1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp xây dựng thiết kế khách sạn botanic (bảo vệ đồ án đạt loại giỏi) (kèm bản vẽ, mô hình, tính toán)

128 2,3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 5,17 MB
File đính kèm bản vẽ, bảng tính.rar (28 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kích thước vách được chọn và bố trí chịu được tải trọng công trình và đặc biệt chịu tảitrọng ngang của gió, động đất… Theo mục 3.4.1 của TCXDVN 198-1997 thì độ dày của vách chọn như sau:

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: KIẾN TRÚC 10

I.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 10

II.GIẢI PHÁP KĨ THUẬT CÔNG TRÌNH 10

PHẦN 2: KẾT CẤU 11

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 11

I.LỰA CHỌN VẬT LIỆU 11

1.BÊ TÔNG 11

2.CỐT THÉP 11

II.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 12

1.CHỌN SƠ BỘ CHIỀU DÀY SÀN 12

2.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM 12

3.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT 13

4.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN LÕI THANG MÁY 15

5.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẦU THANG MÁY, THANG BỘ 15

5.1 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ THANG MÁY 15

5.2 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ THANG BỘ 15

6 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN BỂ NƯỚC 15

6.1 BẢN NẮP 15

6.2 DẦM NẮP 15

6.3 BẢN ĐÁY 16

6.4 DẦM ĐÁY 16

6.5 BẢN THÀNH 17

6.6 CỘT 17

CHƯƠNG II 17

I TÍNH TOÁN CÁC TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH 17

1 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 17

2 TẢI TRỌNG SÀN 18

3 TẢI TRỌNG TƯỜNG TRUYỀN LÊN DẦM 19

4 TẢI TRỌNG TƯỜNG XÂY TRỰC TIẾP TRÊN SÀN 19

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

5 TẢI TRỌNG CẦU THANG 20

5.1 TĨNH TẢI 20

5.2 HOẠT TẢI 21

6 TẢI TRỌNG BỂ NƯỚC MÁI 21

6.1 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC BỂ NƯỚC 21

6.2 TẢI TRỌNG BỂ NƯỚC 21

6.2.1 TẢI TRỌNG BẢN NẮP 21

6.2.2 TẢI TRỌNG BẢN THÀNH 22

6.2.3 TẢI TRỌNG BẢN ĐÁY 23

6.2.4 TẢI TRỌNG DẦM NẮP 23

6.2.5 TẢI TRỌNG DẦM ĐÁY 23

II TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ 24

1 THÀNH PHẦN TĨNH CỦA TẢI TRỌNG GIÓ 24

2 THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG GIÓ 25

2.1 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG GIÓ 25

2.2 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG GIÓ 25

CHƯƠNG III 29

1 SƠ ĐỒ SÀN ĐIỂN HÌNH 29

2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC SÀN 29

2.1 TÍNH NỘI LỰC SÀN BẢN DẦM 29

2.2 TÍNH NỘI LỰC BẢN KÊ 4 CẠNH 30

2.3 TÍNH CỐT THÉP SÀN 31

2.4 BỐ TRÍ THÉP SÀN 31

2.4.1 KHOẢNG CÁCH LỚP BẢO VỆ 31

2.4.2 KHOẢNG CÁCH CỦA CỐT THÉP 32

2.4.3 CHIỀU DÀI THÉP MŨ 32

2.4.4 PHỐI HỢP CỐT THÉP 32

CHƯƠNG IV 32

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 32

2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DỌC 33

3 TÍNH CỐT NGANG CHO DẦM 33

Trang 3

4 TÍNH CỐT TREO 34

CHƯƠNG V 34

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 34

2 TÍNH TOÁN THÉP CỘT 34

3 TÍNH TOÁN THÉP CẦU THANG 34

4 TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC 34

5 TÍNH TOÁN THÉP ĐAI CỘT 34

PHẦN 3: NỀN MÓNG 35

PHƯƠNG ÁN 1 35

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 35

2 TÀI LIỆU THIẾT KẾ 37

2.2 TẢI TRỌNG THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 37

2.2 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 37

2.2.1 ĐÁNH GIÁ ĐỊA CHẤT 37

2.2.2 CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 39

3 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI CHO TẦNG ĐIỂN HÌNH 39

3.1 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN MÓNG 39

3.2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU 40

4 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 40

4.1 CHIỀU SÂU ĐẶT MÓNG 40

4.2 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC CỌC 40

4.3 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 41

4.3.1 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU 41

4.4.2 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO ĐẤT NỀN 41

4.3.3 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO TCXD 195-1997 42

5 CHỌN SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ 42

5.1 CHỌN SỐ LƯỢNG CỌC 42

5.2 BỐ TRÍ CỌC TRONG ĐÀI MÓNG 43

6 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÀM VIỆC CỌC 47

6.1 TẢI TRỌNG LÊN CỌC MÓNG M1 48

6.2 TẢI TRỌNG LÊN CỌC MÓNG M1 48

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

6.3 TẢI TRỌNG LÊN CỌC MÓNG M1 49

6.4 TẢI TRỌNG LÊN CỌC MÓNG M1 50

6.5 TẢI TRỌNG LÊN CỌC MÓNG M2 51

6.6 TẢI TRỌNG LÊN CỌC MÓNG M2 51

6.7 TẢI TRỌNG LÊN CỌC MÓNG M4 52

6.8 TẢI TRỌNG LÊN CỌC MÓNG M3 53

6.9 TẢI TRỌNG LÊN CỌC MÓNG M5 54

7 TÍNH TOÁN KIỂM TRA ĐÀI CỌC 56

7.1 KIỂM TRA ĐÀI CỌC M4 56

7.1.1 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỌC THỦNG 56

7.1.2 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƯỜNG ĐỘ TIẾT DIỆN NGHIÊNG 57

8 TÍNH TOÁN CỐT THÉP ĐÀI CỌC 58

8.1 TÍNH TOÁN CỐT THÉP M4 58

8.2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP M5 59

8.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP M2 59

8.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP M3 60

8.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP M1 60

II PHƯƠNG ÁN 2 60

1 LỰA CHỌN VẬT LIỆU 60

1.1 ĐÀI CỌC 60

1.2 CỌC ĐÚC SẴN 60

1.3 CHỌN SƠ BỘ CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI 60

2 CHỌN ĐẶC TRƯNG CỦA MÓNG CỌC 61

3 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 61

3.1 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ĐƠN THEO ĐỘ BỀN CỦA VẬT LIỆU LÀM CỌC (PVL) 61

3.2 SỨC TẢI CỦA CỌC THEO CÔNG THỨC CỦA NHẬT BẢN 62

3.3 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC CHỐNG DƯỚI MŨI CỌC 62

4 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC 63

5 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 63

6 KIỂM TRA CỌC TRONG GIAI ĐOẠN SỬ DỤNG 64

Trang 5

6.1 KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỌC ĐƠN 64

6.2 KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI CỦA NHÓM CỌC 64

6.3 KIỂM TRA CỌC TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 65

6.3.1 KHI VẬN CHUYỂN CỌC 65

6.3.2 KHI LẮP DỰNG CỌC 65

7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP LÀM MÓC CẨU 66

7.1 TÍNH TOÁN THÉP CHO ĐOẠN CỌC 66

7.2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP LÀM MÓC CẨU 67

8 KIỂM TRA ĐÀI CỌC M4 67

8.1 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỌC THỦNG 67

8.2 KIỂM TRA TIẾT DIỆN NGHIÊNG 69

9 TÍNH TOÁN CỐT THÉP ĐÀI CỌC 70

9.1 TÍNH TOÁN CỐT THÉP MÓNG M4 70

9.2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP MÓNG M2 70

9.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP MÓNG M3 70

9.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP MÓNG M1 71

PHẦN 4: TỔ CHỨC THI CÔNG 71

CHƯƠNG I 71

I SỐ LIỆU THIẾT KẾ 71

II VẬT LIỆU THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 71

III CHỌN MÁY THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 71

1 GẦU KHOAN 71

2 MÁY KHOAN NHỒI 72

3 MÁY CẨU 72

IV TRÌNH TỰ THI CÔNG CỌC NHỒI 73

1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 75

1.1 CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ CÂN CHỈNH MÁY KHOAN 75

1.2 CHUẨN BỊ MÁY KHOAN 75

1.3 DUNG DỊCH KHOAN 75

2 CÔNG TÁC KHOAN TẠO LỖ 80

2.1 THIẾT BỊ KHOAN TẠO LỖ 80

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

2.2 HẠ ỐNG VÁCH 80

2.3 CÔNG TÁC KHOAN TẠO LỖ 82

2.4 CAO ĐỘ DUNG DỊCH KHOAN 82

2.5 ĐO ĐẠC TRONG KHI KHOAN 82

3 CÔNG TÁC VỆ SINH HỐ KHOAN LẦN 1 83

4 CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ HẠ CỐT THÉP 83

5 ỐNG SIÊU ÂM 85

6 XỬ LÝ CẶN LẮNG ĐÁY LỖ KHOAN LẦN 2 86

7 ĐỔ BÊ TÔNG 87

8 KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU 89

8.1 NGHIỆM THU CỌC 89

8.2 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC NHỒI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIẾU ÂM 90

8.3 KIỂM TRA CỌC NHỒI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PDA 92

CHƯƠNG II: THI CÔNG CHỐNG VÁCH HỐ ĐÀO 93

I LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TƯỜNG CHẮN ĐẤT 93

1 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN 93

1.1 SỬ DỤNG CỌC BARRET 93

1.2 SỬ DỤNG CỪ LARSEN 93

1.3 SỬ DỤNG CỌC XI MĂNG 94

2 CHỌN PHƯƠNG ÁN 94

II THI CÔNG CỪ LARSEN 94

1 CHUẨN BỊ 94

2 THI CÔNG 94

3 TỔ CHỨC THI CÔNG 95

CHƯƠNG III: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG 95

I PHƯƠNG ÁN ĐÀO 95

II TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT 96

1 KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO VÀ ĐẤT ĐẮP 96

2 CHỌN MÁY THI CÔNG 97

2.1 MÁY ĐÀO ĐẤT 97

2.2 Ô TÔ CHUYỂN ĐẤT 98

Trang 7

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG MỐNG 98

I THI CÔNG BÊ TÔNG LÓT MÓNG 98

1 ĐẬP ĐẦU CỌC 98

2 THI CÔNG CỌC NHỒI 99

3 BÊ TÔNG LÓT 100

II THI CÔNG ĐÀI MÓNG 101

1.BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀI MÓNG 101

2 CỐT THÉP ĐÀI MÓNG 101

2.1 YÊU CẦU KĨ THUẬT 101

2.2 TÍNH TOÁN CÔNG NHÂN CHO CÔNG TÁC THÉP 101

2.3 KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU CỐT THÉP 102

3 TÍNH TOÁN CỐT PHA ĐÀI MÓNG 102

3.1 TÍNH TOÁN CỐP PHA MÓNG M4 102

3.2 TÍNH TOÁN SƯỜN ĐỨNG 103

3.3 TÍNH TOÁN VÁN NGANG 105

3.4 TÍNH TOÁN CÂY CHỐNG XIÊN, CHỐNG NGANG 106

3.5 TÍNH TOÁN NHÂN CÔNG THI CÔNG VÁN KHUÔN ĐÀI MÓNG 107

4 CÔNG TÁC BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG 107

4.1 KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG ĐỢT 1 107

4.2 KHỐI LƯỢNG THI CÔNG ĐÀ KIỀNG ĐỢT 2 108

4.3 CHỌN MÁY XÂY DỰNG 108

4.3.1 MÁY ĐỔ BÊ TÔNG 108

4.3.2 XE BỒN CHỞ BÊ TÔNG 109

4.3.3 ĐẦM DÙI 110

5 BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG 110

CHƯƠNG V: THI CÔNG PHẦN THÂN I CHỌN MÁY PHỤC VỤ THI CÔNG 112

1 CHỌN Ô TÔ VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG 112

2 CHỌN ĐẦM DÙI BÊ TÔNG 112

3 CHỌN MÁY BƠM BÊ TÔNG 112

4 CHỌN CẦN TRỤC THÁP 113

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

5 CHỌN VẬN THĂNG CHỞ NGƯỜI 113

II THIẾT KẾ CỐP PHA CÁC CẤU KIỆN ĐIỂN HÌNH 113

1 CỐP PHA CỘT 113

1.1 CẤU TẠO CỐP PHA CỘT 113

1.2 PHƯƠNG PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG 113

1.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT 113

1.3.1 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 113

1.3.2 TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH CÁC GÔNG CỘT 114

III THIẾT KẾ CỐP PHA SÀN ĐIỂN HÌNH 115

1 TẢI TRỌNG PHÂN BỐ LÊN VÁN SÀN 115

2 KIỂM TRA THÉP HỘP 50X50X2mm 115

3 KIỂM TRA THÉP HỘP 50X100X2mm 116

4 KIỂM TRA CHÂN CÂY CHỐNG 117

IV TÍNH TOÁN CỐP PHA DẦM ĐIỂN HÌNH 117

1 TÍNH TOÁN ĐÁY DẦM 117

1.1 KIỂM TRA SÀ GỒ 50X50X2mm 117

1.2 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG 118

2 TÍNH TOÁN THÀNH DẦM 118

V KHỐI LƯỢNG BT,CỐT THÉP,VK 119

CHƯƠNG VI: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 121

1 TỔ CHÚC THI CÔNG CỘT,DẦM,SÀN,HOÀN THIỆN 121

CHƯƠNG VII: TỔNG MẶT BẰNG 123

1 TỔNG QUAN MẶT BẰNG XÂY DỰNG 123

2 THIẾT KẾ NHÀ TẠM 123

3 THIẾT KẾ KHO BÃI 124

Trang 9

PHẦN 1 KIẾN TRÚC

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH:

– Nước ta có rất nhiều thành phố du lịch nổi tiếng nên để đáp ứng được chỗ ở chokhách du lịch tại các thành phố du lịch sẽ xây dựng nhiều khách sạn, nhà nghỉ.– Vì vậy, Khách sạn botanic được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi thoảimái cho khách du lịch

– Khách sạn botanic nằm ở đường Nguyễn Thiện Thuật thành phố Nha Trang, tạiđây khách du lịch cần thuê khách sạn rất nhiều

II GIẢI PHÁP KĨ THUẬT CÔNG TRÌNH:

– Nguồn cung cấp điện cho công trình được lấy từ mạng điện của khu vực, trongcông trình bố trí 2 máy phát điện để dự phòng khi mất điện

– Nước sạch được cung cấp từ mạng lưới cấp nước của thành phố, được dự trữ ở bể nước mái

– Hệ thống phòng cháy, chữa cháy được lắp đặt tự động được lắp đặt tất cả các phòng

– Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác

KHÁCH SẠN BOTANIC- TP NHA TRANG

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

PHẦN 2: KẾT CẤU

CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG :

1 TCXDVN 5574 – 2012 – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép

2 TCXDVN 2737 – 1995 – Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

3 TCXDVN 229 – 1999 – Hướng dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió

4 TCXDVN 9386 – 2012 – Thiết kế công trình chịu động đất

5 TCXDVN 323 –2004 – Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối

6 TCXDVN 1995 – 1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi

7 TCXDVN 9395 – 2012 – Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

8 TCXDVN 390 – 2007 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thicông và nghiệm thu 11.TCXDVN 5308 – 1991 – Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xâydựng

9 TCVN 371 – 2007 – Bê tông – Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

I LỰA CHỌN VẬT LIỆU :

– Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng khá nhỏ, khả năng chống cháy tốt.

– Vật liệu có tính biến dạng cao : Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính

năng chịu lực thấp

– Vật liệu có tính thoái biến thấp : Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại

(động đất, gió bão)

– Vật liệu có tính liền khối cao : Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp

lại không bị tách rời các bộ phận công trình

– Vật liệu có giá thành hợp lý.

– Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều

kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tảitrọng ngang do lực quán tính

– Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu BTCT hoặc thép là loại vật liệu đang

được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong kết cấu nhà cao tầng

1 Bê tông :

– Công trình được sử dụng bê tông M350 với các chỉ tiêu như sau :

+ Khối lượng riêng :  2,5( /T m3)

+ Cấp độ bền của bê tông khi chịu nén : R b 145(kg cm/ 2)

+ Cấp độ bền của bê tông khi chịu kéo: R bt 10.5(kg cm/ 2)

+ Hệ số làm việc của bê tông : b 1

+ Mô đun đàn hồi : E b 325000(kg cm/ 2)

Trang 11

2 Cốt thép :

– Công trình được sử dụng thép gân AII  10 và thép trơn AI  10

– Thép gân AII  10:

+ Cường độ chịu kéo của cốt thép dọc : R s 2800(kg cm/ 2)

+ Cường độ chịu cắt của cốt thép ngang (cốt đai, cốt xiên) : R sw 2250(kg cm/ 2)+ Cường độ chịu nén của cốt thép : R sc 2800(kg cm/ 2)

+ Hệ số làm việc của cốt thép :  s 1

– Thép trơn AI 10:

+ Cường độ chịu kéo của cốt thép dọc : R s 2550(kg cm/ 2)

+ Cường độ chịu cắt của cốt thép ngang (cốt đai, cốt xiên) : R sw 1750(kg cm/ 2)+ Cường độ chịu nén của cốt thép : R sc 2550(kg cm/ 2)

+ Hệ số làm việc của cốt thép :  s 1

II CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN :

1.Chọn sơ bộ chiều dày sàn :

– Đặt h blà chiều dày bản Chọn h btheo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho

thi công Ngoài ra cũng cần h bhmintheo điều kiện sử dụng

– Tiêu chuẩn TCXDVN 5574-2012 quy định :

+ hmin 40mm đối với sàn mái

+ hmin 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng

+ hmin 60mm đối với sàn của nhà sản xuất

+ hmin 70mmđối với bản làm từ bê tông nhẹ

– Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều

dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức :

Trang 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦMLoại dầm Nhịp L(m) Chiều cao h Chiều rộngb

Vậy chọn kích thước dầm theo bảng dưới đây

3.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột :

Tiết diện cột, vách cứng A0được xác định theo công thức :

Trang 13

Ayc : Diện tích yêu cầu của tiết diện (cm2)

k : - Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh củacột.Khi ảnh hưởng của mômen là lớn, độ mảnh cột lớn thì lấy k tlớn, vào khoảng

1,3 1,5  Khi ảnh hưởng của mômen là bé thì lấy k  t 1,1 1, 2

k =1,1 đối với vách trong nhà

k = 1,2 đối với vách biên

k =1,5 đối với vách góc chịu tải trọng của gió theo 2 phương

Rb – Cường độ chịu nén tính toán của bêtông (kN/cm2)

N – Lực nén trong tiết diện (kN)

Có thể tính sơ bộ Nn.S.q , với

+ n : Số sàn phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái

+ S : Diện tích truyền tải tới vách

+ q : Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó gồm tảitrọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính raphân bố đều trên sàn

Với nhà có bề dày sàn là bé (10 14cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường, kíchthước của dầm và cột thuộc loại bé q 1 1,4( /T m2)

Với nhà có bề dày sàn nhà trung bình (15 20cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn) tường, dầm,cột là trung bình hoặc lớn q1,5 2( / T m2)

Với bề dầy sàn chọn sơ bộ là 12 cm ta lấy q =1,5 T.m2

– Sàn được chọn là h b 120(mm) chọn q2( /T m2)

– Chọn sơ bộ tiết diện C1:

2 0

1.5*12*0.15*132524.4

2467.695( )145

1.5*7*0.15*13.25244

1439.489( )145

1.5*3*0.15*13.25244

616.93( )145

Vậy chọn kích thước cột theo bảng dưới đây

Trang 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

6→11 C2 400x400 mm12→má

i

4 Chọn sơ bộ kích thước tiết diên lõi thang máy.

Kích thước vách được chọn và bố trí chịu được tải trọng công trình và đặc biệt chịu tảitrọng ngang của gió, động đất…

Theo mục 3.4.1 của TCXDVN 198-1997 thì độ dày của vách chọn như sau:

Chọn bề dày vách thang máy theo cấu tạo: b= 300mm

5 Chọn sơ bộ kích thước cầu thang máy, cầu thang bộ

5.1 Kích thước sơ bộ cầu thang máy

Kích thước thang máy được chọn theo Catalogue phù hợp với diện tích hố thang

5.2 Kích thước sơ bộ cầu thang bộ

+ Tính toán cầu thang dựa vào nội dung chương 1 theo “Giáo trình bê tông cốt thép –Tập 3” NXB Tp Hồ Chí Minh của tác giả Võ bá tầm

+ Công trình gồm 1 thang bộ chạy suốt từ tầng 1 đến tầng 13

t H h n

+ Cầu thang điển hình của công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản:

Chọn sợ bộ chiều dày bản thang:      

Trang 15

Vậy ta chọn chiều cao dầm (DN1) nắp hdn1 = 35(cm).

Chiều cao của dầm nắp (DN2) được chọn sơ bộ theo công thức :

Vậy ta chọn chiều cao dầm (DN4) hdn4 = 45(cm)

Bề rộng của dầm nắp được chọn sơ bộ theo công thức :

Trang 16

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

Chiều cao dầm đáy ( DĐ3):

Vậy ta chọn chiều cao dầm đáy (DĐ3) hdđ = 35(cm);

Chiều cao dầm đáy ( DĐ4):

Vậy ta chọn chiều cao dầm đáy (DĐ4) hdđ = 45(cm)

Bề rộng của dầm đáy được chọn sơ bộ theo công thức :

CHƯƠNG II : TÍNH TẢI TRỌNG – NỘI LỰC CÔNG TRÌNH

I.TÍNH TOÁN CÁC TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH:

– Tải trọng tác dụng lên công trình gồm những tải trọng cơ bản sau :

+ Tĩnh tải

+ Hoạt tải

+ Tải trọng gió

+ Tải trọng động đất

+ Tải trọng khác (mưa, tuyết, nước, nhiệt độ …)

Tuy nhiên, trong bài ta chỉ xét đến tải trọng của tĩnh tải, hoạt tải, gió Trọng lượng bảnthân cấu kiện không cần phải tính vì ta đã khai báo để phần mềm Etabs tự tính

Trong quá trình thiết kế tiến hành dung phần mềm Etabs để mô hình hoá, đồng thời tínhtoán nội lực cho các cấu kiện để phục vụ thiết kế

1.Mô hình tính toán:

Dựa vào các tính toán sơ bộ ban đầu tiến hành mô hình hoá công trình bằng phần mềm Etabs để tính toán tải trọng và nội lực cho công trình

Trang 17

2 Tải trọng sàn:

Tĩnh tải:

STT Tên sàn Tên tải

Chiều Dày (m)

T.Lượng riêng (kG/m3)

Hệ số vượt tải

Giá trị tải kG/m2

Tổng tĩnh tải kG/m2

Tổng tĩnh tải (T/m2)

Trang 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

- Gi: là tổng tải tường ngăn và cửa trên dầm thứ i

+ Tải trọng của 1m2 tường 20(cm) gồm có trọng lượng phần khối xây và trọng lượng

phần vữa trát dày 1,5cm ở hai bên khối xây: g tn kx kx kx 2n trvtr

- n kx 1,1; n tr 1,3: là hệ số vượt tải của khối xây và vữa trát

- kx 15000N/m3, v 16000N/m3: là trọng lượng riêng của khối xây gạch và vữa trát

-  t 0, 2m δ tr=0,015m : là chiều dày khối xây gạch và lớp vữa trát.

6,755 3,6 3,95 9797

14, 4 / 1, 44 /6,755

4 Tải trọng do tường xây trực tiếp trên sàn.

+ Các phòng vệ sinh và phòng tắm còn có tải trọng của tường xây trực tiếp trên sàn vàcửa Tải này quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Theo sơ đồ mặt bằng thì ta có các

ô sàn chịu tải trọng của tường và cửa bao gồm: S1

+ Tường dày 100mm xây gạch ống cao 3,6(m) Trong đó gạch ống có trọng lượng riêng

là  = 15 (kN/m3)

Trang 19

+ Khi tính toán ta qui tĩnh tải do tường ngăn về tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích

ô sàn theo công thức: i

i tt t

- Gi: là tổng tải tường ngăn và cửa trong ô sàn thứ i

+ Tải trọng của 1m2 tường 10(cm) gồm có trọng lượng phần khối xây và trọng lượngphần vữa trát dày 1,5cm ở hai bên khối xây: g tn kx kx kx 2n trvtr

- n kx 1,1; n tr 1,3: là hệ số vượt tải của khối xây và vữa trát

- kx 15000N/m3, v 16000N/m3: là trọng lượng riêng của khối xây gạch và vữa trát

- kx 0,1m, tr 0,015m: là chiều dày khối xây gạch và lớp vữa trát

BẢNG : TẢI TRỌNG CHIẾU NGHĨ CẦU THANG

STT Lớp cấu tạo Chiều dày (mm) Hệ số n Khối lượng riêng (T/m3) Tĩnh tải (T/m2)

Trang 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

Trong đó các đại lượng lần lượt là: khối lượng riêng của vật liệu, chiều dày tương ứng, hệ số tin cậy

- Lớp gạch, đá hoa cương:

1 1

6 Tải trọng bể nước mái:

6.1 Sơ bộ kích thước bể nước:

-Dung tích hồ nước được xác định gần đúng theo lượng nước sử dụng cho một ngườitrong một ngày đêm với nhà ở dạng khách sạn :

- Lượng nước 1 người sử dụng/1 ngày đêm = 200 lít/người/ngày đêm

- Số người ở trong một phòng: 4 người

Trang 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

Hoạt tải: ( Áp lực nước)

Trang 23

II.TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ :

- Nội dung phần tính toán tải trọng gió bao gồm :

- Tính toán thành phần động và tĩnh của tải trọng gió tác động lên mỗi khối cao tầng

- Phần tĩnh luôn kể đến với mọi công trình nhà cao tầng

- Phần động được kể đến với nhà cao tầng cao trên 40 m

1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió :

(Tải trọng gió được tính theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCXD VN 2737-1995)

Áp lực gió tĩnh phân bố theo bề rộng mặt đón gió của công trình và theo độ cao,được tínhtheo công thức sau: W = W0.c.k (T/m)

- W0= 83 Kg/m2 =0,083 T/m2 (Tính theo thành phố Nha Trang ,địa hình II.A)

- n = 1,2 – Hệ số độ tin cậy của tải gió

Trang 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

- c: hệ số khí động (phía đón gió c = +0.8, phía khuất gió c = -0.6)

- k: hệ số xét đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao

- Kích thước cạnh của công trình:

 L: 15,9 (m) phương y

 B: 13 (m) Phương x

 H: 3.6 (m) phương z

2.Thành phần động của tải trọng gió :

– Tải trọng gió gồm hai thành phần : Thành phần tĩnh và thành phần động Giá trị vàphương tính toán của thành phần tĩnh tải trọng gió được xác định theo các điều khoảnghi trong tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-1995

– Thành phần động của tải trọng gió được tính toán theo TCXD 229-1999 Thành phầnđộng của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tínhtoán thành phần tĩnh của tải trọng gió

2.1 Trình tự tính toán thành phần động của tải trọng gió :

Sơ đồ tính toán được chọn là hệ thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng

Chia công trình thành n phần sao cho mỗi phần có độ cứng và áp lực gió lên bề mặt côngtrình có thể coi như không đổi

Vị trí của các điểm tập trung khối lượng đặt tương ứng với cao trình trọng tâm của cáckết cấu truyền tải trọng ngang của công trình (sàn nhà, mặt bằng bố trí giằng ngang, sànthao tác), hoặc trọng tâm của các kết cấu, các thiết bị cố định…

Độ cứng của thanh công xôn lấy bằng độ cứng tương đương của công trình Có thể xácđịnh độ cứng tương đương trên cơ sở tính toán sao cho sự chuyển dịch ở đỉnh của côngtrình và đỉnh của thanh công xôn cùng một lực ngang

2.2 Xác định thành phần động của tải trọng gió :

– Tùy mức độ nhạy cảm công trình đối với tác dụng động học của tải trọng gió màthành phần động của tải trọng gió chỉ cần kể đến tác động do thành phần xung củavận tốc gió hay hơn cả với lực quán tính của công trình Mức độ nhạy cảm được đánhgiá qua tương quan giữa giá trị các tần số dao động riêng cơ bản của công trình, đặcbiệt là tần số dao động riêng thứ nhất, với tần số giới hạn

Trang 25

– Giá trị giới hạn của tần số dao động riêng f L ứng với vùng II và độ giảm loga của

0,3

  ứng với công trình bê tông cốt thép f L 1,3(Hz)

Mode Period f (Hz)1

1.904936

0.5249522

1.377518

0.7259433

1.30054

4

0.570357

1.7532885

0.49579

6

0.452898

2.2080037

0.321031

3.1149648

0.27094

9

0.243506

4.10667510

0.227112

4.40311411

0.182637

5.475342

12 0.15777

6.338341Xét Công trình theo phương ox:

Từ kết quả phân tích của chương trình tính toán ta có mode dao động theo phương ox:Mode Period

(T)

Frequence(f)

Công trình bê tông cốt thép theo điều 6.14.1 TCVN d=0.3 do đó fL=1.3

Trang 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

Công trình có f2 = 0.726 < fL < f6 = 2.208 do đó các công thức tính toán thành phần độngcủa tải trọng gió được áp dụng trường hợp f1 < fL

BẢNG TỔNG HỢP CHUYỂN VỊ KHỐI LƯỢNG THEO PHƯƠNG OX

Xét dao động theo phương oy:

Từ kết quả phân tích của chương trình tính toán ta có mode dao động theo phương oy:Mode Period (T) Frequence (f)

Công trình bê tông cốt thép theo điều 6.14.1 TCVN d=0.3 do đó fL=1.3

Trang 27

Công trình có f1= 0.525 < fL < f4 = 2.208 do đó các công thức tính toán thành phần độngcủa tải trọng gió được áp dụng trường hợp f1 < fL.

BẢNG TỔNG HỢP CHUYỂN VỊ KHỐI LƯỢNG THEO PHƯƠNG Oy

Trang 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

1 SƠ ĐỒ SÀN ĐIỂN HÌNH:

2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC SÀN:

+ Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi , gọi l1 là kích thước cạnh ngắncủa ô sàn, l2 là kích thước cạnh dài của ô sàn

+ Dựa vào tỷ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn sau:

l2/l1 ≤ 2: Sàn làm việc theo 2 phương (sàn bản kê 4 cạnh)

Trang 29

l2/l1 > 2: Sàn làm việc theo 1 phương(sàn bản dầm)

+ Quan niệm về liên kết sàn với dầm có 3 loại liên kết

- Sàn liên kết với dầm là liên kết khớp khi bản tựa lên dầm có: hd/hs < 3

- Sàn liên kết với dầm là liên kết ngàm khi bản tựa lên có: hd/hs > = 3

- Bản xem là liên kết tự do khi bản hoàn toàn tự do và không có liên kết, bản tự do cũng làm việc theo hai phương

2.1 Tính nội lực sàn bản dầm.

- Cắt một dãi bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm Tải trọng phân

bố đều tác dụng lên dầm: q = (p + g).b (kN/m) với b = 1(m)

Tùy liên kết cạnh bản mà ta có các sơ đồ tính toán sau:

9

l q

+ Sàn bản kê 4 cạnh làm việc theo cả hai phương Với sàn tầng điển hình thì các ô sàn

chủ yếu làm việc theo các sơ đồ sau: sơ đồ 9

l2

Trang 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÂN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015) + Xĩt từng ô bản:

Dùng M để tính

Dùng M để tính 1

Dùng M' để II tính

+ Tính thĩp bản săn như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m

+ Chọn chiều dăy lớp bảo vệ: a = 15 (mm), Chiều cao lăm việc thực h0 = hS - a (mm)

+ Xâc định: m = 02

1

h b R

M

b Kiểm tra: m≤R với R = o.(1-0,5o)

(o: hệ số hạn chế vùng nĩn, phụ thuộc văo mâc bí tông)

s

h b

A

≤  max %Đối với bản % = (0,30,9) lă hợp lý,nếu không thì phải tăng hoặc giảm chiều dăysăn

Trang 31

+ Bố trí thép chịu lực: Khoảng cách giữa các thanh thép là Stt = S

S

A

a b.

(Thơng thường s

= 70  200 đối với thép chịu lực (hS < 15 cm) Cốt thép trong bản được đặt thành lưới

+ Thường chọn đường kính Ø6; Ø8;Ø10….nhưng thỏa mản điều kiện Ø≤h/10

d d a

abv  

Chú ý: đối với cốt thép chịu momen dương thì a của 2 phương khác nhau Do momen

cạnh ngắn > momen cạnh dài nên người ta thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng

2.4.3 Chiều dài thép mũ:

Tại vùng giao nhau để tiết kiệm cĩ thể đặt 50% Fa của mỗi phương (ít dùng) nhưngkhơng ít hơn 3 thanh/1m dài

2.4.4 Phối hợp cốt thép:

Do tính tốn các ơ sàn độc lập (điều này đã nĩi ở trên) nên thường xảy ra hiện tượng: tại

2 bên của 1 dầm, các ơ sàn cĩ nội lực khác nhau

MII(1): momen gối của ơ (1)

MII(2): momen gối của ơ (2)

d (đường kính lớp trên)2

d (đường kính lớp trên)1

(1)

(2)

Trang 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy momen lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN KẾT CẤU DẦM ĐIỂN HÌNH

1 Cơ sở lý thuyết:

- Dầm tính toán thuộc cấu kiện chịu uốn, là cấu kiện cơ bản thường gặp trong thực tế,nội lực xuất hiện trong cấu kiện chịu uốn gồm mômen M và lực cắt Q

- Khi tải trọng còn nhỏ kết cấu dầm làm việc bình thường và chưa xuất hiện vết nứt

- Khi tải trọng đủ lớn kết cấu bắt đầ xuất hiện những khe nứt thẳng góc với trục dầm tạichỗ có M lớn và những khe nứt nghiêng với trục dầm tại chổ có Q lớn (gần gối tựa)

- Như vậy dầm chịu uốn có thể bị phá hoại tại tiết diện có khe nứt thẳng góc hoặc tại tiếtdiện có khe nứt nghiêng Đó chính là các tiết diện cần phải tính toán và bố trí cốt thép

để giúp cấu kiện làm việc bình thường

2 Tính cốt thép dọc:

Dựa vào mô hình tính toán và kết quả nội lực và các tiết diện,vật liệu đã chọn ta tiến hànhtính toán cốt thép cho hệ dầm chính tầng điển hình như sau:

+ Công trình được sử dụng bê tông Bê tông (M350): R b 145(kg cm/ 2)

+ Cốt thép ngang dầm sử dụng loại AI: R s 2250(kg cm/ 2)

+ Kiểm tra điều kiện tính toán: ϕb3(1+ϕ f+ϕ n)γ b Rbtbho

Nếu Qtt>ϕb3(1+ϕ f+ϕ n)γ b Rbtbho Bê tông không đủ chịu cắt, cần phải tính cốt đaichịu lực cắt cho dầm

+ Chọn cốt đai d8 ( asw=50,24 mm2 ), số nhánh cốt đai n = 2

+ Xác định bước cốt đai:

Trang 33

F=P+G-G0= 131+82−11=202 kN

+ Chọn cốt đai d8 ( asw= 79 mm2 ), số nhánh cốt đai n = 2.Số lượng cốt treo cần thiết.

3 0

h m

Chọn m =10 (đai) mỗi bên dầm phụ 5 đai

Tính toán cốt thép dầm điển hình DC, các dầm còn lại được tính toán thể hiện tại mục tàiliệu đính kèm phần cuối của thuyết minh

CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN KẾT CẤU CỘT, CẦU THANG, BỂ NƯỚC

TẦNG ĐIỂN HÌNH 1.Cơ sở lý thuyết:

Nội lực của cột khung trục D được lấy ra từ kết quả của phần mềm Etabs xuất ra Dựavào kết quả xuất ra ta lực chọn những cặp nội lực tại hai tiết diện đầu cột và chân cột cógiá trị lớn nhất để tính toán cho cột Những cặp nội lực được chọn để tính toán thỏa mãn:

1 N max ; Mx,My (Tương ứng)

Trang 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015) 3.Tính toán thép cầu thang:

Nội lực cầu thang:

Ta lấy nội lực này tính toán

Thép cầu thang tính toán như tính sàn

Ta chia bản cầu thang dải 1m rồi tính toán

Kết quả tính toán xem phụ lục

4.Tính toán bể nước:

Bản nắp và bản đáy tính toán như sàn bình thường

Bản thành tính toán như sàn bình thường

Trang 35

– Trong đoạn L/4 đầu cột chọn s =100mm: s ct≤min{6.ds=6×22=132mm 100mm

– Trong đoạn L/2 giữa cột chọn s =200: s ct≤min{ B C=700 mm

12 ds=12×22=264 mm

PHẦN 3: NỀN MÓNG

Trang 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

độ bền cần thiết và biến dạng nằm trong phạm vi giới hạn cho phép

+ Móng là phần kết cấu của công trình làm nhiệm vụ truyền tải trọng của công trìnhxuống nền

+ Thiết kế nền móng là một việc rất phức tạp vì nó liên quan đến đặc điểm của côngtrình thiết kế, nền móng công trình lân cận, điều kiện địa chất công trình, địa chất thủyvăn của khu đất xây dựng Bản thân đất có nhiều loại khác nhau, ở nhiều trạng tháikhác nhau, trong thực tiễn chúng phân bố rất đa dạng Người thiết kế chỉ có thể chọnđược phương án nền móng đảm bảo điều kiện kỹ thuật và kinh tế trên cơ sở hiểu biếtsâu sắc về cơ học đất, nền và móng, kỹ thuật thi công nền móng cùng các khoa học

Trang 37

khác về ngành xây dựng và chỉ sau khi nghiên cứu kỹ điều kiện địa chất công trình, địachất thủy văn của khu đất xây dựng và các đặc điểm của công trình.

+ Thiết kế móng phải tuân theo ba nguyên tắc đó là phương án khả thi, đảm bảo các yêucầu kỹ thuật, hiệu quả kinh tế cao

+ Nếu thiếu các yếu tố vừa nêu thì có thể dẫn đến các sai phạm nghiêm trọng trong côngtác nền móng mà hậu quả của nó có thể là quá thiên về an toàn gây lãng phí hoặc côngtrình bị sự cố phải có biện pháp sữa chữa hay nguy hại hơn nữa là công trình bị sụp đổ.+ Trong thực tiễn, phần nhiều các công trình bị sự cố là do sai sót trong công tác nềnmóng gây ra

+ Cọc và móng cọc được thiết kế theo các trạng thái giới hạn (THGH):

+ Trạng thái giới hạn 1 (THGH1) (cường độ),độ bền của vật liệu làm cọc và đài cọc:

- Sức chịu tải giới hạn của cọc theo đất nền

+ Trong tính toán móng cọc, ta thường chọn cặp tổ hợp 1 (lực dọc lớn nhất) để tính toán

và thiết kế móng, sau đó lấy các cặp nội lực còn lại để kiểm tra

Trang 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

2 TÀI LIỆU THIẾT KẾ

2.1 Tải trọng thiết kế móng cho công trình.

Tải trọng thiết kế móng được lấy từ việc tính toán nội lực trong phần mền Etabs

W

g/

cm3

c

g/cm3 0 WL

26.95

14.54

12.42

28.54

14.42

14.12

0.1

7 0.234

1402

3’206

15.54

14.33

0.0

7 0.25

14095205

2Mực nước ngầm nằm ở độ sâu -4.5m tại lúc khảo sát so với nền đất

2.2.1 Đánh giá địa chất.

+ Lớp đất 1.

Lớp đất 1 dày 3m gồm sét pha lẫn đá dăm không nên đặt móng trên lớp đất này + Lớp đất 2.

Trang 39

g/cm3

c

g/cm3 0 WL

Ta có: Chỉ số dẻo là 12.42 % vậy đây là đất sét pha ( BẢNG 6 TCVN 9362 - 2012 )

Ta có: Độ sệt là 2.94 vậy đất trạng thái nhão hay trạng thái chảy ( BẢNG 7 TCVN

W

g/cm3

c

g/cm3 0 WL

Ta có hàm lượng hạt lớn hơn 0.25 mm trên 50%.

Vậy loại đất là cát thô vừa ( BẢNG 2 TCVN 9362 – 2012 )

Ta có: Thí nghiện xuyên SPT cho N lớn nhất 7, nhỏ nhất 4.

W

g/cm3

c

g/cm3 0 WL

28.54

14.42

Lớp đất 4 dày 1.5m gồm bùn sét pha, màu xám vàng, xám xanh.

Ta có: Chỉ số dẻo là 14.12 % vậy đây là đất sét pha ( BẢNG 6 TCVN 9362 - 2012 )

Ta có: Độ sệt là 0.17 vậy đất trạng thái nữa cứng ( BẢNG 7 TCVN 9362 – 2012) Thí nghiệm xuyên SPT cho N 14.

W

g/

cm3

c

g/

Ta có hàm lượng hạt lớn hơn 0,25mm trên 50%.

Vậy loại đất là cát thô vừa ( BẢNG 2 TCVN 9362 – 2012 )

Ta có: Thí nghiện xuyên SPT cho N lớn nhất 26, nhỏ nhất 12.

Vậy đất trạng thái chặt vừa ( BẢNG E1 TCVN 9351 – 2012 )

+ Lớp đất 6.

Trang 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA (2011 – 2015)

W

g/cm3

c

g/cm3 0 WL

Lớp đất 6 dày 9.5m gồm sét pha – sét pha lẫn ít sạn sỏi, màu xám vàng, xám xanh.

Ta có: Chỉ số dẻo là 14.33 % vậy đây là đất sét pha ( BẢNG 6 TCVN 9362 - 2012 )

W

g/

cm3

c

g/

2.2.2 Các tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 195-1997 – Tiêu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi

- TCXDVN 205-1998 – Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc

- Giáo trình Nền và Móng, Phan Hồng Quân, NXB giáo dục

3 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI CHO TẦNG ĐIỂN HÌNH.

Việc thiết kế móng cho công trình được tiến hành qua hai giai đoạn: Thiết kế đánh giá sơ

bộ sau đó tiến hành kiểm tra sự tương thích với các trạng thái giới hạn và điều kiện kinhtế

3.1 Đề xuất phương án móng.

Địa chất khu vực xây dựng có dạng địa tầng cơ bản là lớp đất tốt nằm dưới lớp đất xấu

có chiều dày hữu hạn và tải trọng công trình khá lớn chính vì thế ta lựa chọn phương ánmóng sâu cho công trình,ở đây ta sử dụng phương án móng cọc đài thấp

Phương án thi công cọc bê tông cốt thép đổ tại chổ (Cọc khoan nhồi)

- Cọc khoan nhồi là cọc được thi công theo phương pháp khoan lỗ trước trong đất, sau

đó lỗ được lấp đầy bằng bê tông Việc tạo lỗ được thực hiện bằng phương pháp khoan,đóng ống hay các phương pháp đào khác Cọc khoan nhồi có đường kính thông thườnghiện nay là 600, 800, 1000, 1200, 1500, 1800, 2000, 2500mm

- Khi thiết kế và thi công cần nắm vững về điều kiện đất nền cũng như đặc điểm củacông nghệ thi công để đảm bảo các quy định về chất lượng của cọc

- Yêu cầu trong cọc khoan nhồi là các loại bê tông thông thường Ngoài điều kiện vềcường độ, bê tông phải có độ sụt lớn để đảm bảo tính liên tục trong cọc

- Tính toán và thiết kế cọc khoan nhồi theo TCXD Việt Nam 195 – 1997

- Cọc khoan nhồi phù hợp với quy mô và tải trọng của khá lớn của công trình truyềnxuống

Ngày đăng: 25/06/2015, 12:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG : TẢI TRỌNG CHIẾU NGHĨ CẦU THANG - đồ án tốt nghiệp xây dựng thiết kế khách sạn botanic (bảo vệ đồ án đạt loại giỏi) (kèm bản vẽ, mô hình, tính toán)
BẢNG : TẢI TRỌNG CHIẾU NGHĨ CẦU THANG (Trang 20)
BẢNG TỔNG HỢP CHUYỂN VỊ KHỐI LƯỢNG THEO PHƯƠNG OX - đồ án tốt nghiệp xây dựng thiết kế khách sạn botanic (bảo vệ đồ án đạt loại giỏi) (kèm bản vẽ, mô hình, tính toán)
BẢNG TỔNG HỢP CHUYỂN VỊ KHỐI LƯỢNG THEO PHƯƠNG OX (Trang 27)
BẢNG TỔNG HỢP CHUYỂN VỊ KHỐI LƯỢNG THEO PHƯƠNG Oy - đồ án tốt nghiệp xây dựng thiết kế khách sạn botanic (bảo vệ đồ án đạt loại giỏi) (kèm bản vẽ, mô hình, tính toán)
y (Trang 28)
1. SƠ ĐỒ SÀN ĐIỂN HÌNH: - đồ án tốt nghiệp xây dựng thiết kế khách sạn botanic (bảo vệ đồ án đạt loại giỏi) (kèm bản vẽ, mô hình, tính toán)
1. SƠ ĐỒ SÀN ĐIỂN HÌNH: (Trang 29)
Sơ đồ tính sườn ngang làm việc như một dầm liên tục, vị trí gối tựa là các cây chống xiên - đồ án tốt nghiệp xây dựng thiết kế khách sạn botanic (bảo vệ đồ án đạt loại giỏi) (kèm bản vẽ, mô hình, tính toán)
Sơ đồ t ính sườn ngang làm việc như một dầm liên tục, vị trí gối tựa là các cây chống xiên (Trang 109)
Sơ đồ tính toán: - đồ án tốt nghiệp xây dựng thiết kế khách sạn botanic (bảo vệ đồ án đạt loại giỏi) (kèm bản vẽ, mô hình, tính toán)
Sơ đồ t ính toán: (Trang 121)
Sơ đồ tính: - đồ án tốt nghiệp xây dựng thiết kế khách sạn botanic (bảo vệ đồ án đạt loại giỏi) (kèm bản vẽ, mô hình, tính toán)
Sơ đồ t ính: (Trang 122)
Sơ đồ tính: - đồ án tốt nghiệp xây dựng thiết kế khách sạn botanic (bảo vệ đồ án đạt loại giỏi) (kèm bản vẽ, mô hình, tính toán)
Sơ đồ t ính: (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w