1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng cơ cấu vốn và đề xuất một số giải pháp xây dựng cơ cấu vốn hợp lý tại công ty TNHH công nghiệp thương mại trí đạt

58 700 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 525 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là do năng lực quản trị tài chính hạn chế, đặc biệt trong việc xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp. Điều này được thể hiên qua tình trạng thiếu vốn, mất tính thanh khoản. Doanh nghiệp không chủ động được nguồn vốn dẫn đến ảnh hưởng đến một loạt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy trong khuôn khổ bài viết này, em muốn đề cập tới một số điều mà các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ cần lưu tâm trong quá trình xây dựng cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp của mình qua đề tài thực tập “ Phân tích thực trạng cơ cấu vốn và đề xuất một số giải pháp xây dựng cơ cấu vốn hợp lý tại công ty TNHH Công Nghiệp Thương Mại Trí Đạt.

Trang 1

3 Huy động vốn trong doanh nghiệp 6

3.1 Vốn chủ sở hữu 6

3.1.1 Vốn góp ban đầu 7

3.1.2 Vốn từ lợi nhuận để lại 7

3.1.3 Phát hành cổ phiếu 8

3.2 Nợ vay 9

3.2 1 Nguồn vốn tín dụng ngân hàng 10

3.2 2Nguồn vốn tín dụng thương mại 10

3.2 3 Phát hành trái phiếu 11

3.3 Huy động vốn qua hình thức cho thuê tài chính 12

4 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp 13

4.1 Khái niệm cơ cấu vốn trong doanh nghiệp 13

4.2 Thiết lập cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp 13

4.2.1 Khái niệm cơ cấu vốn hợp lý 13

4.2.2 Căn cứ thiết lập cơ cấu vốn hợp lý 14

5 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn tối 20

5.1 Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính 20

5.2 Chi phí phá sản của doanh nghiệp 21

5.3 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp và đòn bẩy hoạt động 22

5.4 Các yếu tố quản lý : Nhận thức, năng lực, sự mạo hiểm của nhà quản lý 23

5.5 Chính sách thuế 23

I Giới thiệu về Công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Trí Đạt 25

1 Các thông tin chung về công ty 25

1.1 Vốn đăng ký kinh doanh và hình thức sở hữu 25

1.2 Ngành nghề kinh doanh 26

1.3 Quy mô công ty 27

1.4Cơ cấu tổ chức công ty 28

33

2 Thực trạng cơ cấu vốn tại Công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Trí Đạt33

2.1 Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng vốn 33

2.2 Hệ số nợ dài hạn trên tổng vốn 33

2.3 Hệ số vốn chủ sở hữu trên nợ dài hạn 34

2.4 Chi phí vốn 34

2.5 Chi phí trung bình của vốn 35

3 Đánh giá về cơ cấu vốn tại công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Trí Đạt

36

3.1 Những kết quả đạt được 36

3.2 Những tồn tại cần xử lý 36

Trang 2

3.3 Nguyên nhân 37 III Giải pháp xây dựng cơ cấu vốn hợp lý cho công ty TNHH Công Nghiệp & ThươngMại Trí Đạt 40

1 Định hướng phát triển doanh nghiệp 40

2 Giải

Trang 3

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là do năng lực quản trị tài chính hạn chế, đặc biệt trong việc xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp Điều này được thể hiên qua tình trạng thiếu vốn, mất tính thanh khoản Doanh nghiệp không chủ động được nguồn vốn dẫn đến ảnh hưởng đến một loạt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy trong khuôn khổ bài viết này, em muốn đề cập tới một số điều mà các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ cần lưu tâm trong quá trình xây dựng cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp của mình qua đề tài thực tập

“ Phân tích thực trạng cơ cấu vốn và đề xuất một số giải pháp xây dựng cơ cấu vốn hợp lý tại công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Trí Đạt.

I.Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

1.Khái niệm doanh nghiệp

Trang 4

Hiện nay có rất nhiều quan điểm đưa ra về khái niệm doanh nghiệp

- Quan điểm nhà tổ chức: doanh nghiệp là một tổng thể các phương tiện, máy mócthiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt một mục đích

- Quan điểm lợi nhuận: doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua đó, trongkhuôn khổ một tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khác nhau,nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường và thu khoản chênhlệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm

- Quan điểm chức năng: doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm thựchiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn trong quá trình đầu tư từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi

- Quan điểm lý thuyết hệ thống: doanh nghiệp là một bộ phận hợp thành trong hệthống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sự tác động tương hỗ lẫn nhau,phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhà nước đặt ra cho hệ thống kinh tế đónhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện cáchoạt động kinh doanh” – tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn củaquá trình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trườngnhằm mục đích sinh lợi

2 Phân loại doanh nghiệp

Có nhiều hình thức phân loại doanh nghiệp Nếu phân loại doanh nghiệp theo hìnhthức sở hữu thì có những loại doanh nghiệp sau :

Doanh nghiệp tư nhân.

Theo Điều 141 Luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp

do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọihoạt động của doanh nghiệp

Đặc điểm

Một là: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân đầu tư vốn thành lập và

làm chủ Chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp là một cá nhân Bởi vậy mà chủ doanhnghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định những vấn đề liên quan tới quản lý doanhnghiệp, thuê người khác điều hành ( trong trường hợp này phải khai báo với cơ quanđăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp),

có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp, bán doanh nghiệp, tạm ngừng hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Hai là: Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân bởi vì tài sản của doanh

nghiệp không tách bạch rõ ràng với tài sản của chủ doanh nghiệp Tài sản mà chủ

Trang 5

doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân không phảilàm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

Ba là: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp

Công ty Trách nhiệm hữu hạn ( TNHH )

Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có những đặcđiểm chung sau đây;

- Hình thức sở hữu của công ty là thuộc hình thức sở hữu chung của các thành viêncông ty

- Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên mỗi công tykhông ít hơn hai và không vượt quá năm mươi

- Công ty không được quyền phát hành cổ phần

- Công ty là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn về cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết gópvào doanh nghiệp

Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép chứng nhận kinhdoanh

Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây:

- Chủ sở hữu công ty phải là một tổ chức hoặc cá nhân và có thể là: Cơ quan nhà nước,đơn vị vũ trang, các pháp nhân của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các loại doanh nghiệp, các tổ chức khác theoquy định của pháp luật

- Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điểu lệ cho

tổ chức hoặc cá nhân khác theo quy định về chuyển đổi doanh nghiệp

- Công ty không được phát hành cổ phần

- Công ty có tư cách pháp nhân và chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn đốivới kết quả kinh doanh của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

Trang 6

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạnchế tối đa.

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừtrường hợp được quy định tại khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84 của luật doanhnghiệp

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn, theoquy định của pháp luật về chứng khoán

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân và là doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn,

cổ đông của công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây;

- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanhdưới một tên chung( sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợpdanh còn có thể có thành viên góp vốn

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp

và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty( Trách nhiệm vô hạn )

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi

số vốn đã góp vào công ty

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Như vậy, công ty họp danh có hai loại: Công ty hợp danh mà tất cả các thành viên đều

là thành viên hợp danh và công ty hợp danh có cả thành viên hợp danh và thành viêngóp vốn

3 Huy động vốn trong doanh nghiệp

Trong mọi doanh nghiệp, vốn đều bao gồm hai bộ phận: Vốn chủ sở hữu và nợ; mỗi

bộ phận này được cấu thành bởi nhiều khoản mục khác nhau Tùy theo từng loại hìnhdoanh nghiệp và đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp có thể có các phương thưchuy động vốn Tuy nhiên tại Việt Nam thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnhnên việc khai thác vốn có những đặc trưng nhất định Sau đây là các nguồn vốn vàphương thức huy động vốn mà các doanh nghiệp có thể sử dụng:

3.1 Vốn chủ sở hữu

Có rất nhiều khái niệm được đưa ra để định nghĩa về vốn chủ sở hữu song ta có thểhiểu vốn chủ sở hữu :

Trang 7

- Là cổ phần hoặc bất cứ loại chứng khoán nào khác đại diện cho tỷ lệ sở hữu của cổđông.

- Trên bảng cân đối Kế toán, vốn chủ sở hữu là lượng tiền được cổ đông đóng gópcộng với các khoản thu được (hoặc trừ đi khoản bị mất)

- Trong nghiệp vụ mua bán Chứng khoán, là giá trị của chứng khoán trong tài khoảntrừ đi khoản vay từ công ty môi giới

- Trong Bất động sản, vốn chủ sở hữu là sự chênh lệch giữa giá trị hiện tại trên thịtrường của tài sản và phần nợ chủ sở hữu loại tàn sản ấy phải trả cho chủ nợ do đã đemtài sản đó đi thế chấp Vì vậy vốn chủ sở hữu sẽ là phần chủ sở hữu nhận được sau khibán đi tài sản đó và trả hết phần nợ thế chấp

Tóm lại, vốn chủ sở hữu có rất nhiều nghĩa phụ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng Nhìnchung có thể hiểu là phần sở hữu của chủ tài sản đối với bất cứ loại tài sản nào sau khi

số nợ liên quan đến tài sản đó đã được trả hết

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận

a Vốn góp ban đầu

b Lợi nhuận không chia

c Tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới

3.1.1 Vốn góp ban đầu

Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một số vốnban đầu nhất định do các cổ đông – chủ sở hữu đóng góp Mỗi doanh nghiệp tùy theohình thức sở hữu mà sẽ có phương thức tạo vốn riêng

Theo luật doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp phải có một số vốn ban đầu nhất định đểxin đăng ký thành lập doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của nhà nước.Chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước là nhà nước

Đối với các công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định hìnhthành nên công ty Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công tyvaf chỉ chịu trách nhiệmhữu hạn trên số vốn mà họ nắm giữ Đối với các hình thức doanh nghiệp khác nhưcông ty TNHH, công ty có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài các nguồn vốn cũngtương tự như trên ; tức là sô vốn cố thể do chủ đầu tư bỏ ra hoặc do các bên tham gia,đối tác đóng góp

3.1.2 Vốn từ lợi nhuận để lại

Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, tuy nhiên sốvốn này cần phải được tăng lên theo quy mô phát triển của doanh nghiệp Trong quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu

Trang 8

quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng trưởng vốn Nguồn vốntích lũy từ lợi nhuận không chia là bộ phận nguồn vốn dùng để tái đầu tư, mở rộng sảnxuất kinh doanh Tài trợ bằng lợi nhuận khônh chia – nguồn vốn nội bộ là một phươngthức nguồn tài chính quan trọng và hấp dẫn của doanh nghiệp , vì doanh nghiệp giảmđược chi phí, giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài rất nhiều Nguồn vốn tái đầu tư từ lợinhuận để lại chỉ có thể thực hiện được khi doanh nghiệp đã và đang hoạt động sản xuấtkinh doanh có lợi nhuận, được phép tiếp tục đầu tư.

3.1.3 Phát hành cổ phiếu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu bằngcách phát hành cổ phiếu Phát hành cổ phiếu được coi là hoạt động tài trợ dài hạn củadoanh nghiệp

Phát hành cổ phiếu thường

Là loại chứng khoán đại diện cho phần sở hữu của cổ đông trong một công ty hay tậpđoàn, cho phép cổ đông có quyền bỏ phiếu và được chia lợi nhuận từ kết quả hoạtđộng kinh doanh thông qua cổ tức và/hoặc phần giá trị tài sản tăng thêm của công tytheo giá thị trường Về mặt thanh khoản, cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường sẽ có cácquyền lợi đối với tài sản của công ty sau khi quyền lợi của người nắm giữ trái phiếucông ty, những người nắm giữ các tài khoản nợ khác và người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

đã được hoàn thành

Việc phát hành cổ phiếu thường bị rằng buộc bởi giới hạn phát hành (lượng cổ phiếutối đa mà công ty được quyền phát hành ) Đây là quy định của Ủy ban chứng khoánNhà nước nhằm quản lý và kiểm soát chặt chẽ hoạt động phát hành và giao dịch chứngkhoán Tại hầu hết các nước đều sử dụng giới hạn phát hành như một biện pháp đểkiểm soát và hạn chế rủi ro cho công chúng Thông thường một công ty có thể pháthành một lần hoặc nhiều lần trong giới hạn số cổ phiếu đã được cấp phép phát hành.Sau khi được phát hành, phần lớn số cổ phiếu này nằm trong tay các nhà đầu tư.Những cổ phiếu này gọi là những cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường Tuy nhiên,

có thể chính công ty phát hành mua lại một số cổ phiếu của mình và giữ chúng Những

cố phiếu này được gọi là cổ phiếu ngân quỹ Nhữnh cổ phiếu này được coi như tạmthời không lưu hành Việc mua, bán lại cổ phiếu này tùy thuộc vào một số yếu tố : tìnhhình cân đối vốn và khả năng đầu tư, tình hình biên động thị giá chứng khoán trên thịtrường, chính sách đối với việc sáp nhập hoặc thôn tính công ty, tình hình trên thịtrường chứng khoán và các quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, mệnh giá vàthị giá

Giá trị ghi trên mặt của cổ phiếu là mệnh giá, giá cả của cổ phiếu trên thị trường là thịgiá Giá trị của của phiếu được phản ánh trong sổ sách của công ty được gọi là giá trịghi sổ, đó cũng chính là mệnh giá của cổ phiếu đã phát hành Mệnh giá không chỉđược ghi trên mặt của cổ phiếu mà còn được ghi rõ trong giấy phép phát hành và trên

sổ sách kế toán của công ty Tuy nhiên mệnh giá chỉ có ý nghĩa khi mới phát hành cổ

Trang 9

phiếu và trong một thời gian ngắn sau khi cổ phiếu được phát hành Thị giá phản ánh

sự đánh giá của thị trường đối với cổ phiếu, phản ánh lòng tin của các nhà đầu tư đốivói tình hình hoạt động của công ty

Thông thường, các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường có 1 quyền bỏ phiếu/cổ phiếu đểbầu ra ban Giám đốc (mặc dù số phiếu bầu luôn luôn không tương ứng về số lượng với

số cổ phiếu được sở hữu)

Ban Giám đốc là một nhóm các thành viên đại diện cho những người sở hữu công ty

và đưa ra các quyết định chính cho hoạt động của công ty Những cổ đông thườngcũng có quyền bỏ phiếu liên quan đến các vấn đề khác của công ty như tách cổ phiếu

và xây dựng mục tiêu cho công ty Ngoài quyền bỏ phiếu, các cổ đông thường còn cóquyền "ưu tiên mua trước" Quyền ưu tiên mua trước cho phép các cổ đông thườngduy trì tỷ lệ cổ phần của mình (bằng cách mua thêm cổ phiếu) trong trường hợp công

ty phát hành thêm cổ phiếu Điều này có nghĩa rằng các cổ đông thường với quyền ưutiên mua trước có quyền nhưng không bị bắt buộc phải mua số cổ phiếu mới được pháthành thêm để duy trì tỷ lệ cổ phần như cũ trong công ty

Cổ phiếu ưu tiên

Cổ phiếu ưu tiên chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành Tuynhiên trong một số trường hợp việc dùng cổ phiếu ưu tiên lại là thích hợp Cổ phiếu ưutiên có đặc điểm là nó thường có cổ tức cố định Người chủ cổ phiếu này có quyềnđược thanh toán lãi trước các cổ đông sở hữu cổ phiếu thường Nếu lãi chỉ đủ trả cho

cổ đông sỏ hữu cổ phiếu ưu tiên thì cổ đông của cổ phiếu thường sẽ không nhận được

cổ tức của kỳ đó Các cổ phiếu ưu đãi có thể do chính công ty phát hành thu hồi lại khithấy cần thiết Những trường hợp như vậy cần phải có các quy định rõ ràng: trườnghợp nào thì công ty có thể mua lại cổ phiếu, giá cả khi công ty mua lại cổ phiếu, thờihạn tối thiếu không được phép mua lại cổ phiếu

Một vấn đề quan trọng khi phát hành cổ phiếu ưu tiên, đó là thuế Khác với chi phí lãivay được giảm trừ khi tình thuế thu nhật công ty, cổ tức được lấy từ lợi nhuận sauthuế Đây là hạn chế của cổ phiếu ưu tiên

Việc phát hành và thu hồi cổ phiếu luôn được các hãng xem xét một cách thận trọng.Thường thì các doanh nghiệp luôn cố gắng cân bằng giữa nợ và vốn chủ sở hữu để giữvững khả năng thanh toán, củng cố uy tín Khi tỷ lệ nợ ở mức thấp nếu công ty cầnvốn thì thường chọn cách phát hành trái phiếu Nếu tỷ lệ nợ ở mức cao, công ty phảitránh việc tăng thêm tỷ lệ nợ và chọn cách phát hành cổ phiếu

3.2 Nợ vay

Sử dụng nợ vay cũng là một phương thức tạo vốn của doanh nghiệp Để bổ sungnguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn:Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, vay thông qua phát hành trái phiếu

Trang 10

3.2 1 Nguồn vốn tín dụng ngân hàng

Vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với

sự phát triển của bản thân các doanh nghiêp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế Sựhoạt động và phát triển của các doanh nghiệp gắn liền với các dịch vụ tài chính dongân hàng cung cấp, trong đó có việc cung cấp nguồn vốn Có thể nói không mộtdoanh nghiệp nào hoạt động mà không vay vốn ngân hàng hoặc tín dụng thương mạinếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên thương trường Trong quá trình hoạtđộng, các doanh nghiệp thường vay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đủ vốn cho cho các dự án mở rộng hoặc đầu

tư chiều sâu cho các doanh nghiệp

Về mặt thời hạn vốn vay ngân hàng có thể được phân thành: vốn vay dài hạn, trunghạn và ngắn hạn Tùy theo mục đích sử dụng, ngân hàng cũng có thể phân thành : chovay đầu tư tài sản cố định, cho vay đầu tư tài sản lưu động Cho vay để thực hiện dự án

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có nhiều ưu điểm, nhưng nguồn vốn này cũng cónhững hạn chế nhất định:

1 Điều kiện về tín dụng : Các doanh nghiệp muốn vay vốn tại các ngân hàngthương mại phải đáp ứng được những yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng củangân hàng Doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ vay vốn và những thông tin cầnthiết mà ngân hàng yêu cầu Trước tiên, ngân hàng phải phân tích hồ sơ xin vayvốn, đánh giá các thông tin liên quan đến dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất –kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn

2 Điều kiện đảm bảo tiền vay: Khi doanh nghiệp xin vay vốn, ngân hàng thườngyêu cầu doanh nghiệp đi vay phải có bảo đảm tiền vay, phổ biến nhất là tài sảnthế chấp Viêc yêu cầu người đi vay có tài sản thế chấp trong nhiều trường hợplàm cho bên đi vay không thể đáp ứng được các điều kiện vay do đó khiến chodoanh nghiệp gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn này

3 Sự kiểm soát của ngân hàng: Khi doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, doanhnghiêp phải chịu sự kiểm soát của ngân hàng về mục đích và tình hình sử dụngvốn vay

4 Lãi suất vay vốn: Lãi suất vay vốn phản ánh chi phí sủ dụng vốn Lãi suất vayvốn của ngân hàng phụ thuộc vào tình hình tín dụng trên thị trường trong từngthời kỳ Nếu lãi suất vay quá cao thì doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí sửdụng vốn lớn và làm giảm thu nhập cho doanh nghiệp

3.2 2Nguồn vốn tín dụng thương mại

nguồn vốn này được hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua

bán trả chận hay trả góp Trong một doanh nghiệp nguồn vốn tín dụng thương mại

Trang 11

thường ở dưới dạng các khoản phải trả, có thể chiếm tới 20% tổng nguồn vốn Đối vớidoanh nghiệp tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là phương thức tài trợ rẻ,tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh; hơn nữa nó còn tạo điều kiện cho doanhnghiệp mở rộng quan hệ buôn bán Các điều kiện rằng buộc cụ thể có thể được ấn địnhkhi hai bên ký hợp đồng mua bán Tuy nhiên việc tài trợ bằng tín dụng mang rủi roquá lớn khi quy mô tài trợ lớn.

Chi phí để sử dung vốn tín dụng thương mại chính là chi phí lãi của khoản vay, sẽđược tính vào giá thành của sản phẩm hay dịch vụ Khi mua bán hàng hóa trả chậm,chi phí này có thể ẩn dưới hình thức thay đổi mức giá tùy thuộc vào quan hệ và thỏathuận cụ thể giữa hai bên

3.2 3 Phát hành trái phiếu

Trái phiếu là tên chung của các giấy tờ vay nợ dài hạn và trung hạn bao gồm: tráiphiếu chính phủ, trái phiếu công ty Khi phát hành trái phiếu doanh nghiệp cần xemxét nên phát hành loại trái phiêu nào đển phù hợp với tình hình của công ty Việc lựachọn trái phiếu nào rất quan trọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi,khả năng lưu hành và tình hấp dẫn của trái phiếu

Trái phiếu có lãi suất cố định

Loại trái phiếu này thường được sử dụng nhiều nhất Lãi suất được ghi ngay trên mặttrái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó Như vậy cả doanh nghiệp vàngười giữ trái phiếu đều biết rõ mức lãi suất của khoản nợ trong suốt thời gian tồn tạicủa trái phiếu Để phát hành trái phiếu trên thị trường phải tính đến những yếu tố sau:+ lãi suất của trái phiếu: Doanh nghiệp khi phát hành trái phiếu phải cân nhắc mức lãisuất mà nhà đầu tư có thể chấp nhận được đồng thời không làm gia tăng gánh nặng nợcho doanh nghiệp Lãi suất của trái phiếu phải được đặt trong tương quan lãi suất trênthị trường vốn, đặc biệt phải tính đến sự cạnh tranh của trái phiếu các công ty khác vàtrái phiếu chính phủ

+ Kỳ hạn của trái phiếu: Đây là yếu tố quan trọng không những đối với nhà phát hành

mà còn cả đỗi với nhà đầu tư Khi phát hành trái phiếu doanh nghiệp cần phải căn cứvào tình hình thị trường vốn và tâm lý dân cư để xác định kỳ hạn hợp lý

+ Uy tín của doanh nghiệp: Không phải doanh nghiệp nào cũng có thể thu hút đượcnhà đầu tư mua trái phiếu vì nhà đầu tư thường đánh giá uy tín của doanh nghiệp thìmới quyết định mua hay không Các doanh nghiệp vững mạnh có uy tín lớn thường dễdàng hơn trong việc phát hành trái phiếu để huy động vốn

Việc phát hành trái phiếu, cũng cần chú ý đến mệnh giá ví nó có thể liên quan đến sứcmua của dán chúng Đặc biệt ở Việt Nam, khi phát hành trái phiếu, doanh nghiệp cầnxác định một mức mệnh giá vừa phải vừa để nhiều người có thể mua được, tạo được

sự lưu thông dễ dàng cho trái phiếu trên thị trường

Trang 12

Trái phiếu có lãi suất thay đổi

Loại trái phiếu này có lãi suất phụ thuộc vào một số nguồn lãi suất quan trọng khác( lãi suất LIBOR, ) Khi phát hành loại trái phiếu này doanh nghiệp cần phải cân nhắcthời điểm phát hành cũng như điều kiện khi phát hành, thường thì khi nền kinh tế đang

có lạm phát và lãi suất thị trường không ổn định thì doanh nghiệp có thể khai thác tình

ưu việt của loại trái phiếu này Song bên cạnh đó trái phiếu này cũng có một số nhượcđiểm khi phát hành đó là doanh nghiệp không thể biết chắc chắn về chi phí lãi vay củatrái phiếu, điều này sẽ ảnh hưởng đến việc quản lý tài chính của doanh nghiệp

Việc quản lý trái phiếu đò hỏi tốn nhiều thời gian do doanh nghiệp phải thông báo cáclần điều chỉnh lãi suất

Trái phiếu có thể thu hồi

Trái phiếu có thể thu hồi cũng là một hình thức lựa chọn khi doanh nghiệp thực hiệnphát hành trái phiếu Khi phát hành loại trái phiếu này thì doanh nghiệp có thể mua lạitrong một thời gian nào đó Trái phiếu như vậy phải được quy định ngay khi phát hành

và doanh nghiệp phải quy định rõ thời hạn cũng như giá cả khi mua lại trái phiếu.Doanh nghiệp phát hành loại trái phiếu này sẽ có nhữnh ưu điểm như là điều chỉnhđược nguồn vốn sử dụng, thay thể nguồn tài chính của doanh nghiệp

Chứng khoán có thể chuyển đổi

Các doanh nghiệp khi phát hành trái phiếu có thể kèm theo những điều kiện có thểchuyển đổi được Một số hình thức chuyển đổi : giấy bảo đảm ( người sở hữu giấy bảođảm có thể mua một số lượng cổ phiếu thường); trái phiếu chuyển đổi (loại trái phiếucho phép chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu nhất định)

Ngoài các hình thưc huy động vốn như trên còn có các hình thức huy động vốn khác3.3 Huy động vốn qua hình thức cho thuê tài chính

Công ty cho thuê tài chính có những đặc điểm sau:

 Đối tượng cho thuê thường là những động sản phục vụ cho sản xuất kinhdoanh

 Người thuê có quyền được chọn tài sản để đề nghị cho thuê

 ng ười thuê sử dụng phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản cho thuê

 Kết thúc thời gian thuê trên hợp đồng, người thuê có quyền mua lại tài sản.Như vậy xét về bản chất thì cho thuê tài chính là một hình thức tín dụng trung và dàihạn mà tập đoàn thường sử dụng để huy động vốn

Cho thuê vận hành

Những đặc điểm của cho thuê vận hành như sau:

Trang 13

Thời gian cho thuê rất ngắn so với thời gian hữu dụng của tài sản.

Số tiền thuê nhỏ hơn nhiều so với giá gốc của tài sản

Bên cho thuê chịu mọi chi phí vận hành, bảo trì, bảo hiểm đối với tài sản cho thuê,đồng thời chịu mọi rủi ro, thiệt hại về tài sản cho thuê mà không do bên đi thuê gây ra.Bên đi thuê có quyền sử dụng tài sản trong thời gian thỏa thuận, có quyền hủy nganghợp đồng, trả lại tài sản cho thuê với điều kiện báo trước cho bên cho thuê trongkhoảng thời gian đã thỏa thuận

4 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có thể sử dụng một hay nhiều nguồn vốn để tài trợ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, có thể dùng vốn ngăn hạn, dài hạn , dùng nợ hay vốn chủ sở hữu.4.1 Khái niệm cơ cấu vốn trong doanh nghiệp

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là mối tương quan tỷ lệ giữa nợ dài hạn và vốn chủ sởhữu Khi xem xét đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp người ta chỉ xem xét vốn dài hạn:

nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu Cơ cấu vốn không xem xét đến nợ ngắn hạn vì nợ ngắnhạn không ảnh hưởng nhiều đến sự chia sẻ quyền quản lý và giám sát hoạt động củadoanh nghiệp Các khoản nợ ngắn hạn hầu như chỉ được sử dụng để bổ sung vốn ngắnhạn của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp mang những đặc trưng cơ bản sau:

Được cấu thành bởi vốn dài hạn, ổn định, thường xuyên trong doanh nghiệp

Đây là số vốn chủ yếu được dùng để tài trợ cho các quyết định đầu tư dài hạn củadoanh nghiệp Việc lựa chọn một cơ cấu hợp lý có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Có rất nhiều yếu tố tác động đến cơ cấu vốn, do đó không có một cơ cấu vốn hợp lýcho mọi doanh nghiệp, trong mọi chu kỳ sản xuất kinh doanh

4.2 Thiết lập cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp

4.2.1 Khái niệm cơ cấu vốn hợp lý

Mộy cơ cấu vốn được gọi là hợp lý khi chi phí vốn là thấp nhất đồng thời khi đó, giátrị thị trường của cổ phiếu của doanh nghiệp cũng là cao nhất

Như vậy căn cứ để xác định cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp đó là chi phí vốn vàgiá trị thị trường của cổ phiếu Tuy nhiên giá trị thị trường của cổ phiếu là tiêu chímang tính khách quan, không phải chỉ do những yếu tố nọi tại của chính sách quản lývốn của doanh nghiệp quyết định Giá cổ phiếu trên thị trường có thể là cao nhấtnhưng không phải vì một yếu tố khách quan nào đó tác động Chi phí vốn thấp nhất sẽdẫn đến giá cổ phiếu trên thị trường là cao nhất

Trang 14

Do vậy, thiết lập cơ cấu vốn hợp lý sẽ dựa trên cơ sở xác định chi phí vốn thấp nhất.Tuy nhiên các doanh nghiệp không thể đạt được cơ cấu vốn hợp lý mà chỉ có thể tiếngần tới điểm hợp lý đó Khi cơ cấu vốn của doanh nghiệp chưa đạt đến mức hợp lý thìdoanh nghiệp có thể sử dụng thêm nợ Ngược lại khi cơ cấu vốn của doanh nghiệp đãvượt qua điểm hợp lý thì việc sử dụng thêm nợ sẽ gây bất lợi cho doanh nghiệp.

Như vậy có thể thấy việc thiết lập cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp là nội dungquan trọng trong chính sách quản lý vốn của doanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nàokhi xây dựng chính sách quản lý vốn cùng nhằm vào mục đích huy động được vốn vớiquy mô tối đa, xác định cơ cấu vốn hợp lý và duy trì được cơ cấu vốn hợp lý

4.2.2 Căn cứ thiết lập cơ cấu vốn hợp lý

chi phí vốn

Để có thể xác định được một cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp thì việc nghiên cứuchi phí vốn rất quan trọng Việc xác định chi phí vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp có căn

cứ để thiết lập cơ cấu vốn hợp lý

Chi phí vốn được hiểu là chi phí bỏ ra để sử dụng một nguồn vốn nào đó Nếu doanhnghiệp vay vốn ngân hàng thì lãi vay và các chi phí khác để tiếp cận với vốn vay ngânhàng chính là chi phí vốn ngân hàng Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi thì chiphí vốn chính là tỷ lệ chi trả cổ tức cho các cổ đông

Chi phí vốn của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận bình quâncủa việc sử dụng nguồn vốn Tương ứng với hai bộ phận chính của cơ cấu vốn là nợ vàvốn chủ sở hữu thì cũng có hai loại chi phí vốn

 Chi phí nợ

Ch phí nợ được hiểu là chi phí doanh nghiệp bỏ ra để huy động nợ Chi phí nợ có thểđược xác định tương đối dễ dàng căn cứ vào các thông tin trên thị trường tài chính.Điểm khác biệt nợ và chi phí vốn chủ hữu là chi phí nợ được coi là chi phí trước khitính thuế thu nhập doanh nghiệp, còn chi phí vốn chủ sở hữu là chi phí xác định saukhi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Do vậy nếu doanh nghiệp sử dụng nợ sẽ đượchưởng phần tiết kiệm nhờ thuế Đây chính là một yếu tố quan trọng để các nhà quản

lý doanh nghiệp lựa chọn sử dụng nợ trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp

 Chi phí vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp gồm ba bộ phận chính, đó là cổ phiếu ưu tiên, cổphiếu thường và lợi nhuận giữ lại Chi phí riêng lẻ của từng nguồn vốn trên sẽ tác độngđến chi phí vốn chủ sở hữu, do đó tác động đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp

- Chi phí của cổ phiếu ưu tiên

Vì cổ phiếu ưu tiên có tỷ lệ ch trả cổ tức cố định , cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu tiênnên chi phí của việc sử dụng vốn do phát hành cổ phiếu ưu tiên sẽ được xác định trên

Trang 15

cơ sở chuỗi niên kim cố định từ cổ tức hàng năm Do vậy chi phí của cổ phiếu ưu tiên

kp bằng:

Kp=D/PoTrong đó

D: cổ tức trả hàng năm cho cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu tiên

Po: giá của cổ phiếu ưu tiên

d Chi phí của cổ phiếu thường

Việc xác định chi phí của cổ phiếu thường được xác định dựa trên hai cách tiếp cận

cơ bản: cách tiếp cận sử dụng mô hình tăng trưởng cổ tức và cách tiếp cận bằng môhình định giá tài sản tài chính CAMP

Mô hình tăng trưởng cổ tức DGM

Mô hình DGM được nghiên cứu dựa trên thu nhập từ cổ phiếu là giá trị hiện tại củacác dòng tiền thu được từ cổ tức, với một tỷ lệ tăng trưởng cổ tức nhất định hàng năm.Nếu Po là giá cổ phiếu tại thời điểm hiện tại, P1 là giá cổ phiếu tại thời điểm nămsau Di là cổ tức nhận được cuối năm thứ I, khi đó ta có:

Po = D1/(1+R) + D2/(1+R)+

- Chi phí của lợi nhuận giữ lại

Chi phí của lợi nhuận giữ lại chính là chi phí cơ hội đối vớ việc sử dụng lợi nhuận giữlại của nhà đầu tư Thay vì nhận được cổ tức vào cuối năm, các cổ đông đồng ý chodoanh nghiệp giữ lại lợi nhuân với điều kiện việc giữ lại lợi nhuận sẽ tái đầu tư để tạo

ra một tỷ suất sinh lời trong tương la cao hơn tỷ lệ chi trả cổ tức hiện tại

Như vậy đối với doanh nghiệp để có thể sử dụng lợi nhuân để tái đầu tư doanh nghiệpphải mất chi phí vốn, đó chính là tỷ suất sinh lời nhà đầu tư yêu cầu đối với doanhnghiệp Có ba phương pháp để xác định chi phí này

Phương pháp lãi suất trái phiếu cộng phần bù rủi ro

Bất kỳ nhà đầu tư nào cũng có thể tiếp cận cơ hội đầu tư ít rủi ro nhất đó là đầu tư vaotrái phiếu chính phủ , khi đó lãi suất nhận được là thấp nhất Do vậy thay vì nhận được

cổ tức từ trái phiếu chính phủ nhà đầu tư đồng ý cho doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận

Vì thế chi phí của việc giữ lại lợi nhuận đối với doanh nghiệp chính là cơ hội có đượclợi nhuận do đầu tư vào trái phiếu chính phủ của nhà đầu tư cộng thêm một mức phầnthưởng rủi ro α

Ks = lãi suất trái phiếu + phần thưởng rủi ro

Trang 16

Phương pháp này tương đối dễ áp dụng vì lãi suất trái phiếu chính phủ được công bốcông khai, tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là hệ số α không phản ánhchính xác mức độ rủi ro của doanh nghiệp.

Phương pháp mô hình tăng trưởng cổ tức

Cơ sở của phương pháp này là thay vì nhận được cổ tức thì các cổ đông sẽ nhận đượcmột lượng cổ phiếu tương ứng với giá trị cở tức nhận , Khi đó chi phí của việc giữ lạilợi nhuận được xác định theo phương pháp này sẽ tương tự như xác định chi phí của

Ks= Kmf + (Krm – Kmf)β

KS: chi phí của lợi nhuận giữ lại

Kmf: lãi suất trái phiếu chính phủ

Krm: lãi suất thị trường

Β: hệ số rủi ro

Việc áp dụng CAMP đế xác định chi phí vốn của lợi nhuận giữ lại được coi là phươngpháp ưu việt nhất Tuy nhiên khó khăn lớn nhất khi áp dụng phương pháp này là việctính toán hệ số β đòi hỏi phải có đầu đủ thông tin về lịch sử hoạt động của doanhnghiệp

Ngoài ra khi sử dụng phương pháp CAMP cũng bộc lộ một số nhược điểm sau:

(i) CAMP chỉ xem xét quan hệ rủi ro, lợi nhuận trong khoảng thời gian nhất

định Điều đó có nghĩa là đã bỏ qua yếu tố thời gian khi phân tích

(ii) CAMP không bao giờ có thể được thử nghiệm một cách chính xác vì trong

thực tế danh mục đầu tư thị trường không thể xác định được Theo mô hìnhCAMP danh mục đầu tư thị trường là danh mục bao gồm tất cả tài sản tài

Trang 17

chính có trong nền kinh tế, do vậy để xây dựng được mô hình CAMP người

ta phải quan sát và đo lường danh mục đầu tư hiệu quả này Điều này là vôcùng khó vì thị giá và tỷ trọng của các tài sản biến động không ngừng.(iii) CAMP dựa trên sự sẵn có của tài sản phi rủi ro ở mức lái suất đi vay và cho

vay bằng nhau Trêm thực tế sự khan hiếm của tài sản phi rủi ro là luôn xảyra

 Chi phí trung bình của vốn

Một doanh nghiệp không sử dụng một loại vốn đơn lẻ mà sẽ kết hợp nhiều loại vốnkhác nhau Do vây chi phí vốn của doanh nghiệp sẽ được tính toán dựa trên chi phíbình quân gia quyền của các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng Tuy nhiên doanhnghiệp sẽ lựa chọn các nguồn vốn sao cho chi phí bình quân gia quyền là thấp nhất.Giả sử một doanh nghiệp sử dụng D: nợ, E: vốn chủ sở hữu Khi đó tổng giá trị thịtrường của doanh nghiệp là V, V= D+ E Tiếp theo giả sử chi phí của nợ là Kd, chi phícủa vốn chủ sở hữu là Ke Do chi phí mợ chịu tác động của thuế thu nhập doanhnghiệp t nên khi đó chi phí bình quân gia quyền của vốn được xác định như sau:

WACC = D/V* Kd (1- t) + E/V*Ke

Ta có thể thấy chi phí bình quân của vốn bao gồm chi phí nợ và chi phí vốn chủ sởhữu Chi phí nợ chịu tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp nên sẽ giảm đúng bằngphần tiết kiệm nhờ thuế Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp càng lớn thì chi phí nợcàng thấp Đây chính là cơ sở của việc sử dụng đòn bẩy tài chính

Chi phí vốn trung bình của doanh nghiệp sẽ thay đổi khi một trong các nguồn vốnriêng lẻ có chi phí thay đổi Có hai lý do làm cho chi phí vốn sẽ thay đổi Một là dohoạt động đầu tư của doanh nghiệp tăng rủi ro, khi đó nhà đầu tư sẽ đòi hỏi tỷ suất lợinhuận cao hơn để bù đắp mức độ rủi ro tăng lên Do đó chi phí vốn sẽ tăng lên Hai là

do cung cầu vốn trên thị trường thay đổi Khi cầu về vốn tăng hay doanh nghiệp muốnhuy động thêm một lượng vốn mới thì chi phí vốn hay lãi suất thị trường sẽ tăng lêntương ứng vì lượng cung vốn trên thị trường lúc này đang thấp hơn so với nhu cầu củacác doanh nghiệp Do vậy chi phí bình quân gia quyền của vốn sẽ thay đổi theo từngthời kỳ

Sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận

Căn cứ thứ hai để doanh nghiệp xây dựng cơ cấu vốn tối hợp lý là nguyên tắc đánh đổgiữa rủi ro và lợi nhuận Doanh nghiệp có rất nhiều cơ hội để lựa chọn nguồn tài trợ.Dùng nguồn ngắn hạn để tài trợ cho tà sản dài hạn, khi đó khả năng sinh lời sẽ tăng vìdùng nguồn ngắn hạn có chi phí thấp hơn nguồn dài hạn nhưng khả năng thanh toán sẽgiảm Trong khi đó nếu dùng nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn thì chi phí

sẽ cao hơn ảnh hưởng tới khả năng sinh lời nhưng lúc đó khả năng thanh toán sẽ tăng

Trang 18

Như vậy doanh nghiệp phải đánh đổi giữa việc chấp nhận rủi ro để kỳ vọng thu đượclợi nhuận lớn hơn Tuy nhiên lợi nhuận thu được trong tương lai là yếu tố không chắcchắn do vậy chỉ những ưa thích mạo hiểm mới dám chấp nhận rủi ro để có khả năngthu được lợi nhuận lớn hơn Còn những người không muốn đương đầu với rủi ro sẽchọn biện pháp an toàn làn dùng toàn bộ nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn ,toàn bộ nguồn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Khi đó khả năng sinh lời vàkhả năng thanh toán đều ở mức trung bình.

Nguyên tắc trên cũng được áp dụng rộng dãi khi doanh nghiệp lựa chọn cơ cấu vốn đểtài trợ cho một dự án cụ thể Việc xác định tỷ lệ tài trợ cho dự án là bao nhiêu vốn chủ

sở hữu, bao nhiêu nợ cũng được lựa chọn dựa trên sự đánh đổi giữa rủi ro và lợinhuận Đối với doanh nghiệp dùng vốn chủ sở hữu an toàn hơn nhưng chi phí lại đắthơn Sử dụng nợ sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán song chi phí lại thấp hơn

Mô hình cơ cấu vốn tối ưu ( mô hình M& M)

Mô hình M & M nghiên cứu cơ cấu vốn trong hai trường hợp

Mô hình M & M tình huống 1 cho rằng giá trị của doanh nghiệp hoàn toàn độc lập với

cơ cấu vốn Giả sử có hai doanh nghiệp có quy mô vốn và tài sản như nhau nhưng cơcấu vốn khác nhau Một doanh nghiệp sử dụng 60% là nợ, 40% là vốn chủ sở hữu vàmột doanh nghiệp lại có cơ cấu ngược lại Nhận thấy trong cả hai doanh nghiệp giá trị

và tài sản của doanh nghiệp là như nhau

Mô hình M & M tình huống 2 cho rằng mặc dù cơ cấu vốn không làm thay đổi tổnggiá trị doanh nghiệp, tuy nhiên sẽ dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong việc huy động

nợ và vốn chủ sở hữu doanh nghiệp.Giả định không có tác động của thuế, hãy xem xétđiều gì sẽ xảy ra với một doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ hay vốn chủ sở hữu khi tỷ

lệ nợ và vốn chủ sở hữu thay đổi

Nếu không có tác động của thuế, công thức tính WACC = (E/V)*Re + (D/V)* Rd Trong đó V = D + E là tổng giá trị doanh nghiệp Bên cạnh đó chi phí trung bình củavốn được xem như tỷ suất sinh lời cần thiết đối với tổng tài sảm doanh nghiệp Nếu ta

sử dụng Ra thay cho WACC khi đó công thức trên sẽ thành

Ra = (E/V)*Re + (D/V)* RdRd= Ra + (Ra – Rd)(D/E)Đây là công thức của mô hình 2 Theo mô hình này chi phí vốn chủ sở hữu phụ thuộcvào ba nhân tố : tỷ lệ lãi suất yêu cầu đối với tổng tài sản doanh nghiệp Ra, chi phí nợcủa doanh nghiệp Rd, và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

Trong mô hình M & M 2 ta thấy chi phí vốn chủ sở hữu bao gồm hai bộ phận Bộphận thứ nhất Ra – tỷ lệ lãi suất yêu cầu đối với các tài sản của doanh nghiệp, tỷ lệ nàyphụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Rủi ro tiềm ẩn trong

Trang 19

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đươck gọi là rủi ro kinh doanh Rủi

ro kinh doanh gắn liền với rủi ro hệ thống và có thể đa dạng hóa được

Bộ phận thứ hai là ( Ra – Rd)* (D/E) được xác định bởi cơ cấu vốn của doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp không sử dụng nợ chỉ tiêu này bằng không Khi doanh nghiệpbắt đầu huy động nợ, tỷ lệ lãi suất yêu cầu đối với vốn chủ sở hữu tăng lên Điều này

là tất nhiên vì khi doanh nghiệp huy động thêm nợ, rủi ro đối với các cổ đông tăng lên.Rủi ro tăng lên khi doanh nghiệp sử dụng thêm nợ được gọi là rủi ro tài chính

Do vậy tổng rủi ro của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận : rủi ro kinh doanh và rủi rotài chính Bộ phận thứ nhất rủi ro kinh doanh phụ thuộc vào các loại tài sản và hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chứ không phụ thuộc vào cơ cấu vốn Bộphận thứ hai rủi ro tài chính sẽ được phụ thuộc vào chính sách tài trợ của doanh nghiệpChi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ tăng khi doanh nghiệp sử dụng thêm nợ

vì rủi ro tài chính tăng

Mô hình M & M có tác động của thuế

Mô hình M & M 1 có tác động của thuế

Sử dụng nợ có tác động tiêu cực và tích cực Chi phí nợ là chi phí trước thuế, do vậy

sẽ được điều chỉnh bởi thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hưởng phầntiết kiệm nhờ thuế Tuy nhiên nếu sử dụng nhiều nợ sẽ có nguy cơ không thanh toánđược dẫn đến nguy cơ phá sản

Ta có thể xem một ví dụ để thể hiện lợi thế khi doanh nghiệp sử dụng nợ

Xét một doanh nghiệp100% vốn cổ phần, có 100 cổ phần thường đang lưu hành, giámỗi cổ phần là 10$, giả sử P/E=10 Gía trị vốn hóa thị trường của doanh nghiệp sẽbằng 1000$ Hằng năm doanh nghiệp có thể tạo ra thu nhập trước thuế và lãi vay(EBIT) là 200$, thuế suất thuế TNDN là 50%, thu nhập mỗi cổ phần EPS = 1$

Thu nhập trước thuế và lãi vay( EBIT) 200$ 200$

Thuế thu nhập doanh nghiệp(50%) -100$ -90$

Trang 20

Thu nhập mỗi cổ phần 1$ 1.13$

Gía mỗi cổ phần (giả sử P/E =10) 10$ 10$

Nếu doanh nghiệp thực hiện việc thay đổi tỷ lệ nợ trên tổng vốn từ 0 lên 20% Tức là

đã sử dụng cấu trúc vốn có đòn bẩy tài chính Để thực hiện điều này, doanh nghiệptiến hành vay nợ 200$ với lãi suất vay là 10%, sau đó dùng lượng tiền mặt này mua lại

20 cổ phần của mình (200$/10$=20), bây giờ số lượng cổ phần thường của doanhnghiệp sụt giảm từ 100 xuống còn 80 Với 200$ vay nợ, doanh nghiệp phải trả lãi vayhằng năm là 20$ Với cấu trúc vốn mới, thu nhập trên mỗi cổ phần EPS là 1.13 caohơn so với trường hợp cấu trúc vốn không có nợ mặc dù với cùng mức EBIT

Rõ ràng với cùng một thu nhập trước thuế và lãi vay( EBIT) như nhau, nhưng cấu trúcvốn có sử dụng nợ đã mang đến cho các cổ đông một mức EPS cao hơn

Vay sẽ là một biện pháp tốt là tốt nếu như doanh nghiệp có khả năng tạo ra được thunhập từ nợ vay nhiều hơn chi phí lãi vay và các chi phí liên quan kèm theo( nếu có).Tuy nhiên, vay nợ đến một mức nào đó thì mỗi lượng nợ tăng thêm sẽ trở nên rủi rohơn và doanh nghiệp sẽ đối mặt với những chi phí phát sinh khác như chi phí hao mòndoanh nghiệp, chi phí phá sản… Do đó doanh nghiệp nào luôn tin rằng vay nợ tốt và

cứ thế vay nhiều đến mức mất khả năng chi trả lãi vay đúng hạn thì nguy cơ phá sản làkhông có gì phải bàn cãi Tình hình sẽ tệ hại hơn nữa nếu doanh nghiệp nằm trongngành có sự cạnh tranh gay gắt, khó khăn của bạn chính là thời cơ cho đối thủ chiếmlĩnh thị phần

5 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn tối

5.1 Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

Mô hình M & M tình huống 2 đã chỉ ra rằng chi phí vốn chủ sở hữu được chia thànhhai bộ phận Bộ phận thứ nhất Ra là tỷ lệ lãi suất yêu cầu trên tổng tài sản, phụ thuộcvào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động củadoanh nghiệp được gọi là rủi ro kinh doanh Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệpcàng cao thì Ra càng cao, trong điều kiện các nhân tố khác không đổi chi phí vốn củadoanh nghiệp càng cao

Bộ phận thứ hai của chi phí vốn chủ sở hữu ( Ra – Rd)* D/E được xác định bởi cơcấu vốn của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sử dụng toàn bộ vốn chủ sở hữu

Trang 21

thì bộ phận này bằng không Khi doanh nghiệp bắt đầu huy động nợ thì chi phí vốnchủ sở hữu sẽ tăng Vì khi đó xuất hiện rủi ro tài chính do sử dụng thêm nợ mà các cổđông phải gánh chịu.

Tổng rủi ro có hệ thống của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận : rủi ro kinh doanh vàrủi ro tài chính Rủi ro kinh doanh sẽ phụ thuộc vào việc đa dạng hóa tài sản và hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, không phụ thuộc vào cơ cấu vốn Bộ phận thứhai là rủi ro tài chính sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào chính sách tài chính của doanhnghiệp Chi phí vốn chủ sở hữu sẽ tăng khi doanh nghiệp sử dụng thêm nợ

Rủi ro có hệ thống là một trong những yếu tố quyết định mức doanh lợi dự kiến củamột tài sản, vì thế cần đo mức độ rủi ro có hệ thống cho các khoản đầu tư khác nhau.Thước đo mức độ rủi ro thường được sử dụng là hệ số beta β

Trong một danh mục đầu tư lớn, đa dạng hóa cao, nhà đầu tư không để ý tới mức độrủi ro của từng chứng khoán khi được nắm giữ biệt lập Nhà đầu tư sẽ quan tâm tớimức độ đóng góp rủi ro của chứng khoán đó trong danh mục đầu tư Trong trườnghợp này beta của chứng khoán đó đo lường mức độ đóng góp rủi ro của nó vào danhmục Hay nói một cách khác hệ só beta của một chứng khoán đo lường sự thay đổi vềlợi tức của một chứng khoán trước những thay đổi của lợi tức danh mục thị trường 5.2 Chi phí phá sản của doanh nghiệp

Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nợ của doanh nghiệp là chi phíphá sản Khi hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng, điều đó cũng có nghĩa là khả năngdoanh nghiệp không thanh toán cho trái chủ sẽ tăng Khi đó quyền sở hữu doanhnghiệp sẽ bị chuyển từ các cổ động sang trái chủ

Theo nguyên tắc doanh nghiệp sẽ phá sản khi giá trị tài sản của doanh nghiệp tươngđương các khoản nợ Giá trị vốn chủ sở hữu bằng 0, và các cổ đông sẽ chuyển giaoquyền sở hữu sang cho trái chủ Khi việc chuyển nhượng này được thực hiện các tráichủ sẽ nắm giữ các tài sản mà giá trị của chúng tương đương các khoản nợ Trên thực

tế khi chuyển nhượng như vậy các trái chủ sẽ mất một khoản phí đó là chi phí phá sản

Có hai loại chi phí phá sản : chi phí phá sản trực tiếp và chi phí phá sản gián tiếp

Chi phí phá sản trực tiếp liên quan đến việc chuyển giao tài sản sang cho các trái

chủ Việc chuyển giao này là quá trình pháp lý không liên quan đến vấn đề kinh tế.Chi phí này bao gồm các chi phí pháp lý và hành chính để làm thủ tục phá sản doanhnghiệp

Vì các chi phì này liên quan đến thủ tục phá sản do vậy trái chủ không thể nhận đượcgiá trị toàn bộ tài sản doanh nghiệp Một số tài sản sẽ bị biến mất trong quá trình phásản Những chi phí hành chính và chi phí pháp lý này là chi phí phá sản trực tiếp

Chi phí phá sản gián tiếp

Trang 22

Vì chi phí phá sản rất lớn nên các doanh nghiệp thường trích lập một khoản dự phòng

để tránh nguy cơ phá sản Khi các doanh nghiệp gặp khó khăn về khả năng thanh toánhay tình trạng khủng hoảng tài chính sẽ phát sinh chi phí này Một số doanh doanhnghiệp khi rơi vào khủng hoảng tài chính có thể dẫn đến phá sản, tuy nhiên các doanhnghiệp luôn cố gắng tìm cách khắc phục để vượt qua khủng hoảng

Chi phí để tránh nguy cơ phá sản khi cac doanh nghiệp lâm vào tình trạng khủnghoảnh tài chính gọi là chi phí phá sản gián tiếp Chi phí khủng hoảng tài chính baogồm chi phí trực tiếp và phá sản gián tiếp liên quan đến quá trình phá sản hay tránhnguy cơ phá sản của một doanh nghiệp

5.3 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp và đòn bẩy hoạt động

Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp là tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản củadoanh nghiệp Giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn có mối liên hệ mật thiết phản ánh sựphù hợp về ỳ hạn của vốn và tài sản Một doanh nghiệp có tỷ trọng tài sản cố định caochứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang tính đầu tư dài hạn, tiềm ẩn rủi

ro lớn nên khi đó nếu một giám đốc ưa thích mạo hiểm sẽ tận dụng nợ để tạo ra đònbẩy tài chính Ngược lại một giám đốc bảo thủ sẽ sử dụng vốn chủ sở hữu để giảmthiểu rủi ro

Như vậy cơ cấu đầu tư thể hiện ở cơ cấu tài sản khác nhau sẽ ảnh hưởng đến cơ cấuvốn của doanh nghiệp Việc lựa chọn một cơ cấu vốn như thế nào phụ thuộc vào ýmuốn chủ quan của doanh nghiệp

Ảnh hưởng của cơ cấu tài sản đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp được thể hiện thôngqua cơ chế đòn bẩy hoạt động Nếu như đòn bẩy tài chính là tận dụng nợ để tạo ra sựgia tăng của thu nhập trên cổ phiếu ( EPS) thì đòn bẩy hoạt động chính là tạn dụng chiphí cố định để gia tăng thu nhập trước thuế và lãi cho doanh nghiệp(EBIT) Độ lớn củađòn bẩy hoạt động được đo lường bằng công thức sau :

Trang 23

Đến lượt mình khi EBIT của doanh nghiệp tăng, bằng việc tận dụng đòn bẩy tài chính(tận dụng nợ), thu nhập trên cổ phiếu (EPS) của doanh nghiệp sẽ tăng.

Độ lớn của đòn bẩy tài chính được xác định qua công thức sau :

Như vậy thông qua công thức xác định độ lớn của đòn bẩy tài chính có thể thấy chi phí

cố định hay tỷ trọng tài sản cố định có tác động đến độ lớn của đòn bẩy tài chính

5.4 Các yếu tố quản lý : Nhận thức, năng lực, sự mạo hiểm của nhà quản lýNăng lực quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp có tác động rất lớn đến cơ cấu vốncủa doanh nghiệp Để có thể nghiên cứu, xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý đòi hỏigiám đốc doanh nghiệp phải am hiểu rất sâu sắc về các nhân tố tác động đến chiphí của doanh nghiệp : lãi suất thị trường, chi phí phát hành, mức độ rủi ro củangành, sự thay đổi của chính sách kinh tế, Hơn thế nữa giám đốc doanh nghiệpphải có khả năng dự báo được những thay đổi của các yếu tố này để lường trướcđược ảnh hưởng của chúng đến chi phí vốn từ đó tác động đến cơ cấu vốn củadoanh nghiệp

Sự bảo thủ hay phóng khoáng trong tính cách của giám đốc doanh nghiệp cũngảnh hưởng đến tính chủ quan của họ khi cân nhắc sử dụng nợ hay sử dụng vốnchủ sở hữu Bên cạnh cơ sở xác định cơ cấu vốn là chi phí vốn còn cơ sỏ thứ hai

là sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận Nếu lãnh đạo doanh nghiệp dám mạo hiểmchấp nhận rủi ro thì việc sử dụng nợ sẽ tận dụng được đòn bẩy tài chính, làm cho

tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (EPS) tăng lên Nhưng sử dụng nợ cũng có tácđộng tiêu cực làm suy giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp nhiều hơn so vớidoanh nghiệp không sử dụng nợ

5.5 Chính sách thuế

Thuế là một công cụ điều tiết nền kinh tế rất quan trọng của nhà nước Tuy nhiên nếudoanh nghiệp hiểu và biết cách vận dụng linh hoạt thì sẽ tận dụng tác động tích cựccủa thuế trong việc xây dựng cơ cấu vốn hợp lý Khi doanh nghiệp sử dụng càng nhiều

nợ do tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp chi phí nợ sẽ được điều chỉnh thànhchi phí nợ sau thuế, doanh nghiệp được hưởng phần tiết kiệm nhờ thuế Do vậy nếu

Trang 24

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp càng cao thì doanh nghiệp sẽ tạo ra được đònbẩy tài chính dương dẫn đến tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng.

5.6 Mức độ hiệu quả của thông tin trên thị trường tài chính

Thị trường tài chính phát triển sẽ đảm bảo mức độ hiệu quả của thông tin trên thịtrường Mức độ hiệu quả của thông tin trên thị trường tài chính được đo lường bằng lýthuyết thị trường hiệu quả Lý thuyết thị trường hiệu quả cho rằng tất cả thông tin tácđộng đến giá thị trường của các trái phiếu, cổ phiếu sẽ được sử dụng để định giá cácchứng khoán này Một thị trường hiệu quả không để lãng phí thông tin Theo lý thuyếtthị trường hiệu quả, thị trường tài chính không bỏ qua bất kỳ thông tin có thể tạo ra lợinhuận do vậy không một hoạt động mua bán nào diễn ra mà không có lợi nhuận

Trang 25

Chương II

I Giới thiệu về Công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Trí Đạt

1 Các thông tin chung về công ty

Tên công ty

Tên tiếng việt : Công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Trí Đạt

Tên tiếng anh : Tri Dat Industrial & Comercial Company Limited

Tên viết tắt : TriDat Co Ldt

Công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Trí Đạt được thành lập 22/8/2005 và làcông ty kinh doanh trong lĩnh vực mua, bán thiết bị máy móc, vật liệu xây dựng, dịch

vụ vận tải hàng hóa, xuất nhập khẩu

Giấy chứng đăng ký kinh doanh: số 0102028378 do phòng đăng ký kinh doanh

Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp

Địa chỉ: 228, Đội Cấn- Ba Đình – Hà Nội

Điện thoại: 04.62730799 Fax: 04.62730799

1.1 Vốn đăng ký kinh doanh và hình thức sở hữu

Hình thức: Công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Trí Đạt là Công tytrách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, số lượng thành viên không vượtquá 50

Vốn điều lệ.

- Vốn điều lệ của Công ty là 4.800.000.000 đồng (Bốn tỷ tám trăm triệu đồng)

- Phần vốn góp và giá trị vốn góp của các thành viên:

Trang 26

TT Tên thành viên Phần vốn góp

(đồng)

Tỷ lệ(%) Hình thứcgóp vốn

- Xây lắp thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi;

- Dịch vụ sữa chữa và bảo dưỡng, bảo hành các loại máy móc, thiết bị phụtùng công ty kinh doanh;

- Mua bán thiết bị điện và thiết bị điện tử phục vụ ngành công nghiệp, nôngnghiệp, xây dựng;

- Kinh doanh thiết bị y tế;

- Mua bán máy móc phục vụ ngành nhựa, ngành chế biến gỗ , các sản phẩmnhựa và sản phẩm gỗ;

- Mua bán máy móc thiết bị thí nghiệm, thiết bị ngành lọc hóa dầu, thiết bịngành khai thác dầu;

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội ngoại thất công trình;

- Mua bán hóa chất ( trừ các hóa chất nhà nước cấm);

- Dịch vụ vận tải hàng hóa vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng vàtheo tuyến cố định;

- Đại lý mua, bán, kí gửi hàng hóa;

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

Trang 27

+ Máy khoan đá KaiSan – Trung Quốc

+ Xe nâng container, xe nâng hãng Hysu

+ Máy xúc đào, xe lật, xe nâng HuynDai

+ Máy xúc lật, xe nâng, khoan cọc nhồi

+ Cẩu bánh lốp, cẩu bánh xích

+ Búa phá đá

+ Búa rung thủy lực, búa đóng cọc

Các khách hàng tiêu biểu của công ty

 Tổng công ty xây dựng Trường Sơn

 Tổng công ty Sông Đà

 Tổng công ty Vinaconex

 Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam

 Công ty xây dựng Lũng Lô

 Công ty Sông Hồng

1.3 Quy mô công ty

Công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Trí Đạt tuy là một doanh nghiệp mớithành lập nhưng đã đạt được kết quả kinh doanh rất khả quan Doanh thu tăng nhanhtheo từng năm Đặc biệt là từ năm 2007 – 2008 Theo đó sô lượng khách hàng cũngtăng lên

Trang 29

Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận

Hội đồng thành viên

- Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo uỷ quyền tham gia Hội đồng thànhviên Hội đồng thành viên họp mỗi năm ít nhất 1 lần

HỘI ĐỒNG THÀNH

VIÊN

GIÁM ĐỐC

SẢN PHẨMTRỢ LÝ KINH DOANH

KẾ TOÁN LƯƠNG

KẾ TOÁN GIÁTHÀNH

KẾ TOÁN NVL

Ngày đăng: 25/06/2015, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý tài chính tại công ty - Phân tích thực trạng cơ cấu vốn và đề xuất một số giải pháp xây dựng cơ cấu vốn hợp lý  tại công ty TNHH công nghiệp  thương mại trí đạt
Sơ đồ b ộ máy quản lý tài chính tại công ty (Trang 32)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 - Phân tích thực trạng cơ cấu vốn và đề xuất một số giải pháp xây dựng cơ cấu vốn hợp lý  tại công ty TNHH công nghiệp  thương mại trí đạt
Bảng b áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 (Trang 48)
Bảng cân đối kế toán năm 2009 - Phân tích thực trạng cơ cấu vốn và đề xuất một số giải pháp xây dựng cơ cấu vốn hợp lý  tại công ty TNHH công nghiệp  thương mại trí đạt
Bảng c ân đối kế toán năm 2009 (Trang 49)
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 - Phân tích thực trạng cơ cấu vốn và đề xuất một số giải pháp xây dựng cơ cấu vốn hợp lý  tại công ty TNHH công nghiệp  thương mại trí đạt
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w