Trong những năm qua mặc dù nguồn nhân lực ngành giáo dục và đào tạo tỉnh nhất là nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông đã tăng cả số luợng, chất luợng và sự thay đổi về c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 1: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 2: PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 06 tháng 02 năm 2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại
- Trung tâm thông tin - học liệu Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, thành công của mỗi cơ quan, tổ chức Nguồn nhân lực là nguyên nhân của thành công hay thất bại trong các hoạt động của tổ chức Vì vậy vấn đề nhân lực và phát triển nguồn nhân lực có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi đất nuớc, tổ chức
Trong những năm qua mặc dù nguồn nhân lực ngành giáo dục
và đào tạo tỉnh nhất là nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông đã tăng cả số luợng, chất luợng và sự thay đổi về cơ cấu, nhưng với yêu cầu cao của phát triển kinh tế - xã hội thì nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông của ngành giáo dục còn nhiều vấn đề bất cập, chất luợng nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông còn chưa cao so với đòi hỏi của phát triển kinh tế
xã hội, cơ cấu còn thiếu cân đối giữa các bậc học và giữa các vùng,
cơ chế sắp xếp còn chưa phù hợp Vì vậy để xây dựng nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông ngành giáo dục và đào tạo
tỉnh ĐăkLăk ngày càng hoàn thiện, tác giả chọn đề tài “Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh ĐăkLăk” làm mục tiêu nghiên
cứu, nhằm góp phần giải quyết vấn đề bất cập tồn tại của thực tiễn
Trang 4- Đề xuất những giải pháp phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông tại tỉnh ĐăkLăk trong 5 năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk
b Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Do điều kiện về thời gian và để đi sâu tìm hiểu, nên đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông ngành giáo dục và đào tạo tỉnh ĐăkLăk Còn đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ phục vụ thì đề tài chưa tập trung nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu các vấn đề trên ở tỉnh ĐăkLăk
- Về thời gian: Các giải pháp đề xuất của luận văn có ý nghĩa từ nay đến 5 năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc; Các phương pháp thống kê như: điều tra, khảo sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.Các phương pháp khác
5 Bố cục của đề tài
Ngoài mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, biểu đồ, phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia làm 3 chương
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 5CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
b Nguồn nhân lực giáo dục
Nguồn nhân lực giáo dục là những lao động tham gia trực tiếp vào các hoạt động giáo dục ở các cơ quan đào tạo và có thu nhập chính từ các hoạt động đó
c Phát triền nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực là một tổng thể các cách thức, biện
pháp làm gia tăng đáng kể chất lượng của nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và nhu cầu của người lao động
- Nội dung phát triển nguồn nhân lực gồm: cơ cấu của nguồn nhân lực; nâng cao năng lực; nâng cao động lực nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương và của ngành
1.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực trong ngành giáo dục
Trang 61.1.3 Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên phổ thông
- Là con đường giúp cho bậc học này nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo
- Tạo điều kiện để đội ngũ giáo viên của bậc học này nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển kỹ năng, nâng cao nhận thức, đáp ứng được nhiệm vụ hiện tại và tương lai
- Tạo sự gắn bó giữa đội ngũ giáo viên ở bậc học với trường lớp, tạo tính chuyên nghiệp của họ, làm cho họ có cách nhìn mới, cách tư duy mới trong công việc, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của họ
1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC
1.2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực
- Cơ cấu nguồn nhân lực là tỷ trọng các thành phần lao động được xác định theo các tiêu chí khác nhau trong cơ cấu ngành nghề của tổ chức của ngành, nó có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của tổ chức của ngành
- Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu nguồn ngân lực đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội và thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của ngành
- Để phát triển nguồn nhân lực của ngành cần phải chú ý lựa chon một cơ cấu hợp lý và phù hợp với cơ cấu kinh tế và trình độ phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn
- Các tiêu chí đánh giá cơ cấu nguồn nhân lực bao gồm:
+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo lĩnh vực ngành
+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi giới tính
Trang 7+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo vùng, miền
+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
1.2.2 Nâng cao năng lực của nguồn nhân lực
a Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động được hiểu
là cấp bậc đào tạo hay trình độ chuyên môn được đào tạo để người lao động thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do tổ chức phân công
- Trình độ, chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực càng cao thì khả năng tiếp thu, vận dụng vào các công việc sẽ tốt hơn
- Để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nguồn nhân lực cần phải thường xuyên có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về những kiến thức họ cần
- Tiêu chí đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nguồn nhân lực bao gồm:
+ Số lượng lao động đã qua đào tạo về trình độ chuyên môn như: Trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp…
+ Tỷ lệ của từng loại trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong tổng
b Nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực
- Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lingx vực nào đó vào thực tế nhằm tạo ra kết quả mong đợi
Trang 8- Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động để người lao động thực hiện công việc một cách khéo léo, thuần thục trên cơ
+ Khả năng vận dụng kiến thức vào các thao tác của công việc,
- Trình độ nhận thức của người lao động là trình độ phản ánh mức độ sự hiểu biết về chính trị, xã hội và tính tự giác trong hoạt động lao động sản xuất
- Vì trình độ nhận thức của mỗi người khác nhau nên dẫn đến hành vi, thái độ khác nhau, dẫn đến hiệu quả công việc khác nhau
- Để nâng cao trình độ nhận thức cho người lao động thì cấn phải có nội dung, phương pháp, thời gian để nâng cao kiến thức, phẩm chất, đạo đức, nhân cách để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Trang 9- Các tiêu chí đánh giá nhận thức của nguồn nhân lực bao gồm: + Ý thức tổ chức, kỷ luật, tinh thần tự giác và hợp tác
+ Trách nhiệm, sự say mê nghề nghiệp
+ Đạo đức nghề nghiệp, tác phong, lối sống
+ Cách ứng xử trong công việc
+ Mức độ hài lòng của người được cung cấp dịch vụ…
1.2.3 Tạo động lực thúc đẩy nguồn nhân lực
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.3.1 Các nhân tố thuộc về môi trường xã hội
1.3.2 Các nhân tố thuộc về tổ chức
a Mục tiêu của tổ chức
b Chính sánh, chiến lược về nhân sự của tố chức
c Môi trường văn hóa của tổ chức
d Quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực của ngành, tổ chức
e Khả năng tài chính đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực
f Yếu tố quản lý
1.3.3 Các yếu tố thuộc về người lao động
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH
ĐĂKLĂK THỜI GIAN QUA 2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ TỈNH ĐĂKLĂK ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LÀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG 2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên
Tỉnh Đắk Lắk nằm trên địa bàn Tây Nguyên, trong khoảng tọa
đồng/người
2.1.3 Đặc điểm xã hội
- Dân số và nguồn nhân lực: Theo số liệu tổng điều tra dân số ngày 01/4/2009, dân số tỉnh Đắk Lắk là 1.728.380 người Trong đó, dân số đô thị chiếm 22,5%, còn lại chủ yếu là dân số nông thôn chiếm 77,5% Cộng đồng dân cư Đắk Lắk gồm 44 dân tộc Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 132 người/km2
Trang 11a Tình hình trường lớp bậc phổ thông của tỉnh ĐăkLăk
Tính đến đầu năm học 2012-2013 toàn tỉnh Đắk Lắk có 1.034 Trường Phổ thông các cấp (tăng 54 Trường so với năm học 20011-2012); trong đó có 500 Trường Tiểu học (tăng 30 Trường so với năm học 2011-2012), 92 Trường Phổ thông cơ sở (giảm 8 trường so với năm học 2011-2012), 362 Trường Trung học cơ sở (tăng 22 Trường
so với năm học 2011-2012), 02 Trường Phổ thông trung học (02 Trường như năm học 2011-20102và 78 Trường Trung học phổ thông (tăng 02 Trường so với năm học 2011-2012) Với tổng số lớp học là 19.108 lớp (giảm 118 lớp so với năm học 2011-2012); trong đó có 11.994 lớp tiểu học (tăng 172 lớp so với năm học 2011-2012), 5.116 lớp trung học cơ sở (tăng 226 lớp so với năm học 2011-2012), 1.998 lớp trung học phổ thông (tăng 60 lớp so với năm học 2011-2012)
b Tình hình học sinh bậc phổ thông của tỉnh ĐăkLăk
Bảng 2.2 Tình hình Trường, lớp bậc học phổ thông tỉnh Đắk
Lắk qua các năm
Cấp học
Năm học 20011-2012
Năm học 2012-2013 So sánh (+, - )
Số trường Số lớp trường Số Số lớp trường Số Số lớp
Trang 12Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk
Bảng 2.3 Qui mô đào tạo bậc phổ thông của Đắk Lắk qua các
năm
Năm học Tổng số
(học sinh)
Tiểu học (học sinh) (học sinh ) THCS (học sinh) THPT 2007-2008 538.796 301.718 164.690 72.388 2008-2009 542.078 301.614 166.522 73.942 2009-2010 545.888 301.736 168.546 75.606 2010-2011 550.028 301.876 170.766 77.386 2011-2012 554.214 301.732 173.192 79.282 2012-2013 559.060 301.930 175.806 81.324
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk
Năm học 2007-2008, tiểu học là 56,00%, trung học cơ sở là 30,57%, trung học phổ thông là 13,43% Năm học 2008-2009, tiểu học là 55,64%, trung học cơ sở là 30,72%, trung học phổ thông là 13,64% Năm học 2009-2010, tiểu học là 55,27%, trung học cơ sở là 30,88%, trung học phổ thông là 13,85% Năm học 2010-2011, tiểu học là 54,88%, trung học cơ sở là 31,05%, trung học phổ thông là 14,07% Năm học 2011-2012, tiểu học là 54,44%, trung học cơ sở là 31,25%, trung học phổ thông là 14,31% Năm học 2012-2013, tiểu học là 54,01%, trung học cơ sở là 31,45%, trung học phổ thông là 14,54%
Trang 132.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LÀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY PHỔ THÔNG TỈNH ĐĂKLĂK THỜI GIAN QUA
2.2.1 Thực trạng về cơ cấu nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên phổ thông
a Về số lượng nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên phổ thông
Năm học 2012-2013, nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông tỉnh Đắk Lắk có 27.458 người, trong đó dạy tiểu học
có 13.482 người, dạy trung học cơ sở có 9.700 người và dạy trung học phổ thông có 4.276 người So với năm học 2008-2009, năm học 2011-2012 đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông tăng 585 người, tăng 4,45% (bình quân tăng 1,11%/năm); trong đó số giáo viên dạy tiểu học tăng 240 người, tăng 3,69% (bình quân tăng 0,92%/năm), giáo viên dạy trung học cơ sở tăng 183 người, tăng 3,92% (bình quân tăng 0,98%/năm), giáo viên dạy bậc trung học cơ sở tăng 162 người, tăng 8,20% (bình quân tăng 2,05%/năm) (bảng 2.4)
Bảng 2.4 Số lƣợng và cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy phổ thông theo cấp học trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk qua các năm
SL (ng)
Tlệ (%)
SL (ng)
Tlệ (%)
SL (ng)
Tlệ (%)
Trang 14b Về cơ cấu theo độ tuổi năm học 2012-2013
Bảng.2.5 Số lƣợng và cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy bậc phố thông tỉnh Đắk Lắk năm học 2012-2013 theo nhóm tuổi
SL (ng)
Tlệ (%)
SL (ng)
Tlệ (%)
SL (ng)
Tlệ (%) Tiểu học 13.482 100 2.360 17,50 10.420 77,29 702 5,21
Tổng cộng 27.458 100 11.402 41,53 14.598 53,16 1.458 5,31
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắ
Cơ cấu theo độ tuổi thể hiện đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông tỉnh Đăk Lăk tương đối trẻ, đội ngũ giáo viên có tuổi đời dưới
50 tuổi chiếm tỷ trọng đến 94,69%, điều này cho thấy đội ngũ giáo viên rất năng động, nhiệt tình và dễ nâng cao trình độ Tuy nhiên, do
tỷ trọng đội ngũ giáo viên có tuổi đời dưới 30 tuổi khá cao (chiếm 41,53%), trong khi tỷ trọng đội ngũ giáo viên trên 50 tuổi lại quá thấp (5,31%) nên kinh nghiệm, kiến thức của đội ngũ giáo viên cũng còn có mặt hạn chế, từ đó làm cho hiệu quả công tác đội ngũ giáo viên vẫn chưa cao
c Về cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông theo ngành chuyên môn (môn học) năm học 2012-2013
Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông cũng đang có sự mất cân đối giữa các chuyên ngành (môn học) Một số ngành được phụ huynh và học sinh quan tâm, đầu tư học tập như ngành toán học,
Trang 15vật lý, anh văn hiện đã có đội ngũ giáo viên nhiều, nhu cầu cần tuyển ít, thì nguồn tuyển lại nhiều, trong khi ngược lại một số chuyên ngành ít được phụ huynh và học sinh quan tâm, học tập như ngành địa lý, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng đang có đội ngũ giáo viên thiếu nghiêm trọng, nhu cầu cần tuyển lớn, thì nguồn tuyển lại rất ít, nên tình trạng thừa giáo viên ở ngành học, môn học này, nhưng lại thiếu hụt giáo viên ở các ngành học, môn học khác vẫn còn tồn tại, chưa được khắc phục
d Về cơ cấu đội ngũ giáo viên giảng dạy bậc phổ thông tỉnh ĐăkLăk theo địa bàn huyện thị xã thành phố
Hầu hết thành phố, thị xã và các huyện có điều kiện thuận lợi, phát triển về kinh tế - xã hội như ở thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ, Huyện EaKar, huyện Krông Bông, huyện Madrak đã có đội ngũ giáo viên tương đối dồi dào, vẫn tiếp tục được bổ sung, phát triển tăng lên nhanh chóng Trong khi các huyện kém phát triển, các huyện ở vùng sâu, vùng xa, còn khó khăn như huyện Cư Kun, huyện Cư Mgar vốn có đội ngũ giáo viên rất hạn chế, thiếu hụt nhiều, nhưng chỉ tuyển được để bổ sung được rất ít nên đội ngũ giáo viên tăng chậm Sự chênh lệch này làm cho đội ngũ giáo viên dạy bậc học phổ thông của tỉnh Đăk Lăk mất cân đối so với quy mô đào tạo của bậc học này, từ đó dẫn đến tình trạng ‘thừa, thiếu” nhân lực giữa các vùng, địa bàn của tỉnh trong nhiều năm qua, nhưng vẫn chưa được khắc phục
2.2.2 Thực trạng nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên phổ thông
a Thực trạng nâng cao trình độ chuyên môn
Trang 16Bảng 2.6 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên
dạy trung học cơ sở tỉnh Đắk Lắk qua các năm
Tiêu chí
Năm học 2010-2011
Năm học 2011-2012
Năm học 2012-2013
So sánh 11-12/ 12-13 (%)
SL (người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk
Qua các năm trình độ đội ngũ giáo viên dạy tiểu học không chỉ
có số lượng giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên không ngừng tăng cao (năm học 2010-2011 có 13.180 người, năm học 2011-2012 tăng lên 13.322 người, đến năm học 2012-2013 tăng lên 13.480 người), số lượng giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn không ngừng giảm (năm học 2010-
2011 có 370 người, năm học 2011-2012 giảm xuống còn 340 người, đến năm học 2012-2013 giảm xuống còn 328 người)
b Thực trạng nâng cao kỹ năng nghề nghiệp
Bảng 2.7 Thâm niên công tác của đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ
Tlệ (%)
SL (ng)
Tlệ (%)
SL (ng)
Tlệ (%)
SL (ng)
Tlệ (%) Tiểu
học
13.428 650 4,82 1.950 14,46 7.260 53,85 3.622 26,87 THCS 9.700 600 6,19 4.624 47,67 2.686 27,69 1.790 18,45
T.Cộng 27.458 1.654 6,02 9.168 33,39 10.586 38,55 6.050 22,04
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk