1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam techcombank chi nhánh hoàn kiếm

36 334 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 467 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đầy đủ DN: Ngân hàng thương mại cố phần kĩ thương Việt Nam.Tên viết tắt DN: Techcombank.Trụ sở : 70 72 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội.Ngày thành lập : 2791993.Loại hình doanh nghiệp : Ngân hàng thương mại.Tel: (04) 944 6368 Fax: (04) 944 6362.Website : www.techcombank.com.vnNgành nghê kinh doanh của doanh nghiệp : Ngành ngân hàng.Giấy phép hoạt động Ngân hàng số 0040NH GP ngày 6 tháng 8 năm 1993.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055697 ngày 7 tháng 9 năm 1993.IXác đinh các hoat đông kinh doanh chiến lươc (SBU)1.Cung ứng tín dụng và đầu tư, tài trợ dự án.2.Các dịch vụ thanh toán quốc tế và ngoại hối.3.Các dịch vụ nhận tiền gửi.4.Các dịch vị thanh toán.5.Các dịch vụ ngân quỹ, tư vấn đầu tư, môi giới, chiết khấu thương phiếu.IITầm nhìn sử mang kinh doanh của doanh nghiệpTầm nhìn 2010:Trở thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.Sứ mệnh:Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng là trọng tâm.Luôn tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt.Mang lại cho cố dông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triến khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế.

Trang 1

VÀI NÉT VÈ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

Tên đầy đủ DN: Ngân hàng thương mại cố phần kĩ thương Việt Nam.

Tên viết tắt DN: Techcombank.

Trụ sở : 70 - 72 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Ngày thành lập : 27/9/1993.

Loại hình doanh nghiệp : Ngân hàng thương mại.

Tel: (04) 944 6368 Fax: (04) 944 6362.

Website : www.techcombank.com.vn

Ngành nghê kinh doanh của doanh nghiệp : Ngành ngân hàng.

- Giấy phép hoạt động Ngân hàng số 0040/NH - GP ngày 6 tháng 8 năm 1993

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055697 ngày 7 tháng 9 năm 1993

Xác đinh các hoat đông kinh doanh chiến lươc (SBU)

1 Cung ứng tín dụng và đầu tư, tài trợ dự án

2 Các dịch vụ thanh toán quốc tế và ngoại hối

- Luôn tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội

để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt

- Mang lại cho cố dông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triến khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế

Trang 2

Bảng một số chỉ tiêu tài chính của ngân hàng Techcombank những năm gần đây (đơn vị: tỷ VNĐ, %): _

Tổng nguồn vốn: - Vốn điều lệ

Tỷ suất sinh lời (%):

- Trên vốn chủ sở hữu (ROE) 22,98 25,87 23,51

IH-Môt số chì tiêu tài chính cơ bán

Trang 3

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀĨ CỦA DOANH NGHIỆP.

I Ngành kỉnh doanh của doanh nghiệp: ngành ngân hàng

- Tốc độ tăng trưởng năm 2007: 19% - 21 %

- Tốc độ tăng trưởng năm 2008: 21% - 22%

- Tốc độ tăng trưởng năm 2009: 25% - 27%

II Giai đoạn trong chu kỳ phát trỉến của ngành

Qua các số liệu trên có thể thấy Techcombank đang ỏ' giai đoạn tăng trưởng mạnh trong chu kỳ phát triển của ngành

III Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô

Các nhân tố môi trường bên ngoài có tác động mạnh đến hệ thống ngân hàng nói chung

và ngân hàng thương mại cố phần kỹ thương Việt Nam nói riêng là:

- Nhân tố chính trị - pháp luật

- Nhân tố công nghệ

- Môi trường kinh tế

- Môi trường văn hóa - xã hội

1 Nhân tố chính trị - pháp luật:

Có thể thấy rằng nhân tố chính trị - pháp luật là nhân tố có tác động mạnh nhất trong giai đoạn hiện nay và trong trung dài hạn đến ngân hàng nói chung và ngân hàng Techcombank nói riêng

Môi trường chính trị Việt Nam được đánh giá là ổn định so với các nước trong khu vực và trên thế giới, là một trong những điếm mạnh đế thu hút đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho ngành tài chính - ngân hàng mở rộng và phát triển ốn định

10/1998: Luật Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và Luật Các tổ chức tín dụng (TCTD) có hiệu lực tạo ra một sân chơi bình đắng hơn cho các tố chức tín dụng, góp phần duy trì ổn định và phát triển kinh tế đất nước

2003 - 2004: Luật NHNN và Luật Các TCTD được bổ sung, sửa đổi giải quyết sự thiếu hụt về các dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động, năng lực quản lý và khuyến khích

sự độc lập của các TCTD, nhằm đáp ứng các yêu cầu của việc hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

Chính sách tiền tệ: từ những năm 1990 đến nay, NHNN đã thành công trong việc điều hành chính sách tiền tệ, ốn định giá trị đồng tiền, kiếm soát lạm phát, góp phần thúc đấy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo sự ổn định và phát triển hệ thống các TCTD Bên cạnh đó, môi trường pháp lý còn gây rủi ro cho ngân hàng khi môi trường pháp lý đó chưa hoàn thiện hoặc cách thức thi hành còn chưa đảm bảo tính thời gian, tính nghiêm minh, phát sinh nhiều chi phí do thủ tục tố tụng kéo dài Ngoài Pháp lệnh ngân hàng và các văn bản liên quan, việc thực hiện và giải quyết các hợp đồng tín dụng khi đáo hạn còn chịu sự chi phối của Bộ Luật dân sự, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế (26.03.94), Pháp lệnh thi hành án (17.04.93), Luật Phá sản Doanh nghiệp Chính sách tiền tệ của Ngân hàng đặc biệt là chính sách lãi suất, chính sách tín dụng đều

có liên quan và ảnh hưởng mạnh đến hoạt động ngân hàng Khi ngân hàng Nhà nước hạ lãi suất

có thế dẫn đến các ngân hàng thương mại không thu hút được vốn tiền mặt và có thể mất khả năng thanh toán

2 Nhân tổ công nghệ:

Kỹ thuật - công nghệ tại Việt Nam ngày càng phát triến dần bắt kịp với các nước phát

Trang 4

triển trên thế giới Hệ thống kỹ thuật - công nghệ của ngành ngân hàng ngày càng được nâng cấp

và trang bị hiện đại Trong lĩnh vực ngân hàng Techcombank hiện là một trong những ngân hàng năng động nhất trong giao dịch với các công ty lớn và các tổ chức tài chính khác, cũng là một trong những ngân hàng đi đầu về công nghệ của Việt Nam

Công nghệ chính là yếu tố hàng đầu đế các ngân hàng duy trì lợi thế cạnh tranh của mình Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, khi hành lang pháp lý được thông thoáng, các rào cản

về việc phân biệt đối xử giữa các ngân hàng với nhau cũng không còn nữa, khi mà dịch vụ của các ngân hàng gần như tuông đương nhau thì ngân hàng nào có công nghệ tiên tiến hơn, ngân hàng đó sẽ có được ưu thế trong các cuộc chạy đua giành lấy niềm tin khách hàng Tại Việt Nam, các ngân hàng đã thê hiện rõ nhận thức đó Khả năng nhạy bén trong việc tiếp cận với các công nghệ mới cũng đã dần được bộc lộ Sự tăng trưởng của hệ thống này tác động trực tiếp mạnh mẽ đến sự tăng trưởng của toàn nền kinh tế Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh mới như thương mại điện tử, bán lẻ, chứng khoán, viễn thông phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống ngân hàng

Không ai có thế phủ nhận sự phát triển như vũ bão của ngành ngân hàng tại Việt Nam, tuy nhiên sự phát triển đó lại kéo theo nhũng thách thức không nhỏ cho các ngân hàng Đó là sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường và đặc biệt là các nguy cơ rủi ro khi các ngân hàng mở rộng mạng lưới, phát triển dịch vụ mới Trong năm 2009, nhiều sản phẩm - dịch vụ mới giàu chất công nghệ được ra mắt, khẳng định thế mạnh của Techcombank trong việc ứng dụng công nghệ, đáp ứng nhu cầu của thị trường và được khách hàng đón nhận Đặc biệt sản phẩm tiết kiệm Online dù mới đi vào hoạt động tù' tháng 9/2009 nhưng chỉ sau 3 tháng hoạt động đã đạt số dư 93 tỷ đồng với 2.000 khách hàng Trong năm 2009, khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp của Techcombank cũng đã xây dựng nhiều chương trình tài trợ nhà phân phối, tạo lập quan hệ đối tác với nhiều doanh nghiệp lớn cũng như mở rộng thêm đối tượng khách hàng là các nhà phân phối của những đối tác này Nhiều dự án kết nối công nghệ thông tin với các đối tác như HSBC, Bank Net, Vietnam Airline, Bảo Việt Nhân Thọ đã được triển khai thành công

Rất nhiều các ngân hàng đã thay đối bộ mặt nhờ công nghệ Do đó, nếu cho ngành công nghệ là đòn bẩy để các ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh thì cũng rất đúng Nhiều chuyên gia tin rằng, càng ngày, khi môi trường cạnh tranh càng khốc liệt thì yếu tố công nghệ chính là yếu tố quyết định đế tạo ra sự khác biệt trong các ngân hàng

3 Nhân tố kinh tế

Nen kinh tế tăng trưởng cao, ổn định và được nhiều chuyên gia dự báo sẽ tiếp tục duy trì trong vài năm tới Nen kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng sẽ hội nhập ngày càng sâu rộng hơn với nền kinh tế thế giới

Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang nổi, một thị trường đầy tiềm năng, tốc độ tăng trưởng GDP ổn định (GDP 2008 và 2009 đạt 6,18% và 5,2% Dự kiến năm 2010 đạt 6,5%) Thu nhập bình quân đầu người tiếp tục tăng trưởng ốn định (bình quân đầu người khoảng 1.200 ƯSD/năm năm 2010) Lượng FDI tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ (tháng 1/2010 Việt Nam đã thu hút thêm

318 triệu USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tăng 71,9% so với cùng kỳ năm trước)

Những tiến trình của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực thi các cam kết khi gia nhập tố chức thương mại thế giới đối với kĩnh vực ngân hàng Trong quá trình đàm phán gia nhập WTO các cam kết trong lĩnh vực tài chính ngân hàng được xác định là khó khăn và nhạy cảm nhất Bởi lẽ các cam kết này có tác động trục tiếp đến an ninh kinh tế của đất nước Cùng với tiến trình đàm phán của Nhà nước các ngân hàng thương mại cũng đã chủ động trong việc giành và giữ thị trường hiện có của mình, đồng thời “nhìn lại mình” nhất là nhận diện những thách thức do

Trang 5

thị trường ngân hàng mở cửa Không những thế việc áp dụng các quy định về an toàn vốn, dịch

vụ ngân hàng được phép cung cấp cũng như các tiêu chuấn, chuẩn mực quốc tế trong hoạt động còn khá khiêm tốn

Theo cam kết gia nhập WTO, kể từ ngày 1/4/2009 các tổ chức tín dụng nước ngoài được thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với các ràng buộc về vốn Đây sẽ là sức

ép rất lớn đối với các ngân hàng thương mại trong nước Cho đến thời điếm hiện nay cả nước có

4 NHTM nhà nước, 6 ngân hàng liên doanh, 37 ngân hàng thương mại cô phần, 44 chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, 14 công ty tài chính, 13 công ty cho thuê tài chính, 998 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Riêng năm 2008 ngân hàng nhà nước đã cấp phép thành lập 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, 3 ngân hàng thương mại cố phần là NHTM cố phần Tiên Phong, NHTM cố phần Liên Việt và NHTM cố phần Bảo Việt Như vậy với một thị trường tài chính còn non trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm thích ứng, xử lý với những biển động của kinh tế thị trường chưa có nhiều nhưng lại có quá nhiều chủ thể cung ứng dịch vụ ngân hàng thì việc bảo đảm cho các NHTM trong nước có vị trí xứng đáng trên thị trường quả là công việc khó khăn nhất là tiềm lực tài chính và kinh nghiệm kinh doanh Thời gian các NHTM trong nước cũng đã tập trung mọi nguồn lực đế nâng cao năng lực tài chính và mở rộng quy mô Đây là những bước chuyển biến rất lớn và làm thay đối cơ bản tương quan lực lượng trên thị trường

Thực thi các cam kết quốc tế các ngân hàng thương mại trong nước buộc phải thay đối cho phù hợp, nhất là sự hiện diện của các ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam Đe làm được việc này các NHTM trong nước cần có những bước đi thích hợp đế tạo lập niềm tin của khách hàng đối với các dịch vụ do ngân hàng cung cấp, trở thành địa chỉ tin cậy cho các hoạt động thanh toán cũng nhu các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác

Nắm bắt được những khó khăn về biến động tỷ giá, lãi suất cho vay thực hiện hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu Techcombank là một ngân hàng tiên phong đưa ra sản phấm: tài trợ xuất khâu với lãi xuất ưu đãi Theo đó lãi suất cho vay ưu đãi chỉ từ 60% - 70% lãi suất cho vay VNĐ thông thường, tài sản đảm bảo linh hoạt hơn như đảm bảo bằng LC xuất hoặc họp đồng xuất khẩu Tỷ lệ cho vay lên đến 75% trị giá của họp đồng xuất khẩu

Đồng thời Techcombank cũng đã và đang xây dựng mô hình thanh toán quốc tế tập trung cao với sự lãnh đạo của nhà quản lý chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm lĩnh vực thanh toán quốc tế tại ngân hàng nước ngoài và Techcombank, đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, nhiệt huyết trong công việc Tốc độ xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế của Techcombank ngày càng nhanh chóng, chất lượng tốt hơn nhờ sự hỗ trợ của hệ thống công nghệ hiện đại core banking chuyến đối thành công hệ thống thanh toán quốc te SWIFT từ SWIFT Entry sang SWIFT Net Fin theo yêu cầu của to chức thanh toán quốc te

Trong 6 tháng đầu năm nay, Techcombank đã tiến hành tăng vốn điều lệ đợt 1 năm 2010 lên hơn 6.930 tỷ đồng, trở thành ngân hàng thương mại đô thị đa năng ở Việt Nam, cung cấp dịch

vụ tài chính đồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao cho người dân và doanh nghiệp

Nen kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi, nhiều thiết chế mới của thị trường mới trong giai đoạn vận hành và hoàn thiện, trong

đó có thị trường ngân hàng Điều này có tác động to lớn trong việc xây dựng và quảng bá thuong hiệu của các doanh nghiệp trên thị trường nói chung và các NHTM nói riêng

4 Nhân tố văn hóa - xã hội:

Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, xã hội Việt Nam cũng có nhiều chuyển biến rồ nét, dân trí phát triển cao, đời sống người dân ngày càng được cải thiện Nhu cầu người dân quan

Trang 6

tâm đến việc thanh toán qua ngân hàng, và các sản phẩm dịch vụ tiện ích khác do ngân hàng cung cấp ngày càng tăng.

IV Đánh giá cường độ cạnh tranh

1 Tồn tại các rào cản gia nhập ngành

Những điều kiện liên quan đến việc gia nhập ngành rất khắt khe mà không phải tổ chức,

cá nhân nào cũng có thế đáp ứng Neu các ngân hàng dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽ càng lúc càng gia tăng Rào cản giá nhập còn được thế hiện qua các phân khúc thị trường, thị trường mục tiêu mà các ngân hàng hiện tại đang nhằm đến, giá trị thương hiệu cũng như cơ sở khách hàng, lòng trung thành của khách hàng mà các ngân hàng đã xây dựng được Những điều này đặc biệt quan trọng bởi nó sẽ quyết định khả năng tồn tại của một ngân hàng đang muốn gia nhập vào Việt Nam

Điều kiện đối với việc lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài:

NHTW của nước nguyên xứ phải ký cam kết về hợp tác quản lý, giám sát hoạt động và trao đôi thông tin với NHNN Việt Nam

Có tống tài sản ít nhất là 10 tỉ USD vào cuối năm tài chính trước năm xin phép

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu là 8% và các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo tiêu chuân quốc tế

Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% và hoạt động có lãi trong 3 năm liên tiếp trước thời điểm cấp phép, không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và pháp lý tại nước nguyên xứ trong vòng 3 năm

Cam kết hỗ trợ về tài chính và công nghệ cho ngân hàng con tại Việt Nam

Điều kiện đối với việc lập ngân hàng cố phần: đang dự thảo theo hướng chặt chẽ hơn.Vốn điều lệ thực góp đến 2008 là 1.000 tỷ đồng và đến 2010 là 3.000 đồng

Tối thiểu phải có 100 cổ đông và không được chuyển nhượng cổ phần trong thời gian 03 năm, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau mua ít nhất 50% tống số cố phần được quyền chào bán

và không được chuyên nhượng cho người không phải là cô đông sáng lập trong thời hạn 5 năm

Có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập là tổ chức đã được thành lập và hoạt động tối thiểu là 5 năm, có tài chính lành mạnh, tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hũu tối thiểu 500 tỷ đồng và có kết quả kinh doanh lãi trong 3 năm liền kề năm xin thành lập ngân hàng Đối với NHTM phải có tống tài sản tối thiếu phải là 20.000 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu tối thiểu là 1.000

tỷ đồng

Trong cơ cấu hội đồng quản trị của ngân hàng có thành viên độc lập

Đảm bảo về khả năng công nghệ, kế hoạch hoạt động kinh doanh trong 3 năm đầu, về năng lực quản trị rủi ro, khả năng áp dụng các chuấn mực quản lý quốc tế cùng những điều kiện, tiêu chuấn đối với người quản lý, điều hành ngân hàng sau khi thành lập

Qua ví dụ trên ta có thể thấy được rào cản gia nhập ngành ngân hàng rất khắt khe

2 Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng

Khái niệm nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đa dạng Họ có thể là những cổ đông cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động, hoặc là những công ty chịu trách nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM Hiện tại ỏ' Việt Nam các ngân hàng thường tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng tùy theo điều kiện Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các nhà cung cấp khác Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống, ngân hàng sẽ không muốn thay đối nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này lại làm tăng quyền lực

Trang 7

của nhà cung cấp thiết bị đã thắng thầu

Quyền lực của các cổ đông trong ngành ngân hàng thì như thế nào? Không nhắc đến những cổ đông đầu tư nhỏ lẻ thông qua thị trường chứng khoán mà chỉ nói đến những đại cổ đông có thế tác động trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của một ngân hàng Nhìn chung hầu hết các ngân hàng Việt Nam đều nhận đầu tư từ một ngân hàng khác, quyền lực của nhà đầu tư sẽ tăng lên rất nhiều nếu như họ có đủ cổ phần và việc sáp nhập với ngân hàng được đầu tư có thể xảy ra Ở một khía cạnh khác ngân hàng đầu tư sẽ có một tác động nhất định đến ngân hàng đầu tư

3 Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng

Vấn đề sống còn của ngân hàng dựa trên đồng vốn huy động được của khách hàng Neu không còn thu hút được dòng vốn của khách hàng thì ngân hàng tất nhiên sẽ bị đào thải Ví dụ:

Sự kiện nổi bật gần đây là việc các ngân hàng quyết định thu phí sử dụng ATM trong khi người tiêu dùng không đồng thuận Vụ việc này đã ảnh hưởng không ít đến mức độ hài lòng và lòng tin của khách hàng Nhưng không vì thế mà ta có thế đánh giá thấp quyền lực của khách hàng trong ngành ngân hàng tại Việt Nam

Trong vụ việc này, ngân hàng và khách hàng ai cũng có lý lẽ của mình nhung rõ ràng nó

đã ảnh hưởng không ít đến mức độ hài lòng và lòng tin của khách hàng Nhưng cũng không thể

vì thế mà ta có thể đánh giá thấp quyền lực của khách hàng trong ngành ngân hàng của Việt Nam

Điều quan trọng nhất vẫn là việc sống còn của ngân hàng dựa trên đồng vốn huy động được của khách hàng Neu không còn thu hút được dòng vốn của khách hàng thì ngân hàng tất nhiên sẽ bị đào thải Trong khi đó, nguy co thay thế của ngân hàng ỏ' Việt Nam, đối với khách hàng tiêu dùng là khá cao Với chi phí chuyến đổi thấp, khách hàng gần như không mất mát gì nếu muốn chuyến nguồn vốn của mình ra khỏi ngân hàng và đầu tư vào một nới khác

4 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

Trong năm 2008, McKinsey dự báo doanh số của lĩnh vực ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam

có thế tăng trưởng đến 25% trong vòng 5-10 năm tới, đưa Việt Nam trở thành một trong những thị trường bán lẻ có tốc độ cao nhất Châu Á Tuy khủng hoảng kinh tế làm cho tốc độ tăng trưởng chậm lại, tác động xấu tới ngành ngân hàng nhung thị trường Việt Nam chưa được khai phá hết, tiềm năng còn rất lớn Ảnh hưởng tạm thời của cuộc khủng hoảng kinh tế sẽ khiến cho các ngân hàng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mói, dẫn đến việc cường độ cạnh tranh sẽ tăng lên Nhưng khi khủng hoảng kinh tế qua đi, với một thị trường tiềm năng còn lớn như Việt Nam, các ngành ngân hàng sẽ tập chung khai phá thị trường, tìm kiếm khách hàng mới, dẫn đến cường độ cạnh tranh có thế giảm đi

Cường độ canh tranh của các ngân hàng càng tăng cao khi có sự xuất hiện của nhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài Ngân hàng nước ngoài thường sẵn có một phân khúc khách hàng riêng, đa số là doanh nghiệp từ nước họ Họ đã phục vụ những khách hàng này từ rất lâu ở những thị trường khác và khi khách hàng mở rộng thị trường sang Việt Nam thì ngân hàng cũng mở văn phòng đại diện theo

Ngân hàng ngoại cũng không vướng phải những rào cản mà hiện nay nhiều ngân hàng trong nước đang mắc phải, điển hình là hạn mức cho vay chứng khoán, nợ xấu trong cho vay bất động sản Họ có lợi thế làm từ đầu và có nhiều chọn lựa trong khi với không ít ngân hàng trong nước thì điều này là không thế Ngoài ra, ngân hàng ngoại còn có không ít lợi thế như hạ tầng dịch vụ hơn hắn, dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, công nghệ tốt hơn (điển hình là hệ thống

Trang 8

5 Đe dạo từ các sản phẩm thay thế:

Các sản phẩm và dịch vụ của ngành ngân hàng Việt Nam có thế xếp vào 5 loại:

- Là nơi nhận các khoản tiền (lương, trợ cấp, cấp dường )

- Là nơi giữ tiền (tiết kiệm )

- Là nơi thực hiện các chức năng thanh toán

- Là nơi cho vay tiền

- Là nơi hoạt động kiều hối

Đối với khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế không cao lắm do đối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn trong các gói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Neu có phiền hà xảy ra trong quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thường chuyển sang sử dụng một ngân hàng khác vì những lý do trên thay

vì tìm tới các dịch vụ ngoài ngân hàng

Đối với khách hàng tiêu dùng thì nguy cơ ngân hàng bị thay thế là rất cao vì sự bất tiện trong thanh toán cộng với tâm lý chuộng tiền mặt đã khiến họ muốn giữ và sử dụng tiền mặt hơn

là thông qua ngân hàng Ngay ở siêu thị, người tiêu dùng phải chò' đợi nhân viên đi lấy máy đọc thẻ hoặc đi tới một quầy khác khi muốn sử dụng thẻ để thanh toán Chính sự bất tiện này cộng với tâm lý chuộng tiền mặt đã khiến người tiêu dùng muốn giữ và sử dụng tiền mặt hơn là thông qua ngân hàng Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn có khá nhiều lựa chọn khác như giữ ngoại tệ, đầu tư vào chứng khoán, các hình thức bảo hiểm, đầu tư vào kim loại quý (vàng, kim cương ) hoặc đầu tư vào nhà đất Đó là chưa kế các hình thức không hợp pháp như là “chơi hụi” Không phải lúc nào lãi suất ngân hàng cũng hấp dẫn người tiêu dùng Chẳng hạn như thời điểm này, giá vàng đang sốt, tăng giảm đột biến trong ngày, trong

khi đô la Mỹ ở thị trường tụ do cũng biến động thì lãi suất tiết kiệm của đa số các ngân hàng chỉ

ở mức 11%/năm

Trang 9

6 Đe dọa từ các gia nhập mới:

Nếu các ngân hàng dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽ càng lúc càng gia tăng Nguy cơ từ các ngân hàng mới sẽ phụ thuộc vào “độ cao” của rào cản gia nhập Theo các cam kết khi gia nhập WTO, lTnh vực ngân hàng sẽ được mở cửa dần theo lộ trình bảy năm Ngành ngân hàng đã có những thay đối cơ bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các ngân hàng Việt Nam và sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài Đã có 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài được cấp phép thành lập tại Việt Nam Tuy nhiên khi nhìn vào con số các ngân hàng nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam và các ngân hàng nước ngoài có vốn cổ phần trong các ngân hàng thương mại nội địa, số ngân hàng 100% vốn nước ngoài nhất định sẽ còn tăng lên trong tương lai Các ngân hàng nước ngoài là vậy, rào cản cho sự xuất hiện cứa các ngân hàng có nguồn gốc nội địa đang giảm đi sau khi Chính phủ tạm ngưng cấp phép thành lập ngân hàng mới từ tháng 8-2008 Ngoài các quy định về vốn điều lệ, quãng thời gian phải liên tục có lãi, các ngân hàng mới thành lập còn bị giám sát chặt bởi Ngân hàng Nhà nước Tuy nhiên điều đó sẽ không thể ngăn cản những DN đủ điều kiện tham gia vào ngành ngân hàng một khi Chính phủ cho phép thành lập ngân hàng trở lại

Nhìn vào ngành ngân hàng Việt Nam hiện tại trong bối cảnh Việt Nam cũng như thế giới đang bị bao trùm bởi cuộc khủng hoảng kinh tế, rào cản gia nhập khá cao khiến cho nguy cơ xuất hiện ngân hàng mới trong tương lai gần là khá thấp Nhưng một khi kinh tế thế giới hồi phục cộng với sự mở cửa của ngành ngân hàng mới là một điều gần như chưa chắc chắn

Trang 10

1: Tồn tại các rào cản gia nhập ngành

2: Quyền lực thương lượng tù’ phía các nhà cung ứng

3: Quyền lực thương lượng tù’ phía khách hàng 4:

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành 5: Đe

dọa từ các sản phẩm thay thế 6: Đe dọa tù' các gia nhập

Trang 11

□ FDI -+-GDP

11

Biểu đồ thể hiện mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng hiện nay

V Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS)

1 Thị trường của ngành biến động không ngùng, đem lại nhiều lợi nhuận

2 Việt Nam gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế tạo điều liên thuận lợi cho ngành phát triển

3 Nhu cầu tài chính tín dụng là không ngừng nghỉ ở mọi giai đoạn

Trang 12

VT Thiết lập mô thức EFAS

Giải thích

(ỉ) Thị trường thẻ thanh toán hấp dân

Tháng 12/2006 cùng với việc phê duyệt đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến 2020, Chính phủ cũng đã ban hành nghị định 161/2006/ND-CP quy định về thanh toán bằng tiền mặt

Ong Basel Abdelmoneim - Phó chủ tịch BGS ( smartcard Systems AG) tỏ ra khá am hiểu

về thị trường Việt Nam khi đưa ra nhũng con số khá chính xác: 86% chi phí mua sắm của người dân Việt Nam hiện nay được trả bằng tiền mặt; 32% tiền thuế được thu bằng tiền mặt; và 22% dịch vụ khác thanh toán bằng tiềng mặt ông cho rằng Việt Nam là một trong những nền kinh tế mạnh trong khu vực, cộng với vai trò là thành viên của WTO chắc chắn việc thanh toán phi tiền mặt sẽ tăng trong tương lai Và theo ông, ngay tù' bây giờ phải xây dựng nền tảng cho hệ thống thanh toán đa mục tiêu

Từ đầu năm 2006, ông Michael Cannon, Tổng giám đốc phụ trách thẻ thương mại khu vực châu Á - Thái Bình Dương Tập đoàn Visa đã nhận định: Neu Việt Nam đạt được mức chi tiêu thương mai trung bình trong khu vực thì sẽ có hơn 200 triệuUSD được thanh toán bằng thẻ tín dụng Đây sẽ là cơ hội lớn cho các donah nghiệp và khu vực chính phủ Nhờ đó các ngân

quantrọng

xếploại Tốngđiểm

quantrọng

Giải thích

Các cơ hội:

1 Thị trường thẻ thanh toán hấp dẫn 0,15 4 0,6

3 Thị trường bán lẻ tiềm năng đang trở 0,15 3 0,45

1 Xu hướng mở rộng của ngân hàng 0,15 4 0,6

ngoại tại Việt Nam

3 Nhũng biện pháp điều chỉnh của Nhà 0,05 2 0,1

nước

4 Thị trường chứng khoán, BĐS Việt 0,1 3 0,3

Nam đang phát triển mạnh

=> Khả năng phản ứng với môi trường bên ngoài của ngân hàng Techcombank là khá tốt

Trang 13

hàng có thể phát triển thị trường bán lẻ

Bên cạnh đó, hiện nay, thương mại điện tử ngày càng phát triển, rất nhiều cửa hàng online, buôn bán trên mạng ngày càng phố biến Khi mua hàng trực tuyến như vậy, người mua phải có tài khoản tại ngân hàng Điều này làm tăng nhu cầu về dịch vụ ngân hàng, chính là cơ hội cho các ngân hàng thương mại

(2) Việt Nam gia nhập WTO

Cam kết mở rộng dịch vụ Ngân hàng - Tài chính sau khi gia nhập WTO cho phép Ngân hàng 100% vốn nước ngoài được phép hoạt động và mở chi nhánh tại Việt Nam bắt đầu từ ngày 1/4/2007, được phép mua cổ phần của các Ngân hàng Việt Nam Việc các Ngân hàng nước ngoài

mở chi nhánh tại Việt Nam sẽ tạo cơ hội cho các Ngân hàng trong nước tăng vốn, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm, công nghệ quản lý hiện đại từ các Ngân hàng nước ngoài và tiếp cận với thị trường quốc tế

Bên cạnh đó, khi Việt Nam gia nhập WTO, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng có thế giúp ngân hàng phát triến vốn, công nghệ Bên cạnh đó, xuất khấu gia tăng là cơ hội giúp các ngân hàng phát triển các loại hình dịch vụ của mình

Cùng với quá trình hội nhập Techcombank cũng đã chuẩn bị kế hoạch 5 năm, 2005 -

2010 Mục tiêu phấn đấu là đưa Techcombank trở thành ngân hàng nội thị đa năng hàng đầu tại Việt Nam và đạt được sự hài lòng cao nhất từ khách hàng Mục tiêu tài chính cụ thế là đến năm

2010 đạt mức 1,5 tỷ USD tài sản, 100 triệu USD vốn chủ sở hữu, 200 chi nhánh, 1 triệu khách hàng và 2 triệu thẻ Techcombank cũng có kế hoạch niêm yết trên thị trường chứng khoán vào năm 2008 về chất lượng dịch vụ thì Techcombank mong muốn thuộc nhóm đứng đầu trong nhóm dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại 4 thành phố lớn nhất cả nước và dịch vụ phi tín dụng đạt 40% thu nhập hoạt động

(3) Thị trường bán lẻ tiêm năng đang trở thành xu hướng tât yếu

Trong nền kinh tế mở, nhu cầu về dịch vụ Ngân hàng ngày càng tăng, nhất là dịch vụ Ngân hàng bán lẻ (NHBL) Dịch vụ NHBL được định nghĩa là việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thông qua mạng lưới chi nhánh Khách hàng còn có thế tiếp cận trực tiếp với sản phâm và dịch vụ ngân hàng qua các phương tiện viễn thông và công nghệ thông tin tiên tiến, khi sử dụng dịch vụ online hoặc qua điện thoại di động Đối tượng của ngân hàng bán lẻ là các cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên dịch vụ thường đơn giản, thuận tiện, phục vụ nhu cầu thường nhật, tập trung và dịch vụ tiền gửi

và tài khoản, vay vốn, thẻ thanh toán

Việt Nam với dân số khoảng 85 triệu người và mức thu nhập ngày càng tăng, là thị trường đầy tiềm năng cho dịch vụ NHBL Các ngân hàng trong nước đã quan tâm và tập trung khai thác thị trường bán, như đẩy mạnh hiện đại hoá công nghệ, phát triển dịch vụ mới, đa tiện ích và được xã hội chấp nhận như máy giao dịch tự động (ATM), internet banking, home banking, PC banking Thực tế này đã đánh dấu bước phát triển mới của thị trường dịch vụ NHBL tại Việt Nam, làm cơ sở cho việc phát triên dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Nhờ

đó tỉ trọng nguồn vốn huy động từ dân cư tăng lên đáng kể và chiếm 35-40% vốn huy động

Techcombank có lợi nhuận đứng thứ ba trong số các ngân hàng cố phần, cũng đang tìm kiếm cơ hội mở rộng hoạt động ngân hàng bán lẻ, trong khi vẫn tập trung vào khối các doanh nghiệp nhỏ và vùa, đồng thời tiếp tục thực hiện dự án của mình tù' năm 2006 trong lĩnh vực ngân hàng tiêu dùng Các hoạt động của Techcombank trùng lắp với các hoạt động ngân hàng tiêu dùng của HSBC nhưng không phải là vấn đề đáng lo ngại trong tình hình mỗi ngân hàng có một

ưu thế cạnh tranh riêng Techcombank có kế hoạch phát hành cổ phiếu lần đầu (IPO) vào cuối

Trang 14

năm 2008, có tỷ lệ tăng trưởng tín dụng đạt khoảng 70% trong năm.

(4) Nhu cầu vê vôn ở thị trường Việt Nam vân rất lớn.

Việt Nam là thị trường mới nổi, đối với hoạt động ngân hàng, xét về khía cạnh cung vốn

sẽ tiếp tục phát triển Việt Nam là nước đang phát triển cần rất nhiều vốn trong việc xây dựng co

sở hạ tầng, phát triển kinh tế

Đe đạt được mục tiêu trở thành quốc gia công nghiệp hoá và hiện đại hoá trong 20 năm đầu của thế kỷ 21, Việt Nam phải hoàn tất củng cố hệ thống cơ sở hạ tầng Điều này yêu cầu một nguồn vốn khổng lồ, bao gồm quỹ Nhà nước và vốn từ các cá nhân cả trong nước và nước ngoài, cũng như sự hợp tác chặt chẽ giữa Nhà nước và cá nhân trong việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia nói chung và cơ sở hạ tầng giao thông nói riêng

Đối với nhu cầu đầu tư vốn đế nâng cao hệ thống giao thông cho đến năm 2020, mỗi năm Việt Nam cần 117.744 tỉ VNĐ (gần 7,4 tỉ USD), trong khi hiện tại, khả năng đáp ứng nhu cầu trên chỉ ỏ' mức 2-3 tỉ USD, chủ yếu từ ngân sách Nhà nước, ODA và trái phiếu Chính phủ Theo Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), con số này chỉ đáp ứng 20- 30% tổng nhu cầu

Theo ông Tống Quốc Đạt, Phó Lãnh đạo Viện Phát triển Cơ sở Hạ tầng và Đô thị, thuộc

Sở Ke hoạch và Đầu tư, nghiên cúu về thực thi mô hình hợp tác giữa Nhà nước và cá nhân sẽ giúp hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, với việc tập trung phát triển các dự án cơ sở

hạ tầng quy mô lớn, xúc tiến xoá đói giảm nghèo ở các khu vục nông thôn và nâng cao hệ thống giao thông đô thị

hệ thống này, NHNN sẽ quản lý tập trung được hoạt đọng thanh toán và chu chuyển vốn của nền kinh tế một cách hiệu quả

Cùng với thẻ ATM, ngân hàng điện tử (e-banking) với phương thức thanh toán trục tuyến ngày càng tạo nhiều tiện ích cho khách hàng, đang được các ngân hàng triển khai nhằm đẩy mạnh dịch

vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại đến với khách hàng

Cơ sở công nghệ hiện đại đã tăng cường năng lực cạnh tranh thị phần bán lẻ của các ngân hàng, giúp cho họ chủ động cơ cấu doanh thu và lợi nhuận, hạn chế nhũng khó khăn về kinh doanh tín dụng thuần trong bối cảnh chống lạm phát

2 Đe dọa.

(ỉ) Xu hướng mở rộng của ngân hàng ngoại tại Việt Nam

Việt Nam cam kết mở rộng thị trường dịch vụ tài chính - ngân hàng sau khi gia nhập WTO mang lại nhiều cơ hội, nhưng bên cạnh đó thì thách thức mà nó mang lại cũng không hề nhỏ đối với các ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh khả năng tài chính đáng quan ngại và hoạt động PR còn nhiều yếu kém

Cam kết mở rộng dịch vụ tài chính - ngân hàng cho phép các ngân hàng 100% vốn nước ngoài được phép hoạt đọng tại Việt Nam bắt đầu từ ngay 1/4/2007 Đây là mối lo lớn nhất của các ngân hàng trong nước vì khả năng tài chính, công nghệ thua kém ở mức độ cách biệt so với các ngân hàng, tô chức tài chính nước ngoài

Thách thức chủ yếu là sự tham gia ngày càng sâu rộng của ngân hàng nước ngoài khiến

Trang 15

hệ thống ngân hàng trong nước phải đối mặt với nguy co mất dần lợi thế về dịch vụ ngân hàng bán lẻ (hiện chiếm 90% thị phần) và những rủi ro thị trường về giá, tỷ giá, lãi suất có thể bắt nguồn từ sự lan truyền các cuộc khủng hoảng tài chính khu vực và thế giới

(2) Rủi ro hoạt động thẻ

Thời gian vừa qua, hiệp hội ngân hàng Việt Nam đã nhận được phản ánh của một số tổ chức hội viên có hoạt động kinh doanh thẻ về việc xuất hiện những giao dịch lạ (rút tiền bằng thẻ của khách) trên máy ATM Nhiều khách hàng khiếu nại tại thời điểm có giao dịch, khách hàng mang thẻ theo người và không thực hiện bất cứ giao dịch rút tiền nào từ tài khoản Đây có thế là hành vi lấy cắp dữ liệu của khách hàng đế sản xuất thẻ giả và xâm hại tài khoản của khách hàng.Neu hoạt động này diễn ra trên phạm vi rộng, sẽ gây tâm lý lo lắng, hoang mang cho khách hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng hiện nay và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chủ trương của chính phủ về việc khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt

(3) Những hiện pháp điều chỉnh của nhà nước

Đầu 2009 mặc dù không tuyên bố chính thức, nhưng việc nới lỏng chính sách tiền tệ là có

và với quy mô lớn Nới lỏng ở đây là tiền cung ra thị trường nhiều, lãi suất thấp, ưu đãi cho người vay vốn nhiều hơn khi có chủ trương hỗ trợ lãi suất, kích cầu Thế nhưng, sang năm 2010, với thông điệp được đưa ra kiêm soát tăng trưởng tín dụng dưới mức 25% thì hoạt động của ngành sẽ bị kiểm soát chặt chẽ hơn Như vậy, năm 2010, sẽ không loại trừ việc các ngân hàng sẽ phải đối mặt với những vấn đề khó giải quyết

(4) Thị trường chứng khoán, hât động sản Việt Nam phát triền mạnh

Khi thị trường chứng khoán ở Việt Nam bắt đầu phát triển thì việc các nhà đầu tư sẽ đưa tiền vào đầu tư chứng khoán sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn so với việc gửi tiền vào ngân hàng

(5) Tâm ỉỷ của người Việt Nam

Từ trước tới nay tâm lý của người Việt Nam là muốn có sự đảm bảo sự an toàn chắc chắn

về tài chính, và lợi nhuận cao Do vậy việc đầu tư mua vàng tích trừ tiền mặt hay đầu tư vào bất động sản sẽ đem lại sự thỏa mãn hơn so với gửi tiền vào ngân hàng

Trang 16

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA DOANH NGHĨỆP.

I Sản phẩm chủ yếu

Ngân hàng cá nhân

1 Tiết kiệm

- Tiết kiệm Online

- Tiết kiệm thường

- Tiết kiệm phát lộc

- Tiết kiệm theo thời gian thực gửi

- Tiết kiệm F@stsaving

- Tiết kiệm giáo dục tích lũy bảo gia

- Tiết kiệm đa năng

- Tích kiệm trả lãi định kỳ

2 Tài khoản

-Tài khoản năng động-như ngân hàng luôn bên bạn

- ứng tiền nhanh

-Tài khoản tiết kiệ F@stsaving

- Quản lý thanh khoản tự động

-Tài khoản tiền gửi thanh toán

3 Tín dụng bán lẻ

- Vay nhanh bằng cầm cố chứng từ có giá và vàng

- Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán

- Cho vay du học

- Cho vay theo hạn mức tín dụng quay vòng áp dụng cho hộ kinh doanh

-Vay vốn siêu linh hoạt áp dụng cho hộ kinh doanh

- Cho vay mua ô tô

- Cho vay mua bất động sản

- Cho vay tiêu dùng thế chấp bất động sản

- Cho vay tiêu dùng trả góp không có tài sản đảm bảo nào

- ứng trước tài khoản cá nhân không có tài sản đảm bảo (F@stadvance F2)

- ửng trước tài khoản cá nhân có tài sản bảo đảm (F@stadvance Fl)

4 Dịch vụ thẻ

- Thẻ đồng thương hiệu VIETNAM AIRLINES-TECHCOMBANK-VISA dành tiền để “ SHOP”, góp điểm để bay

- Thẻ TECHCOMBANK VISA CREDTT

- Thẻ TECHCOMBANK VISA DEBIT

Trang 17

6 Dịch vụ hán lẻ doanh nghiệp

- Thu chi tiền mặt tại chỗ

- Trả lương qua tài khoản

- Cho vay cố phần hóa

7 Sản phâm dịch vụ khác

- Dịch vụ thanh toán hóa đơn BILBOX

- Chiết khấu chứng từ có giá

- Dịch vụ chuyển tiền nhanh

- Dịch vụ kiểu hối

- Bảo lãnh

Ngân hàng doanh nghiệp

ỉ Huy động và dịch vụ tài khoản.

- Tiền gửi khách hàng MSME

-Tài trợ kinh doanh nhỏ

- Cho vay tài trợ trọn gói dự án

- Cho vay đầu tư kinh doanh bất động sản

-Tài chính kho vận trọn gói

- Thấu chi doanh nghiệp

- Cho vay đầu tư trung dài hạn

- Cho vay vốn lưu động

4 Tài trợ thương mại

- Cho vay xuất khẩu với lãi xuất ưu đãi

- Cho vay nông sản

- Bao thanh toán xuất khẩu

-Tài trợ nhà phân phối

- Thanh toán trong nước

+ Thanh toán đi

+ Thanh toán đến

Trang 18

- Thanh toán quốc tế.

+Thanh toán thư tín dụng chứng từ

+ L/C trả ngay có/không có xac nhận

+ L/C trả chậm có/không có xac nhận

+ Các loại L/C đặc biệt

+ Thanh tóa nhò' thu chứng từ

+ Chuyển tiền bằng điện-trả sau

+ Chuyển tiền bằng điện-trả trước

- Giao dịch ngoại tệ tiền mặt

- Sản phâm thu nhập cô định

- Hợp đồng tương lai hàng hóa

Đe thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân và các tố chức khác, ngân hàng Techcombank đã

có những biện pháp như:

- Phát hành trái phiếu, cố phiếu

- Các chương trình tiết kiệm với các kì hạn như: trong 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc 24 tháng

- Giảm lãi suất cho vay, tăng lãi suất tiết kiệm

Techcombank được coi là ngân hàng dẫn đầu về thị phần huy động vốn và cho vay Đe thực hiện huy động vốn có hiệu quả Techcombank đã mỏ' thêm nhiều chi nhánh, điểm giao dịch ở các quận huyện, kèm theo nhiều chương trình khuyến mại như: phát hành phiếu dự thưởng cho khách hàng gửi tiền vào ngân hàng và tạo điều kiện cho người dân tham gia vào các

Ngày đăng: 25/06/2015, 12:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng một số chỉ tiêu tài chính của ngân hàng Techcombank những năm gần đây (đơn vị: tỷ - Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam techcombank chi nhánh hoàn kiếm
Bảng m ột số chỉ tiêu tài chính của ngân hàng Techcombank những năm gần đây (đơn vị: tỷ (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w