1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc

54 465 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang
Tác giả Phạm Thị Ánh Thu
Người hướng dẫn TS. Trương Quang
Trường học Cao Đẳng Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nềnkinh tế sản xuất hàng hóa Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới nhưngđồng thời cũng chứa đựng những mối đe dọa, nguy cơ cho các doanh nghiệp Đặcbiệt trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt, mộtdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì cần phải biết tận dụng nănglực và cơ hội để lực chọn cho mình một hướng đi đúng đắn nhằm đạt được hiệuquả Doanh nghiệp phải biết nhu cầu xã hội, biết khả năng của mình, của đối thủcạnh tranh để có chiến lược kinh doanh hợp lý Hiệu quả kinh doanh là một phạmtrù kinh tế, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Hiệu quả kinh doanh là vấn đề hàng đầu

mà các nhà quản trị đều quan tâm và mong muốn đạt được Do đó việc nghiên cứuphân tích hoạt động sản xuất kinh doanh rất cần thiết và mang tính tất yếu kháchquan đối với các doanh nghiệp, từ việc phân tích các hoạt động sàn xuất kinhdoanh, doanh nghiệp biết được kết quả mà mình đạt được có hiệu quả hay không,cần có kế hoạch nào để phát huy các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu để đemlại hiệu quả cao cho doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là mộtbài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có

ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏidoanh nghiệp phải có độ nhạy bén, linh hoạt cao trong quá trình kinh doanh củamình Vì vậy, trong thời gian thực tập ở Công ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang,với những kiến thức đã tích lũy được trong quá trình học tập cùng với sự nhận thứcđược tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn đề tài “Nâng Cao Hiệu Quả KinhDoanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang” làm đề tài nghiên cứu củamình

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh

- Tìm hiểu đánh giá thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang

- Phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh vàhiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang

- Trên cơ sở nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty để

đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời giantới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn

về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang

- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở tình hình hoạtđộng kinh doanh của Công ty CPPP Điện Quang trong 2 năm 2009 và 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở dùng các phương pháp như:

- Phương pháp thống kê: thu thập và phân tích các số liệu, tổng hợp vàđánh giá thực trạng

- Phương pháp lịch sử: so sánh, đối chiếu các thông tin trong quá khứ

để tìm hiểu nguyên nhân và có các kết luận phù hợp

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được trình bày theo kết cấu sau:Chương 1: Cơ sở lí luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 3

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Phân PhốiĐiện Quang.

Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty CổPhần Phân Phối Điện Quang

Trang 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

Trang 5

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm và phân loại

1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế được nhiều người quan tâm tới Cónhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này, như:

 Nếu xét theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh là các chỉ tiêu đượcxác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả với chi phí bỏ ra để đạt được kếtquả đó

 Còn nếu ở từng khía cạnh riêng thì hiệu quả kinh tế là sự thể hiện trình độ vàkhả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình hoạt động kinh doanh

Hay ta có thể tổng quát lại như sau:

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế có tính chất định lượng về tìnhhình phát triển của các hoạt động kinh doanh, nó phản ánh sự phát triển kinh tế theochiều sâu của các chủ thể kinh tế, đồng thời nó phản ánh trình độ khai thác và sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc dân trong quá trìnhhoạt động nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất gay gắttrong việc sử dụng các nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường muốn dành chiến thắng trongcạnh tranh thì phải đặt hiệu quả kinh tế lên hàng đầu, muốn vậy cần tận dụng khaithác và tiết kiệm tối đa các nguồn lực

Trang 6

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

Tóm lại, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp là việc phản ánh mặtchất lượng các hoạt động kinh doanh, trình độ tận dụng các nguồn lực trong kinhdoanh của doanh nghiệp

1.1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội:

 Hiệu quả kinh tế:

Là sự so sánh giữa kết quả kinh doanh đạt được với toàn bộ chi phí màdoanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Trong đó kết quả thu về chỉ là kếtquả phản ánh những kết quả kinh doanh tổng hợp như là: doanh thu, lợi nhuận, giátrị sản lượng công nghiệp… nếu ta xét theo từng yếu tố riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế

là thể hiện trình độ và sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh, nóphản ánh kết quả kinh tế thu được từ việc sử dụng các yếu tố tham gia vào quá trìnhkinh doanh

Nhìn ở tầm vi mô của từng doanh nghiệp riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế đượcbiểu hiện qua phạm trù hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêuphản ánh đầy đủ các mặt của một quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp Cụthể là :

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từcác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu được vớichi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Dưới góc độ này thìchúng ta có thể xác định hiệu quả kinh doanh một cách cụ thể bằng các phươngpháp định lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ đó có thể tính toán so sánhđược, lúc này phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù cụ thể, nó đồng nhất

và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanh thu… Ngoài ra, nó còn biểu hiện mức

độ phát triển doanh nghiệp theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồnlực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh Lúc này thìphạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù trừu tượng và nó phải được định tínhthành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Trang 7

Nói cách khác, ta có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh trình độ vàkhả năng quản lý của doanh nghiệp Lúc này hiệu quả kinh doanh thống nhất vớihiệu quả quản lý doanh nghiệp Dưới góc độ này thì hiệu quả kinh doanh phản ánhtrình độ và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất.

Trong thực tế hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đạt được trong cáctrường hợp sau:

- Kết quả tăng, chi phí giảm

- Kết quả tăng, chi phí tăng, nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc

độ tăng của kết quả

Nói tóm lại ở tầm vĩ mô, hiệu quả kinh doanh phản ánh đồng thời các mặtcủa quá trình sản xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất tổchức và quản lý, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào… đồng thời nó yêu cầu sựphát triển của doanh nghiệp theo chiều sâu Nó là thước đo ngày càng trở nên quantrọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiệnmục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong thời kì Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu cơ bản nhất củadoanh nghiệp

 Hiệu quả xã hội:

Phản ánh kết quả mà doanh nghiệp đạt được về mặt xã hội như mức độ đónggóp vào ngân sách, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần cải thiệnmôi trường…

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai mặt của một vấn đề, có tác độngqua lại lẫn nhau Hiệu quả kinh tế quyết định hiệu quả xã hội nhưng hiệu quả xã hộicũng có tác động trở lại đối với hiệu quả kinh tế, góp phần thúc đẩy hiệu quả kinh

tế Tuy nhiên, thực tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp vẫn quan tâm hơn tới hiệu quảkinh tế, đó là doanh thu, lợi nhuận đạt được mà ít quan tâm tới hiệu quả xã hội nhưmức đóng góp vào ngân sách nhà nước, việc cải thiện môi trường… việc nâng caohiệu quả kinh tế phải đi đôi với hiệu quả xã hội thì doanh nghiệp mới có thể pháttriển bền vững được

Trang 8

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

1.1.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịthực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanhkhông những chỉ cho biết việc kinh doanh đạt ở trình độ nào mà còn cho phép cácnhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cảhai phương diện đó là tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệuquả Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quảkhông chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổnghợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ

sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp

Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh giúp cho các nhà quản trị có cáinhìn sâu hơn trong từng hoạt động của doanh nghiệp, từ đó có cơ sở để đưa ra cácphương hướng cũng như kế hoạch hoạt động cho doanh nghiệp nhằm từng bước cảithiện những vấn đề còn tồn đọng và nâng cao được hiệu quả kinh doanh trong tươnglai

1.1.3 Một số vấn đề về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận thu được trong kỳ

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả hoạt động SXKD, phản ánhđầy đủ mặt lượng và mặt chất hoạt động của DN trong việc sử dụng các yếu tố cơbản như lao động, vật tư và TSCĐ Lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu của mọi doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng khuyếnkhích nâng cao hiệu quả kinh tế của mọi đơn vị, là nguồn vốn để tái sản xuất vàphát triển

Trang 9

Theo quy định của Nhà nước thì lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanhthu của hoạt động SXKD (tiền bán SP – chiết khấu thanh toán – giảm giá và hàngbán bị trả lại) trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (giá thành công xưởng + chi phíbán hàng + chi phí quản lí) và các khoản thuế (thuế VAT + thuế XNK) theo luậtđịnh.

Các nguồn hình thành lợi nhuận:

 Lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịchvụ

 Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính (góp vốn liên doanh, đầu tư chứngkhoán, cho thuê tài sản…)

 Lợi nhuận thu được từ hoạt động bất thường (thanh lý TSCĐ, nợ không cóchủ, nhượng bán TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng…)

 Lợi nhuận thu được từ tất cả các hoạt động kinh doanh

Tình hình thanh toán thuế.

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải cónhiệm vụ nộp ngân sách nhà nước dưới hình thức các loại thuế như thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt… nhà nước sẽ

sử dụng các khoản thu này để đầu tư cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân và cáclĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

1.1.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là bộ phận lớn nhất, chủ yếu nhất trong tư liệu lao động vàquyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp, là một giá trị ứng ra để đầu tư vàocác tài sản cố định nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vốn này sẽ tham gia vào quá trình sản xuất và tiêu hao dần theo sự haomòn của tài sản cố định

Trang 10

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

Hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định bằng cách so sánh kết quả kinhdoanh với giá trị của tài sản cố định bình quân, tính theo nguyên giá hoặc giá trịkhôi phục trong kỳ được xét, thường được gọi là hiệu suất vốn cố định Gọi tổng giátrị của vốn cố định bình quân trong kỳ là tài sản cố định (TSCĐ) và chỉ tiêu hiệusuất TSCĐ là HTSCĐ thì:

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là các loại tài sản có thời hạn sử dụng ngắn hạn (< 1 năm).Nhóm này gồm có: tiền mặt, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, tồnkho…

Giá trị tài sản lưu động này chiếm một phần khá lớn trong tổng giá trị tài sảncủa doanh nghiệp (25% - 50%) Vì vậy, việc quản trị và sử dụng hợp lí các tài sảnlưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đến sự thành công của doanh nghiệp

1.1.3.3 Các chỉ tiêu mức doanh lợi

Mức doanh lợi trên doanh số bán

Lợi nhuận sau thuế

Trang 11

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với doanh thu, cho biết một đồngdoanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.

Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảmchi phí nhưng điều kiện để có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độtăng doanh thu

Mức doanh lợi trên vốn kinh doanh

 Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu:

Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu công ty tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận Tỷ số sinh lời so với vốn chủ sở hữu là tiêu chuẩn phổ biến dùng để đánhgiá tình hình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và các nhà quản lí, bởi vì nó đolường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu

 Khả năng sinh lợi so với tài sản

Tỷ số này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận

1.1.3.4 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng thanhtoán bằng tiền mặt của một doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên quan tớiviệc xem xét liệu doanh nghiệp có thể trả được nợ ngắn hạn khi đến hạn hay không

Lợi nhuận ròng sau thuế ROE =

Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận ròng sau thuế ROA =

Giá trị tổng tài sản

Trang 12

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

Sau đây là một số chỉ tiêu:

Tỷ số thanh toán ngắn hạn thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưuđộng với nợ ngắn hạn Công thức tính :

Tỷ số thanh toán ngắn hạn có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên nếu giá trị của tỷ số thanh toánngắn hạn quá cao thì điều này lại không tốt vì nó phản ánh việc doanh nghiệp đãđầu tư quá mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu doanh nghiệp và tài sản lưuđộng dư thừa thường không tạo nên doanh thu Do vậy, nếu doanh nghiệp đầu tưquá lớn vốn của mình vào tài sản lưu động, số vốn đó sẽ không được sử dụng cóhiệu quả

Tỷ số thanh toán ngắn hạn của một doanh nghiệp tốt hay xấu thì còn phảixem xét các yếu tố sau:

- Bản chất ngành kinh doanh

- Cơ cấu tài sản lưu động

- Hệ số vòng quay của một số loại tài sản lưu động như hệ số vòngquay các khoản phải thu, hệ số vòng quay hàng tồn kho, hệ sốvòng quay vốn lưu động

Trang 13

Tỷ số thanh toán nhanh:

Tỷ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động cókhả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạntrả Các loại tài sản lưu động được xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền là CK ngắnhạn, các khoản phải thu của khách hàng Công thức tính:

Tài sản lưu động – Tồn kho

Tỷ số thanh toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạn

Trang 14

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI ĐIỆN QUANG

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI ĐIỆN QUANG

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Thương hiệu bóng đèn Điện Quang ra đời trong giai đoạn khó khăn khi đấtnước mới thống nhất, nền kinh tế vừa qua một thời gian dài chiến tranh Tiếp quảndây chuyền thiết bị, cơ sở sản xuất do chế độ cũ để lại sau năm 1975, Điện Quang

đã dần từng bước ổn định sản xuất, cung cấp những sản phẩm chất lượng cao đápứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu

Năm 1987, Nhà máy thủy điện Hòa Bình đi vào hoạt động với công suất1.920 MW, cung cấp điện cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tếđất nước đã mở ra cho ngành công nghiệp điện năng Việt Nam bước phát triển mới

Từ đây nhu cầu sử dụng các thiết bị điện ngày một tăng Vượt qua những thử tháchkhắc nghiệt của thị trường và hòa nhập vào dòng chảy phát triển của đất nước ĐiệnQuang bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất Chủtrương nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm tiêu hao nguyên vật liệu đã đượcphổ biến đến từng người thợ, đặc biệt ưu tiên các giải pháp kỹ thuật tiên tiến nhất

Thời điểm năm 1993, Công ty gặp rất nhiều khó khăn, sản phẩm gần như bịđóng băng không tiêu thụ được, bóng đèn tồn kho lên đến hàng triệu cái mỗi loại,dẫn đến không có vốn hoạt động, công nhân không có việc làm nhiều người đã bỏviệc để tìm chỗ khác có thu nhập cao hơn Trước tình hình đó làm thế nào để nângcao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành để cạnh tranh trực tiếp với hàng ngoạinhập là bài toán khó đặt ra với Điện Quang Và đầu tư chính là lời giải Liên tụctrong nhiều năm liền, Điện Quang đã đầu tư nhiều dự án để nâng cao sức cạnh tranhcủa sản phẩm, tập trung vào công nghệ, nhưng giải pháp sản xuất đồng bộ, những

Trang 15

quy trình sản xuất khép kín từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra hoànchỉnh, giảm giá thành và phát triển thêm nhiều sản phẩm mới với tính năng đa dạng.

Đầu tiên là dự án đầu tư nâng cấp lò thủy tinh công xuất khai thác từ 5,5 tấn/ngày lên 9 tấn /ngày vào nãm 1993 Nãm 2000, Công ty lại tiếp tục ðầu tý mới một

lò thủy tinh trung tính hiện đại của hãng NEG (Nhật bản) có công xuất 24 tấn/ngàyvới số vốn đầu tư 35 tỷ đồng, nhằm chủ động nguồn cung cấp ống thủy tinh cao cấpcho sản xuất bóng đèn với giá cạnh tranh nhất Đây là thủy tinh được các chuyêngia nước ngoài đánh giá là hiện đại nhất hiện nay ở Việt Nam và trong khu vực.Hiện nay, ngoài việc chủ động đáp ứng nguyên liệu cho sản xuất, Công ty còn bánống thủy tinh thành phầm cho các đơn vị sản xuất bóng đèn trong nước và xuấtkhẩu sang các nước trên thế giới Đây có thể nói là bước đi táo bạo mang tính độtphá trong đầu tư công nghệ của công ty, nhằm nâng cao tính cạnh tranh của thươnghiệu Điện Quang

Năm 1997 Điện Quang đầu tư dây chuyền sản xuất đèn huỳnh quang phi 28công xuất 4 triệu bóng / năm và liên tục cải tiến nâng cấp qua các năm để đáp ứngngày càng cao về số lượng và chất lượng và cạnh tranh với các sản phẩm ngoạinhập Đến năm 1998 Điện Quang tiếp tục đầu tư 1 dây chuyền công nghệ hiện đạisản xuất bóng đèn tròn dây tóc xoắn kép có hiệu xuất sáng hơn bóng đèn dây tócxoắn đơn 20% với công xuất 12 triệu bóng/ năm Sản phẩm này ra đời đã chiếmđược thị phần cao và chinh phục được người tiêu dùng Và để đa dạng hóa sảnphẩm, khép kín dây chuyền sản xuất, năm 1999, Công ty đầu tư dây chuyền sảnxuất Ballast điện từ với công nghệ dập và ép lõi từ tự động, giúp sản phẩm có chấtlượng tốt hơn, ổn định hơn

Có sản phẩm tốt là phải xây dựng thương hiệu mạnh Muốn xây dựng đượcthương hiệu thì trước tiên phải nâng cao chất lượng sản phẩm Năm 2002, Công ty

đã đầu tư hơn 200 tỷ đồng cho việc đổi mới công nghệ các dây chuyền sản xuấtbóng đèn huỳnh quang các loại và áp dụng thành công hệ thống quản lý theo tiêuchuẩn ISO 9002 Từ chỗ chỉ sản xuất các loại bóng đèn tròn và bóng đèn huỳnhquang thông thường, đến nay, Điện Quang đã sản xuất được trên 100 loại sản phẩm

Trang 16

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

chiếu sáng và điện dân dụng chất lượng cao như: Bóng huỳnh quang T8 tiết kiệmđiện, bóng đèn tròn dây tóc xoắn kép cho hiệu suất sáng cao hơn 20%, bóng đènCompact siêu tiết kiệm Máng đèn huỳnh quang, công tắc, ổ cắm âm tường, dâyđiện dân dụng, phích cắm điện, các loại đèn chuyên dụng, ổ cắm điện chịu nhiệt.Đặc biệt năm 2003, Điện quang trở thành nhà sản xuất bóng đèn đầu tiên tại ViệtNam đã thương mại hóa thành công công nghệ Tricolor Phospho và giới thiệu ra thịtrường sản phẩm đèn Điện Quang Maxx 801 cho chất lượng ánh sáng tốt hơn, giúpbảo vệ mắt trẻ em Ngày nay các sản phẩm của Điện Quang được người tiêu dùngđánh giá là có chất lượng cao không thua kém hàng ngoại nhập và giá cả phảichăng

Bên cạnh đó sản phẩm của công ty đã được tiêu chuẩn hóa mã số, mã vạch

do Trung tâm Đo lường chất lượng nhà nước cấp và sản xuất theo tiêu chuẩn JISNhật Bản Sản phẩm của công ty còn được Trung kiểm định chất lượng của HànQuốc (KTL) cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn của Hàn Quốc Hiện nay, Trungtâm tiêu chuẩn đo lường chất lượng III – Thành phố Hồ Chí Minh đang đặt ĐiệnQuang sản xuất Ballast chuẩn cho kiểm định sau này đối với các sản phẩm khác.Đây có thể nói là niềm tư hào về chất lượng sản phẩm của Điện Quang

Nhìn lại chặng đường đã qua, Điện Quang ngày thành lập mới chỉ sản xuất 2loại sản phẩm là đèn huỳnh quang và đèn tròn, trình độ, năng xuất thấp, thì nay đãcung ứng ra thị trường hơn 25 triệu bóng đèn huỳnh quang, 30 triệu đèn tròn cácloại và hàng triệu các sản phẩm khác Ngày nay, Điện Quang đã là nhà sản xuấthàng đầu tại Việt Nam về các thiết bị chiếu sáng và điện dân dụng với doanh sốhàng trăm tỷ đồng mỗi năm, sản xuất được trên 100 măt hàng thiết bị chiếu sáng vàđiện dân dụng chất lượng cao (Hàng năm Điện Quang có khả năng cung cấp ra thịtrường 25 triệu sản phẩm đèn huỳnh quang, 20 triệu sản phẩm đèn tròn các loại, gần7.000 tấn thủy tinh kiềm, hàng triệu sản phẩm bóng đèn và thiết bị dân dụng chấtlượng cao, đáp ứng 70% nhu cầu thị trường) Quy mô sản xuất kinh doanh của điệnquang ngày càng được mở rộng theo hướng chuyên môn hóa cao Đội ngũ 1000 cán

bộ chuyên môn nghiệp vụ của Điện Quang hiện đang làm chủ công nghệ kỹ thuật,

Trang 17

khai thác hiệu quả 4 nhà máy, xí nghiệp của Công ty tại Bình Dương, Đồng Nai,Hải Dương

Với phương châm “ Ở đâu có điện, ở đó có Điện Quang”, đội ngũ trên 100đại diện thương mại nhiệt tình, năng động của Điện Quang, hiện đang vượt qua mọikhoảng cách để mang thương hiệu Điện Quang đến với hơn 1000 đại lý ở 64 tỉnhthành, chăm sóc trên 15.000 khách hàng thuộc hệ thống kinh doanh điện gia dụng,thông qua 4 chi nhánh của Điện Quang từ Bắc đến Nam Ngoài ra sản phẩm ĐiệnQuang từng bước khẳng định uy tín, thương hiệu tại thị trường các nước Đông Nam

Á, Hàn Quốc, Nam Trung Á, Trung Đông với kim ngạch xuất khẩu đạt 19,4triệu USD và tăng trưởng bình quân 30 – 35 %/ năm

Những nỗ lực liên tục không ngừng của Điện Quang trong việc nâng caochất lượng sản phẩm, nâng cao chất lương phục vụ người tiêu dùng, một lần nữađược ghi nhận bằng những thành quả trong công tác xây dựng thương hiệu ngàycàng gần gũi, thân thiện hơn với người tiêu dùng: 13 Huy Chương Vàng tại hội chợquốc tế hàng Công nghiệp Việt Nam Liên tục 8 năm liền được bình chọn là hàngViệt Nam chất lượng cao ( do người tiêu dùng bình chọn) và 5 năm liền được xếphạng trong danh sách TOPTEN do Báo Sài Gòn Tiếp thị tổ chức Điện Quang cònđược bình chọn, đạt các danh hiệu thương hiệu mạnh Việt Nam, thương hiệu ấntượng

Một sự kiện đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Điện Quang là năm 2003,Điện Quang được nhận giải sao vàng Đất Việt Đây là giải thưởng lớn nhằm tônvinh những thương hiệu và sản phẩm nổi tiếng Với giải thưởng sao vàng Đất Việt,Điện Quang 1 lần nữa khẳng định uy tín, thương hiệu và vị trí tiên phong trong lĩnhvực sản xuất bóng đèn chiếu sáng dân dụng, thiết bị điện tại Việt Nam

Tiếp bước truyền thống và lịch sử phát triển ngành bóng đèn tại Việt Nam,với mục tiêu duy trì vị thế dẫn đầu của Công ty cũng như xây dựng thương hiệuĐiện Quang thành niềm tự hòa của người Việt Nam, Ban lãnh đạo cùng toàn thểCBCNV của công ty đang ngày đêm trăn trở về con đường phát triển của Công ty

Trang 18

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

để hòa mình vào sự phát triển chung của đất nước, nhanh chóng hội nhập kinh tếkhu vực và thế giới

Ngày 03/02/2005 là ngày đặc biệt đáng ghi nhớ của Điện Quang trong chiếnlược phát triển giai đoạn mới, sau kết quả sắp xếp lại doanh nghiệp để chuyển sanghoạt động theo mô hình công ty cổ phần Sự kiện này đã mở ra một trang sử mớitrong lịch sử phát triển của Điện Quang Ban lãnh đạo công ty đã xác định đượcnhững thách thức, cam go đối với công ty trong việc xây dựng Điện Quang thànhcông ty hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất, kinh doanh các sản phẩm chiếu sáng vàthiết bị điện dân dụng, đưa thương hiệu Điện Quang thành thương hiệu mạnh khôngnhững với người tiêu dùng trong nước mà cả nước ngoài thông qua các giải pháp:

 Đột phá trong việc nâng cao nhận thức, thay đổi tư duy quản lý để tận dụngnhững lợi thế cạnh tranh về công nghệ, kinh nghiệm trong lĩnh vực chiếu sáng nhằmkhai thác hiệu quả các dự án đầu tư đồng bộ hiện nay Tăng cường hiệu quả quản lýsản xuất, thị trường để tăng năng xuất thiết bị, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm,nhằm gia tăng lợi nhuận đem lại vị thế dẫn đầu thị phần sản phẩm bóng đèn và thiết

bị chiếu sáng

 Từng bước đầu tư nâng cấp công nghệ theo chiều sâu, tăng giá trị gia tăngkết tinh trong sản phẩm, nâng cao tính tự động hóa ngang bằng với các nước côngnghiệp mới để tiếp tục giữ vững vị trí đứng đầu về công nghệ sản xuất thiết bị chiếusáng, thiết bị điện tại Việt Nam và khu vực

 Không ngừng nghiên cứu phát triển ứng dụng các thành tựu công nghệ mớinhất để cho ra đời các sản phẩm mới, cao cấp với nhiều tính năng vượt trội để tậnthu, khai thác nhiều phân khúc của thị trường nội địa và xuất khẩu với các chỉ tiêu

về thị phần, thị trường mục tiêu, doanh thu

Điện Quang đã xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, kết hợphài hòa giữa truyền thống văn hóa Điện Quang đã được vun đắp qua nhiều thế hệvới quy trình quản lý khoa học, ứng dụng các thành tựu về công nghệ trong quản lý.Tất cả vì mục tiêu Điện Quang trở thành một trong những công ty Việt Nam thu hútđược nhiều người tài, cùng chung sức xây dựng Điện Quang trở thành 1 đơn vị kinh

Trang 19

tế vững mạnh đem sản phẩm và dịch vụ Điện Quang trở thành niềm tự hào chothương hiệu Việt, cho người Việt Nam trên bước đường hội nhập, để Điện Quangkhông dừng lại là thương hiệu hàng đầu Việt Nam mà trở thành thương hiệu đẳngcấp quốc tế.

Hòa cùng nhịp bước của tập đoàn Công ty Cổ phần Bóng Đèn Điện Quang,Công ty cổ phần phân phối Điện Quang đã được những thành viên có kinh nghiệm

và tâm huyết trong lĩnh vực kinh doanh và phát triển kinh doanh thành lập Công tynhận được giấy phép hoạt động số 4103006913 từ ngày 04 tháng 06 năm 2007 tại

sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM

Thông tin công ty:

Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI ĐIỆN QUANG.

 Tên tiếng Anh: Dien Quang Distribution Joint Stock Company

Trang 20

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

- Quyền hạn:

 Công ty có con dấu riêng

 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh phù hợp với quy mô và định hướngphát triển của Công ty

 Mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm

 Môi giới thương mại

 Kinh doanh lữ hành, nội địa quốc tế

 Xây lắp bảo trì hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng

 Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

2.1.5 Hệ thống phân phối và bảo hành

Công ty phân phối những sản phẩm tốt nhất dùng cho văn phòng và gia đìnhtrong lĩnh vực chiếu sáng: bóng đèn dây tóc, bóng đèn compact, bóng đèn huỳnhquang tiết kiệm điện năng, các sản phẩm điện gia dụng và hơn thế nữa…

Trang 21

Hệ thống phân phối và bảo hành sản phẩm của công ty Cổ Phần Phân PhốiĐiện Quang được phân bổ đều ở các miền trên đất nước tại các chi nhánh như sau:

Bảng 2.1 Bảng trung tâm phân phối và bảo hành

TPHCM VÀ

ĐÔNG NAM BỘ

Trụ sở chính:

125 Hàm Nghi, Quận I - Thành phố Hồ Chí Minh

Văn phòng đại diện:

Lầu 11, Tòa nhà Hoàn Long, số 244 Cống Quỳnh, P.Phạm Ngũ Lão, Q.1,TP HCM

Tel : 84 8 62917127 Fax: 84 8 62917133

MIỀN BẮC

(Chi nhánh HÀ NỘI)

Văn phòng đại diện:

23B Phan Đình Phùng, Quận Ba Đình, Tp Hà NộiTel : 84 4 37343046

Văn phòng đại diện:

171 Nguyễn Tri Phương, Quận Thanh Khê, Thành phố

Đà NẵngTel : 84 511 691670

Trang 22

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

Văn phòng đại diện:

399 Nguyễn Văn Cừ (nối dài), Phường An Khánh, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

Tel: 84 71 460557 Fax: 84 71 896824

2.2 CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN PHÂN PHỐI ĐIỆN QUANG

2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1:

Trang 23

Ghi chú:

 Phòng KD-TT: Phòng Kinh doanh tiếp thị

 Phòng KH-CU: Phòng Kế Hoạch – Cung Ứng

 Phòng TC-KT: Phòng Tài chính – Kế toán

 Phòng HCNS : Phòng Hành Chính – Nhân sự

 TTPP-TK : Trung tâm phân phối Tổng Kho

 TTPP-CN : Trung tâm phân phối Chi nhánh

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban

2.2.2.1 Hội đồng quản trị

PHÒNG KH-CU PHÒNG TC-KT PHÒNG KHO VẬN KỶ THUẬT PHÒNG

CT HĐ QUẢN TRỊ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÒNG HC-NS

KẾ TOÁN TRƯỞNG

TTPP-CN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI ĐIỆN QUANG

Trang 24

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

Là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề quan trọng liên quan đến phương hướng mục tiêu của công ty, cóquyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng ban quản trị,của giám đốc công ty

2.2.2.2 Giám đốc

Là người do chủ tịch hội đồng quản trị đề cử, bổ nhiệm và phải đáp ứng đầy

đủ điều kiện là người đại diện theo pháp luật của công ty Giám đốc là người chịutrách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày củacông ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, thực hiện nghĩa vụ và quyềnhạn của mình phù hợp với các quyết định, điều lệ của công ty

 Phòng kinh doanh tiếp thị: tìm nguồn khách hàng tiêu thụ, lập kế hoạch kíkết các hợp đồng bán hàng, đảm bảo mức doanh thu quy định của Ban giám đốc đề

ra, tiếp thị sản phẩm và làm công tác tiếp thị quảng cáo nhằm tăng trưởng doanhthu

 Phòng Kế hoạch-cung ứng: Theo dõi vật tư, tồn kho sản phẩm để lập kếhoạch đặt hàng cho các sản phẩm nhằm cung ứng đủ các loại sản phẩm đảm bảocho phòng kinh doanh thực hiện các chiến lược kinh doanh Theo dõi tiến trình giaohàng của nhà cung cấp nhằm ổn định lượng hàng đầu vào, tìm hiểu và lựa chọn cácnhà cung ứng có tiềm năng nhằm đảm bảo chất lượng và giá thành ổn định cho

Trang 25

Công ty Thực hiện công tác kí kết hợp đồng và các quy trình đảm bảo chất lượngsản phẩm theo tiêu chuẩn của nhà nước ban hành.

 Phòng Kho vận: Thực hiện nhiệm vụ điều phối, vận chuyển hàng hóa từ khoTrung tâm đến các chi nhánh ở các miền trên toàn quốc nhằm đảm bảo đủ sản phẩmcho việc phân phối ở các khu vực Quản lý các phương tiện vận chuyển và đảm bảoviệc vận chuyển hàng hóa đúng tiến độ cho các khu vực

 Phòng Kỹ thuật: Có trách nhiệm xây dựng các định mức kỹ thuật về sảnphẩm, nghiên cứu các mẫu hàng về mặt kỹ thuật cũng như tình trạng máy móc kỹthuật trong công ty, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm cho khách hàng cũng nhưđảm bảo an toàn cho người lao động

 Phòng HCNS: Thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo thựchiện tốt công việc ở các phòng ban Chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, đảm bảoquyền lợi và nghĩa vụ của người lao động đối với Nhà nước, theo dõi tình hình sửdụng quỹ Bảo hiểm xã hội, thực hiện công tác tiền lương, giải quyết các chính sách,chế độ cho người lao động Xây dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị làm việc chocác phòng ban, tổ chức các cuộc họp, đại hội, làm công tác lễ tân, in ấn tài liệu lưutrữ các loại văn bản trong Công ty, xây dựng kỷ luật lao động

 Các trung tâm phân phối-tổng kho: Đảm bảo việc lưu trữ hàng hóa và bảotoàn tài sản của công ty, thực hiện công tác nhập xuất hàng hàng ngày cho việcphân phối, bán hàng của công ty Tổ chức theo dõi các mặt hàng, sản phẩm tồn kho,thực hiện công tác báo cáo hàng ngày để hỗ trợ việc đảm bảo lượng hàng ổn địnhtrong kho

2.2.2.4 Đội ngũ lao động và cơ cấu lao động

Hiện nay tổng số lao động của công ty gồm 130 người Trong đó số

lượng nam là 90 người, số lượng lao động nữ là 40 người

Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện như sau:

 Lao động nam chiếm: 69,2%

Trang 26

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG

2.3.1.1 Hoạt động phân phối hàng hóa

Phân phối là toàn bộ các công việc để đưa một sản phẩm hoặc dịch vụ từ nơisản xuất đến người tiêu dùng có nhu cầu, đảm bảo về chất lượng, số lượng, thờigian và chủng loại mà người tiêu dùng mong muốn

Kênh phân phối là con đường mà hàng hóa được lưu thông từ các nhà sảnxuất đến người tiêu dùng, nhờ nó mà khắc phục được những ngăn cách dài về thờigian địa điểm và quyền sở hữu giữa người sản xuất với người tiêu dùng Do vậymỗi doanh nghiệp cần phải tìm ra kênh phân phối hiệu quả nhất cho mình

Công ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang chuyên phân phối các mặt hàngthiết bị chiếu sáng, thiết bị điện dân dụng và thiết bị điện gia dụng như bóng đèn,máng đèn, ballast, starter, thiết bị bảo vệ nguồn điện MCB - RCCB, ổ cắm, phíchcắm, tủ điện âm tường, downlight, nồi cơm điện, bếp điện từ, bình đun siêu tốc…

Trong hoạt động phân phối hàng hóa trên thị trường, với mục tiêu mở rộngthị trường và nâng cao doanh số bán hàng, Công ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang

đã lựa chọn kênh phân phối gián tiếp theo sơ đồ sau:

Trang 27

Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối:

Đối với kênh tiêu thụ gián tiếp thì việc phân phối diễn ra nhanh chóng, rộngkhắp, công tác thanh toán đơn giản Nếu xảy ra rủi ro thì sau khi giao hàng các tổchức trung gian phải chịu trách nhiệm

2.3.1.2 Bảo hành, sửa chữa sản phẩm

Sản phẩm được phân phối bởi Công ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang luônđược thực hiện đảm bảo dịch vụ hậu mãi cho khách hàng, các sản phẩm bị lỗi kỹ

Đại Lý / Nhà Phân Phối

Ngày đăng: 21/09/2012, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 . Bảng trung tâm phân phối và bảo hành - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Bảng 2.1 Bảng trung tâm phân phối và bảo hành (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Sơ đồ 2.1 (Trang 22)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI ĐIỆN QUANG - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI ĐIỆN QUANG (Trang 23)
Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối: - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Sơ đồ 2.2 Kênh phân phối: (Trang 27)
Bảng 2.2:  BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Bảng 2.2 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 29)
Bảng 2.3: Phân tích Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Bảng 2.3 Phân tích Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 30)
Bảng 2.4: Khả năng sinh lợi so với doanh thu - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Bảng 2.4 Khả năng sinh lợi so với doanh thu (Trang 31)
Bảng 2.5: Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Bảng 2.5 Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu (Trang 32)
Bảng 2.6: Khả năng sinh lợi so với tài sản                                                                Đơn vị tính: VNĐ - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Bảng 2.6 Khả năng sinh lợi so với tài sản Đơn vị tính: VNĐ (Trang 33)
Bảng 2.7: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty năm 2009 – 2010 - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Bảng 2.7 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty năm 2009 – 2010 (Trang 34)
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn cố định - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 35)
Bảng 2.11 :  Tỷ số thanh toán ngắn hạn - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Bảng 2.11 Tỷ số thanh toán ngắn hạn (Trang 36)
Bảng 2.12: Tỷ số thanh toán nhanh - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Bảng 2.12 Tỷ số thanh toán nhanh (Trang 37)
Bảng 2.14: Hiệu quả sử dụng lao động - Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Phân Phối Điện Quang.doc
Bảng 2.14 Hiệu quả sử dụng lao động (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w