1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long

90 489 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 177,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu ra các khái niệm như: công ty cổ phần, kinh doanh, hiệu quảkinh doanh, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh; nội dung và bản chất, sựcần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh;

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu trong luận văn này là trung thực và chưa

hề được sử dụng để bảo vệ trong bất kỳ một khóa luận nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồngốc

Hà nội, ngày 2 tháng 6 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắngcủa bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tậpthể

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc vì sự giúp đỡ, chỉ bảotận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn – Học việnNông Nghiệp Việt Nam; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của cô giáo,PGS.TS Ngô Thị Thuận - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn là người đãtrực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của Công ty

Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long, đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụcho luận văn này

Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đãgiúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng

ii

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình vớithị trường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệptrong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau Do đó để tồn tại được trong cơ chế thịtrường cạnh tranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách

có hiệu quả hơn

Với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sựcạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ củacác doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên để tạo ra được sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác địnhcho mình một phương thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lược, cácphương án kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả Bên cạnh đó, cácdoanh nghiệp cũng phải theo dõi thường xuyên, kiểm tra và đánh giá mọicách đầy đủ và chính xác mọi diễn biến xảy ra trong quá trình hoạt động kinhdoanh

Xuất phát từ điều đó, chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long” Nội dung chính của khóa luận bao

gồm: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, tình hình kinh doanh và đánh giá kếtquả và hiệu quả kinh doanh của công ty Từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệuquả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thươngmại Thăng Long

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh củaCông ty Nêu ra các khái niệm như: công ty cổ phần, kinh doanh, hiệu quảkinh doanh, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh; nội dung và bản chất, sựcần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; phương pháp xác định vàcác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Rút ra ý nghĩa của việc nâng

iv

Trang 5

cao hiệu quả kinh doanh Đưa ra thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp tại Việt Nam.

Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công tybao gồm: giới thiệu khái quát về công ty, ngành nghề kinh doanh, bộ máy tổchức của công ty, tình hình lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản và nguồnvốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012-2014

Thực trạng kinh doanh của công ty bao gồm: doanh thu theo từng lĩnhvực kinh doanh, doanh thu kinh doanh theo các thị trường và tình hình sửdụng chi phí của công ty

Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của toàn Công ty qua 3 năm2012-2014 Cụ thể nghiên cứu: kết quả kinh doanh, hiệu quả kinh doanh toàncông ty, hiệu quả sử dụng chi phí, TSCĐ, vốn cố định, lao động của công ty.Đánh giá hiệu quả sử dụng từng yếu tố để thấy được mức ảnh hưởng của cácnhân tố đó đến hiệu quả kinh doanh, làm cơ sở để từ đó đề xuất phươnghướng giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những nămtới

Từ kết quả nghiên cứu về thực trạng kinh doanh và hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Công ty, chúng tôi đã phân tích SWOT để tìm ra giải phápnhư: tập trung huy động vốn, tổ chức sắp xếp công việc hợp lý, khoa họcnhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quan tâm đến tổchức văn hóa- đời sống cho người lao động, nghiên cứu mở rộng thị trường

Sứ mệnh của các công ty, doanh nghiệp nói chung không chỉ là manglại hiệu quả kinh tế cho công ty, doanh nghiệp mình mà còn góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho xã hội, giảm thất nghiệp, từ đó dẫn đến sự phồnvinh, phát triển cho toàn xã hội Vì thế đánh giá hiệu quả kinh doanh và đề racác giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty là nhiệm vụ cần thiếtcủa toàn xã hội Từ đó góp phần hoàn thiện và mở rộng thị trường của công tytrong khu vực và trên thế giới

v

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

TÓM TẮT KHÓA LUẬN v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ix

PHẦN I 1

MỞ ĐẦU 1

1.1Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 7

2.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 11

2.1.5 Phương pháp xác định hiệu quả kinh doanh 13

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 16

2.2 Thực tiễn về kinh doanh và hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp ở Việt Nam 23

vi

Trang 7

2.2.1Thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam 23

2.2.2 Các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan 25

PHẦN III 26

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long 26

3.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 26

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 27

3.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty 29

3.1.4 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2012-2014 32

3.1.5 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty qua 3 năm 34

3.1.6Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty qua 3 năm 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu 39

3.2.1Phương pháp thu thập dữ liệu 39

3.2.2Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 39

3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 40

3.2.4Phương pháp SWOT 41

3.2.5Hệ thống các chỉ tiêu trong nghiên cứu 41

PHẦN IV 45

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 Thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long 45

4.1.1Thực trạng kinh doanh 45

4.1.2 Kết quả và hiệu quả kinh doanh 51

4.1Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 64

4.1.1Đánh giá chung thành tựu và hạn chế trong kinh doanh của Công ty Cố phần Công nghệ đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long 64

vii

Trang 8

4.2.2 Các yểu tố ảnh hưởng 65

4.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long 67

4.2.1 Căn cứ đề xuất 67

4.2.2 Giải pháp 70

PHẦN V 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

5.1 Kết luận 75

5.2 Kiến nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

viii

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 32

Bảng 3.2 Giá trị TSCĐ của công ty qua 3 năm 36

Bảng 3.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty qua 3 năm38 Bảng 4.1 Doanh thu theo từng lĩnh vực kinh doanh giai đoạn 2012-2014 của công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long 47 Bảng 4.2 Doanh thu kinh doanh qua các thị trường của công ty 48

Bảng 4.3 Tình hình sử dụng chi phí của công ty qua 3 năm 2012-2014 50

Bảng 4.4 Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 52

Bảng 4.5 Hiệu quả kinh doanh toàn công ty 3 năm qua từ 2012-2014 54

Bảng 4.6 Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty 57

Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty trong 3 năm 58

Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty trong 3 năm 60

Bảng 4.9 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty trong 3 năm qua 62

Bảng 4.10 Ma trận phân tích SWOT trong kinh doanh của Công ty Cổ phần Công Nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long 68

ix

Trang 10

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒDANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ x

Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ tóm tắt hạch toán công trình khoán gọn 28

Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long 29

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở công ty 31

x

Trang 11

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Hoạt động kinh doanh là loại hình gắn liền với các doanh nghiệp vàkhông thể thiếu trong xã hội, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường Hoạtđộng này nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, góp điều hòa cung cầu thịtrường, thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển

Ở Việt Nam, kể từ khi có chủ trương đổi mới của Nhà nước nhằm xâydựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường

có định hướng quản lý của Nhà nước, các hoạt động kinh doanh được pháttriển rõ rệt, góp phần làm cho nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, có khảnăng hội nhập với nền kinh tế chung của khu vực và của toàn thế giới

Trong bối cảnh nền kinh tế có sự chuyển biến mạnh mẽ, tính cạnh tranhngày càng cao, một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường, đủ sứccạnh tranh với các doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp đó cần phải theo dõithường xuyên, kiểm tra và đánh giá một cách đầy đủ và chính xác mọi diễnbiến xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích

có hệ thống các ảnh hưởng thuận lợi và khó khăn đến các vấn đề kinh tế củadoanh nghiệp Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát huy các nhân tố tíchcực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố ảnh hưởng xấu nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp

Như vậy, đánh giá hiệu quả kinh doanh là điều hết sức cần thiết đối vớimọi doanh nghiệp, là công tác không thể thiếu trong quá trình quản trị doanhnghiệp, là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra hướng phát triểncuả các doanh nghiệp

Trang 12

Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại ThăngLong là công ty kinh doanh ở rất nhiều lĩnh vực như: Xây dựng các công trìnhgiao thông, thủy lợi, dân dụng và công nghiệp; Gia công, lắp dựng cơ khí;Mua bán, bảo dưỡng xe có động cơ, xăng, dầu mỡ; Xử lý nền móng côngtrình; Mua bán, cho thuê thiết bị, máy xây dựng; Tư vấn đầu tư xây dựng(không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình); Vận tải hành khách (bao gồm cảvận chuyển khách du lịch);Vận tải hàng hóa; Kinh doanh lữ hành nội địa, lữhành quốc tế, và các dịch vụ phục vụ khách du lịch; Đại lý mua, đại lý bán, kýgửi hàng hóa; Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng; Lắp đặt, chuyển giaocông nghệ điện, điện tử, tự động hóa; Đại lý mua bán thiết bị điện, điện tử,viễn thông, tin học; Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ Đây là nhữngngành nghề kinh doanh có tính đặc thù, phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà đáng

kể đến là yếu tố khách quan như thị trường Để vượt qua sự cạnh tranh đầykhốc liệt của thị trường nhằm tồn tại và phát triển trước các doanh nghiệpkhác, vừa có điều kiện tích lũy vốn, vừa mở rộng quy mô kinh doanh, đảmbảo công ăn việc làm cho người lao động, ban Giám đốc phải thường xuyênkiểm tra, đánh giá đầy đủ và chính xác mọi diễn biến, những mặt mạnh, yếucủa đơn vị trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh để tìm ra biện phápnâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

Các nghiên cứu trước đây về hiệu quả kinh doanh của công ty chưa có

Vì vậy, để cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong thực tiễn, giúp doanhnghiệp có thể dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất thường trong kinhdoanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, nên chúng tôi đã

quyết định chọn đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu chung: là trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng

hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng

Trang 13

Thương mại Thăng Long giai đoạn 2012-2014, mà đề xuất định hướng và cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Côngnghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long trong thời gian tới.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

 Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về đánh giá hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

 Đánh giá thực trạng hiệu quả các hoạt động kinh doanh của Công ty Cổphần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long trong 3 năm2012-2014

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty

Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long

 Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mạiThăng Long trong thời gian tới

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1) Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2012,

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới

hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Côngnghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long

Cụ thể: Các ngành sản xuất kinh doanh chính, các cơ chế, chính sáchtác động đến sản xuất kinh doanh

Trang 14

-Đối tượng khảo sát: ban Giám đốc công ty, các nhân viên và khách

hàng của công ty, các ngành sản xuất kinh doanh chủ yếu, các văn bản phápquy có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi nội dung: Phân tích hoạt động kinh doanh, yếu tố vi mô-vĩ

mô, điểm mạnh-điểm yếu, những cơ hội và thách thức, qua đó đánh giá hiệuquả kinh doanh của công ty và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa công ty

+ Phạm vi thời gian:

Dữ liệu thứ cấp sử dụng cho đề tài được thu thập trong 3 năm: 2014

2012-Dữ liệu sơ cấp được thu thập năm 2015

Định hướng và giải pháp cho các năm 2016-2020

+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được triển khai tại Công ty Cổ

phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long Một số nộidung chuyên sâu được khảo sát ở một số ngành kinh doanh chính của Côngty

Trang 15

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

Công ty cổ phần:

Là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại

độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chia nhỏnhững phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn thamgia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế

Đặc điểm của công ty cổ phần:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông có thể là tổ chức, các nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba

và không hạn chế số lượng tối đa

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ các tài sảnkhác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

- Công ty Cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Công ty Cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động

vốn ( Nguồn: Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014).

Trang 16

Hiệu quả kinh doanh:

Là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh,phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc, thiết

bị, nguyên liệu, vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suấtlao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệmật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực vàviệc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhắm thỏa mãn nhu cầu ngày càngtăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm cácnguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh các công ty buộc phải chú trọngcác điều kiện nội bộ, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất vàtiết kiệm chi phí

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệpchính là hiệu quả kinh doanh vì nó là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển, đạt được lợi nhuận tối đa Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp trongquá trình sản xuất kinh doanh phải đề ra các phương án và các giải pháp đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ quantrọng đối với mọi doanh nghiệp, và muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng tốt các yếu tố đầu vào như: laođộng, vật tư, máy móc thiết bị, vốn và thu được nhiều kết quả của đầu ra

Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về hiệu quả sảnxuất kinh doanh, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếuvới những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thíchhợp để cải tạo thực trạng, điều chỉnh nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cần so sánh theo các góc độ sau:

Trang 17

Về thời gian: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hiệu

quả đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ, và trong cả quá trình khônggiảm sút

Về mặt không gian: Hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được khi toàn

bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả cao tronghoạt động kinh doanh chung và trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn công ty

Về mặt định lượng: Hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện mối

tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để sản xuất kinh doanh,hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được khi kết quả cao hơn chi phí bỏ ra,khoảng cách này càng lớn thì hiệu quả đạt được càng cao và ngược lại

Về mặt định tính: Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ biểu hiện

bằng các con số cụ thể mà thể hiện trình độ năng lực quản lý các nguồn lực,các ngành sản xuất, phù hợp với phương thức kinh doanh, chiến lược và kếhoạch kinh doanh

Ngoài ra còn biểu hiện về mặt xã hội: Hiệu quả sản xuất kinh doanhphản ánh qua địa vị, uy tín các doanh nghiệp trên thị trường, vấn đề môitrường, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết thất nghiệp

2.1.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Nội dung

Thứ nhất: Hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ so

sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và

có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể

là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :

H = K - C

Trong đó:

H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh

K : Là kết quả đạt được

Trang 18

C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào

là mục tiêu của doanh nghiệp

vệ sinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộnền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nềnkinh tế

- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài :

Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộcrất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó mà tính chất hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau Xét về tínhlâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuấtkinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận vàcác chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ

Trang 19

thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực tế

để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợinhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận

mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm,nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiềusâu lẫn chiều rộng do do mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận làkhông cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra củadoanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đanghoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạtđộng có hiệu quả Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt cóthể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằmthực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài

2.1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạtđộng kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng của các nguồn lực sản xuất (laođộng, máy móc, nguyên vật liệu, tiền vốn,…) trong quá trình tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đạt được hiệu quả kinhdoanh cần nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội.Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết với nhau trong vấn đề hiệu quả kinhdoanh Chính việc sử dụng nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnhtranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phảikhai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Như vậy, bản chất củahiệu quả kinh doanh là hiệu quả của lao động xã hội, được so sánh giữa chấtlượng kết quả lợi ích thu được với lượng hao phí lao động xã hội và tiêuchuẩn của hiệu quả hoạt động kinh doanh là tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểuhóa chi phí trên nguồn lực sẵn có

Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được so với chi phí

bỏ ra

Trang 20

Về mặt định tính, nó thể hiện trình độ và năng lực quản lý ở các khâu,các cấp quản lý thông qua việc nỗ lực thực hiện những kế hoạch sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp đề ra.

2.1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh là một vấn đề quan trọng, là một tất yếu khách quan đối với mọi doanhnghiệp, đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất

xã hội Và xét về phương diện mỗi quốc gia thì hiệu quả sản xuất kinh doanh

là cơ sở để phát triển đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu Vì vậy nókhông chỉ là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp mà còn là mốiquan tâm của toàn xã hội, bởi các lý do sau:

 Xuất phát từ sự khan hiếm các nguồn lực làm cho việc phát triển theochiều rộng bị hạn chế do đó phát triển theo chiều sâu là một tất yếu kháchquan Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một hướng phát triển theochiều sâu nhằm sử dụng nguồn lực một cách tiết kiệm và hiệu quả

 Để tái sản xuất mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp phải thu được kết quả bù đắp chi phí và có lợi nhuận Vì thế nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để giảm chi phí, tăng lợi nhuận

 Thị trường càng phát triển thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệpngày càng khốc liệt, để có thể tồn tại và phát triển buộc các doanh nghiệp phảitìm mọi cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm chiếm được ưu thếtrên thị trường

 Nước ta đã gia nhập WTO vì thế trước sự cạnh tranh gay gắt sảnphẩm nhập ngoại trên thị trường thì buộc các doanh nghiệp phải nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, đó là điều kiện sống còn của các danh nghiệp

 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để nâng cao thu nhậpcho chủ sở hữu và cho người lao động trong doanh nghiệp, góp phần nâng caomức sống người dân nói chung

Trang 21

Như vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện sống còncủa các doanh nghiệp đồng thời có ý nghĩa to lớn với nền kinh tế, là tiền đềcho sự phát triển đất nước, là tất yếu khách quan vì lợi ích doanh nghiệp vàtoàn xã hội.

2.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1 Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặtcủa doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh là nhân tố trực tiếpđảm bảo cho sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồntại và phát triển một cách vững chắc Do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh làmột đòi hỏi mang tính khách quan đối với các doanh nghiệp hoạt động trong

cơ chế thị trường như hiện nay

Một cách nhìn khác là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đượcxác định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và dịch vụ phục vụ cho nhucầu của xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được nhưvậy thì mỗi doanh nghiệp phải vươn lên để đảm bảo có thu nhập bù đắp chiphí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Có như vậymới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Tuy nhiên sự tồn tạicủa doanh nghiệp chỉ mang tính chất giản đơn còn quan trọng là sự phát triển

và mở rộng doanh nghiệp Như vậy để phát triển và mở rộng doanh nghiệpmục tiêu lúc này không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trìnhtái sản xuất giản đơn mà phỉa đảm bảo có tích lũy đáp ứng nhu cầu tái sảnxuất mở rộng Một lần nữa nâng cao hiệu quả kinh doanh lại được nhấnmạnh

2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trang 22

Mục tiêu bao trùm và lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.

Để thực hiện được mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậycác daonh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực để sản xuất Doanh nghiệp càngtiết kiệm khi sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ có cơ hội thu đượcnhiều lợi nhuận bấy nhiêu

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh một cáchtương đối việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực của doanhnghiệp nên nó là điều kiện giúp các doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận của mình

3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến

bộ trong kinh doanh.

Chính sự cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tưtạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấpnhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Sự cạnh tranh này bao gồm cả cạnhtranh về mặt hàng lẫn cạnh tranh về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác.Yếu tố cạnh tranh có thể làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lạicũng có thể làm cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để cóthể đạt được mục tiêu tồn tại và phát triển mở rộng trên thị trường thì doanhnghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Do đó doanh nghiệp phải có hànghóa, dịch vụ chất lượng tốt và giá cả phải hợp lý Mặt khác, hiệu quả kinhdoanh đồng nghĩa với việc hạ giá thành sản phẩm, tăng khối lượng hàng hóabán ra đồng thời chất lượng không ngừng được nâng cao và cải thiện

Trang 23

2.1.5 Phương pháp xác định hiệu quả kinh doanh

2.1.5.1 Lựa chọn các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh doanh

- Doanh thu trên chi phí (lần)

- Năng suất lao động theo doanh thu:

Trang 24

H 1 =

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sẽ tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế

2.1.5.2 Xác định kết quả, chi phí của doanh nghiệp

* Doanh thu (TR): Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được trong

một thời kỳ nhất định từ tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nói cách khác doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanhnghiệp thu được từ tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu được tính theo công thức:

TR = ∑ P i Q i

Trong đó:

TR: Là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng và các dịch vụ

Pi : Là giá cả một đơn vị thứ i hay dịch vụ thứ i

Qi : Là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ thứ i bán ra trong kỳ

Có hai nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu đó là: khối lượng các mặthàng tiêu thụ (Q) và giá bán của từng loại sản phẩm tiêu thụ đó (P) Việc phântích biến động doanh thu và các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu đượcnghiên cứu thông qua phương pháp chỉ số

*Chi phí kinh doanh (TC): Là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn với

sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội đượcbiểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phícủa doanh nghiệp đó là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanhnghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và khâu tiêu thụ sản phẩm

*Lợi nhuận (π):): Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi

phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là kếtquả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, nó là chỉ tiêu chất lượng tổng hợpphản ánh kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 25

Được tính bằng hiệu số giữa tổng doanh thu bán sản phẩm và tổng chi phíphải bỏ ra.

TC: Là tổng chi phí của doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ kinh doanh

2.1.5.3 Các tình huống lựa chọn kết quả và chi phí

Có 3 trường hợp xảy ra:

Doanh nghiệp thua lỗ

Nếu TC ≥ AVC thì doanh nghiệp vẫn nên cố gắng tiếp tục hoạt động vàtìm cơ hội để tìm kiếm lợi nhuận

Nếu TC ≤ AVC thì doanh nghiệp nên ngừng hoạt động

Trang 26

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

2.1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Đây là tập hợp các nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát đượcđiều chỉnh được ảnh hưởng của chúng Mỗi nhân tố có ảnh hưởng nhất địnhtùy theo mỗi doanh nghiệp cũng như mỗi loại hình kinh doanh

1 Nhân tố con người

Đây là nhân tố đóng vai trò then chốt trong kinh doanh nhất là trongkinh doanh thương mại Năng lực của người lao động là nhân tố tác động trựctiếp tới kết quả cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó

tổ chức phân công, hợp tác lao động hợp lý giữa các bộ phận cá nhân trongdoanh nghiệp là nhu cầu không thể thiếu trong tổ chức nhân lực trong công ty,nhằm đưa công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả

2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói, cơ sở vật chất là nền tảngquan trọng để thực hiện các hoạt động kinh doanh, đem lại sức mạnh kinhdoanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lợi của tài sản Nhân tố này đặcbiệt quan trọng đối với doanh nghiệp thương mại là những đơn vị kinh doanhtrên lĩnh vực lưu thông Cơ sở vật chất của công ty tuy không chiếm tỷ trọnglớn trong tổng tài sản nhưng nó lại có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩyhoạt động kinh doanh, thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh ngiệp Cơ sở vậtchất của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng đem lại hiệuquả bấy nhiêu

Mặt khác, hệ thống cơ sở vật chất của doanh nghiệp bố trí thành mạnglưới kinh doanh của doanh nghiệp Mạng lưới kinh doanh có vai trò rất lớngiúp doanh nghiệp chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh củadoanh nghiệp góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 27

3 Nhân tố quản trị trong kinh doanh

Đây là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến thành công hay thấtbại trong kinh doanh vì vậy nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Nó liên quan trực tiếp đến việc lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức thựchiện kinh doanh, giám sát hoạt động kinh doanh hay nói cách khác nó liênquan đến tòan bộ hoạt động kinh doanh Do đó phải tổ chức tốt nhân tố quảntrị, muốn vậy phải đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, thống nhất, linh hoạt từ đó cóthể hạ thấp được chi phí hành chính, tránh chồng chéo trách nhiệm, tạo sức ỳtrong quản trị từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh

dễ bán được sản phẩm của mình hơn từ đó có thể tăng doanh thu và lợi nhuận.Ngoài ra, nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp còn có các nhân tố như: hệthống trao đổi, xử lý thông tin… Các nhân tố này ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh với mức độ khác nhau tùy thuộc mỗi loại hình kinh doanh củadoanh nghiệp

5 Nhân tố vốn

Đây là nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thôngqua nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng

Trang 28

phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quảnguồn vốn kinh doanh.

Vốn là yếu tố chủ chốt quyết định quy mô của doanh nghiệp, nó phảnánh sự phát triển và đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vấn

đề là phải quản lý sử dụng vốn như thế nào nhằm tránh sự lãng phí, đồng thờiphải bảo toàn và phát triển được nguồn vốn Đối với Công ty Cổ phần Côngnghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long là một công ty cổ phầnnên việc huy động vốn từ các thành viên và các đối tác là việc làm vô cùngcần thiết để duy trì và nâng cao các hoạt động kinh doanh của công ty

6 Nhân tố lao động

Trong quá trình kinh doanh con người là yếu tố quan trọng hàng đầu đểđảm bảo thành công Máy móc dù tối tân đến đâu cũng đều do con người chếtạo ra, dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ

kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Lực lượng lao động

có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ratiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượnglao động sáng tạo ra các sản phẩm mới phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.Lực lượng lao động trực tiếp tác động lên năng suất lao động, trình độ sửdụng các nguồn lực khác nên nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì vậy, cần tổ chức và sử dụng hợp lý lao động là biệnpháp tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, hạ giá thành, nâng cao hiệu quảkinh doanh

7 Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ

Trình độ kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ độngnâng cao chất lượng hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thànhsản phẩm Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm như: đặcđiểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậydoanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của

Trang 29

vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng.Ngược lại, với trình độ công nghệ thấp thì không những làm giảm khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp mà còn làm giảm lợi nhuận và kìm hãm sự pháttriển Nhưng công nghệ cũng đòi hỏi phải phù hợp với từng giai đoạn sản xuất,với yêu cầu cũng như xu thế của thời đại Do đó doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao, cải tiến và áp dụng công nghệ mới vào sản xuất từ đó góp phần vào sự

ổn định, phát triển lâu dài và vững chắc của doanh nghiệp

8 Nhân tố trình độ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh

Đây là khả năng tổ chức và quản lý việc sử dụng lao động, vốn và tưliệu sản xuất của doanh nghiệp Đội ngũ cán bộ có trình độ quản lý giỏi, năngđộng sáng tạo sẽ nắm bắt thời cơ, phân tích tình hình và quản lý tốt các yếu tốsản xuất cũng như biết kết hợp hài hòa các lợi ích của công ty Đặc biệt trongcông tác quản lý, vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp giữ vị trí rất quantrọng Thông qua việc lựa chọn các quyết định tài chính, khai thác các nguồnvốn, sử dụng vốn có hiệu quả, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động làmgiảm bớt nhu cầu vay vốn…tất cả đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.6.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Là tập hợp các nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp không thể điều khiển nó theo ý muốn mình mà nhằm tạo ra khảnăng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của nó để nâng caohiệu quả trong kinh doanh

1 Giá cả

Giá cả là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Giá mua vào tuy không tác động trực tiếp đến hiệu quảkinh doanh nhưng qua giá bán, giá mua thể hiện được vai trò của mình: giá muavào càng thấp càng tốt Giá bán ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận

Trang 30

của doanh nghiệp, nó được xác định trên cơ sở cân bằng cung cầu trên thịtrường Để đạt được hiệu quả kinh doanh thì giá bán phải lớn hơn giá mua cộngvới các chi phí khác Sự chênh lệch càng lớn thì hiệu quả đạt được càng cao Dovậy, khâu dự báo thị trường và định giá là rất quan trọng.

2 Môi trường cạnh tranh

Môi trường cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh Nó vừa tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả cũng lại vừa tạo ra những thách thức đòi hỏidoanh nghiệp phải không ngừng vươn lên giành lấy thị trường phát triểndoanh nghiệp

Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải xác định được số lượngđối thủ, ưu nhược điểm của các đối thủ, chiến lược cạnh tranh của các đối thủ

để từ đó đề ra được một chiến lược kinh doanh hợp lý Qua đó nâng cao đượcsức cạnh tranh của mình trên thị trường nhằm tăng doanh số bán và lợi nhuận

3 Môi trường chính trị- pháp luật

Các nhân tố thuộc môi trường chính trị- pháp luật chi phối mạnh mẽ sựhình thành cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanhnghiệp nào Nó là hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, là cơ sở để cácdoanh nghiệp đề ra các chiến lược, kế hoạch kinh doanh vì thế nó ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh doanh Đây cũng là một trong những công cụ quan trọng để Chínhphủ điều chỉnh sự hoạt động của các doanh nghiệp đảm bảo lợi ích xã hội

4 Môi trường kinh tế

Nó ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của khách hàng, qua đó ảnhhưởng tới nhu cầu của họ Doanh nghiệp kinh doanh trong một môi trườngkinh tế ổn định, cơ sở hạ tầng vững chắc thì rất dễ đạt được hiệu quả cao Cơ

sở hạ tầng của nền kinh tế là tiền đề để thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư kinhdoanh Nó ảnh hưởng rất lớn đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp nhất là

Trang 31

đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong lĩnh vực lưu thông.Ngoài ra, nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp còn baogồm các nhân tố như: thời vụ, điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội… Tùy thuộcvào mỗi doanh nghiệp, mỗi loại hình kinh doanh mà chúng có ảnh hưởngnhiều đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

5 Nhân tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến quy trình công nghệ, tiến độthực hiện kinh doanh của các doanh nghiệp Khi nhân tố này không ổn định sẽlàm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng Thương mại Thăng Long có hai hạng mục kinh doanh là: xây dựng cáccông trình giao thông, thủy lợi, dân dụng và công nghiệp và xử lý nền móngcông trình Đây là hai hạng mục mà điều kiện tự nhiên chi phối rất nhiều

Mùa bão bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào cuối tháng 11 và nửa đầutháng 12 Đây là những tháng mà nếu xây dựng các công trình giao thông haythủy lợi hoặc xử lý nền móng thì sẽ gặp nhiều khó khăn Vì vậy việc nghiêncứu điều kiện tự nhiên cũng là việc làm hết sức quan trọng góp phần nâng caohiệu quả kinh doanh của công ty

6 Nhân tố về thị trường

Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất kinh doanh và quản lýkinh tế Nó vừa là đối tượng vừa là căn cứ để doanh nghiệp quyết định kinhdoanh cái gì? Kinh doanh như thế nào? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh với sốlượng bao nhiêu? Do vậy đòi hỏi mỗi công ty phải có đội ngũ chuyên môncao, luôn đi sâu, đi sát vào thị trường để tìm biện pháp xử lý linh hoạt trướcnhững biến động của thị trường nhằm mang lại lợi nhuận cho công ty

Nhiệm vụ cơ bản của công ty là đảm bảo cung cấp những loại hàng hóacần thiết đủ về số lượng, tốt về chất lượng, có giá cả phù hợp, đáp ứng được nhucầu của khách hàng Để thực hiện nhiệm vụ cơ bản đó đòi hỏi công ty phải

Trang 32

thường xuyên tiếp cận với thị trường và đồng thời tổ chức tốt mạng lưới phânphối sao cho đơn giản nhất gắn với người tiêu dùng Ngoài ra, trong quá trìnhkinh doanh cần phải chú ý đến các sản phẩm thay thế, các nhà cung cấp, các đốithủ cạnh tranh, các khách hàng và các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Sức ép của cácnhân tố này đối với doanh nghiệp có thể là điều hạn chế và cũng có thể là cơ hộikinh doanh của công ty tùy theo mức độ mạnh hay yếu của nó.

7 Nhân tố về cơ chế, chính sách của Nhà nước

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Hoạt động của Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xâydựng Thương mại Thăng Long chịu sự điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp,Luật thuế GTGT, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật Chứng khoán vàcác Luật khác… Ngoài ra còn có các chính sách thuế, giá cả, phân phối thunhập, các quy định về khách hàng cho vay tiêu dùng, các quy định chống độcquyền…Với một cơ chế chính sách hợp lý và đồng bộ sẽ thúc đẩy nền kinh tếhoạt động có hiệu quả Trong công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nước takhởi xướng, lãnh đạo, đã làm chuyển biến mạnh mẽ bộ mặt của đất nước vềchính trị văn hóa- xã hội và kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế Sau hơn

30 năm đổi mới nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến quan trọng để hòanhập với nền kinh tế thế giới, sự gia nhập WTO đã đánh dấu những nỗ lựccủa nước ta trên mọi phương diện

Ngày nay các doanh nghiệp được quyền kinh doanh theo luật địnhđược Nhà nước bảo vệ quyền kinh doanh hợp pháp của mình Đồng thời cácdoanh nghiệp cũng phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và phải hoàntoàn chịu trách nhiệm về quá trình kinh doanh trước pháp luật

Trang 33

2.2 Thực tiễn về kinh doanh và hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp ở Việt Nam

2.2.1 Thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam

1 Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1- Công ty cổ phần (Cienco1)

Năm 2014 kết quả sản xuất kinh doanh của toàn Tổng công ty đạtkhá cao, trong đó sản lượng đạt trên 8.300 tỷ đồng, vượt 107% kế hoạch năm,doanh thu đạt cao trên 7.300 tỷ đồng Nhiều đơn vị trong Tổng công ty đạtsản lượng lớn, điển hình nhất là 3 đơn vị đạt trên 800 tỷ đồng: Công ty CPCầu 12, Công ty Thi công cơ giới, Xí nghiệp Cầu 18 Nhiều dự án lớn đãđược Tổng công ty khánh thành và khởi công trong năm như gói thầu PK1-CQL3 mới Hà Nội -Thái Nguyên, Cầu Vĩnh Thịnh, gói A5 Dự án cao tốc HàNội - Lào Cai, gói thầu số 3 Dự án đường nối Nhật Tân - Nội Bài, gói thầu

12, 13, 14, Dự án mở rộng QL1 đoạn qua Bình Định, gói thầu số 1, 7 Dự áncao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, gói EX1B Dự án cao tốc Hà Nội - HảiPhòng Bên cạnh đó, năm 2014, Tổng công ty cũng đã hoàn thành công tác

cổ phần hoá, đã hoàn thành cơ bản thoái 35% vốn nhà nước ở Tổng công ty

và thoái vốn của Tổng công ty ở 14 đơn vị thành viên Công tác nghiên cứu,ứng dụng khoa học công nghệ cũng luôn được Tổng công ty quan tâm, ngoàicác công nghệ như tạo lớp nhám siêu mỏng NOVACHIP, công nghệ cào bóctái chế kết cấu áo đường ô tô cũ, sản xuất kết cấu thép cầu dàn cọc CDMLODIC và CSM, lần đầu tiên tại Việt Nam, Tổng công ty đã áp dụng thànhcông công nghệ thi công cầu vòm thép nhồi bê tông khẩu độ lớn (cầu ĐôngTrù) và công nghệ khoan cọc nhồi đường kính lớn và sâu nhất Việt Nam,đường kính cọc 2,5m, sâu 120m (cầu Vàm Cống) Với những kết quả đã đạtđược trong năm 2014, Tổng công ty đã được Liên hiệp Các hội khoa học và

kỹ thuật Việt Nam xếp hạng trong Top 10 thương hiệu Việt uy tín năm 2014,

Trang 34

Top 10 doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ năm 2014, xếp hạng 125

trong Top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam (VNR500) (Nguồn: Văn phòng tổng công ty (17/01/2015) “Hội nghị tổng kết SXKD năm 2014”)

Với uy tín, năng lực và thương hiệu đã được khẳng định, trong năm

2014 Tổng công ty 319 đã tham gia dự thầu và trúng 108 gói thầu với giá trịtrúng thầu hơn 3.836 tỷ đồng Đàm phán thương thảo, ký kết 351 hợp đồngvới tổng giá trị gần 5.000 tỷ đồng, trong đó hợp đồng rà phá bom mìn đạt 526

tỷ đồng, đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm 2015 và những năm

tiếp theo (Nguồn: Thiếu tá QNCN Phạm Anh Quang- Phó chánh VP Tổng công ty 319 (23/01/2015) “Tổng công ty 319/BQP: Doanh thu năm 2014 đạt 6.650 tỷ đồng”)

3 Công ty Cổ phần 475 (Ngõ 89 - Đường Nguyễn Đình Chiểu - TP Vinh)

Trong quý I năm 2014, công ty đã chú trọng việc đẩy mạnh tái cơ cấunguồn nhân lực, bổ nhiệm cán bộ có trình độ cao, có năng lực kinh nghiệmtrong điều hành sản xuất, đầu tư trang thiết bị và chuẩn bị nguồn tài chính chohoạt động sản xuất kinh doanh nên đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận:giá trị sản lượng đạt 125, 8/120 tỷ đồng, đạt 104,83% kế hoạch quý Tăng94,226 tỷ đồng so với quý I/2013 Doanh thu 104,7 tỷ, thu nhập bình quâncủa người lao động đạt gần 8,2 triệu đồng/tháng Tình hình thực hiện các dự

án được gấp rút triển khai đẩy nhanh tiến độ để sớm hoàn thành đưa vào sử

Trang 35

dụng Thường xuyên giao ban tại các công trình trọng điểm nhằm tháo gỡ cáckhó khăn vướng mắc để kịp thời khắc phục Các ban chỉ đạo, các đội thi cônglàm việc tăng giờ, tăng ca nhằm đạt tiến độ của các dự án Tuy vậy trong quátrình thi công còn gặp nhiều khó khăn do thời tiết, công tác giải phóng mặtbằng, và sự không đồng bộ của thiết bị thi công đã ảnh hưởng không nhỏ đến

tiến độ và chất lượng công trình (Nguồn: Cẩm Dung- Lương Thiên (2/4/2014) “Hội nghị sơ kết hoạt động sản xuất kinh doanh quý I/2014 của công ty CP 475”)

2.2.2 Các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan

- Về đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các Công ty, cácnghiên cứu trước đây như Đậu Minh Phương (2014), Ngô Duy Tùng (2013)

đã nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Hà Tĩnh và Công ty

Cổ phần Cơ khí và Vận tải Hà Nội đã chỉ ra rằng, hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các công ty này đã có nhưng chưa thật ổn định, mới có hiệu quảtrong sản xuất, chưa đóng góp cho xã hội và môi trường

- Về giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì các nghiêncứu trước đây như của Đậu Minh Phương (2014) về “ Đánh giá hiệu quả kinhdoanh phân bón tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Hà Tĩnh” và NgôDuy Tùng (2013) về “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty

Cổ phần Cơ khí và Vận tải Hà Nội ” đã chỉ ra khá rõ ràng, hợp lý và cụ thể.Bao gồm: nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường, chính sách giá cả; cảitiến công tác tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảm chiphí kinh doanh, tăng vốn phục vụ kinh doanh, tăng cường sử dụng có hiệuquả nguồn lao động, tăng cường hợp tác với đối tác Tất cả các giải pháp trênđều phù hợp với tình hình thực thực tế của mỗi công ty, mỗi thời điểm, giảiquyết được các hạn chế còn tồn tại ở mỗi Công ty

Trang 36

PHẦN IIIĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công

ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long

3.1.1Giới thiệu khái quát về công ty

Tên công ty: Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long.

( Tên cũ: Công ty cổ phần xây dựng – thương mại T & L )

Tên giao dịch : Thăng Long investment technology and constructiontrading joint stock company

Tên viết tắt: TL-INTECO, JSC

Trụ sở chính: Số 3A, hẻm 13/49/43, phố Trung Kính, phường TrungHòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

VP giao dịch : P602- Nhà N2E- Trung Hòa- Nhân Chính- Thanh Xuân -HàNội

Điện thoại : (04) 3556 8633 Fax: (04) 3556 8632

E-mail: thanglong.inteco@gmail.com

Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại ThăngLong, tiền thân là Công ty cổ phần xây dựng thương mại T & L được thànhlập tháng 9 năm 2004

Công ty chuyên thi công xây lắp trên các lĩnh vực: Xây dựng dân dụng

và công nghiệp; Giao thông, thủy lợi, các công trình hạ tầng kỹ thuật; Xử lýnền móng các công trình; Xây dựng các công trình văn hóa, thể thao, cấpthoát nước; Các công trình đường dây và trạm điện 110KV

Trong những năm vừa qua, Công ty đã ứng dụng thành công nhiềucông nghệ tiên tiến trên nhiều lĩnh vực trong thi công các công trình tiêu biểu

Trang 37

như: CT Đường Tránh – Thanh Hóa, CT nhà máy đóng tàu Phà Rừng – HảiPhòng, CT nhà máy lọc dầu Dung Quất – Quảng Ngãi, CT Đường Cầu Giẽ -Ninh Bình, CT đường cao tốc Láng – Hòa Lạc, CT đường điện 110KV LụcNgạn – Bắc Giang, xử lý nền móng Cầu Thanh Trì, hệ thống đê biển tỉnhNam Định

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh

- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng và côngnghiệp

- Gia công, lắp dựng cơ khí

- Mua bán, bảo dưỡng xe có động cơ, xăng, dầu mỡ

- Xử lý nền móng công trình

- Mua bán, cho thuê thiết bị, máy xây dựng

- Tư vấn đầu tư xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)

- Vận tải hành khách (bao gồm cả vận chuyển khách du lịch)

- Lắp đặt, chuyển giao công nghệ điện, điện tử, tự động hóa

- Đại lý mua bán thiết bị điện, điện tử, viễn thông, tin học

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ

Các ngành nghề kinh doanh này thường theo các hợp đồng kinh doanhđược thể hiện ở sơ đồ 3.1 và 3.2 sau:

Trang 38

Hợp đồng giao nhận khoán

Tổng vốn thi công lần đầu( Tiến độ, kế hoạch sử dụng vốn)

Thi công công trình

Hoàn thành công trìnhSau khi bàn giao tòan bộ công trình cho chủ đầu tư, tiến hành quyết toán

công trình

Thanh toán tạm ứng

- Chứng từ thanh toán đảm bảo hợp pháp,

hợp lệ

- Phân theo các khoản mục NVL trực tiếp,

NC trực tiếp, CP sản xuất chung

Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ tóm tắt hạch toán công trình khoán gọn

Trang 39

Chuẩn bị hồ sơ kỹ

thuật

Lập mặt bằng tổ chức thi công

Lập biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động

Tổ chức thi công

Nghiệm thu

Thanh quyết toán

Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long

3.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt,một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi cơ cấu quản

lý phải khoa học và hợp lý Đó là nền tảng, là yếu tố vô cùng quan trọng giúpdoanh nghiệp tổ chức việc quản lý vốn cũng như quản lý con người được hiệuquả, từ đó quyết định việc doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận hay không

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển hài hòa của các doanhnghiệp trong toàn quốc nói chung và các đơn vị thuộc ngành xây dựng nóiriêng Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại ThăngLong đã không ngừng đổi mới, bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ nhân viênquản lý nhằm phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, thích ứngvới nhu cầu đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, theo kịp tiến trình phát huy

Trang 40

hiệu quả kinh doanh của các đơn vị khác trong toàn quốc Đến thời điểm hiệntại, Công ty đã có một bộ máy quản lý thích ứng kịp thời với cơ chế thịtrường, có năng lực và chuyên môn kỹ thuật cao, quản lý giỏi và làm việc cóhiệu quả Trên cơ sở các phòng ban, Ban lãnh đạo công ty đã tiến hành phâncông, sắp xếp lại cho gọn nhẹ, phù hợp với khả năng, chuyên môn của từngcán bộ.

Bộ máy tổ chức của công ty bao gồm:

BAN GIÁM ĐỐC:

1 Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Nhiệm vụ: Điều hành chung

2 Ủy viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc

Nhiệm vụ: Phụ trách kỹ thuật, thi công, dự thầu

3 Ủy viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc

Nhiệm vụ: Phụ trách kế hoạch, sản xuất, kinh doanh

CÁC CHI NHÁNH, ĐỘI THI CÔNG, XƯỞNG SẢN XUẤT TRỰC THUỘC:

1 Chi nhánh XD & TM Thăng Long 1 : TP Hà Nội

2 Chi nhánh XD & TM Thăng Long 2 : TP Thanh Hóa- tỉnh ThanhHóa

3 Xưởng sản xuất kim, cơ khí: Hòa Lạc – Hoài Đức – Hà Nội

4 Các đội thi công trực thuộc

CÁC PHÒNG, BAN CHỨC NĂNG:

1 Phòng Tổ chức - Hành chính

2 Phòng Tài chính – Kế toán

3 Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Dự thầu

4 Phòng Quản lý sản xuất kinh doanh

5 Phòng Quản lý chất lượng

Ngày đăng: 25/06/2015, 04:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ tóm tắt hạch toán công trình khoán gọn - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tóm tắt hạch toán công trình khoán gọn (Trang 36)
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ  phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long (Trang 37)
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở công ty - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở công ty (Trang 39)
Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (Trang 40)
Bảng 3.2 Giá trị TSCĐ của công ty qua 3 năm - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Bảng 3.2 Giá trị TSCĐ của công ty qua 3 năm (Trang 44)
Bảng 3.3. Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty qua 3 năm - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Bảng 3.3. Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty qua 3 năm (Trang 46)
Bảng 4.1 Doanh thu theo từng lĩnh vực kinh doanh giai đoạn 2012-2014 của công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Bảng 4.1 Doanh thu theo từng lĩnh vực kinh doanh giai đoạn 2012-2014 của công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long (Trang 56)
Bảng 4.2 Doanh thu kinh doanh qua các thị trường của công ty - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Bảng 4.2 Doanh thu kinh doanh qua các thị trường của công ty (Trang 57)
Bảng 4.3 Tình hình sử dụng chi phí của công ty qua 3 năm 2012-2014 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Bảng 4.3 Tình hình sử dụng chi phí của công ty qua 3 năm 2012-2014 (Trang 59)
Bảng 4.4. Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Bảng 4.4. Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (Trang 61)
Bảng 4.5 Hiệu quả kinh doanh toàn công ty 3 năm qua từ 2012-2014 - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Bảng 4.5 Hiệu quả kinh doanh toàn công ty 3 năm qua từ 2012-2014 (Trang 63)
Bảng 4.6  Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Bảng 4.6 Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty (Trang 66)
Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty trong 3 năm - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty trong 3 năm (Trang 67)
Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty trong 3 năm - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty trong 3 năm (Trang 69)
Bảng 4.9 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty trong 3 năm qua - Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Đầu tư và Xây dựng Thương mại Thăng Long
Bảng 4.9 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty trong 3 năm qua (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w