A. LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước vấn đề soạn thảo và quản lý văn bản của cơ quan là một vấn đề hết sức quan trọng và cần được quan tâm một cách đúng mức. Văn bản vừa là nguồn pháp luật cơ bản vừa là công cụ quản lý hữu hiệu phục vụ cho việc quản lý và điều hành nhà nước tại địa phương. Việc soạn thảo và ban hành văn bản sẽ đảm bảo cho hoạt động của cơ quan diễn ra một cách có hệ thống, đảm bảo hơn nữa tính pháp quy, thống nhất chứa đựng bên trong các văn bản quản lý hành chính nhà nước trong giải quyết công việc của cơ quan mình. Chính vì vậy việc quan tâm đúng mức đến công tác soạn thảo và quản lý văn bản sẽ góp phần tích cực vào việc tăng cường hiệu lực của quản lý hành chính nói riêng và quản lý nhà nước nói chung. Trên thực tế công tác soạn thảo văn bản trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay nói chung đã đạt nhiều thành tích đáng kể, đáp ứng được yêu cầu cơ bản của quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều văn bản quản lý nhà nước nói chung còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết như: văn bản có nội dung trái pháp luật, thiếu mạch lạc; văn bản ban hành trái thẩm quyền; văn bản sai về thể thức và thủ tục hành chính; văn bản không có tính khả thi…những văn bản đó đã, đang và sẽ còn gây nhiều ảnh hưởng không nhỏ đối với mọi mặt của đời sống xã hội, làm giảm uy tín và hiệu quả tác động của các cơ quan hành chính nhà nước.
Trang 1A LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước vấn đề soạn thảo
và quản lý văn bản của cơ quan là một vấn đề hết sức quan trọng và cần được quan tâmmột cách đúng mức Văn bản vừa là nguồn pháp luật cơ bản vừa là công cụ quản lý hữuhiệu phục vụ cho việc quản lý và điều hành nhà nước tại địa phương Việc soạn thảo vàban hành văn bản sẽ đảm bảo cho hoạt động của cơ quan diễn ra một cách có hệ thống,đảm bảo hơn nữa tính pháp quy, thống nhất chứa đựng bên trong các văn bản quản lýhành chính nhà nước trong giải quyết công việc của cơ quan mình Chính vì vậy việcquan tâm đúng mức đến công tác soạn thảo và quản lý văn bản sẽ góp phần tích cực vàoviệc tăng cường hiệu lực của quản lý hành chính nói riêng và quản lý nhà nước nóichung
Trên thực tế công tác soạn thảo văn bản trong hoạt động của các cơ quan hànhchính nhà nước hiện nay nói chung đã đạt nhiều thành tích đáng kể, đáp ứng được yêucầu cơ bản của quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Tuynhiên hiện nay vẫn còn nhiều văn bản quản lý nhà nước nói chung còn bộc lộ nhiềukhiếm khuyết như: văn bản có nội dung trái pháp luật, thiếu mạch lạc; văn bản ban hànhtrái thẩm quyền; văn bản sai về thể thức và thủ tục hành chính; văn bản không có tínhkhả thi…những văn bản đó đã, đang và sẽ còn gây nhiều ảnh hưởng không nhỏ đối vớimọi mặt của đời sống xã hội, làm giảm uy tín và hiệu quả tác động của các cơ quan hànhchính nhà nước
Là một công chức làm công tác Văn phòng HĐND- UBND và công tác Nội vụthuộc UBND xã Hải Hòa- Hải Hậu- Nam Định, em có cơ hội làm việc thực tế và tiếpxúc thường xuyên với hoạt động soạn thảo văn bản Em nhận thấy đây là một vấn đề cầnđược quan tâm hơn nữa tại Văn phòng UBND xã và có một vai trò quan trọng đối vớicông tác lãnh đạo, điều hành và quản lý nhà nước tại địa phương Vì vậy, em chọn đề
tài: “Hoạt động soạn thảo văn bản tại UBND xã Hải Hòa- Thực trạng và giải pháp”
để làm Tiểu luận tốt nghiệp Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian cũng như năng lực cánhân còn hạn chế, cho nên mặc dù đã cố gắng hoàn thành báo cáo tiểu luận với tinh thầnnghiêm túc nhằm đảm bảo được yêu cầu của nhà trường và giáo viên hướng dẫn trongquá trình nghiên cứu nhưng tiểu luận của em vẫn không tránh khỏi khiếm khuyết, rất
Trang 2mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Trường Chính trị TrườngChinh, sự góp ý của các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Thị Lành
Trang 3B NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN
1 Khái niệm của văn bản:
Văn bản là phương tiện ghi nhận và truyền đạt thông tin từ chủ thể này đến chủthể khác bằng một ngôn ngữ hay một ký hiệu nhất định tùy theo từng lĩnh vực cụ thể củađời sống xã hội, và quản lý nhà nước mà văn bản có những hình thức và nội dung khácnhau
2 Những yêu cầu về nội dung văn bản:
- Văn bản phải có tính mục đích Văn bản quản lý hành chính nhà nước được banhành với danh nghĩa là cơ quan Nhà nước nhằm đề ra các chủ trương, chính sách haygiải quyết các vấn đề sự việc cụ thể thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó Do đó,khi soạn thảo tiến tới ban hành một văn bản nào đó đòi hỏi phải có tính mục đích rõràng Yêu cầu này đòi hỏi văn bản ban hành phải thể hiện được mục tiêu và giới hạn của
nó, vì vậy trước khi soạn thảo cần phải xác định rõ mục đích văn bản ban hành để làmgì? nhằm giải quyết vấn đề gì? và giới hạn vấn đề đến đâu? kết quả của việc thực hiệnvăn bản là gì?
- Văn bản phải có tính khoa học Văn bản có tính khoa học phải được viết ngắngọn, đủ ý, rõ ràng, dễ hiểu, thể thức theo quy định của Nhà nước và nội dung phải nhấtquán Một văn bản có tính khoa học phải đảm bảo:
+ Có đủ lượng thông tin quy phạm và thông tin thực tế cần thiết, thông tin phảiđược xử lý và đảm bảo chính xác
+ Lô gíc về nội dung, bố cục chặt chẽ, nhất quán về chủ đề
+ Thể thức văn bản theo quy định của Nhà nước
+ Đảm bảo tính hệ thống của văn bản
- Văn bản phải có tính đại chúng Văn bản phải được viết rõ ràng dễ hiểu để phùhợp với trình độ dân trí nói chung để mọi đối tượng có liên quan đến việc thi hành văn
Trang 4nước có liên quan trực tiếp đến nhân dân, nên văn bản phải có nội dung dễ hiểu, dễ nhớ,phù hợp với trình độ dân trí, đảm bảo tối đa tính phổ cập, song không ảnh hưởng đến nộidung nghiêm túc, chặt chẽ và khoa học của văn bản.
- Văn bản phải có tính bắt buộc thực hiện (tính công quyền) Nhà nước quản lý xãhội bằng pháp luật, thông qua văn bản đề truyền đạt các chủ trương, chính sách của Nhànước Vì vậy, văn bản phải có tính bắt buộc thực hiện (quyền lực đơn phương) Tùy theotính chất và nội dung, văn bản phản ánh và thể hiện quyền lực nhà nước ở các mức độkhác nhau, đảm bảo cơ sở pháp lý để Nhà nước giữ vững quyền lực của mình, truyền đạt
ý chí của cơ quan nhà nước tới nhân dân và các chủ thể pháp luật khác
Để đảm bảo tính công quyền, văn bản phải được ban hành đúng thẩm quyền, nếuban hành trái thẩm quyền thì coi như văn bản đó là bất hợp pháp Vì vậy, văn bản phải
có nội dung hợp pháp, được ban hành theo đúng hình thức và trình tự do pháp luật quyđịnh
- Văn bản phải có tính khả thi Đây là một yêu cầu đối với văn bản, đồng thời là kếtquả của sự kết hợp đúng đắn và hợp lý các yêu cầu về tính mục đích, tính khoa học, tínhđại chúng, tính công quyền Ngoài ra, để các nội dung của văn bản được thi hành đầy đủ
và nhanh chóng, văn bản còn phải có đủ các điều kiện sau:
+ Nội dung văn bản phải đưa ra những yêu cầu về trách nhiệm thi hành hợp lý,nghĩa là phù hợp với trình độ, năng lực, khả năng vật chất của chủ thể thi hành
+ Khi quy định các quyền cho chủ thể phải kèm theo các điều kiện bảo đảm thựchiện các quyền đó
+ Phải nắm vững điều kiện, khả năng mọi mặt của đối tượng thực hiện văn bảnnhằm xác lập trách nhiệm của họ trong các văn bản cụ thể Khi ban hành văn bản ngườisoạn thảo phải tự đặt mình vào vị trí, hoàn cảnh của người thi hành thì văn bản mới cókhả năng thực thi Có nghĩa là văn bản ban hành phải đảm bảo phù hợp với điều kiệnkinh tế, phù hợp với hoàn cảnh không gian và thời gian
3 Những yêu cầu về thể thức:
Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm nhữngthành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trongnhững trường hợp cụ thể Văn bản hành chính phải được soạn theo đúng thể thức và kỹ
Trang 5của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08tháng 4 năm 2004 của Chính Phủ về công tác văn thư và theo quy định chung tại Thông
tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 về thể thức và kỹ thuật trình bàyvăn bản hành chính (gọi tắt là Thông tư 01) đảm bảo các tiêu chí:
- Quốc hiệu và tiêu ngữ
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
- Số, ký hiệu của văn bản
- Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
- Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản
- Nội dung văn bản
- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
- Dấu của cơ quan, tổ chức
- Nơi nhận
Ngoài ra còn có thể có các thành phần khác:
Dấu chỉ mức độ mật: Việc xác định và đóng dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặcmật), dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 5, 6, 7, 8 của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000
Dấu chỉ mức độ khẩn: Tùy theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bảnđược xác định độ khẩn theo bốn mức sau: khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc, hỏa tốc hẹn giờ.Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuấtmức độ khẩn trình người ký văn bản quyết định
Trang 6Đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng được phổ biến, sử dụng hạn chế, sửdụng các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “TRẢ LẠI SAU KHI HỌP (HỘI NGHỊ)”,
“XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ”
Đối với công văn, ngoài các thành phần được quy định có thể bổ sung địa chỉ cơquan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-Mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ trangthông tin điện tử (Website)
Đối với những văn bản cần được quản lý chặt chẽ về số lượng bản phát hành phải
có ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành Trường hợp văn bản có phụ lụckèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về phụ lục đó Phụ lục văn bản phải có tiêuđề; văn bản có từ hai phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ
số La Mã
Trang 7SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN
(Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm)
(Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ)
Trang 8Ghi chú:
Ô số : Thành phần thể thức văn bản
1 : Quốc hiệu
2 : Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
3 : Số, ký hiệu của văn bản
4 : Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
5a : Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
5b : Trích yếu nội dung công văn
6 : Nội dung văn bản
7a, 7b, 7c : Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
8 : Dấu của cơ quan, tổ chức
13 : Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành
14 : Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail: địa chỉ Website; số
điện thoại, số Telex, số Fax
15 : Logo (in chìm dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản)
Trang 9MẪU CHỮ VÀ CHI TIẾT TRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN VÀ THỂ THỨC BẢN SAO
(Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ)
Stt Thành phần thể thức và chi tiết trình bày Loại chữ chữ Cỡ Kiểu chữ
2 Tên cơ quan, tổ chức
- Tên cơ quan, tổ chức chủ
- Dòng kẻ bên dưới
3 Số, ký hiệu của văn bản In thường 13 Đứng Số: 15/QĐ-BNV; Số: 05/BKHCN-VP; Số: 12/UBND-VX 13
4 Địa danh và ngày, tháng,
năm ban hành văn bản In thường 13-14 Nghiêng
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2009 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2009 13
Trang 105 Tên loại và trích yếu nội dung
a Đối với văn bản có tên
loại
- Trích yếu nội dung In thường 14 Đứng, đậm Về công tác phòng, chống lụt bão 14
- Dòng kẻ bên dưới
b Đối với công văn
a Gồm phần, chương mục, điều, khoản, điểm, tiết,
Trang 117 Chức vụ, họ tên của ngườiký
- Quyền hạn của người ký In hoa 13-14 Đứng, đậm TM ỦY BAN NHÂN DÂN KT BỘ TRƯỞNG 14
Trang 12- Chức vụ của người ký In hoa 13-14 Đứng, đậm CHỦ TỊCH THỨ TRƯỞNG 14
- Họ tên của người ký In thường 13-14 Đứng, đậm Nguyễn Văn A Trần Văn B 14
8 Nơi nhận
- Gửi nhiều nơi
b Từ “nơi nhận” và tên cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Từ “nơi nhận” In thường 12 Nghiêng,
đậm Nơi nhận: Nơi nhận: (đối với công văn) 12
- Tên cơ quan, tổ chức, cá
10 Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành In thường 13-14 Đứng, đậm XEM XONG TRẢ LẠI LƯU HÀNH NỘI BỘ 13
Trang 1312 Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản In thường 11 Đứng PL.(300) 11
13
Địa chỉ cơ quan, tổ chức;
địa chỉ E-Mail, Website;
số điện thoại, số Telex, số
Fax
In thường 11-12 Đứng
Số XX phố Tràng Tiền, quận Hoàn kiếm, Hà Nội ĐT: (04) XXXXXXX, Fax: (04) XXXXXXX E-Mail: Website:
16 Hình thức sao In hoa 13-14 Đứng, đậm SAO Y BẢN CHÍNH, TRÍCH SAO, SAO LỤC 14
Ghi chú: Cỡ chữ trong cùng một văn bản tăng, giảm phải thống nhất, ví dụ: Quốc hiệu, dòng trên cỡ chữ 13, dòng dưới cỡ chữ
14; nhưng Quốc hiệu, dòng trên cỡ chữ 12, thì dòng dưới cỡ chữ 13; địa danh và ngày, tháng, năm văn bản cỡ chữ 13.
Trang 144 Yêu cầu về ngôn ngữ văn bản:
- Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu
- Dùng từ ngữ phổ thông; không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếukhông thực sự cần thiết Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phảiđược giải thích trong văn bản
- Không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng Đối với những từ, cụm từđược sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt nhưng các chữ viết tắt lần đầucủa từ, cụm từ phải được đặt trong ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó
- Việc viết hoa được thực hiện theo quy tắc chính tả tiếng Việt
- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, trích yếu nộidung văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản và tên cơ quan,
tổ chức ban hành văn bản (trừ trường hợp đối với luật và pháp lệnh); trong các lần việndẫn tiếp theo, có thể ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó
Cần lưu ý một số điểm sau:
- Sử dụng thời hiện tại, quá khứ và tương lai đúng với nội dung mà văn bản muốnthể hiện
- Các hành vi của chủ thể pháp luật xảy ra ở những thời điểm khác nhau
- Các quy phạm pháp luật phần lớn chỉ áp dụng đối với các hành vi xảy ra sau khiquy phạm pháp luật được ban hành có hiệu lực, trừ rất ít những quy phạm có hiệu lựchồi tố
- Khi diễn đạt một quy phạm pháp luật thì cần chú ý đến việc xác định thời điểmhành vi mà quy định chúng ta cần soạn thảo sẽ điều chỉnh Điều này được thực hiện mộtcách chính xác nếu chúng ta sử dụng đúng các thời quá khứ, hiện tại, tương lai Không ítcác văn bản không chú ý đến vấn đề này nên dễ dẫn đến sự hiểu sai và áp dụng sai cácquy định được ban hành
- Bảo đảm độ chính xác cao nhất về chính tả và thuật ngữ
- Cách diễn đạt một quy phạm pháp luật phải bảo đảm độ chính xác về chính tả vàthuật ngữ Sai sót chính tả có thể xử lý được dễ dàng bởi đội ngũ biên tập, sai sót vềthuật ngữ thì chỉ có các nhà soạn thảo mới khắc phục được
Trang 15- Khi soạn thảo văn bản, người soạn thảo có những tư tưởng riêng của mình nên họbiết cần dùng thuật ngữ nào cho phù hợp, phản ánh đúng nội dung các quy định cần soạnthảo.
5 Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản
Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản là trình tự các bước được sắp xếp khoahọc mà cơ quan quản lý nhà nước nhất thiết phải tiến hành trong công tác xây dựng vàban hành văn bản Tùy theo tính chất, nội dung và hiệu lực pháp lý của từng loại văn bản
mà có thể xây dựng một trình tự ban hành tương ứng
Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản nói chung phải đảm bảo các nội dung: đềxuất văn bản, khởi thảo văn bản, sửa chữa dự thảo, duyệt dự thảo, đánh máy văn bản,chỉnh lý bản đánh máy, ký duyệt văn bản, vào sổ, gửi văn bản đi và lưu văn bản Trongtrình tự này, công đoạn sửa chữa, chỉnh lý và đánh máy có thể được thực hiện nhiều lầnvào giai đoạn tiền thông qua Riêng công đoạn đánh máy văn bản mang tính kỹ thuậtthuần túy và không có ý nghĩa quyết định đối với trình tự ban hành Cũng còn có thểthấy là trong từng công đoạn còn có các tiểu công đoạn nhất định Ví dụ, trong côngđoạn soạn thảo có thể phải trải qua các bước:
- Xác định vấn đề, nội dung cần văn bản hóa;
- Lựa chọn thông tin, tài liệu;
- Lựa chọn tên loại, xác định thể thức;
- Xây dựng đề cương bản thảo;
- Viết dự thảo;
- Biên tập dự thảo;
- Trao đổi ý kiến và sửa chữa dự thảo;
- Hoàn thiện văn bản
Tóm lại, các công đoạn của trình tự ban hành một văn bản cụ thể có thể được chitiết hóa tùy theo tính chất, nội dung của từng văn bản cụ thể
Như vậy hoạt động soạn thảo văn bản cần thực hiện đúng những quy định trên đâychính là cơ sở lý luận của hoạt động soạn thảo văn bản thực trạng giải pháp tại UBND xã
Trang 16CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SOẠN THẢO VĂN BẢN TẠI UBND
XÃ HẢI HÒA- HẢI HẬU- NAM ĐỊNH
I MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ XÃ HẢI HÒA- HẢI HẬU- NAM ĐỊNH
1 Tên đơn vị: UBND xã Hải Hòa
2 Địa chỉ trụ sở: Xóm Tân Hùng- xã Hải Hòa- huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định
3 Đặc điểm tình hình, vị trí địa lý:
H.1: Bản đồ hành chính xã Hải Hòa, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Trang 17Hải Hòa là xã nằm ở phía Đông Nam của huyện Hải Hậu, cách trung tâm huyện 17
km theo đường Quốc lộ 21 Có vị trí giáp ranh với các xã như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Hải Cường+ Phía Đông giáp xã Hải Xuân và Hải Triều+ Phía Tây giáp xã Hải Châu và thị trấn Thịnh Long+ Phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã 877,36 ha; có đặc điểm thời tiết khí hậu tươngđồng với thời tiết chung của tỉnh Nam Định Xã gồm 12 xóm: Xuân Phong, Xuân Thịnh,Xuân Hòa Tây, Xuân Hòa Đông, Tân Hùng, Xuân Đài Tây, Xuân Đài Đông, Xuân Hà,Xuân Trung, Cồn Tròn Đông, Cồn Trồn Tây và Xuân An
Dân cư tính đến 31/12/2013: 2.868 hộ với 9.123 nhân khẩu (trong đó nữ chiếm53%); tập trung đông nhất ở phía Nam trục đường 21 và dọc theo Quốc lộ 21 Mật độdân số trung bình là 1.026 người/km2 Có hai tôn giáo chính: Thiên Chúa giáo chiếm70,66% dân số và Phật giáo chiếm 29,24% dân số
* Trụ sở:
Trụ sở UBND xã Hải Hòa được xây
dựng mới năm 2012 với hai dãy phòng
kiên cố, cao tầng, khang trang, đáp ứng
nhu cầu làm việc các phòng, ban của xã
Trụ sở xã nằm trên trục đường liên xã, ở
khu vực trung tâm nên thuận lợi cho việc
tiếp xúc giải quyết yêu cầu của người dân
Hội trường UBND xã được xây dựng rộng
lớn đáp ứng được các hội nghị lớn với sức
chứa 350 người
Xã Hải Hòa được thực hiện chương
trình nông thôn mới từ năm 2012 nên có
thêm cơ hội tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng
phục vụ đời sống của người dân
H.2: Trụ sở UBND xã Hải Hòa, huyện Hải
Hậu, tỉnh Nam Định