1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

101 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 252,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó đề tài chúng tôi hướng tới việc trên cơ sở tìm hiểu thực trạng phát triển sảnxuất lúa chất lượng trên địa bàn xã Thụy Dương, đề xuất những giải phápnhằm phát triển sản xuất lúa chấ

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

"

Giải pháp phát triển sản xuất lúa chất lượng cao trên địa bàn

xã Thụy Dương- huyện Thái Thụy- tỉnh Thái Bình "

Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị La

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là đề tài nghiên cứu khoa học của tôi, nộidung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa hềđược sử dụng

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thựchiện khóa luận đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đềuđược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Đoàn Thị La

Trang 3

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Thị ThuQuỳnh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thờigian tôi thực hiện khóa luận.

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND xã Thụy Dương, huyện TháiThụy, tỉnh Thái Bình, Hợp tác xã Thụy Dương cùng các cá nhân, tổ chứckhác đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôihoàn thành khóa luận này Xin chân thành cảm ơn các hộ sản xuất lúa chấtlượng cao tại xã đã cung cấp thông tin số liệu, giúp đỡ tôi trong quá trình làmkhóa luận

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và ngườithân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trìnhthực hiện đề tài nghiên cứu

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Đoàn Thị La

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Thụy Dương là một xã thuộc huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình với vị tríđịa lý khá thuận lợi cho giao lưu buôn bán Tổng diện tích đất tự nhiên củatoàn xã là 418,04 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 306,49 ha chiếm73,31%, có thể thấy nhân dân trong xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệpvà sựphát triển theo hướng này vẫn có xu hướng tiếp tục Nhiều năm trở lại đây xã

đã nổi tiếng với việc trồng các loại lúa chất lượng, với những đặc điểm về sảnxuất đã tạo cho lúa chất lượng tại xã những lợi thế cũng như năng suất sảnlượng tốt mang lại hiệu quả kinh tế cao Nắm bắt được điều này, trong nhữngnăm qua các trung tâm, ngành, địa phương đã quan tâm phát triển sản xuất lúachất lượng cao tại xã Diện tích, quy mô, sản lượng lúa chất lượng tại xã liêntục tăng qua các năm, tuy nhiên các dự án, nghiên cứu mới chỉ bước đầu thúcđẩy phát triển sản xuất lúa chất lượng chứ chưa thể giải quyết hết các vấn đềkhó khăn còn tồn tại cũng như phát huy hết tiềm năng của lúa chất lượng Do

đó đề tài chúng tôi hướng tới việc trên cơ sở tìm hiểu thực trạng phát triển sảnxuất lúa chất lượng trên địa bàn xã Thụy Dương, đề xuất những giải phápnhằm phát triển sản xuất lúa chất lượng góp phần tăng thu nhập, nâng cao đờisống của các hộ nông dân tại địa phương Và cụ thể hóa bằng mục tiêu sau:

- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triểnsản xuất lúa chất lượng cao

- Phân tích thực trạng phát triển sản xuất lúa chất lượng cao ở xã ThụyDương thời gian qua (2012-2014)

- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất lúa chất lượng cao

- Đề xuất một số giải pháp hợp lý nhằm phát triển sản xuất lúa chấtlượng cao của xã Thụy Dương trong thời gian tới

Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng phát triển sản xuất lúa chấtlượng cao trên địa bàn xã như sau:

Trang 5

- Diện tích, năng suất, sản lượng lúa chất lượng cao của xã có xu hướngtăng qua các năm Sản xuất lúa chất lượng cao đang phát triển theo hướng mởrộng, tập trung quy mô lớn.

- Hiện nay, trên địa bàn xã sản xuất chủ yếu 3 loại lúa chất lượng cao baogồm: lúa BC, lúa Bắc thơm số 7 và lúa Hương thơm số 1 Trong đó lúa BCđược gieo trồng trên phần lớn diện tích canh tác của người nông dân

- Mức độ đầu tư cho lúa chất lượng cao tại các nhóm hộ nhìn chung còn có

sự chênh lệch lớn Nhóm hộ nghèo có khả năng tận dụng nguồn lực để giảmchi phí trung gian tốt nhất Trong khi nhóm hộ khá có khả năng sử dụng chiphí trung gian cùng công lao động hiệu quả cao nhất

- Về kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa CLC, hộ khá đạt lợi nhuậncao nhất, hiệu quả lao động cùng hiệu quả chi phí cao nhất do các hộ khá có

sự đầu tư cao và hợp lý hơn so với nhóm hộ trung bình và nhóm hộ nghèo

Dựa vào kết quả khảo sát thực tiễn, tính toán kết quả, hiệu quả sản xuấtlúa chất lượng cao của hộ nông dân tôi nhận thấy những yếu tố chính ảnhhưởng chủ yếu đến sự phát triển sản xuất lúa chất lượng cao của các hộ nôngdân trên địa bàn xã Thụy Dương gồm có: thực hiện quy trình kỹ thuật, phòngtrừ sâu bệnh, tham gia tập huấn, kinh nghiệm trồng lúa, thời tiết, tình hình tiêuthụ, cơ chế- chính sách và khuyến nông

Như vậy, để phát triển sản xuất lúa chất lượng cao của hộ nông dân trênđịa bàn xã Thụy Dương trong thời gian tới, tận dụng tối đa những điểm mạnh và

cơ hội, khắc phục, hạn chế những khó khăn và thách thức, một số giải pháp chủyếu cần làm là:

- Giải pháp về sản xuất

- Giải pháp về tiêu thụ

- Giải pháp về cơ chế chính sách

- Giải pháp khác

Kiến nghị với nhà nước, chính quyền địa phương cùng bà con nông dân

để có những hoạt động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả phát triển sản xuất lúachất lượng cao trên địa bàn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG xvi

DANH MỤC HỘP xvii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xviii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3

2.1 Lý luận về phát triển lúa chất lượng cao 3

2.1.1 Lý luận về lúa chất lượng cao 3

2.1.2 Phát triển sản xuất lúa chất lượng cao 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 16

2.2.1 Tình hình sản xuất lúa chất lượng cao trên thế giới 16

2.2.2 Tình hình sản xuất lúa chất lượng cao ở một số địa phương 18

2.2.3 Chính sách phát triển ngành lúa gạo của Đảng và Nhà nước 20

2.2.4 Các nghiên cứu về giải pháp phát triển lúa chất lượng cao 21

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

Trang 7

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

3.2 Phương pháp nghiên cứu 30

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 30

3.2.2 Thu thập số liệu 31

3.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 32

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 34

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Thực trạng phát triển sản xuất lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương 37

4.1.1 Khái quát tình hình sản xuất lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương 37

4.1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số giống lúa chất lượng cao theo mùa vụ của xã Thụy Dương 41

4.2 Thực trạng sản xuất lúa CLC của các hộ điều tra 43

4.2.1 Tình hình chung của các hộ điều tra 43

4.2.2 Thực trạng phát triển sản xuất lúa chất lượng cao của các hộ điều tra 46

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất lúa chất lượng cao của xã Thụy Dương 60

4.3.1 Ảnh hưởng của thực hiện quy trình kỹ thuật: 60

4.3.2 Ảnh hưởng của phòng trừ sâu bệnh tới năng suất lúa 61

4.3.3 Tham gia tập huấn: 61

4.3.4 Kinh nghiệm trồng lúa chất lượng cao 62

4.3.5 Ảnh hưởng của thời tiết đến năng suất lúa chất lượng cao 63

4.3.6 Tiêu thụ sản phẩm 64

4.3.7 Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách 65

Trang 8

4.3.8 Ảnh hưởng của công tác khuyến nông: 66

4.3.9 Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong phát triển sản xuất lúa chất lượng cao ở Thụy Dương 66

4.4 Định hướng và giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa chất lượng cao của xã Thụy Dương 68

4.4.1 Định hướng, mục tiêu phát triển sản xuất lúa chất lượng cao ở xã Thụy Dương 68

4.4.2 Giải pháp phát triển lúa chất lượng cao cho các hộ nông dân tại xã Thụy Dương 69

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

5.1 Kết luận 79

5.2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất lúa gạo của một số nước trên thế giới 17

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Thụy Dương năm 2014 25

Bảng 3.2: Dân số, lao động và việc làm của người dân xã Thụy Dương năm 2014 26

Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Thụy Dương năm 2014 28

Bảng 3.4: Khung thu thập số liệu thứ cấp 31

Bảng 3.5: Tỷ lệ nhóm hộ sản xuất lúa chất lượng cao 32

Bảng 4.1: Đặc điểm một số giống lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương 38

Bảng 4.2: Số hộ tham gia sản xuất lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương 39

Bảng 4.3 : Diện tích lúa chất lượng cao và lúa khác theo mùa vụ ở xã Thụy Dương qua 3 năm 40

Bảng 4.4: Diện tích, năng suất, sản lượng một số giống lúa chất lượng cao của xã 42

Bảng 4.5: Thông tin cơ bản của một số hộ điều tra 44

Bảng 4.6: Diện tích trồng các giống lúa chất lượng cao ở các hộ điều tra 46

Bảng 4.7: Tình hình đầu tư cho sản xuất lúa chất lượng cao vụ xuân của các nhóm hộ điều tra 48

Bảng 4.8: Tình hình đầu tư cho sản xuất lúa chất lượng cao ở vụ mùa của các nhóm hộ điều tra 50

Bảng 4.9: Kết quả sản xuất lúa chất lượng cao theo mùa vụ ở các hộ điều tra 51

Bảng 4.10 : Tình hình tiêu thụ lúa chất lượng cao của các hộ điều tra .52

Trang 10

Bảng 4.11: Hiệu quả sản xuất lúa chất lượng cao vụ xuân ở các hộ

điều tra 54

Bảng 4.12: Hiệu quả sản xuất các giống lúa chất lượng cao vụ mùa của các hộ điều tra 57

Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế của lúa chất lượng cao và lúa thường của các hộ điều tra 59

Bảng 4.14: Tham gia tập huấn của chủ hộ 62

Bảng 4.15: Số năm kinh nghiệm của chủ hộ 63

Bảng 4.16: Tham gia liên kết của các hộ điều tra 64

Bảng 4.17: Phân tích SWOT trong phát triển sản xuất lúa CLC 67

Trang 11

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Ảnh hưởng của việc thực hiện quy trình kỹ thuật 60Hộp 4.2 Ảnh hưởng của phòng trừ sâu bệnh tới năng suất lúa 61Hộp 4.3 Ảnh hưởng của thời tiết đến năng suất lúa 63

Trang 12

FAO : Tổ chức Liên hiệp quốc về lương thực và nông nghiệp

(Food and Agriculture Organization )

Trang 13

PHẦN I:

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Lúa là cây lương thực thực phẩm, cung cấp năng lượng chính cho sựsống của con người Sản xuất lúa gạo được hầu hết các quốc gia trên thế giớiquan tâm và có các chính sách để mở rộng diện tích, tăng năng suất- trong đó

có Việt Nam Việt Nam với dân số đông, việc đảm bảo đủ lương thực chongười dân là mục tiêu lớn cần đẩy mạnh thực hiện Vì thế, áp dụng tiến bộ kỹthuật vào sản xuất, các giống lúa mới có năng suất, chất lượng gạo tốt, thơmngon có giá trị thương phẩm cao đang được khuyến khích và mở rộng diệntích trên phạm vi cả nước

Thái Bình là tỉnh nông nghiệp có diện tích lúa là 161,8 nghìn ha, đã trởthành tỉnh dẫn đầu cả nước về năng suất lúa với 65,4 tạ/ha (Tổng cục thống

kê, 2013), trong đó quy mô và sản lượng lúa chất lượng cao chiếm chủ yếu.Các giống lúa chất lượng cao được trồng ở tất cả các địa phương trong tỉnh,nhưng tập trung chủ yếu ở các huyện Tiền Hải, Thái Thụy, Kiến Xương và

Vũ Thư

Xã Thụy Dương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình là xã có nhiều ưu thế vềtrồng lúa nhất là các giống lúa chất lượng cao - ưu thế vượt trội về chất lượng thócgạo và chống chịu sâu bệnh, năng suất khá cao từ 60-70 tạ/ha, chất lượng gạothơm nên các giống này đang được nông dân mở rộng sản xuất, được người tiêudùng rất ưa chuộng Tuy nhiên, sản xuất lúa chất lượng cao đang gặp phải một sốthách thức, đó là: các hộ nông dân mới chỉ sản xuất ở quy mô nhỏ, manh mún,canh tác chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống là chính, do đó chưa khai tháchết tiềm năng, thế mạnh của xã nhà Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, chúng tôitiến hành nghiên cứu đề tài: Giải pháp phát triển lúa chất lượng cao trên địa " bàn xã Thụy Dương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình"

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển sản xuất lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển sảnxuất lúa chất lượng cao trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp phát triển sản xuất lúa chất lượng cao ở xã Thụy huyện Thái Thụy- tỉnh Thái Bình

Dương-1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình phát triển môhình sản xuất lúa chất lượng cao của hộ nông dân ở xã Thụy Dương, huyệnThái Thụy, tỉnh Thái Bình

- Phạm vi không gian: tiến hành trên địa bàn xã Thụy Dương

- Phạm vi thời gian:

Số liệu thứ cấp: trong 3 năm gần đây nhất (2012-2014)

Số liệu điều tra sơ cấp: trong năm 2014

Thời gian nghiên cứu đề tài: từ ngày 21/1/2015 đến ngày 30/5/2015

Trang 15

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Lý luận về phát triển lúa chất lượng cao

2.1.1 Lý luận về lúa chất lượng cao

2.1.1.1 Lý luận về cây lúa, cây lúa chất lượng cao

a, Lý luận về cây lúa

Lúa là một trong những loại cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu đời nhất.Căn cứ vào các tài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam,…cây lúa cómặt từ 3000-2000 năm trước công nguyên, ở Trung Quốc vùng Triết Giang đãxuất hiện cây lúa 5000 năm, ở hạ lưu sông Dương Tử - 4000 năm Tuy nhiênvẫn còn thiếu những tài liệu để xác định một cách chính xác thời gian cây lúađược đưa vào trồng trọt

Ở Việt Nam cây lúa được coi là cây trồng “bản địa”, nó không phải làloại cây từ nơi khác đưa vào (Bùi Huy Đáp, 1987) Với điều kiện khí hậunhiệt đới, Việt Nam cũng có thể là cái nôi hình thành cây lúa nước Từ lâu,cây lúa đã trở thành cây lương thực chủ yếu có ý nghĩa quan trọng trong nềnkinh tế và xã hội của nước ta

b, Khái niệm về lúa chất lượng cao

Lúa là lúa đạt các tiêu chuẩn về hình thái, kích thước của hạt gạo và cácchỉ tiêu dinh dưỡng theo quy định

 Một số tiêu chuẩn phân loại chất lượng lúa gạo:

Tại cuộc hội thảo của các nhà di truyền chọn giống, các nhà hóa sinhhọc đến từ tất cả các nước trồng lúa trên thế giới tại viện lúa Quốc tế IRRI(tháng 10/1978), người ta đã chia chất lượng lúa gạo thành bốn nhóm:

- Chất lượng xay xát (Milling quality)

- Chất lượng thương phẩm (Market quality)

- Chất lượng nấu nướng và ăn uống (Cooking and eating quality)

Trang 16

- Chất lượng dinh dưỡng (Nutritive quality)…

Đây là cơ sở cho các nhà chọn giống nghiên cứu, đánh giá chất lượngcủa các dòng giống lúa

 Chất lượng xay xát:

Chất lượng xay xát được xem xét ở 2 chỉ tiêu chủ yếu đó là tỷ lệ gạo lật vàgạo xát tính theo % trọng lượng của thóc; tỷ lệ gạo nguyên tính theo 5 trọng lượnggạo xát Thóc có chất lượng xay xát tốt là thóc sau khi xát cho tỷ lệ gạo tổng số vàgạo nguyên cao Xay xát thực chất là quá trình loại bỏ vỏ trấu, phôi và vỏ cám.Khi loại bỏ các thành phần này thì hàm lượng của cenllulose ở ngoài sẽ giúp tăngkhả năng tiêu hóa, còn khi giảm hàm lượng lipid sẽ làm tăng khả năng bảo quản.Việc loại bỏ phôi và vỏ cám cũng sẽ làm giảm hàm lượng protein, có thể làmgiảm sự mất mát nhiều dinh dưỡng do xay xát bằng kỹ thuật xử lý thủy nhiệt,ngâm với thóc, hấp phơi khô rồi mới xát Khi thu hoạch lúa phải xác định đúngthời điểm chín sinh lý thì mới đạt tỷ lệ gạo nguyên cao

Tỷ lệ vỏ trấu trung bình từ 20-22% và có thể thay đổi từ 16-26% Cám

và phôi hạt chiếm 10% Do đó tỷ lệ gạo trắng thường ở khoảng 10% (Khush

và ctv, 1979) Tỷ lệ gạo trắng thường ít biến động và nó cũng phụ thuộc ít vàomôi trường (Bùi Chí Bửu và ctv, 2000) Tỷ lệ gạo nguyên biến động rất lớn.Đây là một tính trạng di truyền và chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường, đặcbiệt là nhiệt độ và độ ẩm trong thời gian chín và sau thu hoạch (Khush và ctv,1979)

Theo T.S Ngô Quốc Trung, 2007, hàm lượng trấu của lúa Việt Nam rảirộng (18,18% đến 26,9%), các giống lúa ở miền Nam gieo trồng trong vụ hèthu có hàm lượng vỏ trấu gần như nhau, các giống lúa gieo trồng vụ xuân hè

có hàm lượng trấu cao nhất

 Chất lượng thương phẩm:

Chất lượng thương phẩm là tiêu chuẩn dùng để mua bán, trao đổi trongnước và quốc tế Chất lượng thương phẩm căn cứ vào: hình dạng, chiều dài,

Trang 17

chiều rộng, độ bóng, độ trong, độ bạc bụng và màu sắc hạt gạo Hạt gạo càngdài, càng trong (độ bạc trắng càng thấp) thì càng được ưa chuộng trên thịtrường.

Chất lượng thương phẩm là chỉ tiêu có ý nghĩa quyết định trong việcsản xuất hàng hóa của lúa gạo, chất lượng này được thể hiện ở các chỉ tiêu cơ

lý sau:

- Tỷ lệ gạo nguyên (Wale Kernel): hạt gạo còn nguyên, hình dạng tự

nhiên theo khối lượng gạo xát (Lê Doãn Diên và cộng sự, 1984)

- Tỷ lệ gạo trắng trong: là tỷ lệ gạo nguyên (trừ gạo nếp) sau khi loại

bỏ các hạt vàng (yellow kemel), hạt đỏ (red kemel), hạt hư hỏng (headdamaged kemel)

Chất lượng của các mẫu hạt gạo thương phẩm thường được đánh giácăn cứ vào hàm lượng ẩm, độ sạch, không có trấu, rơm rạ và các loại hạt kháccũng như căn cứ vào màu sắc và độ đồng đều Khi các nhà sản xuất lúa gạomang thóc đi bán, tất cả các chỉ tiêu này đều phải được xem xét, đánh giá cácmẫu thóc, sau đó phải chịu các thử nghiệm xay xát và nấu nướng Do đó kíchthước hạt, màu sắc hạt, độ láng bóng, độ trong và độ đồng đều của hạt rấtquan trọng cần xem xét trước khi đánh giá độ tăng trọng của hạt gạo

Phương pháp đánh giá độ tăng trọng của hạt gạo được đánh giá bằngmắt hoặc kính hiển vi Theo Lê Doãn Diên, 1990 về kích thước và hình dạnghạt gạo cho rằng: tùy theo đặc tính của giống mà hạt gạo có kích thước vàkhối lượng khác nhau

 Chất lượng nấu nướng và ăn uống:

Ngoài tính trạng thon dài, trong suốt, tỷ lệ gạo nguyên cao thì chấtlượng nấu nướng và ăn uống được đánh giá qua các chỉ tiêu về nhiệt độ hóa

hồ, hàm lượng amylose, hương thơm và các phẩm chất của cơm như độ nở,

độ hút nước, độ bóng, độ rời, độ chín,…Chất lượng nấu nướng và ăn uốngphản ánh thị hiếu người tiêu dùng ở các khu vực

Trang 18

Sản phẩm chính của lúa gạo là cơm, tính ngon miệng của cơm quyếtđịnh do yếu tố vật lý là độ dẻo, độ mềm của cơm và yếu tố hóa học là mùicơm (Nguyễn Văn Hiển, 1992).

Hàm lượng amylose được coi là quan trọng bậc nhất để xác định chấtlượng nấu nướng và ăn uống của gạo Dựa vào hàm lượng amylose trong nộinhũ, các giống lúa được phân thành 2 nhóm waxy (1-2%) (gạo nếp) vànonwaxy (>2%) (gạo tẻ) Trong nonwaxy chia làm 3 nhóm: hàm lượngamylose thấp (10-20%), hàm lượng amylose trung bình (20-25%) và hàmlượng amylose cao (>25%) Các giống có hàm lượng amylose thấp cho cơmdẻo, các giống có hàm lượng amylose trung bình cho cơm mềm, các giống cóhàm lượng amylose cao cho cơm cứng hoặc rất cứng

Mùi thơm là một chỉ tiêu rất quan trọng khi đánh giá chất lượng gạo.Mùi thơm có thể được đánh giá tại 3 thời điểm: trên lá, trên hạt gạo lật và trêncơm khi nấu Theo đó thì người ta chia các giống thành 3 mức: không thơm,hơi thơm và thơm

 Chất lượng dinh dưỡng:

So với các cây trồng được coi là cây lương thực nuôi sống con ngườithìlúa có hàm lượng protein trong hạt ít hơn, chỉ khoảng 7-8% Tuy nhiên lúagạo lại cung cấp 40-80% lượng calori và 40-50% lượng protein trong khẩuphần dinh dưỡng hàng ngày của con người Protein của gạo là loại protein cógiá trị dinh dưỡng cao nhất so với tất cả các loại ngũ cốc khác Nó được đặctrưng bởi tính dễ đồng hóa, sự cân bằng về các loại aminoacid và có mặt của

đủ 8 aminoacid không thay thế cũng như các loại vitamin và khoáng chất

2.1.1.2 Đặc điểm sản xuất lúa chất lượng cao

a, Đặc điểm kinh tế:

Với ưu thế cho năng suất cao, chất lượng gạo ngon, giá thành cao, sảnphẩm tiêu thụ thuận lợi đã làm cho sản xuất lúa chất lượng cao có hiệu quả hơnsản xuất lúa thường Giá bán lúa chất lượng cao thường cao gấp 1,2-1,5 lần giá

Trang 19

bán lúa thường, góp phần làm tăng thu nhập người nông dân

- Về giống:

Đối với ngành trồng trọt, giống là yếu tố đầu vào không thể thiếu Bởigiống là yếu tố đầu vào của chu trình sản xuất này nhưng khi kết thúc chutrình sản xuất ấy, một phần đầu ra có thể sử dụng làm đầu vào cho sản xuất vụsau Giống là một trong 3 yếu tố đầu vào cần thiết vì nó ảnh hưởng đến năngsuất lúa Số lượng, chất lượng giống lúa tốt hay không, có đạt tiêu chuẩn haykhông là tùy thuộc vào khâu chọn giống Nếu để giống lúa chất lượng cao lẫnvới các giống thường khác đem đi gieo cấy thì khi cho thu hoạch, năng suất sẽkhông đạt được năng suất tối ưu Vì vậy, chúng ta phải đầu tư vào khâu chọngiống do đây là một khâu có vai trò quan trọng quyết định tới hiệu quả sảnxuất lúa chất lượng cao

- Về quy trình chăm sóc:

Quy trình chăm sóc lúa chất lượng cao cũng tương tự như với quy trìnhchăm sóc các loại giống thường khác, có thể hiểu là:

+ Bón phân đúng thời điểm

+ Làm cỏ và phun thuốc trừ sâu đúng đợt, kịp thời

+ Quan tâm đến công tác nông giang, cung cấp đầy đủ nhu cầu nướccho cây lúa chất lượng cao sinh trưởng và phát triển tốt

- Về đầu tư:

Khi sản xuất lúa chất lượng cao, người nông dân nên đầu tư các yếu tốphân bón (đạm, lân, kali, NPK), thuốc BVTV, phân chuồng hợp lý, đầu tư chiphí lao động cao hơn so với các loại lúa thường khác để đạt hiệu quả sản xuất tốiưu

b) Đặc điểm xã hội:

Sản xuất lúa chất lượng cao làm thay đổi tập quán canh tác, từ canh táctruyền thống, người dân đã biết áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mớivào sản xuất, thực hiện quy trình sản xuất theo hướng dẫn, nhất là trong sản

Trang 20

xuất lúa giống, qua đó đã có tác động làm tăng dân trí cho người nông dân.

Lúa chất lượng cao cho năng suất cao, chất lượng, hiệu quả làm tăng thunhập trên một đơn vị diện tích cũng góp phần làm cho người nông dân yên tâmgắn bó với đồng ruộng, hạn chế tình trạng di chuyển lao động từ nông thôn rathành thị

Sản xuất lúa chất lượng cao đòi hỏi phải đầu tư nhiều công lao động, sẽtạo điều kiện tốt cho thu hút lao động ở nông thôn, giải quyết công ăn việclàm, hạn chế thất nghiệp

c) Đặc điểm môi trường:

Sản xuất lúa chất lượng cao ngoài mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các

hộ nông dân, lúa chất lượng cao còn có tác động tích cực đến môi trường, đó

là khả năng thích nghi và tính chống, chịu sâu bệnh tốt đã hạn chế được lượnglớn thuốc bảo vệ thực vật ra đồng ruộng, hạn chế gây ô nhiễm môi trường

2.1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của việc sản xuất lúa chất lượng cao

Những năm gần đây, nước ta đã trở thành một trong những nước xuấtkhẩu gạo hàng đầu thế giới, nhưng giá gạo của ta luôn thấp hơn giá gạo cùngloại của các nước như Thái Lan, Mỹ,…là do gạo của ta có phẩm cấp thấp,một trong những nguyên nhân chất lượng gạo thấp là giống lúa có phẩm chấtgạo cao còn sản xuất rất ít Ngày nay cùng với việc phát triển của đời sốngkinh tế xã hội, mức sống tăng lên thì nhu cầu, thị hiếu của con người cũng đòihỏi ở mức cao hơn, do vậy việc sản xuất lúa gạo ngoài mở rộng diện tích, tăng

vụ thì việc sử dụng giống lúa mới năng suất cao, kháng sâu bệnh và có phẩmchất gạo tốt, có giá trị thương phẩm cao ngày càng gia tăng Điều này kíchthích nghiên cứu khoa học về công tác chọn tạo giống và kỹ thuật trồng lúangày càng hoàn thiện hơn

Như vậy phát triển sản xuất lúa chất lượng cao là phù hợp với phát triểnkinh tế xã hội, đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Trang 21

2.1.2 Phát triển sản xuất lúa chất lượng cao

2.1.2.1 Khái niệm phát triển

Trong thời đại ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển RaamanWeitz cho rằng: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởngmức sống con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởngtrong xã hội”

Ngân hàng thế giới đưa ra khái niệm có ý nghĩa rộng hơn, bao gồm nhữngthuộc tính quan trọng liên quan đến hệ thống giá trị của con người, đó là: “Sựbình đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân đểcủng cố niềm tin trong cuộc sống của con người trong các mối quan hệ vớiNhà nước, với cộng đồng ”

Lưu Đức Hải cho rằng: Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiềuyếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, văn hóa, Bùi Ngọc Quyết có khái niệm: Phát triển hay nói một cách đầy đủ hơn làphát triển kinh tế xã hội của con người là quá trình nâng cao về đời sống vậtchất và tinh thần bằng phát triển sản xuất, tăng cường chất lượng các hoạtđông văn hóa

Tuy có rất nhiều những quan điểm khác nhau về sự phát triển, nhưngtóm chung lại các ý kiến đều cho rằng: Phạm trù của sự phát triển là phạm trùvật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị con người Mục tiêuchung của phát triển là nâng cao các quyền lợi kinh tế, chính trị, văn hóa xãhội và quyền tự do công dân của mọi người dân

2.1.2.2 Khái niệm về sản xuất

Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tàinguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ(đầu ra) (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, 1997)

Trang 22

Quá trình sản xuất là việc chuyển các đầu vào, dưới hình thức lao độngcủa con người và những nguồn lực vật chất khác, thành đầu ra Những đầu ranày có thể được sử dụng là đầu vào cho quá trình sản xuất khác hoặc là nhữngsản phẩm cuối cùng được phân chia cho các thành viên trong xã hội với vaitrò là người tiêu dùng cuối cùng (Neva Goodwin, Phạm Vũ Luận, 2002).

Đầu vào của sản xuất bao gồm các yếu tố như sau: lao động, đất đai,máy móc, vốn, nguyên liệu, trình độ quản lý, các yếu tố này tác động qua lạilẫn nhau

Đầu ra là kết quả quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào như: lương thực,thực phẩm, rau xanh, hoa quả nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người

Mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra được thể hiện ở hàm sản xuất (hàmsản xuất là mối quan hệ về mặt kỹ thuật giữa đầu vào và đầu ra)

Q= F(X1,X2,X3, ,Xn)Trong đó:

- Sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa: sản phẩm sản xuất ra chủ yếutrao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy mô lớn, khối lượngsản phẩm nhiều Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh và tỷ lệ sảnphẩm hàng hóa cao

Phương thức sản xuất theo hướng thị trường tập trung vào ba câu hỏi

cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Theo đó,

Trang 23

sản xuất hướng tới tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu của thị trường trong tất cả cáckhâu của quá trình sản xuất.

Tóm lại, sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra cácsản phẩm đầu ra, là quá trình tác động của con người vào các đối tượng sảnxuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục

vụ đời sống con người

2.1.2.3 Nội dung phát triển sản xuất lúa chất lượng cao

a, Phát triển sản xuất lúa chất lượng cao theo chiều rộng:

Phát triển theo chiều rộng là sự tăng thêm về mặt lượng các nguồn lựctrong điều kiện yếu tố kỹ thuật không thay đổi nhằm nâng cao kết quả sảnxuất Đối với sản xuất lúa chất lượng cao, phát triển theo chiều rộng có 2 nộidung chính, cụ thể:

+ Tăng số lượng hộ trồng lúa chất lượng cao Trong điều kiện số lượng hộ

sản xuất lúa chất lượng cao trên địa bàn chưa nhiều, phân bố nhỏ lẻ, manh mún,chậm phát triển, ngoài ra, với điều kiện tiềm năng phát triển sản xuất lúa chấtlượng cao của địa phương chưa khai thác hết, diện tích đất bỏ trống nhiều, lựclượng lao động dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa lâu năm được truyền

từ đời này sang đời khác…thì việc phát triển sản xuất lúa chất lượng cao theohướng tăng số hộ tham gia sản xuất lúa chất lượng cao có ý nghĩa quan trọng, tạođiều kiện tiền đề để lúa chất lượng cao phát triển trong thời gian tới Các hoạtđộng chủ yếu nhằm tăng số lượng hộ tham gia sản xuất lúa chất lượng cao làtuyên truyền, chuyển giao kỹ thuật, lợi ích của trồng lúa chất lượng cao tới các hộnông dân, xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích, tạo điều kiệnthuận lợi để hộ nông dân có thể đưa việc trồng lúa chất lượng cao vào cuộc sống

+ Tăng quy mô sản xuất lúa chất lượng cao của hộ nông dân Nếu sự

tăng thêm về số lượng hộ tham gia trồng lúa chất lượng cao là sự tăng trưởngtrên địa bàn toàn xã thì sự tăng quy mô sản xuất lúa chất lượng cao của hộnông dân là sự tăng trưởng của sản xuất lúa chất lượng cao trong nền kinh tế

Trang 24

hộ gia đình Để mở rộng quy mô sản xuất lúa chất lượng cao, hộ cần phải mởrộng diện tích trồng lúa chất lượng cao bằng việc khai thác đất chưa sử dụnghoặc chuyển đổi mục đích sử dụng từ ngành nghề không hiệu quả sang trồnglúa chất lượng cao, bỏ ra nhiều hơn sức lao động gia đình hoặc đầu tư chi phíthuê lao động bên ngoài nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất không bị giánđoạn Điều kiện để tăng quy mô sản xuất lúa chất lượng cao của hộ là các yếu

tố nguồn lực: Đất đai, lao động gia đình, và tài chính chưa tận dụng hết hoặc

có khả năng đáp ứng mở rộng sản xuất

Phát triển sản xuất lúa chất lượng cao theo chiều rộng tạo điều kiện cần

để lúa chất lượng cao phát triển ổn định, bền vững Khi nguồn lực ngày cànghạn hẹp, khan hiếm do tác động của phát triển sản xuất lúa chất lượng caotheo chiều rộng, hoạt động phát triển sản xuất lúa chất lượng cao sẽ phảihướng vào phát triển theo chiều sâu Đây là điều kiện đủ để sản xuất lúa chấtlượng cao phát triển ổn định, bền vững

b, Phát triển sản xuất theo chiều sâu:

Phát triển sản xuất lúa chất lượng cao theo chiều sâu có những nội dungchủ yếu sau:

- Tăng hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa chất lượng cao

- Tăng năng suất sản xuất

- Nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm lúa chất lượng cao

- Tăng tổng sản phẩm sản xuất và thu nhập theo đầu người từ trồng lúachất lượng cao

Các nội dung phát triển sản xuất lúa chất lượng cao theo chiều sâu cómối quan hệ chặt chẽ Để thực hiện được các nội dung phát triển theo chiềusâu, cần thiết phải áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất và chế biến lúachất lượng cao Hỗ trợ vay vốn với lãi suất thấp nhằm tạo điều kiện cho ngườinông dân có điều kiện phát triển sản xuất lúa chất lượng cao.Cải thiện hìnhthức tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao theo hướng sản xuất tập trung, quy

Trang 25

mô lớn Ngoài ra, nâng cao trình độ lao động bằng việc tổ chức các lớp tậphuấn, mô hình trình diễn, học hỏi kinh nghiệm các địa phương khác, phâncông lao động hợp lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cũng đóng vai trò quantrọng trong việc phát triển sản xuất lúa chất lượng cao theo chiều sâu.

Tóm lại, phát triển sản xuất lúa chất lượng cao cần chú trọng phát triểntheo chiều sâu, kết hợp chặt chẽ với phát triển theo chiều rộng nhằm đạt đượckết quả và hiệu quả cao nhất

2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương

a, Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên:

Sản xuất nông nghiệp gắn liền với điều kiện tự nhiên Do vậy, điều kiện

tự nhiên của vùng sản xuất có ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng sảnphẩm Thông thường nhân tố đầu tiên mà người ta phải kể đến đó là điều kiệnđất đai, ngoài đất đai và khí hậu, nguồn nước cũng cần được xem xét Chínhnhững điều kiện này ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của lúa, đồng thờicũng là nhân tố cơ bản để dẫn đến quyết định đưa ra định hướng sản xuất, hướngđầu tư thâm canh, lịch trình chăm sóc và thu hoạch Do vậy, muốn phát triển sảnxuất lúa chất lượng cao cần phải hiểu rõ điều kiện tự nhiên của vùng sản xuất,nhất là đất đai, khí hậu, thổ nhưỡng để vận dụng chúng vào trong sản xuất, từ đótạo tiền đề cho việc bố trí các giống lúa chất lượng đưa vào sản xuất cho phùhợp, đạt hiệu quả cao Vị trí địa lý cũng là yếu tố quan trọng cho việc phát triểnsản xuất lúa chất lượng cao Vị trí gần thị trường tiêu thụ, giao thông thuận lợi,

là yếu tố lợi thế cho tiêu thụ và giảm chi phí sản xuất, kích thích sản xuất pháttriển

b, Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế - xã hội:

- Nguồn lực: Nguồn lực theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ cho sảnxuất: Vốn, đất đai, lao động, tri thức, khả năng tổ chức, điều kiện tựnhiên Trong sản xuất kinh doanh, các nguồn lực được hiểu đó là giá

Trang 26

trị đầu vào, là điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành sản xuất kinhdoanh, người sản xuất chủ động về nguồn lực sẽ thực hiện tốt hơnquá trình sản xuất.

- Về lao động: Lao động là hoạt động có mục đích của con ngườithông qua công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động Để pháttriển sản xuất cây lúa chất lượng cao yêu cầu trước mắt và lâu dài làphải bồi dưỡng đội ngũ lao động phù hợp với tình hình mới

- Trình độ, kinh nghiệm của người nông dân trong việc sản xuất cấylúa chất lượng cao: Cây lúa chất lượng cao đòi hỏi sự chăm sóc kịpthời và đúng quy trình kỹ thuật mới làm cho năng suất, chất lượngđạt kết quả tốt nhất

c, Nhóm nhân tố về khoa học kỹ thuật:

Cần có hiểu biết về các đối tượng sản xuất, cần hiểu biết rõ công nghệsản xuất, dự định triển khai ở vùng sản xuất Những hiểu biết này cần đượchọc tập ở trường lớp, trong sách vở, tài liệu tham khảo hay những buổi thamquan khảo sát, Như vậy để sản xuất và phát triển lúa chất lượng cao thìngười dân cần phải biết được các giống lúa chất lượng cao, quá trình chămsóc, phân bón, loại phân nào phù hợp với hiệu quả khi thu hoạch lúa chấtlượng cao,

d, Nhóm nhân tố về kỹ thuật canh tác:

Biện pháp kỹ thuật canh tác là sự tác động của con người vào cây trồngnhư chọn giống, kĩ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh,

- Giống lúa: Trong sản xuất nông nghiệp, giống đóng vai trò quantrọng trong việc tăng sản lượng và chất lượng cây trồng, nâng caohiệu quả kinh tế Mỗi giống lúa có năng suất nhất định và cho năngsuất cao khi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của chúng Việc lựa chọngiống phù hợp và cho năng suất cao đối với từng địa phương là hếtsức quan trọng và cần thiết

Trang 27

- Phân bón: Cây trồng hút chất dinh dưỡng trong đất và từ phân bón đểtạo ra sản phẩm của mình nhờ quá trình quang hợp Vì vậy, sản phẩmthu hoạch phản ánh tình hình đất đai và việc cung cấp thức ăn chocây Phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân cây không thểsinh trưởng và cho năng suất, phẩm chất cao.

- Kỹ thuật chăm sóc: Đây là một khâu không thể thiếu trong quá trìnhsản xuất nếu muốn đạt năng suất cao Quá trình chăm sóc lúa chấtlượng cao không chỉ quan tâm đến phân bón mà còn quan tâm đếnlàm cỏ, cung cấp đầy đủ nhu cầu nước cho cây lúa sinh trưởng vàphát triển tốt

- Phòng trừ sâu bệnh: Sâu bệnh là một trong những nguyên nhân làmgiảm năng suất Ở cây lúa chất lượng cao, tình hình sâu bệnh rấtphức tạp, với từng giống lúa thường xuất hiện những loại sâu bệnhkhác nhau như bệnh rầy nâu, sâu đục thân, khô vằn, đạo ôn cổbông, gây hại làm giảm năng suất Phòng chống sâu bệnh một cáchhữu hiệu, kịp thời sẽ giúp cho cây sinh trưởng, đem lại năng suất vàchất lượng tốt hơn

e, Nhóm nhân tố về chủ trương và chính sách:

Trong thời gian qua, Nhà nước đã có nhiều chính sách quan tâm đếnphát triển sản xuất lúa nói chung và lúa chất lượng cao nói riêng, nhất là chínhsách về khoa học công nghệ, chính sách về khuyến nông, chính sách về hỗtrợ, từ đó đã góp phần phát triển trồng lúa chất lượng cao, đã phần nào giảiquyết được vấn đề giống lúa chất lượng cao của nước ta

Tóm lại, các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội trên có liên quan mật thiết

và tác động qua lại với nhau, làm biến đổi lẫn nhau và cùng ảnh hưởng tớiquá trình sản xuất và hiệu quả sản xuất Do vậy, đánh giá đúng sự tác độngcủa nó đến hiệu quả sản xuất lúa là rất cần thiết để có những giải pháp hữuhiệu nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa chất lượng cao

Trang 28

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất lúa chất lượng cao trên thế giới

Lúa là cây lương thực quan trọng nhất đối với hàng tỷ người dân châu

Á Cùng với sự phát triển của loài người nghề trồng lúa đã được hình thành vàphát triển từ rất lâu Ngày nay các nhà khoa học dự báo rằng thời gian tới ởmột số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Philipin,…nhu cầu tiêudùng gạo sẽ tăng nhanh hơn khả năng sản xuất lúa gạo ở những nước này Vìvậy, sản xuất lúa gạo trong vùng phải tăng lên gấp bội để đáp ứng nhu cầulương thực Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về lương thực, sản xuất lúagạo trong vài thập kỷ gần đây đã có mức tăng trưởng đáng kể Sự bất ổn giữacung cầu, thiệt hại do thiên tai mang lại là những nhân tố khiến cho vấn đềlương thực trở lên cấp thiết hơn lúc nào hết Tuy tổng sản lượng lúa khôngngừng được gia tăng, năm sau cao hơn năm trước nhưng dân số tăng nhanhhơn, nhất là các nước đang phát triển, nên lương thực vẫn là vấn đề cấp báchcần quan tâm trong những năm trước mắt cũng như lâu dài

Dân số thế giới là 7.021.836.029 người và dự báo dân số thế giới sẽ đạtngưỡng 9 tỷ người vào năm 2040 Hàng năm thế giới có thêm khoảng 90 triệungười, với tốc độ dân số tăng nhanh như vậy thì vấn đề an ninh lương thựcluôn luôn là vấn đề cấp bách và quan trọng hàng đầu Trong đó, lúa đóng vaitrò quan trọng số một cho vấn đề an ninh lương thực (FAO, 2013)

Trang 29

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất lúa gạo của một số nước trên thế giới

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Tiếp đó là Trung Quốc với 30,22 triệu ha Nước đứng đầu sản lượng lúa làTrung Quốc với 203,29 triệu tấn/ha Việt Nam đứng thứ năm về sản lượng vàđứng thứ sáu về diện tích trong mười nước sản xuất lúa hàng đầu thế giới NhậtBản là nước có diện tích trồng lúa nhỏ nhất trong mười nước trên nhưng nhờ sảnxuất các giống lúa cho năng suất cao và chất lượng gạo tốt, áp dụng các biện phápkhoa học kỹ thuật tiên tiến mà năng suất của Nhật Bản đạt tới 67,28 tạ/ha trongkhi đó Ấn Độ là 36,59 tạ/ha

Về nhu cầu lúa gạo: trên thế giới có đến 27 nước thường xuyên nhậpkhẩu gạo từ 100.000 tấn/năm trở lên, trong đó có 5 nước phải thường xuyênnhập khẩu với số lượng trên 1 triệu tấn/năm Một số nước tuy thuộc nhữngnước sản xuất lúa gạo lớn trên thế giới nhưng do năng suất thấp hoặc dân sốđông nên vẫn phải nhập một số lượng gạo lớn như: Indonesia, Philippin,

Trang 30

Banglades, Brazil Thị trường nhập khẩu chính tập trung ở Đông Nam Á(Indonesia, Philippin, Malaysia), Trung Đông (Iran, Irắc, Ả Rập Xê út, Siri,

…) và Châu Phi (Nigieria, Senegan, Nam Phi,…)

2.2.2 Tình hình sản xuất lúa chất lượng cao ở một số địa phương.

2.2.2.1 Tình hình sản xuất lúa chất lượng cao ở Lào Cai

Dự án sản xuất lúa chất lượng cao được triển khai thực hiện từ đầu năm

2011 tại các địa phương: Sa Pa, Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn và Bát Xát.Trung tâm Khuyến nông tỉnh đã tiến hành tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật trồng,chăm sóc một số loại lúa chất lượng cao cho các hộ dân tham gia Đặc biệt,Trung tâm Khuyến nông đã phối hợp với chính quyền địa phương xây dựngquy hoạch vùng lúa hàng hoá chất lượng cao phù hợp điều kiện thổ nhưỡng,truyền thống canh tác của người dân

Theo chủ trương của tỉnh, đối với những vùng sản xuất lúa chất lượngcao trong vụ đầu sẽ được hỗ trợ 80% giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,còn lại 20% nông dân tự đầu tư Từ vụ thứ hai trở đi, nông dân sẽ tự chủ đểsản xuất Với cách làm này đã giúp nông dân chủ động mở rộng diện tích gieocấy khi đã thấy thành công từ vụ đầu thực hiện Năm 2011, tất cả các huyệnđều xây dựng mô hình để nông dân tham quan, học tập Vụ xuân 2012, toàntỉnh đã trồng được gần 300 ha lúa đặc sản thành vùng tập trung, đây là tiền đề

để Lào Cai xây dựng vùng lúa chất lượng cao mang tính hàng hoá Cơ cấugiống lúa chất lượng cao của tỉnh bao gồm: Séng Cù, Hương thơm, ĐS1…Hiện nay, tại những vùng sản xuất lúa chất lượng cao của tỉnh, nông dân đangthành lập các tổ, nhóm sản xuất Đây là cơ sở để các xã trong vùng quy hoạchsản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao hoàn thành tiêu chí về hình thức tổ chứcsản xuất trong Bộ Tiêu chí Quốc gia xây dựng nông thôn mới một cách bềnvững

2.2.2.2 Tình hình sản xuất lúa chất lượng cao ở Hà Nội

Trang 31

Theo số liệu thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn HàNội, từ năm 2011 đến nay, mỗi năm Hà Nội mở rộng, phát triển thêm 36.750

ha diện tích lúa hàng hóa chất lượng cao tại 14 huyện Nếu năm 2011 Hà Nội

có 22,4% diện tích lúa chất lượng cao, thì năm 2014 là 36,6% Các vùng lúachất lượng cũng đã hình thành như: Đông Anh, Sóc Sơn với giống Nếp cáihoa vàng; Phúc Thọ với giống lúa Hương Thơm số 1; Thanh Oai, Thường Tínvới giống lúa Bắc Thơm số 7

Giám đốc Trung tâm Phát triển cây trồng Hà Nội Hoàng Thị Hòa chobiết, vụ mùa 2015 Trung tâm sẽ xây dựng thêm 17 điểm sản xuất lúa hànghóa chất lượng cao theo hướng an toàn tại 7 huyện ngoại thành với quy mô

455 ha Các điểm tham gia chương trình sẽ được Thành phố hỗ trợ 100%giống, 30% vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Nông dân được tập huấn

về kỹ thuật: gieo cấy, chăm sóc, bón phân và phòng trừ sâu bệnh, bảo quảnchế biến lúa sau thu hoạch và được đào tạo về kỹ năng tuyên truyền, xúc tiếnthương mại, tiêu thụ sản phẩm lúa, gạo chất lượng cao

Nhiều chuyên gia nông nghiệp cho rằng, chương trình sản xuất lúahàng hóa chất lượng cao là hướng đi đúng góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng đất, xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa gắn liền với phát triểnsinh thái đô thị bền vững, tạo các mô hình điểm tiêu biểu về sản xuất lúa chấtlượng theo hướng an toàn

Với mục tiêu hướng tới xây dựng thương hiệu gạo sạch, an toàn, vụXuân năm 2015, Trung tâm Phát triển Cây trồng Hà Nội triển khai mô hìnhđiểm 150 ha lúa hàng hóa an toàn VietGAP tại 7 xã của 4 huyện: Tam Hưng,Thanh Văn, Thanh Thùy (Thanh Oai), Thanh Xuân, Minh Trí (Sóc Sơn), TốtĐộng (Chương Mỹ) và Hát Môn (Phúc Thọ) Hiện trung tâm đã lựa chọn một

số giống lúa chất lượng cao như: Bắc Thơm số 7, Nàng Xuân, T10 để đưa vàosản xuất Đây là các giống lúa ngắn ngày, chất lượng tốt

2.2.3 Chính sách phát triển ngành lúa gạo của Đảng và Nhà nước

Trang 32

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X

về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã đề ra mục tiêu “Xây dựng nền nôngnghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn,

có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vữngchắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài Xây dựng nông thônmới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại” Hội nghị cũng đề ra nhiệm vụ vàgiải pháp, trong đó có nhiệm vụ “đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc giatrước mắt và lâu dài là ưu tiên hàng đầu trong phát triển nông nghiệp Có chínhsách đảm bảo lợi ích cho người trồng lúa, địa phương và vùng trồng lúa”

Quyết định 09/2000/QĐ-TTg đã đưa ra nhiều chính sách về hỗ trợphát triển công nghệ về giống, chăm sóc bảo vệ cây trồng vật nuôi, bảo quản,chế biến, đã tạo điều kiện cho các đơn vị, công ty, hợp tác xã, hộ nông dân

có điều kiện ứng dụng mạnh các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sảnxuất, góp phần làm chuyển biến nhanh, mạnh sản xuất nông nghiệp, nhiềugiống cây, con mới được đưa vào sản xuất tạo thành vùng sản xuất hàng hoá,góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân

Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ vềkhuyến nông Nghị định đã quy định các chính sách hỗ trợ, bồi dưỡng, tậphuấn; về thông tin tuyên truyền; về xây dựng mô hình trình diễn; về lựa chọn

dự án khuyến nông; về khuyến khích hoạt động tư vấn và dịch vụ; về cán bộlàm công tác khuyến nông, qua đó đã tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của người sản xuất, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, làmgiàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân về kiến thức, kỹ năng và cáchoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao,thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường

Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg, ngày 24/6/2002 về chính sáchkhuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng nhằm tạo điềukiện cho sự liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Liên kếtnày cũng nhằm tăng cường vai trò hỗ trợ của nhà nước trong quản lý và hỗ trợ

Trang 33

các dịch vụ công Nhà khoa học nghiên cứu và chuyển giao cho nông dân cácloại giống cây trồng, vật nuôi, hướng dẫn và tập huấn cho nông dân thực hiệncác quy trình tiến bộ kỹ thuật Đặc biệt là các nhà doanh nghiệp liên kết chặtchẽ với nông dân trong đầu tư sản xuất và tiêu thụ nông sản Nông dân lànhững người sản xuất, có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện các cam kết sảnxuất và bán sản phẩm cho doanh nghiệp theo hợp đồng ký kết.

Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướngChính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêuthụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn

Nghị định số 6471/TB-BNN-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ vềchính sách khuyến khích Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

Tóm lại, trong những năm gần đây các chính sách của Nhà nước đã cótác động mạnh đến thúc đẩy sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành sảnxuất lúa gạo nói riêng, qua đó đã góp phần thúc đẩy nhanh, mạnh và bền vữngngành lúa gạo Việt Nam, đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầuthế giới

2.2.4 Các nghiên cứu về giải pháp phát triển lúa chất lượng cao

Trương Thị Hồng Nga (2004) đã nghiên cứu về “Thực trạng và giải

pháp chủ yếu đưa các giống lúa chất lượng cao vào sản xuất tại huyện Tiên Lãng – Hải Phòng” Đề tài đã đánh giá được hiện trạng sản xuất lúa nói

chung và các giống lúa chất lượng cao nói riêng ở Tiên Lãng theo phươngpháp phân tổ thống kê như theo giống lúa, theo mùa vụ Tìm hiểu được cácgiống lúa chất lượng cao đang trồng ở huyện, năng suất, sản lượng đạt đượccủa các giống này và đặc biệt là tác giả đã tìm hiểu được về khả năng chốngchịu sâu bệnh của từng giống Cuối cùng đưa ra các biện pháp để có thể đưacác giống lúa chất lượng cao vào sản xuất tại huyện nhằm hiệu quả cho ngườinông dân nơi đây

Nguyễn Trường Giang (2008) đã nghiên cứu về “Vật liệu khởi đầu

phục vụ công tác chọn, tạo giống lúa chất lượng cao cho vùng ĐBSH” Đề tài

Trang 34

đã đánh giá và phân loại tập đoàn giống lúa theo các tính trạng khác nhau nhưtheo thời gian sinh trưởng, theo chiều cao cây, theo năng suất, theo các yếu tốcấu thành năng suất, chất lượng thương trường, khả năng chống chịu sâubệnh Đề tài cũng chỉ rõ đặc điểm sinh trưởng và năng suất một số giống lúa

có triển vọng chọn lọc từ tập đoàn giống lúa, xác định và chọn lọc được một

số giống có năng suất cao như Iraq (56,7 tạ/ha), C4-63 (55,7 ta/ha), Surim(52,7 tạ/ha), Basmati (49,8 tạ/ha)

Nguyễn Thu Thủy (2005) Đánh giá HQKT sản xuất lúa gạo Tám

xoan của dự án bảo tồn và thương mại hóa sản phẩm gạo Tám Xoan – Hải Hậu – Nam Định, Luận văn tốt nghiệp, Học viện Nông nghiệp

Việt Nam Đề tài đã đánh giá được những tác động tích cực của dự ánđối với người nông dân về mặt kinh tế, xã hội và môi trường, đồngthời đưa ra được các giải pháp để nâng cao được HQKT trong sảnxuất lúa Tám xoan tại Hải Hậu – Nam Định

Trang 35

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lí

Thụy Dương là một xã ở phía Tây huyện Thái Thụy, thuộc tỉnh TháiBình, phía bắc Việt Nam Xã Thụy Dương cách thành phố Thái Bình 27kmđường bộ, cách huyện lỵ 5km

+ phía Đông giáp xã Thụy Văn, Thụy Bình

+ phía Tây giáp xã Thụy Phúc, Thụy Sơn

+ phía Nam giáp xã Thụy Sơn

+ phía Bắc giáp xã Thụy Việt

Trên địa bàn của xã có 3 con sông: phía Bắc là sông Sinh, phía Nam làsông Đại Lẫm và con sông Trường Thanh chảy qua trung tâm của xã Nhưvậy với vị trí địa lý khá thuận lợi, có cả đường bộ lẫn đường thủy giúp xãthuân tiện trong việc giao lưu buôn bán với các vùng lân cận Cùng với tiềmnăng đất đai lớn và truyền thống canh tác sản xuất là lợi thế cho phát triểnkinh tế của địa phương

- Địa hình

Địa hình tương đối bằng phẳng, mang tính chất đặc trưng của đồngbằng châu thổ Sông Hồng, và phân thành 2 vùng nông nghiệp Là xã thuộcvùng đất thịt nên đất giàu dinh dưỡng tạo thuận lợi cho các loại cây trồng sinhtrưởng và phát triển tốt

- Khí hậu, thời tiết

Xã Thụy Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, khí hậuđiển hình của vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ Khí hậu được chia thành 2mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 gây úng lụt ảnh hưởng đến sản

Trang 36

xuất, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh có khi rét đậm,rét hại cũng gây ảnh hưởng đến sản xuất cây trồng vật nuôi.

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22,5oC – 24,3ºC, mùa hè nóng với nhiệt

độ trung bình khoảng 30oC - 34ºC, mùa khô lạnh với mức nhiệt độ trung bình là

12oC - 15ºC Nhiệt độ thấp nhất là 8oC, nhiệt độ cao nhất khoảng 39oC

- Độ ẩm:

Độ ẩm không khí trung bình 82%, độ ẩm thấp nhất 47% chủ yếu diến

ra vào mùa khô Bình quân xã có 1437 giờ nắng trong năm

- Lượng mưa:

Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1214mm đến 1480mm Lượng mưatập trung chủ yếu vào các tháng 6,7,8,9 trong năm chiếm 75% lượng mưatrong năm Những tháng còn lại mưa rất thấp gây khó khăn cho sản xuất cây

vụ đông Do lượng mưa phân bố không đều trong năm nên dễ gậy úng lụt nộiđồng hoặc khô hạn ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống người dân

Nhìn chung, chế độ khí hậu của xã Thụy Dương tạo điều kiện thuận lợicho phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi vói nhiều mô hình canh tác, chănnuôi khác nhau Tuy nhiên yếu tố hạn chế lớn đến sản xuất nông nghiệp làvào mùa khô cây trồng thiếu nước, đặc biệt là các chân đất chưa có công trìnhtưới Về mùa đông, bên cạnh khô hạn, nhiệt độ xuống thấp, sương muối và

âm u, thiếu ánh sáng cúng ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của câytrồng, cũng nhue tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển

Thụy Dương có nguồn thủy văn khá dồi dào, không những bồi đắp phù

sa cho đất thêm phì nhiêu mà còn cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nôngnghiệp Bên cạnh đó nguồn nước ngầm cũng rất phong phú phục vụ cho đờisống của nhân dân

Trang 37

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai

Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nóvừa là tư liệu sản xuất vừa là đối tượng sản xuất Việc sử dụng hợp lý nguồnđất đai sẽ giúp cho mỗi địa phương ổn định được đời sống nhân dân, phát huyđược thế mạnh của địa phương mình một cách hiệu quả nhất

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Thụy Dương năm 2014

mở rộng sản xuất, tránh lãng phí nguồn tài nguyên đất quý giá và sự gia tăngdân số kèm theo là nhu cầu về nhà ở, việc làm cũng ngày càng nhiều lànguyên nhân chính khiến diện tích đất chưa sử dụng của xã giảm đi một phầnkhá lớn Trong cơ cấu đất nông nghiệp cũng có sự thay đổi, diện tích trồng lúagiảm thay vào đó là sự tăng lên của diện tích nuôi trồng thủy sản và diện tíchcây hàng năm

Trang 38

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo tình hình kinh tế xã hội xã Thụy Dương, 2014)

Số hộ thuần nông có xu hướng giảm dần qua các năm tuy nhiên tốc độ cònchậm Đây là môt chuyển biến tích cực phù hợp với tiến trình công nghiệphóa- hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tỷ trọng thương mại dịch vụ tănglên và dần chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành ở địa phương, sựtăng lên của số hộ phi nông nghiệp Nguyên nhân là do chuyển dịch cơ cấukinh tế ở xã, số hộ từ thuần nông nghiệp sang làm nghề buôn bán, tiểu thủcông nghiệp, dịch vụ, tăng lên

3.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là một trong số các nhân tố quan trọng để phát triển kinh

tế và phục vụ đời sống người dân Nhận thức được tầm quan trọng này nên từlâu Đảng bộ và chính quyền xã hết sức chăm lo phát triển cơ sở hạ tầng trong

xã Xã Thụy Dương đang từng bước xây dựng nâng cấp các công trình côngcộng phục vụ đời sống nhân dân Tình hình cơ sở hạ tầng của xã:

+ Hệ thống thủy lợi: Hệ thống trạm bơm kênh mương tưới tiêu được xãquan tâm đầu tư xây dựng, đến nay cơ bản đã khép kín trên địa bàn xã Theothống kê của UBND xã Thụy Dương (năm 2014) thì toàn xã có 6 trạm bơmphục vụ sản xuất nông nghiệp, với hệ thống kênh mương nội đồng dài khoảng14,3km chủ động cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và sinhhoạt của nhân dân Trong thời gian tới, hệ thống thủy lợi được tiếp tục mởrộng, nâng cấp xây, đổ bê tông để bảo vệ các công trình, tăng năng lực tướitiêu

Trang 39

+ Hệ thống giao thông: được đầu tư khá lớn, với 6 km đường đã được

bê tông hóa và 18,6 km là đường cấp phối Trong đó, phải kể đến tuyếnđường giao thông liên xã được xây dựng hiện đại, là huyết mạch giao thôngquan trọng nối liền xã với thành phố Nhìn chung mạng lưới giao thông của

xã phân bố hợp lí, thời gian qua đã được quan tâm đầu tư, cải tạo nâng cấpbằng nguồn vốn của Nhà nước và huy động sức dân, nhờ đó chất lượng phục

vụ của các công trình giao thông đã được cải thiện Hầu hết các tuyến đường

đã được dải nhựa, bê tông hoặc lát gạch thuận tiện cho việc đi lại trong cả 4mùa

+ Hệ thống điện và thông tin liên lạc: 100% số hộ sử dụng điện lướiquốc gia phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất, có 1 bưu điện trung tâm, 100%thôn có đầu cáp lắp điện thoại cố định, tỷ lệ máy điện thoại cố định là10,5/100 dân Cơ sở hạ tầng ngành điện đã được xây dựng với 03 trạm biến

áp đặt tại thôn Đoài, thôn Đông và thôn Lương Thường

+ Hệ thống giáo dục đào tạo và y tế: hệ thống trường lớp và trạm y tếđược xây dựng khang trang Xã hiện có 2 trường mẫu giáo, 1 trường tiểu học

và 1 trường trung học cơ sở, trạm y tế được xây dựng hiện đại với đầy đủtrang thiết bị y tế

Trang 40

Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Thụy Dương năm 2014

1 Đường giao thông

Trong những năm qua chính quyền địa phương cùng toàn thể nhân dân

đã không ngừng phấn đấu phát triển kinh tế, xây dựng quê hương Trong 3năm 2012-2014 vừa qua, tình hình phát triển kinh tế của xã Thụy Dương cónhiều tiến triển tốt

Sở dĩ có sự tăng trưởng này là do hầu hết giá trị sản xuất các ngành đềutăng, đặc biệt là ngành công nghiệp có giá trị tăng vọt Cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng tích cực, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước Năm

Ngày đăng: 25/06/2015, 04:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đặng Xuân Thủy (2013), Giải pháp phát triển sản xuất cây đậu tương trên đất 2 lúa của huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển sản xuất cây đậu tương trên đất 2 lúa của huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Tác giả: Đặng Xuân Thủy
Năm: 2013
5. Đặng Xuân Trung (2014), Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nhãn muộn trên địa bàn xã Hàm Tử, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nhãn muộn trên địa bàn xã Hàm Tử, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Đặng Xuân Trung
Năm: 2014
6. Đinh Thế Lộc (2006), Giáo trình kỹ thuật trồng lúa. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật trồng lúa
Tác giả: Đinh Thế Lộc
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
8. Nguyễn Trường Giang (2008), Nghiên cứu vật liệu khởi đầu phục vụ công tác chọn, tạo giống lúa CLC cho vùng ĐBSH . Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vật liệu khởi đầu phục vụ công tác chọn, tạo giống lúa CLC cho vùng ĐBSH
Tác giả: Nguyễn Trường Giang
Năm: 2008
9. Nguyễn Thu Thủy (2005), Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa gạo Tám xoan của dự án bảo tồn và thương mại hoa sản phẩm gạo Tám Xoan- Hải Hậu- Nam Định, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa gạo Tám xoan của dự án bảo tồn và thương mại hoa sản phẩm gạo Tám Xoan- Hải Hậu- Nam Định
Tác giả: Nguyễn Thu Thủy
Năm: 2005
10.Nguyễn Thị Hằng (2014), So sánh một số giòng, giống lúa chất lượng cao tại Hà Nội, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh một số giòng, giống lúa chất lượng cao tại Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2014
11. Nguyễn Ngọc Dung (2011), So sánh một số giòng, giống lúa chất lượng cao tại Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh một số giòng, giống lúa chất lượng cao tại Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Ngọc Dung
Năm: 2011
13.Nguyễn Thị Mơ (2014), Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của hộ dân xã Thụy Văn, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của hộ dân xã Thụy Văn, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Mơ
Năm: 2014
14.Ngô Thị Kim Cúc (2012), Giải pháp phát triển sản xuất dưa hấu trên đất pha cát theo hướng bền vững tại xã Bình Dân, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, Báo cáo nghiên cứu khoa học , Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển sản xuất dưa hấu trên đất pha cát theo hướng bền vững tại xã Bình Dân, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Ngô Thị Kim Cúc
Năm: 2012
1. Ban địa chính xã Thụy Dương, Tình hình sử dụng đất đai xã Thụy Dương năm 2014 Khác
2. Ban thống kê xã Thụy Dương, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh xã Thụy Dương năm 2014 Khác
3. Ban thống kê xã Thụy Dương, Tình hình cơ sở hạ tầng xã Thụy Dương năm 2014 Khác
7. Đường Hồng Dật (chủ biên) và các cộng sự (1994), Lịch sử Nông nghiệp Việt Nam Khác
12.Nguyễn Thị Lan Anh (2014), Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất cây cao su dân trên địa bàn xã Tây Hiếu, Thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An Khác
15.Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung (1997), Giáo trình kinh tế nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4: Khung thu thập số liệu thứ cấp - Giải pháp phát triển lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Bảng 3.4 Khung thu thập số liệu thứ cấp (Trang 40)
Bảng 4.9: Kết quả sản xuất lúa chất lượng cao theo mùa vụ ở các hộ điều - Giải pháp phát triển lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.9 Kết quả sản xuất lúa chất lượng cao theo mùa vụ ở các hộ điều (Trang 60)
Bảng 4.11: Hiệu quả sản xuất lúa chất lượng cao vụ xuân ở các hộ điều tra - Giải pháp phát triển lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.11 Hiệu quả sản xuất lúa chất lượng cao vụ xuân ở các hộ điều tra (Trang 63)
Bảng 4.12 cũng cho thấy một đồng chi phí trung gian của nhóm hộ khá - Giải pháp phát triển lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.12 cũng cho thấy một đồng chi phí trung gian của nhóm hộ khá (Trang 66)
Bảng 4.14: Tham gia tập huấn của chủ hộ Chỉ tiêu ĐVT Đã được tập huấn - Giải pháp phát triển lúa chất lượng cao trên địa bàn xã Thụy Dương, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.14 Tham gia tập huấn của chủ hộ Chỉ tiêu ĐVT Đã được tập huấn (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w