Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được phân loại theo những tiêu thức khác nhau, sau đây là một số tiêu thức thường được sử dụng: Căn cứ vào phạm vi sử dụng: Tài sản ngắn hạn sử dụng t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ THỊ HẰNG
MÃ SINH VIÊN : A19779 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và làm luận văn, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
và ưu ái
Em muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Th.S Đỗ Trường Sơn – người
đã nhiệt tình hướng dẫn và góp ý cho em hoàn thành bài luận văn này Đồng thời, em
muốn cảm ơn Ban Giám Đốc và toàn bộ anh chị nhân viên Công ty Cổ phần Thanh
Bình H.T.C Việt Nam
Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong trường đã truyền đạt cho
em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang
vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai
Do giới hạn kiến thức và khả năng phân tích, lập luận của bản thân còn nhiều
thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa
luận của em được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Hằng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa Luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Lê Thị Hằng
Trang 5MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tài sản của doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm Tài sản của doanh nghiệp 1
1.1.2 Phân loại Tài sản trong doanh nghiệp 1
1.1.3 Vai trò của Tài sản trong doanh nghiệp 7
1.2 Hiệu quả sử dụng Tài sản của doanh nghiệp 7
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng Tài sản của doanh nghiệp 7
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản trong doanh nghiệp 8
1.2.3 Thông tin sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản của doanh nghiệp
10
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tài sản của doanh nghiệp 11
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng Tài sản của doanh nghiệp 11
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
13
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản dài hạn của doanh nghiệp
16
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Tài sản 17
1.4.1 Các nhân tố chủ quan 17
1.4.2 Các nhân tố khách quan 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM 21
2.1 Giới thiệu Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam 21
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C 22
2.1.3 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty 25
2.2 Thực trạng sử dụng Tài sản tại Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam trong giai đoạn 2011- 2013 29
2.2.1 Tình hình Tài sản của Công ty Cổ Phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam 29
Trang 62.2.2 Tình hình Tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ Phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam 31 2.2.3 Tình hình tài sản dài hạn của Công ty Cổ Phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam trong giai đoạn năm 2011-2013 35
2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ Phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam 38
2.3.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại Công ty Cổ Phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam 38 2.3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 41 2.3.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tại Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam 51
2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Cổ Phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam 53
2.4.1 Kết quả 53 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 54
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM 56 3.1 Định hướng phát triển của Công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam 56 3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ Phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam 57
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam 57 3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam 63 3.2.3 Một số giải pháp chung khác 64
KẾT LUẬN 66
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
TSCĐ TSLĐ TSNH TSDH GVHB HTK VNĐ
CP ĐVT TNHH
TB
TS
FO
Tài sản cố đinh Tài sản lưu động Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho Việt Nam đồng
Cổ phần Đơn vị tính Trách nhiệm hữu hạn Trung bình
Tài sản Fuel oil
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam 23
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011- 2013 26
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2011- 2013 29
Bảng 2.3 Cơ cấu TSNH của công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam 32
Bảng 2.4 Cơ cấu TSDH của công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 35
Bảng 2.5 Phân tích khả năng sinh lời của Công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam 38 Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng TSNH của công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam 42
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam 44
Bảng 2.8 Đánh giá hàng tồn kho công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam 46
Bảng 2.9 Đánh giá các khoản phải thu của công ty Thanh Bình H.T.C Việt Nam 47
Bảng 2.10 Đánh giá chỉ tiêu suất hao phí của TSNH 48
Bảng 2.11 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH của công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam 51
Bảng 3.1 Mục tiêu trong sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 57
Bảng 3.2 Mô hình tính điểm tín dụng để phân nhóm rủi ro 60
Bảng 3.3 Danh sách nhóm rủi ro 60
Bảng 3.4 Mô hình điểm tín dụng 62
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2011- 2013 30
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011- 2013 33
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tài sản dài hạn giai đoạn 2011-2013 36
Biểu đồ 2.4 Suất hao phí của tài sản so với doanh thu 40
Biểu đồ 2.5 Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận 41
Biểu đồ 2.6 Suất hao phí của TSNH so với Doanh thu thuần 49
Biểu đồ 2.7 Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế 50
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa cùng với việc phát triển nền kinh
tế thị trường đã làm cho nền kinh tế nước nhà có sự tăng trưởng mạnh mẽ Góp phần không nhỏ trong sự đi lên của nền kinh tế nước nhà, chúng ta không thể không nhắc đến nghành thép Gần 20 năm kinh nghiệm Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam đã không ngừng khẳng định mình trên con đường chinh phục niềm tin khách hàng trong nước và quốc tế
Tuy nhiên trong những năm gần đây vị thế đó dường như không còn nằm trong tay của Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam Nhìn thấy rõ rệt nhất là tài sản của công ty có nhiều sự biến động không hề nhỏ Vậy nguyên nhân dẫn đến điều đó là
gì, nó ảnh hưởng ra sao đến các mặt của công ty?
Nhận thấy điều khó khăn đó, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thanh
Bình H.T.C Việt Nam, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Tài
sản tại Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Một là trình bày những lý luận cơ bản về tài sản và hiệu quả sử dụng Tài sản tại doanh nghiệp
Hai là những phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Ba là đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu Hiệu quả sử dụng Tài sản tại Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện và thời gian khuôn khổ của Khóa Luận tốt nghiệp, đề tài chỉ phân tích số liệu trong thời gian là 3 năm gần nhất trở lại đây năm
2011, năm 2012, năm 2013 và chỉ tìm hiểu một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Từ việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động của công ty, từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, em đã sử dụng các phương pháp sau: Phương
Trang 10pháp so sánh, phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lí luận về Tài sản và nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng Tài sản tại Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản Công
ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Do còn nhiều hạn chế về mặt lí luận cũng thực ti n nên việc thực hiện đề tài không tránh khỏi có những thiếu sót Em rất mong nhận được những đóng góp từ phía thầy, cô giáo để bài luận có thể hoàn thiện hơn, cũng như giúp em hiểu sâu hơn về đề tài mà mình đã lựa chọn
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Hằng
Trang 111
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tài sản của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm Tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp, thể hiện dưới dạng hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó
Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh mục tiêu duy nhất của họ là tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp hay mục tiêu tăng trưởng Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là các hoạt động trao đổi, là quá trình chuyển biến các tài sản trong doanh nghiệp theo chu trình Tiền – Tài sản - Tiền
Như vậy, Tài sản ở đây phải hiểu là các yếu tố kinh tế cả hữu hình lẫn vô hình
mà doanh nghiệp nắm giữ, quản lý, sử dụng để mang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong tương lai
1.1.2 Phân loại Tài sản trong doanh nghiệp
Theo thời hạn sử dụng của Tài sản
Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
+ Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một năm
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được phân loại theo những tiêu thức khác nhau, sau đây là một số tiêu thức thường được sử dụng:
Căn cứ vào phạm vi sử dụng:
Tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh chính:
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh chính chủ yếu là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, vật liệu bao bì đóng gói…
Nguyên vật liệu chính: gồm giá trị của những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất là bộ phận cơ bản cấu thành nên sản phẩm
Trang 12Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì nó chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo, có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dạng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghiệp, kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động
Nhiên liệu: Thực chất là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm
Bao bì, vật liệu đóng gói là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sử đụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, nó luôn đi cùng sản phẩm của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và tiệu thụ sản phẩm
Sản phẩm dở dang: là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang, chi phí chăn nuôi dở dang…
Bán thành phẩm tự chế: là những sản phẩm dở dang nhưng khác ở chỗ nó đã hoàn thành giai đoạn chế biến nhất định
Tài sản ngắn hạn được sử dụng trong hoạt động kinh doanh phụ:
Để linh hoạt trong sử dụng tài sản trên thực tế hiện nay người ta dùng tài sản ngắn hạn để chi cho công tác sửa chữa Căn cứ vào đặc điểm kinh tế và kỹ thuật sửa chữa được phân thành hai loại là sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản lưu động
Ngoài ra tài sản ngắn còn sử dụng trong hoạt động kinh doanh phụ như hoạt động cung cấp dịch vụ, lao vụ…
Tài sản ngắn hạn sử dụng trong công tác quản lý doanh nghiệp:
Công tác quản lý doanh nghiệp bao gồm cả quản lý kinh doanh và quản lý hành chính Tài sản ngắn hạn được sử dụng bao gồm: Vật liệu cho văn phòng cho phương
Trang 133
tiện vận tải, công cụ dụng cụ văn phòng phẩm và khoản tạm ứng cho hội nghị tiếp khách hay đào tạo cán bộ…
Tài sản ngắn hạn sử dụng trong công tác phúc lợi:
Công tác phúc lợi chủ yếu tài sản ngắn hạn dùng để đầu tư cho câu lạc bộ, công trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp, cho công nhân nhân viên đi thăm quan, nghỉ mát và các hoạt động văn nghệ…
Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển tài sản ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác
Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi d dàng thành tiền và không có nhiều rủi
ro trong chuyển đổi thành tiền
Tiền mặt tại quỹ: là số tiền mà doanh nghiệp đang giữ tại quỹ của mình bao gồm tiền Việt Nam, ngân phiếu, các loại chứng từ, tín phiếu có giá trị như tiền, vàng bạc, kim khí quý, đá quý đang được giữ tại quỹ…
Tiền gửi ngân hàng: là số tiền hiện có trên tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước, công ty tài chính Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý…
Tiền đang chyển: là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng hay đã gửi qua đường bưu điện, đang làm thủ tục trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp sang tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng
Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn
thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh như tín phiếu kho Bạc, kỳ phiếu ngân hàng…hoặc chứng khoán mua vào bán ra: cổ phiếu, trái phiếu để kiếm lời
và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm
Các khoản phải thu ngắn hạn: là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng,
phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm
Hàng tồn kho: Là những tài sản hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
được sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện dịch vụ hàng hóa để gửi bán hoặc gửi đi bán trong kỳ kinh doanh Hàng tồn kho thường bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vật liệu bao bì đóng gói, thành phẩm hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường…
Trang 14Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được
khấu trừ, thuế và các khoản phải thu nhà nước, các khoản tạm ứng, khoản thế chấp, ký cược ký quỹ ngắn hạn…
Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, thời gian
sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán sau 1 chu kỳ kinh doanh kể từ khi kết thúc kế toán năm được coi là tài sản dài hạn
Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu
hồi hoặc thanh toán trên một năm như phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn như đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, đầu tư chứng khoán
Bất động sản đầu tư: là những bất động sản như quyền sử dụng đất, nhà hoặc
một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường
Tài sản cố định được phân loại theo một vài hình thái sau:
Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Theo phương pháp này tài sản cố định được chia thành tài sản cố định hữu hình
và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, xí
nghiệp…mang thuộc tính vật chất, bao gồm:
Nhà cửa, vật kiến trúc: Các công trình xây dựng cơ bản như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình cơ sở hạ tầng
Máy móc, thiết bị: Các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của đơn vị bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Các loại phương tiện vận tải và các thiết
bị truyền dẫn (thông tin liên lạc, điện nước, băng chuyền tải vật tư, hàng hóa)
Thiết bị, dụng cụ quản lý: Các loại thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính (máy tính điện tử, quạt trần, quạt bàn, bàn ghế, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt…)
Trang 155
Ngoài ra còn có một số tài sản khác như sách chuyên môn kỹ thuật, tài liệu học tập…cũng được coi là tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản tự biểu lộ, thể hiện thông qua những đặc
điểm kinh tế của chúng Những tài sản này không có hình thái vật chất nhưng có thể tạo ra được những lợi thế và quyền hạn để mang lại giá trị kinh tế cho người sở hữu
nó, bao gồm:
Quyền sử dụng đất: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (nếu có)…(không bao gồm các chi phí để xây dựng các công trình trên mặt đất)
Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp đến việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra đơn vị, bao gồm: Các chi phí cho công tác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu tư thành lập đơn vị, chi phí thẩm định dự án thành lập… Bằng phát minh, sáng chế: là toàn bộ các chi phí thực tế đơn vị chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi phí cho sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác thử nghiệm, nghiệm thu của nhà nước) được Nhà nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, hợp các chi phí để đơn vị mua lại bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi phí cho việc chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và cá nhân… mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của đơn vị
Chi phí nghiên cứu, phát triển: là toàn bộ các chi phí thực tế đơn vị đã chi ra để thực hiện công tác nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho đơn vị
Chi phí về lợi thế thương mại: là khoản chi cho phần chênh lệch đơn vị phải trả thêm ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế (TSCĐ, TSLĐ…) khi đơn vị mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một đơn vị khác
Phân loại tài sản cố định theo hình thái sử dụng:
Tài sản cố định đang dùng: Là tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh quốc phòng của doanh nghiệp
Tài sản cố định chưa cần dùng: Là những tài sản cần thiết cho kinh doanh hay hoạt động khác của doanh nghiệp song hiện tại chưa cần dùng đang được dự trữ để sau này sử dụng
Tài sản phúc lợi: Là những tài sản của doanh nghiệp dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng như: nhà văn hóa, nhà trẻ, câu lạc bộ…
Trang 16Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một nưm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiện vật, mua
cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là các khoản vốn
mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp
Theo tính luân chuyển của tài sản
Tài sản lưu động
Là những đối tượng lao động tham gia toàn bộ và luân chuyển giá trị một lần vào giá trị sản phẩm TSLĐ trong doanh nghiệp thường được chia làm 2 loại là TSLĐ sản xuất (nguyên, nhiên, vật liệu…) và TSLĐ lưu thông (các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền…) TSLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau luôn đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục
Tài sản cố định
Là một trong những loại tài sản có giá trị lớn được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời Nó tham gia một cách trực tiếp và gián tiếp vào việc tạo ra sản phẩm sản xuất Loại tài sản này có chu kì
sử dụng trong dài hạn Tài sản cố định được phân thành bất động sản và động sản: Bất động sản bao gồm đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể
cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó, các tài sản khác gắn liền với đất đai, các tài sản khác do luật pháp quy định
Động sản là những tài sản cố định không phải là bất động sản
Theo hình thái biểu hiện của tài sản
Tài sản hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do chủ tài sản nắm giữ
để sử dụng phục vụ các mục đích của mình, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn là tài sản được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kì kinh doanh bình thường của doanh nghiệp: một là được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoạc cho mục đích ngắn hạn, hai là tiền hoặc tài sản tương đương mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào
Tài sản dài hạn là các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn gồm tài sản cố định, tài sản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác
Trang 177
Tài sản vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định
được giá trị do chủ tài sản nắm giữ để sử dụng phục vụ mục đích của mình, gồm kỹ năng quản lý, bí quyết marketing, danh tiếng, uy tín, tên hiệu và việc sở hữu các quyền
và công cụ hợp pháp (quyền sử dụng đất, quyền sang chế, bản quyền, quyền kinh doanh, quyền hợp đồng)
1.1.3 Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp
Tài sản là một yếu tố vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh Đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất thép thì vai trò của tài sản vô cùng quan trọng Tài sản
là sự tiếp nối để doanh nghiệp duy trì hoạt động sau vốn Tài sản bao gồm sức lao động của con người, hệ thống cơ sở vật chất, nguyên vật liệu sản xuất, công nghệ máy móc…Nếu công ty không có tài sản hoặc tài sản không đủ thì không thể sản xuất được thép đủ tiêu chuẩn, như thế rất ảnh hưởng đến uy tín và lợi nhuận của công ty, dẫn đến những hậu quả khó lường
Tài sản là trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất kinh doanh, quyết định khả năng đổi mới máy móc trang thiết bị quy trình công nghệ, phương pháp quản lý mới trong doanh nghiệp Theo đó doanh nghiệp mới có thể liên tục đổi mới nâng cao chất lượng mẫu mã sản phẩm, tăng năng suất lao động
Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh di n ra thuận lợi và phát triển không ngừng thì việc đầu tư vào tài sản là rất cần thiết Do đó việc hiểu và đánh giá đúng về tài sản
là vấn đề thiết thực đối với doanh nghiệp
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Bất kì một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều đặt câu hỏi rằng làm thế nào để Công ty hoạt động có hiệu quả?
Một trong những cách thức giúp Công ty hoạt động có hiệu quả là sử dụng hiệu quả tài sản trong doanh nghiệp
Vậy trước hết hiệu quả là gì?
Hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra càng ít mà kết quả thu lại càng nhiều Hiệu quả có hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội dùng để đo lường Hiệu quả xã hội nó ảnh hưởng đến những quyết định của nhà quản trị đối với doanh nghiệp bởi những kết quả mà xã hội thu được từ hoạt động kinh doanh của công ty Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu
Trang 18xác định trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó mang lại ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các bộ phận Trong đó hiệu quả sử dụng tài sản gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất
Hiệu quả sử dụng tài sản là một trong những căn cứ đánh giá năng lực hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực về nhân lực, tài lực, vật lực và vốn của doanh nghiệp để đạt kết quả cao trong quản trị kinh doanh tối
đa hóa lợi ích của chủ sở hữu và tổng chi phí là thấp nhất Khi hiệu quả sử dụng tài sản cao có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn đầu tư có hiệu quả đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã tạo cho mình uy tín tốt để huy động vốn Mà hiệu quả sử dụng tài sản cao thì nhu cầu về vốn ít đi, sẽ làm cho doanh nghiệp tiết kiệm được vốn kinh doanh, phát triển được nguồn vốn và tăng sức mạnh về tài chính Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là để tăng khả năng canh tranh trong nền kinh tế thị trường đầy biến động Việc cùng nhau cạnh tranh giữa các doanh nghiệp giúp cho nền kinh tế phát triển tốt hơn bởi những sự thúc đẩy, nỗ lực vượt lên trước những khó khăn thách thức của doanh nghiệp chính là sự khẳng định vị trí trên thị trường Điều đó cũng phát triển xã hội, tạo công ăn việc làm, tăng thu ngân sách và kích cầu kinh tế
Vì vậy việc quản lý sử dụng tốt tài sản sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động cũng vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Vì vậy các doanh nghiệp luôn đưa ra và tìm cách để giải quyết những quyết định về tài chính dài hạn và tài chính ngắn hạn Trong đó quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản trong doanh nghiệp là một nội dung trọng tâm trong các quyết định tài chính của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một yêu cầu khách quan gắn liền với bản chất và định hướng mục tiêu của doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò quan trọng của tài sản
Trang 199
Phân loại tài sản theo thời hạn sử dụng, tài sản được chia thành tài sản ngắn hạn
và tài sản dài hạn Trong đó, tài sản ngắn hạn là một thành phần quan trọng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
Trong khâu dự trữ và sản xuất, tài sản ngắn hạn đảm bảo cho sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ và công đoạn sản xuất Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo dự trữ thành phần đáp ứng nhu cầu tiêu thụ được liên tục, nhịp nhàng và đáp ứng được nhu cầu khách hàng Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn lớn khiến cho công việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn luôn được di n ra thường xuyên
Còn tài sản dài hạn không kém phần quan trọng so với tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn gồm các TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, có tài sản cố định thì quá trình sản xuất kinh doanh mới hoàn thành
Với vai trò to lớn như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng là một vai trò tất yếu
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là có thể tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, rút ngắn thời gian lưu thông và giảm bớt số lượng tài sản ngắn hạn bị chiếm dụng Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là làm cho tài sản cố định hoạt động tốt hơn, tăng các khoản đầu tư tài chính thu được nhiều lợi ích hơn cho doanh nghiệp Tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thỏa mãn nhu cầu sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách Nhà nước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước
Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại các doanh nghiệp
Nguyên nhân phổ biến khiến các doanh nghiệp phải thất bại trên thương trường vẫn là sử dụng tài chính và sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp không hiệu quả trong việc mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Điều này dẫn đến việc sử dụng lãng phí tài sản cố định và tài sản lưu động, có khi không kiểm soát được tài sản lưu động dẫn đến mất khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Khi sử dụng tài sản cố định cách hợp lý là đã gián tiếp nâng cao trình độ tay nghề cũng như trình độ chuyên môn cho đội ngũ lao động kỹ thuật đặc biệt là các công nhân trực tiếp điều hành vận hành máy móc
Do đó, tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là rất cần thiết trong mỗi doanh nghiệp vì vậy các doanh nghiệp đã không ngừng chú trọng nâng cao hiệu quả, đầu tư vào tài sản để đảm bảo trình độ kỹ thuật, phương tiện hiện đại từ đó nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng sản xuất, giúp Công ty ngày càng đứng vững
và phát triển hơn trên thị trường
Trang 201.2.3 Thông tin sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính là cách thức tiếp cận đối tượng phân tích đã được thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu phân tích Khi sử dụng phương pháp phân tích phải được vận dụng phù hợp với từng đối tượng phân tích Phương pháp phân tích rất phong phú và đa dạng, tuy nhiên trong bài luận văn này, em xin đề cập đến một vài phương pháp chính sau:
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến và quan trọng trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Sử dụng phương pháp so sánh cần qua tâm tới tiêu chuẩn để so sánh, điều kiện để so sánh và kỹ thuật để so sánh
Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm gốc so sánh Gốc so sánh được xác định tùy thuộc vào mục đích phân tích Khi tiến hành so sánh cần có hai đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được
Điều kiện so sánh: So sánh theo thời gian đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường
Kỹ thuật so sánh: Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của những chi tiết so sánh, quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu được thể hiện dưới 2 kỹ thuật so sánh sau:
+ So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phân tích
+ So sánh tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh được phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc
độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu
Từ đó cho thấy sự biến động về mặt quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phân tích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến động về mặt tốc
độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa thời gian khác nhau, biểu hiện tính phổ biến của chỉ tiêu phân tích
Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo
2 hình thức sau:
+ So sánh theo chiều dọc là quá trinh so sánh, xác định tỷ lệ, quan hệ tương quan giữa các dữ kiện trên báo cáo tài chính của kỳ hiện hành Thực chất của việc phân tích theo chiều dọc trên các báo cáo tài chính là phân tích sự biến động về cơ cấu hay quan
hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
Trang 2111
+ So sánh theo chiều ngang là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hướng tăng giảm của các dự kiện trên báo cáo tài chính của nhiều kỳ khác nhau Tuy nhiên phân tích theo chiều ngang cần chú ý trong điều kiện xảy ra lạm phát, kết quả tính được chỉ có ý nghĩa khi chúng ta loại trừ ảnh hưởng của biến động giá
Phương pháp tỉ lệ
Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn Từ đó cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp Các nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
+ Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp
+ Nhóm chỉ tiêu về suất hao phí
Các phương pháp khác:
Một số phương pháp khác được sử dụng để phân tích trong bài luận văn đó là phương pháp đồ thị, phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang theo chiều doc
Phương pháp đồ thị dùng để minh dọa các kết quả tài chính trong quá trình phân tích bằng biểu đồ, sơ đồ… Sử dụng phương pháp đồ thị trong phân tích tài chính có một số ưu điểm và nó thể hiện rõ ràng trực giác sự di n biến của các đối tượng nghiên cứu, nhanh chóng phân tích định hướng các chỉ tiêu tài chính từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Trong đó tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tài sản có
ở đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng
Trang 22cao, và chứng tỏ tài sản vận động nhanh góp phần tăng doanh thu, nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận động chậm có thể do hàng tồn kho hay sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm xuống Tuy nhiên chỉ tiêu này phụ thuộc đặc điểm nghành nghề kinh doanh, đặc điểm
cụ thể tài sản trong doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lời của một công ty so với tài sản của nó Tỷ suất này được xác định bằng công thức:
Chỉ tiêu này cho biết 1 kì phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên một đồng vốn đầu tư vào tài sản của công ty Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây nhà xưởng mua thêm máy móc thiết bị,
mở rộng thị phần tiêu thụ
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:
Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận cho biết, trong kỳ phân tích để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản Chỉ tiêu này
Trang 2313
càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và càng hấp dẫn đối với các cổ đông đầu
tư
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSNH
Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)
TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của tài sản ngắn hạn có ở đầu kỳ
sử dụng TSNH càng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Thời gian một vòng quay của TSNH
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trên mối quan hệ so sánh giữa doanh thu thuần và số tài sản ngắn hạn bỏ ra trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết trong một năm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng tài sản ngắn hạn mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Số vòng quay càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động càng nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành
Trang 24
Chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này đo khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Nếu hệ số này giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm, đó là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra Nếu hệ số nợ này cao, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên nếu hệ số này cao quá
sẽ giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “Tài sản có tính thanh khoản”
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng cao thì tình hình tài chính của doanh nghiệp càng tốt
Khả năng thanh toán tức thời
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì hiện tại doanh nghiệp có bao nhiêu đơn vị tiền tệ tài trợ cho nó Nếu chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là tốt, nếu chỉ tiêu này mà thấp thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là chưa tốt Tuy nhiên, khó có thể nói cao hay thấp ở mức nào là tốt
và không tốt Vì chỉ tiêu này phụ thuộc vào các khoản phải thu và dự trữ mà nó phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp và của người phân tích
Chỉ tiêu về hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì chứng tỏ lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều nếu nhu cầu thị trường tăng đột biến thì rất có khả năng doanh nghiệp sẽ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Ngoài ra chỉ tiêu này quá cao thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh
Trang 25có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng TSNH ở khâu dự trữ Chỉ tiêu này sàng cao cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu
Thời gian thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày doanh nghiệp có thể thu hồi các khoản phải thu của mình.Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa kết luận được chắc chắn mà còn phải xem xét các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường và chính sách tín dụng
Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà khách hàng nhận được từ doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong
kỳ đã thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa thu được là bao nhiêu Chỉ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao tức là khách hàng trả
nợ doanh nghiệp càng nhanh
Chỉ tiêu phản ánh suất hao phí
Suất hao phí của Tài sản ngắn hạn so với doanh thu thuần
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu cho biết để có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao
Suất hao phí của Tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế
Trang 26
Suất hao phí của TSNH cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao Chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp
Chỉ tiêu đánh giá chung về TSDH
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn bình quân trong kỳ là bình quân số học của tài sản dài hạn có ở dầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị tài sản dài hạn trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng cao, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Hệ số sinh lời của tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của Tài sản dài hạn Nó cho biết mỗi đơn
vị giá trị tài sản dài hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu phản ánh suất hao phí
Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu
Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu cho biết doanh nghiệp muốn có
1 đồng doanh thu, doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản dài hạn, đó là căn cứ để đầu tư tài sản dài hạn cho phù hợp và để xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp khi muốn mức doanh thu như mong muốn
Suất hao phí của tài sản dài hạn so với lợi nhuận
Suất hao phí của tài sản dài hạn so với lợi nhuận cho biết doanh nghiệp muốn có
1 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá
Trang 2717
trị tài sản dài hạn Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, đó là căn cứ để đầu tư tài sản dài hạn cho phù hợp Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp khi muốn mức lợi nhuận như mong muốn
Suất hao phí của Tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ, đó là căn cứ để đầu tư TSCĐ cho phù hợp nhằm đạt được doanh thu như mong muốn
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Tài sản
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp bao gồm các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan Các nhân tố này ảnh hưởng rất nhiều đến sự thành công của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phân tích ký lưỡng để đưa ra các chiến lược và kế hoạch phù hợp trong từng giai đoạn của doanh nghiệp
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
Trình độ nguồn nhân lực: Con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì con người lại càng khẳng định được mình là nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh
Bộ phận quản lý doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và quyết định rất lớn tới tài sản doanh nghiệp Nếu trình độ quản lý doanh nghiệp còn non kém sẽ dẫn tới việc thất thoát vật tư, hàng hóa dẫn đến
sử dụng lãng phí tài sản trong doanh nghiệp Nếu bộ phận quản trị có khả năng chuyên môn cao, nhạy bén, đưa ra những quyết định kịp thời và hoạch định chính sách phù hợp từng giai đoạn thì việc sử dụng tài sản có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tốt hơn Trình độ quản lý doanh nghiệp được biểu hiện qua cách quản lý tài sản chung, quản lý tài sản dài hạn và quản lý tài sản ngắn hạn Quản lý tài sản ngắn hạn thông qua chính sách quản lý tiền mặt, quản lý các khoản phải thu, quản lý hàng tồn kho Quản lý tài sản dài hạn được thể hiện qua các chính sách quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn, quản lý tài sản cố định
Nếu các chính sách quản lý trên hiệu quả thì sử dụng tài sản trong doanh nghiệp đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
Đội ngũ cán bộ nhân viên trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thì tay nghề
và kiến thức của họ là rất quan trọng Nếu các lao động có trình độ tay nghề tâm huyết
Trang 28và có ý thức trách nhiệm sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tránh hao hụt lãng phí tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiêp Ngược lại nếu đội ngũ nhân viên có trình độ thấp sẽ không thể có đầy đủ khả năng sử dụng một cách hiệu quả tài sản
Do đó, doanh nghiệp luôn luôn có những chính sách đào tạo nguồn nhân lực thường xuyên cho cán bộ nhân viên
Nghành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh về thép trong lĩnh
vực kim khí cần đến tài sản rất nhiều, các tài sản cố định có giá trị lớn để phục vụ sản xuất thép
Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản sẽ giúp cho công ty đầu tư trong nghành nghề kinh doanh của mình
Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Tình hình tài chính của doanh nghiệp là
yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô doanh nghiệp và là nguồn hình thành nên tài sản doanh nghiệp Do đó khả năng huy động tài chính sẽ phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng huy động tốt sẽ góp phần mở rộng hoạt động đầu tư làm tăng doanh thu làm tăng hiệu suất tài sản Và ngược lại, nếu như khả năng huy động vốn yếu kém thì doanh nghiệp không đảm bảo được nguyên liệu đầu vào, các hoạt động sản xuất kinh doanh không di n ra và không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được tài sản
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy tình hình tài chính tác động mạnh tới hiệu quả sử dụng tài sản của chính doanh nghiệp đó
Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
Cơ sở hạ tầng giúp doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả hơn Cơ sở hạ tầng bao gồm trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất, hệ thống bán hàng, nhà kho,bến bãi…
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả bấy nhiêu Ví dụ môi trường làm việc trong doanh nghiệp đảm bảo an toàn lao động, môi trường văn hóa tốt thúc đẩy lao đông làm việc hăng say và thoải mái
Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất ảnh hưởng đến năng suất chất lượng vật liệu Nếu công nghệ tiên tiến hiện đại sẽ đem lại những sản phẩm tốt hơn Nếu công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho chất lượng sản phẩm rất thấp và gây lãng phí nguyên vật liệu
Trang 29Chu kì kinh tế gồm 4 giai đoạn: giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn cực thịnh, giai đoạn suy thoái và giai đoạn ngưng trệ Chu kì kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản Bởi khi nền kinh tế lâm vào giai đoạn suy thoái hay ngưng trệ làm cho sản xuất kinh doanh kém đi, và khả năng sử dụng tài sạn cũng bị kém theo Còn khi nền kinh tế
ở giai đoạn tăng trưởng cực thịnh thì sản xuất kinh doanh tốt, tài sản ngắn hạn tài sản dài hạn hay tài sản nói chung sử dụng một cách hiệu quả nhất
Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ lạm phát, thu nhập trên đầu người tác động đến cung cầu của doanh nghiệp Nếu như tốc độ tăng trưởng cao, các chính sách của chính phủ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ ở mức hợp lý, thu nhập trên đầu người tăng … thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao sử dụng tài sản và ngược lại
Chính trị - pháp luật
Trong nền kinh tế thị trường vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng Sự can thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì sự ổn định kinh tế, chính trị, định hướng phát triển kinh tế thông qua hệ thống pháp luật, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội
Khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất lao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng Sự tiến bộ của khoa học công nghệ sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnh tranh Tuy nhiên tiến bộ khoa học công nghệ cũng làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn
Có những máy móc thiết bị quy trình công nghệ… mới chỉ nằm trên các dự án các dự thảo, phát minh đã trở nên lạc hậu trong chính thời điểm đó
Như vậy việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa học- công nghệ là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 30Thị trường
Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào thị trường đầu ra và thị trường tài chính
Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tăng của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường thì sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh
Đây là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại phát triển của doanh nghiệp Nhân
tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ nghành sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng nhà cung cấp các đổi thủ cạnh tranh các sản phẩm thay thế…Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất mức độ cạnh tranh của nghành và khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp và cũng tạo ra động lực phát triển doanh nghiệp
Trang 3121
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Tên giao dich: THABI STEEL CO
Theo quyết định số 3506/ QĐ/ KHĐT được thành lập vào ngày 02 tháng 05 năm 1998
Trụ sở: Số 109, Ngõ 53, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội
Điện thoại: 043.877.1887
Fax: 0902356864
Mã số thuế: 0100595569
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 Việt Nam đồng
Công ty Thanh Bình H.T.C Việt Nam được thành lập ngày 02 tháng 08 năm 1998 theo quyết định số 3506/QĐ/KHĐT
Kể từ khi thành lập cho tới nay công ty đã không ngừng mở rộng, phát triển trên nhiều mặt và tạo dựng được uy tín hình ảnh vững chắc trên thị trường thép công nghiệp tại Việt Nam Thanh Bình H.T.C luôn tự hào bởi sản phẩm đã góp phần không nhỏ cho sự phát triển của các nghành công nghiệp chế tạo ô tô, chế tạo nồi hơi, chế tạo máy móc, công cụ và nghành đóng tàu…
Nghành nghề kinh doanh là vật kim khí Công ty lúc đầu chỉ là công ty thương mại với nhiệm vụ chủ yếu là nhập các mặt hàng về thép sau đó bán cho khách hàng Thì hiện nay công ty đã phát triển được các nghành nghề kinh doanh thương mại và sản xuất các mặt hàng về thép công nghiệp theo các đơn đặt hàng của khách hàng Đối tác của Công ty đến từ nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Nga, Hàn Quốc, Thụy Sỹ, Anh, Hồng Kông, Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan… và đặc biệt là các khách hàng tại Việt Nam
Định hướng phát triển thành Tập đoàn tương lai, đến nay Công Ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam đã thành lập thành 02 công ty con: Công ty TNHH công nghệ Thanh Bình HITACOM – chuyên sản xuất các loại thép vật liệu xây dựng như khung xương trần thạch cao, khung vách ngăn bằng thép…Và Công ty TNHH thép HATACO – chuyên sản xuất các mặt hàng thép kết cấu, thép công nghiệp
Khi mới thành lập thì lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty chỉ là thương mại tức là nhập các sản phẩm thép công nghiệp về phân phối cho các công ty trong nước
Trang 32Đến năm 2000 thì công ty đã có nhà máy sản xuất thép và đã sản xuất các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Như vậy từ năm 2000 đến nay công ty đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh về cả thương mại và sản xuất các mặt hàng thép công nghiệp
Cơ cấu của số lĩnh vực kinh doanh: Công ty kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu khoảng 80% thương mại, còn 20% là dùng cho quá trình sản xuất các sản phẩm phục
vụ theo yêu cầu của khách hàng
Danh mục các mặt hàng mà công ty sản xuất kinh doanh:
+ Thép tấm, thép lá cán nóng, cán nguội dạng cuộn và kiện
+ Thép cacbon, thép hợp kim dạng tấm và thanh tròn, thép ống
+ Thép hình các loại: U-I V – L…
+ Cùng với kinh doanh công ty còn có một bộ phận sản xuất chuyên phục vụ theo yêu cầu khách hàng về các loại sản phẩm sau đó là thép hình U- C- Z…, thép tấm, lá theo yêu cầu về kích thước, kiểu dáng chất lượng của khách hàng
+ Khung xương kim loại, trần và vách ngăn thạch cao mang nhãn hiệu HITACOM được sản xuất tại công ty con TNHH Công nghệ Thanh Bình Hitacom Tất cả các loại sản phẩm mang nhãn hiệu HITACOM được sản xuất từ thép mạ kẽm, mạ nhôm kẽm, mạ sơn màu chất lượng cao đã tạo ra sản phẩm HITACOM mang đẳng cấp Quốc tế
Với triết lý kinh doanh: “Phát triển không ngừng trên cơ sở kết hợp hài hòa lợi ích khách hàng với lợi ích của doanh nghiệp, luôn coi lợi ích khách hàng là sự sống của mình” cùng với sự nỗ lực phát triển không ngừng trong hơn 16 năm qua, đến nay Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam liên tục được xếp vào danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và đứng thứ 32 trong số các công ty kinh doanh thép lớn nhất Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Thanh Bình H.T.C
Trang 3323
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam
(Nguồn: Phòng Hành chính - Tổng hợp)
Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan
có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần, đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng
từ ngày kết thúc năm tài chính Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ Công ty quy định, đặc biệt có thẩm quyền thông qua các báo cáo tài chính hằng năm và ngân sách tài chính cho năm tài chính tiếp theo Các kiểm toán viên độc lập được mời tham dự đại hội để tư vấn cho việc thông qua các báo cáo tài chính hằng năm
Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát ban Giám đốc và các bộ phận quản lý khác.Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Phòng Quản
Lý Chất Lượng
Phòng Hành Chính Tổng Hợp
Trang 34Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 5 năm Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp đề xuất lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của Công ty kiểm toán độc lập và điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
Ban giám đốc
Tổng giám đốc: là người đại diện pháp lý của Công ty là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ với Nhà nước
Phó tổng giám đốc: giúp tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực của Công ty theo sự phân công của tổng giám đốc Công ty Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc Công ty và pháp luật về những công việc được giao Phó tổng giám đốc Công ty do tổng giám đốc Công ty bổ nhiệm, mi n nhiệm, khen thưởng và kỷ luật
Phòng tài chính kế toán
Hoạt động theo luật định, thiết lập hệ thống kiểm soát tài chính hiệu quả thông qua các quy chế, quy trình rõ ràng minh bạch hiệu quả Tổ chức sử dụng vốn tạo nguồn vốn, điều tiết vốn trong phạm vi Công ty nhằm đảm bảo đồng vốn được sử dụng hiệu quả nhất, kịp thời quay vòng đáp ứng cho kế hoạch kinh doanh khác của Công ty
Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc tổ chức thực hiện chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị trực thuộc trên cơ sở mục tiêu chung của toàn công ty Gồm:
+ Xử lý các vấn đề phát sinh về tài chính tiền tệ
+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh
+ Quản lý sử dụng tài sản, vật tư hàng hóa, quỹ khấu hao tài sản cố định để mua sắm xây dựng trang thiết bị mới, các nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Hoạch toán giá, thành lập và phân tích báo cáo tài chính
Phòng hành chính tổng hợp
Chịu trách nhiệm về việc bộ máy hành chính nhân sự Xây dựng đào tạo nguồn nhân lực mạnh, ổn định cho mục tiêu phát triển của Công ty Xây dựng chính sách nhân sự hợp lý đủ sức thu hút và giữu được người có năng lực trình độ chuyên môn phù hợp yêu cầu của Công ty trong từng giai đoạn phát triển Quản lý bộ phận công nghệ thông tin, thiết lập và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý của Công ty
Trang 3525
Quản lý và điều hành các hoạt động khác như quan hệ công chúng, tiêu chuẩn hóa công tác quản lý, tư vấn cho Ban giám đốc các vấn đề liên quan tới chuyên môn
Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh
Chịu trách nhiệm định hướng và xây dựng kế hoạch kinh doanh khả thi (ngắn hạn, dài hạn), giám sát thực hiện kế hoạch này Kết hợp với bộ phận tài chính kế toán hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị và báo cáo kết quả kinh doanh của các cửa hàng kinh doanh trình lên Ban giám đốc
Phòng quản lý chất lượng
Phòng quản lý chất lượng có nhiệm vụ thiết lập hệ thống quản lý, xây dựng và ban hành các văn bản về quản lý chất lượng sản phẩm Tiến hành đo lường giám sát toàn bộ các chỉ số chất lượng Thẩm định các quy trình và trình lên Ban Giám đốc của Công ty để phê duyệt
2.1.3 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Thanh Bình H.T.C Việt Nam được thể hiện qua bảng sau:
Trang 3727
Doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2012 là 24.176.145.772 đồng,
tăng 1.919.956.727 đồng, tương ứng tăng 8,63% so với năm 2011 Sự tăng trưởng đó
là vì năm 2012 tỉ lệ lạm phát tăng cao buộc công ty phải tăng giá bán Năm 2013 doanh thu là 21.389.472.650 đồng, giảm so với năm 2012 là 24.176.145.772 đồng tương ứng giảm 11,53% so với năm 2012 Nguyên nhân chính là do thị trường bất động sản đóng băng khiến nhiều dự án bị đình trệ, kéo theo nghành thép tắc đầu ra Bên cạnh đó sản phẩm thép trong nước lại phải cạnh tranh khốc liệt với thép nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc Tiếp đến là do yếu tố tác động đến giá cả đầu vào như chênh lệch cung cầu, lãi suất, tỉ giá Đặc biệt là tỉ giá, do phần lớn nguồn nguyên vật liệu đầu vào của nghành (thép phế liệu) phải nhập khẩu, cùng với việc nhập khẩu máy móc cải tiến công nghệ, nên khi có biến động của tỷ giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị tác động không hề nhỏ
Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong giai đoạn 2011-2013 công ty đều không
phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu Điều này cho thấy công ty đang ngày càng nâng cao uy tín đối với khách hàng Do đó dẫn tới doanh thu thuần đúng bằng doanh thu bán hàng
Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2012 doanh thu từ hoạt động tài chính của
công ty là 11.957.732 đồng, tăng 2.122.195 đồng tương ứng 21,58% so với năm 2011 Năm 2013 doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty là 8.278.816 đồng còn năm 2012 là 11.957.732 đồng Như vậy năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính giảm 3.678.916 đồng, tương giảm 0,02% so với năm 2012 Nguyên nhân là do bởi các yếu
tố sau:
Thứ nhất đó là tiền lãi: Doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực kim khí nên khách hàng sẽ phải mua với số lượng lớn và doanh nghiệp muốn duy trì mối quan hệ mật thiết với khách hàng nên công ty cho khách hàng thanh toán trả chậm, trả góp Vì vậy tiền lãi từ việc bán hàng trả chậm trả góp đóng góp thêm vào doanh thu tuy nhiên khoản lãi này lại không đáng kể
Thứ hai là doanh nghiệp đã không giành được khoản tiền chiết khấu thanh toán
từ khách hàng do công ty không ký kết thêm được nhiều hợp đồng trong năm, khách hàng trả chậm vẫn tiếp tục nợ và có chiều hướng gia tăng hơn
Bên cạnh đó công ty lại không đầu tư vào trái phiếu và một số lĩnh vực khác nên không có thêm thu nhập từ các hoạt động này
Các điều đó đã làm cho doanh thu của công ty giảm
Trang 38 Chi phí:
Giá vốn hàng bán: Năm 2012 giá vốn hàng bán là 24.176.145.772 đồng, tăng
8.626.619.423 đồng tương ứng tăng 4,66% so với năm 2011 Năm 2013 giá vốn hàng bán của công ty là 15.842.408.512 đồng còn năm 2012 là 15.577.699.334 đồng tăng 264.709.180 đồng tương đương tăng 1,09% so với năm 2012
Nguyên nhân giá vốn hàng bán trong giai đoạn 2011-2013 tăng là do tác động chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Trong đó nguyên vật liệu của nghành thép là thép phế chiếm đến 90%, điện chiếm 6%, dầu FO chiếm 3% Trong khi thép phế hầu hết là nhập khẩu chiếm từ 70%-80% và biến động theo giá phôi thép thế giới nên hoạt động kinh doanh của công ty phụ thuộc rất nhiều vào giá phôi thép trên thị trường thế giới mà giá phôi thép lại liên quan đến tỉ giá hối đoái trên thế giới
Tỷ giá hối đoái lại tăng lên đáng kể làm cho giá nhập nguyên vật liệu đầu vào cao lên làm cho chi phí nhân công, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng tăng theo để đáp ứng nhu cầu Vì vậy mà giá vốn hàng bán tăng lên trong 3 năm 2011,
2012 và năm 2013
Chi phí bán hàng: Năm 2012 chi phí bán hàng là 3.450.674.000 đồng, tăng
1.554.947.521 đồng tương ứng tăng 82,02% so với năm 2011 Do năm 2012 công ty
bỏ ra chi phí không tốn kém nên năm 2012 có tiến triển hơn Năm 2013 chi phí bán hàng của công ty là 1.756.800.000 đồng, giảm 1.693.874.000 đồng tương đương giảm 49,09% so với năm 2012 Trong thời kì bất động sản đóng băng, nghành thép bị ảnh hưởng nghiêm trọng, việc tiếp thị cho khách hàng và quảng cáo cần được đề cao nên chi phí bỏ ra khá lớn Điều này dẫn đến giá thành của sản phẩm tăng làm cho số lượng hàng bán, bán ra cao hơn nên chi phí bán hàng năm 2013 giảm so với năm 2012
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2012 chi phí quản lý doanh nghiệp là
1.790.230.479 đồng, tăng 882.676.708 đồng so với năm 2011 Lí do là vì công ty đầu
tư cho cơ sở vật chất cũng như các nguồn lực để mở rộng thị trường tiêu thụ cho nên chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên
Năm 2013 chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.076.741.997 đồng còn năm 2012 là 1.790.230.479 đồng giảm 713.488.482 đồng, tương đương giảm 39,85% so với năm
2012 Công ty đã có những nỗ lực để tối thiểu hóa chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận với mức sản xuất giảm như công ty đã giảm lượng nhân công không cần để tiết kiệm chi phí hơn Ngoài ra công ty đã có sự cơ cấu lại phòng ban thay đổi phương pháp quản lý có hiệu quả… từ đó cũng đồng thời làm giảm chi phí quản lý kinh doanh của công ty và tăng lợi nhuận
Trang 3929
Lợi nhuận:
Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 là 2.527.124.768
đồng giảm 906.763.107 đồng tương ứng giảm 26,4% so với năm 2011 Năm 2013 là 2.041.350.718 đồng giảm 485.774.050 đồng tương đương giảm 19,22% so với năm 2012 Nguyên nhân lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm so với năm 2011 là vì năm
2011, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm từ 4.578.517.167 đồng xuống còn 3.369.499.691 đồng, tương ứng giảm 26,4% so với năm 2012 và thuế thu nhập của công ty phải đóng cũng giảm 26,4% so với năm 2011 Hai điều này làm cho lợi nhuận sau thuế của năm 2012 so với năm 2011 là giảm rõ rệt
Còn lợi nhuận sau thuế của năm 2013 giảm là do sự sụt giảm của doanh thu Mặt khác thuế phải nộp giảm dần từ 1.144.629.292 đồng năm 2011 xuống còn 680.450.239 đồng năm 2013 cũng cho thấy rằng công ty đang bị lỗ Nhưng bằng những chính sách hợp lý như giảm thiểu chi phí tăng thêm nguồn thu công ty sẽ khắc phục được những khó khăn Mặc dù vậy, công ty vẫn duy trì hoạt động củng cố giữ vững được lòng tin với khách hàng từ đó tạo đà cho phát triển sau này
Nhận xét:
Qua số liệu phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2011-2013 ta thấy mặc dù lợi nhuận của công ty có sự sụt giảm nhưng trong giai đoạn khủng hoảng đóng băng của nghành như trong giai đoạn này thì đó cũng là một sự thành công lớn của công ty Với những chính sách đúng đắn công ty vẫn có thể có được lợi nhuận và còn có thể phát triển mạnh mẽ khi nền kinh tế phục hồi trong những năm sắp tới
2.2 Thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam trong giai đoạn 2011- 2013
2.2.1 Tình hình tài sản của Công ty CP Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Trong những năm qua tài sản của công ty được thể hiện bằng số liệu như sau:
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2011- 2013
ĐVT: Đồng
Chỉ
tiêu
Giá trị trọng Tỷ Giá trị trọng Tỷ Giá trị trọng Tỷ