Bài dự thi Cuộc thi tìm hiểu về luật lao động sửa đổi, bổ sung
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt namã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tự do – Tự do – Hạnh phúc Hạnh phúc
-Bài dự thi
“Cuộc thi tìm hiểu về Luật Lao động sửa đổi, bổ sung”
Họ và tên: Lê Thị Mai
Đơn vị công tác: Bu cục Bách khoa - Bu điện trung tâm II – Tự do – Hạnh phúc Bu điện thành phố Hà nội
Câu1: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động đợc Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm, nào? Chủ tịch nớc ký lệnh công bố ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào? Có bao nhiêu điều của Bộ luật lao động
đợc sửa đổi, bổ sung?
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động đợc Quốc hội thông qua ngày 2/4/2002
- Chủ tịch nớc ký lệnh công bố ngày 12/4/2002
- Có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2003
- Có 62 điều của Bộ luật lao động đã đợc sửa đổi bổ sung và lời nói đầu các
điều khoản đó là:
Điều 10 khoản 1; điều 15 khoản 1; điều 16 khoản 1,2; điều 17 khoản 1,2;
điều 18 khoản 1,3; điều 24 khoản 3; điều 27 khoản 1,2,3; điều 29 khoản 3; điều 31,
33 khoản 1,2; điều 37 khoản 1,2,3; điều 38 khoản 1,2,3; điều 41 khoản 1,2; điều 42 khoản 1; điều 45 khoản 1; điều 47 khoản 1,2 điều 48 khoản 1,3; điều 52 khoản 1;
điều 57; điều 61 khoản 1,2; điều 64; điều 66; điều 69; điều 82; điều 84 khoản 1; điều
85 khoản 1,2; điều 88 khoản 1,2; điều 96 khoản 2; điều 107 khoản 3; điều 111 khoản 3; điều 121; điều 129 khoản 2;điều 132 khoản 1,2,4; điều 133 khoản 1; điều 134 khoản 1,2; điều 134a; điều 135; điều 135a, điều 135b, điều 135c; điều 140 khoản 1;
điều 141 khoản 1,2; điều 144; điều 145 khoản 1,4; điều 148; điều 149 khoản 1,2;
điều 151 khoản 2; điều 153 khoản 1,2; điều 162 khoản 1; điều 163 khoản 1; điều 164 khoản 3; điều 165 khoản 1; điều 166 khoản 1,2,3, 4, 5; điều 167 khoản 2; điều 169 khoản 2; điều 181 khoản 1; điều 182; điều 183; điều 184 khoản 1,2,3; điều 186 khoản 3,4,5; điều 191
Câu 2: Thế nào là hợp đồng lao động? Có bao nhiêu loại hợp đồng lao động?
Nêu nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
- Theo điều 26: Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa ngời lao động và
ng-ời sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
- Theo điều 27: Có 3 loại hợp đồng lao động
+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
Trang 2+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dới 12 tháng
- Theo điều 29: Hợp đồng lao động phải có nội dung chủ yếu sau:
Công việc phải làm, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiền lơng, địa
điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện về an toàn lao động , vệ sinh lao động
và BHXH đối với ngời lao động
Câu 3: Bộ luật lao động có bao nhiêu điều quy định về chấm dứt hợp đồng lao động? Hãy nêu nội dung của các điều luật đó Quyền lợi của ngời lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đợc quy định nh thế nào?
- Bộ luật lao động có 5 điều quy định về việc chấm dứt hợp đồng lao động Đó
là các điều 17; điều 31; điều 36; điều 37; điều 38
- Nội dung của các điều luật quy định về việc chấm dứt hợp đồng lao động nh sau:
+ Theo điều 17 khoản 1,2 quy định:
Trong trờng hợp do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ mà ngời lao động đã làm việc thờng xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm thì ng ời
sử dụng lao động có trách nhiệm đào tạo lại cho họ để có thể tiếp tục sử dụng vào những chỗ làm việc mới, nếu không giải quyết đợc việc làm mới, phải cho ngời lao
động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi năm làm việc trả một tháng
l-ơng, nhng thấp nhất cũng bằng 2 tháng lơng
Khi cần nhiều ngời thôi việc theo khoản 1 điều này, ngời lao động phải công
bố danh sách căn cứ vào nhu cầu của doanh nghiệp và thâm niên làm việc tại doanh nghiệp, tay nghề, hoàn cảnh gia đình và những yếu tố khác của từng ngời để lần lợt cho thôi việc Sau khi đã trao đổi nhất trí với ban chấp hành Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp theo thủ tục quy định taị khoản 2 điều 38 của Bộ luật này Việc cho thôi việc chỉ đợc tiến hành sau khi đã báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nớc về lao
động địa phơng biết
+ Theo điều 31 quy định:
Trong trờng hợp sát nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì ngời sử dụng kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với ngời lao động Trong trờng hợp không sử dụng hết số lao động hiện có thì phải có phơng án sử dụng lao động theo quy định của pháp luật
Ngời lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điều này
đ-ợc trợ cấp mất việc làm theo quy định tại khoản 1 điều 17 của Bộ luật này
+ Theo điều 36 quy định:
Hợp đồng lao động chấm dứt trong các trờng hợp sau đây:
* Hết hạn hợp đồng
* Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng
* Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng
* Ngời lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết
định của toà án
* Ngời lao động chết, mất tích theo tuyên bố của toà án
+ Theo điều 37 quy định:
Trang 31/ Ngời lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất
định, có thời hạn dới 12 tháng có quyền đơn phơng chấm dứt hợp đồng lao động trớc thời hạn trong những truờng hợp sau đây:
a Không đợc bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không đợc bảo đảm các điều kiện làm việc đã thoả thuận trong hợp đồng
b Không đợc trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng
c Bị ngợc đãi, bị cỡng bức lao động
d Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện lao động
đ đợc bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân c hoặc đợc bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nớc
e Ngời lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc
g Ngời lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 3 tháng liền đối với ngời làm việc theo hợp đồng lao động , xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và 1/4 thời hạn hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dới 12 tháng mà khả năng lao động cha đợc hồi phục
2/ Khi đơn phơng chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 điều này, ngời lao động phải báo cho ngời sử dụng lao động biết trớc :
a Đối với các trờng hợp quy định tại các điểm a, b, c, g: ít nhất 3 ngày
b Đối với các trờng hợp quy định tại điểm d, đ: ít nhất 30 ngày
Nếu là hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: ít nhất 3 ngày Nếu là hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn
d-ới 12 tháng
c Đối với trờng hợp quy định tại điểm e theo thời hạn quy định tại điều 112 Bộ luật lao động đã đợc sửa đổi bổ sung
3/ Ngời lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phơng chấm dứt hợp đồng lao động, nhng phải báo cho ngời sử dụng lao
động biết trớc ít nhất là 45 ngày, ngời lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 6 tháng liền thì phải báo trớc ít nhất 3 ngày
+ Theo điều 38 quy định:
1/ Ngời sử dựng lao động có quyền đơn phơng chấm dứt hợp đồng lao động trong những trờng hợp sau đây:
a Ngời lao động thờng xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng
b Ngời lao động bị sử lý kỷ luật xa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật này
c Ngời lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ12 tháng đến 36 tháng ốm đau đã điều trị 6 tháng liền và ngời lao động làm theo hợp
đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dới 12 tháng
ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động, mà khả năng lao động cha hồi phục Khi sức khoẻ của ngời lao động bình phục thì đợc xem xét để giao kết hợp
đồng lao động
Trang 4d Do thiên tai, hoả hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ mà ngời sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc
đ Doanh nghiệp, cơ quan tổ chức chấm dứt hoạt động
2/ Trớc khi đơn phơng chấm dứt hợp đồng lao động theo các mục a, b, c khoản
1 điều này, ngời sử dụng lao động phải trao đổi, nhất trí với ban chấp hành Công
đoàn cơ sở Trong trờng hợp không nhất trí, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cho cơ quan quản lý nhà nớc về lao động
địa phơng biết, ngời sử dụng lao động mới có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình Trờng hợp không nhất trí với quyết định của ngời sử dụng lao động, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở và ngời lao động có quyền yêu cầu giải quyết tranh trấp lao động theo trình tự theo pháp luật quy định
3/ Khi đơn phơng chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trờngd hợp quy định tại
điểm b khoản 1 điều này, ngời sử dụng lao động phải báo cho ngời lao động biết trớc:
a ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn
b ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng
đến 36 tháng
c ít nhất 3 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ theo một công việc nhất định có thời hạn dới 12 tháng
- Quyền lợi của ngời lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động: Việc chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm chấm dứt hợp pháp và chấm dứt bất hợp pháp Tuỳ theo từng trờng hợp, ngời lao động có những quyền lợi khác nhau
1/ Khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp, theo điều 42 Bộ luật lao động, Nghị định số 44 ngày 9/5/2003 ngời lao động có những quyền lợi sau:
+ Đợc nhận sổ lao động: Khi nhận lại sổ lao động, kiểm tra lại nội dung ghi trong sổ, nếu thấy có điều gì không đúng hoặc thiếu thì có quyền yêu cầu ngời sử dụng lao động sửa đổi bổ xung cho chính xác và đầy đủ
+ Đợc hởng quyền lợi về BHXH theo quy định của nhà nớc, đợc nhận lại sổ BHXH
+ Đợc trợ cấp thôi việc: đối với ngời lao động đã làm việc thờng xuyên trong doanh nghiệp , cơ quan, tổ chức từ đủ 12 tháng trở lên đợc hởng trợ cấp thôi việc với mức mỗi năm làm việc là 1/2 tháng lơng cùng phụ cấp lơng (nếu có) trừ trờng hợp chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do quy định tại điểm a, b khoản 1 điều 35, khoản 1
điều 17, khoản 2 điều 31 Bộ luật lao động
+ Đợc thanh toán hết các khoản nợ lơng (nếu có)
+ Đợc nhận các khoản tiền khác nh: Tiền thanh toán các ngày nghỉ phép hàng năm cha đợc nghỉ, các khoản trợ giúp hoặc quyền lợi vật chất khác quy định tại thoả
-ớc lao động tập thể của doanh nghiệp (nếu có)
2/ Khi ngời lao động đơn phơng chấm dứt hợp đồng lao động bất hợp pháp, họ vẫn đợc hởng các quyền lợi về BHXH nh trờng hợp là hợp đồng lao động chấm dứt hợp pháp
3/ Khi ngời sử dụng lao động đơn phơng chấm dứt hợp đồng lao động bất hợp pháp:
Theo quy định tại khoản 1 điều 41 Bộ luật lao động, ngời lao động có những quyền lợi sau:
Trang 5+ Đợc ngời sử dụng lao động nhận trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã ký
+ Đợc bồi thờng một khoản tiền tơng ứng với tiền lơng và phụ cấp lơng (nếu có) trong những ngày không đợc làm việc cộng với ít nhất 2 tháng tiền lơng và phụ cấp lơng (nếu có)
+ Nếu ngời sử dụng lao động vi phạm thời hạn báo trớc ngời lao động đợc bồi thờng một khoản tiền tơng ứng với tiền lơng của ngời lao động trong những ngày
ng-ời sử dụng lao động không báo trớc
+ Nếu ngời lao động không muốn trở lại làm việc thì đợc hởng trợ cấp thôi việc giống trờng hợp hợp đồng lao động hợp pháp nh đã nêu ở trên
+ Nếu ngời sử dụng lao động không muốn nhận ngời lao động trở lại làm việc
và ngời lao động đồng ý Đợc bồi thờng một khoản tiền tơng ứng với tiền lơng và phụ cấp lơng (nếu có) trong những ngày không đợc làm việc cộng với ít nhất 2 tháng tiền lơng và phụ cấp lơng (nếu có) Ngoài ra ngời lao động còn đợc nhận một khoản bồi thờng thêm do 2 bên thoả thuận
Câu 4: Ngời lao động làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm đợc trả lơng nh thế nào ? trong trờng hợp phải ngừng việc, ngời lao động có đợc trả lơng hay không?
- Theo điều 61 khoản 3 bộ luật lao động sửa đổi có nêu:
1/ Ngời lao động làm thêm giờ đợc trả lơng theo đơn giá tiền lơng hoặc tiền
l-ơng của công việc đang làm nh sau:
a Vào ngày thờng ít nhất bằng 150%
b Vào ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng 200%
c Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hởng lơng ít nhất bằng 300%
2/ Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì còn đợc trả thêm ít nhất bằng 30% tiền
l-ơng tính theo đơn giá tiền ll-ơng hoặc tiền ll-ơng của công việc đang làm của ngày làm việc bình thờng
Nếu ngời lao động đợc nghỉ bù những giờ làm thêm thì ngời sử dụng lao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lơng tính theo đơn giá tiền lơng hoặc tiền lơng của công việc đang làm của một ngày bình thờng
- Theo điều 62 khoản 2 Bộ luật lao động sửa đổi nêu:
Trờng hợp phải ngừng việc ngời lao động đợc trả lơng nh sau:
1/ Nếu do lỗi của ngời sử dụng lao động thì ngời lao động đợc trả đủ tiền lơng 2/ Nếu do lỗi của ngời lao động thì ngời đó không đợc trả lơng, những ngời lao
động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc đợc trả lơng theo mức do hai bên thoả thuận nhng không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu
3/ Nếu vì sự cố điện nớc mà không do lỗi của ngời sử dụng lao động hoặc vì những nguyên nhân bất khả kháng thì tiền lơng do hai bên thoả thuận nhng không
đ-ợc thấp hơn mức lơng tối thiểu
Câu 5: Những ngày nghỉ đợc hởng nguyên lơng của ngời lao động đợc quy
định trong Bộ luật lao động nh thế nào?
Những ngày nghỉ đợc hởng nguyên lơng của ngời lao động đợc quy định tại
điều 73,74,75 và điều 78 Bộ luật lao động, cụ thể nh sau:
+ Theo điều 73 quy định: Ngời lao động đợc nghỉ làm việc hởng nguyên lơng những ngày lễ sau đây (8 ngày)
Trang 6* Tết dơng lịch: 01 ngày (ngày1/1 dơng lịch).
* Tết âm lịch: 04 ngày (một ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch)
* Ngày chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/4 dơng lịch)
* Ngày quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 1/5 dơng lịch)
* Ngày Quốc khánh: 01 ngày (ngày 2/9 dơng lịch)
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì ngời lao động
đợc nghỉ bù vào ngày tiếp theo
+ Theo điều 74 quy định:
1/ Ngời lao động có đủ 12 tháng làm việc tại 1 doanh nghiệp hoặc với một ngời
sử dụng lao động thì đợc nghỉ hàng năm, hởng nguyên lơng theo quy định sau:
a 12 ngày làm việc đối với ngời làm công việc trong điều kiện bình thờng
b 14 ngày làm việc đối với ngời làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt hoặc ngời dới 18 tuổi
c 16 ngày làm việc đối với ngời làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, ngời làm việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt
2/ Thời gian đi đờng ngoài ngày nghỉ hàng năm do Chính phủ quy định
+ Theo điều 75 quy định:
Số ngày nghỉ hàng năm đợc tăng theo thâm niên làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với một ngời sử dụng lao động, cứ 5 năm đợc nghỉ thêm 01 ngày
+ Theo điều 78 quy định:
Ngời lao động đợc nghỉ về việc riêng mà vẫn hởng nguyên lơng trong những trờng hợp sau:
1/ Kết hôn: nghỉ 03 ngày
2/ Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày
3/ Bố, mẹ ( cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết nghỉ 03 ngày
Câu 6: Bộ luật lao động quy định bao nhiêu hình thức kỷ luật lao động? Hình thức kỷ luật xa thải đợc áp dụng trong những trờng hợp nào? khi tiến hành kỷ luật lao
động cần đảm bảo những điều kiện và trình tự, thủ tục gì?
- Theo điều 84 Bộ luật lao động sửa đổi đã nêu:
1/ Ngời vi phạm kỷ luật lao động, tuỳ theo mức độ phạm lỗi bị sử lý theo một trong những hình thức sau (3 hình thức):
a Khiển trách
b Kéo dài thời hạn nâng lơng không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lơng thấp hon trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức
c Sa thải
2/ Không đợc áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với một hành động
vi phạm kỷ luật lao động
- Theo điều 85 luật lao động sử đổi có nêu:
Trang 71/ Hình thức sử lý kỷ luật sa thải chỉ đợc áp dụng trong những trờng hợp sau
đây:
a Ngời lao động có hành vi tham ô, trộm cắp, tiết lộ bí mật công nghệ kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp
b Ngời lao động bị sử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lơng, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian cha xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức
mà tái phạm
c Ngời lao động tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng, hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng
2/ Sau khi sa thải ngời lao động , ngời sử dụng lao động phải báo cho cơ quan quản lý nhà nớc về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng biết
- Theo điều 86 và 87 luật lao động sửa đổi quy định trình tự thủ tục và điều kiện sử lý kỷ luật lao động sa thải nh sau:
+ Theo điều 86 quy định:
Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là 3 tháng kể từ ngày xảy ra
vi phạm, trờng hợp đặc biệt cũng không đợc quá 6 tháng
+ Theo điều 87 quy định:
1/ Khi tiến hành việc sử lý vi phạm kỷ luật lao động ngời sử dsụng lao động phải chứng minh đợc lỗi của ngời lao động
2/ Ngời lao động có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật s bào chữa viên nhân hoặc ngời khác bào chữa
3/ Khi xem xét xử lý kỷ luật lao động phải có mặt đơng sự và phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp
4/ Việc xem xét xử lý kỷ luật lao động phải đợc ghi thành biên bản
Câu 7: Phạm vi, đối tợng áp dụng loại hình BHXH bắt buộc? Hãy kể tên những chế độ BHXH mà ngời lao động đợc hởng khi tham gia BHXH
- Phạm vi, đối tợng áp dụng loại hình BHXH bắt buộc theo điều 141 Bộ luật lao động đã đợc sửa đổi, bổ sung quy định:
1/ Loại hình BHXH bắt buộc đợc áp dụng đối với doanh nghiệp , cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn; ở những doanh nghiệp , cơ quan, tổ chức này, ngời sử dụng lao động , ngời lao động phải đóng BHXH theo quy
định tại điều 149 bộ luật này và ngời lao động đợc hởng các chế độ trợ cấp BHXH
ốm đau, tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp, thai sản, hu trí và tử tuất
2/ Đối với ngời lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dới 3 tháng thì các khoản BHXH đợc tính vào tiền lơng do ngời sử dụng lao động trả theo quy định của Chính phủ để ngời lao động tham gia BHXH theo loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo hiểm Khi hết thời hạn hợp đồng lao động mà ngời lao động tiếp tục làm việc hoặc giao kết hợp đồng lao động mới thì áp dụng chế độ BHXH bắt buộc theo quy định tại khoản 1 điều này
- Những chế độ BHXH mà ngời lao động đợc hởng khi tham gia BHXH, theo
điều 140; 141; 142; 143; 144; 145; 146 của Bộ luật lao động đã đợc sửa đổi, bổ sung quy định:
Ngời lao động đợc hởng 8 chế dộ BHXH gồm:
Trang 8+ Chế độ trợ cấp ốm đau.
+ Chế độ trợ cấp thai sản
+ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp
+ Chế độ hu trí
+ Chế độ tử tuất
+ Chế độ nghỉ dỡng sức
+ Chế độ trợ cấp thất nghiệp
+ Trợ cấp trờng hợp gặp rủi ro
Câu 8: Khi bị tai nạn lao động , ngời lao động đợc hởng quyền lợi gì?
Quyền lợi của ngời bị tai nạn lao động đợc quy định tại điều 105; 107; 143 của
Bộ luật lao động cụ thể:
- Theo điều 105 Quy định:
Ngời bị tai nạn lao động phải đợc cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo Ngời sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về việc xẩy ra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật
- Theo điều 107 quy định:
1/ Ngời tàn tật do bị tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp đợc giám định y khoa
để xếp hạng thơng tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và đợc phục hồi chức năng lao động , nếu còn tiếp tục làm việc thì đợc sắp xếp công việc phù hợp với sức khoẻ theo kết luận của hội đồng giám định y khoa lao động
2/ Ngời sử dụng lao động phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu
đến khi điều trị xong cho ngời bị tai nạn lao động hoăch bệnh nghề nghiệp Ngời lao
động đợc hởng chế độ BHLĐ về tai nạn lao động Nếu doanh nghiệp cha tham gia loại hình BHXH bắt buộc thì ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động một khoản tiền ngang với mức quy định trong điều lệ BHXH
3/ Ngời sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thờng ít nhất bằng 30 tháng tiền lơng và phụ cấp lơng (nêú có) cho ngời lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân ngời chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của ngời lao động Trong trờng hợp lỗi của ngời lao động thì cũng đợc trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 12 tháng tiền lơng và phụ cấp lơng (nếu có)
Mức bồi thờng trợ cấp cho ngời bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 80% Chính phủ có quy định riêng
- Theo điều 143 quy định:
1/ Trong thời gian ngời lao động nghỉ việc để chữa trị vì tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp ngời sử dụng lao động phải trả đủ lơng và chi phí cho ngời lao
động (theo khoản 2 điều 107)
Sau khi điều trị tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao
động , bệnh nghề nghiệp, ngời lao động đợc giám định và xếp hạng thơng tật để hởng trợ cấp một lần hoặc hàng tháng do BHXH chi trả
2/ Trong thời gian làm việc, nếu ngời lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân đợc nhận chế độ tử tuất theo quy định (tại điều 146)
và đợc quỹ BHXH trợ cấp thêm một lần bằng 24 tháng tiền lơng tối thiểu theo quy
định cuả Chính phủ
Trang 9Câu 9: Những điều, khoản nào của Bộ luật lao động quy định về quyền và trách nhiệm của tổ chức Công đoàn?
Quyền và trách nhiệm của tổ chức Công đoàn đợc quy định trong Bộ luật lao
động tại các điều khoản sau đây: có 47 điều gồm
- Chơng I: 2 điều: điều 8 khoản 2; điều 12
- Chơng II: 2 điều : điều 15 khoản 3; điều 17 khoản 2
- Chơng IV: 1 điều : điều 38 khoản 2
- Chơng V: 8 điều : điều 45; điều 46 khoản 1; điều 47 khoản 1; điều 49 khoản 3; điều 50 khoản 1; điều 51; điều 52 khoản 1; điều 53
- Chơng VI: 4 điều : điều 56; điều 57; điều 60 khoản 1; điều 64
- Chơng VII: 2 điều : điều 69; điều 76 khoản 1
- Chơng VIII: 4 điều : điều 82 khoản 2 ; điều 87 khoản 3; điều 91 ; điều 92 khoản 1
- Chơng IX: 2 điều : điều 95 khoản 3; điều 106
- Chơng XI: 1điều : điều 132 khoản 3
- Chơng XII 2 điều : điều 150; điều 152
- Chơng XIII: 4 điều : điều 153; điều 154; điều 155; điều 156
- Chơng XIV: 13 điều : điều 158 khoản 4; điều 160; điều 161; điều 162 khoản 1; điều 163 khoản 1,2; điều 164; điều 168 khoản 1,2; điều 169; điều 170; điều 171; điều 172; điều 173; điều 174
- Chơng XV: 1 điều : điều 181 khoản 3,4
- Chơng XVI: 1 điều : điều 189
Câu 10: Bộ luật lao động quy định những cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động ? Hãy tóm tắt trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động:
1/ Đối với tranh chấp lao động cá nhân:
Theo khoản 1,2 điều 162 Bộ luật lao động các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tranh chấp lao động cá nhân gồm:
a Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên lao động của cơ quan quản lý nhà nớc về lao động quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) đối với những nơi không có hội đồng hoà giải lao động cơ sở
b Toà án nhân dân
2/ đối với tranh chấp lao động tập thể:
Theo khoản 1,2,3 điều 168 Bộ luật lao động các cơ quan, tổ chức có thuộc thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể gồm:
a Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên lao động của cơ quan lao động cấp huyện Nơi không có hội đồng hoà giải lao động cơ sở
Trang 10b b Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh.
c c Toà án nhân dân
- Căn cứ các quy định của Bộ luật lao động đã đợc sửa đổi, bổ sung về giải quyết tranh chấp lao động tại chơng XIV các điều từ 162 đến 179 thì trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp lao động đợc thực hiện nh sau:
1/ Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân:
b a Các bên tranh chấp tự thơng lợng
b Nếu thơng lợng không thành các bên có quyền yêu cầu hội đồng hoà giải lao
động cơ sở, hoà giải viên lao động cấp huyện để hoà giải vụ tranh chấp
c Nếu hoà giải không thành, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu toà án giải quyết vụ tranh chấp theo quy định của pháp luật
2/ Giải quyết tranh chấp lao động tập thể:
a Các bên tranh chấp tự thơng lợng
b Nếu thơng lợng không thành, vụ tranh chấp đợc hoà giải tại hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên lao động cấp huyện
c Nếu hoà giải không thành, vụ tranh chấp đợc hoà giải giải quyết tại hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh
d Nếu các bên không đồng ý với quyết định giải quyết của hội đồng trọng tài cấp tỉnh thì:
+ Ngời lao động có quyền đình công hoặc yêu cầu toà án nhân dân giải quyết
vụ tranh chấp
+ Ngời sử dụng lao động có quyền yêu cầu toà án nhân dân giải quyết vụ tranh chấp
+ Trờng hợp ngời lao động tổ chức đình công, các bên có quyền yêu cầu toà án tuyên bố tính hợp pháp của cuộc đình công
Câu 11:
1/ Cách giải quyết vụ việc của Công ty M trong trờng hợp trên là sai vì:
- Ngời sử dụng lao động cha thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục theo quy
định tại điều 87 Bộ luật lao động khi xem xét xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất đối với ngời lao động Cụ thể là:
+ Cha chứng minh đợc lỗi của anh H
+ Cha bảo đảm cho anh H thực hiện quyền đợc bào chữa
+ Cha bảo đảm sự có mặt của anh H và sự tham gia của Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp trong quá trình sử lý vụ việc
+ Việc xem xét xử lý kỷ luật lao động , trách nhiệm vật chất không đợc ghi thành biên bản
- Sự việc xảy ra vào ngày 01/05/2002; ngày 15/11/2002, giám đốc Công ty M mới ra quyết định áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với anh H nh vậy, quyết định
sa thải của giám đốc Công ty M đã vi phạm các quy định về thời hiệu tại điều 86 Bộ luật lao động
2/ Những cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết vụ việc là: