Đặc biệt những đốngrác thải này còn là nguy cơ bệnh dịch, gây nguy hại cho sức khỏe con người.Xuất phát từ thực trạng trên, nhằm tìm ra biện pháp xử lý, xử lý phù hợp gópphần giảm thiểu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trongluận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ mộthọc vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõnguồn gốc
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Xuân Vương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn tớiBan giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển nôngthôn, các thầy cô giáo đã dạy dỗ, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian họctập và rèn luyện tại truờng
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáoThS.Nguyễn Thị Ngọc Thương, giảng viên của bộ môn Kinh tế - khoa Kinh
tế & Phát triển nông thôn đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi hoànthành luận văn tốt nghiệp này
Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, UBND xã Hòa Bình
và bạn bè đã giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu
đề tài
Tuy nhiên, do trình độ và thời gian có hạn nên luận văn còn nhiều thiếusót Vì vậy, rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo và cácbạn sinh viên để luận văn tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Xuân Vương
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Vấn đề ô nhiễm môi trường đang là mối quan tâm của toàn xã hội,trong đó tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn từ chất thải rắn đã vàđang trở thành vấn đề nổi cộm Hòa Bình là một khu vực có tiến độ đô thị hóadiễn ra mạnh so với các xã trong huyện Kiến Xương Tuy nhiên, vấn đề ônhiễm môi trường đang là vấn đề nan giải được đặt ra trước mắt mà chưa cómột giải pháp cụ thể về quản lý rác thải tại địa bàn xã Từ vấn đề trên, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom và xử lý rác thải ở xã Hòa Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.”.
Để thực hiện đề tài chúng tôi sử dụng kết hợp nhiều phương phápnhư: Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu điều tra, phương pháp thu thập sốliệu, phương pháp xử lý và phân tích số liệu, phương pháp khảo sát thực địa
và sử dụng hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Hiện nay, trên địa bàn xã Hòa Bình rác thải đang là vấn đề rất cấp bách
nó cấn sự nhìn nhận đúng đắn của người dân, các cấp quản lý để tìm ra giảipháp hiệu quả và hợp lý nhất trong vấn đề thu gom và xử lý rác thải Qua điềutra thì với tỉ lệ 18% là tốt, 52% là bình thường và 30% là chưa tốt thì một vấn
đề đặt ra cho người quản lý, người thu gom, người dân cùng nhau hành động
để đem đến một cuộc sống tốt đẹp hơn
Trên địa bàn xã chưa có một nơi nào tiến hành xử lý rác thải mà chủ yếu
là đổ lộ thiên, không chôn lấp, xử lý rác bằng biện pháp đốt, lấp đất do đóhiệu quả xử lý không cao, không đáp ứng được vấn đề bảo vệ môi trường hiệnnay Bên cạnh đó, ý thức của người dân vẫn còn kém, nếu không có người là
đổ rác bừa bãi, rác không được phân loại để lộ thiên ở mé đê nên mỗi khi cógió thì rác cuốn tung gây ô nhiễm môi trường và làm xấu cảnh quan
Trang 4Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường hoạt động thu gom và xử lýđịa bàn xã Hòa Bình:
+Giải pháp trước mắt:Trên góc độ quản lý: Đẩy mạnh việc nghiên cứu,
xây dựng một hệ thống đồng bộ các văn bản, chính sách liên quan
+ Giải pháp lâu dài: Tiến hành tuyên truyền, giáo dục cho người dân
đẩy mạnh việc phân loại rác thải tại nguồn từ các hộ gia đình
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 7
2.1.3 Phân loại thành phần chất thải rắn sinh hoạt 9
2.1.4 Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường và sức khỏe cộng đồng 12
2.1.5 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 14
2.1.6 Hoạt động quản lý rác thải 16
2.1.7 Lý luận về phương pháp đánh giá tác động ô nhiễm môi trường và xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân về thu gom, quản lý, xử lý chất thải rắn 20
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1 Tình hình thực hiện thu gom và xử lý rác thải trên thế giới 26
Trang 62.2.2 Tình hình thực hiện thu gom và xử lý rác thải ở Việt Nam 31
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 38
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 38
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu điều tra 44
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 45
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 46
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 46
3.2.5 Phương pháp khảo sát thực địa 47
3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 47
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
4.1 Thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Hòa Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 48
4.1.1 Thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã 48
4.1.2 Hiện trạng công tác quản lý RTSH ở xã Hòa Bình Bình 55
4.2 Hiệu quả công tác thu gom và xử lý rác thải 64
4.2.1 Đánh giá hiệu quả công tác xử lý rác thải 64
4.2.2 Ý kiến đánh giá của người dân 65
4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thu gom và xử rác trên địa bàn 66
4.3.1Giải pháp về cơ chế chính sách 66
4.3.2 Biện pháp kỹ thuật 67
4.3.3 Các biện pháp về mặt kinh tế, tài chính 69
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1 Kết luận 70
5.2 Kiến nghị 71
PHỤ LỤC 75
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004 26
Bảng 2.2 Nguồn phát sinh rác thải nguy hại 33
Bảng 2.3 Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh và tỷ lệ thu gomnăm 2004, 2008 34
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của xã Hòa Bình giai đoạn 2012 - 2014 40 Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Hòa Bình giai đoạn 2012 – 2014 41
Bảng 3.3 Kết quả phát triển kinh tế của xã Hòa Bình 43
Bảng 4.1 Tình hình bố trí các khu vực dịch vụ đời sống xã hội trên địa bàn xã 48
Bảng 4.2 Tỷ lệ thành phần hữu cơ có trong RTSH trên địa bàn xã 52
Bảng 4.3 Trang thiết bị cho công tác VSMT ở xã Trung Nguyên 54
Bảng 4.4 Ý kiến đánh giá của người dân về thời gian thu gom rác thải .56 Bảng 4.5 Mức đóng góp lệ phí cho hoạt động thu gom rác thải ở xã 56
Bảng 4.6 Tổng hợp ý kiến đánh giá của người thu gom rác thải 58
Bảng 4.7 Cách xử lý RTSHcủa người dân trong khu vực nghiên cứu 59
Bảng 4.8 Ý kiến đánh giá về hiệu quả thu gom rác của các hộ dân 59
Bảng 4.9 Tỷ lệ sử dụng thùng đựng rác 61
Bảng 4.10 Tình hình phân loại rác thải trong hộ gia đình ở xã 62
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nguồn phát sinh rác thải 7
Sơ đồ 2.2 Các hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý rác thải 17
Sơ đồ 2.3 Hệ thống quản lý rác thải 18
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ phân loại tổng giá trị kinh tế của tài nguyên 22
Sơ đồ 4.1 Quy trình thu gom, vận chuyển RTSH trên địa bàn xã Hòa Bình 57
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 2.1 Tổng lượng rác thải phát sinh mỗi năm 2008 32 Biểu đồ 4.1 Lý do người dân không muốn tiến hành phân loại rác tại nguồn 63 Hình 4.1: Bãi rác ở thôn Việt Hưng, xã Hòa Bình 57
Trang 12Vệ sinh môi trường
Ủy ban nhân dânTài nguyên môi trường
Trang 13PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương , bộmặt xã hội đang có những bước chuyển biến hết sức tích cực Cho đến nay nókhông chỉ phát triển ở các thành phố, các khu đô thị lớn ở nước ta mà đang
mở rộng đến các quận huyện, và các thị trấn phạm vi nhỏ hẹp hơn là các làng
xã Quá trình đó đã gây sức ép tới môi trường Giải pháp đặt ra là chúng taphải có sự kết hợp chặt chẽ quá trình phát triển với các vấn đề môi trường,coi lợi ích môi trường là một yếu tố phải cân nhắc đến khi hoạch định chínhsách phát triển Cùng với sự phát triển kinh tế, các đô thị, nông thôn, cácngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngày càng được mở rộng và phát triểnnhanh chóng Nó đã tạo ra một khối lượng chất thải lớn bao gồm : chất thảicông nghiệp , chất thải sinh hoạt , chất thải y-tế , chất thải nông nghiệp , chấtthải xây dựng
Chất thải rắn ở khu vực nông thôn phát sinh chủ yếu từ rác thải sinhhoạt các hộ gia đình, nhà kho, chợ, trường học, bệnh viện, cơ quan hànhchính,… Phần lớn chất thải rắn sinh hoạt là chất hữu cơ dễ phân hủy (có tỷ lệchiếm tới 60- 65% chất thải sinh hoạt gia đình ở nông thôn), còn lại là cácloại chất thải khó phân hủy như túi nilon, thủy tinh, Ngoài ra, chất thải rắncòn phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như phân bón hóa học,thuốc bảo vệ thực vật; từ nguồn thải chăn nuôi và các làng nghề Thực tế chothấy, hiện nay phần lớn khối lượng các chất thải ở khu vực nông thôn chưađược thu gom, xử lý hợp vệ sinh, đã và đang gây ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống, sản xuất và sức khỏe của người dân (Hồ XuânHương, 2013)
Trang 14Song song với quá trình phát triển đó , chất lượng cuộc sống của ngườidân các quận huyện nông thôn cũng đươc nâng cao Mức sống của người dâncàng cao thì nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm xã hội càng lớn, điều này gia tănglượng rác thải sinh hoạt theo các hộ gia đình và nó được thải vào môi trườngngày càng nhiều Xã Hòa Bình nằm ở trung tâm của huyện Kiến Xương, cáchtrung tâm huyện lỵ 3,5km Xã có diện tích 5,28km2 (từ năm 1999) với dân sốđông và mật độ dân số cao Là nơi có nhiều tuyến đường quan trọng chạy qua
và là nơi nối liền các xã trong huyện vì thế các hoạt động kinh tế, dịch vụ của
xã tương đối phát triển Đồng thời dân số của xã tăng nên nhu cầu của ngườidân cũng tăng theo Các chợ, quán ăn, dịch vụ phục vụ người dân ngày mộtphong phú đa dạng dẫn đến lượng rác thải cũng tăng nên nhiều
Tuy nhiên điều đáng quan tâm ở đây là chưa có giải pháp cụ thể nào vềviệc xử lý nguồn rác thải phát sinh này Mà rác thải chỉ được thu gom ở một
số bãi rác lộ thiên, không tiến hành xử lý, chôn lấp, làm mất vệ sinh côngcộng, mất mỹ quan môi trường, đất, nươc, không khí Đặc biệt những đốngrác thải này còn là nguy cơ bệnh dịch, gây nguy hại cho sức khỏe con người.Xuất phát từ thực trạng trên, nhằm tìm ra biện pháp xử lý, xử lý phù hợp gópphần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt vì thế chung tôi
thực hiện đề tài: ”Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom và xử lý rác thải ở xã Hòa Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và hiệu quả của công tác thu gom và xử lý rác thải
ở xã Hòa Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, từ đó đề xuất các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom và xử lý rác thải, nhằm bảo
vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống của người dân tại địa phương
Trang 151.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả và công tác thu
gom, xử lý rác thải
- Đánh giá hiệu quả của công tác thu gom và xử lý rác thải ở xã Hòa
Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom vận
chuyển và xử lý rác thải tại địa phương
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu hiệu quả của công tác thu gom và xử lý rác thải ở xã Hòa
Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình nhằm bảo vệ môi trường và nângcao chất lượng cuộc sống tại địa phương
- Đối tượng nghiên trực tiếp chủ yếu là người dân và người công nhân
thu gom rác trên địa bàn xã
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả của công tác thu gom và xử lý rác thải ở xã Hòa Bình, huyện KiếnXương, tỉnh Thái Bình nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộcsống tại địa phương
- Phạm vi không gian: vấn đề nghiên cứu tại xã Hòa Bình, huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình
- Phạm vi thời gian: số liệu được nghiên cứu trong 3 năm 2012-2014.
Thời gian thực hiện đề tài từ 14/01/2015 – 02/06/2015
Trang 16PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Một số khái niệm về ô nhiễm môi trường và chất thải rắn sinh hoạt
Khái niệm về môi trường
Có nhiều quan điểm đưa ra khái niệm về môi trường, một số định nghĩacủa một số tác giả đã nêu ra như sau:
Theo từ điển bách khoa Larouse, khái niệm môi trường được mở rộnghơn: “Môi trường là tất cả những gì bao quanh sinh vật Nói cụ thể hơn, đó làcác yếu tố tự nhiên và nhân tạo diễn ra trong không gian cụ thể, nơi đó có sựsống hoặc không có sự sống Các yếu tố đều chịu ảnh hưởng sâu sắc củanhững định lý mang tính tổng quát hoặc chi tiết như luật hấp dẫn vũ trụ, nănglượng phản xạ, bảo tồn vật chất… trong đó hiện tượng hóa học và sinh học lànhững đặc thù cục bộ Môi trường bao gồm tất cả những nhân tố tác động qualại trực tiếp hoặc gián tiếp với sinh vật và quần xã sinh vật”
Theo giáo trình sinh thái môi trường, Phạm Văn Phê, đại học NôngNghiệp Hà Nội, 2006: “Môi trường hiểu một cách đơn giản nhất là tổng hợpcác điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện Như vậy,bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môitrường cụ thể”
Như vậy, môi trường quan trọng cho cuộc sống của con người, nếu conngười tác động làm ô nhiễm môi trường thì điều đó cũng ảnh hưởng trực tiếpđến cuộc sống con người và điều kiện tự nhiên Cuộc sống của con ngườingày càng hiện đại, mức sống càng được nâng cao thì lượng rác thải conngười thải ra môi trường ngày càng nhiều, mức độ ô nhiễm ngày càng lớn
Trang 172.1.1.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường (ONMT)
Định nghĩa ô nhiễm môi trường
ONMT là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường quá một giới hạncho phép, đi ngược lại mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏecon người và sinh vật
ONMT là một khái niệm được xét dưới nhiều góc độ : sinh học, kinh tếhọc, pháp lý, y tế…
Dưới góc độ sinh học, khái niệm này chỉ tình trạng môi trường trong đónhững chỉ số hóa học, lý học của nó bị thay đổi theo chiều hướng xấu đi Dưới góc độ kinh tế học, ONMT là sự thay đổi không có lợi cho môitrường sống về các tính chất vật lý, hóa học, sinh học mà qua đó có thể gâytác hại tức thời hoặc lâu dài đến sức khỏe con người, các loài động vật, thựcvật và các điều kiện sống khác
Dưới góc độ pháp lý, ONMT là sự biến đổi các thành phần môi trườngkhông phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con ngườisinh vật ( theo khoản 6 điều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2005) Dưới góc
độ y tế, ONMT là việc chuyển các chất thải hoặc nguyên liệu vào môi trườngđến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con người và sự phát triển sinh vậthoặc làm giảm chất lượng môi trường sống (theo tổ chức y tế thế giới WHO)
* Các khái niệm về ONMT
ONMT được phân biệt theo cơ chế của quá trình ô nhiễm
- Ô nhiễm sơ cấp: là ô nhiễm do chất thải trực tiếp từ nguồn thải vàomôi trường và gây hại cho con người cũng như các sinh vật khác
- Ô nhiễm thứ cấp: chất thải từ nguồn vào môi trường sau khi làm biếntính môi trường, thay đổi trạng thái của các chất thải khi đó mới gây hại chocon người cũng như các sinh vật sống
Trang 18- Nhiễm bẩn: là trường hợp trong môi trường xuất hiện các chất lạ làmthay đổi thành phần vi lượng, hóa học, sinh học của môi trường nhưng chưađến mức làm thay đổi tính chất và chất lượng của môi trường thành phần.
2.1.1.2 Chất thải rắn
- Chất thải rắn (CTR): Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được
loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội (bao gồm các hoạt động sản xuất,các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng)
Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt độngsản xuất và hoạt động sống
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn baogồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
2.1.1.3 Chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): CTRSH hay rác thải sinh hoạt
(RTSH) là chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạothành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch
vụ thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, giấyvụn, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩmthừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, giấy, rơm, rạ, vỏ rau quả
Trang 192.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinhhoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật Nguồn rác thải thì đến từnhiều nguồn khác nhau được thông qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nguồn phát sinh rác thải
( Theo: Nguyễn Thị Trìu, 2009) Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:
- Hộ gia đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư,…): Thực phẩm
thừa, carton, plastics, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, lon, các loại khác, tro, lá cây,các rác thải đặc biệt (đồ điện, điện tử hỏng, pin, bình điện, dầu, lốp xe,…) vàcác chất độc hại sử dụng trong gia đình
- Thương mại (kho, quán ăn, chợ, văn phòng, khách sạn, nhà in, trạm
xăng dầu, gara,…): Giấy, carton, plastics, gỗ, thức ăn thừa, thủy tinh, kimloại, các loại rác đặc biệt (đầu mỡ, lốp xe…), rác thải độc hại
- Cơ quan (trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính,…): Rác thải
giống như rác thải thương mại
- Xây dựng, di dời (các địa điểm xây dựng mới, sữa chữa đường xá, di
dời nhà cửa…): Gỗ, thép, gạch, bê tông, vữa, bụi,…
Trang 20- Dịch vụ công cộng (rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãi
biển…): Các loại rác đường, cành, lá cây, các loại rác công viên, bãi biển,…
- Các nhà máy xử lý ô nhiễm (xử lý nước, xử lý rác thải, xử lý rác thải
công nghiệp…): Tro, bùn, cặn,…
- Công nghiệp (xây dựng, chế tạo công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng,
lọc dầu, nhà máy hóa chất, nhà máy điện,…): Rác thải từ các quá trình côngnghiệp, các rác thải không phải từ qúa trình công nghiệp như thức ăn thừa,tro, bã, rác thải xây dựng, các rác thải đặc biệt, các rác thải độc hại,…
- Nông nghiệp (thu hoạch đồng ruộng, vườn, nông trại,…): Các loại rác
thải nông nghiệp như rơm rạ, lá cây,…rác thải từ chăn nuôi như phân trâu, bò,lợn gà, rác thải độc hại như thuốc bảo vệ thực vật,…
Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường
Rác làm ô nhiễm môi trường đất
Các chất thải hữu cơ còn được phân hủy trong môi trường đất trong haiđiều kiện yếm khí và háo khí, khi có độ ẩm thích hợp qua hàng loạt sản phẩmtrung gian cuối cùng tạo ra các chất khoáng đơn giản, các chất H2O, CO2.Nếu là yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O, CO2 gây độccho môi trường Với một lượng vừa phải thì khả năng làm sạch của môitrường đất khiến rác không trở thành ô nhiễm Nhưng với một lượng rác quálớn thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Ô nhiễm này sẽ cùngvới ô nhiễm kim loại nặng, chất độc hại theo nước trong đất chảy xuống mạchnước ngầm làm ô nhiễm nguồn nước ngầm- không có cách nào cứu chữa khinguồn nước ngầm bị ô nhiễm gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người,
là nguyên nhân chính gây ra căn bệnh ung thư
* Rác làm ô nhiễm môi trường nước
Các chất thải rắn nếu là chất hữu cơ trong môi trường nước sẽ bị phânhủy một cách nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóachất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian sau đó là những sản phẩm cuối
Trang 21cùng là chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giảiyếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là những sản phẩm cuốicùng như CH4, H2S, H2O, CO2 Tất cả các chất trung gian này đều gây ramùi thối và độc chất Bên cạnh đó còn bao nhiêu vi trùng và siêu vi trùng làm
ô nhiễm nguồn nước Nếu rác thải là các chất kim loại thì nó gây lên hiệntượng ăn mòn trong môi trường nước Sau đó, quá trình oxy hóa có oxy vàkhông có oxy xuất hiện, gây nhiễm bẩn cho môi trường nước và nguồn nước.Những chất thải độc hại như thủy ngân Hg, chì Pb hoặc các chất thải phóng
xạ còn nguy hiểm hơn
* Rác làm ô nhiễm môi trường không khí
Các chất thải rắn thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùilàm ô nhiếm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa pháttán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp Cũng có loại rác, trong điều kiệnnhiệt độ và độ ẩm thích hợp (350C và độ ẩm 70-80%) sẽ có quá trình biến đổinhờ hoạt động của vi sinh vật Kết quả của quá trình này là gây ô nhiễmkhông khí
* Nước rò rỉ từ bãi rác và tác hại của chúng
Ở những bãi rác hoặc những đống rác lớn mà trong rác có một lượngnước nhất định hoặc mưa xuống làm nước ngấm vào rác thì tạo ra một loạinước rò rỉ Trong nước rò rỉ chứa những chất hòa tan, những chất lơ lửng,chất hữu cơ và nấm bệnh Khi nước này ngấm vào đất làm ô nhiễm môitrường đất, ô nhiễm nguồn nước ngầm trầm trọng
2.1.3 Phân loại thành phần chất thải rắn sinh hoạt
- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thànhphần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da,giẻ vụn, cao su, chất dẻo…
- Theo bản chất nguồn tạo thành: CTR được phân thành các loại:
Trang 22+ CTRSH: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người,nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, cáctrung tâm dịch vụ, thương mại CTR sinh hoạt có thành phần bao gồm kimloại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dưthừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy,rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả…
+ CTRCN: là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh CTRCN gồm:
Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp,tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện…
Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
Các phế thải trong quá trình công nghệ
Bao bì đóng gói sản phẩm
+ Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ
do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình…chất thải xây dựng gồm: Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng Đất đá do việc đào móng trong xây dựng
Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nướcthiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố
+ Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ cáchoạt động nông nghiệp như: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sảnphẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ…
- Theo mức độ nguy hại: CTR được phân thành các loại:
+ Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độchại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thảiphóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan…có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe
Trang 23con người và sinh vật Có nguồn phát sinh có thể là từ hoạt động công nghiệp,nông nghiệp và y-tế
Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độctính cao, tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có nhữnggiải pháp kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động công nghiệp chủ yếu là các loạiphân hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật
+ CTR y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất cómột trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khácgây nguy hại với môi trường và sức khỏe của cộng đồng Theo quy chế quản
lý CTR y tế, các loại CTR y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt độngchuyên môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế Các nguồn phát sinh rachất thải bệnh viện bao gồm:
Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật
Các loại kim tiêm, ống tiêm
Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
Chất thải sinh hoạt từ các bệ
Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân,Cadimi, Arsen, Xianua …
Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
+ Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa cácchất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tácthành phần Trong nghiên cứu này, vì lý do hạn hẹp về thời gian và kinh phí,nhóm nghiên cứu chỉ xét đến CTRSH từ các hộ nông dân (rác thải sinh hoạt).Đây cũng là cơ sở quan trọng cho những đề tài nghiên cứu về sau liên quanđến CTR
2.1.4 Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Trang 242.1.4.1 Tác động tới môi trường nước
Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cốngrãnh Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đếnchất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theonước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây
bị nhiễm bẩn
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảmkhả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoátnước Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷdiệt Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyênnhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn, ảnh hưởng tiêu cựcđến sức khoẻ cộng đồng
2.1.4.2 Tác động đến môi trường đất
Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thảiđược đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiềuloài sinh vật có ích cho đất như: Giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật khôngxương sống, ếch nhái, làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học
và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng trànlan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cầntới 50 - 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúng tạo thành các "bức tườngngăn cách" trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân huỷ, tổng hợp các chấtdinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất câytrồng giảm sút
2.1.4.3 Tác động đến môi trường không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ
lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưanhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân huỷ,thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con
Trang 25người Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4,SO2, CO2.
2.1.4.4 Tác động tới cảnh quan và sức khỏe con người
Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơchiếm tỉ lệ lớn Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối.Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnhhưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh Chẳng hạn, những ngườitiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt cácphế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt,tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa Hàng năm, theo tổ chức Y tế thế giới, trênthế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liênquan tới rác thải Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xácđộng vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sufuahyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người,kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắcbệnh tim mạch
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các kết quảnghiên cứu cho thấy rằng: Trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồntại trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày Các loại
vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gâybệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi, và nhiềuloại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình docác trung gian truyền bệnh như:Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng
da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá, muỗi truyền bệnh sốtrét, sốt xuất huyết Ngoài ra, rác cũng gây ra những hiện tượng mất vệ sinh
và mỹ quan đô thị, tại những điểm tập kết rác tự phát hay những nơi rác đượcvứt bừa bãi
2.1.5 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Trang 262.1.5.1 Phương pháp xử lý nhiệt
Phương pháp đốt
Quá trình đốt là một quá trình biến đổi chất thải rắn dưới tác dụng củanhiệt và quá trình oxy hóa hoá học Bằng cách đốt chất thải ta có thể giảm thểtích của nó đến 80-90% Nhiệt độ buồng đốt phải cao hơn 8000C Sản phẩmsau cùng bao gồm khí có nhiệt độ cao bao gồm nitơ và cacbonic, hơi nước, vàtro Năng lượng có thể thu hồi được từ quá trình trao đổi nhiệt do khí sinh ra
có nhiệt độ cao
+ Đốt thùng quay: Lò đốt thùng quay được sử dụng để xử lý các loạichất thải nguy hại ở dạng rắn, cặn, bùn và cũng có thể ở dạng lỏng Thùngquay hoạt động ở nhiệt độ khoảng 11000C
+ Đốt bằng phương pháp phun chất lỏng: Chất thải nguy hại dạng lỏngđược đốt trực tiếp trong lò đốt bằng cách phun vào vùng ngọn lửa hay vùngcháy của lò phụ thuộc vào nhiệt trị chất thải Lò đốt được duy trì nhiệt độkhoảng trên 10000C Thời gian lưu của chất thải lỏng trong lò từ vài phần giâyđến 2,5 giây Lò đốt thùng quay được sử dụng để xử lý các loại chất thải nguyhại ở dạng rắn, cặn, bùn và cũng có thể ở dạng lỏng Thùng quay hoạt động ởnhiệt độ khoảng 11000C
Sử dụng xúc tác cho vào lò đốt để tăng cường tốc độ oxy hoá chất thải
ở nhiệt độ thấp hơn so với lò đốt thông thường (<5370C) Phương pháp nàychỉ áp dụng cho chất thải lỏng
Sử dụng chất thải nguy hại làm nhiên liệu, đây là phương pháp tiêu hủychất thải bằng cách đốt cùng với các nhiên liệu thông thường khác để tậndụng nhiệt cho các thiết bị tiêu thụ nhiệt: Nồi hơi, lò nung, lò luyện kim, lònấu thủy tinh Lượng chất thải bổ sung vào lò đốt có thể chiếm 12-25% tổnglượng nhiên liệu
Trang 27Phương pháp nhiệt phân
Nhiệt phân là quá trình tiêu hủy hay biến đổi hoá học xảy ra do nungnóng trong điều kiện không có oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng của quátrình biến đổi chất thải rắn là các chất dưới dạng rắn, lỏng và khí Quá trìnhnhiệt phân gồm hai giai đoạn Giai đoạn một là quá trình khí hoá Chất thảiđược gia nhiệt để tách thành phần dễ bay hơi như khí cháy, hơi nước,… rakhỏi thành phần cháy không hoá hơi và tro Giai đoạn hai các thành phần bayhơi được đốt ở điều kiện phù hợp để tiêu hủy hết các cấu tử nguy hại
Nhiệt phân bằng hồ quang - plasma Thực hiện quá trình đốt ở nhiệt độcao (có thể đến 10.0000 C) để tiêu hủy chất thải có tính độc cực mạnh Sảnphẩm là khí H2 và CO, khí axit và tro
2.1.5.2 Xử lý sinh học
Phương pháp này nhằm phân hủy các chất hữu cơ trong rác thải nhờcác loài vi sinh vật hô hấp kỵ khí hay yếu khí để sản xuất phân bón, khíbiogas phục vụ cho nông nghiệp và cho sinh hoạt
Phương pháp xử lý bằng hầm biogas (phương pháp yếm khí): Rácđược cắt nhỏ sau đó đưa vào hầm biogas hoặc bể liên hợp Tại đây xảy ra quátrình lên men, khí thoát ra được thu lại để phục vụ cho sinh hoạt
Phương pháp sản xuất phân hữu cơ (phương pháp yếm khí): Rác thu
về được chất thành đống, sau đó được đảo trộn thường xuyên 3 lần/ngày(hoặc cấp khí cưỡng bức qua hệ thống phân phối khí ở đáy) Quá trình phânhủy kéo dài 30 ngày, nhiệt độ phải đảm bảo 55 – 600C và độ ẩm 60 – 65% đểquá trình phân hủy hoàn toàn Phân hữu cơ thu được dùng phục vụ trong nôngnghiệp
Phương này đơn giản, dễ làm nhưng đòi hỏi thời gian dài và không cókhả năng phân hủy những chất độc vô cơ
Trang 282.1.5.3 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp
Phương pháp truyền thống đơn giản nhất là chôn lấp rác Phương phápnày có chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển.Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới cácbãi đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm néntrên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắcvôi bột,… theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơixốp và thể tích của bãi rác giảm xuống Việc đổ rác lại được tiếp tục cho đếnkhi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác mới
Hiện nay việc chôn lấp rác thải sinh hoạt được sử dụng chủ yếu ở cácnước đang phát triển nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trườngmột cách nghiêm ngặt Việc chôn lấp rác có xu hướng giảm dần, tiến tới chấmdứt ở các nước đang phát triển
Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nướcngầm và nguồn nước mặt Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc đượcphủ các lớp chống thấm bằng màn địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần phảithiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường Việcthu khí ga để biến đổi thành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rấthữu ích
2.1.6 Hoạt động quản lý rác thải
Hệ thống quản lý rác thải
Quản lý rác thải là vấn đề then chốt của việc đảm bảo môi trường sốngcủa con người mà chúng ta phải có kế hoạch tổng thể quản lý rác thải thíchhợp mới xử lý kịp thời và hiệu quả được Sau đây là hệ thống quản lý rác thảiđược minh họa ở sơ đồ 2.2
Trang 29Sơ đồ 2.2 Các hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý rác thải
(Theo:Hoàng Xuân Cơ, 2007)
Qua sơ đồ có thể thấy rác thải sau khi được thu gom tới nơi tập kết tạinguồn thì được gom nhặt và tách ra từng loại riêng Tại đây thì rác sẽ đượcphân ra làm 3 con đường
- Rác vẫn còn tái chế được và sẽ được vận chuyển tới nơi tái chế để đưavào sản xuất , còn lại thì đem đi tiêu hủy
- Rác hữu cơ như
Hệ thống quản lý CTR
Hệ thống quản lý rác thải cũng cần phải có các môí liên hệ giữa các cơquan nhà nước như bộ xây dựng, bộ KHCN, UBND các tỉnh thành phố kếthợp với các sở , các cấp chính quyền và các công ty môi trường để đạt hiệuquả tốt trong việc sử lý rác thải để bảo vệ môi trường sống và đảm bảo sứckhỏe cho người dân
Nguồn phát sinh rác thải
Thu gom
Tách, xử lý, tái chế
Gom nhặt, tách, lưutrữ tại nguồn
Trung chuyển và
vận chuyển
Tiêu hủy
Trang 30Sơ đồ 2.3 Hệ thống quản lý rác thải
(Theo: Hoàng Xuân Cơ, 2007)
c Các hoạt động của quản lý rác thải
Phân loại rác thải tại nguồn là sự phân chia rác thải trong gia đình,những vật chất này bình thường được đưa vào việc thu gom rác thải
- Phân loại đối với rác thải có thể được đem cho hoặc bán hoặc đổi
- Sự phân loại tại nguồn có tính truyền thống, phương thức này còn cónguồn gốc tự phát hay ý thức tự nguyện
Thu gom rác thải
Thu gom rác thải là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữtạm thời rác thải tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quannhà nước có thẩm quyền chấp thuận
Thu gom rác thải ở đô thi đã phức tạp và khó khăn thì thu gom ở nông thônlại càng phức tạp hơn Việc thu gom thường đi qua một quá trình 2 giai đoạnthu gom rác từ các nhà ở và thu gom về các bãi tập trung chứa rác rồi từ đóvận chuyển tới trạm trung chuyển
Công ty môi trường đô thị
UBND cấp dưới
CTR
Trang 31 Vận chuyển rác thải
Vận chuyển rác thải là quá trình chuyên chở rác thải từ nơi phát sinh, thugom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chônlấp cuối cùng
Xử lý rác thải và các phương pháp xử lý
Xử lý rác thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làmgiảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trongrác thải; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong rác thải.Hiện nay có 3 phương pháp xử lý rác thải được nhiều nơi áp dụng, đó là:
+ Phương pháp ủ sinh học làm phân hữu cơ
+ Phương pháp thiêu đốt tại các lò đốt rác
+ Phương pháp chôn lấp, thực chất là phương pháp lưu giữ rác thảitrong các hố bãi có phủ lấp đất lên trên Đây là phương pháp rẻ tiền và được
áp dụng ở các nước đang phát triển Ở Việt Nam hiện nay, xử lý rác thải
Tái chế và tận dụng
Những thứ phế thải không dùng được cho việc gì nữa nhưng còn có thể
sử dụng để sản xuất ra sản phẩm khác thì cần phải được thu gom bán phế liệu
để tái chế
d Chi phí quản lý rác thải
Đối với rác thải sinh hoạt, chi phí xử lý được bù đắp thông qua ngânsách nhà nước ngoài nguồn thu phí vệ sinh từ chủ nguồn thải Chủ xử lý thuchi phí từ chủ thu gom, vận chuyển theo hợp đồng dịch vụ
Đối với rác thải công nghiệp, chi phí xử lý được thu trực tiếp từ chủnguồn thải (trong trường hợp chủ nguồn thải vận chuyển trực tiếp đến cơ sở
xử lý hoặc chủ xử lý thực hiện dịch vụ trọn gói thu gom, vận chuyển và xử lý)hoặc thông qua chủ thu gom, vận chuyển
Trang 32Quản lý chi phí xử lý rác thải sử dụng vốn ngân sách nhà nước đượcthực hiện theo quy định hiện hành Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập
và quản lý dự toán dịch vụ công ích xử lý rác thải
Ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng và ban hành đơn giá dịch vụ côngích trên địa bàn
Quản lý chi phí thu gom, vận chuyển rác thải:
+ Chi phí thu gom, vận chuyển rác thải bao gồm chi phí đầu tư phươngtiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở thugom, vận chuyển rác thải tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn vịkhối lượng rác thải được thu gom, vận chuyển
+ Việc quản lý chi phí cho dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thảirắn sinh hoạt sử dụng vốn ngân sách được thực hiện theo quy định của phápluật
+ Đối với rác thải sinh hoạt, ngoài nguồn thu phí vệ sinh theo quy định,chính quyền địa phương trả chi phí bù đắp cho chủ thu gom, vận chuyển từnguồn ngân sách địa phương trên cơ sở hợp đồng dịch vụ
+ Chi phí xử lý rác thải bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phíđầu tư xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chiphí quản lý và vận hành cơ sở xử lý rác thải tính theo thời gian hoàn vốn vàquy về một đơn vị khối lượng rác thải được xử lý
2.1.7 Lý luận về phương pháp đánh giá tác động ô nhiễm môi trường và xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân về thu gom, quản lý, xử lý chất thải rắn
2.1.7.1 Giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường
Tiền tệ là phương tiện chính trong lưu thông hàng hóa Nhưng đối vớihàng hóa môi trường khó có thể cân đo đong đếm và khó có thể định lượngđược Do đó, thất bại thị trường thường diễn ra đối với hàng hóa dịch vụ môitrường vì chưa định giá được hoặc định giá chưa phù hợp Vì vậy, việc định
Trang 33giá tài nguyên, môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng, nhất là việc phân bổ
và sử dụng tì nguyện môi trường một cách hợp lý Trong phạm vi nghiên cứucủa đề tài này, những vấn đề liên quan chủ yếu đến định giá tài nguyên môitrường là tổng giá trị kinh tế (TEV) của tài nguyên môi trường, giá trị thặng
dư (CS), mức bằng lòng chi trả (WTP) Theo lý thuyết kinh tế, tổng giá trị kinh
tế của tài nguyên môi trường chính là tổng các giá trị sử dụng và các giá trịkhông sử dụng cảu tài nguyên môi trường đó, cụ thể: TEV = UV+ NUV (2.1)Trong đó:
TEV: Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường
UV: Giá trị sử dụng
NUV: Giá trị phi sử dụng
Giá trị sử dụng (UV) là giá trị rút ra từ hiệu quả sử dụng thực của tàinguyên môi trường Nói cách khác, đây chính là giá trị mà các cá nhân gắnliền với việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các dịch vụ tài nguyênmôi trường cung cấp (Koop và Smith 1993) Ví dụ như người dân vào rừnglấy củi để đun nấu, gỗ để làm nhà; đi ngắm nhìn các danh lam thắng cảnh…Giá trị sử dụng bao gồm giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp vàgiá trị lựa chọn
Trang 34
Theo Munasinghe (1992) đã phân loại tổng giá trị kinh tế của tàinguyên theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ phân loại tổng giá trị kinh tế của tài nguyên
Giá trị sử dụng trực tiếp (Direct Use Value – DUV): Đó là giá trị củatài sản, tài nguyên có thể dùng hoặc tiêu thụ trực tiếp Người ta thường phân
Tổng giá trị kinh tế của tàinguyên môi trường (TEV)
Giá trị lựachọn(OV)
Giá trị đểlại (BV)
Giá trị tồntại (EV
GT trựctiếp vàgián tiếptương lai
UV vàNUV chotương lai
GT từnhận thứctồn tại củatài nguyên
Đa dạngsinh học,nơi cư trúcác loàisinh vật
Nơi cư trúcủa cácloài sinhvật
Hệ sinhthái cácloài bị đedọa
Tính hữu hình giảm dần
Trang 35loại giá trị này như là hàng hóa hữu hình Ví dụ như gỗ trong rừng, lợn rừng,
cá biển…
Giá trị sử dụng gián tiếp (Indirect Use Value – IUV): Lợi ích manglại một cách gián tiếp cho người sử dụng Ví dụ như du lịch sinh thái, chốngthiên tai (hạn hán, lũ lụt, xói mòn…) là những hoạt động mà tài nguyên thiênnhiên mang lại gián tiếp cho con người Sự phân biệt giữa giá trị sử dụng trựctiếp và giá trị sử dụng gián tiếp không phải lúc nào cũng rõ ràng
Giá trị lựa chọn (Option Value – OV) được hình thành từ khi một cánhân có thể tự đánh giá cách lựa chọn các nguồn tài nguyên môi trường trongtương lai Đó chính là giá trị môi trường mà lợi ích trong tương lai đang tiềm
ẩn và giá trị đó sẽ thực sự được sử dụng trong hiện tại Ví dụ như bảo tồn mộtkhu đất tự nhiên là một lựa chọn, chúng ta có thể chuyển đổi mục đích sử dụngcủa khu đất trongtương lai hoặc giữ nguyên hiện trạng của khu đất đó Ví dụkhác như cây trong rừng nhiệt đới có thể làm thuốc chữa bệnh thay vì chỉ làcây cỏ dại hoặc dùng làm nhiên liệu đốt cho người dân khu vực quanh đó
Giá trị để lại (Bequest Value – BV) là phần giá trị thu được từ sự mongmuốn sẽ bảo tồn các nguồn tài nguyên môi trường cho thế hệ hiện tại vàtương lai Ví dụ như gỗ, nhiên liệu, giá trị giải trí dành cho các thế hệ sau củamột khu rừng nhiệt đới
Giá trị tồn tại (Existence Value – EV) là thành phần hiện có trong nộitại bản thân các tài nguyên môi trường, hay những giá trị này có được qua cánhân nhận biết được sự tồn tại của tài nguyên môi trường Ví dụ như sự thíchthú của người đi tham quan khu rừng nhiệt đới kể trên không liên quan đếngiá trị sử dụng của khu rừng (gỗ, củi, cây làm thuốc…)
Đối với nhiều nguồn tài nguyên môi trường thì tổng giá trị phi sử dụng
có thể lớn hơn rất nhiều so với tổng giá trị tài nguyên của môi trường
Từ đó biểu thức 2.1
có thể viết lại như sau:
Trang 36TEV = DUV + IUV + OV + BV + EV (2.2)
Trong đó:
DUV: Giá trị sử dụng trực tiếp
IUV: Giá trị sử dụng gián tiếp
OV: Giá trị lựa chọn BV: Giá trị để lại
EV: Giá trị tồn tại
Từ biểu thức 2.1 giá trị phi sử dụng có thể nhận được bằng cách lấy tổng giátrị tài nguyên trừ đi giá trị sử dụng của nó
NUV = TEV – UV (2.3)
2.1.7.2 Đường cầu và thặng dư người tiêu dùng
a Đường cầu: sự bằng lòng trả và đường cầu xã hội
- Bằng lòng trả tiền: (Willingness To Pay- WTP) Để đo lường lợi íchmôi trường một khái niệm thường được các nhà kinh tế môi trường sử dụng là
“bằng lòng trả tiền” Một cá nhân đã ưa thích hàng hóa nào đó thì họ sẵn sàngtrả tiền để có loại hàng hóa dịch vụ đó (MWTP) Khi đó họ sẽ hy sinh việctiêu thụ loại hàng hóa khác Bằng phương pháp điều tra chi tiêu của người đó
ta xét quy luật lựa chọn mua từng đơn vị hàng hóa từ khi bắt đầu cho tới khikết thúc
- Đường cầu xã hội
Đường cầu xã hội được hiểu là tổng hợp các nhu cầu của mọi thànhviên trong xã hội Vì sự bằng lòng trả của các thành viên trong xã hội là khácnhau đối với một hàng hóa nào đó nên đường cầu xã hội là tổng số các đườngcầu của các cá nhân Đường cầu xã hội tổng hợp các đường cong bằng lòngtrả tiền cận biên của các cá nhân
- Lợi ích Lợi ích (benefits) là một thuật ngữ mà các nhà kinh tế thường
sử dụng có nghĩa là bao gồm tất cả phần lợi nào đó con người nhận được Xét
về bản chất kinh tế, một người có được “ lợi ích” thì họ vui lòng hy sinh hoặcvui lòng trả tiền để có nó Như vậy, lợi ích mà người ta thu được bằng số tiền
Trang 37mà họ bằng lòng chi trả để có được nó Điều này hoàn toàn phù hợp với quanniệm của các nhà kinh tế môi trường.
Đường cầu chính là giới hạn biên của lợi ích biểu hiện các phần diệntích nằm ở phía dưới đường cong cận biên
Đánh giá lợi ích môi trường thông qua phương thức bằng lòng chi trả lànhằm hướng tới xác định giá trị của hàng hóa môi trường Đường cong phụthuộc rất lớn vào thu nhập của dân cư… Môi trường còn phụ thuộc vàokhông gian và thời gian nghiên cứu
b Đường cung- chi phí cận biên
Chi phí (costs) là khái niệm sử dụng phổ biến trong kinh tế học nóichung và kinh tế môi trường nói riêng Đối với người sản xuất (cá nhân) chiphí được xác định là các khoản chi phí bỏ ra để mua nguyên vật liệu, thuê laođộng… Về mặt xã hội, chi phí còn bao hàm ý nghĩa rộng hơn cả chi phí cơhội Chi phí cơ hội để sản xuất ra một mặt hàng nào đấy bao gồm cả giá trị tối
đa của các sản phẩm khác có thể và sẽ được sản xuất ra nếu chúng ta khôngdùng các tài nguyên để sản xuất ra cùng một mặt hàng đang nói đến Chi phí
cơ hội là một khái niệm rộng hơn, được xét toàn diện và có tính lựa chọntrong quyết định sản xuất
- Đường cong chi phí cận biên
Giống như trường hợp bằng lòng trả tiền, ta cần phân biệt giữa chi phícận biên và tổng chi phí
Ví dụ, một người cung ứng 5 đơn vị hàng hóa, lần lượt là các hàng hóa
1, 2, 3, 4, 5 và tương ứng với các chi phí là 20.000 vnd, 35.000 vnd, 60.000vnd, 100.000vnd và 150.000 vnd Tổng chi phí của 5 đơn vị hàng hóa là:20.000+35.000+ 60.000+ 100.000+ 150.000 = 365.000 vnd
Trang 382.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình thực hiện thu gom và xử lý rác thải trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình phát sinh CTRSH trên thế giới
Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới daođộng từ 2,5 đến 4 tỷ tấn (ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai tác
mỏ và nông nghiệp) Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD và các khu
đô thi mới nổi và các nước đang phát triển
Bảng 2.1 Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004
Các nước thuộc Tổ chức hợp tác và Phát triển
(Nguồn: Võ Đình Long, Nguyễn Văn Sơn, 2009)
Nếu các số liệu trên đổi thành đơn vị tấn chất thải rắn được thu gommỗi năm trên đầu người, thì tại các khu đô thị ở Hoa Kỳ có đến hơn 700 kgchất thải và gần 150 kg ở Ấn Độ Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị cao nhất làHoa Kỳ, tiếp sau là Tây Âu và Ôxtrâylia (600 – 700 kg/người), sau đó đếnNhật Bản, Hàn Quốc và Đông Âu (300 – 400 kg/người)
Châu Á có mức tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa nhanh trong vài thập
kỷ qua Vấn đề chất thải rắn là một trong những thách thức môi trường màcác nước trong khu vực phải đố mặt Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị của cácnước vào khoảng từ 0,5 đến 1,5 kg/người/ngày Tại một số thành phố lớn củaTrung Quốc, tỷ lệ này vào khoảng 1,12 đến 1,2 kg/người/ngày Tuy nhiên, do
Trang 39mức sống tăng, mức phát sinh chất thải rắn trung bình của Trung Quốc vàonăm 2030 được dự đoán sẽ vượt ngưỡng 1 kg/người/ngày Sự tăng tỷ lệ nàychủ yếu do dân số đô thị tăng nhanh từ 456 triệu người năm 2000 lên 883triệu người vào năm 2030 Điều này làm cho tốc độ phát sinh chất thải rắnTrung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng.
Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăngGDP tính theo đầu người Chất hữu cơ là thành phần chính trong chất thải rắn
đô thị trong khu vực và chủ yếu được chôn lấp do chi phí rẻ Các thành phầnkhác như giấy, thủy tinh, nhựa tổng hợp và kim loại hầu hết được khu vựckhông chính thức thu gom và tái chế
Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực đô thị của Châu Á mỗingàyphát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị Đến năm 2025, con sốnày sẽ tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày Chất thải rắn thường được phân loại theochất thải rắn đô thị và chất thải công nghiệp trên cơ sở nguồn phát sinh Chấtthải rắn và chất thải rắn đô thị được định nghĩa rất khác nhau giữa các nước
và vùng lãnh thổ trong khu vực Hàn Quốc, Đài Loan và Nhật Bản quy địnhchất thải rắn đô thị bao gồm một phần chất thải công nghiệp Trong khi đó,Hồng Kông coi chất thải công nghiệp thuộc chất thải rắn đô thị Tỷ lệ chấtthải gia đình trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nước.Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60 - 70 % ở Trung Quốc (Gao et al,2002),78% ở Hồng Kông (kể cả chất thải thương mại), 48% ở Philipin và 37% ởNhật Bản Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (1999), các nước có thunhập cao chỉ có khoảng 25 – 35 % chất thải gia đình trong toàn bộ dòng chấtthải rắn đô thị
Theo nguyên tắc thì các nước có thu nhập cao có tỷ lệ phát sinh chấtthải rắn đô thị cao Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây ở các nước đang pháttriển cho thấy, tỷ lệ phát sinh chất thải tính theo các mức thu nhập khác nhaulại không theo nguyên tắc này Theo kết quả nghiên cứu của Cơ quan Hợp tác
Trang 40quốc tế Nhật Bản (JICA), tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị ở Philipin theocác nhóm người có thu nhập khác nhau là: Thu nhập cao 0,37 – 0,55; thunhập trung bình 0,37 - 0,60 và thu nhập thấp 0,62 – 0,90 kg/người/ngày.Tương tự, các kết quả phân tích tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị theo GDPtính trên đầu người của các nước thuộc OECD, Hoa Kỳ và Ôxtraylia đượcxếp vào nhóm các nước có tỷ lệ phát sinh cao; nhiều nước thuộc Liên minhChâu Âu được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh cao; nhiều nước thuộc Liênminh Châu Âu được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh trung bình và ThụyĐiển, Nhật Bản được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh thấp Có nhiều nguyênnhân để giải thích các trường hợp này:
+ Thứ nhất là không thống kê được đầy đủ tổng lượng thải phát sinh docác hoạt động của khu vực tái chế không chính thức và do phương thức tựtiêu hủy chất thải ở các nước đang phát triển Khu vực tái chế không chínhthức ở các nước đang phát triển đã góp phần đáng kể giảm thiểu tổng lượngchất thải phát sinh và thu hồi tài nguyên thông qua các hoạt động tái chế
+ Thứ hai là năng lực thu gom của các nước đang phát triển còn thấp
Ví dụ, năng lực thu gom chất thải rắn đô thi của Ấn Độ là 72,5%; Malaixia là70%; Thái Lan là 70 – 80% và Philipin là 70% ở đô thị và 40% ở nông thôn Trường hợp của Nhật Bản là một ví dụ thành công về tăng trưởng kinh tế vàduy trì tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị thấp so với nhiều nước có GDP cao.Năm 2000, Nhật Bản bắt đầu áp dụng khái niệm mới về xây dựng một “Xãhội tuần hoàn vật chất hợp lý” hay còn gọi là 3P (Reduce – Giảm thiểu, Reuse– Tái sử dụng và Recyle – Tái chế) Từ những năm 1980, tỷ lệ phát sinh chấtthải rắn đô thị của Nhật Bản đã ổn định ở mức khoảng 1,1 kg/người/ngày Nhìn chung, khối lượng rác thải phát sinh trên thế giới rất lớn và có xu hướnggia tăng theo thời gian Các yếu tố như số lượng dân số, thu nhập, trình độphát triển,…là những yếu tố tác động mạnh đến tình hình phát sinh chất thảirắn của các nước trên thế giới