Nhận thức rõ được tầm quan trọng đó nên em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác điều phối nhân lực và thiết bị thi công cho các công trường xây dựng của Công ty TNHH cơ giới xây dựng công n
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng là một ngành kinh tế kỹ thuật tổng hợp tạo nên cơ sở sản xuất, cơ
sở hạ tầng phục vụ đời sống cho nhân dân Và là mét trong những ngành then chốttạo tiền đề cho sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi ngành kinh tế kháctrong xã hội
Để tạo ra những công trình xây dựng đạt tiêu chuẩn chất lượng cần có rấtnhiều yếu tố Trong đó, điều phối nhân lực và thiết bị thi công là một khâu quantrọng trong toàn bộ tiến trình tạo ra sản phẩm của ngành xây dựng bởi nó luôn phảiđối mặt với nhiều tình huống xảy ra bất thường
Sử dông tốt nguồn nhân lực và thiết bị thi công biểu hiện trên số lượng vàthời gian lao động, tận dụng hết năng suất của máy móc và lao động kỹ thuật củangười lao động là một yếu tố hết sức linh hoạt Vì con người và máy móc được sửdụng có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, nã gắn liền với kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức rõ được tầm quan trọng đó nên em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác điều phối nhân lực và thiết bị thi công cho các công trường xây dựng của Công ty TNHH cơ giới xây dựng công nghiệp I”.
Nội dung Luận văn tốt nghiệp gồm có:
Chương I : Tổng quan về doanh nghiệp
Chương II : Thực trạng về công tác điều phối nhân lực và thiết bị thi công tại công
trường của Công ty
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác điều phối nhân lực và
thiết bị thi công
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
Trang 2I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
1 Quyết định thành lập
-Tên công ty : CÔNG TY TNHH CƠ GIỚI XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP I
- Trụ sở chính : Phường Hùng vương - Thị xã Phúc yên - Tỉnh Vĩnh phúc
Điện thoại: 0211 871 316 Fax : 0211 869 060
Công ty được thành lập: Tháng 03 năm 2001
Đăng ký kinh doanh sè : 1 9 0 2 0 0 0 0 6 2
Đăng ký lần đầu ngày 01 / 03 / 2001
Đăng ký thay đổi lần thứ 01, ngày 12 tháng 02 năm 2004
Đăng ký thay đổi lần thứ 02, ngày 07 tháng 11 năm 2007
- Các ngành kinh doanh chính :
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi có quy môvừa và nhỏ, đường điện đến 35KV, xây dựng trạm biến áp đến 400 KVA
San lấp mặt bằng công trình
Kinh doanh xuất nhập khẩu lâm sản, đồ gỗ gia dông
Kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ, vật liệu xây dựng
Đại lý ký gửi hàng hoá và dịch vụ du lịch
Khoan thăm dò nước sinh hoạt, sử lý chất thải rắn, lỏng và vệ sinh môi trường
2 Đặc điểm từng giai đoạn phát triển
Công ty TNHH Cơ giới xây dựng công nghiệp I được thành lập theo giấyphép số 1902000062 ngày 01 tháng 03 năm 2001 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnhVĩnh Phúc cấp, với số vốn kinh doanh ban đầu là 3.000.000.000 đồng
Do mới được thành lập nên cơ sở vật chất còn hạn hẹp, bước đầu công tymới chỉ thực hiện đấu thầu các công trình nhỏ và vừa, trung bình dưới một tỷđồng Công ty đã phải vượt rất nhiều khó khăn, từng bước xây dựng công ty lớnmạnh đảm đương với các nhiệm vụ lớn hơn, phức tạp hơn trong mọi điều kiệnmọi hoàn cảnh luôn luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ đề ra
Trang 3Từ năm 2002 công ty đã mạnh dạn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị để thicông các công trình lớn hơn phức tạp hơn Từ chỗ chỉ tham gia đấu thầu cáccông trình xây dựng dân dụng : Như trường học, trụ sở làm việc, nhà văn hóa.đến nay công ty đã tham gia xây dựng các công trình giao thông có giá trị lớn, từ
3 tỷ đồng trở lên, đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật hoàn thành theo đúng tiến độ củachủ đầu tư đề ra
Đến tháng 11 năm 2007 Công ty đã tăng vốn điều lệ là 10.000.000.000(Mười tỷ đồng VN) Công ty luôn luôn đầu tư và đổi mới công nghệ hiện đại ápdụng vào quản lý sản xuất, nên mức tăng trưởng của công ty rất ổn định, gópphần hoàn thành nhiều công trình lớn với chất lượng kỹ thuật cao và một vàicông trình có giá trị kinh tế xã hội, đảm bảo chất lượng đã được UBND tỉnh traotặng bằng khen 6 năm liền
Với hơn 6 năm xây dựng và phát triển Công ty TNHH Cơ giới xây dựngcông nghiệp I đã có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, đội ngũ cán bộ kỹthuật có chuyên môn cao, luôn đạt được sản lượng năm sau cao hơn năm trước,với các sản phẩm công trình đảm bảo chất lượng, uy tín của doanh nghiệp vớikhách hàng, bảo toàn và phát triển được vốn đầu tư ban đầu Thực hiện địnhmức và chỉ tiêu kế hoạch, chỉ tiêu giao nộp ngân sách Nhà nước
Để đáp ứng được tiến độ và đảm bảo kỹ, mỹ thuật thi công công trình cũngnhư phát huy hết khả năng của máy móc thiết bị Công ty đã đào tạo và tuyểndụng nhũng cán bộ giỏi có kinh nghiệm làm việc cũng nhưng công nhân viên cótay nghề cao, điều khiển máy thi công tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, để xâydựng các công trình lớn phức tạp
Ngoài thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Công ty luôn đảm bảo ổn định lươnghàng tháng của cán bộ công nhân viên và thưởng trong các dịp lễ tết Mặt kháchàng năm trong các ngày lễ lớn, các ngày kỷ niệm chào mừng ngày 20/10, ngày8/3, sinh nhật xí nghiệp đã tổ chức các hoạt động và tặng quà
Trang 4II ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU TỔ CHỨC, SƠ ĐỒ CỦA TOÀN DOANH NGHIỆP
1 Sơ đồ tổ chức cụng ty (Sơ đồ 1).
2 Chức năng nhiệm vụ của từng phũng ban
2.1 Chức năng nhiệm vụ Giỏm đốc
bộ chứng từ gốc phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh tại DN
c Quyền hạn: Giỏm đốc cụng ty là người chỉ huy điều hành hành chớnh cao nhất
trong cụng ty Chịu sự kiểm soỏt của Hội đồng thành viờn
2.2 Chức năng nhiệm vụ Phú giỏm đốc phụ trỏch xe mỏy
Phòng Kế toán
Phòng Kế hoạch -
Kỹ thuật Phòng Tổ chức Hành chính Phòng điều vận xe - máy
Giám đốc Hội đồng thành viên
Trang 5a Chức năng:
Giúp giám đốc đảm bảo hệ thống xe máy luôn vận hành tốt để thực hiện cácnhiệm vụ thi công bằng cơ giới Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chuyên ngànhđược phân công
b Nhiệm vụ:
Quản lý số lượng, chất lượng xe-máy hiện có, lên kế hoạch sử dụng bảo quản,bảo dưỡng xe-máy đảm bảo thi công theo yêu cầu Nhanh chóng khắc phục các sự
cố hỏng hóc để đưa xe máy vào thi công cho kịp tiến độ
2.3 Chức năng nhiệm vụ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật.
2.4 Chức năng nhiệm vụ Phòng tổ chức hành chính
a Chức năng:
Tham mưu cho giám đốc trong công tác tổ chức - hành chính Thực hiệncác công việc về hành chính quản trị, văn thư lưu trữ và tổ chức đào tạo cán bé.Tạo điều kiện giúp đỡ mọi người yên tâm công tác
Trang 6a Chức năng:
Tham mưu cho phó giám đốc phụ trách kỹ thuật về công tác kế hoạch và kỹthuật Thực hiện các công việc điều hành, giám sát trong quá trình chuẩn bị, thicông và bàn giao các công trình
2.6 Chức năng nhiệm vụ Phòng kế điều vận xe-máy.
a Chức năng:
Tham mưu cho phó giám đốc công tác điều vận xe, máy móc trong công ty.Thực hiện các công việc điều hành, giám sát về máy móc tại công trường trong quátrình thi công
b Nhiệm vụ:
Theo dõi, hướng dẫn các nhân viên vận hành máy làm việc năng suất, chấtlượng, an toàn, tiết kiệm Giữ gìn xe-máy tốt, bền, sử dụng lâu dài Đưa ra nhữngbiện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động Quản lý chặt chẽ nhiên liệu (xăng,dầu )
2.7 Chức năng nhiệm vụ Phòng kế toán.
a Chức năng:
Hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ SXKD của Công ty, báo cáo tàichính cho các cơ quan chức năng của Nhà nước
b Nhiệm vụ:
Trang 7Chịu trách nhiệm hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh củaCông ty để tổng hợp lên báo cáo quyết toán tài chính năm để báo cáo các cơ quanchức năng của Nhà nước theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước.
Mở hệ thống sổ sách kế toán theo đúng chế độ của Nhà nước, tập hợp chứng
từ và quản lý chứng từ
Được quyền yêu cầu lãnh đạo các phòng nghiệp vụ trong Công ty cung cấpcác thông tin và các chứng từ có liên quan đến lĩnh vực thống kê và kế toán Cóquyền từ chối các khoản chi phí không đúng thực tế
2.8 Chức năng nhiệm vụ của các đội thi công
Khi được giao thi công đội phải tập chung cao về nhân lực, chất lượng đảmbảo đúng yêu cầu kỹ thuật
Không gây lãng phí thời gian, nhiên liệu Chấp hành tốt các quy định về antoàn lao động, phòng chống cháy nổ
II CÁC NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP
1 Nguồn lực tài chính
Trang 8Nguồn vốn của công ty được hình thành trên vốn do hội đồng thành viên đóng góp là chính Trong quá trình hình thành và phát triển, nguồn vốn của công ty
đã được bổ sung thêm từ lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1: Cơ cấu vốn theo tính chất sử dụng:
ĐVT: VNĐ
Vốn
Cố định 3.189.543.223 27,25 3.684.710.778 27,54 10.326.895.725 34,91Vốn
Lưu động 8.514.627.299 72,75 9.693.535.873 72,46 19.257.243.797 65,09Tổng
Vốn KD 11.704.170.522 100 13.378.246.651 100 29.584.139.522 100
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty)
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn theo tính chất sử dụng, năm 2005 tỷ lệ vốn cốđịnh chiếm 27,25 % tổng nguồn vốn, năm 2006 vốn cố định chiếm 27,54 % tổngnguồn vốn, bước sang năm 2007 tỷ lệ vốn cố định của Công ty chiếm 34,91% tổngnguồn vốn Năm 2007 tỷ lệ tăng nh vậy là do Công ty bổ sung vốn điều lệ từ 3 tỷlên 10 tỷ đồng
Năm 2007 so với năm 2005, vốn lưu động tăng 10.742.616.498 đồng tươngđương với mức 26,17% là do trong năm 2007 Công ty tiến hành mở rộng sản xuấtkinh doanh bằng ký kết các hợp đồng xây dựng lớn Ngoài ra để đáp ứng được việcthi công các công trình lớn Công ty cũng phải vay vốn thêm các ngân hàng: Ngânhàng nông nghiệp Phúc Yên và Ngân hàng Đầu tư Phúc Yên để đảm bảo sản xuấtkinh doanh
2 Lao động, nhân sự
2.1 Đặc điểm
Tính đến 31/12/2007 số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 150 người
Trang 9Trong đó: -Trình độ sau đại học: 02 người
-Trình độ đại học: 18 người
-Trình độ trung học, cao đẳng: 42 người
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ CNV là có trình độ và được đào tạo Do có chế độ đãingộ nhân tài hợp lý mà công ty đã và đang phát huy được khả năng của người laođộng Đây chính là nguồn lực to lớn, giữ vai trò quyết định trong việc đưa Công tyngày càng phát triển vững mạnh
Bảng 2 : Cơ cấu lao động của Công ty theo giới tính và tính chất
ĐVT: ngư i ời
87,5012,50
11016
87,3012,70
12921
86,014,0
*Theo tính chất
Trực tiếp
Gián tiếp
9525
79,1720,83
9828
77,7822,22
11535
76,6723,33
(Nguồn: Báo cáo của Phòng tổ chức hành chính)
Trong 3 năm vừa qua sè lao động của công ty tăng Năm 2005 tổng số laođộng là 120 người, năm 2006 tổng số lao động tăng thêm 6 người, tương ứng với5% so với 2005 Năm 2007 tổng sè lao động là 150 người, tăng 19,05% tương ứngvới 24 người so với năm 2006
Trang 10Năm 2007 do công ty ký kết được nhiều hợp đồng, mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh nên số lao động cần tăng nhanh để đáp ứng với yêu cầu mở rộngsản xuất kinh doanh của công ty.
Do đặc điểm của ngành Xây dựng nói chung và Công ty TNHH cơ giớixây dựng công nghiệp I nói riêng, nữ chiếm tỉ trọng thấp hơn nam và lao động giántiếp có tỉ trọng thấp hơn rất nhiều so với lao động trực tiếp
2.2 Tình hình thu nhập của người lao động
Dùa trên cơ sở chính sách về lương của Nhà nước, hiện nay Công ty đang ápdụng nhiều hình thức trả lương cho người lao động Mà điển hình là hình thức trảlương theo khối lượng công việc (cho khu vực trực tiếp sản xuất) và hình thức trảlương theo thời gian (cho khu vực gián tiếp sản xuất)
Bảng 3: Thu nhập của người lao động
(Nguồn: Báo cáo của Phòng Kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng: thu nhập bình quân (TNBQ) của ngườilao động đang dần tăng qua các năm Năm 2005, TNBQ của người lao động là973.000 đồng, sang năm 2006 TNBQ của người lao động tăng thêm được 283.000đồng so với năm 2005 Năm 2007, TNBQ của người lao động là 1.548.000 đồng,tăng 292.000 đồng so với năm 2006 Đây là điều đáng khích lệ, tạo điều kiện chocán bộ công nhân viên yên tâm lao động, tích cực sản xuất thi đua, tăng năng suấtlao động
3 Máy móc, trang thiết bị
Do đặc thù của DN là ngành xây dựng nên máy móc trang thiết bị chiếm tỷtrọng lớn trong TSCĐ của DN.Trong những năm vừa qua Công ty đã đầu tư đượcdàn máy móc, thiết bị thi công với công nghệ hiện đại, phù hợp với qui mô các
Trang 11công trình mà công ty thi công Nhờ có máy móc công nghệ cao nên giảm đượcsức lao động của con người, tăng năng suất lao động và đáp ứng được tiến độ thicông các công trình.
Bảng 4 : Máy móc thiết bị thi công
Loại máy thi công Công suất Nước sản xuất Năm sản xuất Số
lượng
(Nguồn: Báo cáo của Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật)
Trang 12III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TỪ NĂM 2005-2007
Số tuyệt đối
% so với năm trước
Số tuyệt đối
% so với năm trước
Tổng doanh thu
Theo giá hiện hành VNĐ
11.704.170.522
3.189.543.223 8.514.627.299
13,85 5,02 11,34
13.378.246.651
3.684.710.778 9.693.535.873
14,30 15,52 13,85
29.584.139.522
10.326.895.725 19.257.243.797
121,14 180,26 98,66
5 Lợi nhuận sau thuế VNĐ 63.787.254 21,38 131.376.485 106,0 471.867.555 258,20
Trang 13(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty)
Trang 14* PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
Qua bảng số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH
Cơ giới Xây dựng Công nghiệp I trong 3 năm 2005, 2006, 2007 thể hiện như sau:
Tổng sản lượng sản xuất kinh doanh tăng lên qua các năm Đặc biệt, năm
2007 tăng 132,71% so với năm 2006 Tổng số vốn kinh doanh của DN luôn được
bổ sung để phù hợp với tình hình SXKD Năm 2006 tăng 14,30% so với năm 2005.Năm 2007 tăng 121,14% so với năm 2006
Tổng doanh thu năm 2005 là 10.986.991.703 đồng Năm 2007 là28.030.869.802 đồng, tăng 17.043.878.099 đồng tương đương tăng 115,12% so vớinăm 2005 Điều đó chứng tỏ DN có nguồn tài chính đủ để trang trải các khoản chiphí trong năm và một phần đảm bảo cho DN sản xuất mở rộng
Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà DN thu được từcác hoạt động sản suất kinh doanh sau khi đã nộp các khoản thuế cho NSNN Năm
2005 lợi nhuận sau thuế là 63.787.254 đồng Năm 2006 tăng 106,0% so với năm
2005 Năm 2007 là 471.867.555 đồng tăng 258,50% so với năm 2006 Các khoảnnộp ngân sách tăng mạnh, năm 2006 là 314.731.833 đồng tăng 1168,77% so víinăm 2005 Năm 2007 giảm 2,84% so với năm 2006 Lợi nhuận sau thuế năm saucao hơn năm trước nói lên việc DN kinh doanh hiệu quả ngày càng cao
Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết vốn cho
DN, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Năm 2006 số vòng quay vốn lưuđộng tăng 0,78% so với năm 2005 Năm 2007 số vòng quay vốn lưu động tăng12,30% so với năm 2006
Trong năm vừa qua có sự biến động lớn về giá vật liệu xây dựng trên thịtrường, DN không nợ được bên bán nên phải vay vốn để đặt hàng cho kịp thi côngcác công trình Khả năng tổ chức thi công tại công trường hiệu quả chưa cao, một
số công trường chưa đảm bảo được tiến độ thi công nên thời gian thi công côngtrình bị kéo dài dẫn đến nghiệm thu và quyết toán công trình chưa đúng so với kếhoạch đặt ra như năm 2007 mặc dù sản lượng của Công ty cao nhưng doanh thu lạichưa tăng tương xứng, do đó các chỉ tiêu về nộp NSNN cũng giảm theo
Trang 15CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CễNG TÁC ĐIỀU PHỐI NHÂN LỰC
VÀ THIẾT BỊ THI CễNG TẠI CễNG TRƯỜNG CỦA CễNG TY
I SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TẠI CễNG TRƯỜNG NĂM 2007 (Sơ đồ 2)
- Cụng trường I : Đường vành đai phớa bắc thị xó Vĩnh Yờn
- Cụng trường II : Nút giao thụng quốc lộ 2A đường vào khu cụng nghiệp
Bỡnh Xuyờn
- Cụng trường III : Đường tỉnh 310 đoạn Km1+500 - Km 2+00
- Cụng trường IV : Nhà hội trường kiờm giảng đường lớn trường CĐSP Vĩnh
đội TCCT Dân dụng &
Công nghiệp
công tr ờng II
công tr ờng iii
công tr ờng Vii công tr
ờng
I
Trang 16
- Công trường VII: Trường THCS dân tộc nội trú Tam Đảo - Tỉnh Vĩnh Phúc.
1 Đánh giá, nhận xét.
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng và thực tế của DN, sơ đồ tổ chứccông trường của Công ty TNHH cơ giới xây dựng công nghiệp I quản lý theo kiểutrực tuyến chức năng Theo cơ cấu này mối liên hệ giữa cấp dưới và cấp trên làtheo đường thẳng (trực tuyến) còn những bộ phận chức năng làm nhiệm vụ chỉ dẫn
và kiểm tra sù hoạt động của tuyến trực tuyến Cơ cấu này rất linh hoạt giúp choviệc triển khai các kế hoạch được nhanh chóng, kịp thời và chính xác
Với cách tổ chức trên các Đội được phân công theo chức năng, nhiệm vụ rõràng đúng với chuyên môn của Điều này giúp mọi người làm việc có trách nhiệm,thực hiện công việc đến nơi đến chốn Tạo điều kiện thuận lợi để thông tin chỉ đạo
từ Giám Đốc tới các Đội trưởng công trường sâu sát, nhạy bén Ngược lại, thôngtin phản hồi từ công trường tới Giám đốc cũng nhanh chóng và chính xác Từ đó
xử lý kịp thời các khó khăn còn tồn tại ở công truờng, tạo điều kiện cho việc sảnxuất kinh doanh đạt tiến độ đề ra
2 Quan hệ phối hợp - cộng tác giữa các Đội.
Các đội thi công công trình quan hệ với nhau theo chiều ngang tạo ra tínhđồng bộ nhịp nhàng để cùng phục vụ mục đích chung của DN là thi công các côngtrình đạt chất lượng theo tiêu chuẩn Điều này đặc biệt quan trọng vì nÕu sự phốihợp, cộng tác thiếu nhịp nhàng sẽ làm cho các hoạt động rời rạc, trùng chéo, không
hỗ trợ được cho nhau, triệt tiêu tác dụng của nhau, nhiều khi còn phát sinh mâuthuẫn
Trong một công trường có nhiều hạng mục khác nhau Việc tổ chức các độicủa Công ty mặc nhiên đã qui định, những hạng mục thuộc chuyên môn của độinào sẽ do đội đó thi công Tức là:
- Các hạng mục thuộc về giao thông : Đội TCCT giao thông thi công
Trang 17- Các hạng mục thuộc về thuỷ lợi: Đội TCCT thuỷ lợi thi công.
- Các hạng mục thuộc về xây dựng DD&CN: Đội XD DD&CN thi công
Song, việc điều phối thiết bị và cơ giới lại do đội cơ giới phụ trách phục vôchung cho các hạng mục của công trình
Để làm được nhiệm vụ này thì cơ cấu tổ chức lao động của các đội như sau:
a.Đội TCTC Giao thông.
Trang 18Có thể mô hình hoá cách điều phối lao động và thiết bị thi công của công ty
cho các công trình như sau (Sơ đồ 3):
§éi c¬ giíi
§éi TCCTThuû lîi
H¹ngmôcgiaoth«ng
H¹ngmôcthuûlîi
H¹ngmôcgiaoth«ng
H¹ngmôc
DD &
CN
H¹ngmôcthuûlîi
DD
& CN
Trang 19Hình thức mà DN đang áp dụng là phân công theo chuyên môn hoá Mỗi độiđược gắn với vị trí làm việc phù hợp với chuyên môn Sao cho quá trình vận động,thao tác giữa công nhân các đội trên công trường diễn ra hợp lý, không trùng lặp,tốn Ýt thời gian và sức lực Đó là cách tổ chức lao động khoa học, qua đó đạt đượcnăng suất cao nhất.
Nguyên tắc chuyên môn hoá:
- Xây dùng khoa học khối lượng công việc hàng ngày của công nhân với thờigian và thao tác cần thiết để bố trí qui trình công nghệ phù hợp Xác địnhđịnh mức lao động
- Lựa chọn công nhân thành thạo từng công việc thay cho công nhân biếtnhiều việc nhưng không thành thạo Mỗi công nhân được gắn với một vị trílàm việc đúng với chuyên môn của mình
- Thực hiện chế độ tiền lương (tiền công) theo khối lượng công việc và chế độthưởng vượt định mức nhằm khuyến khích nỗ lực của công nhân
Ưu điểm:
- Tối ưu hoá quá trình sản xuất nhờ hợp lý hoá lao động
- Rút ngắn thời gian thi công
- Chuyên môn hóa công nhân, tạo điều kiện nâng cao trình độ thành thạo củacông nhân, năng cao năng suất lao động
- Công tác kế hoạch hoá có nhiều thuận lợi
Nhược điểm:
- Đa sè công nhân trong các đội chỉ thành thạo công việc chuyên môn, khôngkiêm nhiệm được nhiều việc
- Khi thi công các công trình nhỏ hoặc khối lượng công việc Ýt thì vẫn phải
tổ chức lao động đúng theo chuyên môn gây lãng phí lao động
- Công nhân của các đội phối hợp, liên kết phải nhịp nhàng với nhau mới đạthiệu quả
Trang 20II KHÁI QUÁT CÁC CÔNG TRƯỜNG
Trong năm 2007 Công ty đã ký kết được 7 hợp đồng lớn Do các công trìnhthường thi công trong thời gian dài và địa điểm thi công không gần nhau nên việc
bố trí nhân lực và thiết bị làm việc tai công trường chưa được nhịp nhàng, hiệuquả Nhiều công trình được thi công trong cùng một thời gian nên việc bố trí thicông giữa các công trình có những khó khăn nhất định
1 Đường vành đai phía bắc thị xã Vĩnh Yên (Đoạn Km+00 - Km1+676m)
a Địa điểm
Phường Liên Bảo - Xã Định Trung và Tích Sơn - TX Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
b Qui mô công trình
- Xây dùng nền đường và hệ thống thoát nước ngang đoạn đường chính phố cấp I
có chiều dài 1,676km với tiêu chuẩn sau:
+ Bề rộng nền đường = 40,5m Trong đó: vỉa hè = 7,5 x 2, phân cách = 3m+ Bán kính đường cong: nằm Rmin = 250m, đứng lồi Rmin = 4000m, đứnglõm Rmin = 1000m
- Trị giá công trình là 3.365.500.000 đồng (Ba tỷ, ba trăm sáu mươi lăm triệu, nămtrăm nghìn đồng)
c.Tiến độ thi công (Tiến độ 1)
Theo Nhật ký, công trình: Đường vành đai phía bắc thị xã Vĩnh Yên thi côngtrong vòng 150 ngày kể cả chủ nhật và lễ tết, khởi công ngày 10/11/2006 và hoànthành ngày 09/04/2007
2 Nót giao thông quốc lộ 2A - Đường vào khu công nghiệp Bình Xuyên
a Địa điểm
Thị trấn Hương Canh - Huyện Bình Xuyên - Tỉnh Vĩnh Phóc
b Qui mô công trình
- Tổ chức giao thông qua nót theo phương pháp tự điều chỉnh kiểu vòng xuyến vớitiêu chuẩn sau:
+ Bố trí đảo tròn trung tâm nút, bán kính đảo R = 15m Các nhánh đường (4 nhánh) bố trí đảo dẫn hướng liền cuối dải phân cách
Trang 21- Trị giá công trình là 4.668.100.000 đồng (Bèn tỷ, sáu trăm sáu mươi tám triệu,mét trăm nghìn đồng).
c Tiến độ thi công (Tiến độ 2)
Theo Nhật ký, công trình: Nót giao thông quốc lộ 2A - Đường vào khu côngnghiệp Bình Xuyên thi công trong vòng 45 ngày, khởi công ngày 25/01/2007 vàhoàn thành ngày 11/03/2007
3.Đường tỉnh 310 ( Đoạn Km1+500 - Km2+00m)
a Địa điểm
Xã Ngọc Thanh (TX Phóc Yên) - Xã Bá Hiến và Thiện Kế (Huyện Bình Xuyên) Tỉnh Vĩnh Phóc
b Qui mô công trình
- Xây dựng nền đường và hệ thống thoát nước ngang đoạn đường đô thị cấp I cóchiều dài 500m với các hạngtiêu chuẩn sau:
+ Bề rộng nền đường = 36,5m Trong đó: vỉa hè = 6m x 2, phân cách = 2m+ Độ dốc ngang mặt đường I mặt = 2%
- Trị giá công trình là 4.382.960.000 đồng (Bốn tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu,chín trăm sáu mươi nghìn đồng)
c Tiến độ thi công (Tiến độ 3)
Theo Nhật ký, công trình: Đường tỉnh 310 thi công trong vòng 120 ngày,khởi công ngày 22/03/2007 và hoàn thành ngày 20/07/2007
4 Nhà hội trường kiêm giảng đường lớn Trường CĐSP Vĩnh Phóc.
a Địa điểm
Công trình nằm trong khu đất của trường CĐSP Vĩnh Phúc tại phường Trưng
Trắc-TX Phúc Yên- Vĩnh Phúc
b Qui mô công trình
- Diện tích xây dựng 2490m2 với các hạng mục sau:
+ Nhà hội trường
+ Điện + chống sét
+ Cấp thoát nước + phòng cháy chữa cháy
Trang 22c Tiến độ thi công (Tiến độ 4)
Theo Nhật ký, công trình: Nhà hội trường kiêm giảng đường lớn Trường
CĐSP Vĩnh Phóc thi công trong vòng 240 ngày, khởi công ngày 21/05/2007 vàhoàn thành ngày 15/01/2008
5 Nhà khám và điều trị ngoại trú Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Phóc.
a Địa điểm
Công trình nằm trong khu đất của xã Định Trung - TX Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc
b Qui mô công trình
c Tiến độ thi công (Tiến độ 5)
Theo Nhật ký, công trình: Nhà khám và điều trị ngoại trú Bệnh viện y học
cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc thi công trong vòng 250 ngày, khởi công ngày26/08/2007 và hoàn thành ngày 30/04/2008
6 Phần dẫn hai đầu Cầu Bì La