Xí nghiệp thuỷ lợi Đông Anh đã ký hợp đồng với các địa phương có nhucầu nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, điều này chứng tỏ các công trìnhthuỷ lợi đã được các địa phương quản l
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 2HÀ NỘI - 2015
Trang 3HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 4HÀ NỘI - 2015
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõnguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tàinày tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của nơi thực tập
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Hà Thảo Nguyên
Trang 6Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Xí nghiệp đầu tư và phát triển thuỷ lợi Đông Anh, cán bộ và bà con nhân dân xã Vân Nội, huyện Đông Anh đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người than và bạn
bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Hà Thảo Nguyên
Trang 7TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bổ đều khắp từ bắc tớinam với lưu vực lớn, nguồn thuỷ sản phong phú, tiềm năng thuỷ điện dồi dào,thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và tụ cư của con người, hình thành nền vănminh lúa nước lâu đời của người Việt bản địa Sau khi Nhà nước Việt Nam dânchủ cộng hoà ra đời, thuỷ lợi mới thực sự trở thành một ngành thuộc kết cầu hạtầng kinh tế - xã hội được ưu tiên đầu tư, đóng vai trò hết sức quan trọng đối vớicông cuộc phát triển đất nước và nâng cao đời sống nhân dân Vân Nội là một xãcủa huyện Đông Anh về sản xuất nông nghiệp, nên các công trình thuỷ lợi đã rấtđược chú trọng quan tâm đầu tư xây dựng, điều đó khẳng định rằng trong nhữngnăm qua hệ thống các công trình thuỷ lợi đã góp phần to lớn trong việc nâng caonăng suất cây trồng, phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế khác, góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế huyện Đông Anh nói chung và kinh tế xã Vân Nội nói riêngphát triển Hiện nay, công tác quản lý, khai thác và sử dụng các công trình thuỷ lợitrên địa bàn xã còn nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng từ các công trình thuỷ lợi cònchưa cao do nhiều nguyên nhân như công trình bị xuống cấp, hệ thống kênhmương sạt lở, bồi lắng, huy động vốn đầu tư, tu bổ chưa cao Một nguyên nhânkhác là chưa có ý thức bảo vệ công trình từ cộng đồng địa phương, họ coi côngtrình thuỷ lợi là của Nhà nước chứ không phải là của chung cộng đồng Vìvậy,quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã sao cho hiệu quả là
rất cần thiết Xuất phát từ các vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã Vân Nội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”.
Xí nghiệp thuỷ lợi Đông Anh đã ký hợp đồng với các địa phương có nhucầu nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, điều này chứng tỏ các công trìnhthuỷ lợi đã được các địa phương quản lý và sử dụng một cách tích cực Các côngtrình thuỷ lợi trên địa bàn xã 100% là do trạm, cụm thuỷ nông và các HTXDVNNquản lý, chưa thấy các ban hoặc nhóm sử dụng nước quản lý và đặc biệt là cộngđồng hưởng lợi từ các công trình tham gia quản lý và vận hành
Trang 8Trong quá trình thực hiện quản lý, khai thác và sử dụng các công trìnhthuỷ lợi có các yếu tố ảnh hưởng là (1) Năng lực của cán bộ thuỷ lợi còn yếukém, đặc biệt là các cán bộ cơ sở Nhiều cán bộ còn thiếu kiến thức về mặtchuyên môn dẫn đến quản lý và điều hành kém hiệu quả, ảnh hưởng đến khaithác và sử dụng các công trình thuỷ lợi (2)Cơ chế quản lý khai thác và sửdụng công trình thuỷ lợi còn nhiều bất cập Trách nhiệm giữa đơn vị cung cấpnước và cộng đồng hưởng lợi thông qua hợp đồng kinh tế chưa được nghiêmtúc thực hiên công khai, chỉ thông qua các bí thư, trưởng thôn, thiếu sự chứngkiến và giám sát của dân Người dân chưa được chuyển giao quyền quản lýthực sự đối với các công trình thuỷ lợi (3) Ý thức sử dụng nước của ngườidân chưa cao, tranh giành nước dẫn đến tình trạng lấy nước quá nhiều, dưthừa so với nhu cầu của cây trồng, trong khi đó một số hộ lại thiếu nước sảnxuất Ngoài ra còn một số các yếu tố khác như: (4) Lớp nước đưa vào ruộngnhỏ hơn lớp nước giới hạn cho phép, do đó không trở thành mức tưới theoyêu cầu giai đoạn sinh trưởng của cây trồng, dẫn đến phải bơm điều trợ, đưanước nhiều lần gây tổn thất lãng phí nước (5) Điều phối nước trên kênh chưaphù hợp với tốc độ canh tác (6) Kênh mương chưa được kiên cố hoá nênthường bị rò rỉ, vỡ lở nhiều làm cho thất thoát nước.
Trước nhưng khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng trên bài khoá luận đã
đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng các côngtrình thuỷ lợi theo hướng hiệu quả và bền vững (1) Nâng cao năng lực của cán
bộ thuỷ lợi (2) Đổi mới cơ chế quản lý khai thác và sử dụng công trình thuỷlợi (3) Nâng cao nhận thức của người dân về công tác thuỷ lợi Ngoài ra cònmột số giải pháp khác như: (4) Đổi mới cơ chế chính sách (5) Huy động tối
đa cộng đồng hưởng lợi tham gia vào quản lý và sử dụng các công trình thuỷlợi (6) Tăng cường thực hiện kiên cố hoá kênh mương (7) Đẩy mạnh duy tubảo dưỡng và sửa chữa các công trình thuỷ lợi
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Dịch vụ thủy lợi và công trình thủy lợi 5
2.1.3 Khai thác công trình thủy lợi 7
2.1.4 Sự cần thiết của ngành thủy lợi trong SX NN và nền kinh tế quốc dân 9
2.1.5 Đặc điểm các công trình thủy lợi 10
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác và sử dụng công trình thủy lợi 12
2.2 CƠ CỞ THỰC TIỄN 14
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý và khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp ở một số địa phương ở Việt Nam 14
Trang 102.2.2 Chủ trương của nhà nước về phát triển công tác thủy lợi phục vụ sản
xuất nông nghiệp 16
2.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 18
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 21
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội của xã 22
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 31
3.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 32
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 TÌNH HÌNH KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VÂN NỘI 33
4.1.1 Tổng quan các công trình thủy lợi 33
4.1.2 Chi phí khai thác các công trình thủy lợi 43
4.1.3 Kết quả và hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi 49
4.1.4 Đánh giá chung 59
4.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỦA XÃ 62
4.2.1 Năng lực của cán bộ thuỷ lợi 62
4.2.2 Cơ chế quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi 63
4.2.3 Nhận thức của người dân 63
4.2.4 Các yếu tố khác 64
4.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỦA XÃ 67
Trang 114.3.1 Nâng cao năng lực của cán bộ thuỷ lợi 67
4.3.2 Đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý khai thác và sử dụng các công trình thuỷ lợi 67
4.3.3 Nâng cao nhận thức của người dân 69
4.3.3 Nhóm giải pháp khác 70
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
5.1 KẾT LUẬN 80
5.2 KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Vân Nội 23
Bảng 3.2 Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính 24
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động của xã Vân Nội 25
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã (2012-2014) 27
Bảng 3.5 Cơ sở hạ tầng của xã Vân Nội 30
Bảng 4.1 Số lượng các công trình thủy lợi trên địa bàn xã, năm 2014 33
Bảng 4.2 Số lượng ký hợp đồng sử dụng nước của các HTXDVNN 37
Bảng 4.3 Tình hình duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thủy lợi của xã 38
Bảng 4.4 Hiện trạng và nhu cầu đầu tư hệ thống thuỷ lợi trên địa bàn xã 45 Bảng 4.5 Tổng vốn đầu tư cho các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã chia theo các năm 46
Bảng 4.6 Tổng vốn đầu tư cho các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã chia theo vốn ngân sách nhà nước 47
Bảng 4.6 Tình hình sử dụng hệ thống kênh mương trên địa bàn xã 49
Bảng 4.7 Năng lực quản lý, điều hành và khai thác công trình thuỷ lợi của cán bộ ngành thuỷ lợi 51
Bảng 4.8 Hiệu quả tại các xứ đồng đã được làm mới kênh mương 52
Bảng 4.9 Các chỉ tiêu phản ánh diện tích đất được tưới tiêu trên địa bàn xã 54
Bảng 4.10 Một số chỉ tiêu về kênh mương đã làm mới và chưa làm mới tại các hộ nghiên cứu 55
Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả sử dụng các công trình thuỷ lợi 56
Bảng 4.12 Tổng hợp ý kiến điều tra cán bộ quản lý 57
Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến của các hộ điều tra 58
Trang 14HTX SX-CB-TT RAT : Hợp tác xã sản xuất chế biến tiêu thụ rau an toàn
HTX TT RAT : Hợp tác xã tiêu thụ rau an toàn
Trang 16Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc Hai con sông lớn Hồng Hà vàCửu Long bắt nguồn từ cao nguyên Vân Nam (Trung Quốc) bồi đắp lên haichâu thổ lớn là đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Việt Namcòn có hệ thống sông ngòi phân bố đều khắp từ bắc tới nam với lưu vực lớn,nguồn thủy sản phong phú, tiềm năng thủy điện dồi dào thuận lợi cho pháttriển nông nghiệp và tụ cư của con người , hình thành nền văn minh lúa nướclâu đời của người Việt bản địa
Sau khi Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời, thủy lợi mới thực
sự trở thành một ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội được ưu tiên đầu
tư, đóng vai trò hết sức quan trọng đối với công cuộc phát triển đất nước vànâng cao đời sống của nhân dân Kết quả thực tế sản xuất và xã hội nhiều nămqua đã khẳng định những hiệu quả mà các công trình thủy lợi mang lại là hếtsức to lớn, không chỉ đối với sản xuất nông nghiệp mà còn đối với sự nghiệpphát triển nông thôn, môi trường sinh thái
Vân Nội là một xã của huyện Đông Anh về sản xuất nông nghiệp, nên cáccông trình thủy lợi đã rất chú trọng được quan tâm đầu tư xây dựng, điều đóđược khẳng định rằng trong những năm qua hệ thống các công trình thủy lợi
đã góp phần to lớn trong việc nâng cao năng suất cây trồng , phục vụ dân sinh
và các ngành kinh tế khác góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Đông Anh nóichung và kinh tế xã Vân Nội nói riêng phát triển Quá trình phát triển kinh tế
xã hội ở Vân Nội dẫn đến nhu cầu về nước sản xuất, nước sinh hoạt tăng caođặc biệt là vào mùa khô Hiện nay, công tác quản lý và khai thác các côngtrình thủy lợi còn nhiều bất cập, hiệu quả khai thác còn chưa cao do nhiềunguyên nhân như công trình bị xuống cấp,người dân chưa có ý thức bảo vệcông trình thủy lợi Hơn nữa nước hiện nay được xếp vào loại tài nguyên
Trang 17khan hiếm Vì vậy khai thác và sử dụng hiệu quả các công trình thủy lợi trênđịa bàn xã sao cho hiệu quả là rất cần thiết.
Xuất phát từ các vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu để “Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn
xã Vân Nội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng các công trình thủy lợi , từ đó
đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng các công trìnhthủy lợi trên địa bàn xã Vân Nội, huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng các côngtrình thuỷ lợi đang hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp tại xã Vân Nội,huyện Đông Anh
Đối tượng khảo sát thu thập thông tin phục vụ nghiên cứu gồm: Xínghiệp thuỷ lợi, công nhân vận hành, hộ nông dân, cán bộ HTX, cán bộthuỷ nông
Trang 18Số liệu điều tra các đối tượng liên quan qua năm 2015 để phục vụ nghiên cứu.
Thời gian thực hiện đề tài: từ 1/2015 – 5/2015
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng khai thác và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã Vân Nội như thế nào?
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác và sử dụng các công trìnhthuỷ lợi trên địa bàn nghiên cứu?
Giải pháp để nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng các công trình
thuỷ lợi trên địa bàn xã Vân Nội?
Trang 19PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
* Thủy lợi: là việc sử dụng nước để tưới cho các vùng đất khô nhằm
hỗ trợ cho cây trồng phát triển hoặc cung cấp nước tưới cho cây trồng vàonhững thời điểm có lượng mưa không đủ cung cấp Ngoài ra, thủy lợi còn cótác dụng bảo vệ thực vật tránh được sương giá, khống chế cỏ dại phát triểntrên các cánh đồng lúa và giúp chống lại sự cố kết đất Thủy lợi thường đượcnghiên cứu cùng với hệ thống tiêu thoát nước, hệ thống này có thể là tự nhiênhay nhân tạo để thoát nước mặt hoặc nước dưới đất của một khu vực cụ thể.(Nguyễn Viết Hưng, 2011)
* Thủy nông: là hệ thống công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp Sản phẩm của công trình thủy nông là nước tưới, nước tưới làyếu tố hàng đầu và không thể thiếu đối với sản xuất nông nghiệp.(Nguyễn ThịVòng, 2012)
* Hệ thống thủy nông: là tập hợp các công trình lấy nước từ nguồn
nước, dẫn nước vào đồng ruộng và tiêu hết nước dư thừa trên đồng ruộng, baogồm công trình lấy nước, hệ thống kênh mương lấy nước tưới tiêu và cáccông trình phục vụ trên hệ thống đó.(Nguyễn Thị Vòng, 2012)
* Công trình lấy nước: Nguồn nước tưới trong nông nghiệp có thể là
nước sông ngòi, nước trong các hồ chứa và nước ngầm dưới đất Tùy theonguồn nước và các điều kiện địa hình, thủy văn ở từng vùng mà các côngtrình lấy nước có thể xây dựng khác nhau, để phù hợp với khả năng lấy nước,vận chuyển nước về khu tưới và các địa điểm cần nước khác Người ta thườnggọi chúng là công trình đầu mối của hệ thống tưới.(Nguyễn Thị Vòng, 2012)
* Hệ thống kênh mương: bao gồm hệ thống tưới và tiêu, hệ thống tưới
làm nhiệm vụ vận chuyển nước từ công trình đầu mối về phân phối cho hệ
Trang 20thống điều tiết nước mặt ruộng trên từng cánh đồng trong khu vực tưới Hệthống tiêu làm nhiệm vụ vận chuyển nước thừa trên mặt ruộng do tưới hoặc
do mưa gây nên ra khu vực chứa nước.Theo tiêu chuẩn thiết kế hệ thống kênhtưới Việt Nam TCVN 4118-85, hệ thống kênh tưới được phân ra như sau:
- Kênh đầu mối: Dẫn nước từ nguồn đến kênh cấp 1
- Kênh cấp 1: Lấy nước từ kênh đầu mối phân phối nước cho kênh cấp 2
- Kênh cấp 2: Lấy nước từ kênh nhánh cấp 1 phân phối cho kênh nhánhcấp 3
- Kênh cấp 3: lấy nước từ kênh nhánh cấp 2 phân phối cho câp kênhcấp cuối cùng
- Kênh nhánh cấp 4: còn gọi là kênh nội đồng, đây là cấp kênh tướicuối cùng trên đồng ruộng, phụ trách tưới cho khoanh ruộng, thửa ruộng.(Nguyễn Thị Vòng, 2012)
* Hệ thống thủy lợi: Là bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan
trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định.( Nguyễn Viết Hưng , 2011)
* Hộ dùng nước: Là cá nhân, tổ chức được hưởng lợi hoặc làm dịch vụ
từ các công trình thủy lợi do doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi trựctiếp phục vụ trong việc tưới nước ,tiêu nước, cải tạo đất, cấp nước cho nôngnghiệp và dân sinh.( Nguyễn Viết Hưng , 2011)
* Tổ chức hợp tác dùng nước: Là hình thức hợp tác dùng nước từ
những người cùng hưởng lợi từ công trình thủy lợi, làm nhiệm vụ khai thác vàbảo vệ công trình phục vụ sản xuất, dân sinh.( Nguyễn Viết Hưng , 2011)
2.1.2 Dịch vụ thủy lợi và công trình thủy lợi
* Dịch vụ: là kết quả hoạt động có ích cho xã hội được thể hiện bằng
những giá trị sử dụng nhất định nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho nhu cầusản xuất và đời sống xã hội.( Nguyễn Viết Hưng , 2011)
Trang 21* Dịch vụ thủy lợi: là loại dịch vụ hỗ trợ rất quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp.( Nguyễn Viết Hưng , 2011)
* Thủy lợi: là một trong những bộ phận hỗ trợ cho sản xuất nông
nghiệp, đó là dịch vụ tưới tiêu nược chủ động, chủ yếu của sức sản xuất xãhội, bao gồm các biện pháp về sử dụng nguồn nước và các biện pháp chốnglại những tác hại do nước gây ra, làm ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốcdân.( Nguyễn Viết Hưng , 2011)
Thủy lợi trong nông nghiệp là các hoạt động kinh tế - kỹ thuật liênquan đến tài nguyên nước được dùng trong nông nghiệp Điểm quan trọng củathủy lợi trong nông nghiệp là sử dụng hợp lý nguồn nước để có năng suất câytrồng và vật nuôi cao Các nội dung của thủy lợi trong nông nghiệp bao gồm:
- Xây dựng hệ thống thủy lợi:
+ Tạo nguồn nước thông qua việc xây đập làm hồ chứa hoặc xây dựngtrạm bơm
+ Xây dựng trạm bơm tưới và hệ thống kênh mương dẫn nước
- Thực hiện việc tưới và tiêu khoa học cho đồng ruộng Làm tăng năngsuất cây trồng vật nuôi và phát triển các ngành kinh tế khác
- Quản lý hệ thống thủy lợi( tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và quy môphục vụ từng công trình mà áp dụng các biện pháp quản lý thích hợp nhằmnâng cao hiệu quả công trình về mặt tưới tiêu cũng như tính bền vững củacông trình)
* Công trình thủy lợi: là cơ sở kinh tế - kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng
nhằm khai thác nguồn lợi nước, phòng chống tác hại của nước và bảo vệ môitrường sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, giếng, đường ống dẫnnước, kênh mương, công trình trên mương và bờ ao các loại.( Nguyễn ViếtHưng, 2011)
Hệ thống công trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi có liênquan trực tiếp với nhau về mặt khai thác bảo vệ trong một khu vực nhất định
Trang 22Hệ thống các công trình thủy lợi không chỉ mang lại lợi ích cho sự pháttriển nông nghiệp mà còn phục vụ cho nhiều ngành kinh tế quốc dân như:Thủy điện, giao thong… và phòng chống tác hại do nước gây ra Hệ thốngcông trình thủy lợi phục vụ cho nông nghiệp còn gọi là hệ thống thủy nông.Sản phẩm của thủy nông là nước tưới mà nước tưới là yếu tố đầu vào khôngthể thiếu được đối với đối với sản xuất nông nghiệp Nhằm tận dụng tối đanguồn lợi từ tài nguyên nước đối với cuộc sống của con người nên các côngtrình thủy lợi được hình thành và phát triển để ngày càng đáp ứng được nhucầu của sản xuất nông nghiệp nói riêng cũng như nền kinh tế quốc dân nóichung.
2.1.3 Khai thác công trình thủy lợi
* Khái niệm khai thác các công trình thủy lợi
- Các công trình thủy lợi không chỉ mang lại lợi ích cho phát triển
nông nghiệp mà còn phục vụ cho nhiều ngành kinh tế quốc dân như: Thủyđiện, giao thông… và phòng chống những tác hại của nước gây ra.(NguyễnThị Vòng, 2012)
- Khai thác các công trình thủy lợi là nhằm khai thác nguồn lợi nước,phòng chống tác hại của nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh tháinhư hồ nước, đập, cống, trạm bơm, đường ống dẫn nước, các công trình trênkênh và bờ ao các loại.(Nguyễn Thị Vòng, 2012)
* Nội dung của khai thác
Nội dung của khai thác các công trình thủy lợi bao gồm những nôidung chính sau đây:
- Điều hòa, phân phối nước cân bằng phục vụ sản xuất và đời sống
- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, quy định, quy phạm, tiêu chuẩn kỹthuật, dự án đầu tư của công trình thủy lợi đã được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền phê duyệt
Trang 23- Theo dõi phát hiện kịp thời của sự cố, duy tu bảo dưỡng, vận hành đảmbảo an toàn công trình, kiểm tra, sửa chữa công trình trước và sau mùa lũ.
- Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quytrình điều tiết nước của hồ chứa
- Nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàokhai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi, lưu trữ hồ sơ khai thác các côngtrình thủy lợi
- Tổ chức để nhân dân tham gia khai thác và phương án bảo vệ côngtrình.(Nguyễn Thị Vòng, 2012)
* Nâng cao hiệu quả khai thác
Khai thác các công trình thủy lợi là một khâu quan trọng Do đó phảithường xuyên quan tâm và ngày càng phải nâng cao hiệu quả của khai thác
Để thực hiện tốt công việc này chúng ta phải thực hiện tốt những công việcsau đây:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chínhsách về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quytrình, quy phạm, tiêu chuẩn về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi
- Điều chỉnh quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi, dự án đầu tư, sửachữa, nâng cấp công trình thủy lợi và kế hoạch tài chính cho doanh nghiệpnhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước, giám sátchất lượng thi công, tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình
- Phê duyệt phương án bảo vệ công trình, quy định biện pháp xử lýtrong trường hợp công trình ở khu vực có thể xảy ra hạn hán
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý viphạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Hợp tác với quốc
tế trong lĩnh vực khai thác các công trình thủy lợi
Trang 242.1.4 Sự cần thiết của ngành thủy lợi trong SX NN và nền kinh tế quốc dân
Trong những năm cuối thế kỷ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI,loài người trên trái đất cần quan tâm và giải quyết 5 vấn đề to lớn mang tìnhtoàn cầu đó là:
- Vấn đề hòa bình
- Vấn đề lương thực thực phẩm
- Vấn đề bùng nổ dân số
- Vấn đề ô nhiễm môi trường
- Vấn đề năng lượng, nhiên liệu
Trong khuôn khổ của nền kinh tế quốc dân, thủy lợi là một ngành cóđóng góp đáng kể để giải quyết vấn đề lương thực thực phẩm Nghị quyết đạihội Đảng đã chỉ ra rằng nông nghiệp phải là mặt trận ưu tiên hàng đầu
Khi công tác thủy lợi đã thực sự phát triển cả về chiều rộng lẫn cả vềchiều sâu, mức độ sử dụng nguồn nước cao( tỷ trọng giữa nguồn nước tiêudung và lượng nước nguồn do thiên nhiên cung cấp) thì không những từngquốc gia mà tiến hành lien quốc gia để giải quyết vấn đề lợi dụng tổng hợpnguồn nước phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủysản… Ngoài ra thủy lợi còn đóng góp to lớn trong việc cải tạo và bảo vệ môitrường nước bị ô nhiễm
Xuất phát từ vai trò của ngành thủy lợi trong hệ thống kinh tế quốc dânngành thủy lợi có 4 nhiệm vụ chính sau đây:
- Cung cấp nước cho dân sinh, công nghiệp, nông nghiệp, giao thôngđường thủy với khối lượng cần thiết
- Dẫn và xử lí nước thải để bảo vệ nguồn nước tránh bị ô nhiễm
- Hồi phục và bổ sung nguồn nước để phục vụ theo kế hoạch
- Phòng chống lũ lụt, bảo vệ bờ biển, tránh những thiệt hại về người, tàisản của nhân dân và tài sản xã hội chủ nghĩa
Trang 25- Thủy lợi phục vụ nhiều mục đích như: yêu cầu tưới tiêu, phát điện,cung cấp nước cho đời sống, phát triển giao thông đường thủy, chống lũ lụtbảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân…
Xây dựng thủy lợi là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nó sảnxuất trực tiếp ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân
Ngành thủy lợi góp phần trực tiếp cải thiện đời sống nhân dân thôngqua các công trình, tạo ra tích lũy cho xã hội từ lợi nhuận của các hoạt độngsản xuất kinh doanh
Ngành thủy lợi góp phần thực hiện đường lối kinh tế, chính trị, vănhóa, quốc phòng của Đảng đồng thời thủy lợi quản lý một khối lượng lớn vốnđầu tư nhà nước, thường chiếm khoảng 8-10% vốn đầu tư xây dựng của cácngành trong nền kinh tế quốc dân Thủy lợi đã tạo ra một giá trị sản phẩm xãhội bằng 11-12% tổng sản phẩm quốc dân của nhà nước và tiêu phí từ 14-16% tổng số lao động (BNN&PTNT)
2.1.5 Đặc điểm các công trình thủy lợi
Công trình thủy lợi ngoài việc phục vụ chủ yếu cho nông nghiệpcòn phải phục vụ cho cả công nghiệp, giao thông vận tải và một số ngànhkhác như thương nghiệp, văn hóa,… Hiệu quả của công trình thủy lợimạng lại cho xã hội rất lớn, hoạt động của hệ thống thủy lợi mang lạinhững đặc điểm riêng biệt, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên vàtình hình kinh tế của khu vực
* Đặc điểm kỹ thuật
Là công trình nằm ngoài trời, thường xuyên chịu tác động của điều kiện
tự nhiên như nắng, mưa…
Vật liệu xây dựng được làm bằng vật liệu tại chỗ như: đất, đá, cát,gạch hoặc là những vật liệu khác như xi măng, sắt, thép,…dễ bị hư hỏng
do thời tiết
Trang 26Các công trình có trên địa bàn trải rộng, cơ sở vật chất không tập trunggây khó khăn cho công tác quản lý.
Đảm bảo hệ số tưới mặt ruộng như đã xác định trong quy hoạch, cungcấp nước và thoát nước khi cần
Hệ số lợi dụng kênh mương lấy tương ứng với tình trạng đất của khuvực theo quy phạm thiết kế kênh tưới
Kênh mương cứng hóa đáy bằng bê tông, thành xây gạch Mặt kênh cóthể hình thang hoặc hình chữ nhật
* Đặc điểm kinh tế
Là loại công trình cần có chi phí đầu tư xây dựng ban đầu lớn
Xét dưới góc độ là hàng hóa thì công trình thủy lợi thuộc loại hàng hóabán công Lợi ích từ công trình thủy lợi mang lại rất lớn, nó phục vụ chonhiều người, nhiều ngành
Các công trình thủy lợi đều được xây dựng theo phương châm “ Nhànước và nhân dân cùng làm” Nguồn vốn lấy từ ngân sách Nhà nước, vốn vay,vốn địa phương hoặc trích từ thủy lợi phí của các công ty khai thác công trìnhthủy lợi và nhân dân đóng góp… Công trình được hoàn thành sẽ mang lạihiệu quả kinh tế cao trong một thời gian dài nếu khai thác và quản lý tốt
tế thuần túy mà phái kết hợp với các biện pháp hành chính, tuyên truyền, giáodục bằng phương pháp trực tiếp hay gián tiếp thông qua các cơ quan đoàn thể
Trang 27Một đặc điểm nữa là sản phẩm hàng hóa dịch vụ thủy lợi không thểmua bán trao đổi trực tiếp theo phương thức xuất hàng trả tiền mà phải thanhtoán trước hoặc sau một chu kỳ, thời gian định kỳ trên cơ sở hợp đồng kinh tế.
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác và sử dụng công trình thủy lợi
- Trình độ quản lý và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý vàtrình độ nhận thức của nông dân Trình độ quản lý và năng lực chuyên môn củacán bộ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả khai thác và sử dụng các công trìnhthuỷ lợi Cán bộ thuỷ lợi có năng lực và chuyên môn tốt sẽ quản lý hiệu quả cáccông trình thuỷ lợi và tuyên truyền phổ biến cho người dân biết và thực hiện cácquy định của nhà nước về khai thác và sử dụng các công trình thuỷ lợi Từ đólàm thay đổi cách nhìn nhận của người dân về công tác thuỷ lợi Ngoài ra, trình
độ nhận thức của nông dân cũng cần được nâng cao Đây là nhân tố có ảnhhưởng quyết định đến hiệu quả khai thác và sử dụng công trình thuỷ lợi Nôngdân có trình độ học vấn thấp nên họ khó tiếp cận được với các chính sách củachính phủ, nhận thức về các vấn đề liên quan đến thuỷ lợi còn lạc hậu Do đó họthường xuyên có những hành vi vi phạm pháp lệnh khai thác hoặc có tư tưởngcác công trình thuỷ lợi là của nhà nước, nhà nước phải chịu trách nhiệm Họkhông quan tâm, bảo vệ các công trình dẫn đến sự xuống cấp sau vài năm sửdụng, ảnh hưởng đến sản xuất của chính bản thân họ, người được trực tiếphưởng lợi từ các công trình thuỷ lợi của nhà nước
- Tác dụng của nước đến công trình thủy nông:
Tác dụng cơ học của nước tới công trình thủy lợi là áp lực nước ở dạngtĩnh hoặc động và trong đó áp lực tĩnh có ảnh hưởng lớn nhất
- Tác dụng lý, hóa học của nước thể hiện ở nhiều dạng khác nhau nhưdòng nước có thể bào mòn công trình, đặc biệt khi nước có lưu tốc lớn vànhiều bùn cát dễ gây ra hiện tượng xâm thực bề mặt công trình, ảnh hưởngđén hiệu quả sử dụng công trình thủy lợi
Trang 28- Tác dụng sinh học của nước: các sinh vật sống có thể bám vào cáccông trình thủy lợi làm mục nát gỗ, bê tông, đá, mối làm rỗng thân đê, thânđập, làm sặp nền công trình.
- Điều kiện tự nhiên như: địa hình, địa chất.địa vật, khí hậu, thủy văn…cũng có ảnh hưởng ít nhiều đến hiệu quả sử dụng của các công trình thủy lợi.Trên thực tế nếu các tài liệu về điều kiện tự nhiên không đầy đủ, chính xác thìviệc xây dưng công trình gặp khó khăn và có thể không đạt yêu cầu, ảnhhưởng đến việc sử dụng công trình thủy lợi
- Yếu tố tổ chức quản lý và sử dụng: là hình thức tổ chức quản lý và sửdụng các công trình thủy lợi dưới hình thức hợp tác xã dùng nước hay nhóm hộdùng nước, sự kết hợp giữa quản lý của chính quyền địa phương với cộng đồng,
sự đồng nhất giữa ngưới quản lý và ngưới sử dụng công trình Hiện nay công tác
tổ chức quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi còn lỏng lẻo Hình thức tổ chứcquản lý và sử dụng chỉ dừng lại ở hình thức hợp tác xã là chủ yếu Chưa có cáchình thức quản lý mà người nông dân có thể tiếp cận dễ dàng hơn, người dân chưađược giao quyền quản lý các công trình thuỷ lợi một cách chính thức nên sự quantâm trong sử dụng và bảo vệ các công trình còn thấp Sự liên kết giữa quản lý củachính quyền địa phương với cộng đồng hưởng lợi còn lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ, đặcbiệt là khi chính sách miễn thuỷ lợi phí được nhà nước áp dụng càng làm cho mốiliên kết này trở nên thiếu bền vững
- Yếu tố xã hội: bao gồm các đặc điểm và các yếu tố xã hội liên quanđến người sử dụng như tình cộng đồng, trình độ kỹ thuật, tập quán canh táccủa nông dân Đặc biệt là những người dễ bị tổn thương có ảnh hưởng lớn đếnviệc quản lý và sử dụng hiệu quả công trình thủy lợi
- Yếu tố kỹ thuật: bao gồm những công nghệ được áp dụng vào côngtrình thủy lợi như: tưới tiêu tự chảy hay bơm đẩy, tưới ngầm, tưới tràn haytưới phun Các tiến bộ kỹ thuật mới được áp dụng sẽ làm tăng hiệu quả khaithác và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn nghiên cứu Từ đó làmtăng hiệu quả sản xuất của cộng đồng hưởng lợi
Trang 292.2 CƠ CỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý và khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp ở một số địa phương ở Việt Nam
* Bài học kinh nghiệm ở Tây Nguyên
Từ sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, Nhà nước đã chú ý đầu
tư phát triển thủy lợi cho vùng Tây Nguyên Cùng với sự đầu tư của các địaphương, các tỉnh vùng Tây Nguyên đã xây dựng được các hệ thống thủynông, với tổng số công trình xây dựng cơ bản là 156 và 842 công trình tiểuthủy nông, năng lực thiết kế tưới cho 70382 ha, cụ thể ở các tỉnh :
- Tỉnh KonTum: đã xây dựng được 21 công trình xây dựng cơ bản,trong đó có 6 hồ chứa, 15 đập dâng,110 công trình tạm, thời vụ Năng lực tướithiết kế là 8282 ha, năng lực thực tế là 8300 ha
- Tỉnh Đắc Lắc: đã xây dựng được 58 công trình xây dựng cơ bản, trongđó: 14 hồ chứa, 21 đập dâng, 9 trạm bơm và 337 công trình thủy nông, bán kiên
cố được xây dựng bằng nhiều nguồn vốn do các hộ và các ngành khác đầu tư.Năng lực tưới thiết kế 32700 ha, năng lực tưới thực tế là 34525 ha
- Tỉnh Lâm Đồng: đã xây dựng được 58 công trình xây dựng cơ bảntrong đó có 11 hồ chứa, 6 trạm bơm và 144 công trình tiểu thủy nông vớinăng lực thiết kế tưới cho 14000 ha, nhưng năng lực tưới thực tế chỉ có 6000
ha Diện tích tưới của vùng thấp,mới chủ động đạt được 51% so với diện tíchthiết kế ban đầu, chủ yếu là do các nguyên nhân sau:
+ Các công trình xây dựng thiếu đồng bộ hoặc chất lượng chưa đảmbảo, phần lớn các công trình đều có đầu mối hoàn chỉnh nhưng kênhmương thì dở dang
+ Việc xác định khu tưới, diện tích tưới chưa kỹ dẫn đến việc xác địnhquy mô công trình thiếu chính xác và một phần do đặc thù địa hình đồngruộng phân tán, dân cư thưa thớt, việc khai hoang xây dựng đồng ruộng cònchậm… không đồng bộ với xây dựng công trình
Trang 30+ Trình độ quản lý và khai thác công trình còn hạn chế, chưa chú trọngđến công tác duy tu, sửa chữa công trình theo định kỳ dẫn đến công trìnhxuống cấp theo thời gian.
Hiệu quả phục vụ sản xuất cho đến nay của các công trình thủy nông đãxây dựng ở Tây Nguyên, mặc dù còn hạn chế về năng lực tưới, song diện tíchphục vụ tưới cho nông nghiệp đã đạt được: Đông xuận là 29753 ha, vụ Mùa là
58850 ha, Cây công nghiệp dài ngày là 21000 ha, và cũng là yếu tố đưa năngsuất cây trồng tăng lên rõ rệt Nơi nào có công trình thủy nông tưới năng suất
sẽ cao hơn 1,5-2 lần so với nơi không có công trình tưới
* Kinh nghiệm trong quản lý và khai thác các công trình thủy lợi của huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi.
Trạm quản lý thủy nông số 2 nhờ làm tốt công tác quản lý khai thác cóhiệu quả các công trình thủy lợi nên không những đảm bảo cung cấp nước phục
vụ sản xuất, làm tăng năng suất, sản lượng cây trồng góp phần đáng kể trongviệc thực hiên chuyển dịch mùa vụ và cơ cấu cây trồng mà còn đảm bảo nguồnlực tài chính để duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp các công trình thủy nông trênđịa bàn
Trạm thủy nông số 2 là đơn vị trực thuộc Công ty khai thác công trìnhthủy lợi Quảng Ngãi, có nhiệm vụ quản lý và khai thác nguồn nước phục vụsản xuất và thu thủy lợi phí trên 43 tuyến kênh cấp I, cấp II với tổng chiều dàihơn 185 km phục vụ nước tưới cho gần 10000 ha đất canh tác mỗi năm.Đểđạt được kết quả này, hàng năm trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch công ty giao,trạm thủy nông số 2 của huyện lập kế hoạch chi tiết giao khoán cho từng cụmsản xuất Trong đó, các chỉ tiêu khoán cơ bản là: khoán diện tích tưới, khoánthu thủy lợi phí, khoán quản lý kênh và bảo vệ công trình thủy lợi được đưa rathảo luận công khai và có quy chế trách nhiệm cụ thể cho từng thành viêntrong đơn vị
Trang 31Để làm tốt nhiệm vụ này, hàng năm Trạm thực hiện phô tô bản đồ giảithửa ở từng tuyến kênh giao cho từng vụ sản xuất Công nhân quản lý từngtuyến kênh dựa theo bản đồ này để khoanh vùng khép kín diện tích, số thửa
để tạo cơ sở cho việc ký kết hợp đồng cung cấp nước và nghiêm thu diện tíchtưới Trạm thủy nông huyện còn quy định trách nhiệm cho từng cán bộ, côngnhân quản lý kênh phải thực hiện đầy đủ công tác quan trắc, kiểm tra để kịpthời xử lý các sự cố, theo dõi mực nước và nhu cầu sử dụng nước để điều tiếtnguồn nước một cách hợp lý, đồng thời khống chế tưới đối với diện tích bị cánhân, tập thể không ký hợp đồng sử dụng nước hoặc hợp đồng không đúng,không đủ diện tích được tưới trên thực tế Đối với những vùng có khả năng tựkhai thác nguồn nước tưới, Trạm tiến hành làm việc với các địa phương vàhợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ở địa phương đó để hướng dẫn kỹ thuật chođịa phương, huy động nhân dân làm kênh mương dẫn nước Nhờ làm cách đómỗi năm ở huyện Sơn Tịnh có them từ 7-10% tổng diện tích đất sản xuấtnông nghiệp được chủ động nguồn nước tưới
Quản lý và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bànhuyện đã và đang giữ một vai trò đặc biệt trong quá trình tổ chức sản xuất, đểvừa đảm bảo nguồn lương thực tại chỗ trên cơ sở từng bước thu hẹp dần diệntích đất canh tác lúa đơn thuần để chuyển sang trồng các loại cây trồng khác
có hiệu quả kinh tế cao hơn đang được nhân dân ở các địa phương tronghuyện tích cực hưởng ứng
2.2.2 Chủ trương của nhà nước về phát triển công tác thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
Trong giai đoạn hiện nay khi đất nước chuyển sang cơ chế mới, hộnông dân đã trở thành hộ kinh tế tự chủ trong sản xuất nông nghiệp, nềnkinh tế nói chung và nền kinh tế nông nghiệp nói riêng có nhiều khởi sắc,
sự xuất hiện và tồn tại của ngành thủy lợi hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp
là cần thiết Với quá trình sản xuất nông nghiệp là: Thủy lợi là sự tổng hợp
Trang 32các biện pháp khai thác và sử dụng bảo vệ nguồn nước trên mặt đất và bảo
vệ mạch nước ngầm, đấu tranh và phòng chống những hạn chế, những thiệthại do nước gây ra đối với nền kinh tế quốc dân và dân sinh, đồng thời làmtốt công tác bảo vệ môi trường
Mặt khác hệ thống tưới tiêu phải có nhiều đổi mới để phát huy đượcnhiều tác dụng to lớn đối với sản xuất nông nghiệp nhất là giai đoạn đổimới cơ chế đòi hỏi toàn bộ hệ thống thủy lợi phải xem xét lại công tác tướitiêu của mình, đổi mới dịch vụ của mình ở khắp các vùng trong cả nướcnhất là những vùng còn nhiều khó khăn, vùng núi cao, tạo điều kiện chocác vùng khó khăn phát triển sản xuất Chính vì vậy Quốc Hội họp thảoluận về báo cáo của Chính Phủ ngày 10/05/1999 cho rằng( phải đi vaynước ngoài cũng phải tăng cho thủy lợi) vì có chú trọng đầu tư cho thủy lợithì tạo ra sự kích cầu cho tiêu dùng xã hội lại vừa phát triển kinh tế xã hội.Kinh nghiệm cho thấy ở đâu có hệ thống thủy lợi tốt thì ở đó có sản xuất vàđời sống ổn định, và ngược lại nếu không có thủy lợi sẽ ảnh hưởng nghiêmtrọng đến SXNN và nông thôn
Nhận thức được vị trí quan trọng hàng đầu về công tác thủy lợi tưới tiêutrong quá trình phát triển kinh tế nói chung và đẩy nhanh đẩy mạnh nền nôngnghiệp nói riêng Đảng và Nhà nước đã có những đường lối và quan điểm đúngđắn về tổ chức chính sách đầu tư và nhiều chính sách khác nhằm quản lý khai tháctài nguyên nước đáp ứng khả năng tưới tiêu phục vụ phát triển kinh tế xã hội Trong những năm qua nhiều nghiên cứu đã tiến hành đánh giá toàn bộtài nguyên nước, xây dựng quy hoạch tổng thể phân tích tài nguyên nước trêncác lưu vực sông lớn đặc biệt là hai khu vực sông Hồng và sông CửuLong.Trên các vùng lãnh thổ đã xúc tiến làm quy hoạch hoặc định hướng làmquy hoạch thủy lợi làm cơ sở cho kế hoạch đầu tư xây dựng thủy lợi phục vụcho tưới tiêu, các hệ thống thủy lợi được tổ chức và hoạt động rộng khắp đápứng được nhu cầu sản xuất sinh hoạt của nhân dân và thực sự khẳng định thủy
Trang 33lợi mang lại lợi ích cho nhân dân cho đất nước góp phần quan trọng trong sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Trong gần một thập kỷ qua với
sự quan tâm chỉ đạo của Nhà nước, nền nông nghiệp Việt Nam đã có nhữngbước tiến vượt bậc bảo đảm an toàn lương thực thực phẩm cho hơn 80 triệudân và trở thành nước có trữ lượng gạo lớn của thế giới
2.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Qua thực trạng quản lý và sử dụng công trình thủy lợi cùng với tìmhiểu và điều tra thì cộng đồng là đối tượng được hưởng lợi từ các công trìnhthủy lợi nhưng không được trao quyền quản lý và sử dụng một cách chínhthức Do đó, cộng đồng vẫn xem công trình không phải là của mình và không
có ý thức quản lý, bảo vệ cũng như sử dụng một cách đúng đắn.Sự tham giacủa người dân vào công tác bảo vệ công trình thủy lợi còn ít và chưa hiệu quả.Công tác quản lý của các đơn vị có liên quan còn yếu kém, chưa đáp ứngđược nhu cầu thực tế Nghiên cứu của tác giả tập trung chủ yếu vào kết quả sửdụng các công trình thuỷ lợi Tác giả đã đưa ra các nguyên nhân, yếu tố ảnhhưởng đến kết quả sử dụng của các công trình thuỷ lợi; từ đó đưa ra các giảipháp để nâng cao kết quả sử dụng các công trình này Điểm hạn chế củanghiên cứu này là các giải pháp đưa ra còn thiên nhiều về phương pháp, chưasâu về chất lượng cũng như số lượng.( Nguyễn Thị Vòng-2012)
Hệ thống công trình thủy lợi tuy đã được nâng cấp sửa chữa nhưng vẫnchưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp Đặc biệt là hệthống kênh mương, do các công ty thủy lợi xây dựng và quản lý từ lâu đã xuốngcấp Việc bảo vệ, sửa chữa công trình còn nhiều bất cập, dẫn đến hiệu quả sử dụng
và khai thác chưa cao, lãng phí nguồn nước, một số vùng chưa đảm bảo được việctưới tiêu.Việc phân cấp cụ thể cho các tổ chức, đơn vị và hộ dùng nước là mộtviệc làm cần thiết để tăng cường việc khai thác, sử dụng tốt các công trình thủylợi Từ đó đặt ra yêu cầu huy động nguồn lực tại chỗ để tham gia cùng với các đơn
Trang 34vị quản lý để sử dụng và bảo vệ tốt các công trình thủy lợi, nâng cao ý thức củacộng đồng trong việc bảo vệ và sử dụng các công trình thủy lợi tại địa phương.Nghiên cứu này đã chỉ ra những yếu kém trong việc duy tu bảo dưỡng các côngtrình thuỷ lợi và ý thức của cộng đồng hưởng lợi đến sự tham gia và huy độngnguồn lực cho việc quản lý, sử dụng và bảo vệ các công trình thuỷ lợi Từ đó đưa
ra các giải pháp tằng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý và khai tháccác công trình thuỷ lợi, tận dụng tối đa các nguồn lực hiện có để quản lý và khaithác các công trình thuỷ lợi hiệu quả hơn, nâng cao năng lực của các cán bộ quản
lý tại địa phương Tuy nhiên những biện pháp đưa ra còn mang tính khái quát vàchưa đi sát vào thực tế, chủ yếu là các giải pháp nâng cao năng lực quản lý khaithác chứ chưa đi sâu vào các giải pháp đẩy mạnh khai thác cũng như sử dụng hiệuquả các công trình thuỷ lợi này.( Võ Hữu Hào-2010)
Ngoài ra, việc miễn thủy lợi phí cũng làm giảm sự liên kết giữa công tythủy nông và các xã Sau khi miễn giảm thủy lợi phí, công ty thủy nông khôngcòn quá phụ thuộc vào các HTX, chính điều này làm cho sự phân bổ công trìnhthủy lợi không còn hợp lý như trước Các công trình thủy lợi phần lớn được xâydựng bằng ngân sách Nhà nước và do đơn vị thi công của Nhà nước thực hiện
Do đó chưa huy động được sự tham gia của người dân, cộng đồng, việc tham giathường chỉ mang tính hình thức và không tạo ra hiệu quả và ý thức trách nhiệmthực sự của cộng đồng đối với công trình thủy lợi.Từ đó ta thấy được vai tròquan trọng của cộng đồng trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả công trìnhthủy lợi Ngoài ra, Nhà nước cần có các chính sách ưu đãi khuyến khích tư nhânđầu tư xây dựng, làm chủ khai thác các công trình nhỏ và vừa, đồng thời cáccông trình nội đồng cần giao cho cộng đồng quản lý để họ tham gia mạnh mẽhơn và tận dụng được nguồn lực sẵn có Nghiên cứu nêu ra ảnh hưởng của chínhsách miễn thuỷ lợi phí đến sự liên kết giữa cộng đồng hưởng lợi và công ty thuỷlợi cũng như vai trò quan trọng của cộng đồng trong quản lý, khai thác và sửdụng các công trình thuỷ lợi.Nghiên cứu đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường
Trang 35sự tham gia của cộng đồng trong quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi nộiđồng Tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu này là chỉ chú trọng vào các công trìnhthuỷ lợi nội đồng mà chưa đề xuất các giải pháp chuyển giao mô hình người dântham gia quản lý các công trình thuỷ lợi lớn hơn như hệ thống kênh cấp I, II haycác trạm bơm công suất vừa và nhỏ.(Phùng Hữu Quân-2011).
Các văn bản hướng dẫn quản lý khai thác và sử dụng các công trìnhthủy lợi còn thiếu và nếu có thì chưa đồng bộ Bên cạnh đó nhiều địa phươngchỉ làm theo kinh nghiệm mà chưa triển khai được đầy đủ các văn bản đã có.Trách nhiệm giữa đơn vị cung cấp nước và cộng đồng hưởng lợi thông quahợp đồng kinh tế còn chưa nghiêm túc, chặt chẽ gây ra nhiều bất cập Cáccông trình thủy lợi xuống cấp khiến người dân không có đủ nước để sản xuất,lãng phí nước do rò rỉ Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý còn chưa cao.Cần tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng côngtrình thủy lợi có hiệu quả và theo hướng bền vững Cũng như các nghiên cứu
ở trên, tác giả nghiên cứu chỉ tập trung vào đẩy mạnh khai thác các công trìnhthuỷ lợi sao cho có hiệu quả và đưa ra các giải pháp và kiến nghị để giải quyếtvấn đề này Tuy nhiên mặt hạn chế ở đây là tác giả chỉ nhìn nhận vấn đề theochiều hướng đẩy mạnh khai thác chứ chưa chú ý vào chiều hướng làm thế nào
để sử dụng công trình thuỷ lợi có hiệu quả.(Nguyễn Viết Hưng-2011)
Tóm lại, qua những nghiên cứu trên ta có thể thấy các tác giả đều chútrọng vào việc làm sao thể đẩy mạnh khai thác các công trình thuỷ lợi, từ đó
họ đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục việc khai thác chưa hiệu quả này.Tuy nhiên đẩy mạnh khai thác các công trình thuỷ lợi là tốt nhưng nếu khôngđược sử dụng hiệu quả thì dù có đẩy mạnh khai thác nữa thì hiệu quả mà cáccông trình thuỷ lợi đem lại cho người dân vẫn không thể phát huy được Từ
đó tôi tập trung nghiên cứu về vấn đề này để đem lại cái nhìn tổng thể về cảhiệu quả trong khai thác và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xãVân Nội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Trang 36PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Vân Nội là xã nằm ở phía Tây huyện Đông Anh- ngoại thành Hà Nội,
có vị trí địa lý rất quan trọng về chiến lược quân sự, cách thủ đô Hà Nội15km, cách trung tâm huyện Đông Anh 6km, có hệ thống giao thông và vị tríđịa lý thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi hàng hóa
Phía Đông giáp xã Tiên Dương
Phía Tây giáp xã Kim Nỗ và Nam Hồng
Phía Nam giáp xã Vĩnh Ngọc
Phía Bắc giáp xã Bặc Hồng và Nguyên Khê
Xã có vị trí rất thuận lợi trong việc sản xuất, vận chuyển tiêu thụ hànghóa Cùng với kinh nghiệm trồng trọt lâu năm của ngưới dân, Vân Nội trởthành vùng chuyên sản xuất, cung cấp rau xanh cho thành phố Hà Nội và đặcbiệt là sản phẩm rau an toàn
* Địa hình
Xã có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao chênh lệch không đáng
kể, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng chung của địa hình vàtheo hướng dòng chảy của sông Hồng Tuy nhiên địa hình trong đồng cũng rất
đa dạng, cao thấp xen kẽ Địa mạo phẳng ít biến đổi thuận lợi cho phát triểngiao thông, xây dựng đô thị, công nghiệp và đặc biệt là phát triển sản xuấtnông nghiệp, xong cũng có mặt hạn chế là thoát nước không nhanh, dễ gây rangập úng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất nông nghiệp của người dân
Trang 37*Khí hậu
Vân Nội thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa đặc trưng của khuvực Bắc Bộ Mùa mưa kéo dài từ tháng tư đến tháng mười, khí hậu ẩm ướt,mưa nhiều Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 và kéo dài đến tháng 3 năm sau Theothống kê của cơ quan khí tượng huyện Đông Anh, nhiệt độ trung bình năm là23-24 độ C, tổng nhiệt lượng hàng năm từ 8500-8700 độ C Nhiệt độ cao nhất
là vào tháng 6 và 7 nhiệt độ trung bình trên 30 độ C, nhiệt độ trung bình mùaĐông là 17 độ C, nhiệt độ thấp nhất vào giữa tháng 12 đến tháng 1, nhiệt độtrung bình 11-14 độ C Độ ẩm hàng năm là 82%
* Thủy văn
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1700-1900 mm, mưa nhiềuvào tháng 8, lượng mưa trung bình khoảng 350-500 mm Những tháng đầumùa đông rất ít mưa, song nửa cuối là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt, đôi khi cósương muối.Điều kiện khí hậu, thời tiết đã tạo điều kiện thuận lợi cho pháttriển sản xuất nông nghiệp, song ảnh hưởng của gió, bão,lụt đặc biệt là cácđiều kiện bất thường của thời tiết dễ gây thiệt hại cho sản xuất
Nước từ sông Hồng và nước từ giếng khoan là hai nguồn chủ yếu cungcấp cho sản xuất, tưới tiêu Ngoài ra, Vân Nội còn có 35 hồ, ao, đầm với diệntích khoảng 50ha, nằm rải rác trên địa bàn xã và 2 trạm bơm với công suất
1320 m3/ha
Với điều kiện khí hậu, thủy văn như trên xã có nhiều thuận lợi để pháttriển kinh tế và sản xuất, do đó thủy lợi có vai trò rất quan trọng trong việc hỗtrợ sản xuất và phát triển kinh tế nông nghiệp
3.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội của xã
* Tình hình sử dụng đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong quá trình sảnxuất nông nghiệp Do đó việc khai thác nguồn tài nguyên này phải đòi hỏiphải hợp lý và hiệu quả Mỗi địa phương có những điều kiện thuận lợi khácnhau về địa hình, địa chất và phương hướng phát triển kinh tế xã hội
Trang 38- Xã Vân Nội có vị trí địa lý thuận lợi nên đất đai màu mỡ, tổng diệntích đất tự nhiên của xã là 639,09 ha Trong đó,diện tích đất nông nghiệp là324,52 ha chiếm 50,78% tổng diện tích đất tự nhiên của xã; diện tích đất phinông nghiệp là 312,49 ha chiếm 48,89% tổng diện tích đất tự nhiên; diện tíchđất chưa sử dụng là 2,07 ha chiếm 0,33% diện tích đất tự nhiên.
Trong những năm gần đây diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảmxuống do quá trình đô thị hóa Năm 2011 diện tích đất nông nghiệp là 355,58
ha, chiếm 55,63% diện tích đất tự nhiên thì đến nay chỉ còn 324,52 ha chiếm50,78% diện tích đất tự nhiên Diện tích đất phi nông nghiệp tăng, chủ yếu đểphục vụ mục đích công cộng
- Hệ số luân chuyển sử dụng đất từ 6-10 vụ/năm Diện tích đất sản xuấtnông nghiệp trong xã chủ yếu được sử dụng để canh tác rau phục vụ chothành phố Hà Nội
Dưới đây là bảng thống kê tình hình sử dụng đất đai của xã Vân Nội:
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Vân Nội
Đơn vị tính: Ha
T
So sánh(%) 2013
/ 2012
201 4/
201 3 BQ
Tổng diện tích đất TN 639,0
9
639,09
324,53
312,4
105,36
3 Diện tích đất chưa sử
Trang 39(Nguồn: Ban thống kê xã Vân Nội)
Qua bảng 3.1 ta có thể thấy được diện tích đất nông nghiệp của xã cóđôi chút biến động Cụ thể năm 2013 diện tích đất nông nghiệp đã giảm 31,05
ha so với năm 2012 Tuy diện tích đất nông nghiệp có giảm đôi chút songtheo hướng tích cực Diện tích đất giảm xuống do địa phương giải phóng mặtbằng để xây dựng cho rau sạch Vân Trì mới và xây cầu Nhật Tân theo yêucầu của Chính phủ và để phục vụ nhu cầu của người dân Điều này lý giải choviệc diện tích đất phi nông nghiệp tăng trong năm 2013 Do đó diện tích đấtnông nghiệp bình quân/hộ từ đó cũng giảm theo
Dưới đây là bảng thống kê diện tích đất theo đơn vị hành chính của xã
Bảng 3.2 Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính
Đơn vị tính: Ha
Tổng diện tích các loại đất trong địa giới hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc Xã Vân Nội
Trang 40Từ bảng 3.2 ta có thể thấy được chi tiết tình hình sử dụng đất đai của xãVân Nội Trong đó diện tích đất trồng lúa chiếm diện tích khá lớn, chiếm khoảng36,6% tổng diện tích đất tự nhiên và 72,05% diện tích đất nông nghiệp của xã.Ngoài ra,sau khi kết thúc hai vụ lúa thì số diện tích này sẽ được chuyển sangtrồng rau để phục vụ nhu cầu rau sạch của thành phố Hà Nội.
* Tình hình dân số, lao động và văn hóa- xã hội của xã
Lao động là một trong bốn yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế và nó
là yếu tố quyết định nhất, bởi vì mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hộiđều do con người tạo ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp tạo ra của cải
đó Trong một xã hội dù lạc hậu hay hiện đại cũng đều phải cân đối vai tròcủa lao động, dùng vai trò của lao động để vận hành máy móc, lao động làyếu tố đầu vào của mọi quá trình sản xuất
Dưới đây là bảng số liệu tình hình dân số và lao động của xã trong 3năm gần đây
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động của xã Vân Nội
Chỉ tiêu
Số lượng (người)
CC (%)
Số lượng (người)
CC (%)
Số Lượng (người)
CC (%)
2 Khẩu phi nông nghiệp 1786 20,83 1765 20,65 1762 20,61
( Nguồn: Ban thống kê xã Vân Nội)
- Cơ cấu nhân khẩu, hộ qua các năm không có sự chênh lệch quá lớn Tỷ lệ
số nhân khẩu và số hộ làm nông nghiệp vẫn chiếm mức cao Số lao động trong