DANH MỤC VIẾT TẮT BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế BPBTL : Bảng phân bổ tiền lương BTKH : Bảng trích khấu hao CPTM : Cổ phần thương mại CPĐT : Cố p
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG BẢO
SV THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ KIM CHI
MÃ SINH VIÊN : A19760
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG BẢO
Giáo viên hướng dẫn : Phạm Thị Hoa
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kim Chi
Mã sinh viên : A19760
Chuyên ngành : Kế Toán
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Hoa đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản lý, các thầy cô của trường Đại học Thăng Long, đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường
Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn tới các cô, chú, anh, chị trong Công ty CPTM XNK Hoàng Bảo đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập ở Công ty Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy cô bỏ qua Đồng thời do trình độ bản thân cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Chi
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các Công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Chi
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 0
CHƯƠNG 1 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI 1
1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty thương mại 1
1.1.1 Khái niệm và vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1
1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1
1.1.1.2 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3
1.1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3
1.1.2.2 Nhiệm vụ của bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3
1.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 4
1.1.3.1 Các phương thức bán hàng 4
1.1.3.2 Các phương thức thanh toán 4
1.1.4 Tính giá vốn hàng bán và thời điêm ghi nhận doanh thu 7
1.1.4.1 Phương pháp tính giá vốn hàng bán 7
1.1.4.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu 9
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 9
1.2.1 Kế toán bán hàng 9
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng 9
1.2.1.2 Phương pháp kế toán 14
1.2.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 19
1.2.2.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 19
1.2.2.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 22
1.3 Hình thức ghi sổ kế toán 22
1.3.1 Hình thức ghi sổ nhật ký chung 23
1.3.2 Hình thức kế toán trên máy tính 25
Trang 6CHƯƠNG 2 27
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG BẢO 27
2.1 Giới thiệu về Công ty CPTM XNK Hoàng Bảo 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPTM XNK Hoàng Bảo 27
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty CPTM XNK Hoàng Bảo 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại Công ty 28
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chính sách chế độ kế toán áp dụng tại Công ty CPTM XNK Hoàng Bảo 30
2.1.4.1.Cơ cấu bộ máy kế tóan tại Công ty và chức năng từng bộ phận: 30
2.1.4.2.Chế độ chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 32
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CPTM XNK Hoàng Bảo: 34
2.2.1 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 34
2.2.1.1 Phương thức bán hàng 34
2.2.1.2 Phương thức thanh toán: 34
2.2.2 Thực trạng kế toán bán hàng 34
2.2.2.1 Hình thức bán buôn qua kho 34
2.2.2.2 Hình thức gửi bán đại lý - đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng 42
2.2.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 57
2.2.3.1: Kế toán xác định chi phí quản lý kinh doanh 57
2.2.3.2: Kế toán xác định kết quả bán hàng 70
CHƯƠNG 3 74
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẢU HOÀNG BẢO 74
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại 74
Công ty CPTM XNK Hoàng Bảo 74
Trang 73.2 Sự cần thiết của công việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong Công ty: 76
3.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại CT CPTM XNK Hoàng Bảo 77 3.3.1 Hoàn thiện về hệ thống tài khoản 77
3.3.2 Thực hiện khen thưởng cho cán bộ, nhân viên 79
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bán buôn qua kho 14
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 15
Sơ đồ 1.3 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 15
Sơ đồ 1.4: Kế toán bán hàng trả góp 16
Sơ đồ 1.5 Hình thức bán hàng qua đại lý ( Bên nhận đại lý) 17
Sơ đồ 1.5 Hình thức bán hàng qua đại lý ( Bên nhận đại lý) 17
Sơ đồ 1.6: Hình thức bán hàng qua đại lý ( bên giao đại lý) 17
Sơ đồ 1.7 Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ 18
Sơ đồ 1.8 Chi phí quản lí kinh doanh 21
Sơ đồ 1.9 Xác định kết quả kinh doanh 22
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 24
Sơ đồ 1 11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 26
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 28
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty 31
Ảnh 2.1: Giao diện phần mềm kế toán MISA 33
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng của Công ty 51
Bảng 2.2 Bảng chấm công cán bộ, công - nhân viên 62
Bảng 2.3 Bảng thanh toán tiền lương bộ phận bán hàng 63
Bảng 2.4 Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý 64
Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 65
Bảng 2.6 Chi phí khấu hao tài sản cố định tháng 08 67
Trang 9
DANH MỤC MẪU SỔ
Mẫu 2.1 Hợp đồng kinh tế (Trích) 36
Mẫu 2.2 Hóa đơn GTGT bán hàng trực tiếp 38
Mẫu 2.3 Phiếu xuất kho 40
Mẫu 2.4 Giấy báo có của ngân hàng 41
Mẫu 2.5 Hóa đơn GTGT hàng gửi bán đại lý 43
Mẫu 2.6 Phiếu xuất kho cho hàng gửi đại lý 45
Mẫu 2.7 Hóa đơn hoa hồng đại lý 46
Mẫu 2.8 Phiếu thu tiền hàng 47
Mẫu 2.9 Sổ kho 48
Mẫu 2.10 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 49
Mẫu 2.11 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng Tủ lạnh Toshiba W21 VUB 50
Mẫu 2.12 Sổ chi tiết thanh toán với người mua 52
Mẫu 2.13 Sổ nhật ký chung về kế toán bán hàng tháng 08 53
Mẫu 2.14 Sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng của Công ty trong tháng 08 55
Mẫu 2.15 Sổ cái tài khoản giá vốn hàng bán của Công ty trong tháng 08 56
Mẫu 2.16 Hóa đơn GTGT tiền nước 58
Mẫu 2.17 Phiếu chi thanh toán tiền nước 59
Mẫu 2.18 Sổ chi tiết chi phí bán hàng 68
Mẫu 2.19 Sổ chi tiết chi phí quản lý 69
Mẫu 2.20 Sổ nhật ký chung về xác định kết quả bán hàng trong tháng 08 69
Mẫu 2.21 Sổ cái tài khoản chi phí quản lý kinh doanh 72
Mẫu 2.22 Sổ cái tài khoản 911 73
Mẫu 2.23 Sổ chi tiết TK 157_ Hàng gửi đi bán 78
Mẫu 2.24 Sổ cái tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi 79
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế BPBTL : Bảng phân bổ tiền lương BTKH : Bảng trích khấu hao CPTM : Cổ phần thương mại CPĐT : Cố phần đầu tư
DT : Doanh thu GVHB : Giá vốn hàng bán GTGT : Giá trị gia tăng
HĐ : Hóa đơn HTK : Hàng tồn kho K/c : Kết chuyển KPCĐ : Kinh phí Công đoàn KKĐK : Kiểm kê định kỳ KKTX : Kê khai thường xuyên
NT : Ngày tháng NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PC : Phiếu chi PKT : Phiếu kế toán PXK : Phiếu xuất kho
PT : Phiếu thu
SH : Số hiệu
TK : Tài khoản XNK : Xuất nhập khẩu
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư, doanh nghiệp đóng góp một vai trò rất quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Các doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu trong nước đang ngày càng khẳng định vị trí của mình, đóng một vai trò ngày càng to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế Gia nhập WTO mở ra
cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, khi mối quan hệ giao thương giờ đây được mở rộng không chỉ trong nước, mà còn là các thị trường lớn của các nước trên thế giới Môi trường đầu tư kinh doanh hiện nay của Việt Nam đang được cải thiện dần, tạo ra nhiều thuận lợi hơn cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải đối diện với những khó khăn thách thức là cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp, các đơn vị cạnh tranh cùng tham gia hoạt động, đặc biệt
là các doanh nghiệp nước ngoài với phong cách làm việc chuyên nghiệp và nguồn lực tài chính mạnh Tối đa hóa lợi nhuận để có vị thế vững chắc trên thị trường luôn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Muốn đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải tiêu thụ được hàng hóa, trang trải được các khoản nợ, thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, ổn định được tình hình tài chính, thực hiện tái sản xuất cả về chiều rộng với chiều sâu
Công ty CPTM XNK Hoàng Bảo đã kịp thời thích ứng trước sự biến đổi của nền kinh tế thị trường bằng việc sử dụng kế toán như một công cụ có hiệu lực để quản lý
và phát triển trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhờ đó mà công ty hiện nay đã đạt được những kết quả đáng kể
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình thực tế của công ty, cũng như việc vận dụng những kiến thức đã học, em đã đi sâu nghiên cứu về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty thương mại Em chọn đề tài khóa luận của mình là:
“Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CPTM
XNK Hoàng Bảo”
Bố cục ngoài lời mở đầu và kết luận khóa luận gồm ba chương:
Chương I : Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty thương mại
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kế toán bán hàng tại Công
ty CPTM XNK Hoàng Bảo
Chương III: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kế toán bán hàng tại Công ty CPTM XNK Hoàng Bảo
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty thương mại
1.1.1 Khái niệm và vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng, thực hiện giá trị của hàng hoá qua hai quá trình chủ yếu là mua hàng và bán hàng Hoạt động này chủ yếu là hoạt động lưu thông, phân phối, trao đổi và dự trữ hàng hóa trên thị trường bán buôn, bán lẻ của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau
Xác đinh kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất thường Kết quả bán hàng được xác định bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh :
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần – GVHB – Chi phí QLKD
Trong đó:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ cả phí thu thêm ngoài bán (nếu có) Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ Ngoài doanh thu do bán hàng và cung cấp dịch vụ ra ngoài còn có doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 13Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lượng lớn
Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán được xác định là bán hàng hoàn
thành nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do hàng hóa kém phẩm chất hoặc sai quy cách so với hợp đồng đã ký kết,…
Giảm giá hàng bán: khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế TTĐB Đối tượng chịu thuế TTĐB là những loại hàng hóa, dịch vụ xa xỉ như ô tô; điều hòa; … hoặc không thật sự cần thiết, có hại cho con người hoặc ảnh hướng đến tiêu dùng như: thuốc lá, xì gà, rượu, kinh doanh vũ trường…
Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp): Thuế GTGT là thuế gián thu, được tính
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng Nếu công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì đây
sẽ là một khoản giảm trừ doanh thu
Thuế xuất khẩu: Thuế xuất khẩu đánh vào các mặt hàng chịu thuế xuất khẩu
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra được trong kỳ Việc hạch toán giá vốn được xảy ra đồng thời cùng lúc với việc xác định doanh thu đối với phương pháp kê khai thường xuyên, và hạch tóan giá vốn ở cuối kỳ kế toán đối với phương pháp kiểm kê định kỳ
1.1.1.2 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường thông qua quá trình bán hàng với mục tiêu là lợi nhuận Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Xét trên góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm từ người bán sang người mua, là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền
tệ và hình thành kết quả tiêu thụ Bên cạnh đó, xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh thu về trong kỳ
Trang 14Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, quá trình lưu chuyển hàng hóa được diễn ra như sau: Mua vào -> Dự trữ -> Bán ra Dễ dàng thấy được bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh lại là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định có tiêu thụ hàng hóa nữa hay không? Vào thời điểm nào? Số lượng bao nhiêu?
Vì vậy bán hàng là khâu quan trọng, có ý nghĩa hết sức to lớn Doanh nghiệp thương mại khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện:
Thu hồi vốn nhanh, quay vòng tốt để tiếp tục hoạt động kinh doanh
Hoàn thiện quá trình chu chuyển hàng hóa, điều hòa lượng hàng hóa mua vào và dự trữ hợp lý
Xác định kết quả kinh doanh để có những hoạch định, chiến lược kinh doanh cho kỳ tiếp theo được tốt hơn
Bù đắp được chi phí bỏ ra, tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và các nghĩa vụ thanh toán
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thương mại nói riêng,
tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giúp doanh nghiệp hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình bán hàng và kết quả bán hàng, từ đó tìm ra những thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua – khâu dự trữ và khâu bán để doanh nghiệp có những phương án, biện pháp khắc phục kịp thời
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có tầm quan trọng rất lớn không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với nền kinh tế quốc dân Thông qua số liệu trên báo cáo tài chính của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, Nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý, kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng thời Nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước
Trang 15 Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ,tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng
Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và kỷ luật thanh toán, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước
Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
Như vậy công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công việc quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị của lượng hàng hoá bán ra cũng như doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng để phát huy được vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.1.3.1 Các phương thức bán hàng
Hoạt động mua bán hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiệnqua nhiều phương thức Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức tiêu thụ đã góp phần không nhỏ vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
a, Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa là bán hàng cho các tổ chức kinh tế,các đơn vị thương mại, các đơn vị sản xuất để họ tiếp tục chuyển bán cho người tiêu dùng hay tiếp tục gia công chế biến Đặc trưng của phương thức bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lưu thông chưa đưa vào tiêu dùng, vì vậy giá trị và giá trị sử dụng chưa được thực hiện Hàng bán buôn được bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn, giá biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Có hai phương thức bán buôn đó
là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn mà hàng hóa được xuất ra từ kho bảo
quản của doanh nghiệp để bán cho người mua Bán buôn qua kho bao gồm hình thức giao hàng trực tiếp hoặc hình thức chuyển hàng
hoặc nơi bảo quản hàng hóa của doanh nghiệp để nhận hàng Hàng hóa được coi là bán
và xác định doanh thu bán hàng khi khách hàng nhận đủ hàng hóa và ký hóa đơn xác nhận đủ hàng, còn việc thanh toán tùy thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên
Trang 16 Chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt
hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa gửi đi cho khách hàng và giao tại địa điểm đã thỏa thuậntrước trong hợp đồng Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi khách hàng thông báo nhận được hàng, chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền hàng thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sở hữu, được xác định là tiêu thụ và doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bán hàng Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp bán hay doanh nghiệp mua chịu tùy theo từng hợp đồng ký kết giữa hai bên
Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại
mua hàng của nhà cung cấp nhưng không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho khách hàng Phương thức bán buôn này có thể thực hiện theo hai hình thức:
tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, phát sinh nghiệp vụ thanh toán với cả bên cung cấp hàng hóa và bên mua hàng Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán bao gồm hình thức giao bán tay ba và vận chuyển hàng
Giao bán tay ba: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên
cung cấp để giao bán thẳng cho người mua do bên mua cử người ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại kho của bên cung cấp Hàng hóa được coi là đã tiêu thụ khi người mua nhận đủ hàng và kí xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thương mại, còn việc thanh toán tùy theo hợp đồng đã ký giữa hai bên
Vận chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng
sẽ chuyển hàng đến giao cho bên mua ở một địa điểm đã được thỏa thuận trước trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi bên mua nhận được hàng, chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được coi là tiêu thụ
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Doanh nghiệp thương mại
là trung gian trong quan hệ mua bán giữa bên cung cấp và bên mua Trường hợp này tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa Tùy theo điều kiện kí kết hợp đồng mà doanh nghiệp được hưởng khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả
b, Phương thức bán lẻ
Trang 17Bán lẻ thu tiền tại chỗ: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng đồng thời làm
nhân viên thu ngân, có nhiệm vụ thu tiền trực tiếp và giao hàng cho khách Hết ca, nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ, kiểm kê hàng hóa và lên báo cáo bán hàng
Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, nghiệp vụ thu tiền và giao hàng
tách rời nhau Cuối ngày, nhân viên thu ngân sẽ làm giấy nộp tiền và nộp tiền hàng cho thủ quỹ Còn nhân viên bán hàng xác định số lượng hàng bán trong ca để lập báo cáo bán hàng
c, Hình thức bán hàng đại lý, ký gửi
Nếu doanh nghiệp là bên giao đại lý: Doanh nghiệp giao hàng cho các cơ sở đại lý
và bên nhận làm đại lý sẽ trực tiếp bán hàng Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi nhận được thông báo của cơ sở đại lý về số hàng bán được Khi đó doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu và xác định khoản hoa hồng sẽ thanh toán cho bên đại lý
Nếu doanh nghiệp là bên nhận đại lý: Doanh nghiệp sẽ nhận hàng hóa từ bên giao
đại lý để trực tiếp bán hàng Cuối tháng doanh nghiệp gửi bản kê hàng hóa bán được cho bên giao đại lý để bên giao đại lý ghi nhận doanh thu, đồng thời ghi nhận hoa hồng đại lý mà doanh nghiệp mình nhận được
d, Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại chấp nhận cho người mua trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp thương mại được hưởng khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp với giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay Khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua, hàng hóa được coi là tiêu thụ Phần chênh lệch khoản trả góp được ghi nhận toàn bộ tại thời điểm hàng hóa được xác định là tiêu thụ và được phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính trong thời gian khách hàng nợ
e, Một số phương thức bán hàng khác
Bán lẻ tự phục vụ hoặc bán hàng tự động
Hàng hóa xuất đổi lấy hàng hóa
Hàng hóa xuất để làm quà biếu tặng, chào hàng, quảng cáo
Hàng hóa xuất dùng nội bộ phục vụ cho hoạt động kinh doanh nội bộ của doanh nghiệp, trả lương, thưởng cho cán bộ nhân viên
1.1.3.2 Các phương thức thanh toán
Thanh toán ngay: Phương thức này thường áp dụng cho những khách hàng mua
hàng không thường xuyên, mua với số lượng nhỏ và chưa có tín nhiệm với Công ty Khách hàng thường yêu cầu lấy hàng và thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển
Trang 18khoản qua ngân hàng (đối với những khoản công nợ trên hai mươi triệu đồng bắt buộc thanh toán bằng hình thức chuyển khoản)
Thanh toán trả chậm: Công ty sẽ chấp nhận khách hàng trả chậm trong một
khoảng thời gian nhất định, tối đa là 10 – 20 ngày tùy thuộc vào đối tượng khách hàng
và số lượng mua hàng Nếu như quá thời hạn thanh toán Công ty sẽ tính lãi suất phạt theo lãi suất quá hạn của ngân hàng trên tổng giá thanh toán hoặc có những biện pháp khác tùy từng trường hợp cụ thể
Ứng trước tiền hàng: Trường hợp khác là khách hàng sẽ phải ứng trước tiền hàng
cho Công ty, hình thức này áp dụng với những khách hàng mua hàng lần đầu tiên của Công ty hoặc khách hàng có nhu cầu mua hàng nhưng hiện tại Công ty chưa có phải đặt hàng
1.1.4 Tính giá vốn hàng bán và thời điêm ghi nhận doanh thu
1.1.4.1 Phương pháp tính giá vốn hàng bán
Tuỳ theo điều kiện của mình mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá xuất hàng hoá trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán, tức là sử dụng phương pháp nào thì phải thống nhất trong niên độ kế toán Có những phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá như sau:
Phương pháp tính giá bình quân cả kì dự trữ:
Khi áp dụng phương pháp này, kế toán căn cứ vào đơn giá mua bình quân của từng loại hàng hóa trong kỳ để xác định giá trị thực tế của hàng xuất kho cũng như giá trị thực tế của hàng tồn kho
Giá thực tế hàng xuất bán = Số lượng hàng xuất bán x Đơn giá bình quân
Ưu điểm: Việc tính toán khá đơn giản, dễ làm
Nhược điểm: Việc tính giá được thực hiện dồn vào cuối kỳ dẫn đến không phản ánh
Trang 19Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân
Ưu điểm: Cho phép kế toán tính giá hàng xuất kho một cách kịp thời
Nhược điểm:Khối lượng công việc là rất lớn, phải tiến hành tính giá theo từng danh
điểm hàng hóa, tốn kém khá nhiều chi phí
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Phương pháp này dựa trên giả định hàng hóa nào nhập kho trước thì được xuất trước Do vậy giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết
Ưu điểm: Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho cho từng lần xuất hàng
Đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó
Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại (Doanh
thu được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã nhập từ cách đó rất lâu) Số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến khối lượng công việc hạch toán sẽ tăng lên nhiều
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Dựa trên giả thiết là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước Hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tốn kho được mua hoặc sản xuất trước đó
Ưu điểm: Có thể tính ngay được trị giá vốn của hàng xuất Đảm bảo cung cấp số liệu
kịp thời cho kế toán Giá vốn hàng bán tương đối sát với giá thị trường của hàng hóa thay thế Đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán
Nhược điểm: Trị giá vốn hàng tồn khi cuối kỳ không sát với giá thị trường của hàng
thay thế
Trang 20Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng hóa nhập kho theo giá nào thì xuất theo giá đó
Ưu điểm: Tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán Giá trị của hàng xuất kho phù hợp
với doanh thu mà nó tạo ra Phương pháp này thường được áp dụng với hàng hóa có giá trị cao, có tính chuyên biệt và bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập
Nhược điểm: Phương pháp này rất phức tạp, đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết
từng lô hàng
1.1.4.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc bán hàng cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Kế toán bán hàng
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT mua hàng, bán hàng
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
…
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 156 – “Hàng hóa”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại
các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản
Trang 21TK 156- Hàng Hóa SPS: Phản ánh trị giá mua của
hàng hóa nhập kho và chi phí phát sinh mua hàng
SPS: Phản ánh trị giá mua của
hàng hóa xuất và phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
SDCK: Phản ánh trị giá mua của
hàng tồn kho và phí thu mua của hàng còn lại chưa tiêu thụ
Tài khoản 157 – “Hàng gửi bán” : Dùng để theo dõi giá trị hàng hóa mà doanh
nghiệp bán theo phương thức giao đại lý, gửi bán và chuyển thẳng Hàng hóa, thành phẩm trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị doanh nghiệp Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại hàng hóa, thành phẩm đã cung cấp cho từng khách hàng, cơ sở nhận đại lý
TK 157- Hàng gửi bán
SPS: Trị giá hàng hóa gửi bán
tăng trong kỳ Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán chưa được xác định là tiêu thụ cuối kỳ (KKĐK)
SPS: Trị giá hàng hóa đã cung
SDCK: Trị giá hàng hóa đã cung
cấp chưa được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 131 _ “ Phải thu khách hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành
Trang 22TK 131- Phải thu khách hàng SPS: Số tiền phải thu từ khách
Xóa sổ khoản phải thu khách hàng mà không thu được
SDCK: Số tiền còn phải thu của
khách hàng
SDCK: Số tiền người mua
ứng trước hoặc trả thừa cho doanh nghiệp
Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn
của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,…
TK 632 – Giá vốn hàng bán SPS: Trị giá vốn hàng tiêu thụ
trong kỳ
SPS: Kết chuyển giá vốn của
hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ
Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định KQKD”
Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Phản ánh doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Trang 23Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu;
Kết chuyển các khoản giảm trừ
doanh thu (hàng bán bị trả lại, giảm
giá hàng bán, chiết khấu thương
mại);
Kết chuyển doanh thu thuần vào
Tài khoản 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”
SPS: Doanh thu sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ thực hiện trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:
TK 5111 – “Doanh thu bán hàng hóa”: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của
khối lượng hàng hóa đã được xác định là đã tiêu thụ trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng trong các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…
TK 5112 – “Doanh thu bán các sản phẩm”: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần
của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xácđịnh là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, xâp lắp, ngư nghiệp,…
TK 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của
khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là
đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ khoa học,…
TK 5114 – “Doanh thu trợ giá, trợ cấp”: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ
trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
TK 5117 – “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu thu và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
TK 5118 – “Doanh thu khác”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu
như phí quản lý do cấp dưới nộp và các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu bán
Trang 24hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp
và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Tài khoản này dùng để phản
ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh
TK 521 – Giảm trừ doanh thu SPS: Các khoản giảm giá hàng bán
đã chấp thuận cho người mua hàng;
Trị giá hàng bán bị trả lại đã trả tiền
cho người mua hoặc tính trừ vào nợ
phải thu của khách hàng;
Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
SPS: Kết chuyển sang TK 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 521 không có số dư và được chia thành 3 tài khoản chi tiết:
TK 5211 – Chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết
khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
TK 5212 – “Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản
phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán ra trong kỳ báo cáo
TK 5213 – “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá hàng bán
thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Trang 25Trình tự kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp KKTX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ 1.1: Bán buôn qua kho
Trang 26Sơ đồ 1.2: Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
TK 111,112,331 TK 632 TK 511 TK 111,112,131
Trị giá vốn hàng bán Doanh thu chƣa
chƣa thuế GTGT thuế GTGT
Các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.3 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Trang 27Sơ đồ 1.4: Kế toán bán hàng trả góp
TK 156 TK 632 TK 511 TK 111,112 GVHB Doanh thu tính theo
giá bán thu tiền một lần
Trang 28Sơ đồ 1.5 Hình thức bán hàng qua đại lý ( Bên nhận đại lý)
TK 511 TK 331 TK 111, 112, 131
Doanh thu hoa hồng Tiền bán hàng trả cho
đại lý bên giao đại lý
Tiền hàng phải trả cho bên giao
TK 3331 ĐL sau khi trừ hoa hồng
Thuế GTGT đầu ra
Sơ đồ 1.6: Hình thức bán hàng qua đại lý ( bên giao đại lý)
TK 156 TK 632 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 6421 GVHB Doanh thu chƣa Hoa hồng
Thuế GTGT đại lý
TK 3331 TK 133
Thuế GTGT Thuế GTGT
đầu ra đầu vào
Trang 29Kế toán bán hàng tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ: Phương pháp KKĐK là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ánh giá trị hàng hóa vật tư tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán, từ đó xác
định giá trị vật tư hàng hóa xuất kho trong kỳ
Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng có
giá trị thấp, số lượng lớn, nhiều chủng loại vì có ưu điểm giả khối lượng ghi chép cho
người làm công tác kế toán
Sơ đồ 1.7 Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kết chuyển cuối kỳ
TK 151,156,157 TK 611 TK 632 TK 511 TK 111,112,131
Kết chuyển Doanh thu
đầu kỳ GVHB chưa thuế
được khấu trừ Các khoản giảm trừ doanh thu
Trình tự kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại kê khai thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp: Các nghiệp vụ phát sinh tương tự trên, chỉ loại bỏ các
khoản thuế TK 133 và TK 3331
Trang 301.2.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.2.2.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong kỳ Khi nói tới chi phí quản lý kinh doanh thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai yếu tố không thể thiếu được và có vai trò quan trọng Hai yêu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh và sự tồn tại của doanh nghiệp Nếu quản lý chặt chẽ các khoản chi này, doanh nghiệp sẽ đảm bảo kế hoạch lưu thông hàng hóa mà vẫn giảm chi phí và tăng lợi nhuận doanh
nghiệp Chi phí quản lí kinh doanh bao gồm: Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý
doanh nghiệp:
Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, quản lý…bao gồm: tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn…
Chi phí vật liệu bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng trong quá trình tiêu thụ, sửa chữa TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, quản lý
Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng trong công tác bán hàng, công tác quản lý
Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chùng cho doanh nghiệp : nhà cửa, kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị quản lý
Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, thuế đất và các khoản phí, lệ phí khác
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế…được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý DN; tiền thuê TSCĐ…
Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí chi cho sản phẩm trong thời gian được bảo hành theo hợp đồng
Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh kể trên như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,…
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT chi phí vận chuyển, mua dịch vụ…
Trang 31kết quả kinh doanh”
TK 642 không có số dƣ cuối kỳ, và đƣợc chi tiết thành 2 tài khoản:
bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không thể tách riêng cho bất kỳ hoạt động nào đƣợc nhƣ chi phí nhân viên quản lý, …
Trang 32Sơ đồ 1.8 Chi phí quản lí kinh doanh
Tiền lương và các khoản trích
theo lương nhân viên BH, QL
Trang 331.2.2.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”: Tài khoản này dùng để xác định
và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
TK 911- Xác định KQKD SPS: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ;
Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí
tài chính, chi phí thuế TNDN, chi phí
khác;
Kết chuyển lãi sang TK 421
SPS: Doanh thu thuần về số sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ;
Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN;
Kết chuyển CPQLKD Kết chuyển các khoản
giảm trừ doanh thu
1.3 Hình thức ghi sổ kế toán
Sổ kế toán là phương tiện để kế toán ghi chép hệ thống hóa thông tin chứng từ ban đầu theo từng đối tượng hoặc theo thời gian Tùy thuộc vào quy mô và loại hình của doanh nghiệp mà mỗi đơn vị khác nhau nên chọn cho mình một mô hình sổ kế toán thích hợp Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp áp dụng 4 hình thức sổ kế toán:
Trang 34Trong phạm vi khóa luận, em xin trình bày rõ hình thức ghi sổ nhật ký chung và
hình thức kế toán trên máy tính
1.3.1 Hình thức ghi sổ nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được ghi nhận vào sổ nhật ký chung
dựa trên các chứng từ kế toán: hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi… Sau đó căn cứ vào
những số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung, kế toán vào sổ cái cho từng đối tượng kế
toán theo trình tự thời gian
Ưu điểm:
Dễ thực hiện, mẫu sổ đơn giản, thuận tiện cho phân công lao động kế toán
Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng kế toán ở
mọi thời điểm
Kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý
Được dùng phổ biến Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tính
trong công tác kế toán
Nhược điểm: Lượng ghi chép tương đối nhiều nên hình thức ghi sổ này thường được
áp dụng cho các Doanh nghiệp sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán
Trang 35Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 361.3.2 Hình thức kế toán trên máy tính
Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Có nhiều chương trình phần mềm kế toán khác nhau về tính năng kỹ thuật và tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng Tuy nhiên, phần mềm kế toán của đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án các đơn vị lựa chọn phải được thiết kế theo nguyên tắc của Hình thức kế toán Nhật ký chung Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải đảm bảo in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
(2) Cuối tháng ( hoặc thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện thao tác khóa sổ ( cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa các số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo các thông tin nhập trong kỳ Kế toán viên có thể kiểm tra, đối chiếu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra
Thực hiện thao tác in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng (năm), sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Ưu điểm: kế toán trên máy tính có thiết kế hệ thống luân chuyển chứng từ và tổ chức
sổ với đầy đủ hình thức kế toán Với tính năng tự động, liên kết giữa các phần hành mà công việc kế toán thực hiện thông qua kế toán máy được kịp thời, đơn giản Thông tin chỉ cần cung cấp một lần nguồn vào chính xác thì trên các báo cáo, sổ sách có liên quan đều được thể hiện đầy đủ và đúng đắn, giảm tải cho kế toán tổng hợp khối lượng khổng lồ bút toán cuối kỳ, phân bổ, kết chuyển Ngăn chặn sự sai sót, chênh lệch thông tin các phần hành
Nhược điểm: trong phạm vi cho phép, phần mềm không hiển thị đầy đủ quy trình ghi
sổ kế toán, không thiết kế được mẫu hoàn toàn y hệt làm bằng tay nhưng luôn đảm bảo
in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Trang 37Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kì kế toán
Đối chiếu, kiểm tra
Qua Chương I, chúng ta đã nghiên cứu những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng Để tìm hiểu cụ thể và chi tiết hơn về kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng chúng ta cùng chuyển qua Chương II: THỰC TRẠNG
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG BẢO
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU
HOÀNG BẢO 2.1 Giới thiệu về Công ty CPTM XNK Hoàng Bảo
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPTM XNK Hoàng Bảo Giới thiệu chung về Công ty:
Tên công ty : Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Hoàng Bảo
Tên giao dịch : Công ty Hoàng Bảo JSC
Công ty được thành lập theo quyết định số 5701468652 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 17/04/2008 Trụ sở đặt tại Móng Cái – thành phố Thương mại, với cửa khẩu mở quốc tế Bắc Luân, giao thương Việt - Trung, tạo thế mạnh cho Công ty đa dạng cơ cấu mặt hàng kinh doanh, mở thêm nhiều ngành nghề mới, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng kinh doanh dịch vụ
và điều kiện công tác của cán bộ và người lao động
Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Hoàng Bảo đang từng bước khẳng định được uy tín cũng như vị thế của mình trên thị trường kinh tế
Trang 39 Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
Bán lẻ ô tô con loại 12 chỗ trở xuống
Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp
Bán buôn khoáng sản và quặng kim loại, các loại
Bán lẻ thảm, chăn, ga, gối, đệm, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường tủ, bàn ghế và đồ nội thất
Tái chế phế liệu
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty rất gọn nhẹ, mang tính khoa học, được tổ chức theo hình thức trực tuyến, toàn bộ bộ máy quản lý của Công ty đặt dưới sự quản
lý trực tiếp của Ban giám đốc, mỗi bộ phận luôn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của mình Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty CPTM XNK Hoàng Bảo:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
P.Kế Hoạch Đầu Tư
Trang 40Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận :
Giám Đốc: là người đại diện pháp lý của Công ty là người điều hành hoạt động
hàng ngày của Công ty và là người chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và
làm tròn nghĩa vụ với Nhà Nước
Phó Giám Đốc: giúp tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực của Công ty theo sự
phân công của Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về những công việc được giao Phó giám đốc Công ty do giám đốc Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật
Quản lý con dấu, chữ ký theo quy định Cấp giấy công tác, giấy giới thiệu, sao lục các văn bản do Công ty ban hành và văn bản của cấp trên theo quy định của ban tổng giám đốc;
Quản lý theo dõi tài sản, phương tiện văn phòng của toàn Công ty;
Tổ chức và quản lý lực lượng bảo vệ, đảm bảo trật tự an ninh, an toàn cháy nổ, bảo
vệ tài sản Công ty không để xảy ra mất mát
Phòng Tài Chính Kế Toán:
Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Công ty và các nhiệm vụ quyền hạn theo quy định pháp luật;
Tổ chức, theo dõi chặt chẽ chính xác vốn và nguồn vốn của Công ty, theo dõi công
nợ và thường xuyên đôn đốc để thanh toán công nợ;
Thanh toán hợp đồng kinh tế;
Phân tích hoạt động kinh tế mỗi năm một lần trước Ban giám đốc
Phòng Kinh Doanh:
Nghiên cứu thị trường trong nước, quốc tế cho các mặt hàng xuất nhập khẩu;