên, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đợchởng GPS của EU từ 1/7/1996 đến nay Chế độ quản lý nhập khẩu của EUhết sứ phức tạp, vì vậy doanh nghiệp Việt Nam nào muốn xuất khẩu hànghoá của mình vào EU thị cần đặc biệt quan tâm tới những quy định về xuất
xứ của hàng dệt may Bên cạnh đó cần chú ý rằng, trong quản lý nhập khẩu,
Trang 20EU phân biệt 2 nhóm nớc: nhóm áp dụng cơ chế kinh tế thị trờng (nhóm 1)
và nhóm có nền thơng nghiệp quốc doanh (nhóm2) Hàng hóa nhập khẩuvào EU từ các nớc thuộc nhóm 2 phải xin phép nhập khẩu trớc khi nhập vào
EU Ngày 14/5/2000, EU đa ra quyết định “Công nhận Việt Nam áp dụng cơ chế thị trờng” Tuy nhiên thì việc EU công nhận Việt Nam áp dụng cơ
chế thị trờng chỉ có ý nghĩa là làm cho hàng dệt may của Việt Nam không
bị phân biệt đối xử so với hàng dệt may của các nớc có nền kinh tế thị trờngkhác khi bị EU điều tra và thi hành các biện pháp chống bán phá giá chứkhông tạo thêm u đãi xuất khẩu nào cho các doanh nghiệp dệt may ViệtNam
Theo phơng pháp cho điểm đánh giá về khả năng đáp ứng các quy
định của EU về chính sách sản phẩm nhập khẩu hàng dệt may của cácdoanh nghiệp Việt Nam, điểm 1 ứng với các doanh nghiệp không có khảnăng đáp ứng đến điểm 5 là các doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các quy
định trong chính sách sản phẩm dệt may nhập khẩu của EU, chúng ta cóbảng sau:
Bảng 4: Khả năng đáp ứng các quy định pháp lý của EU tại các doanh
nghiệp Việt Nam Đơn vị tính:%
Nguy cơ bị lấy mất nhãn hiệu
hàng hoá
Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra xã hội học (2004)
2.7 Một số vấn đề khác mà các doanh nghiệp cần quân tâm khi làm “
ăn với EU.”
+Thứ nhất: EU thơng lợng với các nớc khác nh một thể thức đồngnhất trong các vấn đề thơng mại toàn cầu và trở thành tiếng nói chung củaChâu Âu tất nhiên phải tuân theo các quy tắc, hớng dẫn và chịu sự giám sátcủa UB Châu Âu (EC) EC đã ban hành và củng cố các quy tắc cạnh tranh
và cấu trúc tổ chức liên quan đến những hoạt động nh sáp nhập, chống độcquyền và đánh thuế Thậm chí còn quyết định cả việc định giá, quảng cáo
và các hoạt động thờng xuyên khác Tuy đã có một quy tắc hoạt động
Trang 21chung nh vậy nhng đến nay cha có hiệu lực hoàn toàn nên có nhiều công tynớc ngoài đã hoạt động với sự hiểu lầm rằng thị trờng chung Châu Âu cónhiều mặt đồng nhất, cho nên đã phải chịu nhiều thất bại
+Thứ hai là những điểm khác biệt về văn hoá giữa các nớc thànhviên Mặc dù EU là một bức tranh hợp tác kinh tế đẹp nhng đối với cáccông ty nớc ngoài thì vẫn là những cách giải quyết với 25 nớc khác nhau vềvăn hoá, ngôn ngữ, cũng nh về các hệ thống pháp lý Trên thực tế đã cónhững dấu hiệu cho thấy tinh thần độc lập dân tộc giữa các nớc thành viêncủa EU đang tồn tại những sự khác nhau giữa các nớc về nhiều vấn đề khácnhau: Ví dụ nh ở nớc Pháp rất quan tâm đến tính đồng nhất và đã thông quamột số điều lệ đặc biệt bắt buộc sử dụng tiếng Pháp trên tất cả các nhãn sảnphẩm của hàng dệt may, trong tất cả các tờ rơi quảng cáo, các sổ tay hớngdẫn, giấy bảo hành và những thông tin khác của sản phẩm, trong khi tài liệugốc thì lại in bằng một ngôn ngữ khác Tuy không bị cấm nhng phải kèmtheo một bản dịch ra tiếng Pháp đầy đủ Thật ra toàn bộ mục tiêu của họ làlàm dễ dàng cho các hoạt động kinh doanh chứ không phải hạn chế chúng
EU đã tiêu chuẩn hoá và nâng cấp việc thu thập dữ liệu cho các thành viên
và đã lập một thủ tục kế toán thống nhất, một hệ thống hợp nhất rộng rãicủa Liên minh đã hoàn thành về cơ bản để cho các công ty làm kinh doanhthuận lợi hơn về thủ tục Đồng thời nhân danh ngời tiêu dùng, EU đã pháttriển một chơng trình trách nhiệm sản phẩm (nếu sản phẩm làm ra có nhữngkhuyết tật gây nguy hiểm cho ngời sử dụng thì ngời sản xuất phải có tráchnhiệm đối với sản phẩm của họ) Trong thực tế Liên minh Châu Âu khôngphải là một thực thể văn hoá có những mẫu hình đồng nhất về suy nghĩ, thái
độ và cách ứng xử Những quyết định mua hàng chịu ảnh hởng bởi các môhình văn hoá của thái độ ứng xử, điều đó đáng đợc chú ý đối với các doanhnghiệp dệt may nớc ngoài khi làm Marketing ở EU Qua đó chúng ta có thểnhận thấy thị trờng EU chỉ thống nhất về mặt kỹ thuật, còn trong thực tế lànhóm thị trờng quốc gia và khu vực, mỗi nớc có một bản sắc và đặc trngriêng mà các nhà xuất khẩu dệt may tại các nqớc đang phát triển thờngkhông hay để ý tới Mỗi nớc thành viên tạo ra các cơ hội khác nhau và yêucầu của họ cũng khác nhau
+Thứ ba: kênh phân phối của thị trờng EU rất phức tạp Có một sốloại hàng dệt may của nớc ta rất đợc a chuộng tại EU nhng cho đến nay cácdoanh nghiệp dệt may Việt Nam vẫn cha tiếp cận đợc kênh phân phối EU,các doanh nghiệp phải nắm đợc đặc điểm của kênh phân phối để từ đó có
Trang 22những biện pháp cụ thể xâm nhập vào thị trờng này Nhiều khi hàng dệtmay nhập khẩu Việt Nam thâm nhập thị tròng EU chỉ theo một kênh phânphối Việc này đã hạn chế khả năng đẩy mạnh xuất khẩu, đa dạng hoáchủng loại hàng dệt may và nâng cao gía bán của các doanh nghiệp dệt maycủa chúng ta.
Tóm lại thị trờng EU là thị trờng đòi hỏi yêu cầu chất lợng rất cao,
điều kiện thơng mại nghiêm ngặt và đợc bảo hộ đặc biệt Các khách hàng
EU nổi tiếng là “khó tính” về mặt mẫu mốt, thị hiếu Khác với Việt nơi giá cả cao có vai trò quyết định trong việc mua hàng, đối với phần lớnngời Châu Âu thì thời trang là một trong những yếu tố quyết định Chỉ khicác yếu tố chất lợng, thời trang và giá cả hấp dẫn thì khi đó sản phẩm mới
Nam-có cơ hội bán đợc ở thị trờng này Đây là điều mà các doanh nghiệp dệtmay Việt Nam cần phải chú ý khi quyết định thâm nhập thị trờng này
II Hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng EU và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trờng EU.
1 Hệ thống các doanh nghiệp Việt Namxuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng EU.
Xét trên quy mô, phần lớn các doanh nghiệp dệt may Việt Nam thuộcloại vừa v nhành ph ỏ Nếu phân theo tiêu chí lao động thì có tới 80% doanhnghiệp sử dụng dưới 300 lao động, theo vốn thì có tới 90% dưới 5 tỷ đồng.Hiệu quả chính của ng nh dành ph ệt may l tành ph ạo ra một triệu việc l m cho laoành phđộng công nghiệp v trên mành ph ột triệu lao động tiểu thủ công nghiệp Dệt maycũng l mành ph ột ng nh sành ph ản xuất xoá đói giảm nghèo cho các vùng nông thôn Với quy mô vừa v nhành ph ỏ như vậy, nếu không liên kết với một sốdoanh nghiệp lớn thì những doanh nghiệp n y cành ph ũng khó tồn tại, chưa nóitới việc cạnh tranh quốc tế Thực tế n y ành ph đó được minh chứng trong tiếntrình xoá bỏ hạn ngạch cho h ng dệt may Viành ph ệt Nam tại thị trường Canadatrước đây v thành ph ị trường EU từ đầu năm ngoái Cứ xoá bỏ hạn ngạch đếnđâu thì h ng dành ph ệt may Việt Nam mất hoặc giảm thị phần đến đó vì cácdoanh nghiệp thiếu những nh quành ph ản trị giỏi, thiếu kỹ năng tiếp cận thịtrường v nành ph ăng suất lao động lại thấp nên không th… ể cạnh tranh ngang
Trang 23bằng với Bangladesh, Srilanca, Thỏi Lan, Indonesia, c ng khó ành ph để cạnhtranh được với các cường quốc dệt may Xu thế to n cành ph ầu hoá thương mạicùng sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đang đặt ng nh dành ph ệtmay Việt Nam trước những áp lực v thách thành ph ức to lớn Dù Việt Nam trở
th nh th nh viên Tành ph ành ph ổ chức Thương mại thế giới (WTO), trong những nămtới ng nh dành ph ệt may vẫn chưa thể phát triển nhanh v cành ph ạnh tranh được vớinhiều nước xuất khẩu Dệt may Việt Nam vẫn chưa thể “cất cánh” nếu cácdoanh nghiệp chưa thực sự đổi mới mạnh mẽ hơn trong cung cách tổ chứcsản xuất kinh doanh của mình
2 Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trên thị trờng EU.
Qua những năm triển khai các chơng trình hỗ trợ các doanh nghiệpvừa và nhỏ của Việt Nam xuất khẩu ta thấy khả năng cạnh tranh của hàngdệt may Việt Nam đã thay đổi rất nhiều và theo chiều hớng rất tốt Họ đãbắt đầu quan tâm đến việc cạnh tranh không chỉ bằng giá mà bằng dịch vụ
và giá trị gia tăng của các sản phẩm hàng dệt may của mình thông qua chấtlợng, mẫu mã Ngày càng có nhiều doanh nghiệp dệt may Việt Nam xuấtkhẩu hàng hoá với hàng chữ “Made in Việt Nam” trên các sản phẩm dệtmay của mình Hầu hết các doanh nghiệp đều xuất khẩu hàng hoá cao hơnmức hiện có của họ
Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may Việt Nam trongxuất khẩu sang EU chính là các doanh nghiệp Trung Quốc và các doanhnghiệp ASEAN, những doanh nghiêp có cùng lợi thế nh Việt Nam nhng lại
có trình độ cao hơn các doanh nghiệp của nớc ta
Bảng 5: Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của các doanh nghiệp dệt may Việt
Nam.
Trang 248 Các doanh nghiệp của các nớc phát triển khác 11
Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra xã hội học(2004)
Muốn cạnh tranh đợc trên thị trờng quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệpdệt may Việt Nam phải có sức mạnh tập thể tức là kết hợp sức mạnh củacác doanh nghiệp Việt Nam chứ không phải là tập trung cạnh tranh với cácdoanh nghiệp Việt Nam Nhng ngợc lại có đến 37% doanh nghiệp ViệtNam xác định đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp khác của chính đất n-
ớc mình Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh quốc gia của bản thânchúng ta
Bên cạnh đó các đối thủ cạnh tranh này có rất nhiều lơi thế hơn so vớicác doanh nghiệp Việt Nam Trong đó, lợi thế cao nhất là giá rẻ chiếm(41%), mẫu mã đa dạng (39%), chất lợng tốt (22%)…
Bảng 6: Lợi thế cạnh tranh của các đối thủ
Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra xã hội học (2004)
Về các đối thủ cạnh tranh nớc ngoài thì ngành dệt may của ViệtNam đang gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp dệt maycủa ấn Độ và Trung Quốc ấn Độ đang có nhiểu thuận lợi để phát triển
ấn Độ là nhà sản xuất hàng dệt may lớn thứ 3 trên thế giới, sau TrungQuốc và Mỹ ấn Độ có thể tự đảm bảo đợc vấn đề về nguyên liệu chongành dệt may của đất nớc mình, ngoài ra giá lao động và chế độ tài chínhcũng có nhiều thuận lợi cho ngành dệt may Mục tiêu của ấn Độ là tănggấp đôi thị phần trong thị trờng EU, tức là từ 8-10% Trong 2 tháng vừa qua
Mỹ đã tăng nhập khẩu từ ấn Độ lên 18,55% và dự đoán trong 3 tháng đầunăm sẽ là 27% Khu vực dệt cần khoảng 16 tỷ USD đầu t thì ngành công
Trang 25nghiệp này mới có thể thu đợc lợi ích trong bối cảnh chế độ quota đã bãi
bỏ, xuất khẩu dệt may của ấn Độ có thể đạt 30-50 tỷ USD vào năm 2010
Về Trung Quốc thì từ khi chế độ hạn ngạch giữa các th nh viênành phWTO xoá bỏ (1/1//2005) thì tốc độ tăng xuất khẩu h ng dành ph ệt may của TrungQuốc không những đã đe doạ ng nh công nghiành ph ệp dệt may các nước nhậpkhẩu lớn m còn gây ành ph ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều nước xuất khẩu dệtmay khác, trong đó có Việt Nam 6 tháng đầu năm 2005, xuất khẩu dệt maycủa Việt Nam liên tục giảm Giá trị xuất khẩu các mặt h ng quành ph ản lý bằnghạn ngạch sang thị trường Mỹ chỉ đạt 783 triệu USD, giảm gần 10% socùng kỳ năm 2004 Tốc độ tăng trưởng năm 2005 của to n ng nh cònành ph ành phkhoảng 10% so với mức 20% của các năm trước Điều gây sốc lớn lại chính
l sành ph ự giảm sút kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU và các doanhnghiệp Việt Nam vẫn không thể tận dụng cơ hội xoá bỏ hạn ngạch với EU
III Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng
EU.
1 Tình hình xuất khẩu hàng dệt may trong một số năm gần đây.
EU là thị trờng xuất khẩu hàng dệt may theo hạn ngạch lớn nhất củaViệt Nam Từ năm 1980, Việt Nam xuất khẩu hàng dệt may sang một số n-
ớc thành viên EU nh Đức, Pháp, Anh Xuất khẩu hàng dệt may của ViệtNam sang EU đặc biệt phát triển mạnh mẽ kể từ khi có Hiệp định buôn bánhàng dệt may Cụ thể, sau khi hiệp định này đợc ký ngày 15/12/1992 và cóhiệu lực vào năm 1993, từ chỗ hầu nh bị cấm vận, nhóm hàng này của ViệtNam xuất khẩu vào EU đến năm 1999 đạt 555,1 triệu USD và năm 2000tăng lên 609 triệu USD Tháng 3/2000 Việt Nam đã tiến hành đàm phán với
EU tăng khối lợng lên 4324 tấn, đơn vị sản phẩm tăng 15 triệu, đạt mứctăng 25%, giá trị sản phẩm tăng khoảng 120 triệu tăng 20% so với năm
1999 Hiệp định buôn bán hàng dệt may từ khi có hiệu lực (1993) đợc thựchiện cho đến nay đã nhiều lần đợc gia hạn và điều chỉnh tăng hạn ngạch.Theo hiệp định này, hàng năm Việt Nam đợc xuất khẩu hàng dệt may vàothị trờng EU với lợng hàng 21.939 đến 23.000 tấn Cùng với u đãi ngàycàng nhiều của phía EU dành cho Việt Nam trong hiệp định buôn bán hàngdệt may sửa đổi, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng EU tăng
Trang 26nhanh Tận dụng những u đãi về nhiều mặt của EU kim ngạch xuất khẩuhàng dệt may sang thị trờng EU không ngừng tăng: Năm 1993 đạt 259 triệuUSD, năm 1995 đạt 350 triệu, USD năm 1998 đạt 650 triệu Trong đó xuấtkhẩu sang thị trờng Đức chiếm 49,9% kim ngạch, Anh chiếm 9,4%, Phápchiếm 10,8%, Tây Ban Nha 5,1%, Bỉ 6,1%…
Năm 2004 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam đạtkhoảng 4 tỷ USD trong đó thị trờng EU chiếm gần 1/4 tổng kim ngạch tăng6% so với năm 2003 Trong 9 tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu sang EU
đạt hơn 608 triệu USD Đức là quốc gia nhập khẩu nhiều nhất chiếm 27%tổng kim ngạch tiếp đến là Anh tăng 54% đạt 105 triệu USD chiếm 17%tổng kim ngạch, Thuỵ Điển đạt 13 triệu USD Mức độ sụt giảm kim ngạchtrên thị trờng các nớc thành viên EU là khá thấp Đây là một tín hiệu tốt chothấy hàng dệt may Việt Nam đã dần chiếm đợc lòng tin của ngời tiêu dùngChâu Âu
Ngày 1/1/2005 EU đã thực hiện việc dỡ bỏ hạn ngạch đối với hàngdệt may Việt Nam đây có thể coi là một thuận lợi lớn Tuy nhiên tình hìnhxuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng EU lại có dấu hiệu sụt giảm Đặcbiệt là 4 tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu sang EU giảm 15% so vớicùng kỳ năm trớc Trong đó một số thị trờng chính giảm đáng kể nh Đứcgiảm 20,6%, Pháp và Tây Ban Nha giảm 30%, I-ta-lia giảm 39% Đếntháng 5 xuất khẩu hàng dệt may sang EU mới lấy lại đợc đà tăng trởng.Theo báo cáo thì 6 tháng đầu năm 2005 xuất khẩu sang EU chỉ tăng 3,6%
so với cùng kỳ 2004 và đạt 348 triệu USD
Bảng 7: Giá trị xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trờng EU qua các năm.
Đơn vị: Triệu USD
Nguồn: Tổng cục thống kê và bộ thơng mại.
Bảng 8:Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang EU
Đơn vị : Triệu USD
Trang 2754,247,337,234,140,435,9635,7 _
Nguồn: Tổng cục hải quan và bộ thơng mại
Trong tháng 1/2006, kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm
2005 nhưng lại giảm so với thỏng 12/2005 Năm 2006, theo Thông tư liêntịch của Bộ Thương mại - Bộ Công nghiệp số 18/2005/TTLT/BTM-CN
ng y 21/10/2005 hành ph ướng dẫn giao v thành ph ực hiện hạn ngạch xuất khẩu h ngành phdệt may sang EU năm 2006 quy định: kể từ ng y 1/1/2006 - 30/6/2006 liênành ph
Bộ sẽ cấp visa tự động cho tất cả 25 chủng loại mặt h ng dành ph ệt may Nhưvậy, có thể nói cơ chế điều h nh hành ph ạn ngạch dệt may năm 2006 l rõ r ng,ành ph ành phthông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chủ động trongviệc ký kết hợp đồng năm 2006
Mức độ sụt giảm kim ngạch xuất khẩu h ng dành ph ệt may của Việt Namsang thị trường EU, thậm chí tới mức báo động ở một số thị trường lớn nhưAnh, Đức, Pháp, đó l m cho giành ph ới chuyên môn lo ngại mục tiêu xuất khẩu5,2 tỷ USD của ng nh dành ph ệt may trong năm nay sẽ khó vượt qua nếu không
có những giải pháp quyết liệt ngay từ bây giờ Trong quý I xuất khẩu hàngdệt may sang EU đã giảm 8% so với cùng kỳ năm ngoái, riêng thị trờng
Đức đã giảm tới 37,3%, Anh đã giảm 26%, Pháp đã giảm 20% Một sốchủng loại hàng dệt may trớc đây vốn là thế mạnh chủ lực của Việt Namnhng nay cũng giảm tới 30-40% Thực trạng này đã làm cho nhiều doanh
Trang 28nghiệp vừa và nhỏ có vốn đầu t nớc ngoài đứng trớc nguy cơ thiếu đơnhàng Nguyên nhân chính của tình trạng này là do các doanh nghiệp dệtmay Việt Nam đang vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt của hàng dệt mayTrung Quốc có giá rẻ và mẫu mã phong phú hơn Bên cạnh đó việc TrungQuốc đã đợc dỡ bỏ hạn ngạch vào các thị trờng trong khi Việt Nam vẫnphải chịu hạn ngạch cũng là rào cản lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam Tại thị trờng EU, hàng dệt may Việt Nam đã đợc bãi bỏ hạn ngạch,nhng kim ngạch xuất khẩu cũng không tăng nh dự báo ban đầu bởi ViệtNam vẫ bị áp đặt thuế nhập khẩu lên tới 12% Xét về yếu tố chủ quan, vớinhững điểm yếu cố hữu nh sức cạnh tranh yếu, khả năng đáp ứng đơn hàngchậm, mẫu mã đơn giản, nguyên phụ liệu phải nhập khẩu nhiều, các doanhnghiệp Việt Nam khó lòng có thể cạnh tranh đợc với cả hàng dệt may củamột số nớc trong khu vực nh: Inđônêxia, Lào, Campuchia- những nớc đợc
EU xem xét bãi bỏ thuế nhập khẩu Một nguyên nhân nữa làm kim ngạchxuất khẩu của ngành giảm sút là cung cách điều hành hạn ngạch của các cơquan quản lý còn chậm chạp, thiếu linh hoạt Điển hình là quy chế chuyểnnhợng hạn ngạch mặc dù đã đợc thủ tớng thông qua từ tháng 2 nhng cho tới
đầu tháng 4 mới đợc liên Bộ Thơng mại, Công nghiệp ban hành, làm nhiềudoanh nghiệp bị lỡ mất cơ hội có thể giành đợc đơn hàng này
Trong nhiều năm qua ng nh dành ph ệt may Việt Nam đã đạt tốc độ tăngtrưởng xuất khẩu tương đối cao – bình quân 20%/năm Tuy nhiên kể từkhi các nước th nh viên WTO ành ph được bãi bỏ hạn ngạch thì tốc độ tăngtrưởng có xu hướng giảm sút Sở dĩ đạt được tốc độ tăng trưởng trên l doành ph
ng nh dành ph ệt may Việt Nam có một số lợi thế như: nguồn lao động dồi d o,ành phkhéo tay, chi phí lao động chưa cao; các doanh nghiệp Việt Nam đã xâydựng v giành ph ữ được chữ tín trong kinh doanh với nhiều nh nhành ph ập khẩu lớntrên thế giới
Tuy nhiên ng nh dành ph ệt may Việt Nam vẫn còn rất nhiều yếu tố bất lợi
m lành ph ại có rất ít lợi thế cho sự phát triển bền vững, đặc biệt l các ng nhành ph ành phcông nghiệp phụ trợ chưa phát triển tương xứng Điều đó góp phần lý giảitại sao các doanh nghiệp Việt Nam vẫn phải chấp nhận gia công xuất khẩu
Trang 29l chÝnh (chiành ph ếm tới 70-80% kim ngạch), h×nh thức thương mại b¸n sảnphẩm chiếm tỷ trọng rất khiªm tốn Do thiếu c«ng nghiệp phụ trợ nªn
ng nh dành ph ệt may Việt Nam gần như phụ thuộc v o thành ph ị trường thế giới cảxuất khẩu lẫn nhập khẩu Cho đến thời điểm n y ngo i lành ph ành ph ợi thế lao động ra,cßn lại đều phải nhập khẩu với tỷ lệ lớn như: 100% m¸y mãc thiết bị, phụtïng; 100% xơ sợi ho¸ học; 90% b«ng xơ thiªn nhiªn chủ yếu nhập từ Mỹ;70% vải c¸c loại; 67% sợi dệt Nhập khẩu c¸c loại phụ liệu như chỉ may,kho¸ kÐo cũng chiếm từ 30% đến 70% tổng nhu cầu Đ©y l mành ph ột trongnhững điểm yếu nhất l m hành ph ạn chế khả năng cạnh tranh quốc tế của c¸cdoanh nghiệp dệt may Việt Nam so với c¸c cường quốc xuất khẩu dệt maynhư: Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan…
Nếu so s¸nh cïng thời điểm n y nhành ph ững năm trước, tỷ lệ thực hiện ởc¸c Cat “nãng” thường rất cao, vượt 90% tổng nguồn Ngo iành ph phần vaymượn, chuyển nhượng của doanh nghiệp kh¸c, c¸c đơn vị cã năng lực xuấtkhẩu lớn cßn phải vay mượn thªm tiªu chuẩn của năm sau để giải quyết
h ng xuành ph ất khẩu v o cuành ph ối năm
Cïng với những ưu đ·i nãu trªn, EU mở rộng cã thể đặt ra nhiềuth¸ch thức mới cho qu¸ tr×nh ph¸t triển v mành ph ở rộng quan hệ kinh tế, thươngmại v ành ph đầu tư giữa Việt Nam với c¸c nước trong khu vực thị trường rộnglớn n y Nành ph ổi lªn l tành ph ự do hãa thương mại th«ng qua việc giảm dần thuếquan, tăng cường sử dụng c¸c c«ng cụ phi thuế hợp lệ đối với h ng nhành ph ậpkhẩu như h ng r o kành ph ành ph ỹ thuật, tiªu chuẩn vệ sinh, bảo vệ m«i trường, sảnphẩm từ mọi xuất xứ đều được cạnh tranh b×nh đẳng ở trong cïng điều kiệnthương mại quốc tế §ặc biệt, từ ng y 31-12-2004, Hiành ph ệp định thương mại
về dệt - may (ATC) kết thóc, dỡ bỏ hạn ngạch dệt - may giữa c¸c th nhành phviªn WTO, trong khi nước ta chưa trở th nh th nh viªn cành ph ành ph ủa tổ chức n y ành ph đ·
v ành ph đang l thành ph ử th¸ch lớn đối với c¸c doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam đi
EU
Trang 30Như chóng ta đ· biết, một trong những nh©n tố tăng kim ngạch xuấtkhẩu h ng dành ph ệt - may sang EU v× cã cộng thªm kim ngạch xuất khẩu củac¸c nước EU mới Xuất khẩu h ng cã hành ph ạn ngạch chiếm khoảng 90%,kh«ng cã hạn ngạch khoảng 10% tổng kim ngạch xuất khẩu đi EU NhÝnchung, thị trường cã hạn ngạch như EU, Hoa Kỳ, Ca-na-đa v Thành ph ổ Nhĩ Kỳchiếm 70%, thị trường kh«ng hạn ngạch chiếm 30% tổng kim ngạch xuấtkhẩu của cả nước, trong đã xuất khẩu đi EU đạt gần 800 triệu USD, chiếm18,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 40% so với năm 2003,xuất khẩu h ng dành ph ệt - may năm 2004 đạt kim ngạch cao, vượt kế hoạch đặt
ra
Theo Hiệp định h ng dành ph ệt - may (ATC) từ 1-1-2005 c¸c nước th nhành phviªn Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) l c¸c quành ph ốc gia nhập khẩu h ngành phdệt - may phải ngừng ¸p dụng hạn ngạch đối với h ng dành ph ệt - may nhập khẩu
từ c¸c nước th nh viªn WTO kh¸c Viành ph ệt Nam bị giới hạn số lượng bằngquota sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh kh«ng b×nh đẳng v nguy cành ph ơ bị mấtdần kh¸ch h ng, thành ph ị phần cã thể xảy ra §ã sẽ l mành ph ột điều bất lợi đối vớixuất khẩu dệt - may Việt Nam bởi c¸c nh nhành ph ập khẩu sẽ t×m kiếm nguồn
h ng cung cành ph ấp ổn định ở những nước kh«ng bị hạn ngạch do họ chủ độngđược số lượng, như vậy nguồn cầu về mặt h ng dành ph ệt - may của Việt Nam sẽ
bị giảm đi, sẽ cã nguy cơ mất dần thị phần do c¸c nh nhành ph ập khẩu sẽ dichuyển đơn đặt h ng ành ph đến c¸c nước xuất khẩu kh«ng bị ¸p đặt hạn ngạchnữa §iÒu đã nghĩa lµ nhịp độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu h ng dành ph ệt -may sang c¸c thị trường truyền thống cã ¸p đặt hạn ngạch khã cã thể duytr× như hiện nay Vừa qua, Việt Nam đ· ¸p dụng việc b·i bỏ lệ phÝ hạnngạch xuất khẩu h ng dành ph ệt - may sang thị trường EU v Ca-na-ành ph đa, đ©y lành phmột thuận lợi để c¸c doanh nghiệp xuất khẩu đi EU giảm chi phÝ trong xuấtkhẩu h ng hãa Doanh nghiành ph ệp Việt Nam xuất khẩu h ng hãa sang EU nªnành phchý ý kinh nghiệm của ng nh dành ph ệt - may §«ng Nam Á chuẩn bị chiến lượccho thời kỳ hậu ATC Kế hoạch về một lộ tr×nh r ng buành ph ộc ph¸p lý đang