1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

131 654 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được đề tàitốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quantâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NHUẾ DƯƠNG, HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN

Sinh viên thực hiện : Đặng Quang Qúy

Chuyên ngành đào tạo : Phát triển nông thôn

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Tất Thắng

Hà Nội - 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luậnnày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam oan r ng, m i s giúp đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận ằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận ọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận ự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnỡ cho việc thực hiện khóa luận cho vi c th c hi n khóa lu nệc thực hiện khóa luận ự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận ệc thực hiện khóa luận ận

n y ã đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đượcc c m n v các thông tin trích d n trong khóa lu n ẫn trong khóa luận đều được ận đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnều được đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đượcu c

ch rõ ngu n g c ồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực ốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực Đồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thựcng th i tôi xin cam oan r ng trong quá trình th cời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận ằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận ự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận

hi n ệc thực hiện khóa luận đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnều được t i n y t i ại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnịa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định củaa phươn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đượcng tôi luôn ch p h nh úng m i quy ấp hành đúng mọi quy định của đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận ọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnịa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định củanh c aủa

a ph ng n i th c hi n t i

đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnịa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của ươn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận ệc thực hiện khóa luận đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnều được

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Đặng Quang Qúy

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được đề tàitốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quantâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường.

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáoKhoa Kinh tế & phát triển nông thôn – Trường Học Viện Nông nghiệp HàNội những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và tạo điềukiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này Đặc biệt, tôi xin bày

tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Tất Thắng, người đã dànhnhiều thời gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài

Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến UBND xã NhuếDương và các ban ngành đoàn thể của xã, các hộ gia đình, người lao động tại

xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên đã tận tình giúp đỡ, chỉbảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập vàhoàn thiện khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã khích

lệ, cổ vũ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóaluận không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được

sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và độc giả để khóa luậnđược hoàn thiện hơn

Tôi xin chân th nh c m n!ảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Đặng Quang Qúy

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trang 4

Lao động, việc làm luôn là một trong những nhân tố quyết định đến sựtăng trưởng kinh tế và phát triển của đất nước Vì thế tạo việc làm cho ngườilao động nông thôn là vấn đề cấp thiết cần được toàn thể xã hội quan tâm Tạođiều kiện cho người lao động có việc làm, một mặt nhằm phát triển kinh tế -

xã hội, mặt khác là hướng cơ bản để xóa đói giảm nghèo, là cơ sở để cải thiện

và nâng cao đời sống cho người dân, góp phần giữ vững an ninh chính trị vàtrật tự an toàn xã hội, tạo đông lực thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước

Nhuế Dương là một xã thuộc đồng bằng châu thổ Sông Hồng, ngườidân chủ yếu sản xuất nông nghiệp là chính mà diện tích canh tác có hạn Dân

số ngày càng tăng, tính ổn định bền vững trong việc làm và hiệu quả tạo việclàm còn thấp, hơn thế nữa tỉ lệ lao động đã qua đào tạo thấp dẫn đến tínhtrạng người lao động thiếu việc làm Điều này đã tạo ra một áp lực lớn choviệc phát triển kinh tế - xã hội của xã Xuất phát từ vấn đề trên, tôi đã tiến

hành lựa chon và nghiên cứu đề tài: “Giải quyết việc làm cho lao động nông

thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”.

Để thực hiện được điều đó cần đưa ra mục tiêu cho đề tài Mục tiêuchung của đề tài là: ” Trên cơ sở đánh giá thực trạng về giải quyết việc làmcho lao động nông thôn ở xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh HưngYên; phân tích chỉ ra những kết quả, hạn chế từ đó đề xuất giải pháp hoànthiện hơn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại địa bàn nghiêncứu” được cụ thể hóa bằng bốn mục tiêu cụ thể sau: Thứ nhất, Góp phần hệthống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nôngthôn.Thứ hai, Phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ rõ những yếu tố ảnh hưởngđến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại xã xã Nhuế Dương, huyệnKhoái Châu, tỉnh Hưng Yên.Thứ ba, Đề xuất các giải pháp giải quyết việclàm tốt hơn cho lao động nông thôn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnhHưng Yên trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm: Đối tượng nghiên cứu là các giảipháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn xã Nhuế Dương, huyện

Trang 5

Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Chủ thể nghiên cứu trực tiếp là những người laođộng trong nông thôn xã Nhuế Dương, cơ quan trức năng như: UBND xãNhuế Dương, hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh

Cơ sở lý luận của đề tài bao gồm các vấn đề lao động, việc làm và giảiquyết việc làm Bên cạnh những lý luận về vai trò, ý nghĩa của giải quyếtviệc làm cho lao động nông thôn, nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề chủyếu như nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làmcho lao động nông thôn Nội dung giải quyết việc làm bao gồm: Phát triểncác ngành kinh tế cho giải quyết việc làm; Nâng cao trình độ cho người laođộng bằng hoạt động đào tạo nghề và tập huấn khuyến nông; hỗ trợ các nguồnlực cho giải quyết việc làm như hỗ trợ vay vốn, hỗ trợ cở sở hạ tầng, hỗ trợkhoa học kỹ thuật và xuất khẩu lao động Bên cạnh đó, đề tài còn nêu ra đượccác yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải quyết việc làm

Khi nghiên cứu thực tiễn giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

ở một số nước trên thế giới và nước ta nói chung, nghiên cứu đã rút ra một

số bài học kinh nghiệm cho giải quyết việc làm ở xã Nhuế Dương Ngoài ranghiên cứu cũng khái quát được đặc điểm địa bàn nghiên cứu và đưa raphương pháp nghiên cứu để làm rõ hơn hoạt động giải quyết việc làm đượctriển khai tại địa phương

Kết quả nghiên cứu đề tài đã cho ta thấy một số vấn đề nổi bật về laođộng, việc làm và quá trình thực hiện các giải pháp giải quyết việc làm trênđịa bàn xã: Nhuế Dương là một xã đồng bằng, lao động nông nghiệp là chủyếu chiếm phần lớn trong cơ cấu ngành nghề lao động Số lượng lao động liêntục tăng qua các năm nhưng chất lượng lao động hiện nay của xã còn thấp,chủ yếu là chưa qua đào tạo, tỷ lệ lao động được tham gia đào tạo nghề cònthấp Hiện nay, trên địa bàn xã cũng đang thực hiện các giải pháp giải quyếtviệc làm sau: Thứ nhất, Phát triển các ngành kinh tế cho giải quyết việc làm.Thứ hai, nâng cao trình độ cho lao động nông thôn bằng các hoạt động đào

Trang 6

tạo nghề và tập huấn khuyến nông cho lao động nông thôn Thứ ba, hỗ trợnguồn lực cho giải quyết việc làn như hỗ trợ vay vốn, hỗ trợ cơ sở hạ tầng vàkhoa học kỹ thuật cho người dân mở rộng sản xuất Thứ tư, xuất khẩu laođộng nhưng giải pháp này chưa thực sự đi vào thực tế tại địa phương.

Quá trình triển khai các hoạt động giải quyết việc làm cho lao độngnông thôn tại xã Nhuế Dương có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tácthực hiện như: Cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhànước và địa phương Nguồn lực đầu tư cho giải quyết việc làm Năng lực vàtrình độ của cán bộ địa phương.Yếu tố từ bản thân người lao động Thị trườnglao động

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình giải quyết việc làmcho lao động nông thôn tại xã Nhuế Dương, đề tài đề xuất một số giải phápnhư sau: (1) Bổ sung, hoàn thiện những chủ trương, chính sách cho vấn đềgiải quyết việc làm; (2) Giải pháp phát triển ngành nghề kinh tế; (3) Giải pháp

về đầu tư nguồn lực cho giải quyết việc làm như: hỗ trợ hạ tầng cơ sở, hỗ trợvay vốn và hỗ trợ khoa học kỹ thuật ; (4) Giải pháp nâng cao trình độ và nănglực cho cán bộ địa phương; (5) Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng củanguồn lao động như tăng cường đào tạo nghề và đẩy mạnh hoạt động tập huấnkhuyến nông; (6) Giải pháp về thị trường lao động – xuất khẩu lao động

Cuối cùng, để các giải pháp đưa đạt được hiệu quả tôi đưa ra kiến nghịđối với cơ quan Nhà nước và bản thân người lao động Các kiến nghị này nếuđược thực hiện tốt thì công tác giải quyết việc làm tại xã Nhuế Dương sẽ đạtđược những kết quả đáng khích lệ, giải quyết phần nào việc làm cho ngườilao động đồng thời phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC HỘP xiii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiv

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung 3

1.3.2.2 Phạm vi về không gian 3

1.3.2.3 Phạm vi về thời gian 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 5

2.1 Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.1.1 Khái niệm về lao động, nông thôn 5

2.1.1.2 Một số khái niệm về việc làm, giải quyết việc làm 7

2.1.2 Vai trò của giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn 10

Trang 8

2.1.3 Đặc điểm của giải quyết việc làm lao động nông thôn 11

2.1.4 Nội dung của giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 13

2.1.4.1 Phát triển các ngành kinh tế cho giải quyết việc làm 13

2.1.4.2 Nâng cao trình độ cho lao động nông thôn 13

2.1.4.3 Hỗ trợ nguồn lực cho giải quyết việc làm 14

2.1.4.4 Xuất khẩu lao động 15

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.15 2.1.5.1 Các chính sách kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước và địa phương 15 2.1.5.2 Nguồn lực đầu tư cho giải quyết việc làm 16

2.1.5.3 Năng lực và trình độ của cán bộ địa phương 17

2.1.5.4 Năng lực người lao động 18

2.1.5.5 Nhu cầu của thị trường lao động 18

2.2 Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 19

2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 19

2.2.1.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của Trung Quốc 19

2.2.1.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của Hàn Quốc 22

2.2.1.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của Nhật Bản 25

2.2 Kinh nghiệm trong nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 26

2.2.2.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Hà Giang 26

2.2.2.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Hà Nam 28

2.2.2.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Thanh Hóa 30

2.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với địa phương 30

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐẠI BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

3.1.1.1 Vị trí địa lý 32

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình 32

Trang 9

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thủy văn 32

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34

3.1.2.1 Tính hình phân bố và sử dụng đất 34

3.1.2.2 Dân số và lao động 35

3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 38

3.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế 39

3.1.2.5 Đánh giá chung về tiềm năng lợi thế của xã 41

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra 42

3.2.1.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 42

3.2.1.2 Phương pháp chọn mẫu điều tra 43

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 43

3.2.2.1 Thu tập thông tin sơ cấp 43

3.2.2.2 Thu thập thông tin thứ cấp 43

3.2.3 Phương pháp sử lý và phân tích số liệu 44

3.2.3.1 Phương pháp sử lý số liệu 44

3.2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 44

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45

3.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh số lượng và cơ cấu lao động nông thôn 45

3.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô phát triển và cơ cấu các ngành của xã….46 3.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu thể hiện tình hình thực hiện các giải pháp giải quyết việc làm 46

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

4.1 Khái quát về lao động và việc làm tại xã Nhuế Dương 47

4.1.1 Số lượng, cơ cấu lao động và việc làm theo ngành nghề 47

4.1.2 Trình độ học vấn, chuyên môn của lao động 49

4.1.3 Tình hình lao động, việc làm qua điều tra 52

4.2 Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động xã Nhuế Dương 55

Trang 10

4.2.1 Phát triển các ngành kinh tế cho giải quyết việc làm 55

4.2.2 Nâng cao trình độ cho người lao động nông thôn 58

4.2.2.1 Đào tạo nghề 58

4.2.2.2 Tổ chức các lớp tập huấn khuyến nông, chuyển giao khoa học kĩ thuật.61 4.2.3 Hỗ trợ nguồn lực cho giải quyết việc làm 66

4.2.3.1 Hỗ trợ vay vốn 66

4.2.3.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật 70

4.2.3.3 Hỗ trợ khoa học kỹ thuật 71

4.2.4 Xuất khẩu lao động 71

4.2.5 Đánh giá chung về công tác giải quyết việc làm trên địa bàn xã Nhuế Dương 73

4.2.5.1 Những thành tựu đạt được 73

4.2.5.2 Những hạn chế 74

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại xã Nhuế Dương 76

4.3.1 Cơ chế chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước và địa phương 76

4.3.2 Nguồn lực đầu tư cho giải quyết việc làm 78

4.3.2.1 Đất đai 78

4.3.2.2 Hạ tầng cơ sở 79

4.3.2.3 Vốn 79

4.3.3 Năng lực và trình độ của cán bộ địa phương 80

4.3.4 Yếu tố từ bản thân người lao động 81

4.3.5 Thị trường lao động 83

4.4 Quan điểm, định hướng, mục tiêu và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn xã Nhuế Dương 84

4.4.1 Quan điểm và định hướng 84

Trang 11

4.4.2 Các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn xã

Nhuế Dương 85

4.4.2.1 Bổ sung, hoàn thiện những chủ trương, chính sách cho vấn đề giải quyết việc làm 85

4.4.2.2 Giải pháp phát triển ngành nghề kinh tế 87

4.4.2.3 Giải pháp về đầu tư nguồn lực cho giải quyết việc làm 89

4.4.2.4 Giải pháp nâng cao trình độ và năng lực cho cán bộ địa phương 91

4.4.2.5 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực, chất lượng của nguồn lao động .92

4.4.2.6 Giải pháp về thị trường lao động – xuất khẩu lao động 96

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

5.1 Kết luận 98

5.2 Kiến nghị 100

5.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước 100

5.5.2 Đối với các cấp chính quyền địa phương 100

5.5.2 Đối với lao động địa phương 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của xã Nhuế Dương-huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng

Yên 3 năm qua (năm 2012 – 2014) 34

Bảng 3.2: Tình hình dân số xã Nhuế Dương qua 3 năm gần đây ( 2012 – 2014) 37

Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh sản xuất của xã Nhuế Dương qua 3 năm 40

Bảng 3.4 Diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực của xã qua 3 năm 40

Bảng 4.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Nhuế Dương giai đoạn 2012 – 2014 48

Bảng 4.2 Đánh giá thực trạng dân số theo trình độ học vấn qua 3 năm 2012 - 2014 .50

Bảng 4.3 Số lượng lao động của xã Nhuế Dương theo trình độ chuyên môn qua 3 năm 2012 – 2014 51

Bảng 4.4 Tình hình lao động được điều tra 53

Bảng 4.5 Tình hình việc làm theo ngành nghề của lao động được điều tra 54

Bảng 4.6 Hoạt động nhằm phát triển các ngành kinh tế của xã 57

Bảng 4.7 Số lao động được giải quyết việc làm thông qua việc phát triển các ngành nghề kinh tế 57

Bảng 4.8 Số lao động điều tra đã tham gia học nghề 59

Bảng 4.9 Nhu cầu học nghề của lao động điều tra 59

Bảng 4.10 Hoạt động khuyến nông tại xã Nhuế Dương 63

Bảng 4.11 Số lao động sau khi THKN biết cách áp dụng vào thực tế và có việc làm .63

Bảng 4.12 Số lao động được điều tra tham gia tập huấn khuyến nông 64

Bảng 4.13 số lượt vay vốn và số lao động được GQVL sau khi vay vốn của xã 67

Bảng 4.14 Số lượng, và tỷ lệ số lần vay vốn của lao động điều tra 68

Bảng 4.15 Số lượng lao động vay vốn và số lao động được GQVL sau khi vay vốn qua điều tra 68

Trang 13

Bảng 4.16 Ý kiến của người lao động điều tra theo khó khăn vay vồn 69Bảng 4.17 Tình hình xuất khẩu lao động tại xã Nhuế Dương (2011 – 2013) 72Bảng 4.18 Mức dộ ảnh hưởng của diện tích, thời gian sử dụng đất đai tới giải quyết

việc làm 78Bảng 4.19 Thực trạng trình độ cán bộ cơ sở xã Nhuế Dương năm 2014 81Bảng 4.20 Ý kiến của người lao động điều tra về ảnh hưởng của chất lượng Lao

động tới vấn đề việc làm của lao động nông thôn 82

Trang 14

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1: Mong muốn đào tạo ngề của người dân 60

Hộp 4.2: Tăng thu nhập từ chuyển từ trồng lúa sang trồng nhãn 65

Hộp 4.3: Tham gia lớp học khuyến nông đem lại… 66

Hộp 4.4: Ý kiến của người lao động về vay vốn 69

Hộp 4.5: Ý kiến xuất khẩu lao động của người dân 73

Hộp 4.6: Các chính sách phát triển kinh tế nông thôn 76

Hộp 4.7: Mở rộng xưởng hàn này nhưng mà lượng vốn có hạn 80

Trang 15

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH – HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CN – TTCN – XD Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

LĐTBXH Lao động thương binh xã hội

NH CS & XH Ngân hàng chính sách và xã hội

Trang 16

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Lao động (LĐ), việc làm luôn là một trong những vấn đề quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế, ổn định xã hội của mỗi quốc gia, là nhân

tố quyết định đến sự tăng trưởng kinh tế và phát triển của đất nước Ở nước tahiện nay, dân số ngày một gia tăng đã tạo ra sức ép về việc làm cho toàn xãhội Thất nghiêp, thiếu việc làm đang và sẽ diễn biến rất phức tạp, cản trở quátrình vận động và phát triển kinh tế đất nước Ở nông thôn với sự tăng lên củalao động nông thôn, quỹ đất nông nghiệp có xu hướng giảm do quá trình đôthị hóa và công nghiệp hóa, nên diện tích bình quân đất trên đâu người ngàycàng giảm Đất trật người đông, lao động thừa, việc làm thiếu là tất yếu Vìthế tạo việc làm cho người lao động nông thôn là vấn đề nóng bỏng, cấp thiếtcần được toàn thể xã hội quan tâm Tạo điều kiện cho người lao động có việclàm, một mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội, mặt khác là hướng cơ bản đểxóa đói giảm nghèo, là cơ sở để cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân,góp phần quan trọng giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạođông lực manh mẽ thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH –HĐH) đất nước

Nhuế Dương là một xã thuộc khu nam của huyện Khoái Châu, tỉnhHưng yên thuộc trung tâm đồng bằng châu thổ Sông Hồng Với điều kiện đấtđai màu mỡ được phù xa sông Hồng bồi đắp nên ngành nông nghiệp ở đây rấtphát triển Không những thế, trong một vài năm gần đây ngành thương mại vàdịch vụ được chính quyền địa phương chú trọng nên đã tạo cho địa phương sự

đa dạng về thành phần kinh tế tạo ra nhiều việc làm mỗi năm, góp phần pháttriển nền kinh tế của xã Với sự quan tâm của các cấp chính quyền đối vớicông tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, xã Nhuế Dương đã đạtđược những thành tựu đáng khích lệ

Trang 17

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác giải quyết viêclàm tại xã vẫn còn những hạn chế, những vẫn đề “nóng” cần quan tâm giảiquyết như: Đào tạo nghề ở xã chưa được phát triển, xã chưa mở được các lớpđào tạo nghề cho người dân,và tập huấn khuyến nông còn ít; chất lượng việclàm chưa cao, tính ổn định bền vững trong việc làm và hiệu quả tạo việc làmcòn thấp dẫn đến tính trạng người lao động thiếu việc làm Vì vậy, làm thếnào để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn xã Nhuế Dương, huyệnKhoái Châu, tỉnh Hưng Yên là câu hỏi cần được trả lời Đây cũng là đòi hỏibức xúc của các Bộ ngành, ủy ban nhân dân (UBND), các ban ngành củahuyện, của tỉnh Hưng Yên cần quan tâm giải quyết.

Từ trước đến nay, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến giải quyết việclàm cho lao động nông thôn như tác giả Lê A Hương (2008), Khuât Văn Thành(2009) và Hoàng Thị Nhiêm (2013) cùng nhiều tác giả khác, họ đều nghiên cứu

về vấn đề ”lao động, việc làm ở nông thôn” Nhưng ở xã Nhuế Dương vẫnchưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề ”lao động, viêc làm, giải quyết việclàm” cho người dân nông thôn

Xuất phát từ vấn đề trên, tôi đã tiến hành lựa chon và nghiên cứu đề tài:

“Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng về giải quyết việc làm cho lao độngnông thôn ở xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên; phân tíchchỉ ra những kết quả, hạn chế từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hơn về giảiquyết việc làm cho lao động nông thôn tại địa bàn nghiên cứu

Trang 18

Đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm tốt hơn cho lao động nôngthôn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp giải quyết việc làm cho lao độngnông thôn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Chủ thể nghiên cứu trực tiếp là những người lao động trong nông thôn

xã Nhuế Dương, cơ quan trức năng như: UBND xã Nhuế Dương, hội nôngdân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập chung nghiên cứu những lý luận và thực tiễn về công tác giảiquyết việc làm cho lao động nông thôn, những khó khăn trong việc tìm kiếmviệc làm và các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn xã NhuếDương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Trang 19

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Tình hình lao động, việc làm và giải quyết việc làm tại xã Nhuế

Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên hiện nay như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm chongười lao động nông thôn?

- Giải pháp giải quyết việc làm có hiệu quả cho người lao động nông

thôn tại địa bàn nghiên cứu là gì?

Trang 20

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO

LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

2.1 Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về lao động, nông thôn

đáp ứng nhu cầu nào đó của con người (Lương Thu Hương, 2014)

Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra nhữngsản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội Trong quá trình lao động, conngười tiếp xúc với tự nhiên, với công cụ sản xuất và kỹ năng lao động conngười đã làm thay đổi đối tượng lao động cho phù hợp với như cầu và mong

muốn của mình (Nguyễn Văn Ba, 2009).

Như vậy, lao động được hiểu là hoạt động có mục đích và quan trọngnhất của con người, để tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần nhằm thỏamãn những nhu cầu về đời sống của bản thân, gia đình và xã hội

Nguồn lao động

Nguồn lao động (hay lực lượng lao động) là một bộ phận dân số trong

độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những

người không có việc làm đang tích cực làm việc (Nguyễn Xuân Định, 2013).

Nguồn lao động là lực lượng cơ bản của sản xuất xã hội, bao gồm toàn

bộ những người có khả năng tham gia lao động (Lê A Hướng , 2008).

Trang 21

Theo từ điển Thuật ngữ Lao động pháp: “ Nguồn lao động không gồm

những người có khả năng lao động nhưng không có nhu cầu làm việc” (Trần

nên họ được coi là lao động phụ (Mai Thị Huyền, 2006).

cơ sở là UBND xã” (Nguyễn Thị Kim Hồng , 2013).

“Nông thôn là vùng lãnh thổ mà ở đó dân cư chủ yếu sống bằng nghề

nông nghiệp” (Nguyễn Thị Thuận, 2014).

Do đó, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theothời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các nước trên thếgiới Ở Việt Nam, nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở

đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Nông thôn có thể được xem xéttrên nhiều góc độ: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội Kinh tế nông thôn là

Trang 22

một khu vực của nền kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn Kinh tế nôngthôn vừa mang những đặc trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất

và quan hệ sản xuất, về cơ chế kinh tế vừa có những đặc điểm riêng gắn liềnvới nông nghiệp, nông thôn

Lao động nông thôn

Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tao

ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn Do đó, lao động nông thônbao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch

vụ ở nông thôn (Lê A Hướng , 2008).

Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất mùa vụ của công việc ở nông thôn màlực lượng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độtuổi lao động mà còn có những người trên hoặc dưới độ tuổi tham gia vào quátrình sản xuất với những công việc phù hợp với lứa tuổi của mình

2.1.1.2 Một số khái niệm về việc làm, giải quyết việc làm

Việc làm

Các nhà khoa học kinh tế Anh cho rằng: “việc làm theo nghĩa rộng làtoàn bộ hoạt động kinh tế của xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ đếncách kiếm sống của một con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu

chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế” (Khuất Văn Thành,

sóc con cái trong gia đình đều được coi là việc làm (Nguyễn Xuân Luận, 2014).

Từ quan niệm trên cho thấy, khái niệm việc làm gồm các nội dung sau:+ Là hoạt động của con người

+ Hoạt động lao động nhằm mục đích tạo ra thu nhập

Trang 23

+ Hoạt động lao động đó không bị pháp luật ngăn cấm.

Các hoạt động lao động được xác định là việc làm bao gồm:

+ Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.+ Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc thu nhậpcho gia đình mình, nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) chocông việc đó Đó có thể là các công việc trong các nhà máy, công sở, cáccông việc nội trợ, chăm sóc con cái, đều được coi là việc làm

Những người không thuộc lực lượng lao động: bao gồm các đối tượng

là học sinh, những người mất khả năng lao động, nội trợ và những người đã

nghỉ làm việc vì lý do sức khỏe, tuổi cao (Đào Thị Giang, 2013).

Người có việc làm là những người từ đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân

số hoạt động kinh tế đang làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặclợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc đang làm công việc không được hưởngtiền lương, tiền công hay lợi nhuận trong các công việc sản xuất kinh doanhcủa hộ gia đình Khái niệm người có việc làm còn bao gồm những người cósức lao động, có việc làm nhưng chưa chấp nhận làm việc, hoặc chưa sẵnsàng làm việc, thậm chí không chịu làm việc Trên thực tế, do phân biệt người

có việc làm không chịu làm việc và người không có việc làm thực sự cónhững khó khăn nên những đối tượng này được liệt kê vào những ngườikhông có việc làm Cách thức này tuy có tiện về thống kê, nhưng không phản

ánh chính xác thực tiễn (Đào Thị Giang, 2013).

Trong số người có việc làm, căn cứ vào số giờ thực tế làm việc và nhucầu làm thêm của người được coi là có việc làm, người ta lại chia ra thànhngười đủ việc làm và người thiếu việc làm

Người đủ việc làm gồm những người có số giờ làm việc trong tuần lễ

lớn hơn hoặc bằng 40 giờ; hoặc những người có số giờ nhỏ hơn 40, nhưngkhông có nhu cầu làm thêm; hoặc những người có số giờ làm việc nhỏ hơn

Trang 24

40, nhưng bằng hoặc lớn hơn giờ quy định đối với những người làm các công

trình nặng nhọc, độc hại theo quy định hiện hành (Đào Thị Giang, 2013).

Người thiếu việc làm: Thiếu việc làm là tình trạng người lao động

không có đủ việc làm theo thời gian quy định trong tuần, trong tháng hoặclàm những công việc có thu nhập quá thấp không đảm bảo cuộc sống nênmuốn làm việc thêm để có thu nhập Người thiếu việc làm là những ngườitrong khoảng thời gian xác định của cuộc điều tra có tổng số giờ làm việc nhỏhơn số giờ quy định trong tuần, trong tháng hoặc trong năm và có nhu cầu làmthêm giờ; hoặc là những người có tổng số giờ làm việc bằng số giờ quy địnhtrong tuần, tháng, năm nhưng có thu nhập quá thấp nên muốn làm thêm để có

thu nhập.Theo quy định, là những người có tổng số giờ làm việc trong 1 tuần

dưới 48 giờ đến 8 giờ, hoặc có số giờ làm việc nhỏ hơn quy định đối với nhữngngười làm công việc nặng nhọc, độc hại theo quy định hiện hành của nhà nước,

có nhu cầu làm thêm giờ và đã sẵn sàng làm việc nhưng không có việc để làm

(Đào Thị Giang, 2013).

Người không có việc làm: Là những người đang tích cực tìm việc làm

nhưng chưa làm việc hoặc đang chờ được trở lại làm việc Tổ chức ILO đưa

ra các tiêu thức sau: Xét trong một khoảng thời gian nhất định, những ngườithất nghiệp là những người có khả năng làm việc nhưng không có việc làm và

tích cực tìm việc làm (Đào Thị Giang, 2013).

Thất nghiệp: Theo quan niệm của tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), thất

nghiệp là người có khả năng làm việc, nhu cầu tìm kiếm việc làm nhưngkhông có việc làm Những người thất nghiệp là những người trong độ tuổi laođộng, có sức lao động nhưng chưa có việc làm, ñang có nhu cầu làm việc

nhưng chưa tìm được việc làm (Phạm Thị Hiền, 2010).

Giải quyết việc làm (GQVL)

Giải quyết việc làm (tạo việc làm) là quá trình tạo ra điều kiện và môitrường đảm bảo cho mội người có khả năng lao dộngđều có cơ hội làm việc

Trang 25

bao gồm tổng thể các biện pháp kinh tế, tổ chức của nhà nước, các tổ chứckinh tế và của chính người lao động, tác động đến các hoạt động kinh tế - xãhội nhằm cải biến môi trường pháp lý, tạo ra các điều kiện vật chất nâng caotrình độ người lao động và liên kết các yếu tố đó để tạo ra việc làm mới, thu

hút người lao động vào các hoạt động đó (Nguyễn Thị Thuận, 2014).

Như vậy giải quyết việc làm cho người lao động là đưa người lao độngvào làm việc để tạo ra hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của thị trường nhằmnâng cao thu nhập, xóa đói, giảm nghèo

2.1.2 Vai trò của giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn

Nâng cao thu nhập cho người dân, tạo nguồn thu ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lao động là một trong nhữngđiều kiện cần để phát triển kinh tế đất nước Nếu chúng ta sử dụng hợp lýnguồn lao động, giải quyết được việc làm cho người lao động nông thôn sẽgiúp thu nhập của người lao động tăng lên, tạo điểu kiện nâng cao mức sốngcủa người dân nông thôn, đây là điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, giáodục, y tế ở nông thôn, là điều kiện quan trọng trong viêc hình thành nguồnnhân lực chất lượng cao, từ đó thúc đẩy quy mô và tốc độ phát triển của nềnkinh tế đất nước

Phần lớn dân số Việt Nam hiện nay đang sống ở khu vực nông thôn và

là việc trong nghành nông nghiệp Vì vậy giải quyết việc làm cho người dânnông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó góp phần tăng thu nhập chongười dân, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị vànông thôn, giữa các tầng lớp nhân dân Đối với khu vực kinh tế nông nghiệpviệc giải quyết việc làm trong giai đoạn vận động phát triển kinh tế là yêu cầucấp bách hiện nay

Ổn định an ninh ,chính trị, an toàn xã hội

Trang 26

Giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn sẽ góp phần ổn địnhchính trị, giảm các tệ nạn xã hội, giữ vững an ninh trật tự của thôn xóm, làng

xã cũng như của đất nước Khi việc làm trở lên khan hiếm một bộ phận ngườilao động không có việc lám sẽ dẫn tới phạm pháp gia tăng, tệ nạn ngày càngnhiều, từ đó làm tăng ngánh nặng cho xã hội, làm mất niềm tin của người dânđối với Đảng và Nhà nước Vì vậy giải quyết việc là cho người lao động sẽgóp phần phát triển kinh tế và ổn định chính trị của mỗi quốc gia

Giúp tăng trưởng và phát triển nến kinh tế đất nước

Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn có vai trò hết sức quantrọng đến phát triển và ổn định nền kinh tế Nước ta là một nước nông nghiệp,nên tạo việc làm cho lao động nông thôn là điều kiện tiền đề để phát triển nềnkinh tế, tạo sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước trong thời kì hội nhậpkinh tế quốc tế Sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào nguồnnhân lực và nguồn vốn trong đó sử dụng hợp lý nguồn lao động quyết định rấtlớn đến sự ổn định kinh tế chính trị - xã hội của một đất nước

Tạo việc làm cho người lao động góp phần xây dựng nông thôn mới,thực hiện quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Khigiải quyết được việc làm cho người lao động nông thôn, là một công cuộctrong quá trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay

2.1.3 Đặc điểm của giải quyết việc làm lao động nông thôn

Lao động nông thôn mang tính thời vụ cao, đây là một đặc thù không

thể xóa bỏ được của lao động nông thôn Nguyên nhân là do đối tượng củasản xuất nông nghiệp là những cây trông, vật nuôi chúng là những sinh vậtsống có những qui luật sinh trưởng, phát triển riêng khó có thể thay đổi được,hơn thế nữa sản xuất nông nghiệp còn phải chịu sự chi phối mạnh mẽ của cácyếu tố tự nhiên Do đó, quá trình sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, ngườilao động có nhiều thời gian nông nhàn

Lao động nông thôn có trình độ có trình độ chuyên môn thấp, ít chuyên sâu Nguồn lao động nước ta tuy đông về số lượng nhưng sự phát triển về nguồn

lực nước ta còn nhiều hạn chế Lao động nông thôn chiếm phần lớn lao động của

Trang 27

cả nước ta, tuy nhiên nguồn nhân lực nông nghiệp chưa phát huy hết tiềm năngvốn có, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp, vì thế trình độchuyên môn của lao động còn thấp, kỹ thuật lạc hậu.

Khả năng tiếp cận thị trường của lao động nông thôn thường kém,

thiếu khả năng nắm bắt sử lý thông tin thị trường Do đó sẽ hạn chế khả năngphát triển sản xuất Do thông tin nắm bắt chậm, khả năng phán đoán thịtrường kém dẫn đến người dân khó theo kịp thị yếu của thị trường Thườngthì khi nào nhu cầu của thị trường tăng mạnh về một sản phẩm nông sản nào

đó, người dân mới biết, họ sẽ đổ xô đi sản suất, gây dư thừa, hiệu quả kinh tếđem lại thấp

 Khi đưa ra các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn,cần chú ý tới đặc điểm của lao động nông thôn để có những giải pháp hữu hiệu

Thứ nhất: Lao động nông thôn chủ yếu sản xuất nông nghiệp, cho nên tao

việc làm cho lao động nông thôn trước tiên phải thực hiện các giải pháp pháttriển nông nghiệp sau đó mới đào tạo thêm nghề mới cho lao động nông thôn

Thứ hai: Lao động nông thôn có tính mùa vụ cao, tạo việc làm cho lao

động nông thôn tức là giảm tính chất lao động vùa vụ, tăng năng suất laođộng và tăng thu nhập cho lao động nông thôn

Thứ ba: Chất lượng lao động nông thôn thấp, việc làm đơn giản, ít

chuyến sâu, chủ yếu dựa trên kinh nghiệm; tạo việc làm cho lao động nôngthôn chính là việc nâng cao trình độ cho người lao động nông thôn

Thứ tư: Khả năng nắm bắt thông tin, tiếp cận thị trường của người dân

còn kém, vì thế cần chú trọng công tác tuyên truyền tăng khả năng nhận thức,nắm bắt thông tin của người dân

Thứ năm: Các chủ trương, chính sách và định hướng việc làm ở nông

thôn cần phù hợp với đặc điểm của vùng Các giải pháp tạo việc làm chongười lao động nông thôn cần diễn ra trong thời gian dài để người lao độngnông thôn có đủ thời gian thích ứng với các điều kiện việc làm đó

Trang 28

2.1.4 Nội dung của giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

2.1.4.1 Phát triển các ngành kinh tế cho giải quyết việc làm

Các ngành kinh tế phát triển, kéo theo đó là số việc làm trong các ngànhcũng tăng theo, từ đó số lao động được giải việc làm tăng lên Vì thế, phát triểncác ngành nghề kinh tế là điều kiện quan trọng để giải quyết việc làm

Phát triển các ngành nghề kinh tế và đa dạng hóa sản xuất là khả năngrất hiện thực để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn có hiệu quả, ít tốnkém và có tính lâu bền Mỗi địa phương có những tiềm năng, lợi thế riêng choviệc phát triển từng ngành nghề kinh tế, đặc biệt là các ngành nghề nôngnghiệp Việc đa dạng hóa ngành nghề và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nôngnghiệp sang các cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao đã không chỉ giúptăng thu nhập, cải thiện đời sống mà còn tạo thêm được nhiều việc làm mớicho người lao động cũng như rút ngắn được khoảng thời gian nông nhàn

Do vậy, Nhà nước cần tạo mọi điều kiện tốt nhất để người lao động cóđiều kiện phát triển các ngành nghề phù hợp, thúc đẩy kinh tế - xã hội địaphương phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động nông thôn

2.1.4.2 Nâng cao trình độ cho lao động nông thôn

2.1.4.2.1 Đào tạo nghề

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là quá trình trang bị kiến thức vềtrình độ chuyên môn nghiệp vụ, giúp nâng cao tay nghề cho lao động nôngthôn Từ đó cải thiện chất lượng lao động, đáp ứng những yêu cầu cần thiếtcủa công việc, cũng như yêu cầu từ thị trường việc làm Giúp người lao động

có khả năng theo kịp với những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, góp phần pháttriển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông thôn Đây cũng làcon đường ngắn nhất để đưa khoa học công nghệ về nông thôn

2.1.4.2.2 Tập huấn khuyến nông

Khuyến nông là một quá trình hướng dẫn, giúp đỡ nông dân nắm bắtđược và áp dụng được các thông tin về kinh tế, kỹ thuật, tổ chức, quản lý, thị

Trang 29

trường vào sản xuất, kinh doanh nông nghiệp Để cho họ có khả năng tự giảiquyết các công việc của chính minh Khuyến nông góp phần thúc đẩy sự pháttriển nông nghiệp, tăng cao thu nhập và đời sống của người dân nông thôn,thúc đẩy nhanh quá trình xóa đói giảm nghèo

Khuyến nông là công cụ giúp Nhà nước, Chính phủ thực hiện sự hô trợđối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn Giúp người dân nông thôn tiếp cậntới các chính sách của Nhà nước

2.1.4.3 Hỗ trợ nguồn lực cho giải quyết việc làm

2.1.4.3.1 Hỗ trợ vay vốn

Vốn là nguồn lực cơ bản để thực hiện quá trính kinh doanh, sản xuấthay mở rộng quy mô sản xuất Vốn là nguồn lực cơ bản để thúc đẩy sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế

Thiếu vốn là nguyên nhân hàng đầu cản trở sự phát triển kinh tế, mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập cho ngườinông dân Vốn góp phần giúp người nông dân tiếp cận gần hơn với nhữngcông nghệ khoa học kỹ thuật mới bằng việc gia tăng máy móc móc mới, thiết

bị kỹ thuật tiên tiến, từ đó nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế

Vốn đáp ứng đầu tư sản xuất kinh doanh của hộ, lựa chọn các yếu tốđầu vào một cách thiết thực Tạo điều kiện cho hộ nông dân đầu tư mở rộngquy mô sản xuất, đa dạng hóa sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng CNH – HĐH nông ngiệp nông thôn

2.1.4.3.2 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng kĩ thuật là các yếu tố gián tiếp nâng cao hiệu quả làmviệc cũng như tạo việc làm cho người dân nông thôn Cơ sở hạ tầng kỹ thuậtphát triển sẽ thu hut dân cư, thu hút đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp,thúc đẩy nhu cầu tiêu dung của người dân, lưu thông hoàng hóa dịch vụ ngàycàng tăng, từ đó gián tiếp tạo môi trường phát triển việc làm trong vùng, tăng

số lượng việc làm cho người lao động, giúp người lao động tăng cơ hội tímkiếm việc làm

Trang 30

2.1.4.3.3 Hỗ trợ khoa học kỹ thuật

Nhân tố không thể thiếu để nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng sảnphẩm là khoa học công nghệ Bằng việc áp dụng những công nghệ, khoa họcmới sẽ giúp nâng cao năng suất lao động, tọa ra các sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ có chất lượng cao

Đối với nền sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu ở nông thôn, việc đầu tưkhoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết Một mặt nhằmtăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm tăng thu nhập của laođộng nông thôn Mặt khác, góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế của đấtnước, tiến tới hoàn thành mục tiêu công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp nông thôn

2.1.4.4 Xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là một hình thức tạo việc làm cho lao động nôngthôn, nâng cao thu nhập cho người lao động, tăng thu ngoại tệ cho đất nước ,

hỗ trợ phát triển kinh Năm 2014 còn nhiều khó khăn như nhu cầu tiếp nhậnlao động của thị trường chưa thực sự phục hồi sau khủng hoảng kinh tế thếgiới và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia cung ứng lao động Tuyvậy, số lượng lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài trong năm 2014 vẫnvượt qua kế hoạch đề ra, ước tính cả nước đưa đi được 105.000 lao động, đạt

110% so với kế hoạch đề ra trong năm 2014 là 90.000 lao động (Nguồn:

baodientu.chinhphu.vn).

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

2.1.5.1 Các chính sách kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước và địa phương

Chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn là nhân tố ảnh hưởng trựctiếp đến việc làm của lao động nông nghiệp Chính sách đới với nông nghiệpnông thôn là sự thể hiện tổng thể các giải pháp phù hợp với từng giai đoạnnhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra Đó chính là sự can thiệp, tác độngcủa nhà nước vào sự phát triển nông nghiệp

Trang 31

Chủ trương chính sách đúng sẽ đem lại hiệu quả tích cực trong công cuộcphát triển kinh tế đất nước ngược lại những chính sách sai làm sẽ làm chậm tiến

độ phát triển, kìm hãm sự đi lên của đất nước nói chung cũng như của địaphương nói riêng

2.1.5.2 Nguồn lực đầu tư cho giải quyết việc làm

2.1.5.2.1 Đất đai

Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với người lao động Đất đaivừa là tư liệu lao động đồng thời là đối tượng lao động của người nông dân.Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt để con người tác động vào nó tạo ra của cảivật chất phục vụ nhu cầu của con người và xã hội

Dân số ngày càng tăng, tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh, màdiện tích đất đai có hạn, việc chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp ngày càngnhiều, điều đó đã làm cho diện tích đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệpngày càng bị thu hẹp Diện tích đất ít làm cho các hoạt động sản xuất nôngnghiệp gặp nhiều khó khăn, tình trạng canh tác manh mún, không có tínhchuyên canh nông nghiệp, diện tích đất hạn chế làm người dân khó có khảnăng sản xuất theo mô hình trang trại Chính vì vậy, nghiên cứu các giải pháptạo việc làm là cần phải nghiên cứu đến sự phân bố các nguồn đất và phân bốlao động sản xuất kinh doanh hợp lý

2.1.5.2.2 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm: hệ thống đường giao thông, thủy lợi,điện, thông tin liên lạc… Đây là các yếu tố gián tiếp nâng cao hiệu quả làmviệc cũng như tạo việc làm cho người dân nông thôn

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển như hệ thống giao thông thuận lợi sẽtăng khả năng lưu thông, đi lại Từ đó sẽ thu hut dân cư, thu hút đầu tư sảnxuất của các doanh nghiệp, thúc đẩy nhu cầu tiêu dung của người dân, lưuthông hoàng hóa dịch vụ ngày càng tăng, từ đó gián tiếp tạo môi trường pháttriển việc làm trong vùng, tạo ra nhiều việc là hơn cho người dân nông thôn

Trang 32

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển, sẽ giúp người nông dân có điều kiện tốttrong quá trình sản xuất nông nghiệp, hiệu quả sản xuất và chất lượng sảnphẩm tăng.

Chính vì vậy nghiên cứu nghiên cứu giải quyết việc làm cần nghiêncứu đến sự phát triển của cơ sở hạ tầng địa phương

2.1.5.2.3 Vốn

Vốn là nguồn lực cơ bản để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của quốc gia,địa phương thông qua các hoạt động đầu tư Vốn là mục tiêu cho phát triểnkinh tế doanh nghiệp, kinh tế hộ Nguồn vốn của Nhà nước đóng vai trò quantrọng trong tất cả hoạt động chính sách, nó ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiệncác chính sách

Nhu cầu về vốn cho đầu tư sản xuất là nhu cầu tất yếu, nó càng quantrọng đối với những hộ có nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh sản xuất.Việc nghiên cứu các giải pháp tạo việc làm cần nghiên cứu đến nguồn kinhphí hỗ trợ, vì đây là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả thực hiện cácgiải pháp tạo việc làm

2.1.5.3 Năng lực và trình độ của cán bộ địa phương

Khi thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước cũng như cáchoạt động hỗ trợ tạo việc làm, các cấp chính quyền địa phương họ là nhữngngười trực tiếp triển khai thực hiện Chủ trương chính sách mà đúng, hợp lý

mà người chủ trì thực hiện có trình độ yếu kém, thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp tớikết quả của các hoạt động , không đạt được những yêu cầu đề ra Ngược lại,người chủ trì thực hiện có trình độ chuyên môn cao, năng lực tốt, kết quả đạtđược sẽ cao hoàn thành được những chỉ tiêu đề ra, đem lại lợi ích lớn chongười dân

Các cấp chính quyền địa phương có vai trò quan trọng trong quá trìnhthực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước về tạo việc làm và giảiquyết việc làm Năng lực của họ quyết định một phần thành công rất lơn

Trang 33

2.1.5.4 Năng lực người lao động

Khả năng lao động của ngươi lao động gồm thể lực, trí lực và khả năngtiếp cận việc làm, nó bị ảnh hưởng bởi sức khỏe, tinh thần, học vấn

Người có trình độ, có chuyên môn và có sức khỏe họ dễ dàng tìm kiếmđược việc làm hơn, mức thu nhập của họ cũng cao hơn, quan trong hơn hết là

họ có khả năng tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao Qua đó, ta thấy đượcrằng yếu tố bản thân người lao động ảnh hưởng rất lớn đến công tác giảiquyết việc làm mà UBND xã triển khai

Do vậy, việc nâng cao trình độ văn hóa, nhận thức của người lao động

là điều vô cùng cần thiết Nguồn lao động tốt phải được xem xét ở cả hai mặtchất lượng và số lượng trong đó mặt chất lượng vẫn đóng vai trò quan trọnghơn Chất lượng lao động là yếu một yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến vấn đề sửdụng lao động và giải quyết việc làm cho lao động Trong thời kỳ CNH –HĐH như hiện nay cầu về thị trường lao động cao nhưng chất lượng lao độnglại không thể đáp ứng, đó là nguyên nhân nguồn lao động nước ta dồi dàonhưng các doanh nghiệp vẫn kêu thiếu lao động

2.1.5.5 Nhu cầu của thị trường lao động

Thị trường lao động là sự tổng hòa của mối quan hệ giữa cung và cầu

lao động (Nguyễn Thị Kim Hồng, 2013)

Thị trường sức lao động được cấu thành bởi ba yếu tố: cầu, giá cả vàsức lao động Thị trường lao động có hiệu quả chỉ khi các quyền tự do muabán sức lao động được đảm bảo bằng luật pháp và bằng cá hệ thống chínhsách liên quan Nền kinh tế thị trường hiện nay với xu thế hội nhập thế giới,yêu cầu về thị trường lao động trở lên khắt khe hơn trong các cơ hôi việc làm,với lượng lao đông ngày một tăng nhanh, tuy nhiên trình độ lao động nhất là ởvùng nông thôn lại tăng chậm, không theo kịp với xu thế của thị trường Lựclượng lao động phải cạnh tranh nhau về trình độ chuyên môn, tay nghề Vì thếnghiên cứu thị trường lao động để có những điều chỉnh phù hợp trong việcgiải quyết việc làm cho người dân nông thôn

Trang 34

2.2 Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

2.2.1.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của Trung Quốc

Là một nước đang phát triển lớn nhất thế giới với dân số quá đông vàmức tăng trưởng kinh tế chưa cao: yêu cầu giải quyết việc làm, sử dụng tốtlao động là một nhiệm vụ rất nặng nề Theo số liệu của Bộ bảo trợ xã hội củaTrung Quốc, trong 10 tháng đầu năm 2004 trên lãnh thổ Trung Quốc đã giảiquyết việc làm cho 7,74 triệu lao động ở thành phố, hoàn thành 86% chỉ tiêu

cả năm đặt ra là 9 triệu người Tính hết quý III/2004, số người đăng ký thấtnghiệp ở các thành phố của Trung Quốc là 8,21 triệu người, tỷ lệ thất nghiệp

là 4,2%, thấp hơn 0,1% so với cuối năm 2003 Để đạt được những kết quảtrên, Chính phủ Trung Quốc đã đặt mục tiêu giải quyết việc làm cho ngườilao động là một trong những nhiệm vụ cấp bách nhất và thực hiện đồng bộcác biện pháp Các biện pháp cụ thể xác định ñược áp dụng nhằm thực hiện

có hiệu quả nhiệm vụ này là:

- Đưa mục tiêu giải quyết việc làm vào trong kế hoạch và chiến lượcphát triển kinh tế trong các kế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước; Cải cách kinh tế theo hướng phát triển nhanh khu vực dịch vụ,khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ; phát triển khu vực kinh

tế phi nhà nước; thực hiện chính sách tài chính tích cực để tăng độ co giãn của

cầu về lao động (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

- Các biện pháp thúc đẩy thị trường lao động, Chính phủ Trung Quốc

đã xác định các mục tiêu rất cụ thể; thị trường lao động Trung Quốc phải pháttriển một cách thống nhất, theo hướng mở cửa, cạnh tranh và quy phạm hoá.Trong đó, các biện pháp được chú trọng nhất hiện nay là:

+ Hoàn thiện thể chế thị trường lao động, để người lao động được thực

sự tự do đi tìm việc làm, tạo điều kiện thuận lợi để hàng hoá sức lao động có

Trang 35

thể lưu thông dễ dàng trên thị trường, khơi thông các rào làm phân mảng thịtrường giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, tạo điều kiện để lao độngnông thôn có cơ hội tốt hơn tham gia vào các ngành nghề phi nông nghiệp

(Nguyễn Thị Hoa, 2013).

+ Hoàn thiện các chức năng của thị trường lao động bằng cách rút bớtcác chức năng không cần thiết, giảm bớt sự can thiệp của bộ hoặc cơ quan

nhà nước vào hoạt động của thị trường lao động (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

+ Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho thị trường lao động Trước hết làxây dựng các trung tâm, các cơ sở giao dịch lao động, cung cấp các trang thiết

bị, điều kiện làm việc cần thiết cho các cơ sở này; cải tạo cơ sở dịch vụ giới

thiệu việc làm (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

+ Nâng cao trình độ quản lý của ñội ngũ cán bộ, nhân viên làm việc tạicác thị trường lao động: cụ thể là có các biện pháp để thu hút những người cótrình độ chuyên môn và phẩm chất phù hợp với loại hình công việc này; Đàotạo nhân viên mới, có tính chuyên nghiệp về quản lý và vận hành thị trường

lao động (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

+ Cải tiến công tác quản lý của nhà nước của Chính phủ đối với thịtrường lao động Chính phủ quản lý thị trường một cách thống nhất, có bàibản, tuân thủ đúng pháp luật Chuyển công nhân "dôi dư" thành dạng côngnhân "thất nghiệp" để tách họ ra khỏi sự "bảo trợ" của doanh nghiệp, thực thichế độ hợp đồng lao động toàn diện, bắt buộc số lao động dôi dư phải có sự

nỗ lực để tìm kiếm việc làm mới (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

- Xác định chính sách thu hút nhân tài một cách hợp lý Hiện nay,Trung Quốc có chính sách ưu tiên hộ khẩu cho các nhân tài để thu hút laođộng có trình độ cao Các nhân tài ở Trung Quốc còn được ưu đãi đặc biệt vềtrả công lao động; lương của người lao động có trình độ cao hơn nhiều so vớilương của lao động trung bình Lao động có trình độ cao ở Trung Quốc cònđược hưởng các ưu đãi đặc biệt về điều kiện làm việc và sinh hoạt (thí dụ: ưu

Trang 36

đãi về nhà ở, ưu tiên mua cổ phiếu, được cử đi học tập và tu nghiệp ở nướcngoài) Trung Quốc coi đây là một biện pháp giữ chân và thu các nhân tài ở

trong và ngoài nước (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

- Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại người lao động Đứngtrước năm vấn đề nan giải về trình độ chuyên môn và tay nghề lao động thấp,

và sự bất hợp lý trong kết cấu kỹ năng lao động, chính phủ Trung Quốc đã đề

ra nhiều chính sách bằng cách huy động cả sức dân vào công tác đào tạonguồn nhân lực Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã cho phép thànhlập một số lượng lớn các trường đại học và trường dạy nghề dân lập, các lớpđào tạo sinh viên có thu học phí (đáp ứng 50% nhu cầu chi phí đào tạo cao

đẳng của Trung Quốc) (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

- Cải cách chính sách tiền công tiền lương hoặc tiền công lao động:Chính sách tiền công tiền lương lao động của Trung Quốc có thể được tómgọn trong tám từ sau: "ưu tiên hiệu quả, chiếu cố công bằng" Yếu tố hiệu quảtrên thị trường lao động được đặt lên hàng đầu Yếu tố công bằng trong trảcông lao ñộng ở giai đoạn này chỉ được đặt trong hàng "chiếu cố công bằng"trong thời điểm hiện nay, Trung Quốc cũng đã phải áp dụng những biện phápvừa cụ thể, vừa kiên quyết sau:

- Hoàn thiện chế độ trợ cấp xã hội và mở rộng phạm vi dịch vụ của hệthống an sinh xã hội

- Yêu cầu chính quyền địa phương, nhất là chính quyền thành phố lớnphải xây dựng hệ thống an sinh xã hội của địa phương mình để mọi người đềuđược hưởng mức sống tối thiểu

- Trung Quốc không áp dụng quy định về mức lương tối thiểu

- Nâng cao hiệu quả của các "Trung tâm tái tạo việc làm" cho lao động

dôi dư của các doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

Thực trạng giải quyết việc làm ở Trung Quốc thời gian qua có thể gợicho chúng ta một số kinh nghiệm sau:

Trang 37

- Phải có sự thống nhất nhận thức về việc làm, tầm quan trọng của việclàm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, có công ăn việc làm là cái gốc

của dân sinh (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

- Xác định rõ nhiệm vụ của Đảng và chính quyền các cấp là phải lấy

việc cải thiện và tạo ra công ăn việc làm là nhiệm vụ trọng tâm (Nguyễn Thị

Hoa, 2013).

- Đa dạng hoá các hình thức giải quyết việc làm: phát triển kinh tế, pháttriển việc dạy nghề, nâng cao chất lượng nghề nghiệp, phát triển hệ thống dịch

vụ và chất lượng tìm việc làm của người lao động (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

- Bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động Nâng cao thu nhập

của dân cư thành thị và nông thôn (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

- Duy trì và mở rộng mối quan hệ hai chiều giữa doanh nghiệp nông

thôn và doanh nghiệp nhà nước (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

- Phát triển hệ thống an sinh xã hội như chính sách bảo hiểm, bảo trợ xãhội thiết lập hệ thống dịch vụ y tế và hệ thống bảo vệ sức khoẻ của cư dân,

bảo vệ môi trường sinh thái ở khu dân cư (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

- Một mục tiêu quan trọng của công tác giải quyết việc làm là: "nhanhchóng làm cho những người chưa thoát nghèo, giải quyết vấn ñề no ấm, ñồng

thời từng bước đi lên cuộc sống khá giả" (Nguyễn Thị Hoa, 2013).

2.2.1.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của Hàn Quốc

Sự phát triển mạnh mẽ của Hàn Quốc trong những năm 1970-1980 lànhờ có một lực lượng lao động dồi dào vốn được sinh ra trong thời kỳ bùng

nổ dân số từ năm 1953 đến năm 1965 Sự phát triển về kinh tế Hàn Quốcđược đặc trưng bởi sự tăng trưởng cao liên tục trong một thời gian dài, bắtđầu từ năm 1963 và trong giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1993 đạt tốc độtăng trưởng GDP bình quân đầu người là 8,2% Điều này đã làm cho HànQuốc trở thành một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanhnhất trong lịch sử thế giới hiện đại Tuy nhiên, hiện nay, tỷ lệ dân số trong độ

Trang 38

tuổi lao động của Hàn Quốc đang có chiều hướng thu nhỏ so với tổng dân số.Nguyên nhân chính là do tỷ lệ sinh thấp và hiện tượng già hóa dân số Sự thayđổi cơ cấu dân số theo chiều hướng này có thể sẽ làm chậm tốc độ tăngtrưởng kinh tế của Hàn Quốc Nếu Hàn Quốc tiếp tục duy trì tốc độ già hóadân số nhanh nhất trên thế giới như hiện nay thì dân số già sẽ đông hơn dân sốlao động vào năm 2039 và tốc độ tăng trưởng kinh tế tiềm năng vốn đang ởmức 4,2%, dự kiến sẽ giảm xuống 3,1% vào năm 2023 và 2,5% vào năm

2050 Theo báo cáo của Cục thống kê Hàn Quốc, số người có việc làm hiện

nay là 24,673 triệu người Tỉ lệ thất nghiệp hiện đang ở mức 2,9% (TS Bùi Sỹ

Lợi, 2013).

Hàn Quốc coi chính sách việc làm là một chính sách kinh tế - xã hộiquan trọng đối với sự phát triển của quốc gia Mục tiêu quan trọng nhất củachính sách việc làm hiện nay của Hàn Quốc là hỗ trợ các thành phần yếu nhấttrong xã hội gồm những người trẻ, những người về hưu được sinh ra trong giaiđoạn bùng nổ dân số và những người già, nhằm giúp họ tham gia vào các hoạtđộng kinh tế Các chính sách của Chính phủ Hàn Quốc hướng đến mục tiêu tạo

ra nhiều việc làm mới và mang lại thu nhập ổn định, đặc biệt cho các tầng lớpthu nhập thấp trong xã hội Mặc dù cơ cấu dân số già, tỷ lệ tham gia lao độnggiảm đang ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc nhưng lựclượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đã tạo nên sức mạnh giúp

nền kinh tế Hàn Quốc tiếp tục đà tăng trưởng (TS Bùi Sỹ Lợi, 2013).

Giai đoạn đầu (những năm 1960): Đặt nền móng cho phát triển dạy nghề và tạo việc làm Giai đoạn những năm 1960 là thời kỳ nền kinh tế thiếu

trầm trọng vốn, kỹ thuật và nhân lực Thực trạng nhân lực Hàn Quốc thời kỳ

đó chủ yếu là lao động phổ thông, thiếu lao động chuyên môn, vì vậy Chínhphủ Hàn Quốc đã thúc đẩy chiến lược đầu tư nhân lực nhàn rỗi khu vực nôngthôn, nhân lực thất nghiệp tại thành phố thành lực lượng lao động trọng tâmcho ngành công nghiệp nhẹ, đồng thời cũng là hướng tới mục tiêu tăng cường

Trang 39

chỗ làm việc và công nghiệp hóa mô hình xuất khẩu Như vậy, ngay từ thời

kỳ đầu Hàn Quốc đã lấy lao động làm trung tâm động lực để công nghiệp hóa

về tái thiết và phát triển (TS Bùi Sỹ Lợi, 2013).

Giai đoạn những năm 1980: Chuyển dịch phát triển kinh tế chú trọng kỹ thuật cao Bắt đầu từ chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang mở rộng công

nghiệp dịch vụ, ưu tiên phát triển các ngành nghề sử dụng lao động kỹ thuậtcao, kinh tế tri thức Điều này cho thấy ngoài việc đòi hỏi sử dụng lao động cótrình độ chuyên môn cao, Hàn Quốc còn thúc đẩy chuyển dịch mô hình sửdụng lao động đơn kỹ năng sang lao động đa kỹ năng, đồng thời tạo nên sức épcho hệ thống giáo dục quốc dân trong việc nâng cao chất lượng hướng nghiệp,sức ép cho hệ thống dạy nghề trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và năng

lực thực sự của lao động sau khi học nghề (TS Bùi Sỹ Lợi, 2013).

Giai đoạn những năm 1990: Tập trung sửa đổi chính sách, trọng tâm

là Luật việc làm để đáp ứng với đòi hỏi phát triển kinh tế thị trường và thị trường lao động Xác định rõ việc phải thúc đẩy phát triển mô hình thị trường

lao động tích cực, Hàn Quốc đã tập trung sửa đổi Luật Việc làm, xây dựng vàthông qua chế độ bảo hiểm việc làm; bao gồm: Chú trọng xây dựng chế độphát triển năng lực và kỹ năng nghề suốt đời cho toàn bộ người lao động;Chuyển đổi chế độ bảo hiểm thất nghiệp thành bảo hiểm việc làm đặc trưng

Trang 40

Hàn Quốc; Kết hợp giữa bảo đảm việc làm, phát triển năng lực, kỹ năng nghề

và trợ cấp thất nghiệp - coi đây là những trụ cột nền tảng của chính sách việclàm; Đa dạng các chính sách ứng phó với tình trạng thất nghiệp cao sau khủng

hoảng kinh tế (1997) và quản lý nguồn nhân lực một cách tổng hợp (TS Bùi

Sỹ Lợi, 2013).

Nhìn chung, những kinh nghiệm xây dựng và phát triển chính sách việclàm của Hàn Quốc có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đã trởthành một quốc gia có mức thu nhập trung bình Đặc điểm lao động phổthông, giá nhân công rẻ ở Việt Nam hiện nay đang làm giảm sức thu hút đầu

tư nước ngoài và tác động xấu tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam cần đẩymạnh việc đào tạo nghề cho lực lượng lao động để nâng cao chất lượng taynghề cho người lao động thúc đẩy chuyển dịch mô hình sử dụng lao động đơngiản, kỹ năng thấp sang lao động phức tạp, kỹ năng cao Bên cạnh đó, cũngphải tập trung đào tạo lao động có trình độ chuyên môn cao trong một sốngành nghề mũi nhọn, có lợi thế cạnh tranh trong khu vực và quốc tế, phù hợp

với nền kinh tế tri thức (TS Bùi Sỹ Lợi, 2013).

2.2.1.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của Nhật Bản

Ở Nhật Bản vấn đề cung cầu được giải quyết hết sức hài hóa, năm 1995

cứ một chỗ làm việc trong nghành công nghiệp có 3,6 người xin vào làm thìđến năm 2000 cứ một người xin việc thì có 3 nơi cần tuyển, tình trạng thấtnghiệp ở một nước có tới 100 triệu dân về cơ bản đã được giải quyết từ những

năm 60 (Mai Thị Huyền, 2006).

Xét trên góc độ kinh tế nhiều tài liệu phương tây cho biết:Nhật Bnả duytrì cơ cấu kinh tế “nhiều tầng” tầng trên là các công ty lớn, các xí nghiệp lớn,các tập đoàn tài chính có từ 300 đến 1000 công nhân Còn tâng dưới có 300công nhận hoặc thậm chí có xí nghiệp có khoảng 10 công nhân có tính chấtgia đình Như vậy bằng “cơ cấu kinh tế hai khu vực kinh doanh sản xuất cùngtồn tại” Nhật Bản đã giải quyết được mâu thuẫn bằng lao động ít vốn mà mọi

Ngày đăng: 25/06/2015, 05:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Ba (2009), “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình”, Luận văn thạc sỹ kinh tế trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải quyết việc làm cho lao động nông thônhuyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Năm: 2009
2. Lê Thị Thùy Dung (2010), “Thực trạng và giải pháp sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”. Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và giải pháp sử dụng lao động vàgiải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại xã Tràng Xá, huyện VõNhai, tỉnh Thái Nguyên”
Tác giả: Lê Thị Thùy Dung
Năm: 2010
3. Nguyễn Xuân Định (2013), “Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định”, Luận văn thạc sỹ ngành quản trị kinh doanh, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việclàm cho thanh niên nông thôn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định”
Tác giả: Nguyễn Xuân Định
Năm: 2013
4. Đào Thị Giang (2013), “Giải pháp tạo việc làm cho lao động bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Đồng, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”, Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp tạo việc làm cho lao động bị thu hồiđất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Đồng, huyện Tiên Du, tỉnh BắcNinh”
Tác giả: Đào Thị Giang
Năm: 2013
5. Phạm Thị Hiền (2010), “Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, giao thông trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”, Luận văn thạc sỹ ngành quản lý đất đai, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm chongười lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ các dự án pháttriển công nghiệp, giao thông trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh HảiDương”
Tác giả: Phạm Thị Hiền
Năm: 2010
6. Nguyễn Thị Hoa (2013), “Một số giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động ngoại thành , thành phố Hưng Yên”, Luận văn thạc sỹ kinh tế trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp chủ yếu giải quyết việc làmcho lao động ngoại thành , thành phố Hưng Yên”
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2013
7. Bùi Đức Hoàng (2009), “Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình”, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việclàm cho thanh niên nông thôn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình”
Tác giả: Bùi Đức Hoàng
Năm: 2009
8. Nguyễn Thị Kim Hồng (2013), “Nghiên cứu một số giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số giải pháp giải quyếtviệc làm cho lao động nông thôn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hồng
Năm: 2013
9. Mai Thị Huyền (2006), “giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “giải quyết việc làm cho lao động nông thôntrong quá trình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp của huyệnViệt Yên, tỉnh Bắc Giang”
Tác giả: Mai Thị Huyền
Năm: 2006
10. Nguyễn Thị Thu Hương (2007), “Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương”, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Định hướng và các giải pháp chủ yếugiải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất chokhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2007
11. Lương Thu Hương (2014), “Giải Pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn”, khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải Pháp giải quyết việc làm cho lao độngnông thôn tại xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn”
Tác giả: Lương Thu Hương
Năm: 2014
12. Lê A Hướng (2008), “Nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang”, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động và giảiquyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Sơn Dương, tỉnh TuyênQuang”
Tác giả: Lê A Hướng
Năm: 2008
13. Nguyễn Xuân Luận (2014), “Thực trạng việc làm, thu nhập của lao động nữ trên địa bàn xã Đông Hoàng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”, khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng việc làm, thu nhập của lao độngnữ trên địa bàn xã Đông Hoàng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”
Tác giả: Nguyễn Xuân Luận
Năm: 2014
14. Hoàng Thị Nhiệm (2013), “Thực trạng và đề xuất giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên” , Luận văn thạc sỹ ngành quản lý đất đai, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và đề xuất giải pháp giải quyếtviệc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ pháttriển công nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên”
Tác giả: Hoàng Thị Nhiệm
Năm: 2013
15. Trần Phong (2010), “Nghiên cứu một số giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động nữ huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sỹ kinh tế trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số giải pháp chủ yếu giải quyếtviệc làm cho lao động nữ huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”
Tác giả: Trần Phong
Năm: 2010
16. Bùi Mạnh Tần (2009), “Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện Hoa Lư, tỉnh Linh Bình”, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niênnông thôn ở huyện Hoa Lư, tỉnh Linh Bình”
Tác giả: Bùi Mạnh Tần
Năm: 2009
17. Khuất Văn Thành (2009), “Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn vùng thu hồi đất huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp giải quyết việc làm cho lao độngnông thôn vùng thu hồi đất huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”
Tác giả: Khuất Văn Thành
Năm: 2009
18. Nguyễn Thị Thuận (2014), “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định “, khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Giải quyết việc làm cho lao động nông thônhuyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định “
Tác giả: Nguyễn Thị Thuận
Năm: 2014
1. Thu cúc (2015), Năm 2014: xuất khẩu lao động đạt kỷ lục.Nguồn:http://baodientu.chinhphu.vn/Doi-song/Nam-2014-Xuat-khau-lao-dong-dat-ky-luc/217431.vgp ,truy cập ngày 5/3/2015 Link
2. TS. Bùi Sỹ Lợi (2013), Bài học về xây dựng chính sách việc làm ở Hàn Quốc.Nguồn:http://vnclp.gov.vn/ct/cms/tintuc/Lists/KinhNghiemQT/View_Detail.aspx?ItemID=110 , truy cập ngày 6/3/2015 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của xã Nhuế Dương-huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên 3 năm qua (năm 2012 – 2014) - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của xã Nhuế Dương-huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên 3 năm qua (năm 2012 – 2014) (Trang 46)
Bảng 3.2: Tình hình dân số xã Nhuế Dương qua 3 năm gần đây ( 2012 – 2014) - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 3.2 Tình hình dân số xã Nhuế Dương qua 3 năm gần đây ( 2012 – 2014) (Trang 49)
Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh sản xuất của xã Nhuế Dương qua 3 năm - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh sản xuất của xã Nhuế Dương qua 3 năm (Trang 52)
Bảng 4.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Nhuế Dương giai đoạn 2012 – 2014 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Nhuế Dương giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 60)
Bảng 4.2 Đánh giá thực trạng dân số theo trình độ học vấn qua 3 năm 2012 - 2014 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.2 Đánh giá thực trạng dân số theo trình độ học vấn qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 62)
Bảng 4.3 Số lượng lao động của xã Nhuế Dương theo trình độ chuyên môn qua 3 năm 2012 – 2014 - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.3 Số lượng lao động của xã Nhuế Dương theo trình độ chuyên môn qua 3 năm 2012 – 2014 (Trang 63)
Bảng 4.4 Tình hình lao động được điều tra - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.4 Tình hình lao động được điều tra (Trang 65)
Bảng 4.5 Tình hình việc làm theo ngành nghề của lao động được điều tra - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.5 Tình hình việc làm theo ngành nghề của lao động được điều tra (Trang 66)
Bảng 4.6 Hoạt động nhằm phát triển các ngành kinh tế của xã - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.6 Hoạt động nhằm phát triển các ngành kinh tế của xã (Trang 69)
Bảng 4.9 Nhu cầu học nghề của lao động điều tra - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.9 Nhu cầu học nghề của lao động điều tra (Trang 71)
Bảng 4.11 Số lao động sau khi THKN biết cách áp dụng vào thực tế và có việc làm - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.11 Số lao động sau khi THKN biết cách áp dụng vào thực tế và có việc làm (Trang 75)
Bảng 4.12 Số lao động được điều tra tham gia tập huấn khuyến nông - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.12 Số lao động được điều tra tham gia tập huấn khuyến nông (Trang 75)
Bảng 4.13 Số lượt vay vốn và số lao động được GQVL sau khi vay vốn của xã - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.13 Số lượt vay vốn và số lao động được GQVL sau khi vay vốn của xã (Trang 79)
Bảng 4.14  Số lượng, và tỷ lệ  số lần vay vốn của lao động điều tra - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.14 Số lượng, và tỷ lệ số lần vay vốn của lao động điều tra (Trang 80)
Bảng 4.16  Ý kiến của người lao động điều tra theo khó khăn vay vồn - Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.16 Ý kiến của người lao động điều tra theo khó khăn vay vồn (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w