Sự yếu kém của việc lập kế hoạch phát triển đã gây ratác động tiêu cực cho chính các hoạt động này ở trong nước.Việc đầu tiên của côngtác bảo vệ môi trường trong quá trình lập kế hoạch t
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý Môi trường
(Kinh tế Quản lý Tài nguyên và Môi trường)
Đề tài: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
Gỉang viên hướng dẫn: TS ĐINH ĐỨC TRƯỜNG
Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ HƯƠNG
Mã sinh viên: CQ521754
Lớp: Kinh tế và Quản lý Môi trường
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Môi trường & Đô thị trường Đại họcKinh tế Quốc dân, em xin cám ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô trongtrường và trong khoa
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay và để có thể hoàn thành tốt bài chuyên đềtốt nghiệp của mình, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: TS Đinh Đức Trường,thầy đã giúp em có được mảng đề tài phù hợp, hướng dẫn em nhiệt tình và tận tâmtrong quá trình em làm chuyên đề Em xin chân thành cám ơn thày!
Em xin chân thành cám ơn các anh, chị ở Chi cục Bảo vệ môi trường Sở Tài nguyên
và Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành bàichuyên đề của mình!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
"Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không sao
chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường”.
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên Phạm Thị Hương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC HÌNH 8
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
LỜI MỞ ĐẦU 10
1 Lý do chọn đề tài 10
2 Mục đích nghiên cứu 12
3 Đối tượng nghiên cứu 12
4 Phạm vi nghiên cứu 12
5 Phương pháp nghiên cứu 13
6 Nguồn số liệu, dữ liệu 13
7 Kết cấu chuyên đề 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 15
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư 15
1.1.2 Đặc điểm của dự án 16
Trang 51.1.3 Vai trò của dự án đầu tư 17
Đối với Nhà nước 18
Đối với tổ chức tài trợ vốn 18
Đối với việc hoạch định chiến lược phát triển 18
1.2 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG 19
1.3 NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 21
1.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 23
1.4.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường 23
1.4.2 Vai trò và lợi ích của đánh giá tác động môi trường 24
1.4.3 Đánh giá tác động môi trường và chu trình dự án 26
1.4.4 Một số phương pháp chính trong ĐTM 32
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM NHÀ MÁY 35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 35
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 36
2.2 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 37
2.2.1 Tên dự án 37
2.2.2 Chủ đầu tư 37
Trang 62.2.3 Nội dung dự án 38
2.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 44
2.3.1 Chất lượng môi trường không khí 44
2.3.2 Chất lượng môi trường nước 46
2.3.3 Chất lượng đất 48
2.4 ĐÁNH GIÁ TÁC HẠI CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT 48
2.5 DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 49
2.5.1 Giai đoạn xây dựng cơ bản 49
2.5.2 Tác động đến môi trường khi dự án đi vào hoạt động sản xuất 53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN 3.1 BỐI CẢNH QUẢN LÝ 58
3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 59
3.2.1 Giai đoạn xây dựng 59
3.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 62
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 7COD Nhu cầu oxy hóa học ( Chemical oxygen demand)
DO Ôxy hòa tan
DTM Đánh giá tác động môi trường
N tổng Ni tơ tổng
P tổng Phốt pho tổng
PCCC Phòng cháy chữa cháy
SS Chất rắn lơ lửng
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
VSATLD Vệ sinh an toàn lao động
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WHO Tổ chức y tế thế giới ( World health organization)
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ các bước đánh giá tác động môi trường và dự án phát triển……….23
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng môi trường không khí…………43Bảng 2: Kết quả phân tích hiện trạng chất lượng môi trường không khí……44Bảng 3: Kết quả phân tích nguồn tiếp nhận nước thải của công ty………….45Bảng 4: Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm……….…46Bảng 5: Kết quả phân tích nước ngầm……… …46Bảng 6: Kết quả phân tích chất lượng đất……… 47Bảng 7: Mức độ ô nhiễm khí thải từ các phương tiện chuyên chở……… …49Bảng 8: Hệ số ô nhiễm của hàn điện và hơi……… …… ….49Bảng 9: Nguồn phát sinh tiếng ồn và mức độ áp âm……… ……… 50Bảng 10: Tải lượng chất thải khí phát thải do đốt than……….52
Bảng 11: Nồng độ tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm trong khíthải……… …… 53Bảng 12: Tính chất nước thải dòng tổng……… ……… 54Bảng 13: Tiêu chuẩn tiếng ồn tại khu vực làm việc trong cơ sở sản xuất……55Bảng 14: Tỷ lệ phần trăm trọng lượng hạt bụi theo kích thước……… 61
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển đã và đang góp phần vào xóa đói,giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân Nếu có một kế hoạch phát triển hợp
lý, thì sức ép của sự phát triển lên môi trường ngày càng ít hơn Sự tăng trưởng kinh
tế, nếu không được quản lý một cách hợp lý, có thể gây những ảnh hưởng tiêu cực,
sự bền vững của hệ sinh thái và thậm chí của cả nền kinh tế có thể bị phá vỡ
Các dự án phát triển ngoài việc mang lại các lợi ích kinh tế cho xã hội, còn gây ranhững tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên Nhiều nước trongquá trình phát triển thường quan tâm đến những lợi ích kinh tế trước mắt, vì thếtrong quá trình lập kế hoạch phát triển công tác bảo vệ môi trường chưa được quantâm đến một cách đúng mức Sự yếu kém của việc lập kế hoạch phát triển đã gây ratác động tiêu cực cho chính các hoạt động này ở trong nước.Việc đầu tiên của côngtác bảo vệ môi trường trong quá trình lập kế hoạch thực hiện một dự án là triển khaiđánh giá TĐMT Vì vậy, việc thực hiện đánh giá TĐMT giúp ngăn ngừa và giảmthiểu các hậu quả tiêu cực và phát huy các kết quả tích cực về môi trường và xã hộicủa các dự án phát triển
Phát triển bền vững có mục đích gắn kết các nhu cầu về phát triển kinh tế xã hội vàbảo vệ môi trường để đạt được những mục tiêu sau:
Nâng cao mức sống của nhân dân trong một thời gian ngắn
Đạt được lợi ích thực sự, đảm bảo sự cân bằng giữa con người, tự nhiên và cácnguồn lợi kinh tế không những cho thế hệ hôm nay mà còn cho cả thế hệ mai sau.Đối với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, hai đặc điểm chính quyếtđịnh sự phát triển bền vững, đó là:
Có hầu hết các hệ sinh thái năng suất cao và các vùng sinh thái nhạy cảm của thếgiới, đó là rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn…
Sự yếu kém trong quá trình phát triển vẫn còn là chở ngại chủ yếu tiếp tục gây nênsuy thoái môi trường
Đánh giá tác động môi trường cần được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để gópphần quản lý môi trường và phát triển bền vững
Trang 10Trong 5 năm gần đây, do tác động của những yếu tố chính như tốc độ tăng GDP,đời sống thu nhập được nâng cao, tăng dân số, đô thị hóa, du lịch, tốc độ đầu tư, sắpxếp tổ chức sản xuất… ngành công nghiệp Bia Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởngcao, bình quân 8 – 12% năm Đặc biệt năm 2003, sản lượng bia đạt 1.290 triệu lít,đạt 79% so công suất thiết kế, tăng 20,7% so với thực hiện năm 2002, tăng 90 triệulít theo Quy hoạch, nộp ngân sách khoảng 3650 tỉ đồng Năm 2004 đạt 1.387,5 triệulít (tăng 15,6% so Quy hoạch năm 2005) và năm 2005 đạt 1500 triệu lít (tăng 25%
so Quy hoạch) Tiêu thụ bình quân đầu người đạt khoảng 18 lít/người/năm, tăng gấpđôi năm 1997 (8,5 lít/người/năm)
Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐBCN ngày 8/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp, Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia – Rượu Nước giải khát Việt Namđến năm 2010 được điều chỉnh bổ sung như sau:
a Mục tiêu tổng quát
Xây dựng ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam thành một ngành kinh tếmạnh Khuyến khích sử dụng nguyên liệu trong nước, phát triển sản xuất các sảnphẩm chất lượng cao, có uy tín, thương hiệu hàng hóa mạnh trên thị trường, đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đa dạng hóa về chủng loại, cải tiến bao bì, mẫu mã;phấn đấu hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu trong nước
và đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách, hội nhập vững chắc kinh tế khuvực và thế giới
Khuyến khích hình thành các doanh nghiệp mạnh, tập đoàn kinh tế trên cơ sở gópvốn liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất bia rượu nước giải khátthuộc mọi thành phần kinh tế
Trên cơ sở các phân tích về tình hình sản xuất và khu vực; thực trạng ngành côngnghiệp sản xuất bia Việt Nam; quy hoạch tổng thể phát triển ngành bia rượu nướcgiải khát; tình hình thị trường và sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Bia-Rượu –Nước giải khát Hà Nội Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Bia Rượu
Trang 11Nước giải khát Hà Nội quyết định đầu tư xây dựng mới Nhà máy bia công suất 50triệu lít/năm tại tỉnh Hưng Yên.
Vì những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Đánh giá tác động môi trường dự án đầu tưxây dựng nhà máy bia Hà Nội – Hưng Yên (công suất 50 triệu lít/năm)”
2 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này cung cấp thông tin để hướng tới sự phát triển bền vững:Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định của nhà quản lý
Lường trước tác động đến môi trường trước khi đưa ra quyết định quản lý
Gíup chủ đầu tư phòng tránh sự cố trong quá trình vận hành
Có thể thực hiện theo các phương án của hoạt động phát triển, so sánh lợi hại theocác phương án, đề xuất lựa chọn phương án
3 Đối tượng nghiên cứu.
Bia là nước giải khát có từ lâu đời 7000 năm trước công nguyên đã có ghi chép vềsản xuất bia Hiện nay nhu cầu bia trên thế giới cũng như ở Việt Nam rất lớn vì bia
là loại nước uống mát, có độ cồn thấp, có hương vị đặc trưng… Đặc biệt, CO2 bãohòa trong bia có tác dụng làm giảm nhanh cơn khát của người uống, nhờ những ưuđiểm này mà bia được sử dụng rộng rãi ở hầu khắp các nước trên thế giới và sảnlượng ngày càng tăng
Trên cơ sở đó Nước giải khát Bia Hà Nội quyết định đầu tư xây dựng nhà máy biatại Hưng Yên
Do đó đối tượng nghiên cứu là: “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia Hà Nội –Hưng Yên (công suất 50 triệu lít/năm)”
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu.
Các phương pháp được sử dụng gồm có:
Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu liên quan đến dự án – dự án đầu tư
xây dựng Nhà máy bia Hà Nội – Hưng Yên tại KCN, thu thập các số liệu về điềukiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực xây dựng dự án
Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực địa:
Khảo sát đo đạc hiện trạng môi trường nền
Vị trí và các khu vực tiếp nhận nước thải
Hiện trạng nước mặt, nước ngầm khu vực thực hiện dự án
Đo đạc chất lượng môi trường nền: không khí, chất lượng nước mặt, nướcngầm, chất lượng đất
Phương pháp phân tích: Tập hợp các số liệu thu thập được, so sánh với các tiêu
chuẩn môi trường Việt Nam đã ban hành từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá các ảnhhưởng đến môi trường do xây dựng và hoạt động của dự án
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các số liệu đã thu thập được, phân tích và rút ra
những kết luận về ảnh hưởng từ các hoạt động của dự án đến môi trường Đồng thời
đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường
6 Nguồn số liệu, dữ liệu
Đa số các nguồn số liệu, dữ liệu có trong chuyên đề đều là nguồn số liệu, dữ liệuthứ cấp:
Công ty Bia – Rượu – Nước gỉai khát Hà Nội
Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quyết định số 122/2006/QĐBTNMT ngày18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụngTiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường
Đánh giá tác động môi trường – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000
Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội, tập I,
II, III , 2001
Trang 13Hệ thống thông tin Địa lý GIS – Bộ Khoa học công nghệ và môi trường, Hà Nội,2000.
Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006
7 Kết cấu chuyên đề
Kết cấu của chuyên đề gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư
Chương 2: Đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia
Hà NộiHưng Yên (Công suất 50 triệu lít/ năm)
Chương 3: Một số giải pháp để bảo vệ môi trường của dự án đầu tư xây dựng nhàmáy bia Hà Nội – Hưng Yên (Công suất 50 triệu lít/năm)
Kết luận
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư
Từ những năm 60 trở lại đây thì nhận thức về dự án bắt đầu hoàn thiện, danh từ dự
án được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, các mối quan hệ, mục tiêu, phạm vi khácnhau Do vậy cơ cấu tổ chức của dự án cũng tương đối khác nhau Các nhà kinh tếhọc đã đưa ra nhiều khái niệm về dự án Mỗi một khái niệm nhấn mạnh một số khíacạnh của dự án cùng các đặc điểm quan trọng của nó trong từng hoàn cảnh cụ thể
Xét theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ
cụ thể cần phải đạt được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và phảitheo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới Như vậy theo định nghĩanày thì: dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xácđịnh; Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải cấu trúc nên mộtthực thể mới
Xét về hình thức: Dự án đầu tư được hiểu là một tập tài liệu tổng hợp bao gồm cácluận chứng cá biệt được trình bày một cách có hệ thống, chi tiết về một kế hoạchđầu tư nhằm đầu tư các nguồn tài nguyên của một cá nhân, một tổ chức vào mộtlĩnh vực hoạt động nào đó của xã hội để tạo ra một kết quả kinh tế, tài chính kéo dàitrong tương lai
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định nỗ lực có thời hạntrong việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xãhội Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: Mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu
và điểm kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặckhi xác định rõ ràng mục tiêu không thể đạt được và dự án bị loại bỏ; Sản phẩmhoặc dịch vụ mới được tạo ra khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc
dự án khác
Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư được xem là một kế hoạch chi tiết đểthực hiện chương trình đầu tư nhằm phát triển kinh tế, xã hội làm căn cứ đưa raquyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
Trang 15Dù các định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của kháiniệm dự án như sau:
Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi dự án thể hiện một hoặc một nhóm nhiệm
vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào
đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phậnkhác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải dảm bảo các mục tiêu cơ bản về thờigian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và tồn tại hữu hạn Nghĩa là giống như các thực thểsống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu
và kết thúc
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản
lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữuquan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, cơ quanquản lý Nhà nước Vì mục tiêu của dự án các nhà quản lý dự án duy trì thườngxuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác
Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Khác với quá trình sản xuấtliên tục và gián đoạn kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt
mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất
Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhaucùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau vàvới các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị
Tính bất định và rủi ro cao: Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật tư và laođộng rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gianđầu tư vào vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao
1.1.2 Đặc điểm của dự án
Mặc dù mỗi một dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau có đặc điểm riêng của lĩnh vực
đó nhưng nói chung dự án có những đặc điểm chung cơ bản sau:
Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong một môi trường xácđịnh với các giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm
Dự án có tính xác định: Dự án được xác định rõ ràng về mục tiêu cần phải đạt được,thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thúc cũng như nguồn lực cần có với một số lượng,
cơ cấu, chất lượng và thời điểm giao nhận
Trang 16Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mốc quan hệ biện chứnggiữa các bộ phận cấu thành dự án.
Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổnguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định
Kết quả của dự án: là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạt độngcủa dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án
Các hoạt động của dự án: Là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hoácác nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự án đều đem lạikết quả tương ứng
Nguồn lực của dự án: Là các đầu vào về mặt vật chất, tài chính, sức lao động cầnthiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề để tạo nên các hoạtđộng của dự án
Bốn bộ phận trên của dự án có quan hệ logic chặt chẽ với nhau: Nguồn lực của dự
án được sử dụng tạo nên các hoạt động của dự án Các hoạt động tạo nên các kếtquả (đầu ra) Các kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của
dự án Đạt được mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần đạt được mục tiêu phát triển
1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư
Đối với nhà đầu tư:
Một nhà đầu tư muốn đem tiền đi đầu tư thu lợi nhuận về cho bản thân thì căn cứquan trọng nhất để nhà đầu tư có nên đầu tư hay không là dự án đầu tư Nếu dự ánđầu tư hứa hẹn đem lại khoản lợi cho chủ đầu tư thì nhất định sẽ thu hút được chủđầu tư thực hiện Nhưng để có đủ vốn thực hiện dự án chủ đầu tư phải thuyết phụccác tổ chức tài chính tài chính cho vay vốn và cơ sở để các nhà tài chính cho vayvốn thì phải dựa vào dự án có khả thi hay không? Vậy dự án đầu tư là phương tiệnthu hút vốn Dựa vào dự án, các nhà đầu tư có cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư,
Trang 17theo dõi, đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện dự án Đồng thời bên cạnh chủ đầu
tư thuyết phục các nhà tài chính cho vay vốn thì dự án cũng là công cụ để tìm kiếmcác đối tác liên doanh Một dự án tuyệt vời sẽ có nhiều đối tác để ý, mong muốncùng tham gia để có phần lợi nhuận Nhiều khi các chủ đầu tư có vốn nhưng khôngbiết mình nên đầu tư vào đâu có lợi, rủi ro ít nhất, giảm thiểu chi phí cơ hội vì vậy
dự án còn là một công cụ cho các nhà đầu tư xem xét, tìm hiểu lựa chọn cơ hội đầu
tư tốt nhất Ngoài ra, dự án đầu tư còn là căn cứ để soạn thảo hợp đồng liên doanhcũng như để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trìnhthực hiện dự án
Đối với Nhà nước.
Dự án đầu tư là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt cấp giấy phép đầu tư, làcăn cứ pháp lý để toà xem xét, giải quyết khi có tranh chấp giữa các bên tham giađầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này
Đối với tổ chức tài trợ vốn.
Dự án đầu tư là căn cứ để cơ quan này xem xét tình khả thi của dự án để quyết địnhnên tài trợ hay không, tài trợ đến mức độ nào cho dự án để đảm bảo rủi ro ít nhấtcho nhà tài trợ
Đối với việc hoạch định chiến lược phát triển.
Dự án là công cụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược, quy hoạch và
kế hoạch 5 năm, chương trình phát triển một cách có hiệu quả nhất
Dự án là phương tiện để gắn kết kế hoạch và thị trường, nâng cao tính khả thi của
kế hoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết thị trường theo định hướng xác địnhcủa kế hoạch
Dự án góp phần giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển kinh tế xã hội
và giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm và dịch vụ trên thị trường
Dự án góp phần cải thiện đời sống dân cư và cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội của từngvùng và của cả nước, tạo tiền đề cho các công ty, doanh nghiệp phát triển
Do dự án có vai trò quan trọng như vậy nên dự án phát triển chiếm vị trí cốt yếutrong hệ thống kế hoạch hoá, trong chiến lược phát triển của công ty, của vùng, của
cả nước Nó là công cụ để triển khai nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch với hiệu quảkinh tế xã hội cao nhất
Trang 181.2 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG
Thất bại thị trường là một thuật ngữ kinh tế học miêu tả tình trạng thị trường khôngphân bổ thật hiệu quả các nguồn lực
Thiệt hại do ô nhiễm môi trường vô cùng đa dạng Thiệt hại về lợi ích kinh tế, sứckhỏe người dân, suy giảm hệ sinh thái… Có rất nhiều doanh nghiệp đã vì mục tiêulợi nhuận trước mắt mà bỏ qua trách nhiệm với xã hội, thờ ơ trước sức khỏe của conngười Tất cả các hành vi đó đều vi phạm pháp luật, trái với đạo đức và đi ngượcvới chủ trương xây dựng một nền kinh tế phát triển bền vững của Đảng và Nhànước, đi ngược với xu thế phát triển chung của thế giới
Các hành vi đó được gọi là sự thất bại thị trường, do những hành vi tư lợi dẫn đếnnhững kết quả không có hiệu quả
Ngoại ứng xuất hiện khi một quá trình sản xuất hay tiêu dùng hàng hóa hay dịch vụnào đó gây tác động môi trường (gây thiệt hại hay mang lại lợi ích) đến cả nhữngngười không trực tiếp tham gia vào các giao dịch thị trường
Khi một quá trình sản xuất hay tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ gây thiệt hại cho ai
đó mà người này không được đền bù thì ta nói quá trình đó đã gây ra một ngoại ứngtiêu cực Nói cách khác ngoại ứng tiêu cực xảy ra trong trường hợp một hoạt độngsản xuất hay tiêu dùng nào đó tác động tiêu cực (tạo ra một tổn hại hay chi phí) chongười khác song người gây ra tác động lại không bị trừng phạt bởi những gì mà anh
ta gây ra
Ngược lại, một hoạt động sản xuất hay tiêu dùng nhất định có thể gây ra ngoại ứngtích cực nếu như nó đem lại lợi ích cho một người nào đó mà người này không phảitrả tiền
Khi không có ngoại ứng, lợi ích hay chi phí xã hội trong việc sản xuất hay tiêu dùngmột khối lượng hàng hóa nào đó được thể hiện chính bằng lợi ích hay chi phí màchính những cá nhân trực tiếp tham gia vào các giao dịch thị trường có liên quanđược thụ hưởng hay bị gánh chịu Nói một cách quy ước: trong trường hợp này, lợiích hay chi phí xã hội cũng chính là lợi ích hay chi phí tư nhân
Trái lại, khi ngoại ứng xuất hiện, lợi ích hay chi phí xã hội trong việc sản xuất haytiêu dùng một khối lượng hàng hóa nào đó sẽ không trùng khớp với lợi ích hay chiphí của các cá nhân (ta gọi là lợi ích hay chi phí tư nhân) Chẳng hạn, nếu việc sảnxuất hàng hóa của một doanh nghiệp gây ra ô nhiễm đối với môi trường và nhữngngười dân sinh sống xung quanh không được doanh nghiệp đền bù gì thì chi phí xã
Trang 19hội của việc sản xuất một khối lượng hàng hóa nhất định, ngoài những chi phí kinh
tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra hay hy sinh còn phải bao hàm cả những tổn hại vềmôi trường mà người dân phải gánh chịu do có việc sản xuất trên Trong trường hợpngoại ứng tiêu cực này, chi phí xã hội của việc sản xuất một khối lượng hàng hóanhất định rõ ràng lớn hơn chi phí tư nhân của các nhà sản xuất
Quá trình phát triển công nghiệp đã bộc lộ một số khiếm khuyết trong việc xử lýchất thải và đảm bảo chất lượng môi trường, làm gia tăng lượng thải và các chất gây
ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là một trong những ngoại ứng tiêu cực phát sinh trong quátrình sản xuất Chúng gây tổn hại lâu dài cho sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuấtnhững người dân trong khu vực xung quanh khu công nghiệp nhưng không được xử
và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là vô cùng quan trọng Ghi nhậnvai trò này, Khoản 8 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2005 quy định: “Ý kiến của
ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn, đại diện cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án,các ý kiến không tán thành việc đặt dự án tại địa phương, hoặc không tán thành đốivới các giải pháp bảo vệ môi trường phải được nêu ra trong báo cáo đánh giá tácđộng môi trường”
Đối với một doanh nghiệp thì uy tín đối với cộng đồng nói chung và đối với kháchhàng nói riêng là điều sống còn, nó quyết định đến việc thành công hay thất bại củamột doanh nghiệp Uy tín ở đây thể hiện ở lòng tin của cộng đồng đối với sản phẩmdoanh nghiệp sản xuất; những lợi ích mà doanh nghiệp đó đem lại cho cuộc sống
Trang 20của cộng đồng Tất cả những thứ đó tạo nên danh tiếng và thương hiệu cho mộtdoanh nghiệp.
Các nhà hoạch định chính sách hiểu rất rõ rằng: Doanh nghiệp có thể chấp nhậnnhững mức phạt hành chính cao nhưng doanh nghiệp lại không thể thờ ơ đứng nhìn
uy tín, thương hiệu của mình trở lên xấu xí trong mắt cộng đồng
Điều này lí giải tại sao các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường sợ nhất khi hành
vi vi phạm bị phát giác và thông tin rộng rãi cho cộng đồng Ở các thị trường vănminh như Mỹ, EU, Singapore… khi “văn hóa tẩy chay” trở lên phổ biến thì sức épcộng đồng là một lá chắn hữu hiệu bảo vệ môi trường Đứng trước sức ép này,doanh nghiệp buộc phải cân nhắc thiệt hơn khi có ý định coi nhẹ các giải pháp bảo
ra những thúc đẩy phát triển là các tác động làm thay đổi môi trường, hệ sinh thái.Bên cạnh những thuận lợi từ những chính sách đổi mới giúp Việt Nam duy trì tốc
độ tăng trưởng nhanh và tương đối ổn định trong thời gian qua Định hướng pháttriển nền kinh tế đa thành phần đã hậu thuẩn cho sự phát triển kinh tế tư nhân và tạonhững bước đà mới cho phát triển kinh tế Đời sống người dân qua đó được cảithiện đáng kể Thì đã đặt một sức ép rất lớn lên môi trường và hệ sinh thái ViệtNam Do đó việc thực hiện đánh giá tác động môi trường trở nên rất quan trọng.Tuy nhiên việc thực hiện đánh giá tác động môi trường cũng gặp phải những khókhăn nhất định và được chia thành các phần nhỏ dưới đây
1.3.1 Các lực lượng thực thi đánh giá tác động môi trường
Đáp ứng nhu cầu “ thị trường” trong bối cảnh các hoạt động đầu tư nở rộ trên toànquốc, số lượng người tham gia lập ĐTM, đã tăng nhanh một cách tự phát Đội ngũchuyên gia, tổ chức và dịch vụ tư vấn ĐTM trong và ngoài nước đều dễ dàng tiếpcận
Tuy nhiên yêu cầu về năng lực đảm bảo thực hiện của ĐTM vẫn còn chưa đượcquan tâm sâu sắc
Trang 21Cán bộ thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM cấp Trung ương, có nhiều cán bộđược đào tạo, huấn luyện trong và ngoài nước nên năng lực, trình độ tăng đáng kể.Tuy nhiên, ở cấp tỉnh, đội ngũ cán bộ thẩm định ĐTM vẫn còn yếu và thiếu, chưađáp ứng được yêu cầu đa dạng, về kiến thức khoa học môi trường có liên quan đếnnhiều ngành khác nhau.
Do đó, cần có một hệ thống quy chuẩn và có thể nên tăng cường công tác tập huấnnâng cao lực lượng, cho đội ngũ cán bộ làm công tác đánh giá tác động môi trườngcủa các địa phương để hạn chế các sai sót trong đánh giá tác động môi trường
1.3.2 Chính sách trong đánh giá tác động môi trường
Một số đánh giá tác động môi trường hiện nay còn mang tính hình thức, chưa phảnánh được thực chất vấn đề;
Sự quan tâm và nguồn kinh phí cho việc thực hiện các chương trình đánh giá tácđộng môi trường chưa lớn;
Công việc giám sát đánh giá thực thi sau khi các dự án đã được phê duyệt còn ítquan tâm;
Tiếng nói dư luận còn thiếu trọng lượng
1.3.3 Đánh giá hiệu quả chính sách
Đánh giá tác động môi trường hiện nay còn mang tính hình thức
Một bộ phận nhỏ chủ quản lý và đầu tư coi yêu cầu lập báo cáo ĐTM như là mộtthủ tục trong quá trình chuẩn bị để thực hiện dự án, coi ĐTM như một lực cản chohoạt động phát triển sản xuất và đầu tư Vì vậy, khi được yêu cầu lập báo cáo ĐTMchỉ làm lấy lệ
Sự quan tâm và nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện ĐTM chiếm một phần nhỏ trong việc Bởi vậy, để có báocáo ĐTM có giá trị là một thách thức đối với việc thực hiện các công việc phục vụcho báo cáo, bên cạnh đó cũng thiếu sự quan tâm, chỉ đạo và việc phân định vị trí,vai trò, chức năng, thẩm định của các dự án còn nhiều vấn đề chồng chéo
Công tác giám sát sau đánh giá tác động môi trường và các văn bản luật liên quan
Trang 22Tâm lý của các chủ đầu tư vẫn còn coi nặng hiệu quả của kinh doanh theo hướng cólợi nhất cho họ Bỏ mặc quyền lợi chung của xã hội Do đó việc thực hiện đánh giátác động môi trường đôi khi vẫn chưa tốt và được quan tâm thích đáng và đôi khibáo cáo sai sự thật Việc này dẫn đến vi phạm pháp luật.
Vai trò của cộng đồng người dân trong đánh giá tác động môi trường
Vấn đề lấy ý kiến nhân dân đôi khi được thực hiện chưa tốt Việc này minh chứngbằng việc cho phép triển khai dự án thì xuất hiện nhiều ý kiến của cộng đồng dân cư
Có những dự án mặc dù đã được cộng đồng các nhà khoa học, cộng đồng địaphương phản ánh là nguy hại đến môi trường song vẫn được triển khai
1.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.4.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường
Cho đến nay đã có nhiều định nghĩa về ĐTM; những định nghĩa đó về nội dung cơbản thống nhất với nhau, trong nhiều cách diễn đạt khác nhau là do sự chú ý nhấnmạnh của từng tác giả tới một khía cạnh nào đó trong ĐTM
Trên cơ sở xem xét những định nghĩa đã được nhiều nhà nghiên cứu đề xuất, và căn
cứ vào sự phát triển về lý luận và thực tiễn của ĐTM trong thời gian qua, có thể đưa
ra một định nghĩa đầy đủ về ĐTM như sau:
"ĐTM của một hoạt động phát triển kinh tế xã hội là xác định, phân tích và dự báo những tác động lợi và hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động đó có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người tại nơi có liên quan đến hoạt động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực".
Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Việt Nam thông qua vào tháng 12 năm
1993 có đưa ra khái niệm ĐTM như sau:
"Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởngđến môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cơ sở sảnxuất kinh doanh, công trình kinh tế khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninhquốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môitrường"
Tác động môi trường là vấn đề cốt lõi của những sự quan tâm tới phát triển bềnvững Đánh giá tác động môi trường là một công cụ giúp cho sự phòng ngừa vàngăn chặn những ảnh hưởng tới môi trường trong chính sách môi trường và đây là
Trang 23công cụ lồng ghép trong quá trình kế hoạch hoá về môi trường Mục đích của ĐTM
là xem xét bao quát toàn diện và đánh giá những ảnh hưởng môi trường tiềm năngcủa những dự án công cộng hay cá nhân đã được đề xuất trong lựa chọn ưu tiênthực hiện Một ĐTM cần phải được xem xét tât cả những ảnh hưởng mong đợi đốivới sức khoẻ con người, hệ sinh thái (bao gồm thực vật và động vật), khí hậu và khíquyển Một ĐTM cần phải đảm bảo rằng tất cả những hậu quả cần phải được xemxét trong suốt quá trình thiết kế, thực hiện và vận hành của dự án
Tương tự, một ĐTM bao gồm những sự quan tâm của các đảng phái và tổ chức (cónghĩa là cộng đồng địa phương, các nhà chính trị, các nhà đầu tư) và lồng ghépnhững ảnh hưởng xã hội liên quan đến những giải pháp về giới hoặc liên quan tớicác nhóm xã hội đặc biệt trong các dự án (có nghĩa là tái định cư của người dân bảnđịa vì sự thay đổi cảnh quan hoặc môi trường, vị trí khảo cổ học, đài tưởng niệm).Một ĐTM đòi hỏi phải ưu tiên cho những dự án là nguyên nhân của những thay đổiđáng kể đối với nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh, sự thay đổi có ý nghĩa đốivới hoạt động thực tiễn của nghề đánh cá và nghề nông và xem xét tới khai thác tàinguyên thuỷ điện Các dự án hạ tầng, hoạt động công nghiệp, các dự án đổ bỏ vàquản lý chất thải cũng cần một ĐTM
Tất cả những hậu quả có hại tới môi trường cần phải được tính toán bằng biện phápgiảm nhẹ, biện pháp bảo vệ môi trường hoặc thay thế Những biện pháp giảm nhẹnày thường được trình bày bằng một kế hoạch quản lý môi trường Một kết luận củaĐTM cần phải được xem xét lại, sau đó các nhà làm kế hoạch dự án có thể thiết kế
đề xuất dự án với mục tiêu tối thiểu hoá tác động tới môi trường
1.4.2 Vai trò và lợi ích của đánh giá tác động môi trường
Các dự án phát triển, ngoài việc mang lại các lợi ích kinh tế cho xã hội, còn gây ranhững tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên Nhiều nước trongquá trình phát triển thường quan tâm đến những lợi ích kinh tế trước mắt, vì thếtrong quá trình lập kế hoạch phát triển, công tác bảo vệ môi trường chưa được quantâm đến một cách đúng mức Sự yếu kém của việc lập kế hoạch phát triển đã gây ratác động tiêu cực cho chính các hoạt động này của các nước Việc đầu tiên của côngtác bảo vệ môi trường trong quá trình lập kế hoạch thực hiện một dự án là triển khaiđánh giá tác động môi trường Vì vậy, cho đến nay hầu hết các nước đã thực hiệnđánh giá tác động môi trường để ngăn ngừa và giảm thiểu các hậu quả tiêu cực vàphát huy các kết quả tích cực về môi trường và xã hội của các dự án phát triển
Sự tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển đã góp phần xóa đói, giảm nghèo,nâng cao mức sống của nhân dân Nếu có một kế hoạch phát triển hợp lý, thì sức épcủa sự phát triển sau này lên môi trường ngày càng ít hơn Sự tăng trưởng kinh tế,
Trang 24nếu không được quản lý một cách hợp lý có thể gây nên những ảnh hưởng tiêu cực,
sự bền vững của hệ sinh thái và thậm chí của cả nền kinh tế có thể bị phá vỡ
Phát triển bền vững có mục đích gắn kết các nhu cầu về phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường để đạt được những mục tiêu sau:
Nâng cao mức sống của nhân dân trong một thời gian ngắn
Đạt được lợi ích thực sự, đảm bảo sự cân bằng giữa con người, tự nhiên và cácnguồn lợi kinh tế không những cho thế hệ hôm nay mà còn cho cả các thế hệ maisau
Đối với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, hai đặc điểm chính quyết định sự phát triển bền vững là:
Có hầu hết các hệ sinh thái năng suất cao và các vùng sinh thái nhạy cảm của thếgiới, đó là rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, hệ thống các đảo nhỏ…
Sự yếu kém trong quá trình phát triển vẫn còn là trở ngại chủ yếu tiếp tục gây nênsuy thoái môi trường
Trong quá trình phát triển hiện nay, các vấn đề môi trường vẫn chưa được ưu tiênđúng mức Đông Nam Á đang đứng trước những thách thức về phát triển Nhiệm vụxóa đói giảm nghèo thông qua phát triển có xem xét đầy đủ các vấn đề môi trường
và xã hội là nhiệm vụ hết sức cấp bách và quan trọng Những vấn đề này bao gồmsuy thoái đất, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, các khu dân cư không đảm bảo yêucầu về vệ sinh môi trường cho một cuộc sống bình thường (nhà ở, vệ sinh và cấpnước; không khí, đất và nước bị ô nhiễm) và những vấn đề quan trọng chung củatoàn cầu như sự ấm lên của trái đất, suy thoái tầng ozon, suy giảm đa dạng sinh học.Sức ép về dân số, sự lạc hậu về kinh tế xã hội đã góp phần đưa môi trường đến tìnhtrạng hiện nay Để khắc phục tình trạng nêu trên, đánh giá tác động môi trường cầnđược sử dụng như một công cụ hữu hiệu để góp phần quản lý môi trường và pháttriển bền vững
Đánh giá tác động môi trường có các lợi ích trực tiếp và gián tiếp Đóng góp trựctiếp của đánh giá tác động môi trường là mang lại những lợi ích môi trường, nhưgiúp chủ dự án hoàn thành thiết kế hoặc thay đổi vị trí của dự án Đóng góp giántiếp có thể là những lợi ích môi trường do dự án tạo ra, như việc xây dựng các đậpthủy điện kéo theo sự phát triển của một số ngành (du lịch, nuôi trồng hải sản).Triển khai quá trình đánh giá tác động môi trường càng sớm vào chu trình dự án, lợiích mang lại của nó càng nhiều
Nhìn chung những lợi ích của đánh giá tác động môi trường bao gồm:
Trang 25Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án.
Cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc ra quyết định
Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển
Đưa dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của nó
Gỉam bớt những thiệt hại môi trường
Làm cho dự án có hiệu quả hơn về mặt kinh tếxã hội
Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững
1.4.3 Đánh giá tác động môi trường và chu trình dự án
Luật pháp của nhiều nước Châu Á yêu cầu thực hiện đánh giá tác động môi trườngđối với tất cả các dự án phát triển quan trọng Tại nhiều nước, đánh giá tác độngmôi trường là một phần nghiên cứu khả thi của dự án Khi đã có hiệu lực, nhữngquy định luật pháp về đánh giá tác động môi trường có ý nghĩa to lớn, thúc đẩy sựphát triển bền vững Một vấn đề khác liên quan đến đánh giá tác động môi trường,
đó là tài chính của dự án Đánh giá tác động môi trường được tiến hành bằng chínhkinh phí của dự án Một số các ngân hàng và các nhà đầu tư khi thực hiện dự ánkhông chú ý đến các tiêu chuẩn môi trường nên đã gặp rủi ro trong đầu tư Vì thếphải triển khai đồng bộ đánh giá môi trường vào các bước khác nhau của chu trình
dự án
Chu trình dự án được khái quát theo 6 bước chính:
Hình thành dự án
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Trang 26yếu trong giai đoạn tiền khả thi, khả thi và thiết kế công nghệ, ít tập trung hơn chogiai đoạn thực hiện, giám sát và đánh giá dự án.
Trong những giai đoạn đầu của chu trình dự án ứng với các bước nghiên cứu tiềnkhả thi, đánh giá tác động môi trường tập trung vào việc đánh giá lựa chọn vị tríthực hiện dự án Sàng lọc môi trường của dự án, xác định phạm vi tác động môitrường của dự án Tiếp theo, trong bước nghiên cứu khả thi thực hiện đánh giá cáctác động môi trường chi tiết Sau đó các biện pháp bảo vệ, giảm thiểu ô nhiễm môitrường được đề xuất, kế hoạch quản lý môi trường, và chương trình giám sát vàquản lý môi trường được soạn thảo Bước cuối cùng của đánh giá tác động môitrường là tiến hành thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Trang 27Hình 1: Sơ đồ các bước đánh giá tác động môi trường và dự án phát triển
Trình tự đánh giá tác động môi trường gồm 3 bước:
Bước 1: Lược duyệt các tác động môi trường (Screening)
Bước 2: Đánh giá sơ bộ các tác động môi trường (Preliminary Assessment)Bước 3: Đánh giá đầy đủ các tác động môi trường (Full Assessment)
Trang 28a Lược duyệt
Đây là yêu cầu tối thiểu phải thực hiện cho các dự án nằm trong khuôn khổ bắt buộcphải xét đến các tác động môi trường của chúng Qúa trình thực hiện lược duyệt vềnguyên tắc phải được thực hiện khi dự án bắt đầu hình thành, bắt đầu chuẩn bị vềmục tiêu, quy mô, khu vực dự án, trình độ công nghệ, trình độ quản lý thực hiện vàđặc điểm riêng về văn hóa, xã hội, tập quán của khu vực lân cận
Mục tiêu của lược duyệt là giúp cho việc hình thành, xây dựng dự án được tốt hơn,đầy đủ hơn Vì thế, lược duyệt do chủ dự án thực hiện
Nội dung của lược duyệt là:
Rà soát, xem xét các dự án/hoạt động tương tự đã gây ra các tác động gì?
Ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, vănhóa, xã hội
Dự đoán các tác động có thể xảy ra của dự án/ hoạt động sẽ thực hiện
Trên cơ sở đó, chúng ta dự đoán những tác động có thể xảy ra của dự án sẽ thựchiện Việc dự đoán đúng và đủ các tác động này, sẽ giúp chúng ta kịp thời điềuchỉnh, bổ sung hoặc thay đổi một phần dự án một cách nhanh chóng, tránh lãng phí
về tài chính và thời gian
Để có một lược duyệt, cần thực hiện theo các bước sau đây:
Trang 29Dự án phát triển( Chuẩn bị có dự án)
Bước 2: Kiểm tra địa điểm của dự án
Có phải vùng thực hiện DTM hay không?
Bước 1: Kiểm tra danh mục của dự ánTheo luật
Theo quy định
Bước 3: Tham khảo sách,tài liệu, tư liệu hướng dẫn đánh giá
tác động môi trường
Bước 4: Thu thập thông tin (các loại)
Bước 5: Lập danh mục các loại
Bước 6: Lập văn bản lược duyệt
Trang 30b Đánh giá tác động môi trường sơ bộ
Đánh giá sơ bộ tác động môi trường gồm các bước sau:
Xác định các tác động chính của môi trường (từ các hoạt động quan trọng của dự án)tại khu vực dự án sẽ xảy ra
Mô tả chung các tác động đó, dự báo phạm vi và mức độ của các tác động đó trongkhi đánh giá tác động môi trường
Trình bày và làm rõ tính chất của các tác động, tầm quan trọng của các tác động đóđối với môi trường
Đánh giá tác động môi trường sơ bộ giúp cho chúng ta thu hẹp sự tranh cãi về một
số vấn đề quan trọng như về vị trí, quy mô của dự án Trong một số trường hợp, dolàm tốt đánh giá sơ bộ, kịp thời điều chỉnh khái niệm về dự án, làm cho việc đánhgiá tác động môi trường đầy đủ trở nên không cần thiết nữa
c Đánh giá tác động môi trường đầy đủ
Đánh giá tác động môi trường đầy đủ là khung cơ bản của ĐTM Đây là bước thựchiện sau lược duyệt hoặc ĐTM nhanh đã kết luận cần phải làm
Để hiểu được nhiệm vụ này cần nắm rõ:
Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
Ảnh hưởng của các tác động môi trường ở quy mô lớn:
Suy thoái tài nguyên
Hiệu ứng nhà kính
Ô nhiễm môi trường
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là nhiệm vụ xây dựng một báo cáo trong đó phải chỉ rõ được:
ĐTM đã tiến hành
Trang 31ĐTM phải đủ để làm cơ sở khoa học để thẩm định dự án
ĐTM là kết quả của sự nghiên cứu đa ngành
Mối quan hệ giữa dự án và ĐTM
Điều kiện để thực hiện ĐTM
Cơ sở pháp lý
Tiêu chuẩn môi trường
Số liệu môi trường vùng dự án
Quy mô dự án
1.4.4 Một số phương pháp chính trong ĐTM
Đánh giá tác động môi trường là việc hết sức phức tạp, đòi hỏi nhiều cán bộ chuyênmôn của nhiều khoa học khác nhau, và phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhaumới thực hiện được
Phương pháp liệt kê số liệu, danh mục về thông số/ điều kiện môi trường
Phương pháp ma trận môi trường
Phương pháp chồng ghép bản đồ môi trường
Phương pháp sơ đồ mạng lưới
Phương pháp mô hình
Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích môi trường
Phương pháp đánh giá nguy cơ, rủi ro
a Phương pháp liệt kê, danh mục
Liệt kê một danh mục tất cả các yếu tố môi trường liên quan đến dự án/ hoạt độngcần đánh giá
Gửi danh mục đến chuyên gia hoặc lấy ý kiến đánh giá
Trang 32Có nhiều loại danh mục (danh mục giản đơn, danh mục mô tả, danh mục câu hỏi,danh mục có ghi mức độ tác động…)
b Phương pháp ma trận
Phương pháp ma trận là phương pháp phối hợp liệt kê các tác động của hoạt độngphát triển dự án và liệt kê các yếu tố môi trường (chỉ tiêu môi trường) có thể bị tácđộng vào một ma trận
Có 2 loại ma trận:
Ma trận đơn giản (định tính và bán định lượng)
Ma trận định lượng
c Phương pháp phân tích chi phílợi ích
Phân tích chi phí – lợi ích là một công cụ chính sách cho phép các nhà hoạch đínhchính sách quyền lựa chọn giữa các giải pháp thay thế có tính cạnh tranh với nhau
Trình tự tiến hành:
Liệt kê tất cả các tài nguyên được chi dùng trong mọi hoạt động kể cả tài nguyênnhân lực Liệt kê tất cả các sản phẩm thu được kể cả phế thải có giá trị hoàn nguyên.Xác định tất cả mọi hành động tiêu thụ, hành động làm suy giảm tài nguyên, kể cảhoạt động sản xuất gây ô nhiễm
Liệt kê các khía cạnh có lợi cho tài nguyên nhưng chưa được xét đến trong đề ánhoạt động, các khả năng nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
Liệt kê vào dự án hoạt động những vấn đề cần bổ sung cho dự án để sử dụng hợp lý
và phát huy tối đa nguồn tài nguyên
Diễn đạt kết quả phân tích nêu trên vào báo cáo đánh giá ĐTM
d Phương pháp đánh giá rủi ro
Rủi ro môi trường là những tổn hại bất ngờ không lường trước được xảy ra gây tổnhại đến cơ sở vật chất hoặc sức khỏe cộng đồng hoặc đến nguồn tài nguyên thiênnhiên
Trang 33Các bước thực hiện:
Xác định khu vực đòi hỏi có sự nâng cấp, bổ sung (đặc biệt đối với nhà máy mớixây dựng và có sự thay đổi công nghệ)
Trình bày được rằng hoạt động của công trình là an toàn
Bảo đảm được “giá trị tiền tệ” việc cung cấp an toàn Về bản chất, đánh giá rồi cóthể được sử dụng để xác định ưu tiên đối với chi phí cho các biện pháp làm giảm rủiro
Trang 34CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM NHÀ MÁY
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
a Vị trí địa lý
Nhà máy được xây dựng tại Khu công nghiệp Phố Nối A – Xã Trưng Trắc – HuyệnVăn LâmTỉnh Hưng Yên, cách Hà Nội 24 km
Vị trí tiếp giáp:
Phía Đông Bắc giáp Công ty TAIANG
Phía Đông Nam giáp Công ty ALPHANAM
Phía Tây Nam giáp quốc lộ 5
Phía Tây Bắc giáp Công ty Ô Tô Việt Nam
b Đặc điểm địa hình địa mạo
Hiện trạng khu đất: Là đất của Công ty Hamico sản xuất vật liệu sành sứ thủy tinh,khu đất đã có một nhà văn phòng 2 tầng, hai nhà ăn một tầng cho cán bộ công nhânviên, một nhà nghỉ một tầng cho các bộ công nhân viên, ba nhà công nghiệp théptiền chế để sản xuất và một số nhà kho Khu đất đã có mạng lưới đường giao thôngnội bộ rộng 6m bằng bê tông và đảm bảo cho xe container lưu thông trong nhà máy.Cao độ nền đường hiện tại là +9.70
c Khí hậu
Điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu đều có liên quan và ảnh hưởng đến quátrình phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm nước và không khí Qúa trình pháttán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ra môi trường phụ thuộc vào các yếu tố khí hậucủa khu vực có nguồn gây ô nhiễm
Trang 35Hưng Yên cách không xa Hà Nội nên khí hậu của tỉnh cũng có những nét tương tựnhư khí hậu tại Hà Nội, là chia thành bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông Tổng lượngmưa trung bình hàng năm tại Hưng Yên dao động trong khoảng 1.500mm1.600 mm.Nhiệt độ trung bình năm của Hưng Yên là 23.2°C phân bố khá đồng đều trên địabàn tỉnh Độ ẩm trung bình năm từ 80% 90% Hưng Yên có hai mùa gió chính: Mùađông có gió mùa đông bắc, thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Mùa hè cógió đông nam thịnh hành từ tháng 3 đến tháng 7 Hàng năm bão và áp thấp nhiệt đớikhông đổ bộ trực tiếp vào Hưng Yên như các tỉnh ven biển, nhưng ảnh hưởng vềmưa do bão gây ra là rất lớn Lượng mưa do bão gây ra tại Hưng Yên chiếm tới1520% tổng lượng mưa năm Mùa bão bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc tháng 11,nhưng ảnh hưởng với tần suất lớn nhất trong các tháng 7 , 8 và 9.
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
a Các đặc điểm kinh tế xã hội
Xã Trưng TrắcHuyện Văn Lâm có 1.885 hộ dân, tổng số dân 8.096 người chủ yếulàm nông nghiệp, trên 10% số hộ phi nông nghiệp Số hộ nghèo ít Đường giaothông đã được bê tông hóa, lát gạch thuận tiện cho đi lại Trong khu vực có 49 nhàmáy xí nghiệp công nghiệp, bệnh viện, trạm Y tế đầy đủ
Xã có tổng diện tích đất 790.14 ha
Đất nông nghiệp là 250 ha
Đất công nghiệp là 150 ha
Đất khác là 340.14 ha
b Hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc
Trước khu đất đã có đường dây 22KV của khu công nghiệp và được đấu nối vớimột trạm biến áo 180 KVA của nhà máy Có dây điện thoại chạy dọc theo đườngnội bộ khu công nghiệp
c Hệ thống cấp nước
Nước sạch cung cấp cho nhà máy được cấp từ các nhà máy nước ngầm khu côngnghiệp công suất 20.000 m³/ ngày đêm
d Hệ thống thoát nước
Trang 36Trước cổng nhà máy có một kênh thoát nước rộng khoảng 4m, chạy dài theo conđường và nhà máy đổ ra khu vực tập trung.
e Tài nguyên thiên nhiên
Có 2 sông chính chảy qua địa bàn tỉnh Hưng Yên là sông Hồng và sông Luộc SôngHồng sau khi chảy qua địa bàn Hà Nội chảy vào giáp ranh hai tỉnh Hưng Yên và HàTây Chiều dài giáp tỉnh Hưng Yên là 57 km
Mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, năm có đỉnh lũ cao nhất là năm 1971 với mực nướcđỉnh lũ là 8.41 m (ngày 22/8/1971) , năm đỉnh lũ thấp nhất là năm 1965, với mựcnước đỉnh lũ là 5.3 m
Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Năm có mực nước kiệt nhất là năm 1960,với mực nước kiệt 0.07 m (ngày 10/5/1960)
Tài nguyên đất đai:
Nguồn tài nguyên đất của tỉnh Hưng Yên chủ yếu là đất nông nghiệp, đặc biệt là đấttrồng lúa và cây công nghiệp ngắn ngày Đất trồng cây hàng năm là 55.282,16 ha(chiếm 88.31% đất nông nghiệp); Đất vườn tạp là 2.207,05 ha; Đất mặt nước nuôitrồng thủy sản là 4.092,73 ha
Tài nguyên nước:
Nước mặt là nguồn cung cấp trực tiếp cho sản xuất và đời sống qua các hệ thốngsông ngòi tự nhiên và hệ thống trung đại thủy nông BắcHưngHải
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BIA
RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI