MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRONG KHI DẠY HỌC TIẾNG VIỆT... Kí hiệu động tác của giáo viên và học sinh: + Đưa 2 tay ra phía trước: Cả lớp đọc đồng thanh + Đưa 1 tay về phía trước: Cả dãy
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
TRONG KHI DẠY HỌC TIẾNG VIỆT
Trang 2I Thống nhất kí hiệu
1 Kí hiệu động tác của giáo viên và học sinh:
+ Đưa 2 tay ra phía trước: Cả lớp đọc đồng thanh
+ Đưa 1 tay về phía trước: Cả dãy đọc đồng thanh
+ Đưa tay ra phía trước hướng về phía 1 học sinh cụ
thể: Mời học sinh đó đọc cá nhân (tiếp nối hàng ngang, hàng dọc…)
Trang 43 Cách chỉ để yêu cầu H đọc trên mô hình:
Phân tích tay
Phân tích bảng con Đọc trơn
Trang 5 II Một số kĩ thuật dạy học
1 Đọc
a Đọc trơn
- Đọc theo 4 mức độ: to, nhỏ, nhẩm, thầm
+ To: Hai tay vỗ vào nhau
+ Nhỏ: Tay phải vỗ nhẹ vào lòng bàn tay trái
+ Nhẩm: Ngón tay trỏ của bàn tay phải gõ nhẹ vào
lòng bàn tay trái
+ Thầm: Ngón trỏ của tay phải gõ nhẹ vào ngón trỏ
của tay trái.
Trang 6 VD: Tháp mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
Trang 7- Khi phát âm một từ nào đó T không đọc liền mà đọc tách rời từng tiếng
VD: lan can: lan….can
- Khi H không đọc được tiếng có dấu thanh thì T phải hướng dẫn H quay về đọc tiếng có thanh ngang rồi mới sang tiếng có dấu thanh.
VD: bà: +Bước 1: ba/ b/ a/ ba
+ Bước 2: ba/ huyền/ bà
Trang 8b Đánh vần
b.1 Đánh vần tiếng
+ Tiếng có thanh ngang:
ba/ b/ a/ ba sen/ s/ en/ sen + Tiếng có 5 thanh còn lại:
bà / ba/ huyền/ bà + Tiếng có âm đầu /c/
cơ/ c/ ơ/ cơ ke/ c/ e/ ke qua/ c/ oa/ qua
Trang 9oan / o/ an/ oan hoặc oan / oa/ n/ oan Đây là cách đánh vần theo cơ chế phân đôi + Vần có nguyên âm đôi:
iên/ iê/ n/ iên uôt/ uô/ t/ uôt
Trang 10 c Đọc trên mô hình
- Tiếng có thanh ngang:
T chỉ theo thứ tự: 1 2 3 1 và đọc:
+ ba / b / a/ ba + Phần đầu là âm b, phần vần là âm a
b a
2 1 3
Trang 11- Tiếng có dấu thanh:
T chỉ theo thứ tự: 1 2 3 1 và đọc:
+ bà / ba / huyền/ bà + Phần đầu là âm b, phần vần là âm a, thanh viết trên a (hoặc thanh viết ở a, hoặc dấu thanh viết ở a)
Trang 12 - Khi yêu cầu H vẽ mô hình 2 tiếng thì T chỉ yêu
cầu H vẽ mô hình của từng tiếng:
VD: H phải vẽ mô hình tiếng lan và tiếng can T nói
là “vẽ mô hình tiếng lan” để H vẽ xong thì T mới
nói tiếp “Vẽ mô hình tiếng can” chứ T không giao luôn là “Vẽ mô hình 2 tiếng lan can”
- Hướng dẫn H vẽ mô hình như sau:
Trang 142
3
4
Trang 152
3
4
Trang 161
Trang 172
3
4
Trang 19 b Viết
- Cần hướng dẫn H dựa vào các tọa độ để viết Có 3
điểm tọa độ cần lưu ý H: điểm bắt đầu, điểm
chuyển hướng và điểm kết thúc.
- Ở việc 2.c trong bài vần cần lưu ý là với những
vần chỉ kết hợp với 2 dấu thanh (có âm p, t c, ch ở cuối) sẽ thực hiện thay dấu thanh trước khi thay
âm đầu
- Khi H viết vở tập viết T cần viết các đầu dòng ở
trên bảng để H viết vào trong vở.
- Khi viết chính tả (từ tuần 1 đến giữa tuần 20)
không yêu cầu H viết chữ hoa mà phải đến tiết 5, 6 của tuần 20 H mới viết chữ hoa.
Trang 20 - Quy trình viết chính tả gồm 4 bước:
+ Bước 1: phát âm lại
+ Bước 2: phân tích (thao tác bằng tay)
+ Bước 3: viết
+ Bước 4: đọc lại
Lưu ý: Các bước này đều làm cả lớp Nhưng các
bước này sẽ giảm dần tùy theo thời gian và trình
độ của H ở lớp
- H có vở chính tả ngay từ bài đầu, tuần đầu.
Trang 21 3 Đọc sách giáo khoa
Đọc lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải, từ
trên xuống dưới
Ví dụ: Đọc bài âm /ô/ trang 50
Trang 25 III Một số lưu ý với giáo viên
- Dạy theo thiết kế, không phải soạn giáo án
- Phải nắm chắc quy trình của tiết học, nắm chắc kiến thức ngữ âm của TV1.CGD
- Tuân thủ chặt chẽ quy trình mẫu (phải làm
chuẩn, làm đúng) Nếu dạy chưa được có thể
thêm tiết để làm cho được tiết lập mẫu này.
- Nói rõ ràng, phát âm chuẩn.
- Giao việc chỉ nói một lần và giao từng việc nhỏ Nếu cần chỉ H nhắc lại chứ T không nhắc lại Khi giao việc xong T phải xuống lớp để quan sát H
làm việc và giúp đỡ những H gặp khó khăn.
Trang 26 - Chú ý rèn H kĩ năng đọc, viết Giúp H học đến
đâu chắc đến đó.
- Phải quy ước với H những kí hiệu, tín hiệu và sử dụng triệt để chúng Tránh tình trạng vừa sử dụng
kí hiệu vừa sử dụng lời nói để giao việc cho H.
- Cố gắng hiểu các từ trong sách đưa ra, không
thay bằng những ngữ liệu khác khi chưa hiểu bản chất.
- Dạy H trong chân không về nghĩa Đến phần
luyện tập tổng hợp có giải nghĩa nhưng cố gắng
sử dụng từ hay những hình ảnh gần gũi để H dễ
hiểu.
Trang 27 - Quản lí chặt “miệng” và “tay” của H còn những bộ
phận khác có thể châm chước cho H.
phải có cách chê sao cho nhẹ nhàng và chỉ nói đủ để em
đó nghe
bài đó nên góc bảng.
học: những tiết có 4, 6 âm T có thể tách ra làm 2, 3 tiết để dạy cho phù hợp.
Trang 28 - Tuần 18, 19 H viết chữ cỡ nhỏ và viết bút mực (T
có thể linh hoạt quyết định cho H viết bút mực tùy theo trình độ của lớp).
- Trong sách thiết kế có một số âm khi hướng dẫn
viết có nhầm về độ rộng của các chữ T dựa vào
quy định của mẫu chữ viết trong chương trình
Tiểu học do BGD & ĐT quy định để hướng dẫn
các em viết cho đúng.
- Không lạm dụng CNTT trong dạy học (chỉ sử
dụng ở phần luyện tập tổng hợp khi giới thiệu
tranh ở trang chẵn).
- Thực hiện theo những điều nên và không nên sau:
Trang 29Nên Không nên
1 Nên khuyến khích H tự học 1 Không nên dạy trước
chương trình.
2 Nên khen H thường xuyên 2 Không nên chê H khi các
em chưa làm đúng.
3 Nên kiên nhẫn, chờ đợi,
lắng nghe những điều H nói. 3 Không nên nóng giận và áp đặt suy nghĩ cho H.
4 Nên kiểm soát việc học của
H bằng cách đặt câu hỏi 4 Không tạo áp lực về điểm số với H.