PHẦN 1 LỜI MỞ ĐẦUNgày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ các sản phẩ
Trang 1PHẦN 1 LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ các sản phẩm đó Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Nhận thức được vai trò lớn của tiêu thụ sản phẩm và tầm quan trọng của việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm đối với các doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp
tư nhân may Thanh Nguyên nói riêng Em đã chọn để tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên” làm đề tài cho đồ
án tốt nghiệp của mình
Qua đồ án, em mong muốn vận dụng vốn kiến thức của mình vào việc phân tích, đánh giá nghiên cứu thị trường, đặc biệt là thị trường tiêu thụ sản phẩm Để từ đó có phương hướng và biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm – một trong những yêu cầu hàng đầu của quản lý doanh nghiệp
Kết cấu của đồ án gồm có ba phần:
Phần 1: Phần mở đầu
Phần 2: Giới thiệu về Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên
Phần 3: Phân tích hoạt động tiêu thụ tại Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên
Phần 4: Xu hướng và triển vọng phát triển Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên
Phần 5: Kết luận
Đồ án được thực hiện với sự hưỡng dẫn tận tình chu đáo của cô giáo và sự giúp
đỡ, tạo điều kiện của các cô chú, anh chị em trong Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên là địa chỉ thực tập của em
1
Trang 2Do vốn kiến thức và thời gian có hạn nên đồ án không tránh khỏi khiếm khuyết,
em mong nhận được sự chỉ bảo hưỡng dẫn của các thầy cô để rút ra những bài học, kinh nghiệm để nâng cao và hoàn thiện kiến thức của bản thân
Em xin chân thành cảm ơn!
Long An, ngày … tháng … năm 2015 Sinh viên thực hiện
PHẦN 2: GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MAY
THANH NGUYÊN 2.1 Khái quát về Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên
2.1.1 Giới thiệu về Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên
• Địa chỉ: Số 688/1, Ấp 4, Xã Đức Hòa Đông, Huyện Đức Hoà, Tỉnh Long An, Việt Nam
2.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty
02/2010 Công trình được khởi công xây dựng
21/11/2010 Nhà máy Sợi Long An chính thức đi vào hoạt động
- 05/2014 công ty đạt hiệu quả :
- Sợi các loại: 3.600 tấn/năm
Trang 3- Vải : 2.600.000 mét/năm
- May mặc: 8.869.000 SP/năm
- Khăn bông: 13 triệu chiếc ( tương đương 2.000 tấn/năm)
Hiện nay, công ty là một trong số ít đơn vị có chuỗi cung ứng Sợi – Dệt – May hàng đầu Việt Nam
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên
Theo giấy phép kinh doanh số 0103022023 do Sở kế hoạch đầu tư Long An cấp ngày 22/10/2010
Chức năng:
• Chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các loại sợi đơn, sợi xe như sợi cotton, sợi PE, có chỉ số từ Ne06 đến Ne60, các loại sợi kiểu và sợi co giãn
• Chuyên nhập các loại bông sơ, phụ tùng thiết bị chuyên ngành hóa chất, thuốc nhuộm
Lacost, Singgle…, và các sản phẩm may bằng vải dệt kim, vải dệt thoi
bò Jean
• Chuyên sản xuất các loại khăn bông, mũ thời trang
Nhiệm vụ:
ty được Nhà nước giao vốn cho toàn quyền sử dụng, tự quản lý điều hành sản xuất nhằm phát huy hiệu quả đồng vốn để phát triển sản xuất kinh doanh
trong nước và xuất khẩu Nhiệm vụ trực tiếp của công ty là điều hành các dây chuyền sản xuất, tìm nguồn nguyên vật liệu, vật tư phụ tùng, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm
3
Trang 4• Công ty được tự chủ thiết lập các mối quan hệ với các đối tác kinh tế thiết lập các mối liên doanh, liên kết nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh.
bảo thu nhập ổn định cho hơn 5500 người lao động Không ngừng đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty phấn đấu nâng cao chất lượng,
hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí sản xuất
• Bảo vệ công ty, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
đời sống và việc làm cho cán bộ công nhân viên
2.1.4 Một số hàng hóa và dịch vụ hiện tại
Kinh doanh trong lĩnh vực dệt may, sản phẩm của Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên hết sức đa dạng với nhiều chủng loại, kiểu dáng, mẫu mã khác nhau, đáp ứng tốt nhất cho lượng nhu cầu phong phú của khách hàng như: Sản phẩm Sợi, sản phẩm May, sản phẩm Vải ( Dệt kim, Denim), sản phẩm Khăn…Nhưng chủ yếu là Sợi
và các mặt hàng Dệt kim, Denim ( vải bò)
Sản phẩm Sợi: Các sản phẩm sợi của Công ty đa dạng với nhiều chủng loại như:
Các loại sợi hóa học, và nguyên liệu trộn cotton và xơ hóa học với tỷ lệ pha trộn theo ý muốn, đạt chất lượng sản phẩm tốt nhất Sản xuất được các loại sợi Polyester, sợi OE, sợi Texture PE, sợi Slub
Là mặt hàng truyền thống và chủ đạo của công ty, được sản xuất chủ yếu bằng nguyên phụ liệu đầu vào (bông, xơ) ngoại nhập, các sản phẩm sợi của Công ty luôn có chất lượng cao, trở thành bạn hàng đáng tin cậy của các công ty thương mại sản xuất hàng dệt trong và ngoài nước, đặc biệt là thị trường miền Bắc Hàng năm, doanh thu từ sợi tiêu thụ ở thị trường nội địa chiếm 70%, còn lại 30% là xuất khẩu, đóng góp cho TCT một nguồn thu đáng kể
Trang 5Sản phẩm May: Bao gồm các sản phẩm may dệt kim và Denim như quần áo
người lớn, trẻ em với nhiều chủng loại như: Áo dệt kim có cổ (polo shirt), áo dệt kim
cổ bo (T-shirt+Hineck), quần Jean, quần áo thể thao…màu sắc đa dạng, kiểu dáng phong phú, chất lượng tốt, giá cả phù hợp với người tiêu dùng Hàng năm, các sản phẩm may mặc được sản xuất với sản lượng trên 8 triệu sản phẩm, trong đó dành cho xuất khẩu chiếm 1/3 Chất lượng sản phẩm dệt kim được đánh giá khá tốt Các sản phẩm được sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng của khách hàng cả trong và ngoài nước
Sản phẩm Vải: Bao gồm vải Denim, dệt kim các loại vải như: Rib, Single,
Interlock, Lacost…với các trọng lượng khác nhau, có công suất trên 2.600.000 mét vải mỗi năm Sản phẩm sản xuất đòi hỏi phải có chất lượng cao, quá trình sản xuất phức tạp Thị trường xuất khẩu là các nước Mỹ, Nhật, và một số nước khác
Sản phẩm Khăn: Bao gồm khăn tắm, khăn ăn các loại, với công suất trên 2000
tấn mỗi năm Trong những năm đầu thập niên 90, sản phẩm khăn không được tiêu thụ mạnh, nên có những lúc Thanh Nguyên phải ngừng sản xuất vì nó không đem lại lợi nhuận Nhưng với xu thế phát triển nhu cầu tăng TCT đã nâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất những sản phẩm khăn bông với 100% cotton, màu sắc đa dạng, chủng loại phong phú Chính vì vậy, sản lượng và doanh thu từ khăn tăng đều qua các năm bình quân là 25% đáp ứng nhu cầu nội địa và xuất khẩu
2.1.5 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty
2.1.5.1 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Hình 2.1 Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty
cơ khíNhà
máy
điện
Kho bông
Nhà máy sợi
Kho thành phẩm
Nhà máy Dệt
Nhà máy Nhuộm
Nhà máy Thêu
Nhà máy MayKho thành phẩmKho thành phẩm
Trang 6Nguồn: Phòng sản xuất
Bộ phận sản xuất chính: Nhà máy Sợi, nhà máy Dệt, nhà máy May, nhà máy
Nhuộm, nhà máy Thêu
Bộ phận sản xuất phụ bao gồm: Nhà máy động lực, nhà máy cơ khí, nhà máy
điện, bộ phận vận chuyển
• Nhà máy cơ khí bảo dưỡng, gia công các phụ tùng thiệt bị sửa chữa các loại máy móc hỏng hóc trong toàn bộ dây chuyền sản xuất của công ty, sản xuất ống giấy, túi PE, vành chống bẹp cho sợi, bao bì…
• Nhà máy động lực và nhà máy điện cung cấp điện nước, lò hơi, lò dầu, khí nén, nước lạnh, làm mát và giữ độ ẩm cho dây chuyền sản xuất
nơi này sang nơi khác
Bộ phận vận chuyển
Trang 7• Bộ phận phục vụ sản xuất: Kho bông xơ, kho thành phẩm.
Ngoài ra, công ty còn có một số công trình phúc lợi như: Trung tâm y tế, nhà ăn, khu vui chơi giải trí… để duy trì hoạt động đời sống, nhằm đảm bảo sức khỏe và tinh thần sảng khoài cho cán bộ, công nhân viên toàn công ty góp phần phát triển sản xuất
• Các máy ghép đều trang bị hệ thống làm đều tự động Autoleveler
• Các máy ống tự động được trang bị hệ thống cắt lọc điện tử hiện đại cho sợi chất lượng cao
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi
7
Bông + Xơ PE
Xe trộnChải thôCúi chải
Ghép cúiKéo sợi thôKéo sợi conĐánh ống
Trang 8Nguồn: Phòng sản xuất
Giải thích quy trình sản xuất sợi :
lượng khoảng 100 ÷ 150 g, sau đó được đưa vào máy Bông để làm tơi và loại bỏ tạp chất
bông được loại trừ tối đa tạp chất và tạo thành cúi chải
ghép Việc pha trộn tỷ lệ cotton, PE được tiến hành ở giai đoạn này
• Thô: Các cúi ghép được kéo thành sợ thô trên máy thô
• Sợi con: Sợi thô được đưa qua máy sợi con kéo thành sợi con Đây là công đoạn cuối của quá trình gia công bông, xơ thành sợi Bán thành phẩm là các ống sợi con
Quả sợi: là sản phẩm cuối cùng sẽ được bao gói, đóng tải hoặc đóng hòm theo yêu cầu của khách hàng rồi nhập kho
Sợi đơn thành phẩm
Trang 9năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa mặt hàng Ngoài ra có xưởng thêu vi tính gồm 10 máy thêu TAJIMA, BARUDAN – Nhật Bản, trong đó có 3 máy thêu khổ rộng thế hệ mới.
Áp dụng các công nghệ tiên tiến như: Thiết kế, giác sơ đồ mặt bằng trên máy vi tính với hệ thống phần mềm thiết kế ACCUMARK của hãng GERBER Technology – Mỹ
c) Lĩnh vực dệt kim
Dây chuyền Dệt – Nhuộm – Hoàn tất vải dệt kim được đầu tư các thiết bị đồng bộ hiện đại của Đức, Italia, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc
Công đoạn dệt: Sử dụng máy dệt kim tròn của các hãng nổi tiếng Mayer & Cie,
Terrot, Kemyong, Pailung Dệt được các loại vải Singlee, Rib, Interlock cơ bản và dẫn xuất Các máy dệt phẳng và Jacquard của các hãng Matsuya, Shimaseiki
Công đoạn nhuộm: Có các máy nhuộm thường áp và cao áo tự động theo chương
trình Các máy nhuộm sợi Bobin
Công đoạn hoàn tất: Với các máy văng sấy định hình năng suất cao, máy
được thiết kế trên máy tính
d) Lĩnh vực dệt khăn
Dây chuyền dệt khăn được đầu tư thiết bị đồng bộ, sản xuất các chủng loại khăn
đa dạng, chất lượng cao Công đoạn Dệt được trang bị các máy dệt tự động
VAMATEX – ITALIA, đặc biệt có đầu Jacka điện tử dệt được các mặt hàng có hình họa phức tạp, các kiểu trang trí,…đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách hàng
9
Trang 102.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
10
Tổng Giám Đốc
Giám đốc Điều hành Sợi
Giám đốc Điều hành Dệt
Giám đốc Điều hành Tiêu thụ nội địa kiêm Giám đốc HANOSIME X-DMG
Giám đốc Điều hành Công tác XNK
Phòng Xuất Nhập khẩu Phòng Tổ
chức hành chính Đại diện lãnh đạo về sức khỏe và
an toàn Nhà máy May
Trung tâm Đào tạo Công nhân may
CTY CP Dệt May HTL
CTY CP Dệt kim Vinatex
Phòng Thương mại CTY CP thương mại HP
VINATEX Hải Phòng
HANOSIMEX DMG
HANOSIMEX HDT Phòng đời sống
Trung tâm y tế
Trang 11Chú thích:
- Nét liền thể hiện quan hệ trực tuyến
- Nét đứt thể hiện điều hành hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống trách nhiệm xã hội
Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên được quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, với chế độ một thủ trưởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của tập thể người lao động và được hình thành theo ba cấp quản lý:
1 Cấp Công ty: bao gồm ban giám đốc, giám đốc điều hành
2 Cấp phòng, ban chức năng
3. Cấp nhà máy và các công ty cổ phần
Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Công ty:
ty
sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc lĩnh vực may và Trung tâm Đào tạo công nhân may Đồng thời thay mặt Tổng Giám Đốc điều hành việc xây dựng và áp
11
Trang 12dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO-9000, hệ thống trách nhiệm xã hội SA8000, WRAP
sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc lĩnh vực Dệt, hoạt động của Trung tâm cơ khí tự động hóa
sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc lĩnh vực sợi
quản lý, điều hành lĩnh vực lao động tiền lương, chế độ, chính sách, bảo vệ quân
sự, đời sống, hành chính
hành các công việc liên quan đến lĩnh vực Xuất Nhập khẩu, công tác Hợp tác Quốc tế
• Giám đốc Điều hành Tiêu thụ nội địa: Có chức năng quản lý, điều hành lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm may nội địa; hoạt động kinh doanh Siêu thị Tổng hợp; Kiểm tra, đánh giá doanh nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban chức năng
hiện công tác tín dụng; Kiểm tra phân tích kết quả sản xuất kinh doanh; phụ trách cân đối thu chi, báo cáo quyết toán; Tính và trả lương cho công nhân, đồng thời thực hiện các nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước
nhập khẩu, từ đó giúp lãnh đạo công ty có thêm những thông tin cần thiết trong định hướng phát triển hàng xuất khẩu
chức cán bộ, đào tạo lao động; tiền lương; các chế độ chính sách quản lý hành chính, quản lý lao động trong công ty; đồng thời tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sắp xếp lao động, hướng dẫn các nhà máy thực hiện việc trả lương và chế độ chính sách
cho Tổng Công ty; thiết kế mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm theo yêu cầu và thị hiếu của khách hàng; xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ đồng thời hướng dẫn công nhân thực hiện công nghệ mới
Trang 13• Phòng Kế hoạch – Thị trường: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện sản xuất
từ khâu cung ứng và quản lý vật tư đến khâu tiêu thụ sản phẩm nội địa cũng như xuất khẩu; thực hiện Marketing tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước cùng với các phế liệu của công ty
trường; đề ra các biện pháp xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời tổ chức tham gia các hoạt động tiếp thị, quảng cáo cho sản phẩm của công ty trên thị trường cả nước
lượng tiên tiến tác động kịp thời vào sản xuất; tham gia xây dựng áp dụng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
làm việc; quản lý cây xanh và chịu trách nhiệm về vệ sinh mặt bằng khuôn viên trong công ty
tham mưu cho lãnh đạo về việc bảo đảm môi trường làm việc nhằm nâng cao sức khỏe cho người lao động
Ưu điểm của cơ cấu tổ chức:
Công ty thực hiện mô hình quản lý trực tuyến chức năng đã thực sự phát huy được hiệu quả trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp mang lại hiệu quả và năng suất lao động cao trong những năm gần đây
Việc phân cấp tiến hành hợp lý với đầu đủ chức năng đã tạo điều kiện cho các cơ quan cấp dưới phát huy được tiềm năng sáng tạo của mình Các phòng ban được sắp xếp phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh tạo hiệu quả cao, tạo sự phối hợp nhịp nhàng hơn trong công việc
Phan công lao động theo chức năng tạo ra cơ cấu lao động tương đối phù hợp với đặc điểm của Công ty Ta có thể thấy Công ty đã chú trọng đến việc hoàn thiện cơ cấu
tổ chức nhằm mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất
Nhược điểm của cơ cấu tổ chức:
Mối liên hệ giữa các nhân viên trong hệ thống rất phức tạp Người lãnh đạo cấp cao nhất vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền trong phạm vi hệ
13
Trang 14thống, việc truyền lệnh vẫn theo tuyến Do đó, người lãnh đạo dễ lạm dụng chức quyền, chức trách của mình tự đề ra các quy định, rồi bắt cấp dưới phải thừa hành mệnh lệnh.
Cấp trên không biết tình hình ở cấp dưới Họ chỉ quan hệ với cấp dưới qua quan
hệ điều khiển, thông qua các mệnh lệnh, chỉ thị, thông báo cấp trên gửi cho cấp dưới Cấp trên và cấp dưới có sự phân cách
Số cơ quan chức năng tăng lên dễ làm cho bộ máy cồng kềnh và người lãnh đạo phải có trình độ và năng lực cao mới liên kết phối hợp giữa hai khối trực tuyến và chức năng
Kết luận:
Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên là một công ty lớn, nên việc tổ chức
cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng là hoàn toàn phù hợp Vì Công ty có nhiều khối phòng ban nên việc quản lý các hoạt động trong Công ty rất phức tạp, với
cơ cấu trực tuyến chức năng, người lãnh đạo trong Công ty sẽ được giúp sức bởi những người lãnh đạo chức năng trong việc chuẩn bị ra quyết định, giảm bớt gánh nặng cho nhà quản trị nhưng vẫn đảm bảo quyền cho người lãnh đạo doanh nghiệp Đồng thời cấu trúc này giúp phát huy năng lực, tiềm năng sáng tạo của các cấp dưới Tuy có một
số nhược điểm nhưng cấu trúc này đã giúp Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn Và Công ty cần hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức cơ cấu trong doanh nghiệp, làm cho cơ cấu ngày càng phù hợp với quy mô sản xuất của Công ty, phát huy được những ưu điểm và khắc phục dần nhược điểm, tạo ra lợi thế mạnh để đứng vững
và đi lên
2.1.5 Cơ cấu lao động
Bảng 2.1 Tổng số nguồn nhân lực và kết cấu lao động của Công ty
Đơn vị tính: Người
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Trang 15I Tổng số cán bộ 5.474 100 5.593 100 119 2,17công nhân viên
II Phân theo giới
15
Trang 16Lực lượng lao động của Công ty chủ yếu tập trung ở khu vực miền Bắc, nơi tọa lạc của Công ty, chiếm 69,73% (2014).
Số lượng lao động có trình độ chuyên môn Đại học và Cao đẳng tương đối cao, chiếm một tỷ trọng không nhỏ so với lực lượng lao động toàn ngành Trình độ đại học chiếm 4,54% năm 2014 tăng 0,65% so với năm 2013 là 3,89% Trình độ cao đẳng năm
2014 chiến 14,36% tăng 1,37% so với năm 2013 là 12,99% Đây là nhân tố quan trọng giúp Công ty phát huy những tiềm năng sẵn có cũng như những nguồn lực chưa được khai thác triệt để Hàng năm Công ty luôn tổ chức thi nâng bậc tay nghề cho công nhân
và tạo điều kiện cho nhân viên các phòng ban đi học Đại học và tham dự một số khóa đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, khoa học,
kỹ thuật
Trang 172.1.6 Đặc điểm tài chính của Công ty
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và năm 2014
(68,26)
8 Lợi nhuận thuần
Trang 18Tỷ suất Lợi nhuận/DT 0,1% 5%
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Nhận xét: Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và
2014, ta nhận thấy lợi nhuận trước thuế năm 2014 cao hơn năm 2013 là 30.054.478.847, tăng 1693,5%, trong khi đó doanh thu thuần năm 2014 lại thấp hơn năm 2013 là 68,62% Điều này chứng tỏ năm 2014, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các chi phí một tối ưu Trong đó phải kể đến chi phí tài chính năm 2014 giảm 27,13%
so với năm 2013 Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 giảm 43,06% so với năm
2013 Chứng tỏ doanh nghiệp đã quản lý sát sao, tiết kiệm hơn các khoản chi phí trong mục này Chi phí bán hàng năm 2014 cũng giảm 46,46% so với năm 2013 Giá vốn hàng bán tỷ trọng chênh lệch không cao
Do vậy, có thể nhận thấy trong năm 2014, doanh nghiệp đã quản lý chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, và giảm được các khoản lãi vay ngân hàng Nên dù doanh thu thấp hơn so với năm 2013 là 68,26% nhưng lại đưa về nguồn lợi nhuận sau thuế cao hơn năm 2013 là 23.238.831.407đ, tăng 1309,4% Nâng lãi cơ bản trên cổ phiếu từ 87đ lên 1220đ/cổ phần Điều đó góp phần làm tăng sự tin tưởng của cổ đông, có thể kêu gọi họ đầu tư thêm vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, cải tiến kỹ thuật sản xuất, tăng thêm chi phí vào marketing, xúc tiến bán hàng…qua đó đẩy mạnh lượng tiêu thụ hàng hóa
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán năm 2014
Đơn vị tính: Đồng
Trang 19222 288.189.297.6 227.832.499.2 (20,9
Trang 20Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Nhận xét:
Nhìn vào bảng cân đối cân đối kế toán năm 2014 ta thấy:
Tài sản ngắn hạn cuối năm 2014 tăng 14.720.804.402đ (tương đương 23.53%) so với đầu năm 2014 do tăng các khoản sau:
- Tăng tiền 25.961.423.346đ
- Tăng trả trước cho người bán 1.107.409.705đ
- Tăng các khoản phải thu khác 146.668.936.609đ
Tài sản dài hạn cuối năm 2014 tăng 9.003.696.405đ (tương đương 3,2%) so với đầu năm 2014 do tăng các khoản sau:
- Tăng tài sản cố định 23.621.757.757đ
- Giảm gía trị hao mòn lũy kế 281.301.759đ
- Tăng chi phí xây dựng cơ bản dở dang 40.411.750.302đ
- Đầu tư vào công ty liên doanh 8.443.597.930đ
- Đầu tư dài hạn 5.000.000.000đ
2,7%) so với đầu năm 2014
Nợ phải trả cuối năm 2014 tăng 13.701.639.706đ (tương đương 2,11%) so với đầu năm 2014 do tăng các khoản sau:
- Tăng vay và nợ ngắn hạn 74.424.146.197đ
- Tăng phải trả cho người bán 5.338.030.993đ
- Tăng thuế và các khoản phải nộp cho NN 1.395.856.737đ
- Tăng phải trả người lao động 4.229.908.972đ
- Tăng các khoản phải trả phải nộp khác 19.438.486.908đ
- Tăng quỹ khen thưởng và phúc lợi 1.138.031.516đ
Vốn chủ sở hữu cuối năm 2014 tăng 10.022.861.101đ (tương đương 4,6%) so với đầu năm 2014 do tăng các khoản sau:
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái 614.419.559đ
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 10.938.831.407đ
đương 2,8%) so với đầu năm 2014
Bảng 2.4 Một số chỉ số tài chính của doanh nghiệp
1 Các tỷ số về khả năng thanh toán
Trang 211a Khả năng thanh toán nói chung
1b Khả năng thanh toán nhanh
(TS ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn 1,39 1,37
2 Các tỷ số về cơ cấu tài chính
2a Tỷ số cơ cấu TSLĐ
3a Vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu thuần/Hàng tồn kho bình quân 34,76 11,03
3b Tỷ số vòng quay TSNH
3c Vòng quay tổng tài sản
4 Các tỷ số về khả năng sinh lời
4a Sức sinh lời của doanh thu thuần (ROS)
4b Sức sinh lời của vốn CSH (ROE)
4c Sức sinh lời của vốn kinh doanh (ROA)
Nhận xét:
1) Khả năng thanh toán
Ta thấy khả năng thanh toán của Công ty năm 2014 là 1,44 giảm 0,02 so với năm
2013 là 1,46 (tỷ số này lớn hơn 1) Khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2014
là 1,37, giảm 0,02 so với năm 2013 là 1,39 (tỷ số này lớn hơn 1) Mặc dù khả năng thanh toan hiện hành và khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2014 có thấp hơn đầu năm 2013 dẫn đến rủi ro thanh toán sẽ cao Tuy nhiên lợi nhuận có thể cao vì tài
21
Trang 22sản ngắn hạn được sử dụng hiệu quả, nguồn vốn đầu tư cho tài sản ngắn hạn nhỏ, ROA
và ROE có thể tăng
2) Cơ cấu tài chính
Năm 2014 tỷ số cơ cấu tài sản cố định là 0,32 giảm 0,01 so với 2013 là 0,33 tỷ lệ này phản ánh mức độ ổn định sản xuất kinh doanh lâu dài Tỷ lệ này giảm xuống, phản ánh Công ty đang còn lơ là trong việc đầu tư cho một chiến lước dài hơi nhằm tìm kiếm lợi nhuận ổn định lâu dài trong tương lại
Tỷ số cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhẹ 0,001 vào năm 2014 là 0,254 so với năm 2013 là 0,25 Tỷ số này cho thấy mức độ tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh doanh riêng của mình Tỷ số này tăng chứng tỏ Công ty có nhiều vốn tự có, tính độc lập cao với các chủ nợ Do đó không bị ràng buộc hoặc chịu sức ép của nợ vay
3) Khả năng hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản ngắn hạn, vòng quay tổng tài sản năm
2014 đều giảm so với năm 2013 Cụ thể như sau:
- Vòng quay hàng tồn kho năm 2014là 11,03 giảm 23,73 so với năm 2013
là 34,76 cho thấy khâu tổ chức bán hàng của Công ty chưa tốt
- Vòng quay tài sản ngắn hạn năm 2014 là 0,9 giảm 1,9 so với năm 2013 là 2,8 do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu kém, chính sách bán chịu quá rộng rãi
- Vòng quay tổng tài sản năm 2014 là 0,6 giảm 1,3 so với năm 2013 là 1,9 chứng tỏ Công ty còn yếu kém trong quản lý vật tư, quản lý sản xuất và quản lý bán hàng
4) Các tỷ số về khả năng sinh lời
ROA/ROS/ROE của doanh nghiệp cho biết sức sinh lời trên Nguồn vốn
CSH/Tổng tài sản/Doanh thu thuần Các tỷ số trên của Công ty trong năm 2014 đều cao hơn so với năm 2010 Điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hiệu quả Cụ thể như sau:
- Sức sinh lời của doanh thu thuần (ROS) năm 2014 là 0,05 tăng 0,04 so với năm 2013 là 0,01
- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2014 là 0,11 tăng 0,102 so với năm 2013 là 0,008
- Sức sinh lời của vốn kinh doanh (ROA) năm 2014 là 0.028 tăng 0,026 so với năm 2013 là 0,002
Trang 23PHẦN 3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN MAY THANH NGUYÊN 3.1 Thực trạng hoạt động tại doanh nghiệp
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường ngày nay, các công ty luôn gặp phải những khó khăn và thử thách rất lớn Vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển mỗi công ty phải xây dựng cho mình mục tiêu hoạt động kinh doanh vững chắc và lâu dài Tại Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên mục tiêu chính mà Ban lãnh đạo Công ty đề ra đó là tối đa hóa lợi nhuận và ngày càng nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh Để đạt được điều này, đòi hỏi Công ty phải không ngừng nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành Đồng thời Công ty cần phải liên tục cải tiến bộ máy kinh doanh cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và mở rộng quy
mô kinh doanh của Công ty
Bảng 3.1 Báo cáo tổng hợp tình hình tiêu thụ năm 2013-2014
(1.145.085.273.164
) (68,26)
2 Giá vốn hàng bán 1.583.597.807.452 440.378.814.499 (1.098.218.992.953) (69,34)3
Lợi nhuận sau thuế
1.774.64
8.674 25.013.480.081
23.238.831.4
07 1309,49Nguồn: Phòng kế toán tài chính
23
Trang 24Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động Điều này cũng gây ra không ít khó khăn cho công ty Tuy nhiên, xét một cách tổng thể, năm 2014 là một năm thành công đối với Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên Mặc dù doanh thu năm 2014 giảm 68,26% so với năm 2013 Nhưng Công ty vẫn đạt mức tăng trưởng lợi nhuận là 1309,49% Điều này có được là do những năm trước đây Công ty thực hiện mua bán lòng vòng giữa các đơn vị trong Tổng công ty gây ra những chi phí: vốn, lãi vay, thuế phải nộp…ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2014 đã chấm dứt hoạt động này.
Đầu năm 2014, mô hình Tổng công ty mẹ vẫn quản lý xưởng may tại Đồng Văn
số liệu kế hoạch cả năm được công vào Tổng công ty mẹ, từ 01/04/2014 xưởng may Đồng Văn đã chuyển về Công ty TNHH MTV Hà Nam số liệu thực hiện cộng về Công
ty TNHH MTV Hà Nam Đối với chi nhánh Sợi Bắc Ninh đầu năm thực hiện phương thức bán nguyên liệu mua sản phẩm, từ tháng 08/2014 chuyển sang hình thức gia công nên số liệu doanh thu thực hiện của Tổng công ty mẹ cũng giảm
Bên canh đó, Công ty đã thắt chặt chi tiêu, sử dụng và quản lý tốt nguồn vồn kinh doanh một cách có hiệu quả Đồng thời do đặc điểm của sản phẩm và nguồn khách hàng thân thiết, lâu năm mà Công ty có được Tuy nhiên với tiềm năng và thực lực của mình, Công ty hoàn toàn có thể có những bước tiến tốt hơn, xa hơn nữa Công ty cần xem xét và đưa ra những biện pháp đẩy mạnh hơn nữa kết quả kinh doanh của mình
3.1.1 Phân tích chi tiết kết quả tiêu thụ sản phẩm 3.1.1.1 Phân tích kết quả tiêu thụ theo nhóm sản phẩm
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh theo nhóm sản phẩm năm 2013-2014
hàng
Số lượng
Doanh thu (tr.đ)
Tỷ trọng
Số lượng
Doanh thu (tr.đ)
Tỷ trọng Số lượng
Doanh thu (tr.đ)
Tỷ trọng
1
Sợi Tấn 7.640 559.654
33,56 3.600 201.747 37,89 (4.040) (357.907) (63,95)
3 SP 1000 5.644 307.213 2.600 120.917 22,71 (3.044) (186.296) (60,64)
Trang 25Vải m 18,42
4 SP
Khăn
1000 chiếc
171.15
2 298.900
17,92
13.00
0 26.884 5.05 (158.152) (272.016) (91)
Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường
Hình 2.4 Biểu đồ sản lượng, doanh thu theo nhóm sản phẩm năm 2013 – 2014
Qua bảng 2.3 ta thấy tình hình tiêu thụ của Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên có nhiều biến động về số lượng, doanh thu Tốc độ tăng về doanh thu của các mặt hàng Sợi, sản phẩm May và Vải, Khăn đều cao hơn tốc độ tăng về sản lượng Điều này chứng tỏ các mặt hàng của của Công ty đã từng bước tạo được uy tín, và có chỗ đứng trên thị trường
Mặt hàng sợi tiếp tục là mặt hàng chủ đạo của Công ty, tuy sản lượng năm 2014 đạt 3.600 tấn, giảm 4.040 tấn so với năm 2013 là 7.640 tấn Và doanh thu năm 2014 giảm 63,95% so với năm 2013 Nhưng mặt hàng Sợi vẫn là mặt hàng đạt doanh thu cao nhất theo từng năm ( Năm 2013 doanh thu chiếm 33,56% toàn ngành, Năm 2014 doanh thu chiếm 37,89% toàn ngành) Từ chất lượng sợi từ không loại đến có loại và xuất khẩu, đã xây dựng được thị trường ổn định và giữ chân được những khách hàng truyền thống tạo tiền đề cho việc tiêu thụ sợi khi nhà máy Sợi Đồng Văn đi hoạt động
25
Trang 26Theo sau mặt hàng Sợi là mặt hàng May mặc, năm 2014 doanh thu đạt 182.788 triệu đồng, chiếm 34,33% doanh thu toàn ngành, giảm 63,56% so với năm 2013 là
501.654 triệu đồng Có điều này bởi tình hình đơn hàng, nguồn hàng bị thu hẹp, các khách hàng truyền thống sụt giảm sản lượng hoặc không có đơn hàng, các đơn hàng chủ yếu là gia công, luôn trong tình trạng bị động về nguyên phụ liệu từ phía khách hàng nên ảnh hưởng đến năng suất lao động Giá gia công thấp không đủ chi phí sản xuất Nhà máy May Đồng Văn đã đưa vào khai thác từ 0/04/2014 chưa có đơn hàng lớn, các khách hàng lớn tập trung đánh giá khi đạt yêu cầu mới ký hợp đồng đặt hàng Nhân lực tại đây hầu hết là tuyển mới tay nghề và ý thức công nghiệp đều còn thấp, năng suất lao động thấp Giai đoạn cuối năm bắt đầu có khách hàng FOB mới nhưng số lượng nhỏ, quy trình từ làm mẫu đến sản xuất dài và phức tạp Trong năm 2014 Tổng Công ty cùng các đơn vị đã tập trung chủ động tìm kiếm nguồn hàng, khắc phụ hệ thống đánh giá của khách hàng để có điều kiện đáp ứng yêu cầu của các khách hàng lớn Đến tháng 01/2015 các đơn hàng mới ổn định
Năm 2014 sản phẩm vải dệt kim và Denim có doanh thu là 120.917 triệu đồng, chiếm 22,71% doanh thu toàn ngành, giảm 186.296 triệu đồng (tương ứng 60,64%) so với năm 2013 là 307.213 triệu đồng chiếm 18,42% doanh thu toàn ngành Tuy nhiên, trong năm 2102, Công ty xác định tầm quan trọng của dệt kim trong chuỗi cung ứng Thanh Nguyên và lợi thế khi có TPP, đã cũng cố công tác tổ chức từ cấp Công ty đến các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, khai thác có hiệu quả các máy dệt của Dostex, hợp lý hóa nguồn nước và nhiên liệu lò hơi giảm chi phí sản xuất
Bên cạnh những thành công đã đạt được thì mặt hàng sản phẩm Khăn lại đang có chiều hướng đi xuống Đây thực sự là những mặt hàng tiềm năng, tuy nhiên sản lượng tiêu thụ còn ít, doanh thu còn thấp chỉ đạt 5,05%
3.1.1.2 Phân tích kết quả tiêu thụ theo khu vực
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh theo khu vực năm 2013 – 2014
Trang 27Doanh thu (tr.đ)
Tỷ trọng
%
Doanh thu (tr.đ)
Tỷ trọng
%
Doanh thu (tr.đ)
Tỷ trọng
Từ bảng trên cho thấy, doanh thu tại khu vực miền Bắc vẫn là khu vực tiêu thụ mạnh nhất, chiếm 50,67% doanh thu bán hàng của Công ty Đây là thị trường chủ yếu của Công ty trong nhiều năm qua Tuy nhiên, thị trường này đang có xu hướng giảm mạnh Trong năm 2014, doanh thu tại khu vực này chiếm 37,94%, điều này làm cho tỷ trọng tại thị trường này của Công ty bị sụt giảm 76,09% so với năm 2013
Tiếp theo sau đó là khu vực miền Trung, chiếm 26,.04 % doanh thu bán hàng của Công ty, đang có dấu hiệu chững lại khi bước sang năm 2014 tỷ trọng chỉ chiếm 20,59%, giảm 74,76% so với năm 2013 Công ty cần tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu, xem xét lý do xảy ra hiện tượng này để kịp thời đưa ra biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tai hai thị trường này lên nữa vì đây là hai thị trường có doanh thu tiêu thụ cao nhất hàng năm
Thị trường khu vực miền Nam là thị trường lớn với sức mua cao, tuy nhiên năm
2014 doanh thu giảm 67,64% so với năm 2013 từ 249.128 tr.đ xuống còn 80.610 tr.đ Trong thời gian tới Công ty cần xây dựng kế hoạch phát triểm thêm các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, và mở thêm các đại lý ở khu vực này
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may ra nước ngoài năm 2014 đạt 140,118 triệu, tăng 987 tr.đ so với năm 2013 là 139.131 tr.đ (tương đương 0,7%) Nguyên nhân chủ yếu do các nước thành viên WTO dỡ bỏ hạn ngạch đối với hàng dệt may Việt Nam tạo điều kiện cho Công ty có nhiều cơ hội đẩy mạnh lượng hàng xuất khẩu sang thị trường
27
Trang 28này Thêm vào đó, các thị trường khác như EU sẽ không có cơ hội áp đặt hạn ngạch
như đã làm trước đây, từ đó đảm bảo tính ổn định hơn cho thị trường dệt may Việt
Nam Tuy nhiên, việc tăng này cũng có khả năng đi kèm với nguy cơ bị kiện bán phá
giá và viện dẫn áp đặt tự vệ Với những điều kiện hiện nay, Công ty cần củng cố lại
hoạt động sản xuất, đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của các nhà nhập khẩu truyền thống Đồng thời Công ty nên tích cực tìm
kiếm cơ hội gặp gỡ đối tác mới, mở rộng thị trường xuất khẩu cho các mặt hàng dệt
may của Công ty
3.1.1.3 Phân tích kết quả tiêu thụ theo kênh phân phối
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh theo kênh phân phối năm 2013 –2014
Doanh thu (tr.đ)
Tỷ trọng
%
Doanh thu (tr.đ)
Tỷ trọng
%
Doanh thu (tr.đ)
Tổng cộng
1.667.42
1 532.336 (1.135.085) (68,07)Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường
Qua kết quả khảo sát các kênh phân phối của Doanh nghiệp tư nhân may Thanh
Nguyên ta thấy rằng, các sản phẩm được tiêu thụ chủ yếu thông qua hệ thống đại lý
chiếm 49,67% năm 2014, giảm 70,86% so với năm 2013 là 45,32%
Các kênh phân phối: bán lẻ trực tiếp/đặt hàng tại Công ty và bán hàng tại hội chợ
triển lãm đều giảm do doanh thu tiêu thụ sản phẩm qua các năm giảm Cụ thể là: Bán
lẻ trực tiếp/đặt hàng tại Công ty giảm 64.3%, bán hàng tại hội chợ triển lãm
giảm11,57%
Trang 29Kênh phân phối cửa hàng GTSP là kênh có doanh thu tiêu thụ thấp nhất, chỉ chiếm 8,11% năm 2014, giảm 59,93% so với năm 2013 là chỉ chiếm 6,47%, do doanh thu giảm mạnh 64.621 tr.đ.
Để tăng lượng sản phẩm tiêu thụ hơn nữa, Công ty cần phải tăng cường hơn nữa việc lập các đại lý tiêu thụ cấp 1, nâng cao chất lượng dịch vụ ở mỗi kênh Và đặc biệt
là đẩy mạnh chính sách thị trường tiếp cận các đơn vị tiêu thụ lớn để đẩy nhanh công tác tiêu thụ
3.1.2 Phân tích các nhân tố bên trong ảnh hưởng tới kết quả tiêu thụ
3.1.2.1 Phân tích các yếu tố thuộc hoạt động tiêu thụ
3.1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường và dự báo thị trường
a) Thị trường Việt Nam
Hiện nay Dân số Việt Nam có trên 90 triệu người, chỉ tính khiêm tốn sức mua cũng vào khoảng 750 triệu USD/năm (10 USD/người/năm) Đây là còn số không nhỏ
và có sức hấp dẫn đối với bất kỳ nhà đầu tư nào Thực tế trên thị trường Việt Nam có nhiều mặt hàng second – hand của nước ngoài, chứng tỏ rằng nhu cầu đã vượt khả năng cung cấp trong nước Do vậy, Công ty cần chú ý đến sản xuất hàng phục vụ nhu cầu nội địa Tránh bỏ trống thị trường này trong tầm tay
Là một doanh nghiệp được thành lập từ rất sớm, Thanh Nguyên đã có một thị trường tiêu thụ khá rộng lớn Với một mạng lưới tiêu thị rộng khắp cả nước Thanh Nguyên tập trung xây dựng thương hiệu riêng cho từng dòng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng từ sản phẩm dành cho người có thu nhập thấp đến cao, giá cả cạnh tranh được coi trọng Đồng thời tiếp tục mở rộng hệ thống phân phối, bán hàng đến tay người tiêu dùng Đây là những bước đi vững chắc để sản phẩm của Thanh Nguyên đến với người tiêu dùng sử dụng trong nước, góp phần triển khai thực hiện cuộc vận động “ Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
Nền kinh tế liên tục phát triển nhanh và ổn định trong thời gian qua, thu nhập của người dân không ngừng được nâng cao đồng nghĩa với việc nhu cầu về may mặc của
29
Trang 30người dân ngày càng tăng cao Theo ghi nhận của cuộc điều tra mới nhất, trước mỗi dịp giao mùa, lễ tết, nhu cầu mua sắm của người dân tăng cao và thường tập trung tại các cửa hàng VN chất lượng cao, hàng VN xuất khẩu Tuy nhiên, do khủng hoảng kinh
tế tác động đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta Do đó, người tiêu dùng sẽ thắt chặt chi tiêu hơn, bản thân họ sẽ lựa chọn những sản phẩm có giá cả phải chăng và chất lượng tốt thay cho những sản phẩm có xuất xứ từ nước ngoài sẽ là cơ hội để Công ty chiếm lĩnh thị trường nội địa bằng chính chất lượng sản phẩm và uy tín của DN mình
b) Thị trường xuất khẩu
Trong bố cảnh khó khăn, bên cạnh việc chú trọng khai thác thị trường nội đia, thì tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu sang thị trường các nước EU, Nhật Bản, Mỹ, ASEAN là giải pháp được Công ty đang triển khai
Thị trường EU: Thị trường EU với dân số hơn 340 triệu là nơi tiêu thụ lớn và đa
dạng các loại quần áo Mức tiêu thụ thị trường này là khá cao: 17kg/người/năm Đây là thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty và EU ký hiệp định buôn bán dệt may từ năm 1995 trong đó có hạn ngạch gia công thuần túy (TPP) Thị trường may mặc EU có tiềm năng và triển vọng rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công
ty nói riêng, Tuy nhiên để có được điều này, Công ty phải tuân thủ những quy định khá nghiêm ngặt khi xuất khẩu vào thị trường này
Thị trường Nhật Bản: Với dân số khoảng 120 triệu người và mức thu nhập bình
quân đầu người 26 nghìn USD/năm thì nhu cầu về may mặc là không nhỏ, hàng năm Nhật Bản nhập khẩu khoảng 7 – 8 tỷ USD hàng may mặc Đây là thị trường khó tính với những đòi hỏi khắt khe về chất lượng và giá cả, họ thường yêu cầu kiểm tra chất lượng chi tiết và quan tâm nhiều tới mẫu mốt Nhưng nếu như đầu tư tốt, nâng cao được chất lượng, mẫu mã phong phú, màu sắc đa dạng, nắm vững thị hiếu thì hàng may mặc của Công ty sẽ phát triển mạnh ở thị trường này
Thị trường Mỹ: Mỹ là thị trường khá hấp dẫn vì dân số đông, hiện có khoảng 253
triệu người, đa số sống ở thành thị có mức thu nhập quốc dân cao Do đó người Mỹ có
Trang 31sức mua lớn và nhu cầu đa dạng Riêng hàng dệt may nhu cầu cần nhập khẩu hàng năm lên tới 30 – 36 tỷ USD dệt may Việt Nam xuất sang Mỹ mới chỉ ở mức tương đối.
Thị trường các nước ASEAN: Thị trường ASEAN với 430 triệu dân, thu nhập
bình quân đầu người hàng năm 1.608 USD, tốc độ phát triển bình quân 6 – 8% thì đây quả là một thị trường lớn cho hàng may mặc ASEAN còn là một thị trường có nền văn hóa tương đồng lẫn nhau, do thị hiếu lối sống cũng tương đối giống nhau Điều này là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp may mặc Việt Nam xâm nhập dễ dàng hơn.3.1.2.1.2 Chính sách sản phẩm
a) Chất lượng sản phẩm
Tôn chỉ của Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên là: Đảm bảo chất lượng sản phẩm và những điều đã cam kết với khách hàng là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của Công ty Nhận thức được điều này, Công ty đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 bảo đảm từng sản phẩm làm ra được kiểm tra chặt chẽ trước khi đến tay người tiêu dùng Ngoài ra, Công ty có phòng thí nghiệm trung tâm đã có chứng chỉ của văn phòng công nhận chất lượng là phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025:2001 mang số hiệu kiểm tra chất lượng hợp chuẩn
Bộ phận kiểm tra chất lượng của Công ty bao gồm phòng kiểm tra chất lượng (KCS) trực thuộc Tổng giám đốc và tổ chức KCS của các xí nghiệp thành viên Phòng KCS của Công ty và bộ phận KCS của xí nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ thông tin hai chiều trao đổi hàng ngày để cùng kết hợp xử lý các vấn đề liên quan tới chất lượng sản phẩm, giảm thiểu sản phẩm cần xử lý và sản phẩm phế thải Phòng KCS của Công ty chịu trách nhiệm về:
- Chất lượng các nguyên liệu, nhiên liệu dùng để sản xuất các sản phẩm của Công ty theo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Chất lượng các sản phẩm của Công ty bán ra theo đúng công bố của Công ty
- Báo cáo các thông tin liên quan tới lãnh đạo Công ty và phòng kỹ thuật
31
Trang 32Trên các sơ đồ kiểm soát chất lượng, phần kiểm soát bên ngoài dây chuyền do phòng KCS của Công ty thực hiện, phần kiểm soát này năm trong dây chuyền do bộ phận thí nghiệm KCS của xưởng thực hiện Việc kiểm soát do đó được thực hiện thao
2 cấp: Cấp Công ty và cấp xưởng sản xuất
Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm của công ty đặc biệt được coi trọng vì đây là vũ khí cạnh tranh của Công ty, từ đó tạo được niềm tin đối với khách hàng truyền thống và khách hàng tiềm năng Nhờ làm tốt các khâu này mà chất lượng sản phẩm dệt may của Công ty ngày càng được nâng cao và được chấp nhận tại các thị trường khó tính như thị trường EU, thị trường Nhật Bản, thị trường Mỹ Tuy nhiên, Công ty mới sản xuất những chủng loại mặt hàng đơn giản có giá trị thấp mà chưa chú trọng thiết kế sản xuất được các mặt hàng cao cấp nên mặc dù tiêu thụ được khối lượng lớn nhưng kim ngạch thu được không cao
b) Bao bì và nhãn hiệu
Bao bì đóng một vai trò quan trọng đối với quyết định lựa chọn mua hàng của người tiêu dùng Bao bì được thiết kế đẹp sẽ hấp dẫn sự chú ý của người tiêu dùng Vì vậy, Công ty rất coi trọng khâu thiết kế bao gói sản phẩm Mỗi loại sản phẩm của mình, Công ty đều có loại bao bì đóng gói riêng Trong và ngoài hộp nilon trong suốt được trang trí bằng các loại hoa văn, các chi tiết phụ họa màu sắc nhẹ nhàng, trang nhã nhưng vẫn tạo sự nổi bật cho sản phẩm Phương pháp đóng gói này tạo điều kiện cho khách hàng quan sát được sản phẩm một cách dễ dàng
Người tiêu dùng cảm nhận nhãn hiệu sản phẩm như một phần thực chất của sản phẩm, và việc đặt nhãn hiệu có thể làm tăng giá trị cho sản phẩm Công ty quyết định gắn nhãn hiệu cho sản phẩm là nhãn hiệu của Công ty Vì Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên được thành lập từ lâu, nên có vị thế trên thị trường trong nước, tạo được thương hiệu dệt may cho riêng mình
3.1.2.1.3 Chính sách giá bán
Ngày nay, cạnh tranh chất lượng sản phẩm, dịch vụ thời gian cung cấp hàng hóa
và điều kiện giao hàng được đặt lên vị trí hàng đầu Nhưng giá cả vẫn có vai trò quan
Trang 33trọng thậm chí diễn ra gay gắt Đối với thị trường Việt Nam, thu nhập dân cư chưa cao, yêu cầu về chất lượng và chủng loại hàng hóa còn tương đối thì cạnh tranh bằng chiến lược giá được coi là vũ khí lợi hại giúp cho các doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh.
Giá bán trên thị trường nội địa dựa trên giá thành và giá thị trường Giá xuất khẩu dựa trên thông tin do Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên cung cấp và chủ yếu
từ khách hàng ( như khách hàng Indonesia và Ấn Độ) giá tham khảo quốc tế và từ tạp chí ngoại thương Nhưng để đưa ra được mức giá xuất khẩu chuẩn thì Công ty cần hiểu
rõ giá thành sản xuất, giá thị trường và giá hiện tại đang bán của Công ty và giá của đối thủ cạnh tranh Hiện tại giá xuất khẩu của Công ty thấp hơn giá bán trên thị trường nội địa do áp lực cạnh tranh giá trên thị trường quốc tế cao mà mạnh nhất là Trung Quốc.Hiện nay công ty đang sử dụng công thức tính giá bán là:
Giá bán = Giá thành + Lợi nhuận kỳ vọng
Ngoài sử dụng công thức định giá trên, Công ty hiện đang áp dụng các hình thức chiến lược giá:
được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu và giữ được uy tín cho Công ty Công ty tiến hành áp dụng chính giá ổn định thường là mức giá bán mà Công ty công thêm mức lãi 10 – 15% vào tổng chi phí
• Chính sách giảm giá: Được Công ty áp dụng vào các ngày lễ, tết, các ngày có ý nghĩa trong sinh hoạt chính trị, văn hóa kinh tế của đất nước Công ty chủ trương áp dụng hính thức giảm giá nhằm tác động đến tâm lý khách hàng, lôi kéo sự chú ý của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của mình
lượng hàng mua và phương thức thanh toán: Khách hàng mua số lượng hàng hóa nhiều hay thanh toán nhanh, trả ngay bằng tiền mặt sẽ nhận được sự ưu đãi
về giá so với khách hàng khác Ngoài ra đối với những nhóm khách hàng khách nhau như: Khách hàng quen, đơn vị kinh tế thuộc tổ chức từ thiện, trường học Công ty sẽ bán với mức giá ưu đãi hơn Đối với hầu hết các sản phẩm Công ty
33
Trang 34thực hiện chính sách giá phân biệt Chẳng hạn, đối với sản phẩm khăn, việc bán hàng cho các khách hàng quen lâu năm Công ty thường thực hiện giảm giá 5%
so với các khách hàng khác, và với mỗi phương thức thanh toán khác nhau, mỗi lượng mua hàng khác nhau Công ty lại có một sự ưu đãi giá khác nhau
Với các chính sách giá linh hoạt này giúp Công ty khắc phục phần nào sự yếu hơn trong cạnh tranh về giá so với đối thủ khác ở trong và ngoài nước Đồng thời tạo được lượng doanh thu ổn định, duy trì được các bạn hàng truyền thống và thu hút thêm được nhiều khách hàng mới
Bảng 3.5 Bảng giá bán một số sản phẩm của Thanh Nguyên so với đối thủ cạnh
tranh năm 2015 STT Tên sản phẩm Đơn vị
tính
Công ty
Thanh Nguyên Vinatex Hồng Lĩnh PVTEX Phú Bài
Thanh Nguyên Phong Phú Đại Việt
Thanh
3 Quần áo thể thao VNĐ/bộ 314.200 366.700 373.000Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường
Nhìn chung, giá bán một số sản phẩm của Doanh nghiệp tư nhân may Thanh Nguyên so với một số đối thủ cạnh là khá cao Điều đó cho thấy Công ty đã khẳng định được thương hiệu và chất lượng của mình trên thị trường Công ty cần tăng cường công tác tiếp thị và có các chính sách khuyến mại, chiết khấu tốt nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ, tăng sức cạnh tranh với các thương hiệu may mặc khác và tạo chỗ đứng trên thị trường
3.1.2.1.4 Chính sách phân phối
Hàng hóa được vận chuyển từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng bằng nhiều kênh phân phối khác nhau Tùy thuộc vào loại sản phẩm của doanh nghiệp mình mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn kênh tiêu thụ khác nhau Để phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng, công ty đã sử dụng loại hình kênh phân phối như sơ đồ sau:
Trang 35Hình 3.1 Sơ đồ kênh phân phối của Thanh Nguyên
Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường
Kênh trực tiếp Kênh 1 cấp Kênh 2 cấp Kênh 3 cấp
35
Đại lý
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Nhàbánlẻ
Người tiêu dùngNhà bán lẻ
Nhà bán buôn
Người tiêu dùngNhà bán lẻ
Nhà bán buônĐại lý
Trang 36Kênh trực tiếp: là loại kênh mà doanh nghiệp xuất bán thẳng sản phẩm cho người
tiêu dùng Kênh này có ưu điểm: Sản phẩm đến người tiêu dùng nhanh, doanh nghiệp hiểu rõ được khách hàng hơn do tiếp xúc trực tiếp với họ Từ đó, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của họ, nắm bắt được sở thích, sự thay đổi nhu cầu của khách hàng Nhưng kênh này có nhược điểm là tốc độ lưu chuyển vốn chậm chạp, tổ chức nhiều mối quan hệ với khách hàng do đó tốn nhiều công sức, thời gian…
Kênh gián tiếp: kênh 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp, tức là doanh nghiệp bán sản phẩm của
mình cho người tiêu dùng thông qua các trung gian Sự tham gia của trung gian nhiều hay ít làm cho kênh dài hay ngắn Với kênh gián tiếp, doanh nghiệp có thể đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa, do đó tăng vòng quay vốn, tiết kiệm chi phí…Tuy nhiên, với kênh này sẽ làm cho thời gian lưu thông sản phẩm dài hơn, dẽ nảy sinh xung đột kênh do lợi ích của các phần tử trong kênh Do đó, dẫn đến kênh hoạt động kém hiệu quả, doanh nghiệp khó kiểm soát được khâu trung gian, không hiểu biết hết các khách hàng
Mỗi kênh có những ưu điểm và nhược điểm riêng, doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức kênh tiêu thụ sản phẩm sao cho quá trình tiêu thụ đạt hiệu quả cao nhất
Căn cứ để lựa chọn kênh tiêu thụ sản phẩm:
phức tạp, giá trị lớn cò thể lựa chọn kênh trực tiếp