1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình

108 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những thuận lợi về đất đai, nguồn lao động dồi dào và kinh nghiệm, điều kiện tự nhiên phù hợp cho phát triển cây vụ đông của xã thì sản xuất vụ đông ở xã Khánh Thành cũng gặp kh

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thay

Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Tuyết Lan

Trang 2

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và hoàn toàn chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại UBND xã Khánh Thành tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định tại cơ quan.

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015

Tác giả

Trần Thị Thay

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình viết khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô giáo, bạn bè và gia đình

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo

và cán bộ của Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, những người đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện học tập cho tôi trong suốt quá trình học tại trường

Đặc biệt, tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới cô giáo - ThS Nguyễn Thị Tuyết Lan, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm khóa luận

Tôi cũng muốn cám ơn những cán bộ của thư viện trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, thư viện khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn…, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập những tài liệu cần thiết

Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND xã Khánh Thành đã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015

Tác giả khóa luận

TRẦN THỊ THAY

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Xã Khánh Thành nằm ở phía Đông Nam của của huyện Yên Khánh, là

xã có phong trào sản xuất vụ đông phát triển mạnh của huyện

Bên cạnh những thuận lợi về đất đai, nguồn lao động dồi dào và kinh nghiệm, điều kiện tự nhiên phù hợp cho phát triển cây vụ đông của xã thì sản xuất vụ đông ở xã Khánh Thành cũng gặp không ít khó khăn là năng suất cây trồng chưa cao, trình độ thâm canh cây vụ đông của các hộ nông dân còn hạn chế Cùng với đó là tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, thị trường vật tư và hàng hóa nông sản biến động, giá các loại vật tư nông nghiệp luôn có xu hướng tăng giá, giá bán nông sản vụ đông không ổn định Những vấn đề trên chưa được giải quyết kịp thời đã làm cho hiệu quả kinh tế sản xuất vụ đông chưa cao và làm giảm động lực phát triển sản xuất

Đứng trước tình hình đó, chúng ta cần phải nghiên cứu, phân tích các vấn đề về sản xuất và tiêu thụ cây trồng vụ đông Từ đó, đề xuất các giải pháp thiết thực phát triển cây trồng vụ đông hơn nữa, góp phần vào phát triển kinh

tế nông nghiệp, nông thôn của xã Vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình”

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu tình hình phát triển cây vụ

đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình Từ

đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ cây vụ đông ở xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình trong những năm tới, góp phần nâng cao thu nhập từ cây vụ đông nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung cho người nông dân, đưa cây vụ đông phát triển theo hướng hàng hóa

Đề tài được nghiên cứu với 4 mục tiêu cụ thể sau:

Trang 6

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cây vụ đông trên địa xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình.

- Phản ánh thực trạng phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã

- Phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển cây vụ đông của xã

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ cây vụ đông trên địa bàn xã trong những năm tới

Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, thu thập và xử lý số liệu; hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Phần cơ sở lý luận đưa ra một số khái niệm cơ bản như: Phát triển và phát triển sản xuất, khái niệm phát triển cây vụ đông, đặc điểm và vai trò của cây vụ đông, những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây vụ đông,

Đề tài đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây vụ đông thông qua tìm hiểu về nguồn đầu vào, đầu ra, chi phí sản xuất, giá trị sản xuất, lợi nhuận của hoạt động sản xuất cây vụ đông qua các nhóm hộ trên địa bàn xã Qua nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu trên khác nhau giữa các nhóm hộ, trong

đó nhóm hộ khá có hiệu quả sản xuất cao hơn các hộ TB và hộ kém

Đề tài cũng phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây vụ đông của xã Khánh Thành như: điều kiện tự nhiên, chủ trương chính sách của nhà nước, nguồn lực đầu tư của các hộ, kỹ thuật sản xuất, hoạt động khuyến nông và giá cả thị trường,… Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành trong thời gian tới

Trang 7

MỤC LỤC

3.1.1.2 Đặ đ ể đấ đ địc i m t ai a hình 26

3.1.1.3 Đặ đ ểc i m khí h u th y v nậ ủ ă 29

3.1.2 Đặ đ ểc i m kinh t xã h iế ộ 32

3.1.3 ánh giá ti m n ng c a xã Đ ề ă ủ 36

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tác động của cây trồng vụ đông đến độ màu mỡ của đất Error:

Reference source not foundBảng 2.2 Tác động của cây trồng vụ đông đến độ màu mỡ của đất Error:

Reference source not foundBảng 3.1 Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của xã Khánh Thành Error:

Reference source not foundBảng 3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2012-2014 Error:

Reference source not foundBảng 4.1 Diện tích và cơ cấu diện tích cây vụ đông xã Khánh Thành giai

đoạn 2012 – 2014 Error: Reference source not foundBảng 4.2 Diện tích cây vụ đông của các xóm xã Khánh Thành năm 2014 Error:

Reference source not foundBảng 4.3 Năng suất một số cây vụ đông chủ yếu xã Khánh Thành giai

đoạn 2012 – 2014 Error: Reference source not foundBảng 4.4 Sản lượng một số cây vụ đông xã Khánh Thành từ 2012 – 2014

Error: Reference source not foundBảng 4.5 Tỷ lệ sản phẩm vụ đông theo các hình thức tiêu thụ Error:

Reference source not foundBảng 4.6 Giá sản phẩm cây vụ đông qua các năm 2012 – 2014 Error:

Reference source not foundBảng 4.7 Giá trị sản xuất cây vụ đông xã Khánh Thành giai đoạn 2012 - 2014

Error: Reference source not foundBảng 4.8 Điều kiện sản xuất của các hộ năm 2014 Error: Reference source

not foundBảng 4.9 Diện tích và cơ cấu diện tích cây vụ đông của các nhóm hộ năm 2014

Error: Reference source not found

Trang 9

Bảng 4.10 Chi phí sản xuất cây vụ đông năm 2014 của các hộ dân Error:

Reference source not foundBảng 4.11 Chi phí sản xuất cây vụ đông phân theo nhóm hộ năm 2014

Error: Reference source not foundBảng 4.12 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây vụ đông năm 2014

Error: Reference source not foundBảng 4.13 Kết quả và hiệu quả kinh tế của một số cây vụ đông theo từng

nhóm hộ Error: Reference source not foundBảng 4.14 Nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất vụ đông của các hộ nông

dân năm 2014 Error: Reference source not foundBảng 4.15 Nhu cầu các hình thức chuyển giao KHKT sản xuất vụ đông

Error: Reference source not found

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm bí xanh Error: Reference source not found

DANH MỤC HÌNH, HỘP

Hình 3.1 Bản đồ xã Khánh Thành, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

Error: Reference source not foundHình 4.1 Diện tích cây vụ đông của xã Khánh Thành giai đoạn 2012 – 2014

Error: Reference source not foundHình 4.2 Giá bán sản phẩm vụ đông của hộ nông dân Error: Reference

source not foundHộp 4.1 Các doanh nghiệp liên kết với HTX trong sản xuất và tiêu thụ sản

phẩm còn ít, nông dân bán sản phẩm cho thướng lái là chính 55Hộp 4.2 Giá sản phẩm vụ đông biến động thất thường, một số cây vụ

đông được mùa mất giá Error: Reference source not foundHộp 4.3 Thiếu vốn để sản xuất vụ đông, một số hộ phải mua chịu vật tư

để sản xuất Error: Reference source not found

Trang 11

11 HQKT : Hiệu quả kinh tế

12 HĐND : Hội đồng nhân dân

13 IC : Chi phí trung gian

22 VA : Giá trị gia tăng

23 SXNN : sản xuất nông nghiệp

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam cũng như toàn

thế giới Sản xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại

tệ Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, không có ngành nào có thể thay thế được Trên 40% số lao động thế giới đang tham gia hoạt động nông nghiệp Việt nam có gần 70% dân số sống trong khu vực nông thôn, trên 50%

lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn ( tổng

cục thống kê ) nên nông nghiệp là ngành đóng vai trò chủ đạo trong phát triển

kinh tế nông thôn

Ở Miền Bắc một năm ngoài hai vụ lúa chính là vụ chiêm và vụ mùa thì

ở một số địa phương còn tiến hành sản xuất vụ đông với các cây màu như: ngô, khoai tây, lạc, dưa chuột, Sản xuất vụ đông giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp khu vực đồng bằng sông Hồng nói chung cũng như sản xuất nông nghiệp của xã Khánh Thành - huyện Yên Khánh – Tỉnh Ninh Bình nói riêng Sản xuất vụ đông đang dần trở thành vụ sản xuất chính ở xã Khánh Thành Nhiều hộ nông dân đã phát huy tốt mô hình trồng cây màu trên đất vườn đạt hiệu quả khá cao như mướp đắng, dưa chuột, bí xanh…

Phát huy những ưu thế về điều kiện thời tiết, đất đai, truyền thống canh tác lâu đời cùng với khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật tiến bộ áp dụng vào thực tế sản xuất, nông dân xã Khánh Thành đang từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất cây vụ đông, góp phần tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp

Trang 13

Bên cạnh những thuận lợi thì sản xuất vụ đông ở xã Khánh Thành cũng gặp không ít khó khăn là năng suất cây trồng chưa cao, trình độ thâm canh cây vụ đông của các hộ nông dân còn hạn chế Cùng với đó là tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, thị trường vật tư và hàng hóa nông sản biến động, giá các loại vật tư nông nghiệp luôn có xu hướng tăng giá, giá bán nông sản vụ đông không ổn định Những vấn đề trên chưa được giải quyết kịp thời đã làm cho hiệu quả kinh tế sản xuất vụ đông chưa cao và làm giảm động lực phát triển sản xuất.

Đứng trước tình hình đó, chúng ta cần phải nghiên cứu, phân tích các vấn đề về sản xuất và tiêu thụ cây trồng vụ đông Từ đó, đề xuất các giải pháp thiết thực phát triển cây trồng vụ đông hơn nữa, góp phần vào phát triển kinh

tế nông nghiệp, nông thôn của xã Vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu tình hình phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ cây vụ đông ở xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình trong những năm tới, góp phần nâng cao thu nhập từ cây vụ đông nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung cho người nông dân, đưa cây vụ đông phát triển theo hướng hàng hóa

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cây vụ đông trên địa xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình

- Phản ánh thực trạng phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã

- Phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển cây vụ đông của xã

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ cây vụ đông trên địa bàn xã trong những năm tới

Trang 14

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cây trồng vụ đông ở xã Khánh Thành

- Các hộ nông dân sản xuất cây trồng vụ đông trên địa bàn xã

- Các cá nhân, doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của cây trồng vụ đông trong và ngoài xã

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung

Nghiên cứu đánh giá tình hình phát triển cây vụ đông ở xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình, phân tích các nhân tố ảnh hưởng cũng như những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển cây vụ đông Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cây vụ đông

- Thông tin sơ cấp: được thu thập vào năm 2015

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 1/2015 đến tháng 6/2015

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Phát triển và phát triển sản xuất.

- Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn

Trang 15

thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Quan điểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn

- Sản xuất là một quá trình tạo ra sản phẩm để sử dụng hay trao đổi thương mại, đó là hoạt động kinh tế chủ yếu của con người Quá trình này tính từ khi bắt đầu tiến hành sản xuất đến khi tạo ra sản phẩm

(Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009)

- Phát triển sản xuất là quá trình vận động của đối tượng sản xuất tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, nó cũng bao hàm việc phát triển về tất cả quá trình sản xuất để tạo

ra sản phẩm mong muốn (Đào Thế Tuấn, 1984)

2.1.1.2 Khái niệm phát triển cây vụ đông

- Phát triển cây vụ đông là sự tăng tiến về quy mô, sản lượng và sự tiến

bộ về cơ cấu cây trồng, cơ cấu chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế - xã hội Như vậy, phát triển cây vụ đông bao hàm cả sự biến đổi về số lượng và

chất lượng (Đinh Văn Đãn, 2002)

+ Sự thay đổi về lượng đó là sự tăng lên về quy mô diện tích, khối lượng sản phẩm và tổng giá trị sản xuất vụ đông

+ Sự thay đổi về chất bao gồm sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây vụ đông theo hướng tăng tỷ trọng diện tích những cây co hiệu quả kinh tế cao, sự tăng lên về năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng thu nhập/đơn vị diện tích cây vụ đông

+ Phát triển sản xuất cây vụ đông với năng suất và hiệu quả ngày càng cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tiến bộ, phân công lại lao động, phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

Trang 16

Ngoài ra trong sản xuất cây vụ đông những thay đổi tích cực về măt xã hội như tạo việc làm cho lao động nông thôn, làm tăng lợi ích của cộng đồng, hay những lợi ích về môi trường như không làm suy thoái, ô nhiễm các nguồn tài nguyên đất, nước, không khí… cũng là những biểu hiện của sự phát triển.

Theo chúng tôi, phát triển cây vụ đông cần tuân theo những nguyên tắc sau:

- Phát triển bền vững: Phát triển cây vụ đông phải đảm bảo cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường

- Phát triển cây vụ đông phải theo hướng sản xuất hàng hóa: sản xuất hàng hóa đối với cây vụ đông không có nghĩa là tạo ra với khối lượng lớn mà cần căn cứ vào nhu cầu của người tiêu dùng để ra các quyết định sản xuất: mở rộng diện tích, thay đổi cơ cấu cây trồng

- Phát triển cây vụ đông phải dựa trên cơ sở phát huy những tiềm năng

về đất đai, lao động, điều kiện tự nhiên, thị trường…của từng vùng Trên phạm vi xã hội sản phẩm vụ đông nên phát triển đa dạng nhưng ở mỗi địa phương nên chọn phát triển một vài loại sản phẩm mà địa phương có lợi thế

2.1.2 Những vấn đề cơ bản về phát triển cây vụ đông

2.1.2.1 Đặc điểm của cây vụ đông

Do đặc điểm thời tiết, khí hậu nên ở nước ta duy nhất các tỉnh phía Bắc

từ Mục Nam Quan đến bắc đèo Hải Vân có điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất cây vụ đông ngoài hai vụ lúa

Tuy nhiên để nghiên cứu phát triển cây vụ đông cần chú ý một số đặc điểm chủ yếu sau:

- Cây trồng vụ đông chủ yếu là các loại cây cạn và ngắn ngày có đặc tính sinh lý và sinh hóa khác nhau Hầu hết những loại cây trồng này có yêu cầu về thời vụ tương đối nghiêm ngặt và rất dễ bị các loại sâu bệnh hại Do

đó, việc lựa chọn giống cây trồng cho phù hợp với chất đất của từng vùng và thích nghi với sự biến động về điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu là hết sức cần thiết Bên cạnh đó, các hộ nông dân cần đầu tư thích đáng cho khâu lựa

Trang 17

chọn giống tạo ra một tập đoàn giống đa dạng và phong phú đảm bảo cho nâng cao năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm khi thu hoạch, đồng thời các khâu sản xuất phải làm đúng và kịp thời để không ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây vụ đông, không ảnh hưởng đến vụ sản xuất kế tiếp.

- Vụ đông là vụ trồng nhiều loại cây khác nhau, do vậy, các hộ nông dân cần bố trí cơ cấu cây trồng sao cho phù hợp với sự đầu tư của mình nhằm tạo ra năng suất cao đáp ứng tốt cho nhu cầu tiêu dùng và có sản phẩm cung ứng cho thị trường Đây là vấn đề quan trọng đối với các hộ nông dân sản xuất cây vụ đông Có như vậy hiệu quả sản xuất mới được tăng lên, do đó việc tăng tỷ trọng hàng hoa trong cơ cấu sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển ngành nông nghiệp thành ngành sản xuất hàng hóa

- Sản xuất vụ đông được tiến hành trong điều kiện thời tiết khí hậu lạnh, khô và diễn biến phức tạp Khí hậu lạnh và khô là điều kiện thuận lợi cho sản xuất vụ đông do hạn chế được sự phát triển của sâu bệnh hại, nhưng

sự diễn biến phức tạp của thời tiết lại gây ra những rủi ro lớn cho sản xuất vụ đông Vì vậy, từng vùng, từng địa phương cần năm rõ được quy luật thay đổi của khí hậu để có những giải pháp tốt, khắc phục một cách hữu hiệu nhất nhằm tránh được những thiệt hại khôn lường có thể xảy ra

- Sản phẩm cây vụ đông có hàm lượng dinh dưỡng, hàm lượng nước cao nên rất khó bảo quản Cũng do đặc điểm trên mà sản phẩm vụ đông sản xuất ra phải bán ngay làm cho tỷ suất hàng hóa của sản phẩm vụ đông cao Do

đó, cần có biện pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ kịp thời để vừa bảo đảm chất lượng sản phẩm, vừa tránh được rủi ro thị trường

- Cây trồng vụ đông đòi hỏi đàu tư lớn về lao động, chi phí vật chất Do

đó, để cây vụ đông đạt năng suất, chất lượng cao, các hộ nông dân phải bố trí hợp lý tiền vốn, lao động cho vụ sản xuất này

2.1.2.2 Vai trò của sản xuất vụ đông

- Khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực:

Trang 18

Việc tăng thêm vụ đông đã góp phần làm tăng hệ số sử dụng ruộng đất, tận dụng được nguồn lao động nông nhàn Ngoài ra, sản xuất vụ đông còn cho phép sử dụng có hiệu quả các tư liệu sản xuất khác và các cơ sở vật chất phục

vụ sản xuất nông nghiệp của địa phương

- Tăng thu nhập, góp phần cải thiện đời sống của nông dân

Với việc phát triển các cây trồng có giá trị kinh tế cao, tỷ suất hàng hóa lớn, vụ đông đang dần trở thành vụ sản xuất chính và có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Vụ đông đã cung cấp cho thị trường một lượng nông sản hàng hóa có giá trị tiêu dùng cao, góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân

- Sản xuất vụ đông là nguồn cung cấp các loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người mà hiếm có sản phẩm thay thế Sản phẩm vụ đông còn làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và công nghiệp dược phẩm

- Góp phần thúc đẩy quá trình cải tạo và bồi dưỡng đất

Trang 19

Bảng 2.1: Tác động của cây trồng vụ đông đến độ màu mỡ của đất

Ngôgié

ĐậuCôbơ

N dễ tiêu (mg/100g đất) 2,36 4,10 4,25 2,54 4,80P2O5 dễ tiêu (mg/100g đất) 6,00 7,90 8,26 6,10 5,90

Nguồn: Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp số 193 năm 1998

- Sản xuất cây vụ đông một mặt làm tiêu hao dinh dưỡng đất, mặt khác

do đặc tính sinh học và đặc tính canh tác của cây vụ đông đã tạo nên sự kết hợp hài hòa giữa việc sử dụng đât với bồi dưỡng cải tạo đất lâu dài Cây vụ đông thường là cây trồng cạn và được ứng dụng kỹ thuật canh tác của nghề làm vườn nên đã góp phần cải thiện chế độ dinh dưỡng của đất

Bảng 2.2: Tác động của cây trồng vụ đông đến độ màu mỡ của đất

Chỉ tiêu Đất bỏ hóa vụ đông Đất trồng khoai vụ đông

Nguồn: Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp số 193 năm 1998

Tóm lại: sản xuất vụ đông mang lại hiêu quả trên nhiều mặt: cung cấp lương thực, thực phẩm cho người và làm thức ăn cho gia súc, làm nguyên liệu cho chế biến, góp phần cải tạo và bồi dưỡng đất Đặc biệt, sản xuất vụ đông làm tăng thu nhập bằng tiền tăng tích lũy và nâng cao mức sống của nông dân

2.1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây vụ đông

* Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

- Thời tiết: Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất đa dạng các giống cây trồng Cây vụ đông chủ yếu được sản xuất ở miền Bắc, thời tiết vụ đông của khu vực miền Bắc

Trang 20

thường ít mưa ở đầu vụ, nhiệt độ thấp, không khí khô, gió bắc nhiều thuận lợi cho các cây rau vụ đông ưa nhiệt độ thấp phát triển(nhiệt độ thích hợp là khoảng 15C-20C) Nếu thời thời tiết vụ đông ít rét và độ ẩm cao thì đó là điều kiện có tác động không tốt đến cây trồng vụ đông Trong vài năm gần đây diễn biến thời tiết có nhiều bất thường, rét thường đến muộn hơn, mưa đầu mùa khi ít khi nhiều, có những năm hầu như không có rét, nhiệt độ cao, thời tiết nắng nóng nhưng cũng có năm khô hạn, rét đậm kéo dài, sương muối cây

dễ chết, dễ bị quăn lá, rụng hoa, thối quả làm ảnh hưởng tới khối lượng và chất lượng cây vụ đông Chính vì vậy, yếu tố về thời tiết đã có tác động rất lớn đến năng suất và chất lượng cây vụ đông

- Đất đai: Đối với sản xuất cây vụ đông, đất là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến năng suất cũng như chất lượng cây vụ đông Mỗi chủng loại cây thích hợp với loại đất có thành phần cơ, lý, hóa học khác nhau Nắm bắt được từng loại đất, hộ nông dân sẽ sử dụng đầy đủ và hợp lý, khai thác triệt để tiềm năng của đất đai

* Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội

Sản xuất vụ đông cũng như các loại cây trồng khác nó chịu chi phối của các quy luật như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, các chính sách của nhà nước, và chịu tác động của rất nhiều các yếu tố đầu vào, quy mô sản xuất,các nguồn lực như đất đai, lao động, vốn sản xuất, tiến bộ KHKT áp dụng vào sản xuất…

- Nguồn lực: Nguồn lực hiểu theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ cho sản xuất: vốn, lao động, tri thức, khả năng tổ chức, điều kiện tự nhiên Trong sản xuất kinh doanh, các nguồn lực đó được hiểu là giá trị đầu vào, là điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh Người sản xuất chủ động về nguồn lực sẽ thực hiện tốt hơn quá trình sản xuất

+ Về lao động: Lao động của các hộ nông dân có đông về số lượng nhưng cơ bản vẫn là lao động thủ công, năng suất lao động thấp, trình độ văn

Trang 21

hóa, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn hạn chế Để phát triển sản xuất cây vụ đông yêu cầu trước mắt và lâu dài là phải bồi dưỡng một đội ngũ lao động có chất lượng cao phù hợp với tình hình mới.

+ Trình độ, kinh nghiệm của người nông dân trong việc sản xuất cây vụ đông: Cây vụ đông đòi hỏi sự chăm sóc kịp thời và đung quy trình kỹ thuật mới làm cho năng suất tăng, chất lượng tốt Nếu chủ hộ có trình độ văn hóa cao, co kinh nghiệm trồng và chăm sóc cây vụ đông sẽ lựa chọn giống cây trồng, biện pháp canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón một cách hợp lý Từ đó cây sinh trưởng, phát triển tốt tạo ra năng suất cao, chất lượng tốt Ngược lại, chủ hộ có trình độ văn hóa thấp, thiếu kinh nghiệm trong sản xuất cây vụ đông sẽ không nắm bắt được kỹ thuật thâm canh, chăm sóc không đúng quy trình kỹ thuật sẽ cho kết quả và hiệu quả thấp

+ Chính sách của nhà nước: trong cơ chế phát triển của nền kinh tế thị trường, dưới tác động từ nhiều phía các hoạt động kinh tế và các chính sách Nhà nước ban hành nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể cho mỗi đối tượng trong mọi lĩnh vực Trong những năm gần đây, Nhà nước đã ban hành rất nhiều chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến khích nông dân tích cực sản xuất đưa tiến bộ KHKT mới vào để tăng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất Nhiều chính sách khi áp dụng đã thực sự góp phần thúc đẩy nền sản xuất phát triển

* Nhóm yếu tố kỹ thuật

- Giống: giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất Những giống cây trồng có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, đát đai, chịu thâm canh và có khả năng chống chịu sâu bệnh sẽ cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt Ngày nay, với trình độ khoa học phát triển, ngày càng có nhiều giống tốt đươc đưa vào sản xuất Tuy nhiên, ngoài việc hướng dẫn cụ thể về quá trình sản xuất của từng giống thì người dân cũng cần

Trang 22

phải coa một trình độ canh tác nhất định để khai thác có hiệu quả các loại giống tốt thích nghi với điều kiện sản xuất cụ thể.

- Thời vụ gieo trồng: các loại cây trồng đều có đặc điểm sinh trưởng và quy luật phát triển riêng Đối với cây trồng vụ đông, thời vụ gieo trồng được tính từ khi đặt giống, gieo hạt, qua quá trình sinh trưởng, phát triển đến thời

kỳ thu hoạch Do vậy cũng giống như các loại cây trồng khác, nếu cây trồng

vụ đông gieo trồng không đúng thời vụ thì sẽ gặp khó khăn về thời tiết, sâu bệnh,…làm cây sinh trưởng chậm, phát triển kém, năng suất thấp

Thời vụ gieo trồng được xác định trong quá trình sản xuất Lịch gieo trồng được nghiên cứu tên cơ sở kết hợp giữa quy luật sinh trưởng và phát triển của cây trồng Như vậy, để nâng cao hiệu quả sản xuất cây vụ đông, người nông dân không chỉ biết có chăm sóc đầy đủ, hợp lý mà còn phải biết

bố trí cơ cấu giống cây tròng mùa vụ thích hợp

- Kỹ thuật chăm sóc: Đối với sản xuất cây vụ đông thì kỹ thuật chăm sóc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm Người sản xuất phải tuân thủ nghiêm quy trình kỹ thuật từ làm đất, xử lý giống, trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh

So với cây trồng khác, cây vụ đông thường bị nhiều loại sâu bệnh hại Sâu bệnh hại cây vụ đông thường nhiều về chủng loại, thường sinh ra với số lượng lớn, mật độ cao, hầu như quanh năm và phát triển ở khắp mọi vùng trồng cây vụ đông với mức độ gây hại thường là rất lớn Để bảo vệ cây trồng

vụ đông chống các loại sâu bệnh hại một cách có hiệu quả cần áp dụng hệ thống phòng trừ tổng hợp Hệ thống này bao gồm những yếu tố cơ bản sau:

+ Tìm kiếm và sử dụng các giống cây vụ đông chịu sâu bệnh Cần nắm được những thông tin cần thiết và kịp thời về các giống cây vụ đông có khả năng chống chịu ở từng vùng sản xuất

+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến phù hợp với các yêu cầu và giai đoạn phát triển của cây rau

Trang 23

+ Thường xuyên kiểm tra phát hiện sâu bệnh kể cả trong vườn ươm cũng như ở ruộng sản xuất.

+ Sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh một cách thận trọng và hợp lý

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực trạng phát triển sản xuất cây vụ đông ở Việt Nam.

* Giai đoạn trước đổi mới

Vụ đông nước ta phát triển từ rất lâu, nhưng từ thập kỷ 60, nhất là từ thập kỷ 70 trở lại đây, do tác động của tiến bộ KHKT làm thay đổi cơ cấu mùa vụ nên các cây trồng vụ đông mới được phát triển mạnh trở thành sản phẩm hàng hóa Sản xuất cây vụ đông đã đem lại nhiều sản phẩm trao đổi giữa các vùng trong nước và thế giới Năm 1975 diện tích cây vụ đông đạt 122.985 ha, đến năm 1979 đạt 253.710 ha, tăng 2,06 lần so với năm 1975 Trong đó, nếu so sánh các cây năm 1978 với năm 1975 thì cây khoai tây (103.980ha) tăng hơn 4.11 lần và cây khoai lang (83.014 ha) tăng 1.96 lần, ngô (21.076 ha) tăng 0,6 lần Rau đậu (43.720 ha) tăng 1.37 lần Trong vùng đồng bằng thì cơ cấu diện tích khoai tây chiếm 69,2% (83.469 ha) Cây khoai lang chiếm 3.6%, rau đậu chiếm 13.8% và cây khác chiếm 0.4% Như vậy cây khoai tây vụ đông thời kỳ này chiếm độc tôn, đã cung cấp sản phẩm cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu sang thị trường Đông Âu

•Giai đoạn sau đổi mới

- Trải qua hơn 20 năm sản xuất vụ đông đã phát triển mạnh và rộng khắp ở các vùng Tính đến vụ đông năm 1999, diện tích các tỉnh phía Bắc đạt 452.461 ha (tăng 187.7 % so với vụ đông 1979) Thời kỳ này cây ngô là cây chủ lực ở các tỉnh phía bắc , chiếm 36.62%, năng suất bình quân đạt 29,5 tạ/ha, tiềm năng về năng suất có thể cao hơn nếu thâm canh cao hơn Vì vậy, cây ngô còn là cây lấp vụ rất tốt khi vụ mùa bị thiên tai không còn khả năng cấy tái giá Thời kỳ này, cây khoai lang là cây có diện tích lớn sau cây ngô

Trang 24

(chiếm 26,02 % tổng diện tích cây vụ đông cả nước) Đã có năm diện tích khoai lang vụ đông đạt trên 190 nghìn ha (1992), nhưng thời kỳ này diện tích khoai lang giảm mạnh do giá trị sản xuất thấp (năm 1999 còn 125 nghìn ha, năm 2004 còn 86 nghìn ha) Nhìn chung khoai lang là cây dễ trồng, đầu tư thâm canh không lớn, hệ số sử dụng sản phẩm cao, là nguồn cung cấp thức ăn quan trọng cho gia súc.

- Đầu những năm 1980 đã có thời kỳ cây khoai tây phát triển mạnh, diện tích lên tới 11 -12 vạn/ năm Nhưng đến vụ đông năm 2000 diện tích khoai tây giảm chỉ còn 3 nghìn ha Nguyên nhân chính là do thị trường tiêu thụ khoai tây trong nước có hạn, việc xuất khẩu khoai tây phức tạp, chi phí quá tốn kém, hiệu quả kinh tế lại thấp Về năng suất cũng không có sự thay đổi lớn, ổn định trong khoảng 10 tấn/ha Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng khoai tây trong bữa ăn ở nước ta đang tăng dần, nhất là ở thành phố và khu công nghiệp tập trung Đồng thời, nhờ tiến bộ kỹ thuật mới về khoai tây hạt lai đã làm thử nghiệm thành công ở Thái Bình, Hà Nam, năng suất tăng gấp 1,5 – 2 lần, tạo ra những khả năng mới về thâm canh nâng cao năng suất, tăng sản lượng khoai tây Đó là những cơ sở có thể từng bước khôi phục vị trí cây khoai tây trong sản xuất vụ đông ở nước ta

Đậu tương là cây có giá trị về mặt cải tạo đất và tăng thu nhập cho nông dân Tuy nhiên khung thời vụ của cây đậu tương vụ đông quá hẹp, lại chịu ảnh hưởng của mưa đầu vụ và hạn cuối vụ nên việc mở rộng diện tích gặp khó khăn Diện tích đậu tương đông năm 1995 đạt 17 nghìn ha, năm 1999 – 2000 tăng lên tới 20.352ha, sản lượng đạt 23.140 tấn nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ cho thị trường hiện nay Vấn đề đặt ra là tìm cách mở rộng diện tích, tìm giống cho năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với thị hiếu của khách hàng để đáp ứng đủ cho thị trường đang khan hiếm này

(Đinh Văn Đãn, 2002)

Trang 25

- Vụ đông năm 2012, sản lượng đạt 3,93 triệu tấn cao hơn năm 2011; tổng giá trị vụ Đông năm 2012 đạt khoảng 16,75 nghìn tỷ đồng, tăng gần 5,3 nghìn tỷ đồng so với vụ Đông năm 2011 Hầu hết sản phẩm vụ Đông bán được giá, tiêu thụ dễ dàng, giá trị sản xuất và thu nhập của nông dân đạt khá

cao; nếu tính cả công, lợi nhuận thu về từ 35 đến trên 50% (Trang thư viện

pháp luật, 2013)

Hiện nay, bằng các biện pháp canh tác tiến bộ, năng suất của hầu hết các cây vụ đông đều tăng Năm 2013, năng suất ngô đạt 38,9 tạ/ha (tăng 1,7 tạ/ha), khoai lang đạt 85,4 tạ/ha (tăng1,8 tạ/ha), khoai tây đạt 138,6 tạ/ha, rau đậu đạt 156 tạ/ha Giá trị thu nhập bình quân của vụ đông năm 2013 đạt khoảng trên dưới 40 triệu đồng/ha; tổng giá trị thu nhập cả nước ước đạt 180000– 20.000 tỷ đồng Một số cây có giá trị thu nhập cao như hơn khoai tây 60 – 70 triệu đồng/ha; rau đậu 70 – 80 triệu đồng/ha; hoa, cây cảnh 150 –

130 triệu đồng/ha; ớt 400 – 500 triệu đồng/ha

Mặc dù cây vụ đông được xác định là vụ chính với nhiều chính sách hỗ trợ nhưng 2 năm trở lại đây diện tích cây vụ đông vẫn khó tăng thêm Nguyên nhân là do cây vụ đông phụ thuộc nhiều vào thời tiết, ở khu vực nông thôn thiếu lao động cho sản xuất, giá cả cũng bấp bênh nên nhiều người dân không mặn mà

Lần đầu tiên, Bộ NNPTNT tổ chức Lễ phát động sản xuất cây vụ đông năm 2014 Buổi lễ diễn ra ngày 11/9/2014 tại huyện Chương Mỹ (Hà Nội) với

sự tham dự của Sở NNPTNT các tỉnh phía Bắc Mục tiêu là đưa giá trị sản xuất cây vụ đông tới đây đạt khoảng 20.000 - 22.000 tỷ đồng (khoảng 1 tỷ USD)

Tại lễ phát động, Thứ trưởng Bộ NNPTNT Lê Quốc Doanh nêu rõ:

“Với lễ phát động lần này, ngành nông nghiệp hy vọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng sẽ tạo ra những giá trị lớn nên quan điểm là đẩy mạnh diện tích cây vụ đông trên đất hai lúa” Theo ông Doanh, muốn sản xuất hiệu quả cây vụ đông cần phải tổ chức lại liên kết vì sản xuất manh mún thì không thể đem lại hiệu

Trang 26

quả cao Và để đạt mục tiêu gieo trồng từ 450.000 đến 460.000ha cây vụ đông năm 2014 ở miền Bắc, với tổng giá trị sản xuất từ 20.000 đến 22.000 tỷ đồng

thì các tỉnh phải tích cực triển khai các biện pháp cụ thể ngay từ đầu vụ (Phi

ha Rau, đậu các loại hơn 13.000 ha Tổng giá trị thu nhập vụ đông 2013 -

2014 đạt khoảng 2.500 tỷ đồng Để khuyến khích sản xuất cây trồng vụ Đông trở thành phong trào sâu rộng trong nhân dân, đảm bảo diện tích theo kế hoạch, ngoài việc tuyên truyền, năm 2013 thành phố cũng ban hành chính sách hỗ trợ, khuyến khích người dân hăng hái tham gia sản xuất Đặc biệt, thành phố hỗ trợ 50% chi phí sản xuất cho 600 ha đậu tương giống vụ hè thu, với kinh phí 5,3 tỷ đồng, đáp ứng nhu cầu làm giống cho 11.000 ha đậu tương vụ đông

Ngoài ra, Thành phố còn triển khai các mô hình ứng dụng các tiến bộ

kỹ thuật mới, trong đó, hỗ trợ 100% giống, 30% vật tư, phân bón và hỗ trợ 100% công tác tuyên truyền, tập huấn Tích cực tiếp thu các đề xuất, kiến nghị của từng địa phương để mở rộng diện tích, nâng cao giá trị cây trồng vụ đông đối với từng huyện

Hiện nay, trên địa bàn Thành phố, có một số huyện trọng điểm về sản xuất cây vụ Đông như: Phú Xuyên 5.200ha, Thường Tín 3.500ha, Chương

Mỹ 3.059 ha, Sóc Sơn 3.604, Phúc Thọ 3.000ha (Lương Bằng, 2014)

Trong khi nhiều địa phương giảm mạnh diện tích đậu tương thì vụ đông năm 2014, Hà Nội lại vực dậy được diện tích cây trồng này lên 21000ha (vụ đông

2013 là 18000ha) và là địa phương có diện tích đậu tương lớn nhất nước ta hiện nay Vụ đông 2014, Sở NN PTNT Hà Nội phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu

và phát triển đậu, đỗ (Viện cây lương thực, thực phẩm) có chính sách hỗ trợ 100%

Trang 27

lượng giống đậu tương cho mô hình 50ha tại xã Mỹ Thành, với giống đậu tương DT26 Theo đánh giá của nông dân, năng suất đậu tương đạt trung bình hơn 2 tấn/ha Ông Nguyến Văn Thắng, GĐ Trung Tâm Nghiên cứu và phát triển đậu đỗ đánh giá: “Với tiềm năng năng suất của giống đậu tương DT26, nếu xuống giống sớm (trước 20/9) và thâm canh tốt, chủ động tưới, năng suất đậu tương vụ đông vùng ĐBSH hoàn toàn có thể đạt được từ 2,5-3 tấn/ha Vì vậy đây vẫn là cây

trồng hoàn toàn có thể cạnh tranh được với các cây vụ đông ưa ấm khác” (Trang

Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam, 2014).

- Về quy hoạch và kế hoạch sản xuất: Nghệ An đã phân vùng đất đai

theo địa hình cao, vàn mưng và thấp trũng để bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý

Cụ thể là:

+ Vùng cao dễ thoát nước, ít bị ngập úng khi có mưa to Phần lớn vùng đất này tập trung ở vùng đất bãi ngang ven biển từ Thành phố Vinh ra đến Quỳnh Lưu với diện tích khoảng 11.000 - 12.000 ha trên loại đất này có thể gieo trồng nhiều loại cây khác nhau như: ngô, rau đậu các loại, cà chua, khoai tây… Trong số đó cần ưu tiên trồng nhiều ngô để phục vụ chăn nuôi

+ Trên vùng đất vàn mưng phần lớn thuộc loại đất 2 lúa, trên vùng đất này có 2 loại: một loại đất vàn mưng nhưng ở địa hình cao, ít bị ngập lụt khi

có mưa vừa (từ 120 - 180mm) Loại đất này hiện có khoảng 29.000 - 30.000 ha/57.000 ha đất gieo cấy lúa hè thu; phù hợp trồng ngô, khoai lang, bí xanh, đậu đỗ và nhiều loại rau màu khác, tùy theo tập quán và điều kiện của mỗi địa phương Diện tích còn lại sau khi thu hoạch xong lúa hè thu có khoảng 27.000

- 28.000 ha thuộc diện đất vàn mưng, nhưng ở vào địa hình thấp dễ bị ngập

Trang 28

úng khi có lượng mưa từ 80 - 120 mm đã ngập thì không nên gieo trồng cây

+ Trên đất bãi ven sông Lam, sông Con, sông Hiếu có khoảng 80.000

ha, thời điểm từ cuối tháng 8 đến hết tháng 9 hàng năm thường xuyên bị ngập

do nước mưa từ thượng nguồn đổ về và bây giờ còn có thêm nguồn nước xả

lũ của các hồ đập thủy điện đổ về ngay trong mùa mưa Trên loại đất này gieo trồng chủ yếu cây ngô và một số loại rau ăn lá như cải bắp, cải xanh; rau ăn

củ như su hào và các loại đậu đỗ khác và chỉ nên gieo trồng từ sau ngày 30 tháng 9 khi mùa mưa lớn ở Nghệ An đã giảm dần để khỏi mất giống và phân bón do ngập úng

-Về thời vụ gieo trồng, đối với cây ngô và khoai lang trên đất 2 lúa, cố gắng gieo trồng xong trước 30/9 là tốt nhất, các loại rau màu khác có thể

chậm hơn (Doãn Trí Tuệ , 2014).

Năm 2014, toàn tỉnh gieo trồng gần 43.000 ha cây trồng các loại đạt gần 95% kế hoạch Chỉ tính riêng các loại cây trồng chủ lực như ngô, lạc và rau các loại, đạt gần 40.000 ha, tăng so với vụ đông năm 2013 gần 5.000 ha, Đây cũng là vụ sản xuất có tốc độ tăng rất lớn về năng suất, sản lượng Cây ngô năng suất đạt 46 tạ/ha, cao hơn năng suất ngô vụ đông năm 2013 là 11 tạ/ha, đưa sản lượng đạt tới trên 126.000 tấn, tăng 45.000 tấn so với vụ đông năm 2013; có địa phương như Diễn Châu năng suất ngô đạt 55 tạ/ha, cao hơn

cả năng suất ngô vụ xuân, hay Nam Đàn, Thanh Chương 47 tạ/ha; diện tích lạc không cao hơn những năm trước nhưng năng suất lại cao hơn vụ đông năm 2013 trên 4 tạ/ha, đạt bình quân 22 tạ/ha, đưa sản lượng tăng gần

Trang 29

600.000 tấn; diện tích rau ổn định ở mức trên 10.000 ha nhưng nhờ thời tiết thuận lợi, rau không hề bị mất ở đầu vụ, thu hoạch sớm và rải vụ hơn nên vừa được mùa, vừa được giá, tiêu thụ thuận lợi, nhờ đó hiệu quả đem lại từ cây rau cao hơn Bên cạnh đó, trong vụ đông đã có nhiều mô hình rau màu, bí xanh rât có hiệu quả nhưng việc tập trung khuyến cáo, chỉ đạo mở rộng cho nông dân còn nhiều hạn chế Mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ còn kém, chưa có nhiều doanh nghiệp ký kết tiêu thụ sản phẩm vụ đông, dẫn đến tiêu thụ sản phẩm còn bấp bênh Một ví dụ điển hình cho tình trạng này là năm nào Nghệ An trồng khoảng 300 – 350 ha khoai tây thì tiêu thụ rất dễ và được giá, nhưng chỉ cần đẩy diện tích lên khoảng 500 ha là ngay lập tức xảy ra tình

trạng ế thừa (Phú Hương, 2014).

Những năm qua công tác phát triển diện tích và sản lượng cây trồng vụ đông đươc chăm lo, nhưng việc tìm kiếm liên kết cho sản xuất vụ đông và nâng cao giá trị sản phẩm chưa được coi trọng Đây là sự khập khiễng khiến cho giá trị vụ đông không cao như mong muốn “Chưa có một liên kết bền vững nào trong sản xuất vụ đông” – đó là nhận định của ngành Nông nghiệp Nghệ An cho đến thời điểm này Ngay cả nhà máy chế biến thức ăn gia súc

“Con heo Vàng” (Khu công nghiệp Nam Cấm) có công suất chế biến nguyên liệu 60.000 tấn/năm, cũng không đặt hàng và thu mua ổn định cho nông dân Nghệ An về sản phẩm ngô, mà lúc mua lúc không Nông dân hoàn toàn phụ thuộc vào tư thương, và chính người dân phải đứng ra lập những liên kết trong sản xuất và tiêu thụ…

Quan điểm phát triển cây vụ đông trong thời gian tới của tỉnh là: xác định sản xuất vụ đông vẫn là vụ có nhiều tiềm năng phát triển; quỹ đất dồi dào với đa dạng các loại cây trồng, mở rộng các mô hình cây vụ Đông có hiệu quả kinh tế cao như: Dưa chuột, dưa leo, cà chua, khoai tây, bí xanh và các tiến bộ kỹ thuật khác; tổ chức khảo nghiệm, sản xuất thử và theo dõi đánh giá kết quả một số giống ngô, lạc, đậu tương, khoai tây mới, rau đậu, để sớm có

Trang 30

kết luận tham mưu cho Sở thời vụ và sản xuất những năm tới, cấp ứng kịp thời kinh phí hỗ trợ theo chính sách hỗ trợ của UBND Tỉnh, đồng thời liên kết với các doanh nghiệp hỗ trợ giá giống, phân bón, hướng dẫn về quy trình sản xuất thu mua và bao tiêu sản phẩm giúp nông dân hoàn thành kế hoạch sản

xuất (Châu Lan, Thanh Lê, 2014)

2.2.3 Các bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho phát triển sản xuất cây vụ đông ở xã Khánh Thành- Yên Khánh – Ninh Bình.

- Việc lựa chọn cây trồng trong sản xuất vụ đông cần phải căn cứ vào điều kiện đất đai, trình độ thâm canh và nhu cầu thị trường Thực tế cho thấy qua quá trình phát triển, Nghệ An đã lựa chọn được nhóm cây vụ đông phù hợp với tính chất đât đai của tỉnh theo từng vùng từ vùng núi, đồng bằng và vùng biển

- Khung thời vụ là yếu tố ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất

vụ đông Cũng như các cây trồng trong các vụ sản xuất khác, cây vụ đông cũng đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ về khung thời vụ Tuy nhiên, vấn đề thời vụ của sản xuất vụ đông phải được đặt trong mối tương quan với các vụ sản xuất khác trong năm để lựa chọn cơ cấu mùa vụ hợp lý

- Để phát triển sản xuất cây vụ đông, việc đầu tư hợp lý đối với từng loại cây trồng, từng loại đất, từng loại hộ,… có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế

- Muốn phát triển sản xuất cây vụ đông cần nghiên cứu kỹ thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường cần sản phẩm nào thì phát triển cây vụ đông đó Tuy nhiên, phát triển sản xuất cần có quy hoạch, tránh sản xuất ồ ạt

- Sự hỗ trợ của nhà nước về kỹ thuật, nhất là kỹ thuật thâm canh các cây trồng mới Kỹ thuật thâm canh là một trong những yếu tố quan trọng bảo đảm cho sự phát triển bền vững của sản xuất vụ đông Để các hộ sản xuất sớm nắm bắt và làm chủ kỹ thuật sản xuất cần có sự phối hợp chặt chẽ của cơ quan nghiên cứu, khảo nghiệm và công tác tập huấn, phổ biến phù hợp

Trang 31

- Bổ sung, hoàn thiện và thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc gắn kết giữa sản xuất với chế biến tiêu thụ các sản phẩm cây vụ đông, giúp cho quá trình phát triển sản xuất được ổn định.

2.2.4 Các chủ trương của Đảng và chính sách của nhà nước liên quan đến phát triển cây vụ đông

2.2.4.1 Các chủ trương của Đảng

Cây vụ đông được Đảng và nhà nước hết sức quan tâm, điều đó được thể hiện ở các Nghị quyết của Đảng Nghị quyết 6 của Ban chấp hành Trung

ương Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ quan trọng nhất hiện

nay là động viên cao độ và tổ chức toàn dân, toàn quân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, nhằm trước hết đảm bảo vững chắc lương thực và thực phẩm, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và tăng nhanh nguồn hàng xuất khẩu…Ra sức đẩy mạnh sản xuất lúa bằng thâm canh tăng vụ và sử dụng hết diện tích, nhất là vùng ĐBSCL và ĐBSH Tập trung đầu tư về thủy lợi, phân bón, thuốc trừ sâu, sức kéo để đưa năng suất lên nhanh ở những vùng có khối lượng lớn về lương thực Phải hết sức đẩy mạnh sản xuất vụ đông ở các tỉnh miền Bắc” Từ khi có những nghị quyết,

chỉ thị của Đảng và Nhà nước về phát triển sản xuất vụ đông, diện tích, năng suất và sản lượng được tăng nhanh, kể cả hàng hóa nội vùng và ngoại vùng

Nghị quyết hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành trung ương khóa X về

nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã đề ra nhiệm vụ : Xây dựng nền nông

nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, cụ thể là đẩy nhanh tiến độ quy hoạch

sản xuất nông nghiệp trên cơ sở nhu cầu thị trường và lợi thế từng vùng, sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm, có hiệu quả, duy trì diện tích đất lúa đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài Cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn sản xuất với chế biến và thị trường Phát triển sản xuất với quy mô hợp lý các loại nông sản hàng hoá xuất khẩu có lợi thế nông sản thay thế nhập khẩu Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học

Trang 32

- công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, thông tin hoá, thay thế lao động thủ công, thay đổi tập quán canh tác lạc hậu để sử dụng

có hiệu quả đất đai, tài nguyên, lao động, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản

Phát triển ngành trồng trọt, hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung, thực hiện đầu tư thâm canh, áp dụng các giống và quy trình sản xuất mới có năng suất, chất lượng cao; hoàn thiện hệ thống tưới tiêu; đẩy nhanh cơ giới hoá đồng bộ các khâu sản xuất; hiện đại hoá công nghiệp bảo quản, chế biến, nâng cao chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và giá trị gia tăng của nông sản hàng hóa Bố trí lại cơ cấu cây trồng, mùa vụ và giống để giảm thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh phù hợp với điều kiện của từng vùng Tiếp tục đẩy mạnh thâm canh sản xuất lúa, nhất là ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng Đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài và ưu tiên hàng đầu trong phát triển nông nghiệp Có chính sách bảo đảm lợi ích cho người trồng lúa, địa phương và vùng trồng lúa Xây dựng các vùng sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả, rau, hoa hàng hoá tập trung, trước hết

là các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu

Trang 33

2.2.4.2 Các chính sách của Nhà nước về phát triển cây rau quả nói chung và cây vụ đông nói riêng

- Nghị quyết số 09/2000/QĐ – TTg ngày 15/06/2000 của Thủ tướng Chính phủ về “một số chính sách và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,quy định:

• Ứng dụng rộng rãi những thành tựu khoa học - công nghệ mới vào

sản xuất nông nghiệp

+ Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp, ngoài diện miễn giảm theo chính sách đã ban hành, kể từ năm 2001, còn được xét miễn giảm khi gặp rủi

ro về thị trường và giá cả

+ Về giống: đảm bảo trên 70% giống được dùng trong sản xuất là giống tiến bộ kỹ thuật Mở rộng từng bước việc áp dụng kỹ thuật di truyền trong công tác tạo giống cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao, song phải đảm bảo tính đa dạng sinhhọc và bảo vệ môi trường

+ Về chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi:

Đẩy mạnh việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ sinh học trong chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi, trong đó cần đặc biệt quan tâm phát triển các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sinh học, các loại hình công nghệ phục vụ sản xuất các sản phẩm nông nghiệp sạch

+ Về tưới, tiêu nước và cơ giới hoá:

Khoa học công nghệ phải đưa ra được các giải pháp công nghệ, hoàn thành đầu tư phát triển thuỷ lợi phục vụ yêu cầu tưới, tiêu nước đối với các cây trồng có giá trị kinh tế cao, có nhu cầu vàthuỷ sản

Phải đẩy mạnh nghiên cứu và áp dụng rộng rãi công nghệ tưới tiết kiệm nước như: tưới phun, tưới nhỏ giọt, tưới thấm cho các loại cây trồng cần thiết ở các vùng sinh thái thích hợp

+ Về bảo quản, chế biến:

Trang 34

Nghiên cứu và áp dụng công nghệ hiện đại để bảo quản, sơ chế, chế biến nông sản nhằm giảm được tổn thất sau thu hoạch, nâng cao giá trị hàng hoá, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và đa dạng hoá các sản phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.Trước mắt phải đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ đối với các cơ sở sản xuất hiện có và sử dụng công nghệ mới tiên tiến đối với các cơ sở sản xuất xây dựng mới, phù hợp nhu cầu thị hiếu của từng thị trường xuất khẩu hàng hoá.

• Tạo thêm các nguồn lực, phát triển các hình thức hợp đồng với nông dân, liên kết có hiệu quả giữa nông nghiệp, công nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản

- Tổ chức thực hiện tốt những chính sách về đất đai theo quy định của Luật Đất đai.Thực hiện xong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nôngdân Kiểm kê đầy đủ đất chưa sử dụng

- Trên cơ sở phát triển kinh tế hộ trong nông nghiệp, phải tiếp tục phát triển cácloại hình kinh tế trang trại, trước hết ở trung du miền núi và ven biển, nhằmkhai thác có hiệu quả quỹ đất và mặt nước để phát triển sản xuất nông nghiệp Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển công nghiệp chế biến nông sản,chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kể cả phát triển các làng nghề Từng bước cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước về chế biến nông sản, thu hút được đôngđảo nông dân sản xuất nguyên liệu mua cổ phần, gắn được lợi ích của nông dânvới lợi ích của doanh nghiệp Các địa phương quy hoạch quỹ đất làm mặt bằngphát triển công nghiệp Ở các xã cần thiết và có điềukiện, giành quỹ đất để phát triển các làng nghề, đảm bảo yêu cầu sản xuất vàbảo vệ môi trường

- Quyết định của thủ tướng chính phủ số 80/2002/QĐ – TTg ngày 24/06/2002 về chính sách tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng, theo đó: Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá (bao gồm nông sản, lâm sản,

Trang 35

thuỷ sản) và muối với người sản xuất (hợp tác xã, hộ nông dân, trang trại, đại diện hộ nông dân) nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá để phát triển sản xuất ổn định và bền vững.

2.2.5 Lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan

- Một số suy nghĩ về phát triển cây vụ đông theo hướng sản xuất hàng hóa trong nông hộ ở vùng ĐBSH và bắc Trung Bộ của Hoàng Văn Khẩn và Đinh Văn Đãn được đề cập trong “Tập san kinh tế nông nghiệp và PTNT” tháng 12/1995, số 4, NXB Nông nghiệp Các tác giả đã nêu lên vị trí của SXHH cây vụ đông ở ĐBSH và Bắc Trung bộ, đồng thời tác giả cũng nêu lên những khó khăn và vướng mắc cần giải quyết ở tầm vĩ mô và vi mô nhằm phát triển SXHH cây vụ đông đạt kết quả cao ở cả hai vùng

- Phát triển cây vụ đông theo hướng sản xuất hàng hóa ở vùng ĐBSH Luận án tiến sỹ kinh tế, năm 2002 của Đinh Văn Đãn Tác giả chọn 3 tiểu vùng đại diện cho 3 vùng sinh thái khác nhau ở ĐBSH để nghiên cứu Tác giả

đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển sản xuất vụ đông vùng ĐBSH; đánh giá hiệu quả và kết quả sản xuất một số cây trồng vụ đông; khẳng định phát triển vụ đông là cần thiết; phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới kết quả

và hiêu quả sản xuất vụ đông và đề ra các giải pháp

Trang 36

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý

Xã Khánh Thành nằm ở phía Đông Nam của của huyện Yên Khánh, có tọa độ địa lý từ 20008’ đến 20010’ vĩ độ Bắc và 106003’ đến 106005’ kinh độ Đông, cách trung tâm huyện Yên Khánh 15km, cách thành phố Ninh Bình 25km, có tổng diện tích tự nhiên 782,52ha Xã có địa giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp xã Khánh Trung

- Phía Đông giáp xã Khánh Công

- Phía Tây giáp xã Khánh Thủy (huyện Yên Khánh) và xã Xuân Thiện (huyện Kim Sơn)

- Phía Nam giáp sông Đáy (xã Nghĩa Lạc - huyện Nghĩa Hưng - tỉnh Nam Định)

Hình 3.1 Bản đồ xã Khánh Thành, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

Trang 37

Khánh Thành là đơn vị hành chính đặc thù tiếp giáp với nhiều xã trong huyện, ngoài huyện và ngoài tỉnh, nên thuận lợi trong trao đổi hàng hoá và giao lưu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội với các vùng lân cận

3.1.1.2 Đặc điểm đất đai địa hình

- Địa hình: Xã Khánh Thành thuộc vùng đồng bằng sông Hồng có địa hình tự nhiên tương đối bằng phẳng, có xu hướng thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, độ cao trung bình 0,8 - 1,1m, đất đai chủ yếu là đất phù sa không được bồi hàng năm của hệ thống sông Hồng và sông Đáy

- Thổ nhưỡng: Đất đai xã Khánh Thành gồm 03 loại đất thuộc nhóm phù sa, được hình thành do sự bồi đắp của phù sa sông Hồng và sông Đáy Thành phần cơ giới chủ yếu là đất cát pha, thịt trung bình, thịt nặng và sét, độ dầy tầng đất ≥ 1,0m, bề mặt ruộng đất tương đối bằng phẳng, độ dốc < 80 Trong đó chủ yếu là đất phù sa trung tính ít chua, cơ giới trung bình, diện tích khoảng 461,6 ha, phân bố chủ yếu ở phía Nam đường trục sau trụ sở ủy ban nhân dân xã (chợ Khánh Thành đi xã Khánh Công), đến đê sông Đáy Đất phù sa trung tính ít chua, glay sâu diện tích khoảng 220,0 ha, phân bố chủ yếu trên toàn bộ diện tích nằm phía Bắc đường trục sau trụ sở UBND xã, đến đường trục vào xã Khánh Công Đất phù sa trung tính ít chua kết von nông 41,5ha, phân bố chủ yếu phía Bắc đường trục vào Khánh Công đến giáp đất Khánh Trung Đất có phản ứng trung tính đến hơi kiềm Hàm lượng lân, kali tổng số ở mức trung bình đến khá, kali dễ tiêu tương đối nhiều, đạm và lân dễ tiêu ở mức nghèo đến rất nghèo Về cơ bản, đất đai xã Khánh Thành thích hợp cho trồng lúa, rau màu, cây vụ đông các loại…

- Tình hình sử dụng đất của xã:

Đất đai là yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cây vụ đông nói riêng

Trang 38

Bảng 3.1 Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của xã Khánh Thành.

Diện tích(ha)

Cơ cấu(%)

Diện tích(ha)

Cơ cấu(%)

Diện tích(ha)

Trang 39

Qua bảng 3.1 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã qua các năm là 782,52ha không thay đổi, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao >68% , đây là một lợi thế quan trọng cho việc phát triển sản xuất cây vụ đông của xã Nhìn chung diện tích đất của xã được khai thác khá triệt để do địa hình đồng bằng khá thuận tiện cho sản xuất.

Tuy nhiên có thể nhận thấy diện tích đất nông nghiệp có chiều hướng giảm đi, sở dĩ là do sau khi đánh giá

và có kết quả khảo sát diện tích đất toàn xã Khánh Thành, đơn vị tư vấn quy hoạch đã căn cứ vào hiện trạng và tiềm năng phát triển, tầm nhìn chiến lược đến năm 2020 thì đã đưa ra kế hoạch sử dụng đất một cách hợp lí nhất Theo đó thì diện tích đất nông nghiệp chuyển dần sang đất phi nông nghiệp Diện tích đất giảm và chưa sử dụng

sẽ được sử dụng để xây dựng các khu công nghiệp , công trình giao thông, phúc lợi xã hội…Điều này hoàn toàn phù hợp với định hướng xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế của xã Khánh Thành trong những năm tới

•Đất nông nghiệp:

Diện tích đất nông nghiệp năm 2012 là 545,11ha chiếm 69,66% , năm 2013 giảm còn 533,14ha, chiếm 68,13% và năm 2012 là 522,91ha, chiếm 66,82% Bình quân 3 năm giảm 2,06% Trong cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của huyện, đất lúa nước chiếm tỉ lệ cao nhất, cụ thể:

- Đất lúa nước năm 2012 là 461,57ha, chiếm 58,99% diện tích đất nông nghiệp, năm 2013 và năm 2014 diện tích đất trồng lúa ổn định ở mức 460,5 ha Đây cũng là diện tích đất được sử dụng để sản xuất cây vụ đông của xã

Trang 40

- Đất trồng cây lâu năm của xã năm 2012 là 39,37ha, diện tích đất trồng cây lâu năm giảm mạnh và đến năm 2014 còn 19,24 ha, trung bình mỗi năm giảm 30,09%.

- Đất nuôi trồng thủy sản của xã năm 2012 là 44,17ha, chiếm 45,25% diện tích đất nông nghiệp Đất nuôi trồng thủy sản của xã bình quân mỗi năm giảm 1,14 %, năm 2014 còn 43,17ha

• Đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp năm 2012 là 235,8ha, chiếm 30,13% diện tích đất tự nhiên toàn xã Đất phi nông nghiệp có xu hướng tăng lên do sự thay đổi trong kế hoạch sử dụng đất của huyện trong những năm tới Diện tích bình quân 3 năm tăng 4,78%

• Diện tích đất chưa sử dụng năm 2012 là 1,61 ha, chiếm 0,21% diện tích đất tự nhiên, đến năm 2014 còn 0,1ha Đất chưa sử dụng giảm trong những năm qua, do xã thuộc vùng đồng bằng nên việc khai thác sử dụng khá thuận lợi Trong những năm tới diện tích đất chưa sử dụng sẽ được khai thác triệt để phục vụ cho hoạt động phi nông nghiệp Bình quân qua 3 năm diện tích đất chưa sử dụng giảm 31,75%

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thủy văn

Ngày đăng: 25/06/2015, 05:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ xã Khánh Thành, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Hình 3.1. Bản đồ xã Khánh Thành, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (Trang 36)
Bảng 3.1. Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của xã Khánh Thành. - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Bảng 3.1. Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của xã Khánh Thành (Trang 38)
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2012-2014 - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2012-2014 (Trang 46)
Hình 4.1. Diện tích cây vụ đông của xã Khánh Thành giai đoạn 2012 – 2014 - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Hình 4.1. Diện tích cây vụ đông của xã Khánh Thành giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 61)
Bảng 4.2: Diện tích cây vụ đông của các xóm xã Khánh Thành năm 2014 - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.2 Diện tích cây vụ đông của các xóm xã Khánh Thành năm 2014 (Trang 62)
Bảng 4.3. Năng suất một số cây vụ đông chủ yếu xã Khánh Thành giai  đoạn 2012 – 2014 - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.3. Năng suất một số cây vụ đông chủ yếu xã Khánh Thành giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 63)
Sơ đồ 4.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm bí xanh - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Sơ đồ 4.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm bí xanh (Trang 67)
Bảng 4.5. Tỷ lệ sản phẩm vụ đông theo các hình thức tiêu thụ - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.5. Tỷ lệ sản phẩm vụ đông theo các hình thức tiêu thụ (Trang 67)
Bảng 4.6. Giá sản phẩm cây vụ đông qua các năm 2012 – 2014 - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.6. Giá sản phẩm cây vụ đông qua các năm 2012 – 2014 (Trang 68)
Hình 4.2. Giá bán sản phẩm vụ đông của hộ nông dân - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Hình 4.2. Giá bán sản phẩm vụ đông của hộ nông dân (Trang 69)
Bảng 4.9. Diện tích và cơ cấu diện tích cây vụ đông của các nhóm hộ năm 2014 - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.9. Diện tích và cơ cấu diện tích cây vụ đông của các nhóm hộ năm 2014 (Trang 73)
Bảng 4.10. Chi phí sản xuất cây vụ đông năm 2014 của các hộ dân - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.10. Chi phí sản xuất cây vụ đông năm 2014 của các hộ dân (Trang 75)
Bảng 4.11. Chi phí sản xuất cây vụ đông phân theo nhóm hộ năm 2014 - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.11. Chi phí sản xuất cây vụ đông phân theo nhóm hộ năm 2014 (Trang 76)
Bảng 4.12.  Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây vụ đông năm 2014 - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.12. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây vụ đông năm 2014 (Trang 79)
Bảng 4.13. Kết quả và hiệu quả kinh tế của một số cây vụ đông theo từng  nhóm hộ - Phát triển cây vụ đông trên địa bàn xã Khánh Thành – huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.13. Kết quả và hiệu quả kinh tế của một số cây vụ đông theo từng nhóm hộ (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w