1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

82 567 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trícủa Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn.Tôi về thực tập tại Thị trấn Minh Tân – huyện Kinh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Thời gian thực tập tốt nghiệp là cơ hội giúp cho sinh viên áp dụng những kiếnthức đã học vào thực tế Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trícủa Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn.Tôi về thực tập tại Thị trấn Minh Tân – huyện Kinh Môn – tỉnh Hải Dương để hoàn

thành đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.”

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô khoa kinh tế và phát triểnnông thôn trường Học Viện Nông Nghiêp Việt Nam đã truyền đạt và trang bị chotôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập trên giảng đường

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS TS Đỗ KimChung người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thựchiện chuyên đề thực tập

Đồng thời, tôi xin chân trọng cảm ơn tới tập thể cán bộ công nhân viên tạiUBND Thị trấn Minh Tân, Huyện Kinh Môn, Tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiệnthuận lợi để tôi hoàn thành tốt đợt thực tập này

Cuối cùng tôi xin gửi đến gia đình, người thân và bạn bè luôn quan tâm giúp đỡtôi trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề của mình lòng biết ơn chân thành nhất

Do thời gian thực tập không dài và kiến thức còn hạn chế nên không tránhkhỏi thiếu xót Vậy kính mong được sự đóng góp ý kiến và chỉ đạo của các thầy côgiáo để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Đào Thị Thùy Linh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận

là trung thực và chưa hề được công bố ở các nghiên cứu khác

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Đào Thị Thùy Linh

Trang 3

Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsofl Excel 2007 với các phương pháp thống kê

mô tả, phân tổ thống kê, so sánh và hoạch toán kinh tế để xác định các yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Hoạt động sản xuất của thị trấn MinhTân rất đa dạng thuộc cả hai lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, chất lượnglao động khá cao, tuy nhiên hoạt động nông nghiệp nói chung và chăn nuôi đà điểunói riêng vẫn chưa thực sự cho kết quả tốt nhất do ảnh hưởng của dịch bệnh, giágiống vật nuôi và chi phí thức ăn cao Trong những năm gần đây số hộ chăn nuôi đàđiểu ngày một tăng lên mang lại cho người dân nguồn thu nhập cao đó là một tínhiệu đáng mừng đối với ngành nông nghiệp; (2) Các yếu tố cơ cấu ngành nghề, côngnghệ kĩ thuật, nhân công, vốn, thị trường và các chính sách của Nhà nước là các yếu

tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu của các hộ nông dân;(3) Để cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh tế, phát triển chăn nuôi đà điểu các cấpchính quyền cần có các chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi, thường xuyên mở cáclớp tập huấn về chăn nuôi cho các hộ chăn nuôi tại thị trấn, nâng cao công tác thú y,cải thiện cơ sở hạ tầng và môi trường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài 4

1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4

1.5.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 4

PHẦN II MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI ĐÀ ĐIỂU 5

2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điẻu 5

2.1.1 Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu 5

2.1.2 Vai trò, tác dụng của chăn nuôi đà điểu 8

2.1.3 Đặc điểm chăn nuôi đà điểu 9

2.1.4 Nội dung nghiên cứu 9

Trang 5

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu 9

2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu 10

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đà điểu trên thế giới 10

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đà điểu tại Việt Nam 12

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 13

3.1.1 Đặc điểm địa hình, khí hậu 13

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thị trấn Minh Tân 15

3.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên – kinh tế – văn hóa – xã hội tới phát triển chăn nuôi đà điểu 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra 21

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26

3.2.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích thông tin 28

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Thực trạng chăn nuôi trên địa bàn thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 .31

4.1.1 Tình hình chăn nuôi trên địa bàn thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 201431 4.1.2 Tình hình chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 33

4.1.3 Quy mô chăn nuôi đà điểu 34

4.1.4 Chuồng trại 34

4.1.5 Tình hình sử dụng yếu tố đầu vào của các hộ chăn nuôi đà điểu 35

4.1.6 Quản lý dịch bệnh 37

4.1.7 Tình hình tiêu thụ đà điểu 38

4.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn.39 4.2.1 Chi phí đầu tư và giá trị thu được từ chăn nuôi đà điểu của các hộ điều tra 39

Trang 6

4.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn 45

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu 50

4.3.1 Quy mô chăn nuôi và năng suất đạt được 51

4.3.2 Giá đầu vào, đầu ra 51

4.3.3 Yếu tố công nghệ kỹ thuật, trình độ 53

4.3.4 Công tác thú y 54

4.3.5 Đặc điểm của hộ 54

4.3.6 Chính sách của Nhà nước hỗ trợ về vốn, kĩ thuật, thú y 55

4.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển chăn nuôi đà điểu của các hộ nông dân tại thị trấn Minh Tân 56

4.4.1 Lựa chọn quy mô chăn nuôi hợp lý 56

4.4.2 Giải pháp về giá đầu vào, đầu ra 56

4.4.3 Nâng cao trình độ kỹ thuật của người chăn nuôi 57

4.4.4 Nâng cao công tác thú y 58

4.4.5 Chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi 59

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Kiến nghị 62

5.2.1 Đối với Nhà nước 62

5.2.2 Đối với địa phương 63

5.2.3 Đối với hộ nông dân chăn nuôi đà điểu 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHIẾU PHỎNG VẤN HỘ NÔNG DÂN 66

Trang 7

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014

14

Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 17

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất của thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 18

Bảng 3.4 Số mẫu điều tra 22

Bảng 3.5 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 23

Bảng 3.6 Phân tổ điều tra theo quy mô 24

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 31

Bảng 4.2 Số hộ chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân 33

giai đoạn 2012 - 2014 33

Bảng 4.3 Tình hình sử dụng con giống của các hộ điều tra 35

Bảng 4.4 Chi phí đầu tư cho chăn nuôi đà điểu (đối với QMN) 39

Bảng 4.5 Giá trị thu được từ chăn nuôi đà điểu (đối với QMN) 40

Bảng 4.6 Giá trị gia tăng từ việc chăn nuôi đà điểu (đối với QMN) 40

Bảng 4.7 Chi phí đầu tư cho chăn nuôi đà điểu (đối với QMV) 41

Bảng 4.8 Giá trị thu được từ chăn nuôi đà điểu (đối với QMV) 42

Bảng 4.9 Giá trị gia tăng từ việc chăn nuôi đà điểu (đối với QMV) 43

Bảng 4.10 Chi phí đầu tư cho chăn nuôi đà điểu (đối với QML) 43

Bảng 4.11 Giá trị thu được từ chăn nuôi đà điểu (đối với QML) 44

Bảng 4.12 Giá trị gia tăng từ việc chăn nuôi đà điểu (đối với QML) 44

Bảng 4.13 Hiệu quả từ chăn nuôi đà điểu theo quy mô của các hộ điều tra (tính bình quân/hộ) 46

Bảng 4.14 Đánh giá của các hộ về chăn nuôi đà điểu so với ngành khác 49

Bảng 4.15 Thông tin về chăn nuôi đà điểu tại các hộ điều tra 51

Bảng 4.16 Đặc điểm của hộ điều tra 54

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Thực trạng sử dụng đất đai thị trấn Minh Tân năm 2014 15Biểu đồ 3.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu các ngành kinh tế thị trấn Minh Tân

2012 – 2014 19

Trang 10

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền nông nghiệp Việt Nam đã được hình thành từ rất lâu đời với haingành sản xuất chính là trồng trọt và chăn nuôi Cả hai ngành sản xuất nàyluôn gắn bó mật thiết với nhau, luôn thúc đẩy và hỗ trợ nhau trong quá trìnhphát triển Chăn nuôi đã và đang từng bước trở thành một ngành sản xuấthàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp và trở thành ngànhmũi nhọn trong xóa đói giảm nghèo ở nông thôn

Với đặc điểm đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế, trong điềukiện diện tích đất canh tác ngày càng giảm và thu hẹp thì việc phát triểnngành trồng trọt sẽ gặp càng nhiều khó khăn, vì vậy càng phải quan tâm chútrọng đến việc phát triển ngành chăn nuôi Chăn nuôi đóng vai trò chủ yếucung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt, trứng, sữa) cho đời sống con người,cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, cung cấp phân bón chotrồng trọt, thức ăn cho nuôi trồng hủy sản, là mắt xích quan trọng trong sảnxuất nông nghiệp bền vững, tạo việc làm tăng thu nhập, góp phần xóa đóigiảm nghèo trong nông nghiệp, nông thôn hiện nay

Những năm gần đây đời sống vật chất và tinh thần của người dân khôngngừng được cải thiện và nâng cao, bên cạnh các mặt hàng như thịt lợn, thịt gà,thịt bò thì nhu cầu về thịt và trứng đà điểu cũng đang ngày một tăng lên cả về

số lượng và chất lượng dẫn đến việc cần thiết việc tăng nguồn cung của nhucầu đó Chăn nuôi đà điểu còn tận dụng được các phụ phẩm, phế phẩm trongquá trình sinh hoạt và sản xuất của người dân, tận dụng được nguồn lao độngcủa gia đình trong mọi lứa tuổi Do vậy chăn nuôi đà điểu nói chung có ýnghĩa rất quan trong trọng phát triển kinh tế nông nghiệp, nông dân và nôngthôn nước ta Bên cạnh đó chăn nuôi đà điểu không chỉ cung cấp thực phẩmtrong nước mà còn hướng mạnh đến xuất khẩu ra thị trường thế giới để tăngnguồn thu ngoại tệ

Trang 11

Chăn nuôi đà điểu có ý nghĩa quan trọng trong phát triển nền kinh tếnông nghiệp, kinh tế Nhà nước nói chung và kinh tế hộ nói riêng Đà điểu làloài động vật dễ nuôi, khả năng thích nghi với thời tiết và môi trường rất tốt,chăn nuôi cho thu nhập ổn định, đều đặn thường xuyên việc áp dụng các tiến

bộ kỹ thuật vào chăn nuôi đơn giản đem lại hiệu quả kinh tế cao Thị trấnMinh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương là một trong những thị trấn cóđiều kiện tự nhiên, xã hội phù hợp cho việc chăn nuôi và tiêu thụ đà điểu Nhucầu về thực phẩm có hàm lượng chất dinh dưỡng cao ngày một tăng lên dođời sống vật chất và tinh thần của người dân không chỉ ở thị trấn Minh Tân

mà còn ở khắp mọi nơi trên đất nước đang ngày càng được cải thiện theohướng tích cực Tuy nhiên việc chăn nuôi ở thị trấn hiện nay còn mang tínhchất tự phát, tự cung tự cấp, mạnh ai lấy làm… Vậy thực trạng mô hình chănnuôi ở thị trấn ra sao, hiệu quả kinh tế mang lại như thế nào, tình hình sảnxuất và tiêu thụ đà điểu đang diễn ra khác gì so với những nơi khác Xuất phát

từ những yếu tố đó tôi nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này vì vậy để cómột cái nhìn cụ thể và chính xác hơn về hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi

đà điểu, đồng thời tìm các giải pháp phù hợp với xu hướng phát triển của địaphương tôi quyết định lựa chọn và nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu của các hộ nông dân trên địa bàn thị trấnMinh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương từ đó đề xuất giải pháp nhằmnâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất ở địa phương trongthời gian tới

Trang 12

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn có liênquan tới hiệu quả chăn nuôi đà điểu của người dân trên địa bàn thị trấn MinhTân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

1 Thế nào là hiệu quả kinh tế?

2 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi đà điểu được xác định bằng các chỉtiêu nào?

Trang 13

3 Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân?

4 Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi đà điểu trênđịa bàn thị trấn Minh Tân trong thời gian tới?

1.5 Ý nghĩa của đề tài

1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp sinh viên củng cố lý thuyết, rèn luyện kỹ năng đã học trongchương trình đào tạo của trường

- Giúp sinh viên nắm được các phương pháp học, phương pháp làmviệc và nghiên cứu khoa học trong thực tiễn sản xuất

- Trong quá trình thực hiện đề tài giúp sinh viên có điều kiện học hỏi,củng cố kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho bản thân sau khi ra trường sẽthực hiện tốt công việc đúng với chuyên ngành của mình

1.5.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

- Qua đề tài giúp cho người nông dân hiểu biết thêm những lợi ích kinh

tế và lợi ích khác mà mô hình chăn nuôi đà điểu mang lại nhằm nhân rộng ranhiều địa phương khác trong huyện Kinh Môn nói riêng và tỉnh Hải Dươngnói chung

- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho các cấp chính quyền địa phương,các nhà đầu tư đưa ra những kết luận mới, hướng đi mới để xây dựng kếhoạch phát triển, mở rộng mô hình trên địa bàn nghiên cứu cũng như khu vựcnông thôn khác

- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở dữ liệu sau này phục vụ cho những hộnông dân tham khảo, tìm hiểu trước khi quyết định đầu tư chăn nuôi hay để

mở rộng diện tích chăn nuôi đà điểu của gia đình mình, cũng như để lựa chọnngành nghề cho phù hợp với điều kiện của địa phương, kinh tế gia đình vànhu cầu thị trường

Trang 14

PHẦN II MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH

TẾ CHĂN NUÔI ĐÀ ĐIỂU

2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điẻu

2.1.1 Khái niệm, bản chất của HQKT chăn nuôi đà điểu

2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạtđộng kinh tế Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụcho lợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt độngkinh tế Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sảnxuất xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càngtăng

Xuất phát từ giác độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ranhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế

Theo GS.TS Ngô Đình Giao (1997) :“HQKT là tiêu chuẩn cao nhất chomọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước”

Hiệu quả kinh tế theo quan điểm của C.Mác (1962) đó là việc “tiết kiệm

và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hóa giữacác ngành” và đó cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao độnghay tăng hiệu quả.” Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quánhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội”

Theo M.J.Farrell (1957), khi bàn về khái niệm hiệu quả, cần phân biệt rõ bakhái niệm cơ bản đó là hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phíđầu vào Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xét

Trang 15

tình hình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lựcdùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.

Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tốsản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trênmột đồng chi phí thêm vầ đầu vào hay nguồn lực

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả

kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giái trịđều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp

Một số quan điểm khác lại cho rằng, hiệu quả được hiểu là mối quan hệtương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả

đó Kết quả sản xuất ở đây được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chiphí bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối quan hệ so sánh này đượcxém xét về cả hai mặt (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối) Như vậy, mộthoạt động sản xuất nào đó đạt được hiệu quả cao chính là đã đạt được mốiquan hệ tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt đượckết quả đó

Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độbiến động của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tươngđối Quan điểm này có ưu việt trong đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiềusâu, hoặc hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quảkinh tế của phần đầu tư thêm

Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình

độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh.

Trang 16

2.1.1.2 Khái niệm và bản chất của HQKT trong chăn nuôi đà điểu

Cho dù theo quan điểm nào thì hiệu quả kinh tế luôn liên quan đến cácyếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Nội dung xác định hiệuquả kinh tế bao gồm:

Xác định các yếu tố đầu vào: đó là chi phí trung gian, chi phí sản xuât,chi phí lao động và dịch vụ, chi phí vốn đầu tư và đất đai

Xác định các yếu tố đầu ra (mục tiêu đạt được): trước hết hiệu quả kinh

tế là các mục tiêu đạt được của từng hộ gia đình, từng cơ sở sản xuất phải phùhợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất ra phảitrao đổi được trên thị trường, các kết quả đạt được là: khối lượng sản phẩm,giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, lợi nhuận

Bản chất hiệu quả kinh tế, về mặt lượng xem xét, so sánh kết quả thuđược và chi phí bỏ ra, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi kết quả thuđược lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càngcao và ngược lại Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh tế cao là phản ánh nỗlực của từng khâu, của mỗi cấp trong hệ thống sản xuất phản ánh trình độ nănglực quản lý sản xuất kinh doanh Sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu

nà mục tiêu kinh tế với những yeu cầu và mục tiêu chính trị xã hội Hai mặtđịnh tính và định lượng là cặp phạm trù của hiệu quả kinh tế có quan hệ mậtthiết với nhau

Từ những ý trên, có thể hình thành công thức biễu diễn khái quát phạmtrù hiệu quả kinh tế như sau:

H =

Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nào đó;

Q là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó

C là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó

Trang 17

L là số lao động gia đình

Và như thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ánh chấtlượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được vớichi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu là hiệu quả kinh tế của quá trìnhchăn nuôi đà điểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) trong chăn nuôi đà điểu để đạtđược mục tiêu xác định là thu được lợi nhuận từ quá trình chăn nuôi đó

Đà điểu là loài động vật mang lại hiệu quả kinh tế cao, sản xuất theohướng hàng hoá, tạo thêm công ăn việc làm đem lại hiệu quả kinh tế cao chongười nông dân Đồng thời chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cải tạo nâng cao tầmvóc và tăng quy mô chăn nuôi tạo sản phẩm hàng hóa có giá trị, chất lượngcao, hợp thị hiếu người tiêu dùng

2.1.2 Vai trò, tác dụng của chăn nuôi đà điểu

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của sản xuất nôngnghiệp Phát triển chăn snuôi đà điểu có ý nghĩa quan trọng ở hiện tại và cảtương lai

Chăn nuôi đà điểu cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, rấtcần thiết cho nhu cầu của con người, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệpchế biến Chăn nuôi phát triển tạo điều kiện cho trồng trọt phát triển cân đối

và toàn diện góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển cải thiện đời sống chonhân dân

Trang 18

2.1.3 Đặc điểm chăn nuôi đà điểu

Đà điểu thích chạy nên sân chơi cần phải có diện tích rộng nền sân phải

có thảm cỏ và có chỗ rải cát, đà điểu thường xuyên tắm cát làm sạch cơ thế vàloại bỏ các loại ký sinh trùng ngoài da Tuỳ diện tích chuồng nuôi có thể phânnhóm theo trọng lượng hay lứa tuổi, mỗi nhóm chỉ từ 15 - 20 con, mật độnuôi đảm bảo 4 m2 nền chuồng/con và 10 m2 sân chơi/con

Các hộ chăn nuôi đà điểu với quy mô nhỏ, lẻ thường mua con giống khi đàđiểu đã được 3 tháng tuổi và cho ăn với chế độ ăn của đà điểu thịt Đà điểu có khảnăng tiêu hóa thức ăn khô, xơ thô tới 60%, nên thường xuyên bổ sung rau, cỏxanh tự do, đà điểu thương phẩm cho ăn nhiều tăng trưởng nhanh có thể giết thịt

từ 10 tháng tuổi Đà điểu từ 10 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi có thể đạt từ 80 – 110

kg Thời gian để chăn nuôi một lứa đà điểu thịt của hộ là từ 8 – 12 tháng tuổi, đốivới hộ chăn nuôi ở quy mô lớn nuôi với thời gian dài có thể là 3 – 10 năm tùy theonăng suất cho thu hoạch của từng con để thu hoạch trứng và con giống

2.1.4 Nội dung nghiên cứu

1 Thực trạng chăn nuôi trên địa bàn thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014

2 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu của các hộ nông dân trênđịa bàn thị trấn Minh Tân

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi đà điểu củacác hộ gia đình

4 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển chăn nuôi

đà điểu của các hộ nông dân trên địa bàn thị trấn

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu

Từ khái niệm về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu

ta có thể đưa ra được những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi

đà điểu như sau:

- Quy mô chăn nuôi và năng suất đạt được

- Giá đầu vào, đầu ra

Trang 19

- Yếu tố công nghệ kỹ thuật, trình độ

Việc chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểugiúp cho người hoạch định tìm ra những hướng đi, giải pháp phù hợp để nângcao hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi đà điểu Nhà hoạch định hoàn toàn cóthể tận dung những nguồn lực sẵn có trong người dân như nguồn nhân lực,kinh nghiệm sản xuất của nông dân để nâng cao hiệu quả, đồng thời cũng cóthể đầu tư trang thiết bị, đổi mới mô hình để có một có sở vật chất, trang thiết

bị tốt cho người nông dân sản xuất, chăn nuôi

2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đà điểu trên thế giới

Ngành chăn nuôi đà điểu đã được khởi đầ cách đây hơn 150 năm Số

lượng đà điểu nhìn chung có xu hướng tăng thêm Ngành chăn nuôi đà điểu

trên thế giới những năm qua đã có sự tăng trưởng liên tục Sản xuất thịt vàtrứng đà điểu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn so với những năm trước đây Dựkiến trong thời gian tới chăn nuôi đà điểu vẫn tiếp tục tăng trưởng cao bởinhiều lợi thế và cơ hội

Ở Châu Phi: Nơi nguồn gốc của đà điểu có lịch sử thuần hóa hơn 150

năm chiếm 1/3 số đầu con tập trung nhiều nhất ở Nam Phi Hàng năm giết mổ300.000 – 335.000 con đà điểu Gần đây người ta thấy các nước Bắc Phi cũngđang ngày càng tăng số lượng chăn nuôi đà điểu

Trang 20

Ở Châu Âu: Số lượng đà điểu và các trang trại đang được gia tăng.

Tổng đàn sinh sản vượt quá 50.000 con với trên 6.500 trang trại Như vậyChâu Âu không chỉ là thị trường chính tiêu thụ thịt đà điểu từ Châu Phi màngày nay nhiều nước đã tổ chức phát triển trang trại nuôi đà điểu tiêu thụngay trên nước mình

Ở Bắc Mỹ: Các trang trại lớn hàng nghìn con được nuôi ở Mỹ tai các

bang Texas, Oklohoma, Arkansas, Kansas Hiện nay tại Mỹ các trang trị có

xu hướng tập trung hóa cao để giảm chi phí sản xuất

Tại Canada, đà điểu đã phát triển thậm chí ở vùng có nhiệt độ rất lạnh

Ở Australia: Có 200 trang trại hầu hết ở các bang Victoria, New SouthWales Số lượng các trang trại có xu hướng giảm trong những năm gần đây vì đượctập trung lại thành các trang trại quy mô lớn hơn nhằm giảm chi phí sản xuất

Ở Châu Á: Trong 2 thập niên qua, tốc độ phá triển đà điểu tăng rất

mạnh Đặc biệt là những năm gần đây đà điểu phát triển mạnh ở Trung Quốc.Hiện nay ở Trung Quốc có những trang trại sản xuất giống với quy mô tới5.000 con và giao con giống cho người dân để nuôi thương phẩm Chăn nuôi

đà điểu được khép kín liên hoàn từ sản xuất con giống, nuôi thịt giết mổ, chếbiến sản phẩm thịt, da, trứng…và thị trường

Nhật Bản có 60 trang trại nhưng do tiềm năng về đất đai hạn chế nênkhông có khả năng xây dựng các trang trại lớn mà chỉ là thị trường nhập khẩuthịt lớn Gần đây các nước như Ấn Độ, Hàn Quốc…đang xúc tiến phát triểnchăn nuôi đà điểu Trong những năm gần đây chăn nuôi đà điểu đã có tốc độtăng nhanh Song đến nay cung và cầu vẫn rất mất cân đối, sản phẩm từ đầđiểu vẫn thiếu hụt so với nhu cầu chẳng hạn như ở châu Âu nhu cầu thịt đàđiểu cao gấp 3 – 4 lần khả năng cung cấp

Trong những năm qua, chăn nuôi đà điểu ngày càng phát triển trên thếgiới Chính sự phát triển chăn nuôi đà điểu tại nhiều nước trên thế giới đãkhiến Nam Phi vẫn dẫn đầu trong ngành sản xuất này phải thay đổi chính

Trang 21

sách Cạnh tranh khốc liệt bên ngoài đã buộc Nam Phi phải tiến hành hợp tácquốc tế sâu rộng và giải phóng các chính sách hạn chế trước đây Lệnh cấmnghiêm ngặt xuất khẩu giống kể cả trứng ấp và con non đã được dỡ bỏ Pháttriển chăn nuôi đà điểu cũng kéo theo toàn bộ các cơ sở dịch vụ khác pháttriển chủ yếu ở Mỹ và châu Âu Ngày nay người chăn nuôi đà điểu có thể dễdàng mua được tất cả các trang thiết bị cần thiết để tiến hành hoạt động sảnxuất Thị trường địa phương cung cấp các loại máy ấp, đề án và xây dựng sẵncho trang trại và nhà giết mổ, vận chuyển thức ăn và các chất bổ sung thú yvới nhiều loại thuốc sát trùng cũng như các thiết bị đánh dấu gia cầm.

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đà điểu tại Việt Nam

Đà điểu châu Phi đã được nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam từ năm

1995 Đến nay đã có trên 40 tỉnh thành khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam triểnkhai nuôi đà điểu, cả nước đã có hơn 14 nghìn con đà điểu giống được đưavào chăn nuôi Kết quả đà điểu nuôi sống cao, các trang trại nuôi sinh sảnbước đầu chủ động sản xuất được con giống, các sản phẩm chế biến từ thịt,

da, vỏ trứng, tiết, xương, mỡ của đà điểu đã được người tiêu dùng tiếp nhận

và khẳng định được vị trí trên thị trường mở ra một hướng chăn nuôi mới tiềmnăng bước đầu hình thành một ngành hàng sản xuất mới

Với nhiều ưu điểm như thích hợp với khí hậu, thời tiết nước ta, khảnăng thích nghi, kháng bệnh cao mà lại có giá trị kinh tế, đà điểu được xemnhư là một khám phá mới vê vật nuôi mang lại hiệu quả kinh tế nhất hiện nay

Trang 22

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm địa hình, khí hậu

Thị trấn có địa hình đồi núi xen kẽ đồng bằng, nhiều sông ngòi chia cắtnên nơi cao, nơi thấp Địa hình như vậy cho phép huyện phát triển một nềnkinh tế nông nghiệp hàng hoá đa dạng, toàn diện

- Khí hậu - thuỷ văn : Hàng năm được chia làm 2 mùa rõ rệt : mùa khô

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường mưa ít (chiếm 15% tổng lượng mưatrong năm), nhiệt độ thấp, nhất là tháng 1 nhiệt độ trung bình 13,8˚C Mùamưa từ tháng 5 đến tháng 10 thường nhiệt độ cao ( nhất tháng 7 nhiệt độ trungbình 32,4˚C), mưa nhiều chiếm 85% lượng mưa cả năm tập trung vào tháng

7, 8, nhiệt độ trung bình cả năm 23,5˚C Thuỷ văn nước lên xuống trong ngày,hàng năm từ tháng 7 đến tháng 9 có từ 2-3 lần xuất hiện lũ ở mức báo độngcấp 3

- Tình hình phân bổ và sử dụng đất tại thị trấn Minh Tân được thể hiệndưới bảng sau

Trang 23

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014

Nội Dung

Trang 24

Tổng diện tích đất tự nhiên không thay đổi qua các năm, bên cạnh đódiện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần, đất phi nông nghiệp có

xu hướng tăng lên, đất chưa sử dụng, đây là loại đất hoang hóa; trong xu thếphát triển của xã hội, đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, diện tích đấtchưa sử dụng đang được tận dụng tối đa và có xu hướng giảm Nhìn chung vịtrí địa lý, tài nguyên thiên nhiên thị trấn Minh Tân rất thuận lợi cho phát triểnkinh tế toàn diện

Biểu đồ 3.1 Thực trạng sử dụng đất đai thị trấn Minh Tân năm 2014

Nhìn chung vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên thị trấn Minh Tân rấtthuận lợi cho phát triển kinh tế toàn diện

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thị trấn Minh Tân

3.1.2.1 Tình hình dân số và lao động thị trấn Minh Tân

Yếu tố quyết định cho sự tồn tại của xã hội và là động lực của sự pháttriển kinh tế xã hội của một quốc gia, một vùng, một địa phương, một gia đình

là con người, bởi vậy con người tồn tại có ý nghĩa quan trọng trong sự pháttriển kinh tế xã hội Lực lượng lao động và nguồn nhân lực dồi dào là một

Trang 25

điều kiện quan trọng trong việc thực hiện phát triển kinh tế, xã hội côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

Trang 26

Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014

quân (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

2013/

2012

2014/

2013

1.2.Khẩu phi nông nghiệp Khẩu 4.350 29,3 4.650 30,7 5.154 32,9 106,89 110,84 108,86

Trang 27

Qua bảng 3.2 ta thấy hộ nông nghiệp không thay đổi qua 3 năm từ 2012đến 2014, số hộ bán nông nghiệp cũng giữ nguyên Bên cạnh đó số hộ phi NNlại tăng lên hàng năm với con số đáng kể Điều này chứng tỏ rằng nền kinh tếcủa thị trấn vẫn tập trung vào sản xuất nông nghiệp và cũng rất coi trọng tớikinh doanh, dịch vụ.

Đối với thị trấn Minh Tân, lao động đang ngày càng tập trung sang lĩnhvực công nghiệp, TM - DV mà sản xuất trồng trọt thường có tính thời vụ vàđòi hỏi lao động không liên tục và chăn nuôi đà điểu cũng vậy nó không đòihỏi lao động thường xuyên Do vậy mà nguồn lao động ở địa phương rất thíchhợp cho việc chăn nuôi

3.1.2.2 Cơ cấu các ngành kinh tế

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất của thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014

Năm

Chỉ tiêu

GT (Tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

GT (Tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

GT (Tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Trang 28

3.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên – kinh tế – văn hóa – xã hội tới phát triển chăn nuôi đà điểu

3.1.3.1 Thuận lợi

- Vị trí địa lý của thị trấn rất thuận lợi trong việc giao lưu buôn bán vậnchuyển hàng hóa, đặc biệt là tiêu thụ các nông sản hàng hóa

Trang 29

- Khí hậu và điều kiện thổ nhưỡng trên địa bàn thị trấn đa dạng, thíchhợp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi phát triển tốt Diện tích đất đai chưa sửdụng vẫn còn và có thể đưa vào khai thác, phát triển các loại hình chăn nuôi.

- Nguồn lao động dồi dào, sẵn sàng chuyển đổi để có thu nhập cao hơn

- Cơ sở hạ tầng nông thôn có nhiều thuận lợi, hệ thống đường giaothông nông thôn đã được bê tông hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại

và giao lưu hàng hóa trong nhân dân

- Có sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy – HĐND - UBND thị trấn và các

cơ quan chuyên môn của huyện, tỉnh, cùng với sự nỗ lực của các chủ nông hộ,các cấp các ngành đã phát huy sức mạnh tổng hợp, phấn đấu góp phần pháttriển kinh tế trên địa bàn thị trấn

3.1.3.2 Khó khăn

- Với vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội của thịtrấn, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn thách thức Đó là các sản phẩm hànghóa, dịch vụ của người nông dân bị tác động bởi cơ chế thị trường theo quyluật cạnh tranh, chất lượng một số sản phẩm không cao, nên có những sảnphẩm không đáp ứng nhu cầu thị trường sẽ bị loại bỏ

- Địa hình, khí hậu một mặt thích hợp cho một nền sản xuất đa canhnhưng mặt khác cũng gây khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, nhàxưởng, chuồng trại dẫn đến chi phí xây dựng ban đầu là rất cao

- Quy mô kinh tế nhỏ dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp nhìn chung còn chưa phát triển, tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn thấp,hạn chế khả năng mở rộng sản xuất

- Thu nhập của người nông dân đạt thấp, lao động chủ yếu là lao độngphổ thông không có tay nghề, tỷ lệ qua đào tạo thấp; đội ngũ cán bộ quản lý

Trang 30

các doanh nghiệp chưa theo kịp với đòi hỏi của nền kinh tế thị trường khi hộinhập quốc tế; việc chuyển đổi ngành nghề còn hạn chế và yêu cầu chi phí lớn.

- Quá trình công nghiệp hóa đang diễn ra mạnh trên địa bàn thị trấn vìthế có sức ép lớn đến diện tích đất đai phát triển nông nghiệp

- Đảng và Nhà nước chưa có những chính sách ưu đãi như hỗ trợ xâydựng cơ sở hạ tầng nông thôn, giá giống, phân bón, hạ lãi xuất cho vay, cơchế tiêu thụ sản phẩm…

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra

3.2.1.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Minh Tân là thị trấn nằm trong huyện Kinh Môn Diện tích canh tác ítnên đời sống người dân sản xuất nông nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn.Trong những năm qua, chăn nuôi đà điểu đã góp phần vào quá trình chuyển dịch

cơ cấu nông nghiệp, nông thôn, nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người laođộng Chăn nuôi đà điểu ở thị trấn tuy đã đạt được những kết quả bước đầunhưng vẫn còn một số khó khăn vướng mắc cần được tháo gỡ đó là: Hầu hết các

hộ dân chăn nuôi theo hộ gia đình, mang tính tự phát, phân tán, quy mô chănnuôi nhỏ lẻ, hiệu quả về trọng lượng, chất lượng đà điểu chưa thực sự cao Trình

độ nhận thức của người dân về chăn nuôi đà điểu còn hạn chế chưa thật sự coichăn nuôi là ngành kinh tế chủ lực của gia đình Tuy nhiên người dân thị trấn làmột trong những nơi có kinh nghiệm trong chăn nuôi đà điểu Thêm vào đó,Minh Tân là một thị trấn có điều kiện tự nhiên và điều kiện KT – XH hết sứcthuận lợi cho việc chăn nuôi đà điểu theo hộ và trang trại Từ những yếu tố trêntôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu trên địa bàn thị trấn Minh Tân

Để phục vụ nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi đàđiểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, tôi thu thập sử dụng các thông tin và sốliệu tại 5 thôn tiêu biểu mang tính đại diện cho toàn thị trấn

Trang 31

3.2.1.2 Chọn mẫu điều tra

Chọn hộ điều tra Dựa vào tiêu chuẩn phân loại quy mô chăn nuôi đà

điểu của phòng nông nghiệp thị trấn, hộ chăn nuôi được chia thành 3 nhóm làquy mô nhỏ (<10 con), quy mô vừa (10 – 30 con) và quy mô lớn (>30 con)

Bảng 3.4 Số mẫu điều tra

Số mẫu điều tra (hộ)

Trang 32

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

1.1 Vị trí địa lý

Khí hậu, thủy văn

1.2 Dân số

1.3 Đất đai, thổ nhưỡng

1.4 Điều kiện kinh tế thị xã hội

2 Khái quát thực trạng chăn nuôi đà

điểu ở thị trấn trong 3 năm (2012

– 2014)

Báo cáo tổng kết cuối năm củathị trấn

Phòng thống kê thị trấn

3 Một số thông tin khác Sách, khóa luận, internet

3.2.2.2 Thông tin sơ cấp.

Các thông tin sơ cấp của đề tài sẽ được thu thập thông qua sử dụngphương pháp điều tra trực tiếp hộ nông dân thông qua phiếu điều tra đã chuẩn

bị sẵn Bên cạnh đó tôi cũng tiến hành phỏng vấn các khuyến nông viên thịtrấn, chủ tịch hoặc phó chủ tịch thị trấn

Nguồn thông tin được thu thập qua phiếu điều tra hộ nông dân về chủ

hộ và quá trình chăn nuôi đà điểu của hộ Tiến hành điều tra 30 hộ nông dânchăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, chia ra ba quy mô đàn đàđiểu là QMN, QMV, QML tương ứng với các hộ nuôi từ < 10 con, từ 10 - 30con và > 30 con Quá trình phân tổ điều tra và xác định đơn vị mẫu dựa trêncác báo cáo tình hình chăn nuôi tại thị trấn để thuận lợi cho việc thu thập sốliệu và phản ánh đúng cơ cấu về quy mô chăn nuôi của thị trấn

Trang 33

Bảng 3.6 Phân tổ điều tra theo quy mô

(< 10 con)

Quy mô vừa (10 - 30 con)

Quy mô lớn (>30 con)

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2015)

* Các hộ nông dân được chọn (30 hộ)

Chúng tôi trực tiếp gặp và phỏng vấn các hộ nông dân được lựa chọnthông qua bảng hỏi đã được chuẩn bị sẵn để thu thập các thông tin về hộ điềutra, về các nguồn lực phục vụ cho quá trình chăn nuôi của hộ, tình hình chănnuôi của hộ, kết quả chăn nuôi của hộ Các khó khăn, thuận lợi, nhu cầu củacác hộ trong quá trình sản xuất, các hỗ trợ từ địa phương, thị trấn mà họ nhậnđược trong quá trình chăn nuôi Ngoài ra còn thu thập các thông tin về cácyếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi đà điểu như:

- Về điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu…) có ảnh hưởng như thế nàođến chăn nuôi đà điểu?

- Yếu tố kinh tế - xã hội ( lao động, vốn, cơ sở hạ tầng) có ảnh hưởngnhư thế nào tới quá trình chăn nuôi của hộ?

- Yếu tố về khoa học công nghệ và kỹ thuật, quá trình sản xuất, kinhnghiệm có ảnh hưởng tới việc chăn nuôi đà điểu của hộ hay không? Hộ cóbiện pháp nào khắc phục không ?

Trang 34

- Yếu tố về chính sách Nhà Nước: khi hộ gặp khó khăn trong chănnuôi như các dịch bệnh, thiếu vốn … thì thị trấn, thôn có chính sách gìkhông? Nếu có thì bao gồm những chính sách gì?

Ngoài ra chúng tôi còn phỏng vấn sâu một số hộ nông dân về các ýkiến đánh giá của họ về việc làm, thu nhập của gia đình từ việc chăn nuôi đàđiểu để đánh giá hiệu quả mà chăn nuôi đà điểu đem lại cho hộ và địaphương

Đồng thời, phỏng vấn các hộ về nhu cầu, nguyện vọng, hướng sản xuấtcủa họ trong thời gian tới là gì để làm cơ sở đề ra các giải pháp phù hợp hơn

* Chủ tịch UBND thị trấn hoặc phó chủ tịch UBND thị trấn.

Chủ động liên lạc, trực tiếp gặp và phỏng vấn xem trong quá trình chănnuôi đà điểu của nông dân về kỹ thuật, vận chuyển, … thị trấn có chính sách

gì hỗ trợ không?

*Khuyến nông viên thị trấn.

Gặp và phỏng vấn xem trong quá chăn nuôi đà điểu của nông dân thìkhuyến nông thị trấn có những hoạt động hỗ trợ nào về vốn, tập huấn kỹ thuậtchăn nuôi, … hay không?

* Các bước phỏng vấn, điều tra thu thập thông tin.

- Phiếu điều tra được xây dựng và chuẩn bị trước

- Chuẩn bị câu hỏi mở, các thông tin cần thu thập với hộ nông dân

- Điều tra hộ nông dân theo phiếu điều tra gồm các thông tin sau:

 Phần 1: Thông tin chung về hộ điều tra

 Phần 2: Thực trạng và kết quả chăn nuôi đà điểu của hộ nông dân

 Phân 3: Nguyện vọng, nhu cầu hỗ trợ chăn nuôi đà điểu của hộ nôngdân được phỏng vấn

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh đặc điểm của hộ

- Tên

Trang 35

- Tuổi, giới tính.

- Dân tộc, tôn giáo

- Thôn, thị trấn, huyện, tỉnh

- Nghề nghiệp

- Trình độ văn hóa, chuyên môn

- Số nhân khẩu, lao động chính…

3.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh yếu tố sản xuất

- Diện tích nuôi đà điểu theo quy mô của các hộ nông dân

- Bình quân số đà điểu nuôi trong 1 lứa

- Chi phí cho chăn nuôi đà điểu (chuồng trại, lưới quây, máng ăn, giống, thức ăn, thuốc thú y, chất độn chuồng, chi phí khác…)

3.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

Giá trị sản xuất (Gross Output): Là giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra ở nông hộ bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán rathị trường sau một chu kỳ sản xuất Được tính bằng sản lượng của từng loại sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm

IC=∑ C ij

Trong đó: IC: Là chi phí trung gian

Cij: Là chi phí nguyên vật liệu thứ I cho sản phẩm thứ jGiá trị gia tăng (Value Added): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh

Trang 36

VA = GO - IC

Trong đó: VA: Giá trị gia tăng

GO: Giá trị sản xuất

IC: Chi phí trung gian

- Thu nhập hỗn hợp MI: Là phần thu nhập thuần túy của người sảnxuất

MI = GO – IC – (A + T + W)

Trong đó: A là khấu hao tài sản cố định

T là thuế phải nộp

W là lao động thuê ngoài

- Lợi nhuận Pr: Là phần lợi nhuận thực thu được của người sản xuấtsau khi đã trừ bỏ đi phần chi phí cơ hội của lao động gia đình

Pr = MI – L a P 1

Trong đó: La là số công lao động gia đình

P1 là chi phí cơ hội của lao động gia đình

3.2.3.4 Các tiêu chí thể hiện hiệu quả

Để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp người ta dùngnhiều phương pháp đánh giá và chỉ tiêu khác nhau, trong phương pháp thườngdùng là:

- Hiệu quả theo tổng chi phí

+ Tỷ suất giá trị theo tổng chi phí : GO/TC (lần)

+ Tỷ suất giá trị gia tăng theo tổng chi phí : VA/TC (lần)

+ Tỷ suất giá trị thu nhập hỗn hợp theo tổng chi phí : MI/TC (lần) + Tỷ suất giá trị lợi nhuận theo tổng chi phí : Pr/TC (lần)

- Hiệu quả theo chi phí trung gian:

+ Tỷ suất giá trị theo chi phí trung gian: GO/IC (lần)

Trang 37

+ Tỷ suất của giá trị tăng theo chi phí trung gian: Tỷ suất giá trị giatăng theo chi phí trung gian là chỉ tiêu đánh giá chất lượng của đầu tư trongsản xuất kinh doanh, TVA được thể hiện bằng công thức: VA/IC (lần)

+ Tỷ suất giá trị thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian: MI/IC (lần) + Tỷ suất giá trị lợi nhuận theo chi phí trung gian: Pr/IC (lần)

- Tính hiệu quả kinh tế theo công lao động

Năng suất lao động: Là chỉ tiêu phản ánh giá trị sản xuất được tạo ra domột lao động trong một năm

+ Năng suất lao động = GO/CLĐ

Về phương pháp tính toán: Đáng lưu ý khi tính toán chỉ tiêu này là việcxác định chính xác lượng hao phí sức lao động Thông thường, để tính toánchính xác được công lao động người ta phải quy đổi từ giờ công ra ngày côngtheo quy định 8 giờ là việc bằng một công lao động

+ Tỷ suất giá trị thu thập hỗ hợp theo công lao động: MI/CLĐ

+ Tỷ suất giá trị gia tăng theo công lao động: VA/CLĐ

+ Tỷ suất giá trị lợi nhuận theo công lao động: Pr/CLĐ

3.2.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích thông tin

3.2.4.1 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin

- Với số liệu đã công bố: dựa vào số liệu đã được công bố, chúng tôitổng hợp đối chiếu để chọn ra nhứng thông tin phù hợp với hướng nghiên cứucủa đề tài

- Sau khi điều tra các số liệu cơ bản của hộ thì ta phải ta phải kiểm trathông tin, rà soát, chuẩn hóa thông tin, nhập thông tin vào máy tính Quá trình

xử lý tài liệu được thực hiện bằng phương pháp thủ công kết hợp với ứngdụng các phần mền chuyên dụng như EXCEL

Ngoài ra chúng tôi còn phân tổ các hộ điều tra thành các nhóm như:quy mô nhỏ (QMN), quy mô vừa (QMV), quy mô lớn (QML) để thuận tiệnhơn trong việc kiểm tra số liệu và quá trình xử lý sau này

Trang 38

Phương pháp tổng hợp tài liệu: Dùng phương pháp lập bảng thống kê, đồ thị,

biểu đồ, phân tổ thống kê, dãy số thời gian để tổng hợp tài liệu theo tiêu thứcnghiên cứu

3.2.4.2 Phương pháp phân tích thông tin

* Phương pháp thống kê mô tả

Là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu đượcứng dụng, dự báo trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra cáckết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện khôngchắc chắn Thống kê mô tả được sử dụng được sử dụng trong nghiên cứu nàynhằm mô tả hiệu quả kinh tế từ sản xuất cam đường canh Bảng thống kê làhình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập được làm cơ sở

để phân tích và kêt luận, cũng như trình bày kết quả đã nghiên cứu

Sử dụng các chỉ tiêu phân tích sau:

- Số tuyệt đối: Phản ánh quy mô, khối lượng, chi phí trong việc chănnuôi đà điểu của các năm

- Số tương đối: Cho biết sự thay đổi sản lượng, chi phí chăn nuôi đà điểuqua các năm

- Số bình quân: Dùng để phân tích mức độ đầu tư chăn nuôi đà điểu củacác nhóm hộ

đà điểu

Tôi sẽ sử dụng phương pháp so sánh để so sánh về thu nhập, năng suất,chi phí để thấy được sự khác nhau giữa các nhóm hộ về thu nhập, năng suất,

Trang 39

thu nhập hỗn hợp bình quân trên lao động trong quá trình chăn nuôi đà điểu từ

đó đưa ra các kết luận chính xác hơn

* Phương pháp phân tổ thống kê

Trong đề tài này tôi tiến hành phân tổ các hộ điều tra thành nhóm quy

mô nhỏ,quy mô vừa, quy mô lớn để thuận tiện cho việc tổng hợp thông tin và

so sánh hiệu quả kinh tế, mức đầu tư của các nhóm hộ khác nhau như thế nào

từ đó đưa ra những nhận xét cụ thể hơn Thông qua tiêu chí phân tổ là dựavào quy mô sản xuất của hộ

Trang 40

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thực trạng chăn nuôi trên địa bàn thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014

4.1.1 Tình hình chăn nuôi trên địa bàn thị trấn Minh Tân

giai đoạn 2012 – 2014

Tình hình chăn nuôi gia cầm của thị trấn trong những năm qua có nhiềuthay đổi do rất nhiều nguyên nhân như: Dịch bệnh xảy ra thường xuyên, giágiống vật nuôi cao, chi phí cho thức ăn chăn nuôi và thuốc phòng chữa bệnhquá cao, thị trường đầu ra không ổn định thường bị các tư thương ép giá…Trong khi đó trình độ, kiến thức của người dân cũng là nguyên nhân dẫn đến

sự thay đổi này

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014

Năm

Chỉ tiêu

SL (con)

Cơ cấu (%)

SL (con)

Cơ cấu (%)

SL (con)

Cơ cấu (%)

Ngày đăng: 25/06/2015, 04:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Các Mác (1962), Tư bản, NXB Sự thật, Hà Nội, Q3, T3, trang 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản
Tác giả: Các Mác
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1962
6. Ngô Đình Giao (1997), Kinh tế học vi mô, NXB Giáo dục Hà Nội.7. Cục chăn nuôi, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội.7. Cục chăn nuôi
Năm: 1997
1. Báo cáo tổng kết cuối năm 2012 của thị trấn Minh Tân Khác
2. Báo cáo tổng kết cuối năm 2013 của thị trấn Minh Tân Khác
3. Báo cáo tổng kết cuối năm 2014 của thị trấn Minh Tân Khác
4. Báo cáo công tác chăn nuôi của Phòng nông nghiệp huyện Kinh Môn Khác
8. Giáo trình Nguyên lý kinh tế nông nghiệp, Đỗ Kim Chung, NXB Kinh tế nông nghiệp 2009 Khác
9. Số liệu thống kê kinh tế - xã hội thị trấn Minh Tân (2014) Khác
10.Trạm khuyến nông huyện Kinh Môn, tài liệu tập huấn chăn nuôi, 2012 Khác
11. Tài liệu Quy trình công nghệ chăn nuôi đà điểu ở trung du và miền núi phía Bắc, 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 23)
Bảng 3.2. Tình hình dân số, lao động thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 3.2. Tình hình dân số, lao động thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 26)
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất của thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất của thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 27)
Bảng 3.4.  Số mẫu điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 3.4. Số mẫu điều tra (Trang 31)
Bảng 3.5. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp. - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 3.5. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp (Trang 32)
Bảng 3.6. Phân tổ điều tra theo quy mô - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 3.6. Phân tổ điều tra theo quy mô (Trang 33)
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi thị trấn Minh Tân giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 40)
Bảng 4.2.  Số hộ chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.2. Số hộ chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân (Trang 42)
Bảng 4.4. Chi phí đầu tư cho chăn nuôi đà điểu (đối với QMN) - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.4. Chi phí đầu tư cho chăn nuôi đà điểu (đối với QMN) (Trang 48)
Bảng 4.9. Giá trị gia tăng từ việc chăn nuôi đà điểu (đối với QMV) - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.9. Giá trị gia tăng từ việc chăn nuôi đà điểu (đối với QMV) (Trang 52)
Bảng 4.11. Giá trị thu được từ chăn nuôi đà điểu (đối với QML) - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.11. Giá trị thu được từ chăn nuôi đà điểu (đối với QML) (Trang 53)
Bảng 4.13. Hiệu quả từ chăn nuôi đà điểu theo quy mô của các hộ điều  tra (tính bình quân/hộ) - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.13. Hiệu quả từ chăn nuôi đà điểu theo quy mô của các hộ điều tra (tính bình quân/hộ) (Trang 55)
Bảng 4.14. Đánh giá của các hộ về chăn nuôi đà điểu so với ngành khác - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.14. Đánh giá của các hộ về chăn nuôi đà điểu so với ngành khác (Trang 58)
Bảng 4.16. Đặc điểm của hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu trên địa bàn thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.16. Đặc điểm của hộ điều tra (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w