1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

122 923 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây thuốc lá là một trong những cây côngnghiệp ngắn ngày ở Cao Bằng, do có điều kiện khí hậu cận nhiệt đới ẩm, đấtđai thuận lợi nên cây sinh trưởng và phát triển tốt, cho chất lượng cao

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học hàm, học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đãđược cảm ơn và các trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địaphương tôi luôn chấp hành đúng các quy định của địa phương nơi thực hiện

đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Mã Thu Hương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và rất quan trọng của mỗi sinh viên, giúp sinh viên bước đầu tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mình đã học trong nhà trường vào thực tế, tạo điều kiện cho sinh viên khi ra trường trở thành những cán bộ khoa học - kĩ thuật được trang bị đầy đủ

cả kiến thức lí luận vàthực tiễn, đáp ứng được nhu cầu công việc.

Trong thời gian thực tập vừa qua, để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài

sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể các cá nhân.

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNT, Bộ môn Kế hoạch và đầu tư cùng toàn thể thầy cô giáo trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong những năm tháng học tập tại trường và hoàn thành khóa luận này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi rất tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị làm việc tại UBND xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng và các hộ sản xuất thuốc lá tại xã Nam Tuấn đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tại địa phương.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè

đã luôn ở bên động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận tốt nghiệp Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan, khóa luận không tránh khỏi những sai sót, hạn chế Tôi rất mong được

sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Mã Thu Hương

Trang 3

TÓM TẮT

Xã Nam Tuấn là một xã vùng sâu của huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng,với diện tích đất nông nghiệp khá lớn so với các xã khác trong huyện, đất đaiphù hợp với nhiều loại cây trồng Cây thuốc lá là một trong những cây côngnghiệp ngắn ngày ở Cao Bằng, do có điều kiện khí hậu cận nhiệt đới ẩm, đấtđai thuận lợi nên cây sinh trưởng và phát triển tốt, cho chất lượng cao để pháttriển vùng sản xuất thuốc lá nguyên liệu với năng suất cao và chất lượngtốt.Nam Tuấn là một trong những xã có diện tích và sản lượng trồng câythuốc lá lớn nhất của huyện, phần thu nhập lớn nhất trong năm của người dân

là từ sản xuất thuốc lá

Tuy nhiên trình độ sản xuất, nhận thức của các hộ nông dân còn hạnchế, chất lượng thuốc lá nguyên liệu chưa được chú ý về các chỉ tiêu bềnvững nhất là xây dựng và bảo vệ thương hiệu thuốc lá Cao Bằng đã ảnhhưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất thuốc lá.Chính vì vậy,

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại

xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.

Mục tiêu chính của đề tài là thông qua việc tìm hiểu tình hình sản xuất,đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá, từ đó đề xuất giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây thuốc lá cho các hộ nông dân xãNam Tuấn

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp thu thập

số liệu thứ cấp và sơ cấp; phương pháp xử lý số liệu; phương pháp phân tích:thống kê mô tả, thống kê so sánh, phương pháp chuyên gia, cũng các hệ thốngchỉ tiêu nghiên cứu Đề tài đã tiến hành phỏng vấn 60 hộ dân trồng thuốc láthuộc 4 xóm Bó Báng, Nà Hoài, Nà Khá, Pác Muổng trên địa bàn xã Ngoài

ra phỏng vấn thêm cán bộ quản lý địa phương, cán bộ khuyến nông xã

Kết quả phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất cây thuốc lá trên địa bàn xãNam Tuấn cho thấy:

Trang 4

Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá theo nhóm hộ (theo mức sống):

hiệu quả sử dụng vốn của nhóm hộ nghèo là cao nhất, của hộ khá lại thấpnhất, vì nhưng chi phí đầu tư của hộ khá rất, trong đó hai khoản chi phí caonhất là chi phí cho chất đốt và phân bón, hai khoản chi phí này chiếm hơn 3/4tổng chi phí sản xuất thuốc lá.Hiệu quả sử dụng lao động của nhóm hộ khá làcao nhất tiếp theo là của nhóm hộ cận nghèo, thấp nhất là nhóm hộ nghèo.Điều đó cho thấy trong sản xuất nông nghiệp người nông dân vẫn lấy cônglàm lãi, chưa chú ý nhiều tới hiệu quả sử dụng vốn Các nhóm hộ cần học hỏithêm kinh nghiệm, áp dụng khoa học kỹ thuật để tiết kiệm chi phí, nâng caohiệu quả kinh tế hơn nữa

Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá theo giống: hiệu quả sử dụng

vốn cao nhất thuộc về giống TL16, thứ hai là giống địa phương, thứ ba làgiống GL2 và thấp nhất là giống GL7 Hiệu quả sử dụng lao động cao nhất làgiống TL16, thấp nhất là giống GL2, giống ĐP có hiệu quả sử dụng lao độngxếp thứ ba Các giống GL2, GL7, TL16 là những giống mới do Viện KT-KTcung cấp cho người dân, các giống này đều là những giống tốt, cho năng suấtcao, chống được sâu bệnh, tuy nhiên với giống GL2 và GL7 thì theo ý kiếncác hộ được điều tra thì nhiều nơi đất trồng không phù hợp cho hai giống,giống ĐP tuy là giống người dân tự để, nhưng vì giống này vẫn cho sản lượngkhá cao nên diện tích trồng còn khá lớn

Hiệu kinh tế sản xuất thuốc lá theo địa bàn dân cư:hiệu quả sử dụng

vốn cao nhất thuộc về xóm Pác Muổng, thứ hai là xóm Nà Hoài, thứ ba làxóm Nà Khá, cuối cùng là xóm Bó Báng Hiệu quả sử dụng lao động cao nhất

là xóm Nà Khá, thứ hai là xóm Bó Báng, thứ ba là xóm Pác Muổng và cuốicùng là xóm Nà Hoài Nà Khá và Bó Báng là hai xóm có đất phù hợp hơn chosản xuất thuốc lá nên sản lượng và năng suất cao hơn so với hai xóm còn lại,tuy nhiên việc đầu tư với chi phí lớn đã làm cho hiệu quả sử dụng vốn của haixóm này bị giảm, trong đó đầu tư nhiều nhất phải kể đến than và phân bón, sử

Trang 5

dụng đúng loại phân chuyên dụng theo đúng hướng dẫn của Viện KT-KT đãgiúp sản lượng của người dân nâng cao đáng kể, sử dụng than làm chất đốttuy giá thành cao hơn so với củi đốt nhưng lại làm giảm việc phá hủy rừng lấychất đốt nênxã đang quan tâm hơn tới việc sử dụng chất đốt của người dân,

kê khai rừng của hộ để quản lý, tránh người dân phá rừng bừa bãi

Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây thuốc lá: Các yếu tố tác động

như giá cả, kỹ thuật sản xuất, điều kiện thời tiết khí hậu có tác động nhiềunhất đến hiệu quả sản xuất cây thuốc lá của các hộ nông dân Các điều kiện tựnhiên( thời tiết khí hậu, đất đai, thủy lợi,…), sâu bệnh cũng có tác động khálớn nhưng vẫn ít hơn, tuy vậy cần phải có sự phối hợp hài hòa nâng cao tinhthần tự giác, ý thức đầu tư sản xuất, tìm biện pháp khắc phục, hạn chế đếnmức thấp nhất các tác động của tự nhiên và sâu bệnh đến cây trồng Đặc biệtcần chú ý tới việc ổn định giá bán cho người dân, tăng cường quản lý tại cáctrạm thu mua thuốc lá, tránh tình trạng ép giá, đảm bảo thu mua đúng giá đãcông bố trước đó, nâng cao niềm tin của người dân vào chính quyền và nhàđầu tư, nâng cao sản lượng thuốc lá bán tại xã, đó sẽ là cơ sở để chính quyền

xã và các nhà đầu tư xây dựng các kế hoạch sản xuất có hiệu quả hơn, có gópphần nâng cao đời sống nhân dân, phát triển kinh tế địa phương

Để giải quyết những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao lợi íchcho người nông dân thì cả người dân, nhà đầu tư, các cán bộ địa phương đềucần phải cố cố gắng, làm tốt vai trò, trách nhiệm của mình

Một số giải pháp được đưa ra là:

Giải pháp về bố trí sản xuất cây thuốc lá: có kế hoạch bố trí lại đất sản

xuất cho phù hợp, tập trung ưu tiên phát triển những giống cho năng suất cao.Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, đầu tư có trọng điểm vùng nguyên liệu

có chất lượng thay thế một phần nguyên liệu nhập khẩu và phục vụ xuất khẩu

Trang 6

Giải pháp về kỹ thuật canh tác: Tuyển chọn giống tốt phù hợp với đặc

điểm nguồn lực của từng vùng, cải tiến thực hiên các quy trình kỹ thuật nhưgieo trồng, hái sấy và phân cấp để tạo sản phẩm có chất lượng cao

Các hộ, các nhà đầu tư và chính quyền cần phải tự giác, chủ động làm tốt vaitrò, trách nhiệm của mình với các bên

Giải pháp về tiêu thụ: Tăng cường quản lý tại các điểm thu mua,ổn

định giá cả, tránh tình trạng ép giá người dân Quản lý tốt thị trường xuấtnhập khẩu thuốc lá, hạn chế nhập lậu thuốc lá làm giảm giá trong nước

Giải pháp về thông tin: Tăng cường công tác khuyến nông để giúp

người dân có thêm khả năng trong việc tự giải quyết các vấn đề gặp phảitrong sản xuất, nâng cao lòng tin của người dân vào sự lãnh đạo của chínhquyền, tin tưởng chính sách của nhà đầu tư, từ đó mạnh dạn đầu tư

Luôn công khai giá mua thuốc lá cho người dân theo dõi trong thời gian Việnthu mua

Giải pháp về liên kết: Mở rộng, nâng cao hiệu quả liên kết giữa 4 nhà:

nhà nước, nhà khoa học, nhà đầu tư và nhà nông Liên kết phải có sự ràngbuộc chặt chẽ về lợi ích giữa các bên mới đảm bảo cho sản xuất đạt hiệu quảcao và bền vững

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC vii

PHẦN I 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thời vụ gieo trồng của các tỉnh phía bắc Error: Reference source

not foundBảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá nguyên liệu trên thế giới

giai đoạn 2011- 2013 Error: Reference source not foundBảng 2.3 Sản lượng thuốc lá của các nước đứng đầu thế giới giai đoạn

2011 - 2013 Error: Reference source not foundBảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá Việt Nam giai đoạn

2011-2013 Error: Reference source not foundBảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá, thuốc lào năm 2011,

2012, 2013 của một số địa phương trong nước Error: Referencesource not found

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Nam Tuấn năm 2014 Error:

Reference source not foundBảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Nam Tuấn năm 2014 Error:

Reference source not foundBảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội xã Nam Tuấn Error:

Reference source not foundBảng 4.1 Tình hình sản xuất cây thuốc lá của xã Nam Tuấn qua 3 năm

2012-2014 Error: Reference source not foundBảng 4.2 Tình hình cơ bản ở các hộ điều tra Error: Reference source not

foundBảng 4.3 Tình hình sản xuất trồng trọt cuả các hộ điều tra năm 2014 Error:

Reference source not foundBảng 4.4 Tình hình sử dụng tư liệu sản xuất phục vụ sản xuất thuốc lá của

các nhóm hộ (tính bình quân một hộ trong từng nhóm) Error:Reference source not found

Trang 9

Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá theo các giống tại các hộ

điều tra Error: Reference source not foundBảng 4.6 Chi phí sản xuất chủ yếu cho sản xuất thuốc lá của các nhóm hộ

Error: Reference source not foundBảng 4.7 Chi phí sản xuất cho các giống thuốc lá Error: Reference source

not foundBảng 4.8 Chi phí sản xuất thuốc lá theo địa bàn dân cư Error: Reference

source not foundBảng 4.9 Thị trường tiêu thụ thước lá nguyên liệu ở các hộ điều tra Error:

Reference source not foundBảng 4.10 Tình hình tiêu thụ tại các hộ điều tra .Error: Reference source not

foundBảng 4.11 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá của hộ theo theo

mức sống Error: Reference source not foundBảng 4.12 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá của hộ theo giống

thuốc lá Error: Reference source not foundBảng 4.13 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá của hộ theo địa bàn

dân cư Error: Reference source not foundBảng 4.14 Một số yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất thuốc lá của các hộ điều tra

Error: Reference source not found

Trang 10

DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, HỘP

Hình 2.1 Các thời kỳ sinh trưởng của cây thuốc lá Error: Reference source

not found

Đồ thị 2.1 Biều động về diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá trên thế

giới giai đoạn 2011 - 2013 Error: Reference source not found

Đồ thị 2.2 Biến động về diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá Việt Nam

giai đoạn 2011 - 2013 Error: Reference source not foundHộp 4.1 Thu nhập từ việc sản xuất cây thuốc lá Error: Reference source

not foundHộp 4.2 Mô hình liên kết Error: Reference source not foundHộp 4.3 Một số quy trình kỹ thuật chưa thực hiện tốt Error: Reference

source not found

Trang 11

Viện KT-KT Viện Kinh tế- Kỹ thuật

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía bắc nước ta, một vùng đất cònnhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển, vẫn còn nhiều hộ nghèo, nhất là ởvùng sâu, vùng xa- những nơi cách xa trung tâm thành phố Đời sống ngườidân phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, điều kiện sản xuất gặp nhiều khókhăn, đất nghèo dinh dưỡng, các điều kiện về cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợichưa đồng bộ, khí hậu thời tiết có nhiều bất lợi do đó năng suất cây trồngthấp, dẫn đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp không cao, đờisống nhân dân gặp nhiều khó khăn

Xã Nam Tuấn là một xã vùng sâu của huyện Hoà An (Cao Bằng), lànơi cư trú của các dân tộc thiểu số, là một xã điển hình về sản xuất nôngnghiệp, ngoài trồng lúa nước với hai vụ là vụ mùa và vụ xuân thì phần thunhập chính và lớn nhất của người dân là từ trồng cây thuốc lá Người dântrồng lúa ngoài việc đáp ứng nhu cầu ăn trong gia đình thì phần lớn là để chănnuôi gia súc, gia cầm, một phần nhỏ còn dư thừa mới đem bán, chính vì tậpquán tự cung tự cấp truyền thống này nên kinh tế vẫn chậm phát triển, nhiều

hộ còn nằm trong diện nghèo

Nam Tuấn là một trong những xã có diện tích và sản lượng trồng câythuốc lá lớn nhất của huyện Cây thuốc lá là một trong những cây công nghiệpngắn ngày ở Cao Bằng, do có điều kiện khí hậu cận nhiệt đới ẩm, đất đaithuận lợi nên cây sinh trưởng và phát triển tốt, cho chất lượng cao để pháttriển vùng sản xuất thuốc lá nguyên liệu với năng suất cao và chất lượng tốt,

ưu điểm của vụ thuốc lá tận dụng được nhân lực lúc nông nhàn Sản xuất câythuốc lá mang lại nguồn thu chủ yếu cho người dân, hiệu quả kinh tế mang lại

so với những loại cây khác cũng cao hơn đã nâng cao thu nhập cho người

Trang 13

dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và làm giàu từ cây thuốc lá Sản xuất câythuốc lá đã có những bước phát triển về diện tích và sản lượng, hàng nămcung cấp cho ngành công nghiệp thuốc lá nước ta hàng nghìn tấn thuốc lánguyên liệu Phát triển diện tích trồng cây thuốc là đã được các cấp chínhquyền địa phương hết sức coi trọng, xác định là loại cây trồng mũi nhọn củađịa phương Tuy nhiên sản xuất thuốc lá chủ yếu trong các hộ nông dân nêntrình độ thâm canh thuốc lá còn hạn chế, chất lượng thuốc lá nguyên liệu chưađược chú ý về các chỉ tiêu bền vững nhất là xây dựng và bảo vệ thương hiệuthuốc lá Cao Bằng đã ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế của sảnxuất thuốc lá.

Chính vì lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung:

Tìm hiểu tình hình sản xuất cây thuốc lá, phân tích các yếu tố ảnhhưởng, đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá từ đó đề xuất giải phápnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây thuốc lá cho các hộ nôngdân xã Nam Tuấn

Trang 14

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá của các

hộ nông dân trên địa bàn xã Nam Tuấn

Đối tượng đề tài lựa chọn để khảo sát là các hộ nông dân tham gia sảnxuất cây thuốc lá trên địa bàn xã Nam Tuấn

Các hộ nông dân trồng cây thuốc lá trên địa bàn xã Nam Tuấn; Cáchoạt động sản xuất cây thuốc lá và liên quan đến sản xuất cây thuốc lá của xã

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành trên địa bàn xã Nam Tuấn

là xã có diện tích và sản lượng thuốc lá lớn nhất của huyện Hòa An (CaoBằng)

Phạm vi về thời gian: Thời gian tiến hành đề tài: từ tháng 1 đến tháng5; Số liệu thu thập : số liệu năm 2014; Số liệu sơ cấp thu thập qua điều traphỏng vấn các hộ nông dân sản xuất cây thuốc lá (năm 2015)

Nội dung: tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất, phân tích, đánh giáhiệu quả kinh tế việc sản xuất cây thuốc lá ở Nam Tuấn

Trang 15

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế ( HQKT)

HQKT là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt độngkinh tế Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng nhu cầungày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xă hội khi nguồn lực tự nhiên

có giới hạn, nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng cường trình

độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạt động kinh tế Đây là một đòihỏi khách quan của một nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật chất cuộc sốngcon người ngày một tăng Nói một cách biện chứng thì do yêu cầu của côngtác quản lý kinh tế cần thiết phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng của các hoạt động kinh tế đã làm xuất hiện phạm trù HQKT Tuy nhiênviệc đưa ra chính xác một khái niệm HQKT trong sản xuất xã hội là rất khókhăn Đã có nhiều quan điểm về HQKT

Quan điểm của Fallrel( 1957) về HQKT: “ Khi nói tới HQKT là hàm ý

so sánh kết quả thực hiện của một số đối tượng nghiên cứu với kết quả thựchiện tốt nhất trong một nhóm đại diện tương đồng HQKT là sự thống nhấtgiữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ”

Hay Culicop lại cho rằng: “ Hiệu quả sản xuất là tính kết quả với chiphí cần thiết để đạt được kết quả đó Khi lấy tổng sản phẩm chia cho số vật tưđược hiệu suất vật tư, tổng sản phẩm chia cho số lao động được hiệu suất laođộng”

T.S Trần Văn Đức cho rằng: “HQKT được xem xét trong mối tươngquan giữa một bên là kết quả thu được với một bên là chi phí bỏ ra” Hay tácgiả Nguyễn Thị Thu lại cho rằng: “HQKT là quan hệ so sánh giữa kết quả vàchi phí của nền sản xuất xã hội Phạm trù HQKT là thể hiện phương pháp và

Trang 16

chất lượng kinh doanh vốn có của phương thức sản xuất nhất định Một quanđiểm khác lại cho rằng: “HQKT được đo bằng hiệu quả giữa giá trị sản xuấtđạt được và lượng chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Tuy nhiên trong từngtrường hợp cụ thể ta không thể thực hiện được hoặc phép trừ không cónghĩa” Có quan điểm khác lại cho rằng: “HQKT là sự so sánh giữa mức độbiến động của kết quả và mức độ biến động của chi phí để đạt được kết quảđó” Theo quan điểm này HQKT được biểu hiện bởi quan hệ tỷ lệ giữa phầntăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí Như vậy theo quanđiểm này đánh giá có ưu thế khi xét hiệu quả của đầu tư theo chiều sâu và ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tuy nhiên có mặt hạn chế là không xem xétđược tổng HQKT chi phí của cả quá trình đầu tư một dự án.

Tất cả các quan điểm trên đều chỉ xét hiệu quả về mặt kinh tế mà chưa

có xét tới hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội Trong thực tế, các vấn đề

về kinh tế, xã hội và môi trường có quan hệ mật thiết với nhau Khi xem xétHQKT của sản xuất kinh doanh trong bất cứ lĩnh vực nào ở bất cứ phạm vinào ta đều không thể bỏ qua những mục tiêu về an ninh xã hội, môi trường.Trong nhiều trường hợp, để phân tích các vấn đề kinh tế có quan hệ chặt chẽvới các vấn đề xã hội, khi tính HQKT phải coi trọng hiệu quả về mặt xã hộinhư tạo thêm việc làm để giảm thất nghiệp, tăng cường an ninh, trật tự an toàn

xã hội, củng cố đoàn kết giữa các dân tộc, các tầng lớp nhân dân và sự côngbằng xã hội Bên cạnh đó cũng cần phải phân tích trong quá trình sản xuất đólàm ảnh hưởng tới môi trường thế nào để có những phương pháp cải thiện,tránh làm ô nhiễm môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội Như vậychúng ta đã xem xét việc sản xuất đó với lợi ích của toàn xã hội Các nhà kinh

tế học của CHDC Đức như Stenien, Hanau…đã đưa ra quan điểm đứng trên

cả ba phương diện kinh tế- xã hội- môi trường: “HQKT là chỉ tiêu so sánhmức độ tiết kiệm một đơn vị kết quả hữu ích của một hoạt động sản xuất vậtchất trong một thời kỳ góp phần làm tăng thêm lợi ích xã hội”

Trang 17

2.1.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

Nền kinh tế hiện nay gắn với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đangphát triển lên một nền kinh tế tri thức toàn diện Những kiến thức của conngười được áp dụng trong thực tế ngày càng sâu rộng và đạt được những kếtquả tốt, tạo ra những bước tiến lớn trong quá trình phát triển Nền kinh tế hiệnnay có khuynh hướng đi theo chiều sâu và toàn cầu hóa mạnh mẽ, đây là yếu

tố tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường mỗi quốc gia đều dựa vào điều kiện cụ thểcủa mình với các nước mà có các chiến lược phát triển sản xuất thích hợpnhằm nhanh chóng tham gia vào thị trường thế giới có nhiều lợi thế nhất, tạo

ra quá trình phân công lao động quốc tế sao cho sản xuất ra khối lượng lớnnhất các loại sản phẩm Quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu

tố đầu vào đầu ra, biểu hiện kết quả của mối quan hệ và thể hiện tính hiệu quảcủa sản xuất Hiệu quả kinh tế xem xét kết quả hữu ích được tạo ra như thếnào, chi phí là bao nhiêu, trong điều kiện sản xuất cụ thể nào, có được chấpnhận hay không? Như vậy, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến yếu tố đầuvào và yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất

Mục đích của sản xuất hàng hóa là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vật chất

và tinh thần cho toàn xã hội Phải đảm bảo với một nguồn lực hữu hạn nhấtđịnh tạo ra được một khối lượng sản phẩm cung cấp cho xã hội là lớn nhất

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội với những đặc thù phứctạp nên việc xác định hiệu quả kinh tế gặp nhiều khó khăn và nó mang tínhtương đối Phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp trong điềukiện kinh tế thị trường việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra gặp phải cáctrở ngại sau:

Thứ nhất là khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu vào: Tính khấuhao, phân bổ chi phí, hạch toán chi phí… Yêu cầu này phải chính xác và đầy

đủ Đầu vào của hệ thống sản xuất thường được chia làm hai loại là nguồn lực

Trang 18

và chi phí Nguồn lực gồm 3 yếu tố: lao động, vốn, tài nguyên, nhưng yếu tốtài nguyên đến nay chúng vẫn chưa “ thống kê”, định lượng được nên khôngđưa vào tính toán Vì vậy chỉ có hai yếu tố là lao động và vốn Chi phí gồm:chi phí lao động sống (tiền lương và các khoản có tính chất lượng), chi phí vậtchất (còn gọi là hao phí vật chất hoặc chi phí lao động quá khứ hay lao độngvật hóa).

Thứ hai là khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra: đây là côngviệc xác định các mục tiêu đạt được, các kết quả gồm giá trị sản xuất, khốilượng sản phẩm, giá trị gia tăng, lợi nhuận Việc xác định các kết quả về mặt

xã hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất,… không thể lượng hóa được

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Quan niệm này gắn liền với hai quyluật của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luậttiết kiệm thời gian lao động Điều này thể hiện được mối quan hệ so sánh giữalượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí lao động xã hội Đó chính

là hiệu quả của lao động xã hội

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo duy nhất chất lượng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh Một phương án sản xuất có hiệu quả thì phải đạtđược kết quả cao nhất, với chi phí thấp nhất trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật và công nghệ mới, hay nói cách khác bất cứ quá trình sản xuấtnào cũng đều liên quan đến hai yếu tố cơ bản đó là kết quả thu được và chiphí bỏ ra để tiến hành sản xuất Mối quan hệ này là nội dung cơ bản để phảnánh hiệu quả kinh tế sản xuất, nhưng để làm rõ được bản chất của hiệu quảkinh tế cần phải phân biệt được sự khác nhau về mối liên hệ giữa kết quả vàhiệu quả

Trang 19

−Kết quả là một đại lượng vật chất phản ánh về quy mô số lượng củasản xuất.

−Hiệu quả là đại lượng để xem xét kết quả đạt được tạo ra như thế nào,nguồn chi phí vật chất bỏ ra bao nhiêu để đạt được kết quả đó

2.1.3Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp

GS.TS Đỗ Kim Chung (2009) cho rằng: “ HQKT là phạm trù kinh tế

mà trong đó khi và chỉ khi sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị được tính đến khi xem xétviệc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu chỉ đạt được một trongyếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần chứ chưaphải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồnlực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuât mới đạtđược hiệu quả kinh tế”

Hay trong giáo trình thống kê nông nghiệp cho rằng: “HQKT là

một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của quá trình sản xuất Nó đượcxác định bằng so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra”

2.1.4 Phân loại hiệu quả kinh tế

a Căn cứ vào yếu tố cấu thành, người ta chia làm ba loại: Hiệu quả

kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế.

Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm đạt được trên một đơn vị chi

phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể

về kỹ thuật, công nghệ áp dụng vào sản xuất

Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả sử dụng trong các yếu tố giá sản

phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm đượctrên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực Như vậy hiệu quả phân

bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến yếu tố giá cả đầu vào và đầu ra

Trang 20

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu

quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Chúng có mối quan hệ như sau:

Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân bổ

b Theo mức độ khái quát, hiệu quả kinh tế chia ra hiệu quả kinh

tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

Hiệu quả kinh tế: là so sánh giữa kết quả kinh tế với chi phí bỏ để đạt

được kết quả đó

Hiệu quả xã hội: là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía cạnh

công ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xóa đóigiảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội…

Hiệu quả môi trường: thể hiện ở việc bảo vệ tốt hơn môi trường như

tăng độ che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm đất, nước, không khí…

Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất, nhưngkhông thể bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Vì vậy khi nói tớihiệu quả kinh tế, người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội và hiệu quảmôi trường

c Theo yếu tố sản xuất và hướng tác động vào sản xuất

Theo yếu tố sản xuất và hướng tác động váo sản xuất người ta chia ralàm:

− Hiệu quả sử dụng đất

− Hiệu quả sử dụng lao động

− Hiệu quả sử dụng vốn

− Hiệu quả sử dụng tiến bộ kỹ thuật

Sự phân chia này nhằm nâng cao hiệu quả hiệu quả sử dụng nguồn lựckhan hiếm để đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội

d Theo phạm vi

Theo phạm vi, hiệu quả kinh tế chia ra:

Trang 21

− HQKT quốc dân: xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

− HQKT ngành: tính riêng cho từng ngành

− HQKT vùng: tính cho từng vùng

2.1.5 Phương pháp chung xác định HQKT

Khi xác định hiệu quả kinh tế, ta so sánh kết quả thu được với chi phí

bỏ ra Tuy nhiên khi tính toán cụ thể thì có nhiều công thức khác nhau tùytheo cách so sánh cũng như quan niệm về kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra

Có 4 công thức tổng quát để xác định HQKT:

Công thức 1: H =

Trong đó: H là hiệu quả

Q là kết quả thu được

C là chi phí bỏ ra

Đây là công thức chủ yếu để xác định hiệu quả kinh tế Công thức nàycho biết mức độ hiệu quả nhưng không cho biết quy mô hiệu quả

Công thức 2: H = Q – C

Trong đó: H là hiệu quả

Q là kết quả thu được

C là chi phí bỏ ra

Công thức này cho biết quy mô hiệu quả mà không cho biết mức độhiệu quả

Công thức 3: H =

Trong đó: H là hiệu quả

ΔQ là kết quả thu thêm được

ΔC là chi phí bỏ thêm ra

Công thức 4: H = ΔQ – ΔC

Trong đó: H là hiệu quả

Trang 22

ΔQ là kết quả thu thêm được

ΔC là chi phí bỏ thêm ra

Công thức 3 và 4 phản ánh tương tự như trên, chỉ tính cho phần đầu tưthêm Vì vậy các công thức này thường dùng phân tích hiệu quả kinh tế đầu

tư thâm canh hay đầu tư theo chiều sâu

Ngoài ra, để xác định hiệu quả, Q và C cũng cần được xác định theonhững quan niệm khác nhau, tùy theo yêu cầu nghiên cứu

Q có thể là: + Tổng giá trị sản phẩm (GO)

+ Giá trị tăng thêm (VA)

+ Thu nhập hỗn hợp (MI = VA – T – A – LĐ thuê)

Trong đó: T là thuế A là khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ

C có thể là: + Tổng chi phí (TC)

+ Chi phí trung gian (IC)

+ Chi phí biến đổi ( VC)

2.1.6 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của cây thuốc lá

2.1.6.1 Yêu cầu sinh thái

Hình dưới đây cho thấy thời kỳ tăng trưởng trong sản xuất thuốc lá

Trang 23

Hình 2.1: Các thời kỳ sinh trưởng của cây thuốc lá

Nguồn: http://www.fao.org/nr/water/cropinfo_tobacco.html

a Khí hậu: thuốc lá là cây ưa nóng ẩm và biên độ nhiệt độ lớn, lượngmưa không quá lớn và cường độ ánh sáng thích hợp sẽ cho năng suất cao,nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất thuốc lá

b Nhiệt độ: nhiệt độ là một yếu tố khí hậu cần thiết cho sự nảy mầm.sinh trưởng phát triển của cây thuốc lá Nhiệt độ thích hợp cho cây sinhtrưởng là từ 25- 280C, nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều kìm hãm sinh trưởng

và phát triển của cây Nhiệt độ ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng và pháttriển của cây, khi nhiệt độ khoảng 180C thì thời gian sinh trưởng kéo dàikhoảng 175 ngày, khi nhiệt độ khoảng 220C thì chỉ cần khoảng 130 ngày, khi

Trang 24

250C cần khoảng 120 ngày Tuy nhiên một khoảng thời gian khô là cần thiếtcho quá trình chín và thu hoạch lá.

c Độ ẩm: cây thuốc lá yêu cầu độ ẩm đất 60- 80%, độ ẩm không khí70-80%, thời kỳ phục hồi sinh trưởng yêu cầu độ ẩm cao hơn, khoảng 80-90%, ở ruộng sản xuất cây thuốc lá thì cần lượng mưa từ 330-360mm/vụ Tuynhiên cũng cần tùy từng giai đoạn mà có chế độ nước tưới phù hợp, trong một

số thời kỳ nhất định việc ,chẳng hạn khi cấy giống thì nếu có một giai đoạnthiếu nước vừa phải thì sẽ làm tăng khả năng chịu hạn của cây, tình trạngthiếu nước vừa phải trong thời gian 20-30 ngày đầu khi cấy có thể gây chậmtăng trưởng tạm thời, nếu thiếu nước trầm trọng sẽ ảnh hưởng đến thời gianchín, trọng lượng lá, tuy nhiên, nếu thiếu nước với lượng vừa phải trong thờigian chín sẽ cho chất lượng lá tôt hơn Nếu mưa lớn hoặc tưới quá nhiều sẽgây héo, thậm chỉ làm cây chết đuối

d Ánh sáng: Cây thuốc lá ưa sáng trực tiếp trong suốt đời sống củamình, những nới có đầy đủ lượng ánh sáng thì cây sẽ cho chất lượng, sảnlượng cao hơn hẳn so với nơi thiếu ánh sáng Cây thuốc lá là cây quang hôhấp, sử dụng bức xạ mặt trời còn thấp hơn một số cây trồng khác khoảng 30-40%

e Đất đai: đất là một yếu tố rất quan trọng trong sản xuất thuốc lá,quyết định trực tiếp đến năng suất thuốc lá, nhìn chung thuốc lá phù hợp trồngtrên đất trồng từ cát pha, thịt nhẹ, thịt trung bình đến thịt nặng, nhưng mỗiloại đất lại cho sản lượng và chất lượng khác nhau Trồng thuốc lá yêu cầu đấtcao ráo, tơi xốp, có mực nước ngầm sâu, vì cây rất sợ úng nước, đất vụ trướckhông trồng các cây họ cà như cà chua, khoai tây…Độ PH thích hợp 5,8 –6,5, chất lượng lá sẽ bị ảnh hưởng bởi độ mặn của đất

f Thời vụ gieo trồng:

Đối với các tỉnh phía bắc:

Trang 25

Bảng 2.1: Thời vụ gieo trồng của các tỉnh phía bắc

Nguồn: Nguyễn Ngọc Sơn (2009) ( trích dẫn bởi Dương Thị Thủy,2014)

2.1.6.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc:

Theo “Tài liệu tập huấn cho nông dân trồng thuốc lá ở các tỉnh phíaBắc – Việt Nam” - tài liệu của Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá quy trình kỹthuật trồng và chăm sóc thuốc lá được khái quát như sau:

a) Chọn đất và làm đất

Cây thuốc lá phù hợp với đất thịt nhẹ, thịt trung bình, cát pha, đất bãibồi Đất không chua, nhiễm mặn, phèn Không chọn đất bị ngập úng Đất vụtrước không trồng cây họ cà Đất trồng thuốc lá được luân canh với cây lúanước là tốt nhất

Đất phải được cày và để ải trước khi trồng từ 20 đến 25 ngày, được càysâu từ 20- 30cm Đất tơi xốp, sạch cỏ và lên luống trước khi trồng là điều kiệnquan trọng để cây thuốc lá phát triển tốt, giảm nhẹ công lao động khi xới xáo,bón phân và tưới tiêu Lên luống theo dạng luống đơn, tâm 2 luống cách nhau0,8 – 1,0m, cao 30 – 40cm, mương luống rộng 0,2 – 0,3m khi lên luống nêntính trước mương tưới, mương tiêu Bổ hốc: khoảng cách giữa các hốckhoảng 0,5 – 0,6m, mật độ trồng 18.000 – 20.000 cây/ha

b) Trồng

+ Cây con đem trồng phải khoẻ, đồng đều không bị sâu bệnh Cây có

từ 5 – 6 lá, chiều cao từ cổ rễ đến ngọn từ 10 – 12cm Không sử dụng cây có

Trang 26

quá 75 ngày tuổi Nên làm bầu cho cây để đảm bảo tỷ lệ chết thấp, cây sinhtrưởng đồng đều, khỏe mạnh hơn.

+ Trước khi trồng nên ngắt bỏ lá bị bệnh, bị vàng thu gom và vứt ra xaruộng trồng Nếu cây giống phát triển thân lá tốt hơn so với tiêu chuẩn có thểxén 1/3 lá Trồng vào mép hốc, sau đó lấp đất đầy hốc, ấn nhẹ và tưới từ 0,5 –1lít nước/cây

+ Saukhi trồng vài ngày phải kiểm tra tình trạng cây chết và trồng dặmkịp thời Khi trồng dặm phải chú ý chọn những cây khỏe mạnh

+ Tưới nước: để tưới nước hiệu quả cần căn cứ vào: đặc tính thấmnước và khả năng giữ ẩm của đất, địa hình của ruộng, thời tiết khí hậu, yêucầu nước của từng giống, từng giai đoạn sinh trưởng, có thể tưới theo rãnhhay tưới phun mưa

+ Bón phân: loại phân sử dụng là phân hỗn hợp NPK, đây là loại phânđặc chủng chuyên sử dụng cho cây thuốc lá Bón lót: bón1/2 lượng phân, bónthúc lượng còn lại sau trồng 25 – 30 ngày, không được bón chậm quá sautrồng 35 ngày Bón thúc: Bón 1/2 lượng phân còn lại Đào hốc sâu 10cm cáchgốc 10cm, sau đó vun đất lấp phân và tưới nước Chú ý bón đủ lượng phântheo đúng thời điểm bón quy định, trường hợp mưa liên tục, nên chia lần phânthúc thành 2 lần bón nhưng không bón chậm quá 35 ngày sau trồng

+ Vun xới và diệt cỏ dại: Việc xới sáo và vun gốc cho cây cần kết hợpvới việc diệt cỏ dại trên đồng ruộng, làm vệ sinh đồng ruộng như nhặt bỏ lávàng, lá úa, lá bị bệnh Có thể tiến hành xới sao, vun luống vào 3 đợt như sau:Đợt 1: sau trồng 7 – 10 ngày, xới phá váng, làm sạch cỏ dại xới nông khoảng

3 – 5cm; đợt 2: sau trồng khoảng 15 – 20 ngày, xới sâu 5 – 7cm, kết hợp làm

cỏ, bón phân thúc lần 1, vun nhẹ quanh gốc; đợt 3: sau trồng 30 – 35 ngày,xới sâu 7 – 10cm, kết hợp bón phân thúc lần 2, vun cao luống và vét rãnh đểthoát nước tốt Đây là lần vun xới cuối cùng nhằm kích thích bộ rễ bất địnhphát triển, tăng cường tính chống đổ cho cây

Trang 27

+ Ngắt ngọn: thời điểm ngắt ngọn thích hợp là khi cây có nụ hoặc hoađầu tiên nở, nếu ngắt ngọn trước hay muộn đều làm ảnh hưởng đến năng suấtcây Độ cao ngắt ngọn cũng ảnh hưởng tới tính chất hóa học của thuốc lá,thông thường ngắt nụ hoa phải ngắt sâu thêm 2 – 3 lá nhỏ nữa Ngắt ngọncàng thấp thì hàm lượng Nicotin trong lá càng cao Trong thực tế sản xuấtngười ta thường ngắt ngọn ở vị trí lá thứ 20 – 22 (trừ các giống siêu lá), làmnhư vậy số lá trên cây luôn đạt yêu cầu theo quy trình kỹ thuật, đảm bảo năngsuất thuốc lá nguyên liệu.

+ Phòng trừ sâu bệnh hại: Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, pháthiện và theo dõi kịp thời các loại sâu, bệnh xuất hiện và dự đoán đúng khảnăng phát sinh và gây hại của chúng Xác định được loài sâu bệnh hại chủ yếucho từng giai đoạn sinh trưởng, từng vùng sinh thái Nhận dạng đúng sâu,bệnh hại, hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh, gây con đường xâm nhiễm, lây lan

và một số đặc điểm sinh học cơ bản để có kế hoạch phòng trừ đúng đối tượnghại chủ yếu trong vùng Phần lớn có thể nhận dạng các loại sâu bệnh thôngqua triệu chứng gây hại hay một số hình thái đặc thù (cần lưu ý rằng triệuchứng gây hại có thể thay đổi tuỳ thuộc vào tính kháng của giống, giai đoạnsinh trưởng, điều kiện môi trường)

c) Thu hoạch

Sau khi trồng khoảng 60 ngày có thể bắt đầu thu hoạch, tuy vậy chủyếu là dựa vào độ chín của lá Muốn thuốc lá cho chất lượng cao, màu sắc đẹpcần hái đúng độ chín kỹ thuật: lá từ màu xanh chuyển sang màu vàng, gócgiữa thân và lá chuyển từ góc nhọn sang góc tù, lông trên bề mặt lá rụngnhiều, lá sáng bóng, bẻ cọng lá thấy giòn Mỗi lượt hái 2 – 3 lá, cần phân loại

lá theo độ chín để đảm bảo độ đồng đều của sào sấy Khi vận chuyển dùngdây mềm bó thành từng bó đủ ôm, phải đảm bảo lá được xếp thứ tự đầu đuôi,

lá thuốc không bị gẫy, dập, kéo lê, phơi nắng

Trang 28

2.1.6.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá

 Yếu tố tự nhiên

Thuốc lá là loại cây trồng bị ảnh hưởng rất lớn bởi thời tiết, khí hậu.Thời tiết khí hậu có ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc nâng cao hay làm giảm hiệuquả kinh tế của cây thuốc lá Nếu như điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì

dù người nông dân có bỏ bao nhiêu công, bón bao nhiêu phân thì cũng chỉgiúp cải thiện sản lượng cây, còn chất lượng cây sẽ không thể cao, như vậy sẽlàm ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của cây Thuốc lá là cây trồng có yêu cầucao về chế độ nhiệt, chế độ ẩm, lượng ánh sáng, chỉ cần một trong các yếu tốkhông đạt tối ưu đều làm giảm hiệu quả của thuốc lá Thuốc lá cũng có yêucầu cao về đất đai, yêu cầu về đặc tính đất, kỹ thuật làm đất trồng, đất tốt nhất

là loại đất cao ráo, tơi xốp, độ PH từ 5,8 – 6,5 Nếu như không đáp ứng đượccác yêu cầu trên thì sẽ cho hiệu quả kinh tế không cao

 Các yếu tố về kinh tế kỹ thuật:

Giống là một trong các yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đếnnăng suất và chất lượng cây trồng Có rất nhiều giống thuốc lá nên việc lựachọn loại giống phù hợp với điều kiện đất đai cũng như khí hậu của địaphương là rất quan trọng Giống thuốc lá ngày càng phát triển, đa dạng vềchủng loại, cho năng suất ngày càng cao, khả năng chịu hạn, sâu bệnh cũngtăng đáng kể Việc chọn được giống tốt, phù hợp với điều kiện của vùng làbước cần thiết đầu tiên trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất câythuốc lá nói riêng và sản xuất các loại cây trồng nói chung

Kỹ thuật canh tác: đây là yếu tố rất quan trọng quyết định trực tiếp đếnnăng suất cây trồng Sản xuất thuốc lá đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, nếu ápdụng tốt các quy trình kỹ thuật sẽ mang lại HQKT cao Đối với sản xuất thuốc

lá việc thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật từ khi gieo trồng, chăm sóc tới khi thuhoạch, sấy, các biện pháp phòng trừ sâu bệnh đều phải làm đúng kỹ thuật.Một số yêu cầu cần hết sức chú ý đó là khoảng cách luống, số hàng thuốc lá

Trang 29

trên một luống, thời gian bón phân, tưới nước, thời gian thu hoạch, lò sấycũng cần đảm bảo đúng kỹ thuật mới cho chất lượng thuốc lá nguyên liệu tốt,tiết kiệm chi phí cho chất đốt….Nếu như thực hiện không tốt một khâu nào đócũng sẽ ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng thuốc lá nguyên liệu.

Thuốc BVTV là yếu tố quan trọng không kém, đây cũng là yếu tố quyếtđịnh đến sản lượng cây trồng, cây thuốc lá là cây rất hay bị sâu bệnh nên côngtác bảo vệ thực vật phải hết sức chú trọng Chọn đúng loại thuốc, phun đúngliều lượng, đúng thời gian, sẽ giúp cây phát triển tốt, cho năng suất và chấtlượng cao

 Nhóm các yếu tố về kinh tế xã hội:

Ta tìm hiểu một số yếu tố chính ảnh hưởng đến sản xuất thuốc lá

Yếu tố đầu tiên là vốn sản xuất- yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến năngsuất và hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá Muốn sản xuất có hiệu quả caothì phải có nguồn vốn đầy đủ, kịp thời, sử dụng vốn cần phải hiệu quả Vốnđầu tư cho sản xuất thuốc lá (không tính chi phí ban đầu) bao gồm chi phítrung gian và chi phí cho thuê lao động ngoài, trong đó vốn đầu tư cho chấtđốt và phân bón là chiếm phần lớn

Lực lượng lao động: Trong mọi quá trình sản xuất thì lao động đó laođộng đóng vai trò rất quan trọng, không có lao động thì quá trình sản xuất khôngthể diễn ra Trong sản xuất nông nghiệp lao động mang tính đặc thù riêng donhững đặc điểm trong sản xuất nông nghiệp như tính thời vụ cao, sản xuất phụthuộc vào yếu tố tự nhiên, lao động thủ công, trình độ lao động còn thấp…Trongsản xuất thuốc lá cũng có những đặc điểm trên, người lao động chủ yếu dựa vàokinh nghiệm sản xuất, kỹ năng lao động, những năm gần đây người dân được tậphuấn về kỹ thuật trồng thuốc lá nên sản xuất đã đạt hiệu quả cao hơn

Cơ sở hạ tầng: không thể phủ nhận vai trò của hệ thống cơ sở hạ tầng trongviệc nâng cao hiệu quả sản xuất thuốc lá, cơ sở hạ tầng tốt, đáp ứng được nhu cầusản xuất sẽ góp phần tăng năng suất, nâng cao hiệu quả kinh tế và ngược lại

Trang 30

Yếu tố tiêu thụ- đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quảkinh tế sản xuất thuốc lá Sản xuất thuốc lá cũng như những sản phẩm khác,đều chịu ảnh hưởng rất lớn bởi thị trường tiêu thụ Sản xuất được sản lượng,chất lượng cao là niềm vui của người dân nhưng nếu mất giá thì niềm vui đó

sẽ không còn Thị trường cung thuốc lá nguyên liệu ở nước ta hiện nay chưađáp ứng đủ nhu cầu thuốc lá ở các nhà máy, tuy nhiên giá cả không vì thế màcao như mong muốn vì thuốc lá nước ta bị thuốc lá Trung Quốc ép giá, vì vậy

để nâng cao hiệu quả cho người dân, giúp dân thoát nghèo, làm giàu cần tìmđược biện pháp để giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ cho người dân

2.2 Sơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá trên thế giới và Việt Nam những năm gần đây

a) Tình hình sản xuất thuốc lá trên thế giới những năm gần đây

Thuốc lá được xếp vào nhóm cây nhiệt đới và được sản xuất chủ yếu ở cácvùng từ 40 vĩ độ Nam đến 60 vĩ độ Bắc Diện tích trồng thuốc lá năm 2011 đến

2013 biến động trong khoảng 4 triệu đến hơn 42,4 triệu ha, trong đó trồng nhiềunhất là ở Trung Quốc, tiếp sau đó là Brazil, Mỹ, Indonesia, Zimbabwe,Argentina, Bangladesh, Canada…, tổng của 10 nước đứng đầu về sản lượng sảnxuất thuốc lá nguyên liệu chiếm gần hơn 2/3 tổng sản lượng trên thế giới

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá nguyên liệu trên thế

giới giai đoạn 2011- 2013

Trang 31

Đồ thị 2.1: Biều động về diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá trên thế giới

giai đoạn 2011 - 2013

Bảng 2.2 cho ta thấy diện tích, năng suất, sản lượng của thế giới trong 3năm có sự biến động, trong đó diện tích trồng thuốc lá năm 2012 giảm so vớinăm 2011 nhưng năng suất lại cao nhất trong 3 năm, năm 2013 có diện tíchtăng lên và vượt diện tích của năm 2011, nhưng năng suất lại thấp nhất trong

ba năm đó Về sản lượng, năm 2012 giảm , năm 2013 có sự tăng lên nhưnglượng tăng lên cũng không thể bằng được sản lượng của năm 2011 Về năngsuất, nhìn chung năng suất trên thế giới còn ở mức thấp, chưa tới 18tạ/ha,trong đó năng suất năm 2012 là cao nhất đạt 17,72 tạ/ha và năng suấtnăm 2013 là thấp nhất đạt 17,54 tạ/ha Như vậy ta thấy rằng những năm gầnđây trên thế giới có sự biến động về tình hình sản xuất thuốc lá, nhiều nơi chosản lượng chưa cao

Trang 32

Bảng 2.3: Sản lượng thuốc lá của các nước đứng đầu thế giới giai đoạn

2011-2013

Đơn vị : tấn

Trung Quốc 3.157.000,00 3.126.229,00 3.148.547,00Brazil 951.933,00 810.550,00 850.673,00Nước Mỹ 271.363,00 345.837,00 345.837,00Indonesia 214.600,00 260.800,00 260.200,00Zimbabwe 111.570,00 115.000,00 150.000,00

Argentina 135.241,22 115.333,90 115.333,90Bangladesh 79.234,00 85.419,00 86.000,00

Tổng 5.170.051,22 5.000.219,90 5.157.939,90

(Nguồn: Tổng hợp số liệu FAO)

b) Tình hình sản xuất thuốc lá ở Việt Nam những năm gần đây

Thuốc lá được du nhập vào Việt Nam thời gian nào, đến nay chưa đượckhẳng định Một số tài liệu cho rằng thuốc lá được trồng từ thời vua Lê ThầnTông (1660) bằng nguồn hạt giống của các thương nhân Tây Ban Nha Năm

1876, nghề trồng thuốc lá ở Việt Nam chính thức khởi sự tại Gia Định, tiếptheo là Tuyên Quang(1899) và Hà Nội

Trong những năm qua Ngành thuốc lá Việt Nam đã triển khai có hiệuquả những giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, hàng năm nộp ngân sách nhànước từ 900 triệu đến 1 tỷ USD/năm, bên cạnh đó ngành thuốc lá còn giảiquyết việc làm cho khoảng 20.000 – 21.000 lao động công nghiệp và khoảng350.000 lao động nông nghiệp tại các vùng trồng và hàng trăm nghìn lao độngdịch vụ khác có liên quan Năm 2015 ngành thuốc lá đã và đang tạo kế sinhnhai cho khoảng 6 triệu lao động toàn ngành Những năm gần đây tình hìnhnhập lậu thuốc lá tăng mạnh cả về số lượng, chủng loại và địa bàn hoạt động

Trang 33

nên các doanh nghiệp trong ngành đang gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng dếnsản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến vấn đề an sinh xã hội, công ăn việc làmcủa hàng triệu người lao động trong ngành và nông dân trồng cây thuốc lá,đặc biệt là nguy cơ làm mất nguồn thu ngân sách nhà nước hàng nghìn tỷđồng.

Hiện nay thuốc lá Việt Nam chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 65%, thuế VAT10%, thuế nhập khẩu 135%, cao hơn rất nhiều so với các nước khác Thuếtiêu thụ đặc biệt tăng dẫn đến thuốc lá lậu tăng, người tiêu dùng chuyển sangmua và hút thuốc lá lậu Ngành thuốc lá Việt nam bị ảnh hưởng nhiều bởithuốc lá lậu: làm mất sản lượng nguyên liệu khoảng 180.000 tấn/năm (tươngđương với diện tích trồng là 10.000 ha, mất việc làm của khoảng 5 triệu cônglao động của nông dân, làm mất việc làm của 600.000 công nhân laođộng/năm, ảnh hưởng đến các doanh nghiệp)

Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá Việt Nam giai đoạn

(Nguồn: Tổng hợp số liệu FAO)

Việt Nam là nước có điều kiện tự nhiên phù hợp sản xuất thuốc lánguyên liệu Qua bảng 2.4 ta thấy diện tích, sản lượng, năng suất những nămgần đây nhìn chung đều tăng Diện tích năm 2011, 2012, 2013 lần lượt là25.888,60 ha; 24.835,30 ha; 26.254,34 ha Sản lượng ba năm cũng lần lượt là:49.395,40 tấn; 47.407,35 tấn; 50.604,20 tấn Như vậy ta có thể nhận thấythuốc lá nước ta những năm gần đây có sự mở rộng và đầu tư hơn đã làm chodiện tích và sản lượng tăng, theo đó làm cho năng suất cũng tăng lên Năngsuất của năm 2011 và 2012 đạt 1,91 tấn/ha, năm 2013 tăng lên đạt 1,93tấn/ha

Trang 34

Đồ thị 2.2: Biến động về diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá

Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013

Hiện nay Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thông qua các đơn vị sảnxuất thuốc lá nguyên liệu đang triển khai trồng cây thuốc lá tại 19 tỉnh thànhtrong cả nước, trong đó: Phía Bắc (6 tỉnh) gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, BắcCạn, Lào Cai, Thái Nguyên và Bắc Giang Phía Nam (12 tỉnh) gồm QuảngNam, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đăk Lăk, Khánh Hòa, Ninh Thuận, BìnhThuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, An Giang và Tây Ninh.Tổng diện tíchđầu tư hàng năm của Tổng công ty từ 11.000-13.000 ha, với trên 5,5 triệucông lao động được sử dụng, ước tính sản lượng đồng ruộng từ 22.000-26.000tấn, tương đương 70% tổng diện tích và sản lượng toàn ngành Với mô hìnhđầu tư ứng trước vật tư, các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cung cấphạt giống và tiền mặt cho nông dân bình quân từ 15-20 triệu đồng/ha, cử cán

bộ kỹ thuật hướng dẫn trong quá trình sản xuất trồng và sơ chế nguyên liệuthuốc lá, sau khi thu hoạch sẽ bao tiêu toàn bộ sản phẩm nguyên liệu thuốc lácủa người nông dân thông qua hợp đồng thu mua ký từ đầu vụ, đúng theo tinhthần chỉ đạo của Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 22/06/2002 của Thủ

Trang 35

tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóathông qua hợp đồng.

Bảng 2.5 thể hiện diện tích, năng suất, sản lượng của một số địaphương trồng thuốc lá có diện tích đứng đầu cả nước Trong đó ta thấy rằngdiện tích các địa phương có sự biến động khá lớn qua các năm, đó là do có sựquy hoạch lại vùng trồng thuốc lá nguyên liệu, giảm diện tích những địaphương có điều kiện không phù hợp, tăng diện tích những địa phương có điềukiện thuận lợi cho sản xuất thuốc lá, nâng cao hiệu quả sản xuất thuốc thuốclá

Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá, thuốc lào năm 2011,

2012, 2013 của một số địa phương trong nước

Diện tích (1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Diện tích (1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Diện tích (1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn) Hải

2.2.2 Hiệu quả sản xuất thuốc lá tại địa phương những năm gần đây

Cao Bằng là tỉnh có điều kiện khí hậu đất đai phù hợp để phát triểnvùng sản xuất thuốc lá nguyên liệu với năng suất cao và chất lượng tốt, ưuđiểm của vụ thuốc lá là tận dụng được nhân lực lúc nông nhàn Tuy nhiên bà

Trang 36

con sản xuất theo phương pháp truyền thống, chưa có kỹ thuật canh tác phùhợp và cách phòng trừ sâu bệnh và hái sấy thuốc lá nên năng suất chưa cao,cây thuốc lá chưa thật sự trở thành hàng hóa.

Sau năm 1960, một số giống thuốc lá được trồng phổ biến ở Cao Bằng:CB1,CB2, CB3 các giống được chuyên gia Trung Quốc đưa vào trồng, cây cókhả năng chống chịu sâu bệnh thấp, năng suất thấp Năm 1994 đến nay, được sựquan tâm của Tổng Công ty Thuốc lá Việt nam và các bộ ngành, Viện kinh tế kỹthuật (Viện KT-KT) thuốc lá đã triển khai thực hiện tại Cao Bằng trong suốt 20năm qua với tổng số 85 đề tài, dự án để tập trung nghiên cứu các vấn đề: giống,

kỹ thuật canh tác, hái sấy và phân cấp nguyên liệu thuốc lá, cũng như đưa cáctiến bộ kỹ thuật vào thực tế sản xuất Viện thuốc lá đã nhanh chóng thay thếgiống cũ đưa các giống mới vào thử nghiệm Từ năm 2000, Viện đã nghiên cứulai tạo thành công một số giống khác cho năng suất nổi trội, kháng được nhiềubệnh: C7-1, C9-1, VTL1N, VTL5H, đặc biệt là GL2, GL7

Hàng năm, thông qua chi nhánh của Viện tại Cao Bằng và các đối táccùng tham gia liên kết đầu tư và thu mua cho bà con tại Cao Bằng: Công tyĐồng Tâm, Công ty Đại Thành, Công ty Giang Thịnh, Công ty cổ phần thuốc

lá Cao Bằng,…đã cung cấp cho bà con nông dân trồng thuốc lá tại Cao Bằngnhững giống mới cho năng suất cao Bên cạnh đó Viện còn tổ chức tập huấnquy trình kỹ thuật sử dụng giống mới cho các hộ trồng thuốc lá, các phươngpháp sản xuất cây giống khỏe mạnh, mật độ trồng, kỹ thuật hái, kỹ thuật sấy,phân cấp nguyên liệu thuốc lá để thuận tiện cho việc mua bán và trao đổi sảnphẩm… Đến năm 2013 đã bán nguyên liệu cho Công ty liên doanh BAT-Vinataba gần 1.000 tấn/năm

Từ năm 2010 đến nay, Viện cam kết tiếp tục duy trì đầu tư lâu dài tạicác vùng nguyên liệu thuốc lá do Viện trực tiếp đầu tư quản lý để áp dụng cáctiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, đã tạo vùng thuốc lá nguyên liệu chất lượng caotại Cao Bằng không ngừng phát triển, năm 1993 diện tích chỉ đạt từ 30ha/năm

Trang 37

thì đến nay thuốc lá giống mới do Viện chọn tạo và cung cấp đã được trồngtoàn bộ vùng nguyên liệu trên với diện tích lên tới 3.500 – 4.000 ha/năm, sảnlượng hàng năm từ 7.000-8.000 tấn/năm.Với việc phát triển vùng nguyên liệuthuốc lá ở 2 huyện Hòa An, Hà Quảng và 9 huyện khác tại tỉnh Cao Bằng, vớidoanh thu từ trồng cây thuốc lá từ 350- 499 tỷ đồng/năm Đồng thời, xâydựng các trạm thu mua để tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân trong bao tiêusản phẩm Bên mục tiêu sản xuất kinh doanh, Viện còn chú trọng thực hiệncác chương trình xóa đói giảm nghèo, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn…Từ

đó giúp nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo vàlàm giàu chính đáng từ cây thuốc lá

Trong những năm gần đây, cây thuốc lá được cấp Ủy Đảng coi là câymũi nhọn, do vậy diện tích, sản lượng hàng năm đều tăng Năm 2006, toàntỉnh trồng 1.808ha, sản lượng đạt 2.294 tấn, năm 2013 trồng 3.339 ha, sảnlượng đạt 6.440 tấn

Với huyện Hòa An: năm 2012, huyện có 17/21 xã thị trấn trồng thuốc

lá với diện tích 1.640ha, tăng 12ha so với năm 2011, năng suất đạt 19,9 tạ/ha,sản lượng 3.264 tấn Năm 2013, diện tích trồng thuốc lá của huyện có1.674ha, năng suất 20 tạ/ha, sản lượng 3.348 tấn Năm 2014, huyện Hòa An

có 19 xã thị trấn trồng thuốc lá, với diện tích gần 1.796ha, sản lượng gần3.946 tấn, năng suất đạt 22 tạ/ha

Nam Tuấn là một xã vùng II của huyện Hòa An, với tổng diện tích tựnhiên là 3702,4ha, diện tích cây trồng hàng năm 659ha, tổng diện tích trồngthuốc lá, năm 2014 có 22/23 xóm trồng thuốc lá với diện tích đạt 446,2ha.Được sự ủng hộ, quan tâm sâu sát của Đảng bộ, UBND xã Nam Tuấn cũngnhư cán bộ xóm và nông dân vùng trồng thuốc lá Viện đã tổ chức tuyêntruyền kịp thời cũng như việc ký kết hợp đồng, công bố giá thu mua tạm tính,giá phân bón, bao tiêu sản phẩm đã tạo lòng tin cho chính quyền và bà con

Trang 38

nông dân trồng thuốc lá, chính vì vậy hiệu quả kinh tế những năm gần đâyđều tăng, đời sống người dân được cải thiện đáng kể.

2.2.3 Một số chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với sản xuất cây thuốc lá

Phát triển sản xuấu nông nghiệp nói chung hay sản xuất thuốc lá nóiriêng cần có quy hoạch, phải theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, khảnăng cạnh tranh, hiệu quả và tính bền vững của nền nông nghiệp, phù hợp vớiđịnh hướng phát triển của đất nước, của địa phương Muốn vậy các chủtrương chính sách của Đảng và Nhà nước cần phải đúng đắn Chính phủ ViệtNam đã tiến hành giải pháp hoàn hiện khung pháp lý, nghiên cứu sửa đổi cácquy định pháp luật có liên quan theo nguyên tắc: Đảm bảo khả năng cạnhtranh của ngành thuốc lá Việt Nam, Nhà nước có thể kiểm soát được sản xuất,tiêu thụ thuốc lá và thực hiện được các cam kết của Việt Nam khi hội nhập.Một số chủ trương chương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan tớisản xuất cây thuốc lá:

Một là, sửa đổi chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt, đối với thuốc lá thuếtiêu thụ đặc biệt đã được sửa đổi nhiều lần Năm 2006, thuế tiêu thụ đặc biệt

là 55% Năm 2008, mức thuế suất tăng lên 65%, áp dụng cho tất cả các loạithuốc lá điều Giữa năm 2014, dự thảo sửa luật thuế tiêu thụ đặc biệt, theo đóthuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá sẽ thay đổi để phù hợp vớitình hình phát triển của đất nước

Hai là, luật số 09/2012/QH13 được Quốc hội, kỳ họp thứ 3 thông quangày 18 tháng 6 năm 2012 về phòng chống tác hại của thuốc lá Luật này quyđịnh về các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá, biện pháp kiểm soátnguồn cung cấp thuốc lá và kiện đảm bảo để phòng, chống tác hại của thuốc

lá Theo đó quy hoạch kinh doanh sản xuất thuốc lá để từng bước giảm nguồncung cấp thuốc lá, trong đó bao gồm quy hoạch vùng nguyên liệu thuốc lá,quy hoạch sản xuất thuốc lá, quy hoạch mạng lưới mua bán thuốc lá

Trang 39

Ba là, quyết định 88/2007/ QĐ – TTg ngày 13 tháng 6 năm 2007củaThủ tướng vềphê duyệt chiến lược tổng thể ngành thuốc lá Việt Nam đến năm

2010 và tầm nhìn đến năm 2020, quyết định thể hiện rõ các quan điểm, đưa racác mục tiêu và đề ra các giải pháp thực hiện chiến lược Trong đó đáng chú ý

là đổi mới cơ chế quản lý ngành thuốc lá phù hợp cam kết WTO, từng bướcthực hiện Công ước khung về kiểm soát thuốc lá Việt Nam trong quá trìnhhội nhập diễn ra ngày càng mạnh mẽ, các chiến lược phát triển đưa ra phảiđồng bộ, phù hợp các nguyên tắc của hội nhập, thực hiện theo các cam kếtquốc tế của Việt Nam

Bốn là, quyết định số 1988/ QĐ – BCT ngày 1tháng 4 năm 2013 của

Bộ công thương về phê duyệt quy hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá và pháttriển vùng nguyên liệu thuốc lá Việt Nam đến năm 2020 Quyết định thể hiệncác quan điểm phát triển về sản xuất thuốc lá, về nguyên liệu thuốc lá, đưa racác mục tiêu phát triển, từ mục tiêu chung, đưa ra các mục tiêu cụ thể về sảnlượng sản xuất, về diện tích, năng suất, sản lượng trồng, về chế biến nguyênliệu thuốc lá, quyết định đã chỉ rõ định hướng phát triển, quy hoạch sản xuất,

hệ thống các giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch Trong đó quyhoạch sản xuất thuốc lá theo hướng tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp sảnxuất sản phẩm thuốc lá về các đầu mối lớn, sáp nhập các doanh nghiệp quy

mô nhỏ, sản xuất kinh doanh không hiệu quả

Năm là, nghị định số 67/2013/ NĐ –CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 củaChính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng,chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá Nghị định có hiệu lực đồngthời sẽ bãi bỏ nghị định số 119/2007/NĐ – CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 củachính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá Nội dung chính của bản nghịđịnh:Quy định việc đầu tư, mua bán và chế biến nguyên liệu thuốc lá; Các vấn

đề sản xuất sản phẩm thuốc lá; Đầu tư sản xuất thuốc lá; Mua bán sản phẩmthuốc lá; Quản lý máy móc thiết bị, nguyên liệu, giấy cuốn điều thuốc lá và

Trang 40

tem sản phẩm thuốc lá; Cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đủ điềukiện đầu tư trồng cây thuốc lá, giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá, giấyphép chế biến nguyên liệu thuốc lá, giấy phép sản suất sản phẩm thuốc lá,giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá; Phí, lệ phí cấp giấy phép và chế độ báocáo; Quy định vi phạm và xử lý vi phạm; Trách nhiệm quản lý của nhà nước.Luật quy định rõ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận, giấy phép, hồ sơ

đề khi đủ điều kiện và thẩm quyền, trình tự có liên quan đến việc đầu tưtrồng, mua bán, chế biến thuốc lá…

Ngày đăng: 25/06/2015, 05:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Văn Hiểu cùng cộng sự (2010), Giáo trình kinh tế ngành sản xuất, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế ngành sảnxuất
Tác giả: Dương Văn Hiểu cùng cộng sự
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
2. Đỗ Kim Chung (2009), Giáo trình Nguyên lý Kinh tế Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý Kinh tế Nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
3. Phạm Ngọc Linh, Nguyễn Thị Kim Dung (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tếphát triển
Tác giả: Phạm Ngọc Linh, Nguyễn Thị Kim Dung
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
4. Đỗ Thị Ngà Thanh cùng cộng sự ( 1997), Thống kê nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê nông nghiệp
5. Mai Thanh Cúc (2005) cùng cộng sự, Giáo trình phát triển nông thôn, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.Khóa luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nôngthôn
1. Dương Thị Thủy (2014), “ Phát triển sản xuất thuốc lá nguyên liệu trên địa bàn xã Lương Can, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng”. Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản xuất thuốc lá nguyên liệutrên địa bàn xã Lương Can, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Dương Thị Thủy
Năm: 2014
2. Lê Đình Thụy, Phạm Kiến Nghiệp (1996), “ Cây thuốc lá”, NXB Nông nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc lá”, NXBNông nghiệp
Tác giả: Lê Đình Thụy, Phạm Kiến Nghiệp
Nhà XB: NXBNông nghiệp”
Năm: 1996
3. Nông Ngọc Tú (2013), “Nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu tại xã Nam Tuấn, Huyện Hòa An, Tỉnh Cao Bằng”, Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụthuốc lá nguyên liệu tại xã Nam Tuấn, Huyện Hòa An, Tỉnh Cao Bằng”
Tác giả: Nông Ngọc Tú
Năm: 2013
4. Nguyễn Thị Hoài (2009), “ So sánh hiệu quả sản xuất dưa chuột bao tử với sản xuất một số sản phẩm cây trồng khác tại xã Bắc Lý- Huyện Lý Nam- tỉnh Hà Nam”, Luận văn tốt nghiệp Đại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh hiệu quả sản xuất dưa chuộtbao tử với sản xuất một số sản phẩm cây trồng khác tại xã Bắc Lý- Huyện LýNam- tỉnh Hà Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài
Năm: 2009
5. Phạm Thị Minh Thoa (2011), “ Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây thuốc lá ở huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”, Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sảnxuất cây thuốc lá ở huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Phạm Thị Minh Thoa
Năm: 2011
3. Tài liệu của Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá (2008): “Tài liệu tập huấn cho nông dân trồng thuốc lá ở các tỉnh phía Bắc – Việt Nam”.Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấncho nông dân trồng thuốc lá ở các tỉnh phía Bắc – Việt Nam
Tác giả: Tài liệu của Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá
Năm: 2008
1. Hoàng Trọng (2013), “ Cần tạo đồng thuận trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu”, Báo Cao Bằng ngày 7/10/2013. Nguồn:http://baocaobang.com.vn/Kinh-te/Can-tao-dong-thuan-trong-san-xuat-thuoc-la-nguyen-lieu/19065.bcb, ngày truy cập 19/05/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần tạo đồng thuận trong sản xuất thuốc lánguyên liệu
Tác giả: Hoàng Trọng
Năm: 2013
3. Nguồn số liệu của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới FAO http://faostat3.fao.org/download/Q/QC/E, ngày truy cập 10/04/2015http://www.fao.org/nr/water/cropinfo_tobacco.html, ngày truy cập 04/05/2015 Link
4. Cơ sở dữ liệu thông tin an ninh lương thực, Cổng thông tin điện tử bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Nguồn:http://www.mard.gov.vn/Pages/statistic_csdl.aspx?TabId=thongke#, ngày truy cập 02/06/2015 Link
1. Báo cáo kết quả sản xuất thuốc lá vụ 2013 – 2014 và kế hoạch sản xuất vụ 2014 – 2015 Khác
2. Báo cáo về tình hình kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng năm 2014 xã Nam Tuấn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Các thời kỳ sinh trưởng của cây thuốc lá - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Hình 2.1 Các thời kỳ sinh trưởng của cây thuốc lá (Trang 23)
Đồ thị 2.1: Biều động về diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá trên thế giới - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
th ị 2.1: Biều động về diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá trên thế giới (Trang 31)
Bảng 2.3: Sản lượng thuốc lá  của các nước đứng đầu thế giới giai đoạn - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.3 Sản lượng thuốc lá của các nước đứng đầu thế giới giai đoạn (Trang 32)
Đồ thị 2.2: Biến động về diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
th ị 2.2: Biến động về diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá (Trang 34)
Bảng   2.5   thể   hiện   diện   tích,   năng   suất,   sản   lượng   của   một   số   địa phương trồng thuốc lá có diện tích đứng đầu cả nước - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
ng 2.5 thể hiện diện tích, năng suất, sản lượng của một số địa phương trồng thuốc lá có diện tích đứng đầu cả nước (Trang 35)
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Nam Tuấn năm 2014 - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Nam Tuấn năm 2014 (Trang 44)
Bảng 4.2: Tình hình cơ bản ở các hộ điều tra - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.2 Tình hình cơ bản ở các hộ điều tra (Trang 68)
Bảng 4.5: Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá theo các giống tại các - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá theo các giống tại các (Trang 73)
Bảng 4.6: Chi phí sản xuất chủ yếu cho sản xuất thuốc lá - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.6 Chi phí sản xuất chủ yếu cho sản xuất thuốc lá (Trang 74)
Bảng 4.8 : Chi phí sản xuất thuốc lá theo địa bàn dân cư - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất thuốc lá theo địa bàn dân cư (Trang 79)
Bảng 4.12: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá của hộ theo - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá của hộ theo (Trang 87)
Bảng 4.13: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá của hộ theo địa - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.13 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá của hộ theo địa (Trang 89)
Hình 2: Gia đình anh Nông Ngọc Khoa - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Hình 2 Gia đình anh Nông Ngọc Khoa (Trang 122)
Hình 1: Hoạt động trồng thuốc lá của gia đình anh Nông Văn Thực - Hiệu quả kinh tế sản xuất cây thuốc lá tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Hình 1 Hoạt động trồng thuốc lá của gia đình anh Nông Văn Thực (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w