1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

26 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 395,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay do tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng kéo theo nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh như sự quá tải của thành thị đối với các công tác an sinh xã hội, trong đó

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THÁI THANH

CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐÀO HỮU HÒA

Phản biện 1: GS.TS LÊ THẾ GIỚI

Phản biện 2: TS LÊ ĐỨC NIÊM

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kinh tế họp tại Đà Nẵng vào ngày 07 tháng 02 năm 2015

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay do tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng kéo theo nhiều vấn

đề phức tạp nảy sinh như sự quá tải của thành thị đối với các công tác an sinh xã hội, trong đó phải kể đến vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt Chất thải sinh hoạt hiện đang là một trong những nguyên nhân lớn gây

ra ô nhiễm môi trường Quản lý rác thải là một trong những vấn đề bức xúc tại khu vực đô thị và công nghiệp tập trung ở nước trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng hơn như tình trang ô nhiễm ta Việc quản lý chất thải rắn không tốt dẫn đến tình nguồn nước mặt, gây dịch bệnh và phá hủy môi trường đất

Nước ta là một trong những quốc gia có mật độ dân số cao nhất trên thế giới với số dân đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 14 trên thế giới Quá trình gia tăng dân số nhanh chóng kéo theo những đòi hỏi, yêu cầu

về đáp ứng các nhu cầu về nhà ở, sinh hoạt, giáo d c, đào tạo, chăm sóc

y tế, giao thông vận tải, việc làm, làm gia tăng sức ép đối với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Khả năng chịu tải của môi trường

tự nhiên là có giới hạn, khi dân số tăng nhanh và chất thải không được

x lý xả thải vào môi trường s làm vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường tự nhiên, tất yếu s dẫn đến ô nhiễm môi trường [7] (tài liệu tiếng Việt)

Thành phố Buôn Ma Thuột cũng không phải ngoại lệ, hiện nay chất thải rắn sinh hoạt chưa được phân loại tại nguồn hoặc x lý một cách hợp vệ sinh đã làm ô nhiễm tài nguyên đất, nước, không khí, gây

dịch bệnh và ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe của con người Ngày 9

tháng 2 năm 2010 Thành phố Buôn Ma Thuột đã được Chính phủ công nhận là thành phố loại I Hiện nay thành phố đang ngày càng phát triển,

bộ mặt của thành phố thay đổi rõ rệt, các điều kiện về cơ sở hạ tầng, dịch v đều phát triển, đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt Để thành phố ngày càng phát triển, trở thành một thành phố xanh, sạch, đẹp, văn minh hiện đại, xứng đáng là trung tâm kinh tế, xã hội, văn hoá của

Trang 4

toàn tỉnh cũng như của cả vùng Tây Nguyên vì vậy cần được đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và quan trọng nhất là vấn đề bảo môi trường trong đó phải kể đến công tác thì công tác quản lý, thu gom và x lý chất thải rắn của thành phố Việc quản lý và tái s d ng hợp lý thì rác thải sinh hoạt cũng là nguồn nguyên liệu đầu vào rẻ, phong phú, mang lại hiệu quả kinh tế và góp phần rất lớn trong việc bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên

Chính vì thế cho nên việc nghiên cứu các phương pháp tối ưu để quản lý tốt nguồn chất thải rắn là việc làm cần thiết để góp phần hạn chế các tác động tiêu cực của rác thải đến môi trường và con người trong

hiện tại và tương lai Đề tài nghiên cứu “Công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột” nhằm góp phần

giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn nói trên

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý nhà nước về rác thải sinh hoạt

- Đánh giá thực trạng của công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

- Đề ra các giải pháp tối ưu nhằm đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

3 Câu hỏi hoặc các giả thuyết nghiên cứu

- Công tác quản lý rác thải sinh hoạt đô thị đòi hỏi không chỉ có

nỗ lực của Nhà nước mà còn đòi hỏi sự tham gia của toàn xã hội?

- Có sự khác biệt về nhận thức và hành động của các các cấp lãnh đạo chính quyền và các đơn vị chức năng trong việc quản lý rác thải sinh hoạt đô thị?

- Để quản lý tốt rác thải đô thị cần giải quyết không chỉ đơn thuần vấn đề giải pháp kỹ thuật còn là giải pháp hành chính, kinh tế, xã hội?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước đối với chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

Trang 5

- Phạm vi nghiên cứu: Các chính sách của Nhà nước, các giải pháp của các đơn vị chức năng trong lĩnh vực quản lý môi trường đối với việc thu gom, vận chuyển và x lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2005 – 2013; dữ liệu điều tra thực hiện trong khoảng tháng 7 – 8 năm 2014; tầm

xa của các giải pháp đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập các số liệu thứ cấp như: các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của cơ quan chức năng trên địa bàn

5.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Lập phiếu điều tra phỏng vấn gồm những nội dung với 3 đối tượng:

- Người dân tại các phường nội thành và xã ngoại thành với quy

Ma Thuột với quy mô 35 mẫu

5.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

- S d ng các phần mềm exel, spss để phân tích dữ liệu đã thu thập được

- S d ng các phương pháp phân tích chỉ số, phương pháp dự báo…

6 Bố cục của của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại các đô thị

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Buôn Ma Thuột

Trang 6

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý rác thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

Chương 4: Kiến nghị và đề xuất

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập để tổng hợp một cách có hệ thống các quy trình hạng m c công việc trong công tác quản lý

- Tìm ra giải pháp để khắc ph c tình trang ô nhiễm trên, cải thiện phương pháp quản lý điều hành

8 Tổng quan về tài liệu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI RTSH

ĐÔ THỊ 1.1 KHÁI NIỆM RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của rác thải sinh hoạt đô thị

a Rác thải sinh hoạt đô thị

Theo một khái niệm của đồng tác giả GS.TS Trần Hiếu Nhuệ; TS.Ứng Quốc Dũng; TS Nguyễn Thị Kim Thái tại Quản lý CTR (tập 1) thì Chất thải rắn sinh hoạt (rác thải sinh hoạt): là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch v , thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn s d ng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải , giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v…

Nói tóm lại CTRSH là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống và chính quyền thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ để bảo vệ môi trường sống cho người dân

Trang 7

b Đặc điểm của rác thải sinh hoạt đô thị

c Thành phần rác thải sinh hoạt

1.1.2 Khái niệm quản lý rác thải sinh hoạt đô thị

Quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội, nhằm bảo vệ môi trường và các thành phần của môi trường, ph c v sự nghiệp phát triển bền vững và s d ng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội [3] (tài liệu tiếng Việt)

Từ khái niệm chung trên thì quản lý rác thải sinh hoạt đô thị chính

là việc áp d ng khái niệm quản lý môi trường trong hoạt động c thể trong lĩnh vực này C thể là việc triển khai một loạt các hoạt động của chính quyền đô thị nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa các chủ thể sinh sống trên địa bàn đô thị với việc phát sinh rác tải sinh hoạt của các chủ thể đó nhằm m c tiêu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững Công tác quản lý CTR đô thị

1.1.3.Các yêu cầu đối với công tác quản lý rác thải sinh hoạt

đô thị

- Phải thu gom và vận chuyển hết chất thải Đây là yêu cầu đầu tiên, cơ bản của việc x lý chất thải nhưng hiện đang còn là một khó khăn, đòi hỏi phải có nhiều cố gắng khắc ph c

- Phải bảo đảm việc thu gom, x lý có hiệu quả theo nguồn kinh phí nhỏ nhất nhưng lại thu được kết quả cao nhất Đưa được các công nghệ và kỹ thuật , các trang thiết bị x lý chất thải tiên tiến của các nước vào s d ng ở trong nước, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và lao động

có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm để đáp ứng yêu cầu quản lý.[2] (tài liệu tiếng Việt)

1.1.4 Tầm quan trọng của công tác quản lý rác thải sinh hoạt

Trang 8

c Vai trò của công tác quản lý rác thải sinh hoạt đô thị đối với Môi trường

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ

1.2.1 Công tác dự báo, hoạch định chiến lược và chính sách quản lý RTSH đô thị

a Công tác dự báo

Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷ 16 % mỗi năm Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị (một số

đô thị tỷ lệ này lên đến 90%) Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống Năm 2007, chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày [7] ( Tài liệu tiếng Việt)

b Công tác hoạch định chiến lược

Nghiên cứu xây dựng các chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường đô thị trước việc xâm thực của rác thải sinh hoạt và tình trạng đô thị hóa ngày càng tăng nhanh Các chiến lược được xây dựng phải có tầm nhìn xa trong khoảng thời gian từ 10 đến 20 năm hoặc còn xa hơn Tại mỗi quốc gia, mỗi địa phương khi xây dựng chiến lược đều hướng đến phát triển thành một thành phố kiểu mẫu về phát triển bền vững, vì vậy cần dựa trên các cơ sở sau: Sức tăng trưởng kinh tế mạnh; Đóng góp xã hội nhằm mang lại cho mọi người dân các khả năng th hưởng những thành công của đô thị trong tương lai; Hoàn thiện về môi trường và s d ng nguồn lực hiệu quả

c Chính sách quản lý rác thải sinh hoạt đô thị

Chính sách môi trường là những chủ trương, biện pháp mang tính chiến lược, thời đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm v bảo vệ môi trường c thể nào đó, trong một giai đoạn nhất định"

Khi xây dựng chính sách các nhà chuyện môn cần nghiên cứu các khía cạnh c thể mà chính sách sau khi xây dựng s tác động trực tiếp

Trang 9

lên các lĩnh vực này c thể như: Các khía cạnh thuộc chính trị; Các khía cạnh tổ chức ; Các khía cạnh xã hội; Các khía cạnh về kinh tế; Các khía cạnh kỹ thuật

1.2.2 Triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch quản

lý rác thải sinh hoạt đô thị

Để triển khai thực hiện tốt các chính sách về công tác quản lý rác thải sinh hoạt Chính phủ cần thông qua các Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn, quy định tài chính, quy định về các dự án đầu tư

- Xây dựng, quản lý các công trình BVMT, các công trình có liên quan đến bảo vệ môi trường

- Tổ chức nghiên cứu, áp d ng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

1.2.3 Hoàn thiện bộ máy và cơ chế điều hành, quản lý môi trường tại các đô thị

Bảo vệ môi trường là dịch v công cộng, một loại hình dịch v đặc biệt thường chỉ do nhà nước cung ứng Vì vậy, việc tổ chức và kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước và cơ chế hoạt động trong lĩnh vực quản

lý môi trường cần phải được quan tâm thực hiện

1.2.4 Công cụ sử dụng trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt đô thị

a Công cụ về hành chính

Một chính sách được ban hành phải dựa trên cơ sở 5 nguyên tắc

cơ bản sau: Chính sách môi trường phải được ban hành và thực hiện hợp hiến, hợp pháp và thống nhất; Nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” ; Nguyên tắc phòng ngừa; Nguyên tắc hợp tác giữa các đối tác; Nguyên tắc sự tham gia của cộng đồng

Thiết lập và s d ng các công c quản lý như: Công c Luật pháp và chính sách; Công c kinh tế và Công c kỹ thuật để thực hiện các m c tiêu, triển khai thực hiện các chính sách và chiến lược môi trường

Trang 10

b Công cụ kinh tế

Hiện nay theo Giáo trình Quản lý môi trường của PGS TS Phan Như Thúc thì các công c kinh tế được s d ng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng x của nhà sản xuất có lợi cho môi trường bao gồm: Thuế ô nhiễm môi trường; Phí người dùng; Phí đổ bỏ chất thải (phí xả thải) ; Hệ thống ký quỹ hoàn trả và các phí sản phẩm; Phí sản phẩm đánh vào các sản phẩm có bao bì không trả lại; Ký quỹ bảo vệ môi trường; Các khoản trợ cấp

c Công cụ vận động, tuyên truyền

Phối hợp với các ngành liên quan và các chuyên gia để xuất bản

và phổ biến sâu rộng các tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn bảo vệ môi trường nói chung, quản lý chất thải rắn nói riêng, cho phù hợp với từng đối tượng và từng địa phương Giáo d c và đào tạo nâng cao nhận thức cho cộng đồng qua các chương trình họ ở các bậc học

1.2.5 Kiểm tra giám sát công tác quản lý thu gom, vận

chuyển và xử lý RTSH tại đô thị

a Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc

b Công tác cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

c Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành về bảo vệ môi trường

Chức năng kiểm tra giám sát là chức năng quan trọng của quản lý nhà nước về môi trường, nó giúp cho các nhà quản lý đánh giá được tác

d ng của các chiến lược, các chính sách, các chương trình, kế hoạch phòng chống ô nhiễm môi trường đã triển khai có phát huy được tác

d ng hay không để có sự điều chỉnh thích hợp Định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường Bao gồm các hoạt động như cơ quan thực hiện quan trắc định kỳ lấy mẫu không khí, nước, đất tại nơi có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường để phân tích

Trang 11

1.3 KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA CÁC ĐÔ THỊ TRONG NƯỚC

1.3.1 Một số mô hình quản lý và xử lý trên thế giới

1.3.2 Một số mô hình quản lý và xử lý tại Việt Nam

1.3.3 Kinh nghiệm rút ra cho thành phố Buôn Ma Thuột

Qua các mô hình quản lý rác trong và ngoài nước nêu trên cho thấy để làm tốt các công tác quản lý rác thải rắn sinh hoạt thì Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc đề ra các chính sách thiết thực Các chủ trương, chính sách phải kịp thời, đồng bộ để đáp ứng yêu cầu phát triển trong mỗi giai đoạn của địa phương Cần có các quy định c thể về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, các biện pháp chế tài khi có sự

vi phạm các qui định đã đề ra Có sự hỗ trợ, ưu đãi về các chính sách đối với các đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực môi trường để dần triển khai mô hình xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường

Cần có sự phối hợp chặt ch giữa các cơ quan hữu quan, các đơn

vị tổ chức phải cùng chung tay tham gia bảo về môi trường Bên cạnh đó cần đẩy mạnh công tác tổ chức các hoạt động truyền thông về bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường trong cộng đồng thông qua các chương trình như: hội thảo, các buổi họp nhóm tại cộng đồng khu dân cư, lồng ghép trong trường học, tổ chức

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT

TẠI TP BMT 2.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT

Trang 12

Cơ cấu chi hàng năm của TP BMT cho thấy tỷ lệ nguồn vốn ngân sách chi cho môi trường là rất thấp chỉ chiếm 0,001% vào năm 2011, chiếm 6,3% năm 2013 và 6,05% năm 2014, năm 2010 mức chi cho môi trường là không đáng kể

2.1.3 Đặc điểm xã hội

Dân số toàn thành phố hiện tại là 344.649 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15%, có khoảng 80% dân số sống tại khu vực nội thành, mật độ dân cư trung bình là 895 người/km2

2.1.4 Đặc điểm quy hoạch phát triển khu đô thị

Theo quy hoạch được duyệt theo quyết định số UBND của UBND Tỉnh Đắc Lắc ngày 13/01/2009, thành phố Buôn Ma Thuột có 13 phường, 8 xã Đặc biệt có 7 buôn (làng) nội thành với gần

a Công tác dự báo môi trường

Cơ quan được giao trách nhiệm xây dựng các dự báo là Sở Kế hoạch & Đầu tư và Sở Tài nguyên – Môi trường với một số dự báo sau đây:

+ Công tác dự báo dân số đô thị: Bùng nổ dân số là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lượng rác thải hằng ngày, do vậy khi dự báo khối lượng rác thải phát sinh từ nay đến năm 2025 cần phải quan tâm chú ý đến yếu tố dân số

+ Công tác dự báo khối lượng phát sinh chất thải rắn: Theo bảng

dự báo ta thấy số dân tăng trên địa bàn TP BMT tại thời điểm năm 2025

là 550.000 ngàn người tăng so với 2013 là 105.531 người Để tính số lượng rác thải phát sinh trên địa bàn thành phố bảng dự báo dân số năm

2025 thì ta dựa vào bảng 1.1 Bảng Lượng RTSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam, ta tính được khoảng 528 tấn/ngày/đêm

Trang 13

b Công tác ban hành văn bản pháp luật và các chính sách, về quản lý RTSH ở BMT

Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Đắk Lắk có Quyết định số UBND ngày 16/10/2007 về việc phê duyệt quy hoạch chất thải rắn của

2681/QĐ-đô thị, khu công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 Hiện nay TP BMT còn tiến hành triển khai các chính sách của Chính phủ đối với công tác quản lý RTSH, thông qua đó hỗ trợ cho việc vận hành bộ máy quản lý nhà nước về công tác bảo vệ môi trường được hiệu quả hơn Định số 59/2007 NĐ-C đã được triển khai sâu rộng

về các địa phương và phần nào phát huy được hiệu quả trong công tác này

c Xây dựng các kế hoạch thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt của Tp Buôn Ma Thuột

Công tác x lý, thu gom rác thải sinh hoạt tại Tp Buôn Ma Thuột hiện được giao cho Công ty TNHH một thành viên Đô thị và Môi trường tỉnh Đắk Lắk và Công ty TNHH Môi trường Đông Phương đảm nhận Theo quy định của UBND Thành phố, hàng năm đơn vị giám sát

là Phòng Quản lý Đô thị chịu trách nhiệm xây dựng dự toán cho công tác thu gom, vận chuyển, x lý RTSH Trong đó có các kế hoạch thu gom, vận chuyển, x lý RTSH cho toàn Thành phố Các kế hoạch yêu cầu phải được c thể hóa cho từng nội dung c thể như khối lượng rác cần thu gom; nguồn gốc của các loại rác; kế hoạch nhân công để thu gom; kế hoạch xe máy để vận chuyển; nhu cầu về bãi để x lý; phương

án x lý (đốt; chôn lấp; tái chế )

d Công tác ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường đô thị

Hiện nay trong công tác quản lý nhà nước về môi trường của Tp BMT nói riêng và Việt Nam nói chung, hầu như hiện nay chưa có địa phương nào ở Việt Nam có ban hành hệ thống tiêu chuẩn về môi trường

đô thị C thể như tiêu chuẩn về chất lượng không khí đô thị; tiêu chuẩn

về x lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp; tiêu chuẩn về xư lý

Ngày đăng: 25/06/2015, 23:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w