1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

156 891 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả kinh tế của hoạt động dịch vụ bởi các hợp tác xã không caothể hiện qua tỷ lệ lợi nhuận, doanh thu trên chi phí bỏ ra và tài sản sử dụngphục vụ cho dịch vụ sản xuất nông nghiệp.H

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trinh nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kì nghiên cứu nào khác

Tôi cam đoan rằng mọi sự cộng tác, giúp đỡ cho việc thực hiện khóaluận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã đượcghi nguồn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

SV thực hiện

Phí Thị Hồng Mến

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “ Đánh giá tình hình hoạt động dịch

vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân

và tập thể, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới các cá nhân, tập thể đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế vàPhát triển nông thôn, trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã dạy bảo

và trang bị cho tôi những kiến thức giúp tôi hoàn thành khóa luận tốtnghiệp này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo TS Nguyễn Viết Đăng đãtrực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể cán bộ lãnh đạo ủyban nhân dân xã, các hợp tác xã và tập thể bà con trong xã Mai Lâm, huyệnĐông Anh, thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian tôithực tập tại địa bàn

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè vànhững người thân đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tậpcũng như hoàn thành khóa luận này

Tuy đã có nhiều cố gắng trong khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp nàynhưng trình độ, năng lực của bản thân còn hạn chế không thể tránh khỏinhững thiếu sót Vì vậy, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quýbáu của thầy cô và các bạn để nội dung nghiên cứu này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Sinh viên

Phí Thị Hồng Mến

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đất nước đang bước sang giai đoạn phát triển mới, đẩy mạnh côngnghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đặc biệt đối với lĩnh vực nông nghiệpvốn được coi là thế mạnh của Việt Nam cũng được Đảng và Nhà nước tậptrung nguồn lực để đẩy mạnh phát triển cùng với sự phát triển của cả đấtnước Những giải pháp đã được thực hiện trong thời gian qua là phát triểnloại hình kinh tế tập thể với nòng cốt là hợp tác xã Hợp tác xã là một thànhphần không thể thiếu Cùng với kinh tế của đất nước thì hợp tác xã trở thànhmột nền tảng vững chắc của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa Tuy nhiên trong quá trình hình thành và phát triển của mình, hợp tác

xã vẫn còn tồn tại những khó khăn vưỡng mắc ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và cần được giải quyết kịp thời Mai Lâm là xã ngoại thành Hà Nội thuộc huyện Đông Anh, trongnhững năm qua phong trào phát triển hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ở xãMai Lâm không ngừng được củng cố và ngày càng thể hiện vai trò to lớn,nhất là trong nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, phát triểnngành nghề, cuộc sống nhân dân được cải thiện, mức sống tăng lên, đời sốngvăn hóa tinh thần ngày càng phong phú Tuy nhiên hoạt động dịch vụ của cáchợp tác xã vẫn còn gặp không ít những vướng mắc, khó khăn Vì vậy, việcđánh giá tình hình hoạt động của các hợp tác xã nhằm nhận thức được nhữngđiểm tốt, điểm yếu của các hợp tác xã từ đó có những giải pháp cải thiện vànâng cao hoạt động dịch vụ của hợp tác xã là cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giátình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện ĐôngAnh, thành phố Hà Nội”

Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt độngdịch vụ của hợp tác xã Đánh giá hiệu quả hoạt động dịch vụ của các hợp tác

Trang 4

xã tại xã Mai Lâm Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngdịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm Các khái niệm được tìm hiều quanhiều góc độ và cách nhìn nhận của nhiều nhà nghiên cứu trước đây Từ các

cơ sở lý luận về hoạt động dịch vụ đề tài đã bước đầu khái quá hóa khái niệmhoạt động dịch vụ

Trong quá trình tiến hành nghiên cứu, đề tài sử dụng một số phươngpháp nghiên cứu thu thập thông tin: thông tin sơ cấp ( số liệu do UBND xãMai Lâm, các hợp tác xã, do điều tra hộ cung cấp ) thông tin thứ cấp,phương pháp xử lý thông tin hệ thống hóa số liệu, tổng hợp bằng tay và phầnmềm EXCEL trên máy tính; phương pháp phân tích thông tin, thống kê mô

tả, so sánh, phân tích SWOT, các tiêu chí cần thiết về doanh thu, chi phí lợinhuận, các chỉ tiêu hiệu quả và kết quả hoạt động

Tính đến hết năm 2014 toàn xã Mai Lâm có 1506 hộ thành viên, ngoàicác hộ thành viên hợp tác xã có thuê thêm lao động làm dịch vụ Số lượngcán bộ có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học chiếm tỉ lệ rất thấp, cán bộcủa các hợp tác xã được các thành viên tín nhiệm bầu lên Ban quản trị cónhiệm kì 5 năm, các bộ phận chuyên môn còn đơn giản và hoạt động chưa cóhiệu quả cao

Các hợp tác xã dịch vụ tại xã Mai Lâm được chia làm 4 nhóm chính làhoạt động tốt, hoạt động khá, hoạt động trung bình và hoạt động yếu Trong

đó nhóm hoạt động khá và tốt đang có xu hướng tăng lên về lượng, nhómhoạt động yếu đang có xu hướng giảm đi qua 3 năm qua Các hợp tác xã tậptrung chủ yếu cung cấp các loại dịch vụ cơ bản thiết yếu trong nông nghiệpnhư thủy lợi, bảo vệ thực vật, cung ứng vật tư, bảo vệ đồng điền, dịch vụ làmđất và một số công tác khác để phục vụ các thành viên trong sản xuấtnông nghiệp

Trang 5

Hiệu quả kinh tế của hoạt động dịch vụ bởi các hợp tác xã không caothể hiện qua tỷ lệ lợi nhuận, doanh thu trên chi phí bỏ ra và tài sản sử dụngphục vụ cho dịch vụ sản xuất nông nghiệp.

Hiện nay, dịch vụ thủy lợi, cung ứng giống, khuyến nông, bảo vệ thực vậtđược hộ thành viên và hộ nông dân sử dụng nhiều nhất Đa số các dịch vụđược đánh giá về mức độ đáp ứng nhu cầu là khá cao ( trung bình khoảng70%) Chất lượng dịch vụ tương đối tốt như dịch vụ thủy lơi, dịch vụ cungứng giống cây trồng, khuyến nông, bảo vệ thực vật bên cạnh đó vẫn có nhữngdịch vụ chất lượng chưa được đánh giá tốt, các hợp tác xã cần phải có nhữnggiải pháp khắc phục và cải thiện lại dịch vụ Đánh giá mức độ hài lòng củacác thành viên nhận thấy rằng đối với các loại dịch vụ khác nhau có mức độhài lòng khác nhau và có một vài lý do dẫn đến sự không hài lòng đó là dochất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ và số lượng dịch vụ, giá cả dịch vụ.Những khó khăn trong quá trình hoạt động dịch vụ như đầu ra cho sản phẩmnông nghiệp, trình độ cán bộ hạn chế, khó khăn về vốn, thiếu nhân lực,thương hiệu sản phẩm Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động dịch

vụ của các hợp tác xã chủ yếu về khoa học kỹ thuật, vốn, trình độ cán bộquản lý, chính sách của nhà nước

Để nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã MaiLâm cần có những định hướng và giải pháp cụ thể:

- Định hướng: Đổi mới phương thức tổ chức, hoạt động sản xuất kinhdoanh dịch vụ theo luật hợp tác xã Phát triển kinh tế tập thể, kinh tế hộ thànviên nâng cao sự đóng góp của thành phần này trong tỷ trọng nông nghiệpcủa xã Tổ chức mở rộng quy mô, chuyển giao khoa học kỹ thuật, côngnghệ, khuyến nông, khuyến ngư cho các hợp tác xã Từ đó nâng cao hiệuquả hoạt động đảm bảo sự bền vững dựa trên cơ sở mở rộng hợp tác, họchỏi kinh nghiệm để phát triển Cùng với đó là nâng cao chất lượng dịch

vụ, mở rộng thêm các hoạt động dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, để các

Trang 6

hợp tác xã hoạt động có hiệu quả cao hơn giúp người dân và các hộ thànhviên trong sản xuất

- Giải pháp: Đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng lao động của cácthành viên Tăng cường vốn hoạt động, đầu tư tu bổ, xây dựng cơ sở hạ tầngphục vụ cho các hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã Nâng cao chất lượngdịch vụ, điều chỉnh giá cả dịch vụ mà hợp tác xã cung ứng phù hợp với điềukiện chi trả và chi phí bỏ ra trong sản xuất của người dân Tăng cường điềuchỉnh lại quy mô, hình thức cung ứng dịch vụ, mở rộng và phát triển các loạidịch vụ mà hợp tác xã chưa cung ứng hoặc cung ứng nhưng chưa đem lạihiệu quả trong sản xuất

Như vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã tại xã MaiLâm cần phải có những biện pháp, phối hợp cùng với sự quan tâm của cáccấp, Nhà nước, chính quyền, các hợp tác xã và các hộ nông dân, hộ thànhviên hợp tác xã

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ xi

DANH MỤC ĐỒ THỊ xii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4.3 Phạm vi nội dung: 4

Phần II : Cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình hoạt động dịch vụ của các HTX 5

2.1 Cơ sở lý luận về tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Đặc điểm của các hoạt động dịch vụ của hợp tác xã 7

2.1.3 Vai trò của hoạt động dịch vụ của hợp tác xã 10

2.1.4 Nội dung hoạt động dịch vụ của HTX 13

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ của hợp tác xã 17

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ 19

2.2.1 Kinh nghiệm về tổ chức hoạt động dịch vụ của các HTX của một số nước trên thế giới 19

2.2.2 Kinh nghiệm tổ chức hoạt động dịch vụ của các HTX ở nước ta 27

2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 30

2.2.4 Khung phân tích về đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các HTX 32

Trang 8

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 33

3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên: 33

3.1.2 Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội 34

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 40

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng 41

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 41

3.2.4 Phương pháp xử lí và tổng hợp số liệu 42

3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin: 42

3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 43

Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 Khái quát tình hình tổ chức và hoạt động của các HTX ở xã Mai Lâm 45

4.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của các HTX ở xã Mai Lâm 45

4.1.2 Tình hình tổ chức và hoạt động của các HTX 47

4.1.3 Kết quả hoạt động dịch vụ của HTX giai đoạn 2012-2014 51

4.1.4 Đánh giá về tình hình cung cấp dịch vụ của HTX tại xã Mai Lâm 67

4.1.5 Phân tích SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của hợp tác xã 87

4.1.6 Những tồn tại trong hoạt động dịch vụ của các HTX ở xã Mai Lâm 89

4.2 Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX ở xã Mai Lâm 94

4.2.1 Định hướng và mục tiêu 94

4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX 96

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

5.1 Kết luận 105

5.2 Kiến nghị 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 111

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Mai Lâm qua 3 năm (2012-2014) .36Bảng 3.2 :Tình hình dân số và lao động của xã Mai Lâm trong 3năm(2012- 2014) 38Bảng 3.1: Phân bổ mẫu điều tra hộ nông dân tại xã Mai Lâm 41Bảng 4.1: Trình độ của cán bộ quản lý các HTX dịch vụ nông nghiệp đượcđiều tra 50Bảng 4.2a: Doanh thu của các HTX điều tra: 52Bảng 4.2b: Chi phí, doanh thu, lợi nhuận bình quân, hiệu quả kinh tế củaHTX ở Mai Lâm, 2012-2014 54Bảng 4.3: Sản lượng giống các HTX xã Mai Lâm 57Bảng 4.4: Kết quả dịch vụ giống các HTX tại xã Mai Lâm 57Bảng 4.5: Kết quả hoạt động dịch vụ BVTV của các HTX ở xã Mai Lâm 60Bảng 4.6: Các công tác trong dịch vụ BVTV 61Bảng 4.7: Kết quả dịch vụ làm đất của các HTX xã Mai Lâm 62Bảng 4.8 Kết quả hoạt động dịch vụ thủy lợi của các HTX ở xã Mai Lâm 64Bảng 4.9: Kết quả hoạt động dịch vụ bảo vệ đồng điền của các HTX tại xãMai Lâm 65Bảng 4.10: Kết quả hoạt động dịch vụ khuyến nông kỹ thuật của các HTX tại

xã Mai Lâm 66Bảng 4.11: Thông tin chung của hộ 68Bảng 4.12: Đánh giá hộ thành viên về chức năng, nhiệm vụ của các bộ phậnHTX 71Bảng 4.13: Mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ của các thành viên đượcđiều tra 73Bảng 4.14: Bảng đánh giá của các thành viên về các lý do dử dụng dịch vụcủa HTX 75

Trang 10

Bảng 4.15a: Đánh giá của nhóm hộ thuần nông về mức độ đáp ứng nhu cầu

sử dụng dịch vụ các HTX 78Bảng 4.15b: Đánh giá của nhóm hộ kiêm về mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụngdịch vụ các HTX 79Bảng 4.16a: Đánh giá của nhóm hộ thuần nông về chất lượng dịch vụ các HTX 81Bảng 4.16b: Đánh giá của nhóm hộ kiêm về chất lượng dịch vụ của HTX 82Bảng 4.17: Đánh giá của các nhóm hộ thành viên về giá cả dịch vụ 83Bảng 4.18: Đánh giá của các thành viên về thời gian cung ứng dịch vụ củacác HTX 85Bảng 4.19: Khó khăn của các HTX điều tra tại xã Mai Lâm 90

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1: Tổ chức, hoạt động của các HTX tại xã Mai Lâm 49

Sơ đồ 4.2: Hoạt động dịch vụ cung ứng giống 56

Trang 12

DANH MỤC HỘP Ý KIẾN

Hộp ý kiến 1 69

Hộp ý kiến 2 72

Hộp ý kiến 3 80

Hộp ý kiến 4 82

Trang 13

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.1: Tình hình hoạt động của các hợp tác xã tại xã giai đoạn 2012-2014 47

Đồ thị 4.2:Năng suất lúa bình quân của các HTX qua giai đoạn 2012-2014 59

Đồ thị 4.3: Thu nhập bình quân hoa màu của các HTX giai đoạn 2012- 2014 59

Trang 14

HTXDVTH : Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp

Trang 15

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển kinh tế là một yếu tố quan trọng, quyết định sự bền vững

và giàu mạnh của một quốc gia Đối với Việt Nam, là một nước đang pháttriển, bên cạnh đó xuất phát điểm của Việt Nam là một nước nông nghiệp lạchậu, nên gặp rất nhiều khó khăn, chính vì lẽ đó việc phát triển kinh tế khôngthể xem nhẹ Trong khi đó, quá trình hội nhập kinh tế thế giới đòi hỏi ViệtNam phải có một nền kinh tế thị trường tác xã có vai trò quan trọng trongphát triển kinh tế xã hội của đất nước

Với khoảng 70% dân số là nông dân, vấn đề nông nghiệp, nông dân vànông thôn.Vai trò nông nghiệp, nông dân và nông thôn là vô cùng quan trọng

Để phát triển tối đa tiềm lực phát triển kinh tế nông nghiệp cần có những biệnpháp, các chính sách để thúc đẩy sự phát triển Việc thực hiện tiếp tục, đổimới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể được Đảng và Nhà nướcluôn được quan tâm Hợp tác xã nông nghiệp là đơn vị tổ chức sản xuất quantrọng ở nông nghiệp thời gian qua, rất nhiều HTX vẫn loay hoay trong địnhhướng hoạt động Thực tế cho thấy, việc chuyển đổi mô hình hoạt động theoluật HTX 2012 đang mang lại hiệu quả rõ rệt Nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợptác xã mới được thành lập, hoạt động đa dạng về nghành nghề, lĩnh vực; số tổhợp tác tiếp tục tăng, phần lớn các hợp tác xã đã cơ bản hoàn thành việcchuyển đổi theo quy định của pháp luật Nhiều hợp tác xã được củng cố, đổimới về tổ chức và hoạt động, trong đó xuất hiện một số điển hình tiên tiến, hỗtrợ tốt hơn kinh tế hộ xã viên, tạo việc làm và thu nhập thường xuyên chongười lao động Liên kết giữa các hợp tác xã với nhau và với các tổ kinh tếkhác bước đầu có sự phát triển Các tổ chức kinh tế tập thể đã từng bướckhẳng định là nhân tố quan trọng góp phần bảo đảm an ninh xã hội, ổn địnhchính trị ở cơ sở và sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

Trang 16

Hà Nội là thủ đô của cả nước, là đô thị lớn đang trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Trong quá trình đó, nhiệm vụ phát triển nôngnghiệp và nông thôn cũng được chuyển dịch từ trọng tâm là sản xuất lươngthực, thực phẩm sang sản xuất thực phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao, chấtlượng cao, an toàn và bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan, phát triển theohướng nông nghiệp đô thị sinh thái HTX ở ngoại thành Hà Nội đóng vai tròtiên phong trong phong trào phát triển HTX của cả nước Vấn đề cấp báchđặt ra đối với phát triển HTX ở ngoại thành Hà Nội là phải đánh giá đúngthực trạng phát triển các HTX hiện nay, chỉ ra những điểm của từng loại hìnhHTX làm tốt, những tồn tại hạn chế vướng mắc HTX đang gặp phải từ đó đềxuất những định hướng, giải pháp tiếp tục đổi mới và phát triển, tăng cường

sự liên kết và phát triển hệ thống HTX trong thời gian tới Trong những nămqua Đảng và Chính phủ đã quan tâm đặc biệt đến thủ đô Hà Nội, yêu cầu HàNội đi đầu trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn

Nằm ở vùng ngoại ô phía Bắc sông Hồng, huyện Đông Anh từ lâu lànguồn cung ứng trực tiếp số lượng khá lớn nông sản và thực phẩm cho thịtrường Thủ đô Để duy trì nguồn cung, huyện đang kiên trì theo đuổi việcphát triển HTX ở những vùng sản xuất hàng hóa tập trung, ở khu vực trungtâm huyện, các xã miền Đông, ven đê sông Hồng và sông Đuống Phát triểnHTX ở các vùng sản xuất hàng hóa Trong xu thế phát triển chung của HàNội, kinh tế huyện Đông Anh gần đây chuyển nhanh sang công nghiệp và đôthị Đông Anh có 24 xã, thị trấn với tổng đất tự nhiên rộng trên 18000 ha, dân

số gần 40 vạn người

Xã Mai Lâm là một xã thuộc địa phận huyện Đông Anh, Thành phố HàNội Là một xã nằm ở ngoại thành Hà Nội cùng với Thành phố thực hiện cácmục tiêu đề ra nhằm giúp cho sự phát triển của nông nghiệp nông thôn đượcdiễn ra theo sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Diện tích đất

Trang 17

tự nhiên của xã là 584,08 ha( năm 2014) Trong đó diện tích đất nông nghiệp

là 290,7ha chiếm 49,77%, đất phi nông nghiệp là 288,2 ha chiếm 49,34%.Trong những năm qua với việc thực hiện các Nghị quyết, chính sách củaĐảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể và HTX, xã Mai Lâm đã cónhững bước tiến trong công cuộc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn,góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế của huyện Đông Anh nói riêng và cảnước nói chung Đạt được các thành tựu như tạo công ăn việc làm, tăng thunhập, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của người dân trong toàn xã.Nhưng các HTX vẫn gặp không ít những khó khăn trong công tác chuyểnđổi, hoạt động theo mô hình hợp tác xã kiểu mới

Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của

các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” làm

đề tài nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung:

Đánh giá hiệu quả hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã trên địa bàn xãMai Lâm, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động dịch vụ của cáchợp tác xã trong thời gian tới

I.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Hợp tác xã tại xã Mai Lâm hoạt động theo hình thức nào?

Trang 18

- Các hợp tác xã tại xã Mai Lâm hiện nay có thực trạng hoạt động dịch

vụ như thế nào?

- Các dịch vụ của hợp tác xã được thực hiện như thế nào?

- Các khó khăn, thuận lợi gì của hợp tác xã trong việc cung cấp các dịch

vụ, hoạt động của hợp tác xã ?

- Đề xuất giải pháp gì để hoàn thiện, nâng cao hoạt động dịch vụ của cáchợp tác xã trong toàn xã Mai Lâm

I.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

1.4.3 Phạm vi nội dung:

Đề tài tập trung làm rõ tình hình hoạt động dịch vụ của hợp tác xã tại xãMai Lâm huyện Đông Anh thành phố Hà Nội qua đó đưa ra các kiến nghịhoàn thiện, nâng cao hoạt động của các hợp tác xã

Trang 19

Phần II : Cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình hoạt động dịch

vụ của các HTX

2.1 Cơ sở lý luận về tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã.

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Kinh tế tập thể là hình thức hợp tác đa dạng, mà nòng cốt là hợp tác xãdựa trên cơ sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể, liên kết rộng rãinhững người lao động, các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ vàvừa thuộc các thành phần kinh tế, không gian giới hạn quy mô, lĩnh vực vàđịa bàn Phân phối theo lao động, theo vốn góp và mưc độ tham gia dịch vụ,hoạt động theo các nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm Thành viên kinh

tế tập thể bao gồm các thể nhân và pháp nhân, cả người ít vốn và người nhiềuvốn, cùng góp vốn và góp sức trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tự nguyện,bình đẳng cùng có lợi

Đại hội liên minh hợp tác xã quốc tế (International Co-operativeAlliance – ICA) lần thứ 31 tổ chức tại Manchester- Vương Quốc Anh đã địnhnghĩa về hợp tác xã như sau: Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của

cá nhân liên kết với nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu,nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một tổ chức kinh

tế cùng làm chủ chung và kiểm tra dân chủ

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “HTX là sự liên kết củanhững người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyệnliên kết lại trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà

họ đã chuyển giao vào HTX phù hợp với nhu cầu chung và giải quyết nhữngkhó khăn chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụngcác chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ lợi ích vật chất vàtinh thần chung” (ILO, 2002)

Trang 20

Nhiều nước trên thế giới cũng đưa ra định nghĩa hợp tác xã cho phù hợpvới điều kiện nước mình ở Việt Nam căn cứ vào tình hình, đặc điểm kinh tế -

xã hội của đất nước Luât hợp tác xã được sửa đổi năm 2012:” HTX là tổ chứckinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tựnguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở

tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý liên hiệpHTX (Quốc hội, 2012)

- Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (HTXDVNN) là tổ chức kinh tế tập thể

do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu lợi ích chung, tự nguyệngóp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật HTX để phát huy sức mạnhtập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quảcác hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụsản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và kinh doanh các ngànhnghề khác ở nông thôn

HTX dịch vụ tổng hợp ( HTXDVTH) là một loại hình của HTXDVNNchịu trách nhiệm đảm nhiệm dịch vụ nhiều khâu cho sản xuất nông nghiệpcũng như cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm( đầu ra), dịch vụ giống ,bảo vệ thực vật, tưới tiêu, làm đất Tùy thuộc vào đặc điểm, điều kiện,trình độ sản xuất tập quán ở từng vùng mà nhu cầu của nông hộ đối với từngloại hình dịch vụ có khác nhau

Như vậy ta có thể hiểu HTX là một tổ chức kinh tế tập thể được cácthành viên thành lập trên cơ sở tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bìnhđẳng, dân chủ, họ cùng nhau hợp tác thực hiện các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung

Trang 21

2.1.2 Đặc điểm của các hoạt động dịch vụ của hợp tác xã

Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế nhưng mục tiêu chủ yếu không phảichỉ là kiếm lợi nhuận cho mình Đây không phải là đặc trưng tuyệt đối nhưng

là đặc trưng phổ biến của kinh tế hợp tác xã Khác với loại hình doanh nghiệplấy lợi nhuận làm mục tiêu cao nhất, hợp tác xã với tư cách là tổ chức kinh tếđược thành lập trước hết để đáp ứng các yêu cầu và nguyện vọng chung củacác thành viên, phục vụ và hỗ trợ phát triển kinh tế thành viên Bản thân cácthành viên khi tham gia hợp tác xã đều với mục đích được sự trợ giúp của cáchợp tác xã trong những việc, trong những lĩnh vực mà cá nhân họ không thểlàm hoặc không có hiệu quả Nhờ hợp tác xã mà các thành viên khắc phụcđược những điểm yếu, phát triển được kinh tế của mình Mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh , dịch vụ của hợp tác xã đều hướng tới tăng thêm năng lực,hiệu quả và lợi ích của thành viên

2.1.2.1 Hoạt động dịch vụ của hợp tác xã mang tính thời vụ:

Do sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ nên các hoạt động dịch vụnông nghiệp cũng mang tính thời vụ Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc trựctiếp vào tự nhiên và sự sinh trưởng phát triển của sản phẩm nông nghiệp

 Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì mộtmặt sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế với quá trình tái sảnxuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau,song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nôngnghiệp Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá bỏ được,trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó Mặt khác do sự biến thiên

về điều kiện thời tiết – khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất địnhvới điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau Đối tượng của sản xuấtnông nghiệp là cây trồng – loại cây xanh có vai trò cực kỳ to lớn là sinh vật

có khả năng hấp thu và tàng trữ nguồn năng lượng mặt trời để biến từ chất vô

cơ thành chất hữu cơ, tạo nguồn thức ăn cơ bản cho con người và vật nuôi

Trang 22

Như vậy, tính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nông dân Tạo hoá

đã cung cấp nhiều yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp, như: ánh sáng,

ôn độ, độ ẩm, lượng mưa, không khí Lợi thế tự nhiên đã ưu ái rất lớn chocon người, nếu biết lợi dụng hợp lý có thể sản xuất ra những nông sản với chiphí thấp chất lượng Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiênnhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâucông việc ở thời vụ tốt nhất như thời vụ gieo trồng, bón phân, làm cỏ, tướitiêu v.v… Hoạt động cung ứng dịch vụ của các HTX phụ thuộc trực tiếp vàovào tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp Từ những khâu đầu tiên về làmđất, chọn giống hay thủy lợi đều phụ thuộc vào thời gian canh tác của sảnxuất nông nghiệp Và các khâu dịch vụ này chỉ cung ứng hợp lý nhất vào thời

vụ cụ thể, các dịch vụ khác thời vụ sẽ không được sử dụng hoặc không cóhiệu quả Trong mỗi dịch vụ có thời gian cung ứng cụ thể, về dịch vụ thủy lợi

sẽ có lịch bơm nước vào các cánh đồng phục vụ cho sản xuất, dịch vụ thuốcbảo vệ thực vật sẽ có lịch phun phòng, trừ sâu bệnh cho từng loại nông sảnkhác nhau Không tuân thủ đúng lịch sẽ dẫn đến không có hiệu quả, ảnhhưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng của cây trồng Việc thực hiện kịpthời vụ cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giảipháp tổ chức lao động hợp lý, cung ứng vật tư – kỹ thuật kịp thời, trang bịcông cụ, máy móc thích hợp, đồng thời phải coi trọng việc bố trí cây trồnghợp lý, tạo thêm việc làm ở những thời kì nông nhàn

2.1.2.2 Hoạt động dịch vụ phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp

Hoạt động nông nghiệp chỉ có hiệu quả cao khi thực hiện đồng thời

và trên phạm vi rộng lớn Sản xuất nông nghiệp có hiệu quả khi được quyhoạch sản xuất, quy hoạch sản xuất: Trồng cây gì? Nuôi con gì? Trồng ởđâu? Và trồng như thế nào? Trả lời các câu hỏi trong sản xuất và đưa vàotrong quá trình sản xuất nông nghiệp Hoạt động dịch vụ phụ thuộc vào hoạtđộng nông nghiệp vì hoạt động dịch vụ cung ứng các dịch vụ cho quá trình

Trang 23

sản xuất nông nghiệp Việc quy hoạch sản xuất trong nông nghiệp giúp chocung ứng các dịch vụ có hiệu quả cao hơn Các dịch vụ HTX cung ứng nhưgiống, làm đất, BVTV, thủy lợi, phụ thuộc trực tiếp bởi hoạt động sản xuấtnông nghiệp Mỗi vùng có điều kiện về đất đai, quá trình sử dụng các loại đấtkhác nhau nên các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau Mỗi loạidịch vụ HTX cung ứng đều dựa trên nhu cầu và lợi ích của các thành viênHTX nên việc sản xuất nông nghiệp của các thành viên ảnh hưởng đến hoạtđộng cung ứng dịch vụ của các HTX.

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống – cây trồng và vật

nuôi. Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định

(sinh trưởng, phát triển và diệt vong) Hoạt động dịch vụ của các HTX làcung ứng các dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất nông nghiệp hay nóicách khác là phục vụ cho quá trình sinh trưởng, phát triển và tiêu thụ của câytrồng, vật nuôi Dịch vụ có hiệu quả phụ thuộc vào thời gian cung ứng, cácdịch vụ cung ứng có phù hợp với quá trình sinh trưởng và phát triển của cácsinh vật

2.1.2.3 Hoạt động dịch vụ được cung ứng từ nhiều nguồn khác nhau

mang tính cạnh tranh cao.

Ngoài các HTX cung ứng dịch vụ cho các thành viên, các thành viêncòn có các sự lựa chọn khác nhau để được cung ứng dịch vụ Chính vì có sựlựa chọn của các thành viên dẫn đến có sự cạnh tranh trong hoạt động cungứng dịch vụ Người dân có thể không sử dụng dịch vụ của các HTX mà thayvào đó là sử dụng dịch vụ được cung ứng bởi các cá nhân hoặc doanh nghiệpkhác có dịch vụ đó cung ứng Đó là sự cạnh tranh giữa các HTX và các đơn

vị cung ứng dịch vụ khác về chất lượng dịch vụ, giá cả dịch vụ, số lượng dịchvụ Nhiệm vụ của các HTX là cung ứng dịch vụ cho các thành viên với sốlượng dịch vụ cao nhất, chất lượng tốt nhất với giá cả phù hợp nhất giúp cácthành viên và người dân cai thiện được chất lượng cuộc sống

Trang 24

Sự cạnh tranh là không thể tránh khỏi vì vậy HTX đặt lợi ích của cácthành viên và người dân lên trên hết, HTX là tổ chức mang tính chất xã hộicao nên HTX không lấy lợi nhuận làm tiêu chuẩn Sự cạnh tranh trong thịtrường gây không ít khó khăn cho các HTX về hoạt động cung ứng dịch vụcủa mình Đất nước đang trong quá trình đổi mới, công nghiệp hóa – hiện đạihóa đất nước cạnh tranh về kinh tế không thể tránh khỏi và HTX đang phảichịu rất nhiều cạnh tranh từ bên ngoài.

2.1.2.4 Nhiều loại hình dịch vụ khó định lượng chính xác.

HTX là tổ chức kinh tế khác với các tổ chức kinh tế khác, HTX cònmang tính chất xã hội hóa rất cao Mục đích hoạt động của HTX là tối đa hóalợi ích cho thành viên thông qua việc đáp ứng nhu cầu chung của thành viên

về sản phẩm, dịch vụ hoặc tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho thành viênmột cách hiệu quả hơn so với việc để từng thành viên đơn lẻ thực hiện; hoạtđộng của hợp tác xã tác động trực tiếp vào hoạt động kinh tế của các thànhviên Hoạt động của hợp tác xã có thể đem lại lợi nhuận cho các thành viênnhưng lợi nhuận chỉ là phương tiện để hợp tác xã thực hiện mục tiêu tối đahóa lợi ích cho thành viên và thông qua lợi ích đó để tối đa hóa lợi nhuận chotừng thành viên Chính vì vậy, các hoạt động dịch vụ của HTX không phảigắn liền với lợi nhuận của HTX mà chủ yếu là dựa trên lợi ích của các thànhviên Việc đo lường, thống kê trong HTX về tất cả các dịch vụ là rất khóchính xác

2.1.3 Vai trò của hoạt động dịch vụ của hợp tác xã

Trong nông nghiệp hợp tác có vai trò hết sức quan trọng, đặc biệtHTXDVNN với mục tiêu cơ bản là làm dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ pháttriển góp phần quan trọng trong việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp từ nguồn nông nghiệp tự cung tự cấp sang cung cấp hàng hóa.Vượt ra khỏi kinh tế tự cung tự cấp bước vào nền sản xuất hàng hóa, ngườinông dân bắt đầu có nhu cầu về vốn, về kĩ thuật và công nghệ Mặt khác, quá

Trang 25

trình trồng trọt, chăn nuôi của người nông dân lại đòi hỏi sự chăm sóc tỷ mỉ,chu đáo của từng cá nhân và điều đó hạn chế khả năng phát triển quy mô kinh

tế của hộ gia đình

Người nông dân liên kết với nhau, họ cùng nhau mua sắm tư liệu sảnxuất và cùng nhau sản xuất theo một quy trình thống nhất và từ đó hình thànhcác tổ hợp tác, hợp tác xã về tiêu thụ sản phẩm Bằng cách đó họ thay đổiphương thức sản xuất kinh doanh của mình

Xét trên góc độ của Nhà nước, hoạt động của những HTXNN sẽ bổsung cho những nỗ lực vĩ mô của nhà nước như cung cấp vốn cho ngườinghèo, nông thôn, nông nghiệp, thực hiện các mục tiêu xã hội lớn như tạocông ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định tình hình trật tự kinh tế, chínhtrị, xã hội ở những nơi, những lĩnh vực mà nhiều khi Nhà nước không có khảnăng hay hoạt động không hiệu quả thìn mô hình HTXNN nói riêng mà môhình kinh tế HTX nói chung lại là phù hợp

Vai trò của hoạt động dịch vụ của hợp tác xã giúp người dân nông thôntrên những khía cạnh chủ yếu sau:

 Thiết lập các mối quan hệ xã hội với nhau để giúp họ ổn định và nângcao vị thế trong xã hội:

Hoạt động dịch vụ của HTX góp phần thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, giúpnhau tăng sức cạnh tranh, khai thác các nguồn tiểm năng về vốn, lao động, kỹthuật để phát triển, góp phần thúc đẩy quá trình xã hội hóa sản xuất, thực hiệntốt vai trò là cầu nối giữa các hộ sản xuất, xã viên với nhà nước và các tổchức kinh tế nhà nước

 Đa dạng hóa sản xuất sang lĩnh vực mà từng người dân riêng lẻ vàngười nghèo không thể làm được:

Hoạt động dịch vụ của các HTX nông nghiệp góp phần đưa tiễn bộ khoa học,công nghệ, thiết bị kỹ thuật hiện đại tới người nông dân trong các khâu sản xuất nông nghiệp và nông thôn; phát triển và mở rộng các hoạt động dịch vụ

Trang 26

và hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và khuyến thương; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thực hành nông nghiệp cho lao động nông nghiệp, nông thôn; tổ chức thực hiện việc phổ cập thông tin khoa học-

kỹ thuật và thông tin thị trường đến các xã, thôn

 Tạo điều kiện cho nhiều người học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm củanhau:

Hoạt động dịch vụ của HTX phát triển sẽ tạo ra nhiều chỗ làm việc, góp phầngiải quyết công ăn, việc làm, tăng thu nhập và bảo đảm đời sống ổn định cho

xã viên và người lao động, giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội ở địaphương, là tiền đề quan trọng để thực hiện dân chủ hóa và nâng cao văn minh

ở nông thôn; các HTX phát huy tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết hỗtrợ giúp đỡ lẫn nhau để vượt nghèo, góp phần làm giảm bớt những mặt tiêucực của kinh tế thị trường và ổn định xã hội ở nông thôn

Tạo ra cơ sở tốt hơn để những người sản xuất nhỏ liên kết có lợi với các tổchức kinh tế lớn trong quan hệ cung ứng và dịch vụ sản xuất, kinh doanh vàcủng cố quan hệ giữa các cá nhân có cùng các mối quan tâm giống nhau Tạo

cơ hội để xây dựng mối quan hệ hợp tác tin cậy lẫn nhau, chia sẻ thông tin,phối hợp hành động, cùng gánh vác các công việc chung và tạo ra lưới ansinh xã hội phi chính thức ở nông thôn

 Giảm chi phí các đầu vào của sản xuất, đặc biệt những đầu vào phảimua từ thị trường:

Hoạt động dịch vụ của HTX nông nghiệp góp phần quan trọng vào việcnâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn.: hệ thống điện, thủy lợi,giao thông nông thôn, các công trình phúc lợi và xã hội, như nhà mẫu giáo,nhà trẻ, nhà văn hóa, trường học để phục vụ cho thành viên và cộng đồng dân

cư Từ đó giúp tăng năng suất, hiệu quả của các hoạt động sản xuất giốngnhau Tiếp cận dễ dàng hơn với thị trường và chi phí thấp, nâng cao giá cả

Trang 27

sản phẩm Có khả năng hơn trong huy động vốn đầu tư vào sản xuất quy môlớn hơn.

Hợp tác xã nông nghiệp đã thể hiện được vai trò quan trọng trong việchướng dẫn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu câytrồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa và hiệu quả kinh tế, góp phầntích cực thể hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Nhiềuhợp tác xã đã tham gia cung ứng các dịch vụ thiết yếu cho xã viên

Như vậy có thể thấy vai trò của các hợp tác xã trong nông nghiệp, nôngthôn là rất to lớn và có sức ảnh hưởng rộng khắp đối với nông dân và nhữngngười sản xuất nhỏ trong nông thôn

2.1.4 Nội dung hoạt động dịch vụ của HTX

Mô hình HTX hình thành dựa trên các nguyên tắc hoạt động của riêngmình, vừa mang hiệu quả kinh tế nhưng hiệu quả xã hội là yếu tố HTX quyếtđịnh sự khác biệt giữa mô hình HTX với các mô hình kinh tế khác Chính vìmang một sự khác biệt đó, vai trò của mô hình HTX là không thể chối bỏ,nhất là khi đất nước đang trong thời kì hội nhập như hiện nay HTX nôngnghiệp là tổ chức làm cầu nối giữa chính quyền và người dân, góp phần giảiquyết các mối quan hệ sản xuất giữa HTX với các cơ quan chức năng, các tổchức kinh tế - xã hội có liên quan đến người lao động Đồng thời tiếp nhận vàchuyển giao các chương trình, các tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp nông dânsản xuất, cải thiện đời sống

HTX dịch vụ nông nghiệp hình thành do sự chuyển đổi hình thức hoạtđộng sản xuất của HTX để phù hợp với môi trường kinh tế cũng như hoàncảnh kinh tế hiện nay Các HTX nông nghiệp hiện nay hoạt động theo hìnhthức cung cấp dịch vụ tới các thành viên theo nhu cầu của chính các thànhviên của HTX

2.1.4.1 Dịch vụ giống cây trồng

Trang 28

Cùng với sự phát triển của đất nước, việc phát triển kinh tế nông nghiệpnông thôn không tránh khỏi những khó khăn gặp phải khi ngành nông nghiệp

là ngành chịu sự ảnh hưởng khá mạnh của việc hiện đại hóa đất nước Ngườidân chịu ảnh hưởng đó từ tâm lý sản xuất đến các ảnh hưởng trong sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm Nông nghiệp ảnh hưởng rất nhiều từ tự nhiên, ảnhhưởng bởi chính những yếu tố đầu vào Yếu tố đầu vào như giống cây trồngđối với nông nghiệp mà nói là vô cùng quan trọng Chính vì vậy, trong điềukiện hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng được bán tràn lan trên thịtrường và giống cây trồng cũng nằm trong số đó Nó ảnh hưởng trực tiếp đếnkết quả sản xuất, kinh doanh của hộ nông dân, người nông dân thì không thểphân biệt thật rõ ràng chất lượng của từng loại giống Và kết quả là kết quảthấp kém, mất mùa,sâu bệnh Lúc này, HTX như cứu cánh của những ngườinông dân, HTX là đơn vị dễ tiếp cận với khoa học kĩ thuật hơn người nôngdân HTX được phổ biến các kiến thức về giống, cây trồng, vật nuôi và đơngiản HTX là cầu nối giữa cơ quan nhà nước và người dân Việc chuyển giaokhoa học kĩ thuật, giống cây trồng vật nuôi từ cơ quan Nhà nước xuốngngười dân là vô cùng khó khăn nếu như HTX không tham gia Ngoài việctiếp nhận những cái mới, cái tiến bộ, HTX còn tiếp nhận giúp người dânnhững cái đúng và đủ trong sản xuất nông nghiệp

Các thành viên HTX khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ giống cây trồng vậtnuôi có thể đăng kí với ban quản trị HTX, ban quản trị HTX sẽ tiếp nhận yêucầu và thực hiện việc cung cấp chính sản phẩm mà thành viên có yêu cầutrước đó, đảm bảo về chất lượng cũng như số lượng Sở dĩ HTX có thể đápứng được đúng yêu cầu của các thành viên HTX do có sự giúp sức từ cáckhuyến nông, từ liên minh hợp tác xã huyện, tỉnh, thành phố hay từ các công

ty giống cây trồng trung ương, các viện, trung tâm

Bản chất của hoạt động dịch vụ giống cây trồng, vật nuôi là sự hỗ trợ,giúp đỡ của HTX đối với các thành viên của mình đảm bảo cho hoạt động

Trang 29

sản xuất nông nghiệp của các thành viên, tránh rủi ro không đáng có trongnông nghiệp và nâng cao thu nhập cho người dân, giải quyết tốt vấn đề mấtmùa, sản xuất thiếu hiệu quả trong nông nghiệp.

2.1.4.2 Dịch vụ làm đất

Sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng từ điều kiện tự nhiên, việc cải tạolàm đất đai phục vụ cho quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng Quá trìnhlàm đất ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nông sản Trước đây, việclàm đất trong nông nghiệp người dân thường tự làm thủ công, từ khi có máymóc phục vụ, việc canh tác diễn ra nhanh hơn, đúng thời vụ, giúp đất khôthoáng tăng khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Nhận biết đượccác lợi ích của việc làm đất bằng máy móc người dân đã thay đổi sang cải tạođất đai theo hướng hiện đại Nhưng việc mỗi hộ nông dân sử dụng 1 máyriêng trong việc làm đất, đem lại hiệu quả không cao trong sản xuất nôngnghiệp HTXDVNN là đơn vị có thể khắc phục khó khăn này và nâng caohiệu quả trong việc làm đất giúp người dân an tâm canh tác, giảm chi phí tăngthu nhập của người dân trong sản xuất nông nghiệp

Bản chất của hoạt động dịch vụ làm đất là phục vụ theo nhu cầu củangười dân, hộ thành viên trong HTX Cung cấp dịch vụ cho người dân trongkhâu làm đất, giảm chi phí cho người dân trong cả quá trình sản xuất.HTXDVNN phục vụ máy cày, máy bừa trong vụ, chủ máy làm đất có tráchnhiệm đối với các xã viên HTX, đôn đốc cày ải trong điều kiện thời tiết chophép để các chủ máy làm đất kịp thời vụ gieo trồng

2.1.4.3 Dịch vụ thủy lợi nội đồng

Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng, nó quyết định nhiều đến kết quả laođộng của xã viên Bước vào đầu vụ hàng năm Ban quản trị HTX xây dựng kếhoạch sản xuất diện tích, gieo trồng, kí hợp đồng trực tiếp với các công tykhai thác công trình thủy lợi Những năm gần đây được Nhà nước quan tâm

Trang 30

hỗ trợ đến các hộ nông dân được miễn thủy lợi phí, xã viên đã được hỗ trợphần nào kinh phí đầu tư vào trong sản xuất.

HTX cung cấp các hệ thống tưới, tiêu hợp lý Để đảm bảo công tác dịch

vụ thủy lợi HTX thường xuyên tổ chức thăm đồng ký hợp đồng lấy nước vớicác trạm bơm, điều hành tổ thủy nông đưa và dẫn nước, tạo mọi điều kiệnđưa nước vào tận ruộng với nhiều khu vực có thể đưa nước vào để giúp đỡngười dân giảm công sức và thời gian Song song với công tác tưới tiêu nước,việc chủ động trong công tác chống úng lụt hợp tác xã cần được coi trọng,đầu vụ tiến hành triển khai nạo vét Công tác giao thông nội đồng cơ bản cáctuyến đường giao thông nội đồng cũng được HTX chú trọng quan tâm

2.1.4.4 Dịch vụ bảo vệ thực vật

Trong sản xuất nông nghiệp thời tiết thiên nhiên diễn biến bất thường

Từ những yếu tố này dịch bệnh thường xuyên xảy ra để hạn chế ngăn ngừasâu bệnh, HTX luôn coi trọng công tác kiểm tra phối hợp với phòng bảo vệthực vật tuyên truyền dướng dẫn công tác phòng chống sâu bệnh, liên hệcung ứng các loại thuốc sâu, hỗ trợ thuốc ốc Qua đó giảm bớt sự thiệt hại dosâu bệnh gây ra, công tác diệt chuột hàng vụ, HTX triển khai hỗ trợ nguồnkinh phí khuyến khích xã viên

Việc cung cấp dịch vụ bảo vệ thực vật cho các thành viên HTX, cácHTX đã làm tốt vai trò đối với xã hội, trong công tác hỗ trợ, hướng dẫn ngườidân giúp người dân canh tác, sản xuất có hiệu quả cao Nâng cao giá trị sảnxuất nông nghiệp của chính hộ thành viên góp phần giúp HTX hoạt độngdịch vụ tốt hơn với đúng khả năng của mình

2.1.4.5 Dịch vụ chuyển giao khoa học kĩ thuật

Cùng với các hoạt động dịch vụ trên, các Phòng, các Viện, trung tâmkhuyến nông cũng nhiệt tình hợp tác với các HTX để cung cấp các tiến bộkhoa học kĩ thuật giúp người dân trong canh tác cũng như sản xuất nôngnghiệp đạt được hiệu quả cao hơn nâng cao thu nhập của hộ thành viên HTX

Trang 31

Hàng năm HTX cùng với các trung tâm khuyến nông tổ chức mở một số lớpchuyển giao khoa học kĩ thuật trên cây lúa, cây rau, gia súc, gia cầm, nhiều

hộ xã viên đã tiếp thu vận dụng vào thực tiễn mang lại hiệu quả kinh tế cao

2.1.4.6 Dịch vụ bảo vệ hoa màu

Với đặc thù đồng ruộng HTX không tập trung, công tác bảo vệ yêu cầutinh thần trách nhiệm luôn được nâng cao Các HTX chỉ đạo sát sao tráchnhiệm, tập trung tốt trong công tác kiểm tra, ngăn ngừa các hiện tượng tiêucực và giải quyết những hiện tượng tiêu cực xảy ra đơn cử như việc tập trunglực lượng truy tìm và bắt giữ kẻ gian lấy cắp phá hoại đường dây điện phục

vụ sản xuất, ổn định sản xuất

2.1.4.7 Dịch vụ thú y

Trong những năm qua, bối cảnh kinh tế xã hội gặp nhiều khó khăn và cónhiều sự thay đổi lớn, thời tiết khí hậu bất thường việc phục vụ dịch vụ thú ycủa HTX rất cần thiết đối với những hộ gia đình lấy chăn nuôi là ngànhchính HTX phối hợp với Ban thú y tuyên truyền để người dân ổn định chănnuôi, tạo điều kiện tốt, phục vụ cho hộ trong công tác tiêm phòng dịch bệnhcho đàn trâu bò, lợn, gà, đàn chó, thường xuyên phun thuốc khử trùng

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ của hợp tác xã

Trang 32

- Yếu tố kinh tế- xã hội: HTX là sản phẩm khách quan cảu quá trình pháttriển kinh tế, kinh tế càng phát triển, kinh tế hàng hóa càng cao thì nhiều yếu

tố của quá trình sản xuất, phạm vi một hộ sẽ không đảm đương được Điều đóđòi hỏi hoạt động dịch vụ của HTX phải phát triển để giải quyết được sự khókhăn thiếu hụt đó của người nông dân Thông qua hoạt động của mình cácHTX đã nâng cao lợi ích về mặt kinh tế, xã hội cho các thành viên, giúp cácthành viên phát triển Sự phát triển của các thành viên ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động dịch vụ của HTX

- Yếu tố văn hóa- truyền thống: truyền thống văn hóa Việt Nam luôntrân trọng đề cao tính cộng đồng làng xã , tạo ra những ràng buộc thân tộc tựnhiên, mọi người sống tương thân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trìnhsản xuất và đời sống Chính truyền thống này là cơ sở giúp cho các HTX hìnhthành những hoạt động dịch vụ phù hợp với đặc điểm văn hóa truyền thốngtừng vùng

- Yếu tố khoa học- kỹ thuật: cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sựlớn mạnh của kinh tế hộ, quá trình chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nôngthôn, nông nghiệp càng ngày càng được đẩy mạnh

- Yếu tố liên quan đến chủ trương chính sách là nhóm nhân tố thuộc về

sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội

2.1.5.2 Yếu tố chủ quan

- Trình độ quản lý của cán bộ HTX: cán bộ có vai trò quan trọng trongviệc nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN, nhất là trong điều kiện cơ chếthị trường hiện nay đòi hỏi các HTXNN phải có đội ngũ cán bộ giỏi vềchuyên môn nghiệp vụ, có năng lực quản lý\, có bản lĩnh chính trị Khi trình

độ cán bộ quản lý HTX yếu kém, lúng túng trong điều hành công việc sẽ dẫnđên hiệu quả hoạt động thấp và ngược lại

- Đội ngũ lao động trong HTX: ảnh hưởng trực tiếp bởi năng lực củangười lao động trong HTX cả về số lượng và chất lượng

Trang 33

- Cơ sở vật chất kỹ thuật: hệ thống trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, nhàxưởng có vai trò quan trọng đối với hoạt động của các HTX

- Điều kiện về vốn: vốn thể hiện tiềm lực kinh tế, khả năng hoạt độngcủa HTX Nếu HTX có lượng vốn đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động,đầu tư trang thiết bị hiện đại, mở rộng các loại hình sẽ nâng cao được hiệuquả HTX và ngược lại

- Quy mô hoạt động của HTX: có thể là quy mô về số lượng các loạihình dịch vụ, nếu nhiều loại hình và phù hợp nó sẽ giúp thành viên HTX cónhiều lựa chọn, lợi ích được đảm bảo, HTX lúc đó sẽ thu được nhiều lạinguồn thu hơn và hiệu quả sẽ cao hơn, ngoài ra quy mô hoạt động còn là quy

mô về lượng thành viên tham gia, vốn, đất đai

- Cách thức tổ chức quản lý: cách thức tổ chức quản lý và hiệu quả sẽgiúp HTX tránh lãng phí nguồn lực

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ

2.2.1 Kinh nghiệm về tổ chức hoạt động dịch vụ của các HTX của một số nước trên thế giới

Trong hoàn cảnh hiện nay xã viên và các hợp tác xã đều đang phải đốiphó với những thay đổi của kinh tế , việc thích nghi với môi trường là hoàntoàn cần thiết đối với các loại hình kinh tế đặc biệt là hợp tác xã Hợp tác xã

là tổ chức tự giúp đỡ các thành viên của mình, nhiệm vụ của hợp tác xã làgiúp các thành viên giải quyết các vấn đề đang đe dọa họ, để tồn tại và đưahợp tác xã phát triển

2.2.1.1 Kinh nghiệm ở Nhật Bản.

Vận động công dân tham gia hoạt động chống lại sự tàn phá của môitrường trong tương lai xa bằng cách đưa ra những ưu tiên đối với những sảnphẩm và công nghệ an toàn sinh thái, bằng cách góp chung năng lượng tiêudùng thông qua hợp tác xã của những người tiêu dùng, hiệp hội các cổ đông

Trang 34

và nhóm tích cực gây áp lực đối với nhà sản xuất để họ chấp nhận nhữngphương pháp sản xuất có căn cứ sinh học Khuyến khích sử dụng các nguồnnăng lượng có thể tái tạo bằng cách thúc đẩy nghiên cứu, sản xuất và bánnhững công nghệ tương ứng thông qua các hợp tác xã công nghiệp, hợp tác

xã người tiêu dùng và hợp tác xã dịch vụ đặc biệt Điển hình về sử dụng xeđạp điện giao hàng như hợp tác xã Kanagawa, hợp tác xã Yokohama củaNhật Bản

Theo kinh nghiệm của Nhật Bản, từ 1870-1890 ở Nhật đã xuất hiện cácHTX sản xuất lúa và chè; đến năm 1900 Luật tổ hợp tác sản xuất được banhành quy định bốn nội dung hoạt động chính của HTX lúc đó: cung ứng vật

tư nguyên liệu phục vụ sản xuất; tín dụng; tiêu thụ sản phẩm và sử dụng tậpthể các máy móc thiết bị Sau một thời gian phát triển, khi các HTX cơ sở đãtrưởng thành, thực sự hình thành nhu cầu liên kết và phối hợp toàn quốc,Liên hiệp HTX toàn quốc mới ra đời Ở Nhật Bản, các hợp tác xã nôngnghiệp được tổ chức theo ba cấp: Liên đoàn toàn quốc hợp tác xã nôngnghiệp; Liên đoàn hợp tác xã nông nghiệp tỉnh; Hợp tác xã nông nghiệp cơ

sở Các Hợp tác xã nông nghiệp cơ sở gồm hai loại: đơn chức năng và đachức năng Từ năm 1961 trở về trước các hợp tác xã đơn chức năng khá phổbiến Nhưng từ năm 1961 trở về đây, do chính phủ Nhật Bản khuyến khíchhợp nhất các hợp tác xã nông nghiệp nhỏ thành hợp tác xã nông nghiệp lớn,nên mô hình hoạt động chủ yếu của hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản hiệnnay là đa chức năng Các hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng chịu tráchnhiệm đối với nông dân trên tất cả các lĩnh vực dịch vụ như cung cấp nông

cụ, tín dụng, mặt hàng, giúp nông dân chế biến, tiêu thụ sản phẩm và bảohiểm cho hoạt động của nông dân

Các hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng của Nhật bản thường đảmđương các nhiệm vụ sau:

Trang 35

- Cung cấp dịch vụ hướng dẫn nhằm giáo dục, hướng dẫn nông dântrồng trọt, chăn nuôi có năng suất, hiệu quả cao cũng như giúp họ hoàn thiện

kỹ năng quản lý hoạt động sản xuất Thông qua các cố vấn của mình, các hợptác xã nông nghiệp đã giúp nông dân trong việc lựa chọn chương trình pháttriển nông nghiệp theo khu vực; lập chương trình sản xuất cho nông dân;thống nhất trong nông dân sử dụng nông cụ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến,…Các tổ chức Liên hiệp tỉnh và Trung ương thường quan tâm đào tạo bồidưỡng cố vấn cho hợp tác xã nông nghiệp cơ sở

- Mục tiêu của hợp tác xã là giúp nông dân tiêu thụ hàng hoá có lợi nhất

Do đó, mặc dù các hợp tác xã nông nghiệp là đơn vị hạch toán lấy thu bù chinhưng các hợp tác xã không đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà chủ yếu làtrợ giúp nông dân Các hình thức giao dịch giữa hợp tác xã với nông dân khálinh hoạt Nông dân có thể ký gửi hàng hoá cho hợp tác xã, hợp tác xã sẽthanh toán cho nông dân theo giá bán thực tế với một mức phí nhỏ; nông dâncũng có thể gửi hợp tác xã bán theo giá họ mong muốn và hợp tác xã lấy hoahồng; thông thường nông dân ký gửi và thanh toán theo giá cả thống nhất vàhợp lý của hợp tác xã

Để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản do hợp tác xã tiêuthụ, hợp tác xã đã đề nghị nông dân sản xuất theo kế hoạch với chất lượng vàtiêu chuẩn thống nhất với nhau và ưu tiên bán cho hợp tác xã Về phần mình,hợp tác xã định tỷ lệ hoa hồng thấp Các hợp tác xã tiêu thụ nông sản theoquy mô lớn, không chỉ ở chợ địa phương mà thông qua liên đoàn tiêu thụ trêntoàn quốc với các khách hàng lớn như xí nghiệp, bệnh viện,… Hợp tác xã đã

mở rộng hệ thống phân phối hàng hoá khá tốt ở Nhật Bản

- Hợp tác xã cung ứng hàng hoá cho xã viên theo đơn đặt hàng và theogiá thống nhất và hợp lý Các hợp tác xã đã đạt đến trình độ cung cấp chomọi xã viên trên toàn quốc hàng hoá theo giá cả như nhau, nhờ đó giúp chonhững người ở các vùng xa xôi có thể có được hàng hoá mà không chịu cước

Trang 36

phí quá đắt Hàng tiêu dùng không cần đặt hàng theo kế hoạch trước Thôngthường các hợp tác xã nhận đơn đặt hàng của xã viên, tổng hợp và đặt choliên hiệp hợp tác xã tỉnh, sau đó tỉnh đặt cho liên hiệp hợp tác xã toàn quốc.Đôi khi liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp tỉnh hoặc hợp tác xã nông nghiệp cơ

sở đặt hàng trực tiếp cho doanh nghiệp sản xuất Nhìn chung các liên hiệphợp tác xã nông nghiệp tỉnh và Trung ương không phải là cấp quản lý thuầntuý mà là các tổ chức kinh tế, các trung tâm phân phối và tiêu thụ hàng hoá

- Hợp tác xã nông nghiệp cung cấp tín dụng cho các xã viên của mình vànhận tiền gửi của họ với lãi suất thấp Các khoản vay có phân biệt: cho xãviên khó khăn vay với lãi suất thấp (có khi chính phủ trợ cấp cho hợp tác xã

để bù vào phần lỗ do lãi suất cho vay thấp) Hợp tác xã nông nghiệp cũngđược phép sử dụng tiền gửi của xã viên để kinh doanh Ở Nhật Bản có tổchức một trung tâm ngân hàng hợp tác xã nông nghiệp để giúp các hợp tác xãquản lý số tín dụng cho tốt Trung tâm này có thể được quyền cho các tổ chứckinh tế công nghiệp vay nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp

- Hợp tác xã nông nghiệp còn sở hữu các phương tiện sản xuất nôngnghiệp và chế biến nông sản để tạo điều kiện giúp nông dân sử dụng cácphương tiện này hiệu quả nhất, hạn chế sự chi phối của tư nhân Các loạiphương tiện thuộc sở hữu hợp tác xã thường là: Máy cày cỡ lớn, phân xưởngchế biến, máy bơn nước, máy phân loại, đóng gói nông sản Hợp tác xã trựctiếp quản lý việc sử dụng các tài sản này

- Các hợp tác xã còn là diễn đàn để nông dân kiến nghị Chính phủ cácchính sách hợp lý cũng như tương trợ lẫn nhau giữa các hợp tác xã và địaphương

- Ngoài ra, các hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản còn tiến hành cácnhiệm vụ giáo dục xã viên tinh thần hợp tác xã thông qua các tờ báo, phátthanh, hội nghị, đào tạo, tham quan ở cả ba cấp hợp tác xã nông nghiệp cơ sở,tỉnh và Trung ương

Trang 37

Như vậy, có thể thấy rằng hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản đã pháttriển từ các đơn vị đơn năng đến ngày nay trở thành các đơn vị đa năng dịch

vụ mọi mặt cho cho nhu cầu của nông dân và tổ chức liên kết qui mô lớn toànquốc Một nước công nghiệp hoá như Nhật Bản, hình thức tổ chức sản xuấtnông nghiệp hiệu quả vẫn là hộ gia đình, do đó hợp tác xã nông nghiệp, mộtmặt được thành lập để hỗ trợ nông dân, giúp cho họ vừa nâng cao hiệu quảsản xuất, vừa cải thiện cuộc sống ở nông thôn, mặt khác vẫn tôn trọng môhình kinh tế nông hộ và chỉ thay thế hộ nông dân và tư thương ở khâu nàohợp tác xã tỏ ra có ưu thế hơn hẳn trong tương quan với mục tiêu hỗ trợ nôngdân

đã thay thế và áp đảo kinh tế nông nghiệp và nông thôn Tuy vậy, cho đếnngày nay CHLB vẫn còn có một hệ thống kinh tế HTX vững mạnh, đặc biệttại khu vực nông nghiệp và nông thôn, đóng góp quan trọng vào kinh tếnông nghiệp nói riêng và kinh tế quốc dân nói chung của CHLB Đức

Số lượng các HTX nông nghiệp ở Đức chiếm tỷ lệ khá cao với 3188HTX trong tổng số 5324 HTX hiện có, chiếm 60% Tổng doanh thu của tất

cả các HTX nông nghiệp và 26 liên hiệp HTX nông nghiệp năm 2007 là hơn38,3 tỷ Euro Các HTX nông nghiệp đã thu hút tổng cộng 2,2 triệu thànhviên HTX nông nghiệp của CHLB Đức hoạt động đa dạng ở tất cả các lĩnhvực kinh doanh, dịch vụ khác nhau

Ngoài ra còn có rất nhiều HTX nông nghiệp hoạt động kinh doanh,dịch vụ ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau như dịch vụ quản lý chợ,

Trang 38

dịch vụ vệ sinh, dịch vụ vật liệu xây dựng, dịch vụ sấy khô, đóng gói sảnphẩm, dịch vụ than, dầu đốt, Trong số các HTX nông nghiệp hiện nay vẫncòn có 214 HTX đang thực hiện đồng thời hoạt động tiết kiệm-tín dụng nội

bộ theo giấy phép của cơ quan chức năng ngành ngân hàng

Ngoài dịch vụ cung cấp cho thành viên, các HTX nông nghiệp tạo rakhoảng 150.000 việc làm trực tiếp Tính trung bình mỗi HTX nông nghiệp

sử dụng 46 lao động

Cùng với quá trình công nghiệp hóa toàn diện của nền kinh tế, khôngchỉ số lượng HTX nông nghiệp giảm mà số lượng lao động nông nghiệpcũng giảm nhiều

Về nguyên tắc các HTX nông nghiệp được đối xử hoàn toàn bình đẳngvới các loại hình doanh nghiệp khác trong lĩnh vực nông nghiệp Bình đẳng

về mọi quyền lợi cũng như mọi nghĩa vụ theo luật định Các chính sách hỗtrợ, khuyến khích cho nông nghiệp đều được áp dụng chung cho tất cả đối tượngtham gia lĩnh vực này, trong đó có HTX và xã viên HTX Hệ thống cơ sở hạ tầngnông thôn được Nhà nước chú trọng đầu tư Trước kia tất cả các chủ thể kinhdoanh nông nghiệp, cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nông thôn hay Họp tác xãnông nghiệp đều được Nhà nước Đức hỗ trợ khi họ bị ảnh hưởng thiệt thòi vì cácđiều kiện hạ tầng khó khăn, không đảm bảo canh tranh Hiện nay các hỗ trợ trựctiếp đó đối với kinh tế nông nghiệp không còn phù hợp với chính sách chung của

Uỷ ban châu Âu nên bị bãi bỏ

Thay vào đó Nhà nước Đức sử dụng các chính sách hỗ trợ gián tiếpnhư thông qua các chương trình bảo vệ môi trường nông nghiệp, ưu đãi

về thuế khi đầu tư vào thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, sức gió Nhànước đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo cho người nông dân, giúp họnâng cao ý thức bảo vệ môi trường và hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới hệsinh thái Do đa số người nông dân tham gia là thành viên của một HTXnông nghiệp nên rất nhiều chương trình đào tạo hay hỗ trợ gián tiếp chongười nông dân được các HTX chủ động thực hiện hoặc kết hợp, hợp tácvới các cơ quan, tổ chức khác

Trang 39

2.2.1.3 Một số nước khác

Tại Phần Lan – nơi được xem là “quê hương” của HTX, mô hình kinh tếnay đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối người dân nông thôn và nghềnghiệp của họ với kinh tế thị trường và quá trình công nghiệp hóa được diễn

ra nhanh chóng Phạm vi hoạt động của HTX rất rộng, trải rộng gần như trêncác lĩnh vực của đời sống xã hội đến mức hiện nay hầu  như mỗi người  dânPhần Lan đều có quan hệ với  HTX trong một hay nhiều lĩnh vực của đờisống HTX ở Phần Lan cũng đi tiên phong trong lĩnh vực giáo dục người tiêudùng, thí dụ như đưa ra các khái niệm bán lẻ mới, chuỗi cửa hàng, quyền củangười tiêu dùng, xây dựng các tiêu chuẩn , các phương thức hoạt động mới

và thúc đẩy nghiên cứu khoa học

Ấn Độ là nước công nghiệp, nền sự phát triển nền kinh tế của quốc gianày phụ thuộc rất lớn vào phát triển nông nghiệp Ở Ấn Độ, HTX đã ra đời từrất lâu và trở thành lực lượng vững mạnh, tham gia hầu hết các hoạt độngkinh tế của đất nước Liên minh HTX quốc gia Ấn Độ (NCUI) là tổ chức caonhất, đại diện cho toàn bộ HTX ở Ấn Độ Mục tiêu chính của NCUI là hỗ trợ

và phát triển phong trào HTX ở Ấn Độ, giáo dục và hướng dẫn nông dân xâydựng và phát triển HTX Nhận rõ vai trò của các HTX trong nền kinh tế quốcdân, Chính phủ Ấn độ đã  thành lập công ty quốc gia phát triển HTX, thựchiện nhiều dự án khác nhau trong lĩnh vực chế biến, bảo quản, tiêu thụ nôngsản, hàng tiêu dùng, lâm sản và các mặt hàng khác, đồng thời thực hiện các

dự án về phát triển những vùng nông thôn còn lạc hậu Ngoài ra, Chính phủcòn khuyến khích sự phát triển của khu vực HTX thông qua xúc tiến xuấtkhẩu; sửa đổi luật HTX; tạo điều kiện cho các HTX tự chủ và năng động hơn;chấn chỉnh hệ thống  tín dụng HTX; thiết lập mạng lưới thông tin hai chiềugiữa  những người nghèo nông thôn với các tổ chức HTX; bảo đảm tráchnhiệm của các liên đoàn HTX đối với  các HTX thành viên

Trang 40

Ở Thái Lan, một số mô hình HTX tiêu biểu là HTX nông nghiệp vàHTX tín dụng HTX nông nghiệp được thành lập nhằm đáp ững nhu cầu của

xã viên trong các lĩnh vực vay vốn, gửi tiết kiệm và tiền ký quỹ, tiêu thụ sảnphẩm, tiếp thụ, hỗ trợ phát triển nông nghiệp và các dịch vụ khác Thông qua

sự trợ giúp của Chính phủ, ngân hàng nông nghiệp và HTX nông nghiệp, xãviên được vay vốn với lãi suất thấp, thời hạn ưu đãi thích hợp cho việc kinhdoanh hặc sản xuất của họ Hiện nay, số HTX tham gia hoạt động sản xuấtkinh doanh này chiếm khoảng 39% Hoạt động của HTX tín dụng nhằm đápứng nhu cầu xã viên về các lĩnh vực: khuyến khích gửi tiền tiết kiệm của các

xã viên; góp cổ phần; cung cấp các dịch vụ vay cho xã viên… HTX tín dụngnông thôn được thành lập từ lâu  Do hoạt động của HTX trong lĩnh vực này

có hiệu quả, nên hàng loạt HTX tín dụng đã ra đời trên khắp đất nước Bêncạnh đó, sự phát triển của HTX tiêu dùng, các loại HTX công nghiệp cũngphát triển mạnh và trở thành một trong những yếu tố quan trong trong sự pháttriển kinh tế của Thái Lan

Liên đoàn HTX Thái Lan (CLT) là tổ chức HTX cấp cao quốc gia, thựchiện chức năng đại diện, hỗ trợ, giáo dục và bảo vệ quyền lợi hợp pháp củacác HTX và xã viên theo luật định. 

Để tạo điều kiện cho khu vực HTX phát triển và khuyến khích xuấtkhẩu, Chính phủ Thái Lan đã thành lập Bộ nông nghiệp và HTX, trong đó cóhai vụ chuyên trách về HTX là Vụ phát triển HTX (để giúp HTX thực hiệncác hoạt động kinh doanh, nhằm đạt được các mục tiêu đề ra) và Vụ Kiểmtoán HTX (thực hiện chức năng kiểm toán HTX và hướng dẫn nghiệp vụ kếtoán trong công tác quản lý tài chính, kế toán HTX) Chính phủ cũng banhành nhiều chính sách, như chính sách giá, tín dụng với mục tiêu bảo đảm chiphí “đầu vào” hợp lý để có giá bán ổn định cho người tiêu dùng, góp phần ổnđịnh giá nông sản tại thị trường trong nước thấp hơn giá thị trường thế giới,khuyến khích xuất khẩu

Ngày đăng: 25/06/2015, 04:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Trọng Đắc, Trần Mạnh Hải, Bạch Văn Thủy (2014), Hoạt động dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp với kinh tế hộ nông dân ở tỉnh Thái Bình và Hòa Bình, khoa kinh tế và phát triển nông thôn, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam Khác
3. Đào Quang Định, (2013), giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã Lưỡng Vượng, TP . Tuyên Quang, Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
4. Vương Văn Giang, 2013, Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương Khác
5. Trần Xuân Hải(2002), Đánh giá kết quả hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế trường Đại Học Nông Nghiệp I Khác
6. Kế hoạch 6298- KHBNN-KTHT của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phát triển kinh tế tập thể năm 2015 Khác
7. Kết luận 56- KL/TW của Bộ chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể Khác
8. Kết luận 97-KL/TW ngày 15/5/2014 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
9. Vũ Dạ Hương Lan,(2012), Đánh giá hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
10. Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Cẩm nang Hợp tác xã , NXB Lao động, năm 2006, Hà Nội Khác
11. Một số vấn đề cơ bản về HTX, NXB Lao động, 2004, Hà Nội 12. Nghị quyết số 26 NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp nông dân, nông thôn Khác
13. Nghị quyết, công văn kèm theo số 710/QD-BNN-KTHT quy định phê duyệt kế hoạch đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nước Khác
14. Phòng thống kê huyện Đông Anh. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu Khác
15. Quyết định 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn Khác
17. UBND xã Mai Lâm, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế- xã hội, mục tiêu, phương hướng Khác
18. Phạm Đình Xuân(2011), Tìm hiểu hoạt động hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ở xã Hoành Sơn – Huyện Giao Thủy- Tỉnh Nam Định, Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Mai Lâm qua 3 năm (2012-2014) - Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Mai Lâm qua 3 năm (2012-2014) (Trang 46)
Bảng 3.1: Phân bổ mẫu điều tra hộ nông dân tại xã Mai Lâm - Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Bảng 3.1 Phân bổ mẫu điều tra hộ nông dân tại xã Mai Lâm (Trang 51)
Đồ thị 4.1: Tình hình hoạt động của các hợp tác xã tại xã giai đoạn - Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
th ị 4.1: Tình hình hoạt động của các hợp tác xã tại xã giai đoạn (Trang 57)
Sơ đồ 4.2: Hoạt động dịch vụ cung ứng giống - Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Sơ đồ 4.2 Hoạt động dịch vụ cung ứng giống (Trang 66)
Bảng 4.5: Kết quả hoạt động dịch vụ BVTV của các HTX ở xã Mai Lâm - Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Bảng 4.5 Kết quả hoạt động dịch vụ BVTV của các HTX ở xã Mai Lâm (Trang 70)
Bảng 4.8: Kết quả hoạt động dịch vụ thủy lợi của các HTX ở xã Mai Lâm - Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Bảng 4.8 Kết quả hoạt động dịch vụ thủy lợi của các HTX ở xã Mai Lâm (Trang 73)
Bảng 4.10: Kết quả hoạt động dịch vụ khuyến nông kỹ thuật của các HTX  tại xã Mai Lâm - Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Bảng 4.10 Kết quả hoạt động dịch vụ khuyến nông kỹ thuật của các HTX tại xã Mai Lâm (Trang 75)
Bảng 4.11: Thông tin chung của hộ - Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Bảng 4.11 Thông tin chung của hộ (Trang 77)
Bảng 4.12: Đánh giá hộ thành viên về chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận HTX - Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Bảng 4.12 Đánh giá hộ thành viên về chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận HTX (Trang 80)
Bảng 4.13: Mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ của các thành viên  được điều tra - Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Bảng 4.13 Mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ của các thành viên được điều tra (Trang 82)
Bảng 4.16: Bảng đánh giá của các thành viên về các lý do dử dụng dịch vụ của HTX - Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Bảng 4.16 Bảng đánh giá của các thành viên về các lý do dử dụng dịch vụ của HTX (Trang 84)
Bảng 4.19: Đánh giá của các nhóm hộ thành viên về giá cả dịch vụ - Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của các hợp tác xã tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Bảng 4.19 Đánh giá của các nhóm hộ thành viên về giá cả dịch vụ (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w