Đề tài tập trung phân tích, nghiên cứu thực trạng tiêu thụ gạch đất sét nungcủa Công ty, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ gạch của Công ty, từ đó đề xuất một số giải
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hữu Khánh
CN Phan Xuân Tân
Hà Nội – 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luậnnày là trung thực
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong chuyên đề này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Vang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân,
em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài trường
Trước hết, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TSNguyễn Hữu Khánh và CN Phan Xuân Tân, thầy đã tận tình dìu dắt và hướngdẫn chuyên môn cho em trong thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn chỉnhluận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triểnnông thôn – Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp đỡ vàtruyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tạitrường
Xin gửi lời cảm ơn tới Công ty TNHH Tân Giếng Đáy đã tạo mọi điềukiện thuận lợi giúp tôi thu thập số liệu cũng như tài liệu nghiên cứu liên quanđến đề tài trên địa bàn nghiên cứu
Đặc biệt, con xin bày tỏ tình cảm sâu sắc nhất đến bố mẹ và những ngườithân trong trong gia đình đã luôn luôn quan tâm, lo lắng và tạo điều kiện tốt nhấtcho con trong quá trình học tập, để con hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể bạn bè vì sựcộng tác và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản luận văn này không tránh khỏi nhữngthiếu sót và hạn chế Vì vậy, em rất mong nhận được sự quan tâm và đónggóp ý kiến của thầy cô và các bạn để luận văn này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Vang
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay các doanhnghiệp phải đứng trước nhiều khó khăn, thách thức Hoạt động tiêu thụ sảnphẩm là khâu cuối của quá trình sản xuất kinh doanh, nó có một vai trò vôcùng quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, nó ảnh hưởng trựctiếp đến chiến lược và kế hoạch kinh doanh của Công ty Vì vậy, việc tiêu thụsản phẩm là vấn đề cốt lõi mà Công ty TNHH Tân Giếng Đáy cũng như cácdoanh nghiệp kinh doanh khác muốn tồn tại và phát triển đều phải coi đây làvấn đề trọng yếu trong việc phát triển doanh nghiệp Qua đây chúng ta thấyđược thực trạng tình hình sản xuất, tiêu thụ, những khó khăn, bất cập mà DNgặp phải Từ đó, có được các giải pháp phù hợp đảm bảo nâng cao tiêu thụsản phẩm của Công ty
Đề tài tập trung phân tích, nghiên cứu thực trạng tiêu thụ gạch đất sét nungcủa Công ty, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ gạch của Công
ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty trong thời gian tới Để phục vụ cho việc nghiên cứu, chúng tôi đãtiến hành thu thập các số liệu sơ cấp và thứ cấp về tình hình tiêu thụ gạch và cácbáo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2012 đến 2014 Chúngtôi sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp các cán bộ và nhân viên củaCông ty về tiêu thụ gạch của Công ty, sử dụng phương pháp so sánh, phươngpháp thống kê mô tả, phương pháp xử lý số liệu, phân tích để thấy rõ thực trạnghoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Tân Giếng Đáy
Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của Công ty: doanh thu, giávốn, lợi nhuận Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm: hệ
số tiêu thụ, hiệu quả sử dụng chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tỷ Các chỉtiêu đánh giá này phản ánh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Trong những năm gần đây, Công ty TNHH Tân Giếng Đáy đã hoạtđộng có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao Tuy nhiên, hiện nay thị trường sản xuất
Trang 5gạch nung Cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ và luôn phải đốimặt với những thách thức mới thì hiện nay thì tình hình tiêu thụ sản phẩm củaCông ty như thế nào? Các giải pháp mà Công ty đã, đang áp dụng?
Hiện nay Công ty tiêu thụ sản phẩm theo hai kênh là kênh trực tiếp(kênh 1) và kênh gián tiếp (kênh 2) Khách hàng của Công ty chủ yếu muasản phẩm trực tiếp tại Công ty, các khách hàng lớn là các doanh nghiệp, cơquan,… Công ty tiến hành thâm nhập sâu thị trường theo các nhóm hàng,thực hiện các giải pháp giữ khách hàng truyền thống đồng thời kích thích tiêudùng đến những đối tượng khách hàng mới ở các thị trường tiềm năng trongtương lai nhằm mang lại doanh thu lớn cho Công ty
Nguyên nhân của những khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm gạch củaCông ty chịu tác động của một số yếu tố như là tính mùa vụ, giá cả, chấtlượng sản phẩm, thái độ phục vụ của nhân viên Ngoài ra còn một số yếu tốkhách quan khác
Chúng tôi đề ra một số các giải pháp cần thực hiện nhằm thúc đẩy tiêuthụ gạch của Công ty trong thời gian tới như nâng cao chất lượng sản phẩm,
đa dạng hóa các loại sản phẩm; chính sách về giá cả; tìm kiếm mở rộng thịtrường và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm; tăng cường tập huấncho cán bộ và nhân viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn; đẩy mạnh cáchoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm như tăng cường giới thiệu, quảng cáo vềsản phẩm Tuy nhiên, trong những năm qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm củaCông ty cũng mang lại nhiều kết quả khả quan, Công ty đã mở rộng cơ sở sảnxuất, chất lượng sản phẩm được cải tiến,… Nhìn chung, hoạt động tiêu thụsản phẩm của Công ty thu được nhiều kết quả tốt giúp Công ty nâng cao hìnhảnh, uy tín của mình đối với khách hàng Qua tìm hiểu tình hình thực tế vàphân tích các yếu tố ảnh hưởng tôi đề xuất một số giải pháp để Công ty mởrộng, phát triển thị trường trong thời gian tới
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
DANH MỤC VIẾT TẮT xiv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Lý luận cơ bản về thị trường 4
2.1.2 Một số lý luận về tiêu thụ sản phẩm 7
2.1.3 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm 10
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm 20
2.1.5 Khái quát các khía cạnh kinh tế kĩ thuật về sản phẩm đất sét nung 21
Trang 72.2.1 Tình hình tiêu thụ gạch đất sét nung ở Việt Nam 24
2.2.2 Một số nghiên cứu có liên quan 26
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn tân giếng đáy 29
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 29
3.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty 30
3.1.3 Tình hình lao động của Công ty 32
3.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 35
3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 37
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 38
3.2.4 Phương pháp phân tích 39
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm gạch đất sét nung của công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Giếng Đáy 42
4.1.1 Tình hình tiêu thụ gạch của Công ty theo kết cấu mặt hàng 42
4.1.2 Tình hình tiêu thụ gạch qua các quý trong năm 47
4.1.3 Tình hình tiêu thụ gạch ở một số khu vực của Công ty 53
4.1.4 Tình hình tiêu thụ qua kênh phân phối sản phẩm của Công ty 57
4.2 Tổ chức tiêu thụ sản phẩm gạch của Công ty 60
4.2.1 Nghiên cứu thị trường 60
Trang 84.2.2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 61
4.2.3 Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán 64
4.2.4 Lựa chọn kênh tiêu thụ 64
4.2.5 Tổ chức xúc tiến yểm trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm 66
4.3 Kết quả và hiệu quả trong tiêu thụ sản phẩm của Công ty 69
4.3.1 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công ty 69
4.3.2 Hệ số tiêu thụ các loại gạch của Công ty 71
4.3.3 Kết quả và hiệu quả trong tiêu thụ 73
4.3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm của Công ty 75
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ gạch của công ty 76
4.4.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 76
4.4.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 80
4.4.3 Các nhân tố khác 84
4.5 Phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của công ty 85
4.5.1 Phương hướng 85
4.5.2 Một số giải pháp 87
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
5.1 Kết luận 93
5.2 Kiến nghị 94
5.2.1 Đối với nhà nước 94
5.2.2 Đối với Công ty 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 9PHỤ LỤC 2 102
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình lao động của Công ty 34
Bảng 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 36
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 37
Bảng 3.4 Mẫu điều tra khách hàng về sản phẩm gạch đất sét nung 38
Bảng 4.1 Chủng loại sản phẩm gạch đất sét nung của Công ty 43
Bảng 4.2 Tình hình tiêu thụ gạch theo mặt hàng 45
Bảng 4.3 Tình hình tiêu thụ gạch theo địa bàn của Công ty 55
Bảng 4.4 Kết quả tiêu thụ sản phẩm gạch qua kênh phân phối 59
Bảng 4.5 Giá bán các loại gạch đất sét nung của Công ty 63
Bảng 4.6 Doanh thu tiêu thụ các loại gạch đất sét nung của Công ty 70
Bảng 4.7 Hệ số tiêu thụ gạch đất sét nung của Công ty 72
Bảng 4.8 Kết quả và hiệu quả trong tiêu thụ gạch đất sét nung của Công ty 73
Bảng 4.9 Đánh giá của khách hàng về thái độ phục vụ của Công ty 78
Bảng 4.10 Đánh giá của khách hàng và đại lý về sản phẩm của Công ty 80
Bảng 4.11 Mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty 81
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2.1.1 Lý luận cơ bản về thị trường 4
2.1.2 Một số lý luận về tiêu thụ sản phẩm 7
2.1.3 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm 10
Sơ đồ 2.1 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm 13
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm 20
2.1.5 Khái quát các khía cạnh kinh tế kĩ thuật về sản phẩm đất sét nung 21
2.2.1 Tình hình tiêu thụ gạch đất sét nung ở Việt Nam 24
2.2.2 Một số nghiên cứu có liên quan 26
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 29
3.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty 30
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 32
3.1.3 Tình hình lao động của Công ty 32
Bảng 3.1 Tình hình lao động của Công ty 34
Bảng 3.1 Tình hình lao động của Công ty 34
3.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 35
Bảng 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 36
Bảng 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 36
3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 36
Trang 12Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 37
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 37
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 37
Bảng 3.4 Mẫu điều tra khách hàng về sản phẩm gạch đất sét nung 38
Bảng 3.4 Mẫu điều tra khách hàng về sản phẩm gạch đất sét nung 38
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 38
3.2.4 Phương pháp phân tích 39
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39
4.1.1 Tình hình tiêu thụ gạch của Công ty theo kết cấu mặt hàng 42
Bảng 4.1 Chủng loại sản phẩm gạch đất sét nung của Công ty 43
Bảng 4.1 Chủng loại sản phẩm gạch đất sét nung của Công ty 43
Bảng 4.2 Tình hình tiêu thụ gạch theo mặt hàng 45
Bảng 4.2 Tình hình tiêu thụ gạch theo mặt hàng 45
4.1.2 Tình hình tiêu thụ gạch qua các quý trong năm 47
Biểu đồ 4.1 Khối lượng gạch 2 lỗ tiêu thụ qua các quý trong 3 năm 48
Biểu đồ 4.2 Khối lượng gạch 4 lỗ tiêu thụ qua các quý trong 3 năm 49
Biểu đồ 4.3 Khối lượng gạch 6 lỗ tiêu thụ qua các quý trong 3 năm 50
Biểu đồ 4.4 Khối lượng Nem tách tiêu thụ qua các quý trong 3 năm 51
Biểu đồ 4.5 Khối lượng Ngói tiêu thụ qua các quý trong 3 năm 52
4.1.3 Tình hình tiêu thụ gạch ở một số khu vực của Công ty 53
Bảng 4.3 Tình hình tiêu thụ gạch theo địa bàn của Công ty 55
Bảng 4.3 Tình hình tiêu thụ gạch theo địa bàn của Công ty 55
4.1.4 Tình hình tiêu thụ qua kênh phân phối sản phẩm của Công ty 57
Trang 13Sơ đồ 4.1 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm gạch của Công ty 57
Bảng 4.4 Kết quả tiêu thụ sản phẩm gạch qua kênh phân phối 59
Bảng 4.4 Kết quả tiêu thụ sản phẩm gạch qua kênh phân phối 59
4.2.1 Nghiên cứu thị trường 60
4.2.2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 61
Bảng 4.5 Giá bán các loại gạch đất sét nung của Công ty 63
Bảng 4.5 Giá bán các loại gạch đất sét nung của Công ty 63
4.2.3 Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán 64
4.2.4 Lựa chọn kênh tiêu thụ 64
Biểu đồ 4.6 Doanh thu tiêu thụ gạch của Công ty qua kênh phân phối 66
4.2.5 Tổ chức xúc tiến yểm trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm 66
4.3.1 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công ty 69
Bảng 4.6 Doanh thu tiêu thụ các loại gạch đất sét nung của Công ty 70
Bảng 4.6 Doanh thu tiêu thụ các loại gạch đất sét nung của Công ty 70
4.3.2 Hệ số tiêu thụ các loại gạch của Công ty 71
Bảng 4.7 Hệ số tiêu thụ gạch đất sét nung của Công ty 72
Bảng 4.7 Hệ số tiêu thụ gạch đất sét nung của Công ty 72
4.3.3 Kết quả và hiệu quả trong tiêu thụ 73
Bảng 4.8 Kết quả và hiệu quả trong tiêu thụ gạch đất sét nung của Công ty 73
Bảng 4.8 Kết quả và hiệu quả trong tiêu thụ gạch đất sét nung của Công ty 73
4.3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm của Công ty 75
4.4.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 76
Bảng 4.9 Đánh giá của khách hàng về thái độ phục vụ của Công ty 78
Bảng 4.9 Đánh giá của khách hàng về thái độ phục vụ của Công ty 78
Trang 14Bảng 4.10 Đánh giá của khách hàng và đại lý về sản phẩm của Công ty 80
Bảng 4.10 Đánh giá của khách hàng và đại lý về sản phẩm của Công ty 80
4.4.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 80
Bảng 4.11 Mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty 81
Bảng 4.11 Mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty 81
4.4.3 Các nhân tố khác 84
4.5.1 Phương hướng 85
4.5.2 Một số giải pháp 87
5.2.1 Đối với nhà nước 94
5.2.2 Đối với Công ty 95
Trang 16PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong giai đoạn đổi mới và phát triển kinh tế theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Với mục tiêu tới năm 2020 nước ta cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp
lý và có một quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượngsản xuất Các Công ty trách nhiệm hữu hạn ngày càng đóng vai trò to lớntrong nền kinh tế và giải quyết các nhu cầu việc làm và nhu cầu tiêu dùngngày càng cao của nhân dân
Bất kỳ một DN, tổ chức, đơn vị nào bước vào kinh doanh luôn hướngtới mục tiêu tồn tại, phát triển và đạt được lợi nhuận cao nhất Để có thể tồntại và phát triển đòi hỏi DN phải luôn nghĩ tới việc gắn hoạt động của mìnhvới biến động của thị trường và việc không thể thiếu để giúp DN có được vốn
để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo đó là tiêu thụ Quá trìnhTTSP là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là khâu cuối cùng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh nhưng nó có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi DN Trongtình trạng cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay các DN buộc phải năngđộng sáng tạo tìm ra các biện pháp tốt, phù hợp đẩy mạnh TTSP của DN, nhưvậy mới đảm bảo cho sự tồn tại
Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, quá trình CNH – HĐH và đôthị hoá đất nước diễn ra ngày càng mạnh mẽ cùng với đó là nhu cầu vềnguyên vật liệu cho xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp và các côngtrình xây dựng dân dụng nói chung ngày càng tăng Trong các loại nguyên vậtliệu thì gạch đất sét nung là loại vật liệu không thể thiếu trong các công trìnhxây dựng vì gạch là loại vật liệu tạo nên hình dáng cấu trúc ban đầu cho cáccông trình đồng thời nó còn tạo nên sự bền vững cho các công trình đó
Trang 17Công ty TNHH Tân Giếng Đáy là một trong những DN sản xuất gạchđất sét nung trên địa bàn huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh, chính thức đi vàohoạt động từ 15-12-2004, với các sản phẩm gạch, ngói xây dựng Công ty đãđạt được nhiều thành tựu và cố gắng vươn lên giành vị thế trên thị trường.Sản phẩm của Công ty được khách hàng tin dùng và được đánh giá là sảnphẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đa dạng phù hợp với nhu cầu thị trường Tuynhiên, trong những năm gần đây việc TTSP còn gặp nhiều khó khăn do biếnđộng của thị trường, sự cạnh tranh về giá với các DN khác và do yêu cầu ngàycàng cao của khách hàng về chất lượng, mẫu mã của sản phẩm Vậy nhữngthành tựu mà Công ty đã đạt được là gì và những khó khăn trong công tácTTSP mà Công ty đang gặp phải là gì? Yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt độngtiêu thụ gạch? Làm thế nào để thúc đẩy tiêu thụ?
Xuất phát từ lý luận và thực tế của Công ty, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Tiêu thụ sản phẩm gạch đất sét nung tại Công ty TNHH Tân Giếng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề TTSP;
- Đánh giá thực trạng TTSP gạch đất sét nung của Công ty TNHH TânGiếng Đáy;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến TTSP của Công ty;
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy quá trìnhTTSP của Công ty trong thời gian tới
Trang 181.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu TTSP gạch đất sét nung của Công ty TNHH Tân Giếng Đáy
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Tân Giếng Đáy
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
Nghiên cứu từ ngày 30/1/2015 đến ngày 30/5/2015;
Nghiên cứu các tài liệu của Công ty trong 3 năm ( 2012-2014)
1.3.2.3 Phạm vi nội dung
Nghiên cứu những vấn đề về TTSP gạch đất sét nung; những khókhăn, thuận lợi, các yếu tố ảnh hưởng trong TTSP Từ đó đề xuất ra cácphương hướng, giải pháp đẩy mạnh hoạt động TTSP
Trang 19PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận cơ bản về thị trường
2.1.1.1 Khái niệm thị trường
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về thị trường Đứng ở mỗigóc độ khác nhau lại có một cách nhìn nhận riêng Vì vậy rất nhiều khái niệmthị trường được đưa ra nhưng ở đây ta chỉ đưa ra một số khái niệm cơ bản: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lê nin: Thị trường là biểu hiện của
sự phân công lao động xã hội, là một trong những khâu của quá trình tái sảnxuất mở rộng (V.I Lênin, 1968)
Theo David Begg, “thị trường là tập hợp các sự thỏa thuận mà thông qua
đó người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa và dịchvụ” (David Begg, 1995)
Thị trường là nơi mua bán hàng hóa, là một quá trình trong đó người mua
và người bán một thứ hàng hóa tác động qua lại nhau để xác định giá cả và sốlượng hàng, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán bằng tiền trong một khoảngthời gian và không gian nhất định
Theo quan điểm kinh tế vĩ mô: Thị trường là nơi chứa đựng tổng cung vàtổng cầu
Theo quan điểm kinh tế cho rằng: Thị trường gồm tất cả các người mua,người bán có hoạt động trao đổi với nhau các hàng hóa hay dịch vụ nhằm thỏamãn nhu cầu cho nhau
Theo Marketing phát triển định nghĩa thị trường như sau: Thị trườngbao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mongmuốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu
và mong muốn đó (Nguyễn Nguyên Cự, 2005)
Trang 20Tùy theo cách tiếp cận về thời gian, không gian, địa lý,… có thể cónhững định nghĩa khác nhau Nhưng dù đứng ở góc độ nào thì để tồn tại thịtrường luôn cần sự có mặt của 3 yếu tố sau đây: Thứ nhất, khách hàng đượcxem là yếu tố tiên quyết của thị trường, thị trường phải có khách hàng nhưngkhông nhất thiết phải gắn với địa điểm cố định Thứ hai, khách hàng phải cónhu cầu chưa được thỏa mãn Đây chính là yếu tố thúc đẩy khách hàng muahàng hóa và dịch vụ Thứ ba, để việc mua bán hàng hóa được thực hiện thìyếu tố quan trọng là khách hàng phải có khả năng thanh toán (Đỗ Văn Dần,2008).
2.1.1.2 Chức năng của thị trường
Thị trường gắn liền với hoạt động trao đổi hàng hóa Hoạt động của cácchủ thể kinh tế trên thị trường là quá trình thực hiện các chức năng khác nhautác động đến đời sống xã hội, thị trường có một số chức năng cơ bản sau:a) Chức năng thừa nhận
Chức năng này thể hiện hàng hóa của DN có bán được hay không phảithông qua chức năng thừa nhận của thị trường Hàng hóa và dịch vụ bán đượctức là nó đã được thị trường thừa nhận, có nghĩa là người mua chấp nhận vàquá trình tái sản xuất của DN được thực hiện Thị trường thừa nhận giá trị sửdụng và giá trị của hàng hóa, sự phân phối và phân phối lại các nguồn lực nóilên sự thừa nhận của thị trường Để được thị trường chấp nhận thì hàng hóa vàdịch vụ phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng và phải có sự phù hợp về chấtlượng, giá cả, quy cách, màu sắc…
b) Chức năng thực hiện
Thị trường thực hiện hành vi trao đổi hàng hóa, thực hiện tổng cung vàtổng cầu trên thị trường, thực hiện cân bằng cung cầu từng loại hàng hóa, thựchiện giá trị thông qua giá cả, thực hiện việc trao đổi giá trị… Thông qua chứcnăng thực hiện của thị trường, các hàng hóa hình thành nên các giá trị trao đổi
Trang 21của mình Giá trị trao đổi là cơ sở vô cùng quan trọng để hình thành nên cơcấu sản phẩm, các quan hệ tỷ lệ về kinh tế trên thị trường.
c) Chức năng điều tiết, kích thích
Qua hành vi trao đổi hàng hóa trên thị trường, thị trường điều tiết vàkích thích sản xuất kinh doanh phát triển hoặc ngược lại Đối với một DN,hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ nhanh sẽ kích thích DN mở rộng sản xuất kinhdoanh để cung ứng ngày càng nhiều hơn hàng hóa và dịch vụ cho thị trường.Nếu hàng hóa và dịch vụ không tiêu thụ được sẽ hạn chế sản xuất kinh doanh.Chức năng này luôn điều tiết DN nên gia nhập hay rút khỏi ngành sản xuấtkinh doanh Nó khuyến khích các nhà đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh có lợi,các mặt hàng mới, chất lượng cao, có khả năng bán được khối lượng lớn.d) Chức năng thông tin
Trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất hàng hóa, chỉ có thịtrường mới có chức năng thông tin Thông tin thị trường là những thông tin vềnguồn cung ứng hàng hóa dịch vụ, những nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ Đó lànhững thông tin kinh tế quan trọng đối với mọi nhà sản xuất, kinh doanh, cảngười mua và người bán, cả người cung ứng và người tiêu dùng, cả ngườiquản lý và những người nghiên cứu sáng tạo Có thể nói đó là những thông tinđược sự quan tâm của toàn xã hội Các thông tin từ nhiều nguồn khác nhautrên thị trường có thể giúp cho các nhà kinh doanh nắm được số cung, số cầu,
cơ cấu cung cầu, quan hệ cung cầu, giá cả, các nhân tố kinh tế, chính trị, vănhóa… ảnh hưởng tới quan hệ trao đổi hàng hóa trên thị trường Từ đó các nhàkinh doanh có thể đề ra chính sách, chiến lược phù hợp cho DN mình nhằm
mở rộng thị trường như chính sách sản phẩm, công nghệ chiến lược quảngcáo, nghiên cứu thị trường
Bốn chức năng trên của thị trường có mối quan hệ mật thiết với nhau.Mỗi hiện tượng kinh tế diễn ra trên thị trường đều thể hiện bốn chức năngnày Vì những tác dụng vốn có bắt nguồn từ bản chất của thị trường, do đó
Trang 22không nên đặt vấn đề chức năng nào quan trọng nhất hoặc chức năng nàoquan trọng hơn chức năng nào Song cũng cần thấy rằng chỉ khi chức năngthừa nhận được thực hiện thì các chức năng khác mới phát huy tác dụng.
2.1.2 Một số lý luận về tiêu thụ sản phẩm
2.1.2.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, các DN phải tự mình quyết định ba vấn đềtrung tâm cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: sản xuất và kinhdoanh cái gì? Sản xuất và kinh doanh như thế nào? Và cho ai? Cho nên việcTTSP hàng hóa cần được hiểu theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng
Hiểu theo nghĩa hẹp: TTSP hàng hóa được hiểu như là hoạt động bánhàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa của DN cho khách hàng đồngthời thu tiền về (Nguyễn Ngọc Đường, 2007)
Hiểu theo nghĩa rộng: TTSP là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nốitrung gian giữa một bên là sản phẩm sản xuất và phân phối với một bên là tiêudùng Trong quá trình tuần hoàn các nguồn vật chất, việc mua và bán đượcthực hiện giữa sản xuất và tiêu dùng, nó quyết định bản chất của hoạt độnglưu thông thương mại đầu ra của DN (Trần Minh Đạo, 2002)
Như vậy, TTSP không chỉ là một hoạt động đơn thuần như tổ chứcmạng lưới bán hàng, xúc tiến bán hàng, Nó còn là tổng thể các hoạt động từhoạt động tạo nguồn chuẩn bị hàng hoá, tổ chức mạng lưới bán hàng, xúc tiếnbán hàng, dịch vụ trong và sau khi bán hàng
Vậy TTSP được thực hiện thông qua hoạt động bán hàng của DN, nó làquá trình chuyển hóa quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa, tiền tệ giữacác chủ thể kinh tế Quá trình tiêu thụ hàng hóa được chuyển từ hình thái hiệnvật sang hình thái tiền tệ và dòng chu chuyển vốn của đơn vị sản xuất kinhdoanh được hoàn thành Từ đó tạo ra cơ sở thu hồi chi phí và tích lũy để thựchiện tái sản xuất mở rộng, nhờ đó hàng hoá được chuyển thành tiền thực hiện
Trang 23vòng chu chuyển vốn trong DN và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảophục vụ cho nhu cầu xã hội.
2.1.2.2 Vị trí, vai trò của tiêu thụ
TTSP có vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nó phảnánh sự thành công nhất định trên thương trường về sự chấp nhận của xã hội,
về sự đáp ứng của DN đối với xã hội
Đối với DN, tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồntại và phát triển của DN Bởi vì nhờ tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN mới diễn ra thường xuyên liên tục, TTSPhàng hóa giúp DN bù đắp dược những chi phí, có lợi nhuận đảm bảo cho quátrình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng TTSP hàng hóa là điều kiện để thựchiện các mục tiêu của DN, đặc biệt tập trung vào mục tiêu giảm chi phí vàtăng lợi nhuận Bởi khi khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì chi phí bìnhquân của một đơn vị sản phẩm giảm từ đó làm tăng lợi nhuận cho DN TTSPgiúp cho DN có điều kiện gần gũi với khách hàng, hiểu biết và nắm bắt nhữngmong muốn của khách hàng nhằm tăng khả năng tiêu thụ và mở rộng thịtrường
Tiêu thụ hàng hóa làm tăng uy tín của DN cũng như làm tăng thị phầncủa DN trên thị trường Bởi vì khi sản phẩm của DN được tiêu thụ, tức là nó
đã được người tiêu dùng chấp nhận để thoả mãn một nhu cầu nào đó Sức tiêuthụ hàng hóa của DN thể hiện mức bán ra, sự thích ứng với nhu cầu ngườitiêu dùng và khối lượng hàng hóa tiêu thụ càng tăng thì thị phần của DN càngcao TTSP góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Nó cótác động tích cực tới quá trình tổ chức quản lí sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoahọc kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm Tổ chứchoạt động TTSP góp phần giảm chi phí lưu thông, giảm chi phí, thời gian dựtrữ hàng hóa, tăng vòng quay của vốn, rút ngắn chu kì sản xuất kinh doanh,tạo điều kiện cho DN có khả năng đổi mới công nghệ kĩ thuật, nâng cao chất
Trang 24lượng sản phẩm, tăng doanh thu và đem lại lợi nhuận cao cho DN Thông quatiêu thụ hàng hóa, các DN sẽ xây dựng được các kế hoạch kinh doanh phùhợp, đạt hiệu quả cao do họ dự đoán được nhu cầu của xã hội trong thời giantới.
Đối với xã hội, về phương diện xã hội thì TTSP hàng hóa có vai tròtrong việc cân đối giữa cung và cầu, vì nền kinh tế là một thể thống nhất vớinhững cân bằng, những tương quan tỷ lệ nhất định Sản phẩm sản xuất rađược tiêu thụ tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bìnhthường trôi trảy tránh được sự mất cân đối, giữ được bình ổn trong xã hội
2.1.2.3 Ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm
TTSP hàng hoá là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất - thực hiệnchức năng đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng nhằmthực hiện giá trị hàng hoá của một DN (Đặng Đình Đào, 2002) Đặc điểm lớnnhất của sản phẩm ở mỗi DN là nó được sản xuất ra và đem đi bán nhằm thựchiện những mục tiêu hiệu quả đã định trước đó là:
Giúp tăng lợi nhuận cho DN, lợi nhuận là mục tiêu của hoạt động sảnxuất kinh doanh, nó là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả của sản xuấtkinh doanh Có lợi nhuận thì mới tái sản xuất mở rộng được mà lợi nhuận là
số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và tổng chi phí mà DN đã bỏ ra trongquá trình sản xuất Công tác TTSP tốt sẽ thu được lợi nhuận nhiều và khôngtiêu thụ được hoặc tiêu thụ được ít thị lợi nhuận sẽ thấp, có thể hoà vốn hoặc
lỗ Đẩy mạnh công tác TTSP là tăng nhanh vòng quay của vốn kinh doanhqua đó có khả năng tiết kiệm vốn tăng lợi nhuận cho DN Tóm lại tiêu thụ sảnphẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong mục tiêu lợi nhuận của DN
Giúp tăng vị thế của DN, vị thế của DN trên thị trường biểu hiện ở phầntrăm doanh số hoặc số lượng hàng hoá được bán ra so với số lượng hàng hoácủa toàn bộ thị trường, con số này càng lớn thì vị thế của DN càng lớn Do đóTTSP có ý nghĩa quyết định đến vị thế của DN trên thị trường Tuy nhiên, để
có được vị thế lớn trên thương trường trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như
Trang 25hiện nay là rất khó khăn, nó đòi hỏi DN phải hết sức có gắng tận dụng mọithời cơ, cơ hội và vị thế của mình để dành lấy thị trường có như vậy mới đảmbảo chiến thắng trong cạnh tranh.
Đảm bảo an toàn cho DN, hàng hoá là những vật phẩm được sản xuất
ra để bán Đối với các DN, sản phẩm sau khi được sản xuất ra phải đem đibán trên thị trường để thu tiền về thì DN mới có khả năng tái sản xuất và quátrình kinh doanh mới diễn ra liên tục được Nếu không bán được hàng thì sẽ ứđọng vốn và thua lỗ kéo dài sẽ dẫn tới phá sản Vì vậy, TTSP sẽ giúp cho quátrình kinh doanh được diễn ra liên tục và có hiệu quả nhằm đảm bảo an toàncho kinh doanh của DN
Đảm bảo tái sản xuất liên tục, quá trình tái sản xuất đảm bảo gồm bốnkhâu: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng Quá trình này chỉ diễn ra liêntục khi các khâu của nó diễn ra trôi chảy, nhẹ nhàng TTSP nằm trong khâuphân phối và trao đổi do đó nó là một bộ phận hữu cơ của quá trình tái sảnxuất Mặt khác, khi tái sản xuất diễn ra liên tục lại giúp cho các hoạt động tiêuthụ diễn ra liên tục, tạo ưu thế trong cạnh tranh và mở rộng thị trường
2.1.3 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm
2.1.3.1 Nghiên cứu thị trường
Trong hoạt động TTSP việc nghiên cứu nhu cầu thị trường có ý nghĩahết sức to lớn, đối với các DN sản xuất việc xác định đúng đắn nhu cầu là cơ
sở của kế hoạch sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngthương mại của DN Nghiên cứu thị trường bao gồm một số các công việcsau:
Nghiên cứu dung lượng thị trường, đó là việc nghiên cứu quy mô, cơcấu và sự vận động của thị trường, tức là phải nắm được số lượng người tiêudùng, tổng số lượng và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ trên thị trường trong từngkhoảng thời gian, doanh số bán hàng của DN Nghiên cứu cơ cấu thị trường
về mặt địa lí, thị trường tài chính, thị trường phụ, thị trường mới
Trang 26Nghiên cứu cơ cấu thị trường sản phẩm, là việc xác định chủng loại sảnphẩm cụ thể, khả năng thiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận Vì vậy nghiên cứu nắmbắt được sự biến đổi giá cả thị trường có tác dụng rất lớn đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh
Nghiên cứu đối thủ canh tranh: Trong nền kinh tế thị trường hầu hết các
DN đều có đối thủ cạnh tranh, do vậy không thể không nghiên cứu đối thủcạnh tranh về quy mô chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, các chính sáchdịch vụ từ đó phát hiện ra điểm mạnh, điểm yếu để đề ra những biện phápcạnh tranh cho phù hợp
Nghiên cứu nhân tố của môi trường sản phẩm: Đây là nhân tố ảnh hưởnglớn đến khả năng tiêu thụ trong từng thời gian
Kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trường phải trả lời được các câu hỏi:+ Sản xuất cái gì?
+ Tại sao lại sản xuất?
+ Sản xuất cho ai?
+ Sản xuất như thế nào?
+ Địa điểm sản xuất
2.1.3.2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Xây dựng kế hoạch tiêu thụ là cơ sở quan trọng đảm bảo cho quá trìnhsản xuất- kinh doanh của DN tiến hành nhịp nhàng, liên tục theo kế hoạch đãđịnh Kế hoạch TTSP là căn cứ để xây dựng kế hoạch hậu cần vật tư và các
bộ phận khác của kế hoạch sản xuất- kỹ thuật- tài chính DN…
Bằng hệ thống các chỉ tiêu, kế hoạch TTSP phải phản ánh được các nộidung cơ bản như khối lượng TTSP về hiện vật và giá trị có phân theo hìnhthức tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường tiêu thụ, giá cả tiêu thụ…Các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ có thể tính theo hiện vật và giá trị, chỉ tiêutương đối và tuyệt đối
Trang 272.1.3.3 Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán
Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán cho khách hàng là hoạt động tiếp tụchoạt động sản xuất kinh doanh trong khâu lưu thông Muốn cho quá trình lưuthông hàng hóa được liên tục, không bị gián đoạn thì các DN phải chú trọngđến các nghiệp vụ sản xuất ở kho như: Tiếp nhận, phân loại, lên nhãn hiệu sảnphẩm, bao gói, sắp xếp hàng hóa ở kho - bảo quản và ghép đồng bộ để xuấtbán cho khách hàng Tiếp nhận đầy đủ về số lượng và chất lượng hàng hóa từcác nguồn nhập kho (từ các phân xưởng, tổ đội sản xuất của DN) theo đúngmặt hàng quy cách, chủng loại hàng hóa Thông thường, kho hàng hóa của
DN đặt gần nơi sản xuất sản phẩm Nếu kho hàng đặt xa nơi sản xuất (có thểgần nơi tiêu thụ) thì DN phải tổ chức tốt việc tiếp nhận hàng hóa bảo đảm kịpthời, nhanh chóng, góp phần giải phóng nhanh phương tiện vận tải, bốc xếp,
an toàn sản phẩm, tiết kiệm chi phí lưu thông
2.1.3.4 Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, việc TTSP được thực hiện bằng nhiềukênh khác nhau, theo đó các sản phẩm được bán và vận động từ các DN sảnxuất kinh doanh đến tận tay người tiêu dùng
Mặt khác cũng có rất nhiều hình thức tiêu thụ nhưng đại đa số các sảnphẩm là những máy móc thiết bị, NVL, hàng tiêu dùng… trong quá trình tiêuthụ, nói chung đều thông qua một số kênh chủ yếu Việc thực hiện kế hoạchTTSP được thông qua hai hình thức, đó là tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ giántiếp Hai hình thức này hình thành nên các kênh TTSP
Trang 28Sơ đồ 2.1 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm
Nguồn: Philip Kotler (2003)
Kênh 1: Cung ứng trực tiếp hàng hoá từ người cung ứng đến người tiêudùng cuối cùng Đảm bảo hàng hoá lưu chuyển nhanh, giảm chi phí lưu thôngquan hệ giao dịch mua bán đơn giản, thuận tiện
Đặc diểm của kênh này là khối lượng sản phẩm tiêu thụ thấp nhưng nólại mang ý nghĩa rất quan trọng bởi vì DN trực tiếp tiếp xúc với người tiêudùng qua đó thu thập thông tin chính xác đồng thời DN có điều kiện và cơ hội
để quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và giải đáp thắc mắc cho người tiêu dùng
về sản phẩm của mình Vì vậy sẽ tạo dựng và củng cố uy tín của DN trên thịtrường
Kênh 2: Quá trình TTSP đi qua một khâu trung gian là người bán lẻ, khâutrung gian này trực tiếp bán sản phẩm của DN tới tay người tiêu dùng Đâycũng là loại kênh ngắn, thuận tiện cho người tiêu dùng, hàng hoá lưu chuyểnnhanh, người cung ứng được giải phóng khỏi chức năng bán lẻ Người bán lẻthường là các siêu thị, cửa hàng có điều kiện quan hệ trực tiếp với người sảnxuất, người nhập khẩu, thuận tiện giao nhận, vận chuyển
Nhà SXNhà SX
Kênh 1 Kênh 2 Kênh 3 Kênh 4
Trang 29Kênh 3: Quá trình tiêu thụ đi qua 2 khâu trung gian là người bán buôn vàngười bán lẻ rồi mới đến tay người tiêu dùng Từng khâu của quá trình sảnxuất lưu thông được chuyên môn hoá thuận lợi cho phát triển sản xuất, mởrộng thị trường sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và vốn Kênh tiêu thụ này
là sản lượng sản phẩm tiêu thụ lớn do đó việc thu hút khách hàng, số lượngsản phẩm tiêu thụ phải thường được giải quyết bằng các chương trình nhưgiảm giá khuyến mãi hỗ trợ vận chuyển, chiết khấu
Kênh 4: Quá trình phân phối kênh tiêu thụ này rất phức tạp DN khó quản
lý và khó theo dõi nhất Có 3 khâu trung gian là đại lý, người bán buôn vàngười bán lẻ Thông tin phản hồi mà DN nhận được bị hạn chế bởi kênh nàydẫn đến nếu DN không thích ứng kịp với sự thay đổi của thị trường thì dễ mấtthị trường Mặc dù vậy, đây là kênh thị trường có số lượng sản phẩm lớn, ảnhhưởng quan trọng đến hoạt động tiêu thụ và sản xuất kinh doanh của DN Một vấn đề có liên quan trực tiếp đến các kênh TTSP mà DN cần phảixác định một cách rõ ràng, cụ thể Đó là xác định phương thức tiêu thụ, trênthực tế chỉ có hai phương thức tiêu thụ cơ bản đối với DN là phương thức bánbuôn và phương thức bán lẻ
Phương thức bán buôn: Bán buôn là hình thức người sản xuất bán sảnphẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian baogồm: Người bán buôn, người bán lẻ, đại lý Các trung gian này sẽ tiếp tụcluân chuyển hàng hóa của DN đến tay người tiêu dùng Bán buôn thường với
số lượng lớn, giá cả ổn định
Các hình thức bán buôn:
• Mua đứt bán đoạn: Bên bán chủ động bán hàng, chào hàng, phát giá,bên mua căn cứ vào khả năng tiêu thụ, giá bán tính toán và các khoản rủi ro.Nếu mua được sẽ thỏa thuận với người bán để ký kết hợp đồng mua bán.Hình thức này có thể tạo điều kiện cho các nhà sản xuất có thể theo một kế
Trang 30hoạch sản xuất ổn định, hiệu quả Bên mua hoàn toàn chủ động trong việcđịnh giá bán và số lượng bán ra.
•Mua bán theo hình thức đại lý ký gửi: Đây là hình thức có ý nghĩa bổsung cho hình thức mua đứt bán đoạn trong trường hợp vì lý do nào đó khôngthể áp dụng được hình thức trên Với hình thức này, hai bên sẽ thống nhất vớinhau về giá cả và các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ cũng như phầnlợi nhuận mà người làm đại lý được hưởng
•Mua bán theo hình thức liên kết sản xuất và TTSP: Hợp tác DN có thểliên kết trong sản xuất và TTSP, khai thác tạo thêm nguồn hàng đáp ứng tốthơn nhu cầu về sản phẩm hàng hóa góp phần điều tiết thị trường, đảm bảo haibên cùng có lợi
Ưu điểm của hình thức bán buôn: Tiêu thụ ổn định, thời gian lưu thônghàng hóa nhanh, khối lượng tiêu thụ lớn, tạo điều kiện cho DN tiết kiệm đượcchi phí lưu thông, thu hồi vốn nhanh
Nhược điểm của hình thức bán buôn: Sản phẩm phải qua nhiều khâutrung gian rồi mới tới tay người tiêu dùng cuối cùng Do vậy, người sản xuấtphải phân chia lợi nhuận, không kiểm soát được giá bán, thông tin thực tế vềkhách hàng cuối cùng thường bị méo mó, không chính xác
Phương thức bán lẻ trực tiếp: Đây là hình thức người sản xuất bán sảnphẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng qua các trung gian phân phối
DN trực tiếp mở cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm, đồng thời tổ chức cácdịch vụ kèm theo Để thực hiện tốt phương thức này DN phải hoàn thiện vàtăng cường bổ sung hệ thống tiêu thụ cả về con người và khả năng hoạt động,đồng thời phát triển các hoạt động dịch vụ đối với khách hàng
Ưu điểm của hình thức bán lẻ trực tiếp: Hệ thống cửa hàng tiện lợi chokhách hàng DN có khả năng nắm bắt nhanh, chính xác mong muốn vànguyện vọng của người tiêu dùng, từ đó đề ra biện pháp tốt hơn đáp ứng nhucầu của thị trường
Trang 31Nhược điểm: Với hình thức tiêu thụ này có tổ chức phức tạp, thời gianchu chuyển vốn chậm, thời gian lưu thông hàng hóa kéo dài làm cho chu kỳsản xuất kéo dài hơn, quan hệ thị trường bị bó hẹp.
2.1.3.5 Tổ chức xúc tiến yểm trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Trong cơ chế thị trường hiện nay TTSP ngày càng trở nên khó khăn
hơn vì hàng hóa kinh doanh trên thị trường vô cùng đa dạng và phong phú cả
về mặt hàng lẫn chủng loại, mẫu mã, chất lượng… Để nâng cao khả năngTTSP các DN cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ và hình ảnh của Công ty
và công cụ xúc tiến yểm trợ ra đời là để nhằm hỗ trợ nâng cao cho mục đích
đó Xúc tiến được hiểu là các hoạt động chủ đích trong lĩnh vực marketingcủa DN nhằm tìm kiếm thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch
vụ Yểm trợ là các hoạt động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi đểthực hiện tốt hoạt động tiêu thụ ở DN Những nội dung chủ yếu của hoạt đôngxúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng: quảng cáo, chào hàng, khuyến mại,tham gia hội chợ, triển lãm,…
thông tin về sản phẩm và hình ảnh của DN nhằm kích thích tiêu thụ hàng hóadịch vụ, nâng cao uy tín cho nhà kinh doanh và tăng cường khả năng cạnhtranh trên thị trường (Ngô Minh Cách, 1996) Mục tiêu của quảng cáo là đẩynhanh tốc độ TTSP, tăng khả năng TTSP của DN đồng thời lôi kéo ngày càngnhiều khách hàng về phía DN và tạo lập uy tín cho DN Phương tiện quảngcáo rất đa dạng và phong phú, những phương tiện quảng cáo thường được các
DN sử dụng đó là:
Báo chí, đây là phương tiện quảng cáo nhằm vào đối tượng trên phạm virộng Nội dung quảng cáo trên báo chí gồm 3 bộ phận hợp thành đó là chữ,trang vẽ quảng cáo, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất kinh doanh
Đài phát thanh, là phương tiện quảng cáo thông dụng, có khả năngthông báo nhanh, rộng rãi
Trang 32Vô tuyến truyền hình: thông qua hệ thống âm thanh, hình ảnh và các kỹxảo truyền hình đưa thông tin tới khách hàng Đây là hình thức quảng cáomang lại hiệu quả cao nhất và DN cũng mất một khoản chi phí không nhỏ khi
sử dụng hình thức quảng cáo này
Áp phích: là hình thức cho phép khai thác tối đa về kích thước hình ảnh,màu sắc, vị trí, chủ đề quảng cáo Tuy nhiên thời gian quảng cáo và lợi íchmang lại không cao
Bao bì và nhãn hiệu sản phẩm: Đây là phương tiện quảng cáo hàng hóathông dụng, có hiệu quả cao Khi khách hàng lựa chọn sản phẩm tiêu dùng thìtâm lý luôn nhìn bao bì và nhãn mác sản phẩm Nó vừa góp phần nâng caochất lượng vừa bảo đảm giá trị sử dụng của sản phẩm Hơn nữa, việc tạo ramột bao bì và nhãn hiệu sản phẩm đã là một hình thức để nhằm tạo ra sự khácbiệt đối với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Quảng cáo bằng bưu điện: Hiện nay phương tiện quảng cáo này ít được
sử dụng do quảng cáo chỉ tập trung vào một số lượng khách hàng cụ thể Cóthể gửi catalogue, tờ rơi quảng cáo,
Quảng cáo bằng website: Phương tiện này đang được các DN áp dụng
và có hiệu quả trong thời đại công nghệ thông tin DN chỉ mất một khoản chiphí nhỏ để có thể quảng cáo sản phẩm, điều tra khách hàng và bán hàng trựctiếp nhờ phương tiện này
và bán các sản phẩm cho khách hàng (Đỗ Hoàng Toàn- Nguyễn Kim Truy,2003)
Khuyến mãi: Hoạt động khuyến mãi, khuyếch trương bao gồm bán có
thưởng, bốc thăm, bán trả góp, quà tặng những kỹ thuật ấy nhằm thúc đẩyhoạt động TTSP một các nhanh chóng
Trang 33Hội trợ triển lãm: nhằm giới thiệu sản phẩm hàng hóa của DN với kháchhàng và công chúng Hội chợ là nơi DN có thể tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng và tìm kiếm khách hàng đồng thời bán sản phẩm của DN.
hiện trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định nhằm thu hút sựchú ý của người mua và lôi kéo TTSP (Ngô Minh Cách, 1996) Bao gồm cáchoạt động như: trích thưởng cho người bán với số lượng bán hàng vượt mứcquy định, bán với giá ưu đãi đặc biệt cho một lô hàng, giảm giá hoặc quay số
mở thưởng cho khách hàng mua hàng
Phương thức thanh toán: Việc áp dụng phương thức linh hoạt cũng hỗ trợcho việc TTSP DN nên kết hợp các phương thức thanh toán như: trả chậm,trả góp, trả ngay, thanh toán chuyển đổi hàng – hàng để đáp ứng nhu cầu củanhiều đối tượng khách hàng khác nhau
2.1.3.6 Tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Thực chất của nội dung này là quá trình thực hiện hợp đồng mua bánhàng hóa với khách hàng hoặc là đáp ứng tức thời yêu cầu của người mua ởcác cửa hàng, quầy hàng thuận tiện
Đối với hình thức bán buôn, mua bán theo hợp đồng, tùy theo số lượnghàng hóa, phương thức giao nhận thanh toán mà có số nhân viên bán hàngphù hợp để đáp ứng yêu cầu giao dịch mua bán của khách hàng ở những địađiểm thuận tiện cho cả 2 bên
Đối với hình thức bán lẻ thường diễn ra ở cửa hàng, quầy hàng, xe bánhàng lưu động… Cần căn cứ vào lượng hàng hóa, thiết bị phương tiện vànhân viên bán hàng để đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu của các lợi kháchhàng trong ngày Dù bán hàng với hình thức nào và diễn ra ở đâu thì cũng cầnphải đảm bảo các yêu cầu: văn minh, khoa học, lịch sự Muốn vậy, địa diểmgiao dịch mua bán phải khang trang, sạch đẹp, tổ chức bán hàng thuận tiện
Trang 34cho người mua, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của họ với thái độ mềm dẻo, lịch sự,gây ấn tượng tốt với khách hàng.
2.1.3.7 Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động tiêu thụ
Bất kỳ hoạt động nào khi kết thúc chu kỳ thực hiện cũng cần phải đánhgiá khách quan để làm tiền đề cho việc lập và thực hiện kế hoạch tiếp theo.Tương tự như vậy, đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ giúp DN có các thôngtin cần thiết về nhu cầu khách hàng, về đối thủ cạnh tranh cũng như thực trạngtiêu thụ từng loại sản phẩm hàng hoá của DN trên từng thị trường nhất định.Việc xác định rõ số lượng hay tổng giá trị từng loại sản phẩm của hàng hoáđược tiêu thụ với mục tiêu kế hoạch mà DN đã đề ra người ta sẽ xác định tỷ lệphần trăm thực hiện kế hoạch tiêu thụ từng loại sản phẩm Qua đó DN có cơ
sở để đưa ra các giải pháp nhằm mục tiêu thúc đẩy được hoạt động tiêu thụ,tăng doanh thu và lợi nhuận cho kỳ sau
Phân tích đánh giá kết quả tiêu thụ sẽ giúp DN định hướng sản xuấtkinh doanh những mặt hàng nào đem lại lợi nhuận cao nhất đồng thời DN có
kế hoạch cho việc sản xuất đến đâu tiêu thụ ngay đến đó, không để hàng hoátồn đọng trong kho nhiều nhưng cũng không gây ra tình trạng khan hiếm hànghoá Kết quả việc phân tích, đánh giá, quá trình TTSP sẽ là căn cứ để DN cócác biện pháp thúc đẩy tiêu thụ và hoàn thiện quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh trên mọi phương diện Vì vậy, mỗi DN cần phải tổ chức tốt côngtác, đồng thời phải làm rõ được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và tháchthức của DN trong quá trình thực hiện kế hoạch tiêu thụ Để đánh giá kết quảhoạt động tiêu thụ DN có thể sử dụng một số chỉ tiêu định lượng như: khốilượng sản phẩm tiêu thụ trong kì, khối lượng sản phẩm thực tế so với kếhoạch kinh doanh, khả năng TTSP của DN và DN cũng có thể sử dụng cácchỉ tiêu doanh thu lợi nhuận
Trang 352.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm
2.1.4.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Khách hàng: Để đẩy mạnh được quá trình TTSP, DN cần thiết phảihiểu được các nhu cầu khách hàng hiện có hoặc tiềm ẩn, tâm lý hay hành vitiêu dùng của họ đều có thể khêu gợi, đáp ứng thoả mãn, thu hút họ
Đối thủ cạnh tranh: Để có thể tồn tại, mở rộng thị trường sản phẩm DNcần phải nghiên cứu, phát hiện chiến lược của đối thủ cạnh tranh, đánh giá cácmặt mạnh, yếu của họ, đánh giá cách họ phản ứng với mỗi hành động xúc tiếntiêu thụ của ta để có những quyết định cần thiết
Mối đe doạ xâm nhập: Khi có các đối thủ cạnh tranh mới xâm nhập sẽxuất hiện nguy có chia rẽ thị trường, cạnh tranh trở nên ác liệt hơn Do đó với
tư cách là một DN tồn tại lâu hơn trên thị trường, DN cần phân tích điểmmạnh yếu của đối thủ mới tham gia thị trường từ đó có chiến lược đối phó đểbảo vệ thị trường, tạo hàng rào cản trở xâm nhập
Sản phẩm thay thế: Công ty cần phải phân tích về sản phẩm thay thếthông thường, thay thế hoàn toàn trên cơ sở đó thấy được nguy cơ hay cơ hội
có phản ứng kịp thời, hợp lý (Dương Thế Hữu, 2005)
2.1.4.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Mỗi DN đều có tiềm năng riêng nhất định, nó phản ánh thế lực của DNtrong quá trình xây dựng các chiến lược, kế hoạch TTSP, cần phải đánh giátiềm năng đó một cách chính xác để phục vụ cho việc khai thác thời cơ Mộtchiến lược không được xây dựng trên cơ sở tiềm năng đã đánh giá thì sẽ bịthất bại và kéo theo sau đó là các chi phí phát sinh vô ích
Sản phẩm và chất lượng sản phẩm của DN: Điều quan trọng đầu tiênđối với người tiêu dùng cũng như đối với nhà sản xuất là chất lượng sảnphẩm Chất lượng sản phẩm có thể đưa DN tới đỉnh cao của danh lợi hoặc nó
có thể đưa DN đến bờ vực của sự phá sản, nó quyết định sự tồn tại và phát
Trang 36triển của DN Nó có thể giúp DN thu hút thêm khách hàng giành thắng lợitrong cạnh tranh
Giá cả sản phẩm: Giá cả là thông số ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầutrên thị trường Giá cả được sử dụng như một vũ khí cạnh tranh nhưng nếulạm dụng vũ khí giá cả nhiều khi không thúc đẩy được tiêu thụ hàng hoá màcòn thiệt hại tới lợi nhuận, bởi theo quan niệm của người tiêu dùng giá cả thểhiện chất lượng Vì vậy nhiều khi đặt giá thấp không phải là thúc đẩy đượctiêu thụ
Nguồn nhân lực: Hoạt động của người bán hàng và người đại lý chiếm
vị trí quan trọng, trung tâm trong hoạt động tiêu thụ vì họ là người trực tiếpthực hiện việc bán hàng, thu tiền về Doanh thu của DN cao hay thấp phụthuộc rất nhiều vào hoạt động của họ
Uy tín của DN: Đây là tài sản vô hình, nó không dễ gì mà có trong thờigian ngắn Uy tín của DN sẽ giúp cho việc TTSP tốt hơn Vì vậy các DN phải
có sự cố gắng vươn lên trong sản xuất kinh doanh để tạo lập uy tín và củng cố
uy tín của mình
2.1.5 Khái quát các khía cạnh kinh tế kĩ thuật về sản phẩm đất sét nung
2.1.5.1 Khái niệm gạch đất sét nung
Gạch Tuynel (gạch đất sét nung) là loại gạch được sản xuất từ nguyênliệu chính là đất sét, được ngâm ủ kỹ theo đúng thời gian quy định Sau đóđược đưa vào công đoạn sơ chế, bao gồm: Tiếp liệu - tách đá - nghiền khô -nghiền tinh Sau khi sơ chế nguyên liệu đất sét được đưa vào máy nhào trộn 2trục để trộn với than cám đá nhằm đạt độ dẻo cần thiết để đưa qua máy đùnhút chân không đưa nguyên liệu vào khuôn để tạo ra sản phẩm gạch mộc(gạch chưa nung)
Sản phẩm gạch mộc sau khi có hình dáng chuẩn được vận chuyển lêntrại phơi để phơi tự nhiên hoặc sấy phòng trong trường hợp cần thiết cho đến
Trang 37đá, than cám, than tổ ong, Xếp phôi sản phẩm gạch mộc lên xe goòng (đốivới lò nung tuynel) xông – sấy trong lò nung trong một khoản thời gian nhấtđịnh, sau đó chuyển sang lò nung để nung ở nhiệt độ khoảng 900 độ C, sau đósản phẩm được làm nguội ngay trong lò cho ra thành phẩm Sản phẩm sau khinung được đưa ra lò, phân loại và vận chuyển vào bãi chứa thành phẩm.
2.1.5.2 Vai trò của gạch đất sét nung
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển vững chắc về kinh tế,
ổn định về chính trị, từng bước hòa nhập vào xu thế phát triển chung của cộngđồng các quốc gia khu vực trên thế giới Ngành xây dựng nước ta cũng đã vàđang từng bước phát triển và được coi là ngành kinh tế mũi nhọn của đấtnước Nhất là trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước nhưhiện nay thì đòi hỏi về nhu cầu xây dựng công trình cơ sở hạ tầng ngày cànglớn Chính vì vậy cầu về VLXD tăng lên nhanh chóng, trong các loại nguyênvật liệu thì gạch đất sét nung là loại vật liệu không thể thiếu trong các côngtrình xây dựng vì gạch là loại vật liệu tạo nên hình dáng cấu trúc ban đầu chocác công trình đồng thời nó còn tạo nên sự bền vững cho các công trình đó Gạch đất sét nung có độ hút ẩm thấp, cường độ chịu lực cao, chất lượngtốt và mẫu mã đẹp đem lại vẻ đẹp sang trọng và chất lượng cho các côngtrình Hơn nữa gạch được làm từ đất sét nung nên thân thiện với sức khỏe củacon người Gạch đất sét (gạch tuynel) không chỉ là loại VLXD truyền thống
và lâu đời nhất, nó còn là vật liệu có kỹ thuật tốt nhất và đáng tin cậy nhất vớingười tiêu dùng từ bao đời nay Tuy hiện nay có nhiều sản phẩm có khả năngthay thế gạch đất nung như gạch block, gạch nhẹ Nhưng gạch đất nung vẫnđang được sử dụng rất phổ biến vì nó có nhiều ưu điểm sau:
Mẫu mã đẹp và đa dạng: Với màu sắc đỏ đặc trưng giúp tôn len vẻ đẹpsang trọng và cổ kính của ngôi nhà đồng thời thể hiện tốt phong cách củangười chủ Hơn nữa nó được sản xuất với nhiều kiểu dáng và kết cấu khác
Trang 38nhau giúp truyền cảm hứng cho trí tưởng tượng của nhà thiết kế và chủ nhàgóp phần tạo nên một mái ấm mơ ước.
Có giá trị vĩnh cửu và duy trì các giá trị gia tăng: gạch đất sét nung giúptăng tuổi thọ công trình và giúp công trình trường tồn lâu dài cho các thế hệsau này, nó có thể chống chọi lại mọi sự thay đổi về môi trường và sự khắcnghiệt của thời tiết
Tiện nghi: Bản chất của gạch là vật liệu cách nhiệt và cách âm, gạch cótính chống ẩm lý tưởng Nó có thể hấp thụ độ ẩm nội thất và phát tán vào khíquyển bên ngoài, giúp ngăn ngừa sự tích tụ của hơi nước và cung cấp một môitrường sống thoải mái hơn Một bức tường gạch có thể hấp thụ năng lượng từmặt trời cũng như lưu trữ nhiệt trong nhà Nó phát tán nhiệt vào không khítrong phòng chỉ tại một điểm sau này trong ngày Điều này tiết kiệm chi phísưởi ấm thêm vào đó nhiệt độ được cân bằng do sự hấp thụ và phát tán củanhiệt
Chống cháy: Gạch được đốt như là một phần của quá trình sản xuất do
đó chúng được 'miễn dịch' để cháy, gạch được phân loại là 'không cháy'.VLXD không dễ cháy có thể làm giảm thiệt hại và hậu quả của các ngọn lửa Bảo vệ môi trường bền vững: Gạch nung là sản phẩm tinh khiết từ tựnhiên, được làm từ lửa, nước, không khí, và đất Gạch được làm độc nhất từnguyên liệu mùn hoặc đất sét và sau đó được phơi khô và đem nung Nó đảmbảo được sức khỏe cho cuộc sống vì bốn yếu tố tự nhiên là lửa, nước, khôngkhí và đất được thống nhất với nhau Do các yếu tố cấu thành như vậynên gạch đất sét nung là ưu tiên lựa chọn trong các công trình đòi hỏi phù hợpphong thủy Gạch có thể dễ dàng là vật liệu tái chế - khoáng sản như gạch cóthể được tái chế sử dụng mà không gặp khó khăn như làm vật liệu nền choxây dựng đường bộ, cho bức tường cách âm, làm sân tennis…
Trang 392.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình tiêu thụ gạch đất sét nung ở Việt Nam
Cùng với các ngành sản xuất VLXD khác ngành sản xuất gạch ngóiđang phát triển nhanh chóng nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày càng caocủa quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa của đất nước và xây dựng dân dụng Các DN nhà nước và DN cổ phần hóa đóng vai trò chủ đạo trong việcphát triển công nghệ sản xuất, tuy nhiên sản lượng hàng năm chỉ chiếm 35%.Các DN ngoài quốc doanh và các hộ gia đình sản xuất hơn 65% sản lượnggạch toàn ngành
Trong những năm vừa qua, nhu cầu VLXD nói chung và gạch xây nóiriêng cho các công trình xây dựng ở nước ta ngày một tăng lên Theo thống
kê của Hội VLXD Việt Nam, tại Việt Nam, VLXD chủ yếu là gạch đất sétnung, chiếm tới 91,5% tổng lượng gạch xây được sử dụng Trong số này,gạch sản xuất bằng công nghệ lò nung Tuynel mới chiếm khoảng 40%, số cònlại được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp thủ công Cũng theo thống kêcủa hội này, nhu cầu TTSP gạch đất sét nung của nước ta tăng lên rất nhanh:năm 2000 là khoảng 19 tỷ viên, năm 2005 khoảng 31 tỷ viên (Nguyễn ThànhLuân, 2006), và năm 2008 là 42 tỷ viên (TTXVN, 2008) Hiện có nhiều công
ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm gạch đất sét nung công nghệ Tuynel với
số lượng sản xuất ngày càng nhiều Tính trên cả nước đã có khoảng gần 200Công ty, nhà máy, xí nghiệp sản xuất gạch đất sét nung công nghệ Tuynel đã
và đang hình thành như: Hạ Long 1 – Viglacera, Thạch Bàn, Giếng Đáy, BìnhĐịnh, Bình Dương, Long Thành Đồng Nai, An Lộc, Kiên Giang, Côn Sơn,Dacom,… với tổng công suất trên 24 tỷ viên/năm
Thời gian qua ở Việt Nam cùng với sự tăng trưởng nhanh của nền kinh
tế, các cơn sốt giá bất động sản đã tác động làm cho thị trường VLXD sôiđộng hẳn lên với sự tăng trưởng vượt bậc cả về nhu cầu và năng lực sản xuất.Ngày nay có nhiều sản phẩm có khả năng thay thế gạch đất nung như: gạch
Trang 40block, gạch nhẹ Tuy nhiên, gạch đất nung vẫn đang được sử dụng rất phổbiến ở Việt Nam Rất nhiều lí do để lý giải cho điều này nhưng tựu chunggạch đất nung có những ưu điểm sau: mẫu mã đẹp và đa dạng, gạch đất nung
có giá trị vĩnh cửu và giúp gia tăng giá trị của công trình
Khi mà thu nhập và trình độ dân trí không ngừng tăng lên thì đòi hỏi vềchất lượng SP cũng tăng lên rất nhanh Không giống trước đây, các công trìnhchủ yếu sử dụng sản phẩm của các lò gạch thủ công thì hiện nay thị trườngđòi hỏi những SP đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn khi sử dụng,cùng với nó là kiểu dáng, kích thước, mẫu mã đa dạng để đáp ứng yêu cầuthẩm mỹ của công trình Do đó, các DN luôn chú trọng cải tiến mẫu mã, nângcao chất lượng SP của đơn vị mình Cuộc cạnh tranh giành giật thị trườnggiữa các hãng hiện nay đang diễn ra rất gay gắt mạnh mẽ Chính vì thế việctạo ra lợi thế cạnh tranh với các đối thủ là điều mà các nhà sản xuất kinhdoanh gạch đất sét nung luôn quan tâm
Hiện nay, nước ta đang trong tiến trình đổi mới, tốc độ phát triển kinh
tế ngày càng cao, vì vậy nhu cầu xây dựng các công trình công nghiệp và dândụng cũng tăng tương ứng Ước tính nhu cầu xây dựng trong 10 năm tới tăngtrưởng trung bình 15-20% Trong những năm gần đây ngành xây dựng nước
ta có những bước phát triển mạnh mẽ Thị trường sản phẩm VLXD đã hìnhthành và phát triển nhanh chóng trên địa bàn cả nước Trong sự phát triển đó,các sản phẩm trang trí đặc biệt là sản phẩm gạch, ngói lớp cao cấp phục vụcho các công trình cũng có chuyển biến lớn về số lượng, chất lượng phongphú mẫu mã chủng loại trên thị trường như các sản phẩm gạch đặc, gạch 2 lỗ,gạch 6 lỗ, ngói chiếu
Ở Việt Nam, việc sản xuất gạch bằng lò thủ công đang chiếm tỷ lệ khácao trong tổng lượng cung về gạch nung trong cả nước, đây là loại lò tiêu haonhiều nhiên liệu, sử dụng nhiều lao động và gây ô nhiễm môi trường Theo