1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

129 541 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu chung này, đề tài được tiếnhành trên địa bàn xã Hải Yến, huyện Tĩnh Gia, nơi mà các hộ dân đang phảiđối mặt với sự mất đất nông nghiệp, với mục tiêu cụ thể như sau:

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa” là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả

trong khóa luận là hoàn toàn trung thực

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Lê Thị Thu

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Hải Yến huyện Tĩnh Gia, tỉnhThanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong khoảng thời gian thực hiện khóaluận này Tôi xin chân thành cảm ơn 50 người dân và các cán bộ xã đã giúptôi trong quá trình thu thập thông tin phục vụ đề tài.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viênkhích lệ giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày tháng năm 2015 Sinh viên

Lê Thị Thu

Trang 3

tế Nghi Sơn Sau hơn 4 năm đã có nhiều thay đổi căn bản trong cuộc sống củangười dân Hải Yến nói riêng và 12 xã vùng ảnh hưởng nói chung, đặc biệt lànhững thay đổi sinh kế.

Nghiên cứu tập trung phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân ở HảiYến sau khi bàn giao đất xây dựng KKT Nghi Sơn, từ đó đề xuất các giảipháp nhằm ổn định sinh kế và hướng tới thiết lập một trạng thái sinh kế bềnvững hơn trong dài hạn Để đạt được mục tiêu chung này, đề tài được tiếnhành trên địa bàn xã Hải Yến, huyện Tĩnh Gia, nơi mà các hộ dân đang phảiđối mặt với sự mất đất nông nghiệp, với mục tiêu cụ thể như sau: (1) Gópphần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự thay đổi sinh kế của hộnông dân sau thu hồi đất nông nghiệp; (2) Phân tích sự thay đổi các nguồnlực sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi tiến hành bàn giao đất xâydựng khu kinh tế; (3) Sự thay đổi chiến lược và các hoạt động sinh kế; (4) Sựthay đổi kết quả sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến; (5) Đề xuất một số giảipháp chủ yếu nhằm đảm bảo sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất trên địabàn xã

Về cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về khukinh tế một số vấn đề liên quan đến đến thu hồi đất phục vụ quá trình CNH –HĐH nói chung và xây dựng KKT nói riêng Những lý luận về sự thay đổisinh kế, sinh kế bền vững, đề tài sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững đểgiải quyết vấn đề nghiên cứu Hai phương pháp phân tích là thống kê mô tả và

Trang 4

thống kê so sánh được sử dụng chủ yếu trong đề tài để làm rõ những thay đổisinh kế của hộ nông dân Theo đó, sự thay đổi sinh kế của các hộ dân Hải Yếnđược phân tích thông qua 3 hợp phần sinh kế cơ bản ở quy mô hộ đó là:nguồn lực sinh kế; chiến lược, hoạt động sinh kế và các kết quả sinh kế Từnhững phân tích đó, chỉ ra những điểm đã đạt được và những nút thắt cần tháo

gỡ, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp cụ thể

Qua nghiên cứu thực tế, các nguồn lực sinh kế của người dân Hải Yến cónhững thay đổi căn bản Nguồn lực tự nhiên quan trọng nhất là đất đai suygiảm nhanh chóng sau thu hồi đất, đây cũng là điểm khởi đầu cho một chuỗinhững thay đổi sinh kế của họ Mất đất được đổi lại bằng nguồn tài chính dồidào hơn do những khoản hỗ trợ đền bù Tuy nhiên, thiếu định hướng đúngtrong việc sử dụng đã khiến nguồn lực này nhanh chóng suy giảm Nguồn vốncon người chưa được chú trọng đầu tư đúng mức đã khiến người dân khókhăn trong việc chuyển đổi việc làm Nguồn lực vật chất cá nhân mà chủ yếu

là tài sản tiêu dùng tăng lên, quá trình thu hồi đất cũng tạo điều kiện để HảiYến phát triển nguồn vốn vật chất dùng chung cho cả cộng đồng, hệ thống cơ

sở hạ tầng được đầu tư xây dựng đồng bộ sau thu hồi đất tạo điều kiện chongười dân phát triển sinh kế Nguồn vốn xã hội cũng được cải thiện đáng kểkhi ở mức độ tham gia vào mạng lưới tổ chức đoàn thể xã hội của người dânđươc nâng cao sau khi thu hồi đất tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của các tổchức chưa cao khiến nỗ lực của người dân chưa mang lại kết quả tương xứng

Từ chỗ chiến lược sinh kế phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp, sau khibàn giao đất xây dựng KKT, người dân Hải Yến buộc phải chuyển đổi chiếnlược sinh kế để phù hợp với nguồn lực hiện có Và lao động tự do, làm nhữngcông việc tay chân, nặng nhọc ở KKT Nghi Sơn đang là sự lựa chọn của sốđông người lao động ở đây Nghiên cứu cho thấy, các hộ dân sau thu hồi đất,tuy có thu nhập cao hơn nhưng sự ổn định và bền vững về sinh kế chưa baogiờ khiến họ yên tâm Người dân cảm thấy bế tắc trong việc tìm cho mình

Trang 5

một hướng đi sinh kế khi những nguồn lực họ sở hữu đang ngày một suygiảm.

Nhiều nút thắt trong sinh kế của người dân được chỉ ra trong các phân tíchtrong đó nổi bật lên là vấn đề việc làm sau thu hồi đất Sinh kế của người dânHải Yến chắc chắn sẽ được ổn định và bền vững hơn nếu họ có một công việc

ổn định gắn với khu kinh tế đồng thời các chiến lược sinh kế phải được thiếtlập và duy trì bằng khả năng tự lực của người dân thông qua những hỗ trợthúc đẩy từ bên ngoài

Nghiên cứu cũng cung cấp những giải pháp cụ thể và khả dĩ về vấn đề tạoviệc làm, chuyển hướng sinh kế cho người dân Hải Yến trong đó cần có sựphối hợp của nhiều phía, nhưng đặc biệt cần phát huy khả năng tự lực củachính người nông dân

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1Đối tượng nghiên cứu: 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THAY ĐỔI SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN 5

2.1 Khu kinh tế và quá trình thu hồi đất cho xây dựng khu kinh tế 5

2.1.1 Khái niệm về khu kinh tế, đặc điểm và vai trò của khu kinh tế 5

2.1.2 Một số vấn đề liên quan đến thu hồi đất phục vụ CNH – HĐH 12

2.2 Lý luận về sinh kế và sự thay đổi sinh kế của hộ nông dân 16

2.2.1 Quan điểm về sinh kế và khung sinh kế bền vững 16

2.2.2 Sự thay đổi sinh kế 27

2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 31

2.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 31

2.3.2 Kinh nghiệm của Việt Nam 36

Trang 7

2.3.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 40

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 43

3.1.1 Khái quát về khu kinh tế Nghi Sơn 43

3.1.2 Đặc điểm tự nhiên xã Hải Yến 45

3.1.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội 48

3.2 Phương pháp nghiên cứu 55

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 55

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 56

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 56

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 57

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60

4.1 Tình hình chung của các chủ hộ 60

4.2 Sự thay đổi các nguồn lực sinh kế của hộ 62

4.2.1 Thay đổi nguồn vốn tự nhiên 62

4.2.2 Sự thay đổi nguồn vốn con người 66

4.2.3 Sự thay đổi nguồn vốn tài chính 70

4.2.4 Thay đổi về nguồn vốn vật chất 76

4.2.5 Sự thay đổi nguồn vốn xã hội 81

4.3 Sự thay đổi chiến lược và các hoạt động sinh kế 84

4.4 Sự thay đổi kết quả sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến 86

4.5 Những kết quả và hạn chế trong sự thay đổi sinh kế của các hộ dân 94

4.5.1 Những kết quả đạt được 94

4.5.2 Những nút thắt trong sinh kế của các hộ dân 95

4.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi sinh kế của hộ 97

4.6 Định hướng và giải pháp cụ thể cho sinh kế của các hộ dân 99

4.6.1 Định hướng 99

4.6.2 Những giải pháp cụ thể 101

Trang 8

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

5.1 Kết luận 105

5.2 Kiến nghị 108

5.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước 108

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 108

5.2.3 Đối với hộ nông dân 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Danh sách các khu kinh tế Việt Nam đến năm 2012 11

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Hải Yến năm 2009 48

Bảng 3.2:Tình hình biến động dân số và lao động xã Hải Yến giai đoạn 2009-2014 50

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của xã Hải Yến giai đoạn 2009 – 2014 54

Bảng 3.4 Nguồn thu thập số liệu thứ cấp phục vụ đề tài 55

Bảng 4.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra sau khi bàn giao đất 60

Bảng 4.2 Sự thay đổi diện tích đất bình quân của các hộ 63

Bảng 4.3 Tình hình bồi thường sau thu hồi đất của xã Hải Yến đến năm 2014 65

Bảng 4.4 Sự thay đổi về quy mô nhân khẩu của hộ năm 2009 – 2015 66

Bảng 4.5 Trình độ lao động của các hộ năm 2015 67

Bảng 4.6 Thực trạng chuyển dịch lao động của hộ 68

Bảng 4.7 Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của các hộ được điều tra 71

Bảng 4.8 Kết quả điều tra xã hội về sự thay đổi mức độ tham gia của người dân trong hoạt động KT – XH 84

Bảng 4.9 Sự thay đổi thu nhập của các hộ điều tra trước và sau khi bị thu hồi đất 88

Bảng 4.10 Đánh giá chung của người dân về sự thay đổi của hộ trước và sau khi bàn giao đất 90

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Khung phân tích sinh kế bền vững 20Hình 3.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Hải Yến năm 2009 49Hình 4.1 Cơ cấu tình trạng kinh tế của các hộ được điều tra 61Hình 4.2 Bình quân tổng diện tích đất/nhân khẩu trước và sau khi thu hồi đất .64Hình 4.3 Sự thay đổi cơ cấu lao động của Hải Yến sau khi bàn giao đất 70Hình 4.4 Sự thay đổi khả năng tích lũy tài chính của hộ 73Hình 4.5 Sự thay đổi thu nhập bằng tiền mặt bình quân 1 tháng của các hộtrước và sau khi thu hồi đất 75Hình 4.6 Cơ cấu sử dụng tiền đền bù, hỗ trợ thu hồi đất của các hộ dân 76Hình 4.7 Sự thay đổi đồ dùng tiện nghi trước và sau thu hồi đất 77Hình 4.8 Đánh giá của người dân về mức độ thay đổi văn hóa phong tục, nếpsống sau bàn giao đất 83Hình 4.9 Đánh giá của người lao động về khả năng tìm kiếm việc làm ở KKT 92Hình 4.10 Tính chất các công việc hiện tại ở khu kinh tế Nghi Sơn 93

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Để đạt được mục tiêu năm 2020, nước ta trở thành nước công nghiệp,thì việc phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế là một trongnhững nhân tố quan trọng Có thể nói, đến nay các khu công nghiệp, khu chếxuất, khu kinh tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong ngành côngnghiệp Việt Nam cũng như trong nền kinh tế đất nước Khu kinh tế mở ChuLai là khu kinh tế đầu tiên của Việt Nam ra đời từ quyết định số108/2003/QĐ-TTg ngày 5/6/2003 của Thủ tướng Chính Phủ Kể từ đó, cáckhu kinh tế mở mà hiện nay thường được gọi là các khu kinh tế ven biển, liêntục ra đời Cho đến nay, Chính Phủ đã quy hoạch tổng cộng 18 Khu kinh tếven biển

Trải qua hơn 10 năm phát triển, các khu kinh tế đang từng bước thểhiện vai trò động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương

và các vùng Với mục tiêu đặt ra ngay từ giai đoạn đầu phát triển là thu hútvốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, đến nay chúng ta đãbước đầu đạt được Ngoài việc đã huy động được lượng vốn FDI lớn tronglĩnh vực sản xuất kinh doanh thì các khu kinh tế ven biển còn góp phần quantrọng trong việc giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động, đào tạonguồn nhân lực góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương Mặt khác,đầu tư phát triển hạ tầng khu kinh tế ven biển trong đó có đầu tư nước ngoài

sẽ tạo nên mạng lưới các công trình kết cấu hạ tầng có giá trị lâu dài, gópphần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng cả nước, mang lại hiệu quả tíchcực cho sự phát triển của khu vực Bên cạnh đó, vị trí của các khu kinh tếcũng có vai trò khá quan trọng do trung tâm kinh tế của vùng, địa phươngthường gắn liền với cảng biển, sân bay, đó sẽ là điều kiện tốt cho giao lưukinh tế, thương mại, dịch vụ phát triển nguồn nhân lực Từ đó sẽ tạo sức hútđối với các nhà đầu tư và thúc đẩy các hoạt động đầu tư vào khu vực này

Trang 13

Tuy nhiên, để xây dựng và phát triển các khu kinh tế cũng đòi hỏi mộtloạt các chi phí tài chính và kinh tế gồm: Kinh phí đầu tư phát triển cơ sở hạtầng; lương nhân viên nhà nước và các chi phi hoạt động khác; các khoảnmiễn, giảm thuế… Bên cạnh đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng khixây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế đó là công tác thuhồi đất giải phóng mặt bằng Những năm qua, công tác thu hồi đất phục vụcho những mục đích trên diễn ra mạnh mẽ ở nhiều địa phương trong cả nước.Quá trình thu hồi đất đã ảnh hưởng đến đời sống của người nông dân mất đất

và cả nông dân vùng có đất bị thu hồi, trên nhiều mặt

Một mặt, thu hồi đất có tác động tích cực như thúc đẩy sự chuyển dịchlao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Lực lượng lao độngnông thôn sẽ giảm dần Mặt khác, việc thu hồi đất nếu thực hiện không tốtcũng gây ra những hệ quả xấu như: không ít người nông dân mất đất canh tácgặp khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp, không có việc làm, thu nhậpbấp bênh Vì vậy, việc nghiên cứu sự thay đổi sinh kế của các hộ dân sau khibàn giao đất xây dựng khu kinh tế, khu công nghiệp là rất cần thiết Từ đóđánh giá được thực trạng sinh kế của người dân và đề xuất các giải phápnhằm đảm bảo ổn định sinh kế và hướng tới sinh kế bền vững cho nhữngngười chịu ảnh hưởng của các dự án phát triển công nghiệp

Khu kinh tế Nghi Sơn được thành lập ngày 15 tháng 05 năm 2006 theoquyết định số 102/QĐ-TTg về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt độngcủa Khu kinh tế Nghi Sơn, đây thật sự là thời cơ và vận hội rất thuận lợi, tạo

đà cho Thanh Hóa có bước phát triển mới, nhanh, mạnh, vững chắc trên conđường Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa Hải Yến là một trong 12 xã chịu ảnhhưởng trực tiếp và phải di dời tái định cư tập trung để bàn giao đất xây dựngkhu kinh tế Nghi Sơn Để nhường đất cho Khu kinh tế Nghi Sơn, từ năm 2010hơn 1.600 hộ dân với hơn 5.000 nhân khẩu của xã Hải Yến phải di dời đếnnơi ở mới Thế nhưng, đằng sau niềm vui trong những ngôi nhà mới xây dựng

Trang 14

khang trang kiên cố, người dân nơi đây đang phải đối mặt với nỗi lo mưu sinh

và những bất cập trong cuộc sống hằng ngày Với khoản tiền đền bù do giảiphóng mặt bằng, người thì háo hức, người thì bịn rịn, luyến tiếc không nỡ xaquê hương Những hộ dân nằm trong kế hoạch di dời sẵn sàng đến với vùngđất mới với bao khó khăn, vất vả

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài “Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh

tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích và đánh giá sự thay đổi sinh kế của các hộ dân tại

xã Hải Yến sau khi tiến hành bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, đềxuất các giải pháp nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dân

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng khu kinh tế,sinh kế của các hộ dân và tác động của quá trình thu hồi đất phục vụ khukinh tế đến sinh kế của nông dân

- Phân tích, đánh giá sự thay đổi các nguồn lực, các chiến lược và những kếtquả sinh kế đạt được của hộ dân ở xã Hải Yến, huyện Tĩnh Gia, tỉnh ThanhHóa sau khi tiến hành bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn

- Đề xuất các giải pháp đảm bảo sinh kế ổn định và bền vững hơn cho các

hộ dân xã Hải Yến trong thời gian tới

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế, sự thay đổi sinh kế của các hộ dânsau khi bàn giao đất để xây dựng khu kinh tế?

- Các nguồn lực sinh kế của hộ dân tại xã Hải Yến thay đổi như thế nào?Các chiến lược và hoạt động sinh kế của họ thay đổi ra sao?

Trang 15

- Chiến lược, hoạt động sinh kế nào có thể tận dụng tối đa các nguồn lực vàmang lại kết quả tốt nhất?

- Những định hướng, giải pháp cụ thể nào nhằm đạt được sự ổn định và bềnvững cho sinh kế của người dân xã Hải Yến

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh kế của những hộ gia đình ở xãHải Yến, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa sau khi bàn giao đất để xây dựngkhu kinh tế Nghi Sơn

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung phân tích và đánh giá sự thay đổi sinh kế của các hộ dânHải Yến, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa sau khi bàn giao đất xây dựng khukinh tế Nghi Sơn

Trang 16

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THAY ĐỔI SINH KẾ

CỦA NGƯỜI DÂN 2.1 Khu kinh tế và quá trình thu hồi đất cho xây dựng khu kinh tế

2.1.1 Khái niệm về khu kinh tế, đặc điểm và vai trò của khu kinh tế

2.1.1.1 Khái niệm khu kinh tế

Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất

và khu kinh tế ngày 14/03/2008 định nghĩa khu kinh tế là “ khu vực có không

gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi

và bình đẳng cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lậptheo điều kiện, trình tự và thủ tục mà nhà nước quy định Khu kinh tế được tổchức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chếxuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khuhành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khukinh tế.”

Theo đó, khu kinh tế được hiểu là khu vực có không gian kinh tế riêngbiệt, có môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, bình đẳng bao gồm: cáckhu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật – xã hội, các công trình dịch

vụ và tiện ích công cộng với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâudài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tưtrong nước và nước ngoài đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa,

dịch vụ Những mục tiêu của việc phát triển các KKT bao gồm (TS.Vũ Thành

Tự Anh, 2010):

- Thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Để làmđược điều này, các cơ sở hạ tầng vật chất với đầy đủ dịch vụ, được xây dựngnhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của các nhà sản xuất và cung cấp dịchvụ

Trang 17

- Hỗ trợ cho chiến lược cải cách kinh tế rộng lớn hơn: KKT là một công

cụ cho phép một quốc gia phát triển và đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu KKTvừa giúp khuyến khích xuất khẩu trong khi vẫn cho phép duy trì các hàng ràongoại thương

- KKT hình thành sẽ tạo ra sự phân công lao động theo hướng chuyểnlao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi nôngnghiệp, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướngphát triển các ngành thương mại, dịch vụ, công nghiệp Với khả năng thu hútnhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, các KKT được kỳ vọng sẽ tạo ramột số lượng lớn việc làm, đặc biệt là những ngành thuộc nhóm ưu tiên đầu

tư Mặc dù KKT, cùng với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu cảng tự do được nhiều nước sử dụng như một công cụ phát triển công nghiệp quan trọng,song thực tế cho thấy mức độ thành công của các công cụ này rất khác nhau

và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố

- Là phòng “thí nghiệm” cho các chính sách và cách tiếp cận mới:phương diện này, các đặc khu kinh tế của Trung Quốc là những ví dụ kinhđiển Các chính sách đột phá về tài chính, pháp lý, lao động, và giá cả đã đượcgiới thiệu và thử nghiệm đầu tiên ở các đặc khu kinh tế (tiêu biểu là ThẩmQuyến) trước khi được mở rộng cho phần còn lại của nền kinh tế

Cũng theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, điều kiện thành lập và mở rộngkhu kinh tế:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển khu kinh tế đã được phê duyệt

- Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế khu vực (có cảng biểnnước sâu gần sân bay), kết nối thuận lợi với các trục giao thông huyết mạchcủa quốc gia và quốc tế; dễ kiểm soát và giao lưu thuận tiện với trong nước vànước ngoài; có điều kiện thuận lợi và nguồn lực để đầu tư và phát triển kếtcấu hạ tầng kỹ thuật

Trang 18

- Có quy mô diện tích từ 10.000 ha trở lên và đáp ứng yêu cầu phát triểntổng hợp của KKT.

- Có khả năng thu hút dự án, công trình đầu tư với quy mô lớn, quantrọng và có tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội của cả khu vực

- Có khả năng phát huy tiềm năng tại chỗ và tạo ảnh hưởng phát triển lantỏa đến các khu vực xung quanh

- Không tác động tiêu cực đến các khu bảo tồn thiên nhiên; không ảnhhưởng xấu và làm tổn hại đến các di sản văn hóa vật thể, danh lam thắngcảnh, các quần thể kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học; phù hợpvới bố trí quốc phòng và đảm bảo quốc phòng, an ninh; có điều kiện đảm bảoyêu cầu về môi trường, môi sinh và phát triển bền vững

2.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của khu kinh tế

Đặc điểm của khu kinh tế

Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế, Đảng vàNhà nước đã đề ra chủ trương phát triển các loại hình Khu chế xuất, Khucông nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu, Khu kinh tế ven biển như một trongnhững giải pháp quan trọng thúc đẩy sự nghiệp phát triển nền kinh tế thịtrường định hướng XHCN So với các hình thức tổ chức như khu công

nghiệp, khu chế xuất thì khu kinh tế có những đặc trưng riêng (Nguyễn Nhân Dũng, 2013):

 Về không gian thành lập khu kinh tế: KKT được thành lập trên cơ sởdiện tích rộng lớn, có tính đặc biệt về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tếthuận lợi

 Về quy hoạch tổng thể: KKT được chia thành hai khu chính: khu thuếquan và khu phi thuế quan

- Khu phi thuế quan: theo “Quy chế hoạt động của khu phi thuế quan

trong khu kinh tế, kinh tế cửa khẩu” (Ban hành kèm theo quyết định số

Trang 19

100/2009/QĐ-TTg ngày 30/07/2009 của Thủ tướng Chính Phủ) Khu phi thuếquan là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn cách với lãnh thổ bênngoài bằng hàng rào cứng, có cổng và cửa ra vào đảm bảo điều kiện cho sựkiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan Quan

hệ trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa khu phi thuế quan với nước ngoài, giữa cácdoanh nghiệp trong khu phi thuế quan với nhau được xem như quan hệ traođổi giữa nước ngoài với nước ngoài Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vàokhu phi thuế quan hoặc từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài khôngthuộc diện phải nộp thuế xuất, nhập khẩu

- Khu thuế quan: là khu vực còn lại của KKT, ngoài phạm vi khu phi

thuế quan Trong khu thuế quan có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu giảitrí đặc biệt, khu du lịch, khu dân cư và hành chính Hàng hóa ra vào khu thuếquan thuộc khu kinh tế phải tuân thủ quy định của pháp luật về mặt hàng, thuếxuất nhập khẩu, nhưng được áp dụng thủ tục hải quan thuận lợi Hàng hóađược tự do lưu thông giữa khu thuế quan và nội địa

 Về các lĩnh vực đầu tư: KKT cho phép đầu tư đa ngành, đa lĩnh vực,nhưng có mục tiêu trọng tâm, phù hợp với từng khu kinh tế được thành lập ởmỗi địa bàn khác nhau

 Về các ưu đãi đầu tư của Nhà nước đối với các khu kinh tế: nhà đầu tư

có dự án đầu tư vào khu kinh tế được hưởng rất nhiều các chính sách ưu đãiđầu tư của Nhà nước đặc biệt là các chính sách về thuế Một ưu đãi đáng chú

ý của pháp luật Việt Nam đối với KKT là vấn đề người lao động nước ngoài

cư trú và làm việc tại KKT, theo đó: người nước ngoài, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài làm việc, hoạt động đầu tư, kinh doanh tại KKT và các thànhviên gia đình của họ được cấp thị thực xuất, nhập cảnh có giá trị nhiều lần và

có thời hạn phù hợp với thời hạn làm việc tại KKT; được cư trú, tạm trú cóthời hạn trong KKT và ở Việt Nam

Trang 20

Vai trò của các khu kinh tế

Với mục tiêu được đặt ra là đến năm 2020, các khu kinh tế ven biển trên

cả nước đóng góp từ 53%-55% GDP quốc gia và 55%-60% tổng kim ngạchxuất khẩu Điều này cho thấy vai trò hết sức quan trọng của khu kinh tế venbiển trong phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam Kể từ năm 2003, mô hìnhkhu kinh tế mở đầu tiên Chu Lai được thành lập, tính đến nay đã có 18 KKT

ra đời Các khu kinh tế ngày càng được quy hoạch và phát triển mạnh mẽ trênphạm vi cả nước Sự phát triển đó đồng nghĩa với vị trí và vai trò của cácKKT ngày càng được nâng cao, cụ thể là:

- Các KKT là công cụ hữu hiệu thực hiện chiến lược phát triển kinh tếvùng lãnh thổ hướng vào xuất khẩu, là cầu nối ngắn nhất giữa thị trường trongnước và thị trường quốc tế, khai thác tối đa lợi thế so sánh, tăng cường hiệuquả áp dụng công nghệ mới của mỗi quốc gia Để tránh bị tụt hậu về kinh tếđặc biệt trong sản xuất công nghiệp và tăng cường sức cạnh tranh hàng xuấtkhẩu trên thị trường thế giới, các nước đang phát triển muốn nhanh chóngphát triển khoa học kỹ thuật của quốc gia mình, nâng cao trình độ quản lý đấtnước Xây dựng các KKT, KCN để thu hút vồn đầu tư nước ngoài, từ đó tạođiều kiện nhập khẩu kỹ thuật, công nghệ của các công ty tư bản nước ngoài làbiện pháp khả thi mà nhiều nước áp dụng

- Các KKT ra đời là những “hạt nhân” tạo bước nhảy vọt cho việc pháttriển nhanh nền kinh tế bởi sức lan tỏa của nó, từ khả năng thu hút vốn đầu tư,lao động, đến nâng cao đời sống người dân địa phương, tạo bước đi nhanhtrong tiến trình hội nhập quốc tế

- Các KKT có hình thức tổ chức lãnh thổ theo hướng chuyên môn hóa.Việc quy hoạch các KKT sẽ giúp cho quá trình phát triển đạt được mức cânđối nền kinh tế theo vùng lãnh thổ Góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo thêmnăng lực sản xuất mới, tạo điều kiện phát triển công nghiệp theo quy hoạch,

Trang 21

tránh tự phát, phân tán, tiết kiệm đất đai, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, tiếtkiệm chi phí sản xuất.

- Thực tiễn cho thấy, việc phát triển các KKT là công cụ hữu hiệu trongviệc chuyển đổi cơ cấu lao động, cũng như sử dụng lao động một cách có hiệuquả nhất ở các nước đang phát triển

- KKT còn có vai trò quan trọng trong chính sách đối ngoại của các quốcgia KKT là nơi thử nghiệm chính sách kinh tế mới đặc biệt là chính sách kinh

tế đối ngoại, KKT luôn đi đầu trong việc phát triển chính sách kinh tế đốingoại và thường thể hiện xu hướng chính sách đối ngoại của toàn bộ nền kinhtế

- Sự thành công của KKT được thể hiện ở chỗ: mức thu hút vốn đầu tư,tạo việc làm cho người lao động, tỉ trọng đóng góp trong tăng trưởng kinh tế,năng lực xuất khẩu, chuyển giao công nghệ mới, làm hạt nhân thúc đẩy địaphương, vùng và “đầu tàu” lôi kéo các vùng lân cận phát triển Đặc biệt là sự

ổn định lâu dài của nền kinh tế địa phương, vùng và quốc gia

2.1.1.3 Khái lược về chính sách phát triển khu kinh tế của Việt Nam

Khu kinh tế đầu tiên của Việt Nam là khu kinh tế mở Chu Lai, thành lậpnăm 2003 Ngày 23/9/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số1353/ QĐ- TTg về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển các KKT venbiển của Việt Nam đến năm 2020” Theo Vụ quản lý các KKT, đến thời điểmtháng 12/2012, cả nước có 15 khu trong quy hoạch nói trên đều đã được chínhthức thành lập là KKT hoặc được hưởng quy chế ưu đãi như KKT Trong năm

2010, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý bổ sung thêm 3 KKT ven biển vào quyhoạch (gồm KKT Đông Nam Quảng Trị, KKT Ven biển Thái Bình, KKTNinh Cơ) Như vậy, hiện nay có 18 KKT ven biển được phê duyệt trong quyhoạch phát triển KKT ven biển của cả nước đến năm 2020 với tổng diện tíchmặt đất và mặt nước 733.066 ha, bằng khoảng 2,2% tổng diện tích cả nước

Trang 22

Bảng 2.1 Danh sách các khu kinh tế Việt Nam đến năm 2012

STT Danh sách các KKT Địa điểm Thời điểm

thành lập

Diện tích (ha)

7 Chân Mây-Lăng Cô Thừa Thiên Huế 05/01/2006 27.108

13 Phú Quốc-Nam An

Thới

Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư

2.1.2 Một số vấn đề liên quan đến thu hồi đất phục vụ CNH – HĐH

Bao đời nay, đất đai đã được thừa nhận là tài nguyên vô cùng quý giá, là

tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế của sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bànphân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế công nghiệp, dịch vụ, vănhóa, xã hội, an ninh quốc phòng Ngày nay, khi dân số trên trái đất tăng lên,

Trang 23

đất đai càng có ý nghĩa to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đấtnước và cải thiện chất lượng sống cho người dân Đất đai là nguồn tài nguyên

số một của ngành nông nghiệp, trong lòng đất cũng chứa đựng nguồn tàinguyên phong phú là điều kiện tiên quyết để các ngành công nghiệp khai thácphát triển

Cho đến nay, về cơ bản, mọi khoảnh đất có thể sử dụng vào phát triểnkinh tế (trừ phần mặt biển sở hữu chung) đều đã có chủ Theo cách hiểu thôngdụng truyền thống, người chủ đất có quyền đối với đất thuộc sở hữu củamình, đặc biệt là quyền sử dụng, thu hồi và trao đổi Ở các nước duy trì sởhữu toàn dân đối với đất đai như nước ta, xuất hiện khái niệm thu hồi và bàngiao đất Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 nêu

rõ “ Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồnlợi ở vùng biển, thềm lục địa đều thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước giao đấtcho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài” Như vậy, thu hồi đất làquyền lực của Nhà nước ta được quy định trong luật căn cứ vào vị thế đạidiện sở hữu toàn dân đối với đất đai Thu hồi đất là việc các cơ quan nhà nướcthu hồi quyền sử dụng đất của những các nhân, tổ chức nào đó để giao cho cánhân tổ hoặc tổ chức khác sử dụng hiệu quả hơn hoặc để Nhà nước sử dụngvào mục đích chung Trong khi đó đối với người bị thu hồi đất, thường lànông dân, Nhà nước phải có chính sách hỗ trợ, bồi thường và tái định cư đốivới người bị thu hồi đất

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc phát triểncác khu công nghiệp là một xu hướng tất yếu nhằm thúc đẩy sự phát triểnkinh tế - xã hội của cả nước Các KCN, KKT thời gian qua đã đóng góp rấtquan trọng vào sự phát triển chung như tạo việc làm, đóng góp vào ngân sáchtrung ương và địa phương Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực đó, việc xâydựng các khu công nghiệp, khu kinh tế cũng nảy sinh các vấn đề xã hội bứcxúc liên quan đến đời sống của người nông dân sau khi bàn giao đất

Trang 24

Việc làm của người dân có đất bị thu hồi: Tạo việc làm cho nông dân sau

thu hồi đất nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là vấn

đề cần thiết phải được Đảng và Nhà nước, các địa phương và chủ thể sử dụngđất thu hồi nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, từ đó có sự quan tâm đúng mức vàphải coi đây là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước, địa phương Thu hồi đất nông nghiệp để phát triểncác KCN, KKT đã có tác động rất lớn đến việc làm, điều kiện sống và thunhập của nhiều hộ nông dân, do: Thứ nhất, họ phải thay đổi nơi cư trú từ chỗgắn bó với ruộng vườn đến sống ở các khu nhà phân lô hoặc diện tích ruộngvườn nhỏ sẽ làm xáo trộn cuộc sống vốn có trước đây và ảnh hưởng rất lớnđến các công việc làm thêm của họ Thứ hai, khi thu hồi đất sản xuất làm chomột bộ phận lao động nông nghiệp mất việc làm truyền thống, thất nghiệphoặc buộc phải chuyển đổi nghề nghiệp nhưng rất khó khăn, bởi đa số họ đều

có trình độ học vấn thấp, không có tay nghề, thiếu vốn để tổ chức việc làm.Hơn nữa đối với họ, việc tìm kiếm một nghề ổn định cuộc sống là không đơngiản, vì thiếu những điều kiện cơ bản như vốn, mặt bằng sản xuất, côngnghệ Do đó, Đảng và Nhà nước, chủ thể sử dụng đất thu hồi cần thiết phảiquan tâm tạo việc làm cho họ để ổn định cuộc sống, tránh tình trạng thu hồiđất mà không có các chính sách hỗ trợ, hoặc quy hoạch treo, vì vậy phải quantâm giải quyết việc làm cho họ, nhất là giai đoạn đầu

Giá đền bù cho người dân: Trong quá trình phát triển đất nước theo

hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc thu hồi đất để phục vụ cho lợi íchquốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế - xã hội là một quá trình tấtyếu, tác động rất lớn đến người bị thu hồi đất Để bù đắp cho họ một phầnthiệt thòi đó, Nhà nước ta đã ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư dành cho người bị thu hồi đất, từng bước hoàn thiện theo hướng tạođiều kiện ngày càng tốt hơn cho người có đất bị thu hồi ổn định đời sống vàsản xuất Tuy nhiên, đất đai là vấn đề lớn, phức tạp và rất nhạy cảm, trong khi

Trang 25

các quy định về bồi thường, hỗ trợ thường xuyên thay đổi dẫn tới tình trạng

so bì, khiếu nại của người dân bị thu hồi đất Trong những năm qua, Nhànước thu hồi đất nông nghiệp cho các mục tiêu phát triển, với giá bồi thường

do cơ quan Nhà nước và các cơ quan có chức năng của địa phương có đất bịthu hồi ấn định, phúc lợi vì vậy không được phân bổ công bằng cho nông dân,không phù hợp với giá thị trường, do đó gây không ít khó khăn trong việc thuhồi đất của Nhà Nước

Tổ chức tái định cư cho người dân: Khi người dân phải di dời khỏi nơi ở

cũ, việc tổ chức tái định cư đối với hộ dân bị thu hồi đất là việc làm rất cầnthiết Theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính Phủ vềbồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thì tái định cư đượcgiải thích là: “Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tạiNghị định này mà phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cư bằng mộttrong các hình thức sau: (1) Bồi thường bằng nhà ở; (2) Bồi thường bằnggiao đất ở mới; (3) Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới” Thu hồi đấtkhông chỉ làm chấm dứt quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình,

cá nhân đang sử dụng đất mà còn ảnh hưởng đến lợi ích của người bị thu hồiđất, lợi ích Nhà nước, của xã hội Do vậy trên thực tế giải quyết những vấn đềnảy sinh từ thu hồi đất gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp Việc triển khai táiđịnh cư cho các hộ dân bị thu hồi đất ở còn gặp rất nhiều vấn đề, gây bức xúctrong nhân dân Nhiều khu tái định cư thiết kế không hợp lý, chất lượng xâydựng quá kém, kết cấu hạ tầng không đồng bộ Khu dân cư mới thì chuẩn bịkhông tốt, các hạng mục cơ sở vật chất cơ bản, thiết yếu chưa hoàn thành Vìvậy, việc giải quyết tốt vấn đề tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sẽ là côngviệc và nhiệm vụ rất quan trọng để giúp người dân sớm ổn định cuộc sống

Đào tạo nghề cho người dân bị thu hồi đất: Chuyển đổi đất nông nghiệp

sang đất phi nông nghiệp là hướng đi tất yếu của quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa, giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu kinh tế có sự

Trang 26

dịch chuyển mạnh mẽ Tuy nhiên, ngày càng có nhiều hộ nông nghiệp mất đấtsản xuất, phải tìm cách chuyển đổi lao động sang lĩnh vực phi nông nghiệpnên cần rất được hưởng chính sách ưu đãi về đào tạo nghề Bên cạnh đó, chấtlượng lao động ở nông thôn nước ta còn thấp đã làm cho thu nhập của ngườilao động không thể tăng nhanh; gây ra chênh lệch khoảng cách giàu nghèogiữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng Chính vì vậy, đào tạo nghề cholao động nông thôn, đặc biệt là người dân bị thu hồi đất đang là một yêu cầucấp bách Để giải quyết vấn đề này chính phủ đã có những quy định cụ thể vềviệc hỗ trợ cho những người dân bị thu hôi đất trong việc đào tạo nghề mới vàchuyển đổi nghề nghiệp nhằm giúp họ sớm ổn định sinh kế Tuy nhiên, thựctiễn việc giải quyết việc làm cho lao động lao động bị thu hồi đất lại diễn rakhông mấy khả quan, số người được đào tạo nghề, được giải quyết việc làmtại các khu công nghiệp là rất ít Hiện nay, một số cơ sở đào tạo nghề cho laođộng nông thôn đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội, mạnglưới cơ sở dạy nghề còn nhiều bất cập, cơ sở trang thiết bị chưa đáp ứng yêucầu Việc giới thiệu lao động sau khi học nghề đi làm việc tại các doanhnghiệp gặp nhiều khó khăn do tâm lý người lao động chưa thích ứng với điềukiện sản xuất công nghiệp Theo khảo sát của TS Lưu Song Hà, trường Cán

bộ Phụ nữ Trung ương, trong số những người nông dân không có việc thì sốngười có độ tuổi từ 35 trở lên chiếm 76,5% Đó là độ tuổi quá muộn để đi học

và quá sớm để được nghỉ ngơi Trong khi đó, hầu hết các doanh nghiệp, cơ sởsản xuất kinh doanh khi tuyển lao động đều ưu tiên nhận người trẻ, nhữngngười vừa có sức khỏe lại dễ đào tạo Nhưng cũng không ít hộ dân ỷ vàochính sách hỗ trợ và tiền đền bù của Nhà nước, chưa chủ động tìm kiếm việclàm Đồng thời người dân cũng chưa nhận thức được tầm quan trọng của họcnghề để chuyển đổi sinh kế và tìm việc mới, phần lớn họ chỉ muốn kiếm đồngtiền trước mắt, trang trải hằng ngày Họ cũng chẳng mặn mà với việc dùng

tiền đền bù để học nghề (Hà Khoa, 2011).

Trang 27

Như vậy, có thể nói việc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đainhằm phát triển công nghiệp là một điều tất yếu khách quan, hay nói cáchkhác việc phát triển công nghiệp đòi hỏi phải thu hồi đất và chuyển đổi mụcđích sử dụng một số lượng lớn đất nông nghiệp Muốn kinh tế phát triển phảixây dựng các khu công nghiệp, mà muốn xây dựng khu công nghiệp thì phảithu hồi đất mà chủ yếu là đất nông nghiệp Việc thu hồi và chuyển đổi đấtmục đích sử dụng đất sẽ kéo theo việc người nông dân mất đất sản xuất Mấtđất sản xuất đồng nghĩa với việc người nông dân mất đi sinh kế chính đã nuôisống họ từ bao đời nay Không còn lựa chọn nào khác, các hộ dân phảichuyển đổi cách thức mưu sinh để phù hợp với sự thay đổi của những nguồnlực họ có trong tay.

2.2 Lý luận về sinh kế và sự thay đổi sinh kế của hộ nông dân

2.2.1 Quan điểm về sinh kế và khung sinh kế bền vững

2.2.1.1 Sinh kế và một số khái niệm liên quan

Phương pháp tiếp cận sinh kế là một trong các phương pháp tiếp cậnmới trong phát triển nông thôn nhằm không chỉ nâng cao mọi mặt đời sống hộgia đình mà còn phát triển nông nghiệp, nông thôn theo xu hướng bền vững

và hiệu quả Người đi đầu về nội dung sinh kế đó là Robert Chambers trongtác phẩm của ông vào những năm 1980 (sau đó được phát triển và hoàn thiệnhơn nữa bởi Chamber, Conway và những người khác vào đầu những năm1990) Phương pháp tiếp cận sinh kế đã được phát triển và hoàn thiện ở cácnước phát triển trên thế giới, dựa trên khuôn khổ cam kết hỗ trợ của Bộ pháttriển quốc tế Anh (DFDI) về “Những chính sách và hành động xúc tiến cácloại hình sinh kế bền vững” Đây là một trong ba mục tiêu mà DFDI đã đặt ratrong Sách Trắng năm 1997 nhằm đạt được những mục đích chung về xóa đóigiảm nghèo

Trang 28

Theo khái niệm của DFDI đưa ra thì “ Một sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ” Các nguồn lực mà con người

có được bao gồm: (1) Vốn con người; (2) Vốn vật chất; (3) Vốn tự nhiên; (4)Vốn tài chính; (5) Vốn xã hội

Phương pháp tiếp cận sinh kế có mục đích giúp người dân đạt đượcthành quả lâu dài trong sinh kế mà những kết quả đó được đo bằng các chỉ số

do bản thân họ tự xác lập và vì thế họ sẽ không bị đặt ra bên ngoài Điều đóthể hiện tính chất lấy người dân làm trung tâm Phương pháp này thừa nhậnngười dân có những quyền nhất định, cũng như trách nhiệm giữa họ với nhau

và xã hội nói chung Phương pháp tiếp cận sinh kế được sử dụng để xác định,thiết kế và đánh giá các chương trình, dự án mới, sử dụng cho đánh giá lại cáchoạt động hiện có, sử dụng để cung cấp thông tin cho hoạt động hoạch địnhchiến lược và sử dụng cho nghiên cứu

2.2.1.2 Sinh kế bền vững

Yếu tố được xem là bền vững khi mà nó có thể tiếp tục diễn ra trongtương lai, đối phó và phục hồi được sau các áp lực và sốc mà không làm hủyhoại các nguồn lực tạo nên sự tồn tại của yếu tố này Các nguồn lực này cóthể thuộc nguồn tự nhiên, xã hội, kinh tế hay thể chế Điều này giải thích tạisao tính bền vững thường được phân tích theo 4 khía cạnh: bền vững về kinh

tế, về môi trường, về thể chế và xã hội Bền vững không có nghĩa là sẽ không

có gì thay đổi, mà là có khả năng thích nghi theo thời gian Tính bền vững làmột trong các nguyên tắc cơ bản của phương pháp sinh kế bền vững

Năm 1992, Chambers và Gordon đưa ra khái niệm về sinh kế bền vững

ở cấp hộ gia đình “Một sinh kế bền vững có thể đối phó với những rủi ro và những cú sốc, duy trì và tăng cường khả năng tài sản; đồng thời cung cấp

Trang 29

các cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ sau góp phần tạo ra lợi ích cho cộng đồng địa phương và toàn cầu cả trong ngắn hạn, dài hạn Sinh kế bền vững cung cấp một phương pháp tiếp cận thích hợp chặt chẽ hơn với vấn đề nghèo đói”

Theo đó, các nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo sinh kế bền vữngngười dân gồm:

Khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay đổi của môi trường sinh kế: Môi

trường sinh kế có vai trò quan trọng vì nó tác động trực tiếp lên tài sản và nhữnglựa chọn của người dân trong việc mưu cầu về lợi ích đầu ra của sinh kế Chính vìvậy, việc tăng cường khả năng nhận thức, kiểm soát sự thay đổi của môi trườngsinh kế của người dân sẽ góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo được nguồn tàisản cũng như giảm bớt sự bấp bênh trong chiến lược sinh kế của họ

Khả năng các nguồn lực và cơ hội tiếp cận thành công các nguồn lực sinh kế: Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của

những nguồn vốn mà họ có thể tiếp cận Sự thành công của các chiến lược vàhoạt động sinh kế tùy thuộc vào mức độ hợp lý mà con người có thể kết hợpcũng như quản lý những nguồn lực mà họ có

Chiến lược sinh kế đúng đắn và hợp lý: Một chiến lược sinh kế đúng

đắn và hợp lý là sự kết hợp giữa các nguồn lực dưới tác động của các yếu tốnội tại và yếu tố bên ngoài, qua đó sẽ giúp các hộ dân phát huy một cách tốtnhất các tác động tích cực của yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài đến hoạtđộng sinh kế của mình trên cơ sở các nguồn lực mà họ có

Hệ thống chính sách, thể chế của Nhà nước và cộng đồng: Chính sách

và thể chế không những tạo ra cơ hội nhằm giúp cho mỗi người dân và cộngđồng thực hiện các mục tiêu đã được xác định để nâng cao thu nhập, cải thiệnđời sống trong sinh kế mà còn là cơ hội, cứu cánh cho người dân và cộng

Trang 30

đồng giảm thiểu được các tổn thương và sử dụng hợp lý bền vững nguồn tàinguyên thiên nhiên.

Sự nỗ lực vươn lên của bản thân hộ gia đình: Mọi nỗ lực cố gắng đều

phải có yếu tố con người và sự nỗ lực vươn lên của chính bản thân những hộgia đình bị biến động Do đó, có thể khẳng định rằng, sự nỗ lực vươn lên củacon người luôn là yếu tố then chốt để góp phần cho sự thành công của bất kỳ

mô hình sinh kế nào

Các nhân tố ngoại sinh khác: Trên thực tế, sự thành công của mô hình

sinh kế còn phụ thuộc vào một vài yếu tố khác như sự chủ quan của conngười, độ trễ của chính sách trước những biến động của môi trường bên ngoàiđối với cuộc sống của người dân

2.2.1.3 Khung sinh kế bền vững

Phân tích sinh kế bền vững đơn giản là tìm hiểu về sinh kế của người dân và từ

đó tìm cách để làm cho chúng trở nên bền vững Để thực hiên điều này, chúng ta

sử dụng công cụ mang tên “Khung sinh kế bền vững” Khung sinh kế là một công

cụ được xây dựng nhằm xem xét một cách toàn diện tất cả các yếu tố khác nhauảnh hưởng như thế nào đến sinh kế của con người, đặc biệt là các cơ hội hìnhthành nên chiến lược sinh kế của con người Đây là cách tiếp cận toàn diện nhằmxây dựng các lợi thế hay chiến lược đặt con người làm trung tâm trong quá trìnhphân tích Mặc dù có nhiều tổ chức khác nhau sử dụng khung phân tích sinh kế vàmỗi tổ chức thì có mức độ vận dụng khác nhau nhất định, khung phân tích sinh kế

có những thành phần cơ bản giống nhau như sau:

Trang 31

Nguồn: DFID (2003)

Hình 2.1 Khung phân tích sinh kế bền vững

Khung phân tích sinh kế bền vững không chỉ đơn thuần là công cụ phân

tích, người ta xây dựng nó với dụng ý sẽ cung cấp các nền tảng cho các hoạt

động hướng đến sinh kế bền vững Cách tiếp cận từ khung phân tích sinh kế

bền vững sẽ đưa ra một chỉ dẫn tổng quát cho quá trình xây dựng các can

thiệp phát triển sinh kế cho cộng đồng, bao gồm các chương trình và dự án

Theo Serrat (2008) “ Tiếp cận sinh kế bền vững là một phương pháp tư duy

để xác định mục tiêu, phạm vi và ưu tiên cho các hoạt động phát triển, dựa

trên các phân tích về cách sống của người nghèo, của đối tượng dễ bị tổn

thương và tầm quan trọng của chính sách, các thể chế liên quan Các can

thiệp, hoạt động phát triển được xây dựng phải đảm bảo: (1) Lấy con người,

Tự nhiên

Tài chính

-Các cấp chính quyền

-Khu vực

tư nhân

-Văn hóa -Thể chế -Pháp luật -Chính sách

QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Các kết quả SK

-Thu nhập nhiều hơn -Cuộc sống đầy đủ hơn -Giảm khả năng tổn thương -An ninh lương thực được cải thiện -Tăng tính bền vững của tài nguyên thiên nhiên

CHIẾN LƯỢC SINH KẾ

ẢNH HƯỞNG

VÀ TIẾP CẬN

Tài sản sinh kế

Trang 32

nhóm đối tượng nghèo, dễ bị tổn thương làm trung tâm; (2) Đảm bảo tínhtham gia và tính đáp ứng đến đối tượng nghèo, dễ bị tổn thương; (3) Nhiềucấp độ; (4) Được thực hiện với mối liên kết giữa các khu vực công và khu vực

tư nhân; (5) Linh hoạt, dễ điều chỉnh; (6) Bền vững” Cách tiếp cận này chophép kết nối các chủ thể với môi trường chung có ảnh hưởng đến kết quả củachiến lược sinh kế Tiếp cận này tính đến một cách thấu đáo các tiềm năngcủa cộng đồng như năng lực, trình độ của người lao động, tài sản xã hội, tiếpcận đến các nguồn lực vật chất và tài chính cần thiết cho phát triển sinh kế vàkhả năng ảnh hưởng đến các thể chế cốt lõi Thành phần cơ bản của khungsinh kế bao gồm: Bối cảnh dễ tổn thương; Các nguồn lực sinh kế; Chính sách/thể chế, cơ cấu/cấu trúc; Các chiến lược; Hoạt động sinh kế và các kết quảsinh kế Cần lưu ý là giữa các yếu tố trong khung phân tích sinh kế bền vững

có mối quan hệ tương hỗ, cụ thể các kết quả sinh kế đạt được lại góp phầntăng cường các nguồn lực mà đối tượng có thể tiếp cận, sở hữu; các quá trình,cấu trúc có thể tác động thay đổi những thành phần trong bối cảnh dễ bị tổnthương

Bối cảnh dễ bị tổn thương: Các yếu tố làm nên bối cảnh dễ bị tổn

thương gồm các cú sốc, các xu hướng và tính mùa vụ có ảnh hưởng trực tiếpđến tình trạng tài sản của hộ gia đình, cá nhân cũng như làm phương hại đếncác lựa chọn sinh kế của người dân

Các cú sốc: làm hủy hoại tài sản có thể kể đến như các hiện tượng thời

tiết cực đoan (bão, lũ lụt, hạn hán, giá rét ) Các cú sốc này có thể khiếnngười dân mất nơi trú ẩn, nhà ở và mùa màng Những cú sốc về kinh tế vĩ môgần đây như khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng gây ra các tác động tiêu cựcđến thu nhập của hộ gia đình Cú sốc khác có thể kể đến như dịch bệnh khôngkiểm soát được làm hủy hoại tài sản là vật nuôi và cây trồng của người dân

Trang 33

Các xu hướng gồm: xu hướng về dân số, dân cư (ví dụ dịch chuyển lao

động từ nông thôn ra thành thị để đáp ứng nhu cầu lao động của quá trìnhcông nghiệp hóa ở các đô thị); xu hướng về nguồn tài nguyên (ví dụ tình trạngđất nhiễm phèn, nhiễm mặn ở vùng ven biển, giảm lượng nước ngầm, mất đấtcanh tác do mực nước biển dâng cao); xu hướng kinh tế trong nước và quốctế; xu hướng về công nghệ (ví dụ công nghệ trong sản xuất giống, công nghệtrong sản xuất phân bón vi sinh) Các xu hướng có thể dự báo trước được,nhưng có thể mang đến các tác động tích cực hoặc tiêu cực Không phải xuhướng nào cũng bất bất lợi Tuy nhiên việc sử dụng thuật ngữ bối cảnh dễ bịtổn thương (hàm ý tính bất lợi từ môi trường) là nhằm nhấn mạnh thực tế rằngtổng hợp các xu hướng này giải thích (trực tiếp hoặc gián tiếp) cho rất nhiềukhó khăn mà người dân phải đối diện Kể cả khi xu hướng là tích cực, thìngười nghèo, đối tượng dễ bị tổn thương cũng khó được lợi vì họ thiếu tàisản, thiếu cách tổ chức để khai thác được các cơ hội từ những xu hướng tíchcực này

Tính mùa vụ thể hiển ở: thay đổi giá cả nông sản; cơ hội nghề nghiệp cao ở

thời gian đỉnh điểm của sản xuất; nguồn cung ứng lương thực cao sau thờigian thu hoạch cây lương thực; chi phí sản xuất thay đổi vào mùa mưa hoặcmùa khô (phát sinh chi phí bơm nước tưới vào mùa khô hoặc chi phí sấy khônông sản sau thu hoạch vào mùa mưa) Yếu tố mùa vụ đều ít nhiều ảnh hưởngđến đời sống của các hộ gia đình, hộ nghèo, dễ bị tổn thương

Bối cảnh dễ gây tổn thương nằm ngoài khả năng kiểm soát của ngườidân Trong ngắn hạn đến trung hạn, một cá nhân hoặc một nhóm nhỏ ngườidân hầu như không thể làm gì để trực tiếp thay đổi các yếu tố thuộc bối cảnhnày

Nguồn vốn hay tài sản sinh kế: Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật

chất mà con người có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ

Trang 34

Nguồn vốn hay tài sản sinh kế được chia làm 5 loại vốn chính: vốn nhân lực,vốn tài chính, vốn vật chất, vốn xã hội và vốn tự nhiên.

Vốn nhân lực (Human capital): Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến

thức làm việc và sức khỏe để giúp người lao động theo đuổi những chiến lượcsinh kế khác nhau nhằm đạt được kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ.Với mỗi hộ gia đình vốn nhân lực được biểu hiện ở khía cạnh chất và số vềlực lượng lao động ở trong gia đình đó Vốn nhân lực là điều kiện cần để cóthể sử dụng và phát huy hiệu quả bốn loại vốn khác

Vốn tài chính (Financial capital): Vốn tài chính là các nguồn tài chính mà

người ta sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu trong sinh kế Các nguồn đóbao gồm nguồn dự trữ hiện tại, dòng tiền theo định kỳ và khả năng tiếp cậncác nguồn vốn tín dụng từ bên người như từ người thân hay từ các tổ chức tíndụng khác nhau

Vốn tự nhiên (Natural capital): Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên

thiên nhiên như đất, nước mà con người có được hay có thể tiếp cận đượcnhằm phục vụ cho các hoạt động và mục tiêu sinh kế của họ Nguồn vốn tựnhiên thể hiện khả năng sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo rathu nhập phục vụ cho các mục tiêu sinh kế Đây có thể là khả năng ảnh hưởngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng cuộc sống của con người từ các nguồntài nguyên thiên nhiên Nguồn vốn tự nhiên thể hiện quy mô và chất lượng đấtđai, quy mô và chất lượng nguồn nước, quy mô và chất lượng các nguồn tàinguyên khoáng sản, quy mô và chất lượng tài nguyên thủy sản và nguồnkhông khí Đây là những yếu tố tự nhiên mà con người có thể sử dụng để tiếnhành các hoạt động sinh kế của họ

Vốn vật chất (Physical Capital): Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ

bản và hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế.Nguồn vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia đình

Trang 35

Trên góc độ cộng đồng, đó chính là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế củacộng đồng hay cá nhân gồm hệ thống điện, đường, trường, trạm, hệ thống cấpnước và vệ sinh môi trường, hệ thống tưới tiêu và hệ thống chợ Đây là phầnvốn vật chất hỗ trợ cho hoạt động sinh kế phát huy hiệu quả Ở góc độ hộ giađình, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất như máy móc, dụng cụ sản xuất,nhà xưởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống hằng ngày nhưnhà cửa và trang thiết bị sinh hoạt gia đình.

Vốn xã hội (Social capital): Vốn xã hội là một loại tài sản sinh kế Đây là

những vấn đề liên quan đến tình làng, nghĩa xóm, sự hợp tác trong sản xuất,vai trò của các tổ chức truyền thống, tổ chức đoàn thể, các mối quan hệ xãhội, tiếng nói của người dân, các bên liên quan trong việc ra quyết định liênquan đến phát triển sinh kế Những yếu tố này có thể tạo nên sức mạnh chophát triển sản xuất cũng như đạt được các mục tiêu mong muốn của ngườidân, cộng đồng Vốn xã hội được phát triển thông qua mạng lưới và các mốiliên kết với nhau, tính đoàn hội của các nhóm chính thức, và các mối quan hệdựa trên sự tin tưởng, sự trao đổi và ảnh hưởng lẫn nhau

Nguồn vốn sinh kế không chỉ thể hiện ở trạng thái hiện tại mà còn thểhiện khả năng thay đổi trong tương lai Chính vì thế khi xem xét vốn, conngười không chỉ xem xét hiện trạng các nguồn vốn sinh kế mà cần có sự xemxét khả năng hay cơ hội thay đổi nguồn vốn đó như thế nào ở tương lai

Cấu trúc và thể chế, chính sách: Cấu trúc bao hàm các tổ chức thuộc

khu vực công, khu vực tư nhân, các tổ chức xã hội, dân sự Các tổ chức thuộckhu vực công là các tổ chức chức đặt ra và thể hiện chính sách, quy định củaluật pháp; các tổ chức, chủ thể thuộc khu vực tư nhân cung ứng dịch vụ, muabán trao đổi, thực hiện các chức năng khác có thể ảnh hưởng đến hoạt độngsinh kế và kết quả sinh kế Các thể chế và chính sách được giải thích gồm cácluật, các quy định, chính sách, thiết chế vận hành, các thỏa thuận, chuẩn mực

Trang 36

xã hội, và các thông lệ Các tổ chức công quyết định chính sách, không thểvận hành hiệu quả nếu không có các định chế và quy trình phù hợp Các thểchế, chính sách có ảnh hưởng mạnh mẽ đến người nghèo, đối tượng dễ bị tổnthương thông qua các hoạt động của tổ chức, chủ thể Các thể chế và quytrình là quan trọng đối với mọi khía cạnh của hoạt động sinh kế, tạo động lựckhuyến khích người dân đưa ra lựa chọn tốt hơn, cho phép hoặc không chophép tiếp cận đến các nguồn vốn sinh kế; tạo điều kiện cho người dân chuyểnđổi một dạng vốn, tài sản thành một dạng vốn, tài sản khác thông qua các thịtrường.

Chiến lược sinh kế: Là một tập hợp các hoạt động và phương pháp thực

hiện các hoạt động đó, nhằm đạt được kết quả sinh kế Các hoạt động có thểgắn với nguồn tài nguyên thiên nhiên như nông nghiệp, lâm nghiệp, các hoạtđộng phi nông nghiệp và không gắn với các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhưdịch vụ, nghề thủ công, các hoạt động giảm nhẹ, thích ứng, các hoạt độngngắn hạn và dài hạn Đây là một quá trình liên tục nhưng những thời điểmquyết định có ảnh hưởng lớn đến sự thành công hay thất bại đối với chiếnlược sinh kế

Kết quả sinh kế: Đây là mục tiêu hay kết quả của các chiến lược sinh kế.

Kết quả của sinh kế nhìn chung là cải thiện phúc lợi của con người nhưng có

sự đa dạng về trọng tâm và sự ưu tiên Đó có thể cải thiện về mặt vật chất haytinh thần của con người như xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập hay sử dụngbền vững và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Cũng tùy theo mụctiêu của sinh kế mà sự nhấn mạnh các thành phần trong sinh kế cũng nhưnhững phương tiện để đạt được mục tiêu sinh kế giữa các tổ chức, cơ quan sẽ

có những quan niệm khác nhau Kết quả sinh kế có thể là:

Trang 37

Hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn;

kết quả những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chunglượng tiền của các hộ gia đình thu được tăng lên

Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền

người ta còn đánh giá đời sống bằng những giá trị của những hàng hóa phi vậtchất khác Sự đánh giá đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiềuyếu tố ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên tronggia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt

Khả năng tổn thương giảm: Người nghèo luôn phải sống trong trạng thái

dễ bị tổn thương Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho việc bảo vệgia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những cơ hội củamình Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị trường, antoàn sau các thảm họa, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc

An ninh lương thực được củng cố: An ninh lương thực là một vấn đề cốt

lõi trong sự tổn thương và đói nghèo Việc tăng cường an ninh lương thực cóthể được thực hiện thông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyênđất, nâng cao và ổn định thu hoạch mùa màng, đa dạng các loại cây lươngthực

Sự bền vững hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền vững môi trường

là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho các kết quảsinh kế khác

Mối quan hệ của các loại tài sản trong khung sinh kế:

Quan hệ giữa các tài sản: Những tài sản sinh kế nối với nhau theo vô số

cách để tạo ra kết quả sinh kế có lợi Hai loại quan hệ quan trọng đó là:

Trang 38

- Theo sự tuần tự: Việc sở hữu một loại tài sản giúp người dân từ đó tạothêm các loại tài sản khác Ví dụ như người dân dùng tiền (vốn tài chính) đểmua sắm vật dụng sinh hoạt và tiêu dùng (vốn vật chất)

- Theo sự thay thế: Một loại tài sản có thể thay thế cho những loại tài sảnkhác không? Sự gia tăng nguồn vốn con người có đủ bù đắp sự thiếu hụtnguồn vốn tài chính hay không? Nếu có, điều này sẽ giúp mở ra những lựachọn mới trong cách kết hợp các nguồn lực sinh kế

Mối quan hệ trong khung sinh kế:

- Tài sản và hoàn cảnh dễ bị tổn thương: Tài sản vừa có thể bị phá hủyvừa được tạo ra thông qua các biến động của hoàn cảnh

- Tài sản và sự tái cấu trúc, thay đổi quy trình thể chế: Thể chế, chínhsách và sự chuyển dịch cơ cấu, quy trình sản xuất có những ảnh hưởng sâusắc đến khả năng tiếp cận tài sản

- Tạo ra tài sản: Chính sách đầu tư xây dựng CSHT cơ bản (nguồn vốnvật chất); hoặc phát minh kỹ thuật (nguồn vốn con người); hoặc sự tồn tại củanhững thể chế địa phương làm mạnh lên nguồn vốn xã hội

- Tài sản và những chiến lược sinh kế: Những ai có nhiều tài sản cókhuynh hướng có nhiều sự lựa chọn hơn và khả năng chuyển đổi giữa nhiềuchiến lược để đảm bảo sinh kế của họ cũng đa dạng hơn

2.2.2 Sự thay đổi sinh kế

Sau khi thu hồi đất nông nghiệp, sự thay đổi sinh kế của các hộ nôngdân biểu hiện ngày càng rõ rệt Nhiều mô hình ngày càng đa dạng thay vìtrước đây sinh kế nông nghiệp là chủ yếu, còn hiện nay hộ có thêm nhữngnguồn sinh kế mới như: cho thuê nhà, làm công nhân, buôn bán và nhiều dịch

vụ khác nữa Sự thay đổi sinh kế là sự thay đổi về các mặt bao gồm tài sản(tự nhiên, vật chất, con người, tài chính, xã hội) theo những chiều hướngkhác nhau Những hộ nông dân có chiến lược sinh kế tốt sẽ mang lại những

Trang 39

thay đổi theo hướng tích cực và ngược lại thì sẽ có những thay đổi sinh kếtheo chiều hướng tiêu cực Dù các nguồn sinh kế có thay đổi, đa dạng hơnnhưng mục tiêu hàng đầu của các hộ nông dân vẫn là bảo đảm được sinh kếbền vững ở hiện tại và tương lai Để làm được điều đó cần:

Bảo đảm các nguồn vốn cho các hộ gia đình để tạo ra thu nhập: Bảo

đảm nguồn lực là bảo đảm sự đầy đủ và sẵn sàng sử dụng của các yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất: Đánh giá hiện trạng các nguồn lực sinh kế của hộgia đình Việc đánh giá sẽ giúp cho người nghiên cứu hiểu được hiện trạngcác loại nguồn vốn của hộ gia đình và nâng cao được nhận thức về các loạinguồn vốn và kỹ năng đánh giá các loại nguồn vốn trong sinh kế; Đánh giávai trò của các nguồn vốn trong từng loại sinh kế khác nhau đã được xác định.Hoạt động này nhằm giúp xác định mức độ quan trọng của các loại nguồn vốnđối với cuộc sống hiện tại của hộ, đồng thời xác định những nguồn vốn nàocần ưu tiên phát triển để đảm bảo cho sinh kế tương lai; Đánh giá sự kết hợpcác loại nguồn vốn hiện tại của hộ gia đình Hoạt động này nhằm mục đíchchỉ ra đặc điểm phối kết hợp các nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình trong cáchoạt động sống, đặc biệt là trong giải quyết những biến động về kinh tế, xãhội, và đối phó với thiên tai và những tác động bất lợi từ môi trường kinh tế

Bảo đảm sản xuất, ổn định việc làm cho các hộ dân: Là việc bảo đảm

quá trình tạo ra hàng hóa và dịch vụ có thể trao đổi trên thị trường được diễn

ra một cách đều đặn, liên tục nhằm đem lại cho người sản xuất càng nhiều lợinhuận càng tốt: Phân loại các nhóm hộ gia đình theo các đặc trưng sinh kếkhác nhau Mục đích là giúp người nghiên cứu có cái nhìn đúng đắn hơn vềcác kiểu mẫu sinh kế đang tồn tại trong cộng đồng nhằm phân tích, đánh giá

để rút ra các kết luận trên các mặt ưu điểm, hạn chế của các loại mô hình sinhkế; Đánh giá tác động của các nhân tố gây sốc đối với hoạt động sinh kế Mụcđích của hoạt động này là làm rõ tác động của những rủi ro, sốc và sự bấpbênh mà hộ gia đình thường gặp phải trong quá khứ, đồng thời xác định

Trang 40

chiều hướng của những yếu tố này trong tương lai; Đánh giá điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của hộ gia đình Đây là bước công việc quantrọng nhằm cung cấp những thông tin cần thiết về điểm mạnh, điểm yếu, cơhội và rủi ro của hộ gia đình giúp hộ lập chiến lược phát triển sinh kế cho giađình; Hỗ trợ gia đình lập kế hoạch phát triển sinh kế Căn cứ vào bảng phântích cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu và các phương án phối hợp cóthể có đã được xây dựng, người nghiên cứu sẽ cùng với hộ gia đình lập nênchiến lược phát triển sinh kế phù hợp với đặc điểm riêng của mỗi gia đình;Triển khai hệ thống các chính sách hỗ trợ người dân nâng cao tính bền vữngcủa sinh kế: Hỗ trợ hộ gia đình tiếp cận các nguồn lực sinh kế; xây dựng lòngtin cho các hộ gia đình Tái định cư, đặc biệt là hộ gia đình nghèo; tăng cườnghoạt động tư vấn nhằm giúp giải quyết các vướng mắc trong quá trình triểnkhai chiến lược sinh kế; hỗ trợ hộ gia đình đánh giá việc thực hiện kế hoạch

và điều chỉnh kế hoạch; Bảo đảm điều kiện sống và an sinh xã hội của ngườidân: Là bảo đảm cho sự thuận tiện của các yếu tố tác động đến cuộc sốnghằng ngày của người dân như nhà ở, phương tiện sinh hoạt, điều kiện vệ sinh,nước sạch, vệ sinh môi trường, nguồn điện, cơ sở hạ tầng kỹ thuật qua đógiúp người dân bảo đảm được sức khỏe và cảm nhận được sự thoải mái trongcuộc sống cả về phương diện vật chất và giá trị tinh thần

Mối quan hệ ảnh hưởng của khu kinh tế với thay đổi sinh kế:

Ảnh hưởng tích cực: KKT hình thành sẽ tạo ra sự phân công lao động

theo hướng chuyển đổi lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực phinông nghiệp, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các hộ theo hướnggiảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và phát triển các ngành thương mại, dịch

vụ, công nghiệp Đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng, việc chuyển dịch tỷtrọng cơ cấu kinh tế đã góp phần làm thay đổi về cơ cấu diện tích gieo trồng

và cơ cấu giá trị sản xuất Các loại cây trồng có giá trị kinh tế thấp, sử dụngnhiều lao động đang có xu hướng giảm dần diện tích Các loại cây trồng có

Ngày đăng: 25/06/2015, 05:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Văn Chương (2010) ‘Ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến sinh kế người nông dân bị thu hồi đất tại Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam’, tạp chí Khoa học, đại học Huế, số 62A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến sinh kế người nông dân bị thu hồi đất tại Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
2. Nguyễn Thị Dung (2009) ‘Chính sách đền bù khi thu hồi đất của một số nước trong khu vực và Việt Nam’, tạp chí Cộng Sản. Có thể download tại:http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Nghiencuu-Traodoi/2009/866/Chinh-sach-den-bu-khi-thu-hoi-dat-cua-mot-so-nuoc.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đền bù khi thu hồi đất của một số nước trong khu vực và Việt Nam
8. Nguyễn Nhân Dũng (2013) “Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Kỳ Liên sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh”, Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Kỳ Liên sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh
9. Vũ Trường Giang (2010), ‘Vấn đề việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở tỉnh Hải Dương’, Luận văn Thạc Sỹ, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn.http://123doc.org/document/1031199-van-de-viec-lam-cho-nong-dan-bi-thu-hoi-dat-o-tinh-hai-duong.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở tỉnh Hải Dương
Tác giả: Vũ Trường Giang
Năm: 2010
11. Tâm An (2014), ‘ Kinh nghiệm của Singapore trong thu hồi đất, đền bù và giải quyết tái định cư’, Bản tin xã hội của Báo Mới ngày 29/08/2014, http:http://www.baomoi.com/Kinh-nghiem-cua-Singapore-trong-thu-hoi-den-bu-va-giai-quyet-tai-dinh-cu/147/14690858.epi Link
12. Đ.H (2014) ‘Kinh nghiệm di dời dân của Hàn Quốc và một số gợi ý với Việt Nam’, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 21/09/2014:http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News_English/News_Detail_E.aspx?CN_ID=675876&CO_ID=28340739 Link
13. Nghị định số 29/2008/NĐ – CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế:http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=11620 Link
15. Bài báo: ‘Khu kinh tế Nghi Sơn và vùng phụ cận đã thu hút 4,7 tỉ USD’ ngày 23/10/2014:https://www.pvoil.com.vn/vi-VN/zone/khu-kinh-te-nghi-son-va-vung-phu-can-da-thu-hut-47-ti-usd/248/978 Link
16. Bản tin xã hội báo Nhân dân ‘Việc làm cho nông dân bị thu hồi đất’:http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_ndct/_mobile_gocnhinkinhte/item/18670002.html Link
10.Vũ Thành Tự Anh ( 2010), ‘Đánh giá mô hình kinh tế ven biển ở Việt Nam, thực tiễn ở Việt Nam và kinh nghiệm của quốc tế’, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, Thành phố Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Hải Yến năm 2009 - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Hình 3.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Hải Yến năm 2009 (Trang 59)
Hình 4.1 Cơ cấu tình trạng kinh tế của các hộ được điều tra - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Hình 4.1 Cơ cấu tình trạng kinh tế của các hộ được điều tra (Trang 71)
Bảng 4.3 Tình hình bồi thường sau thu hồi đất của xã Hải Yến đến năm  2014 - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.3 Tình hình bồi thường sau thu hồi đất của xã Hải Yến đến năm 2014 (Trang 74)
Hình 4.2 Bình quân tổng diện tích đất/nhân khẩu trước và sau khi thu - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Hình 4.2 Bình quân tổng diện tích đất/nhân khẩu trước và sau khi thu (Trang 74)
Bảng 4.4 Sự thay đổi về quy mô nhân khẩu của hộ năm 2009 – 2015 - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.4 Sự thay đổi về quy mô nhân khẩu của hộ năm 2009 – 2015 (Trang 75)
Bảng 4.6 Thực trạng chuyển dịch lao động của hộ - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.6 Thực trạng chuyển dịch lao động của hộ (Trang 78)
Hình 4.3  Sự thay đổi cơ cấu lao động của Hải Yến sau khi bàn giao đất - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Hình 4.3 Sự thay đổi cơ cấu lao động của Hải Yến sau khi bàn giao đất (Trang 79)
Bảng 4.7 Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của các hộ được điều tra - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.7 Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của các hộ được điều tra (Trang 80)
Hình 4.6 Cơ cấu sử dụng tiền đền bù, hỗ trợ thu hồi đất của các hộ dân - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Hình 4.6 Cơ cấu sử dụng tiền đền bù, hỗ trợ thu hồi đất của các hộ dân (Trang 85)
Hình 4.7 Sự thay đổi đồ dùng tiện nghi trước và sau thu hồi đất - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Hình 4.7 Sự thay đổi đồ dùng tiện nghi trước và sau thu hồi đất (Trang 86)
Hình 4.9 Đánh giá của người lao động về khả năng tìm kiếm việc làm ở KKT - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Hình 4.9 Đánh giá của người lao động về khả năng tìm kiếm việc làm ở KKT (Trang 100)
Hình 4.10 Tính chất các công việc hiện tại ở khu kinh tế Nghi Sơn - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Hình 4.10 Tính chất các công việc hiện tại ở khu kinh tế Nghi Sơn (Trang 101)
Hình thức trợ giúp như thế nào?................................................................................. - Phân tích sự thay đổi sinh kế của các hộ dân xã Hải Yến sau khi bàn giao đất xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Hình th ức trợ giúp như thế nào? (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w