1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

108 533 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘ VỀ TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH

HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ TU LÝ,

HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành đào tạo : PTNT

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Đỗ Thị Ngọc Linh Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiêncứu của riêng tôi, các nội dung và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trungthực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và những mục trích dẫn trong khóaluận đã đã ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Đỗ Thị Ngọc Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, tôi

đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trongtrường Học viện Nông nghiệp Việt Nam nói chung và các thầy cô trong khoaKinh tế và Phát triển nông thôn nói riêng Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ:

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Phạm Thị ThanhThúy, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Kinh tếnông nghiệp và Chính sách – Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn – TrườngHọc viện Nông nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quýbáu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến UBND xã Tu Lý, các cán bộ xã và ngườidân địa phương đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình điềutra và thu thập số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đãluôn động viên, khích lệ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Đỗ Thị Ngọc Linh

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Ngày nay quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang diễn ramột cách nhanh chóng nhưng nông nghiệp vẫn là một lĩnh vực quan trọngkhông thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước Vì vậy,chiến lược phát triển nước ta đã đặt trọng tâm vào nông nghiệp, đưa nông dânvào vị trí trung tâm để tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

Xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình là xã nghèo với nông nghiệp

là ngành kinh tế chủ đạo, đây cũng là một trong những xã trọng điểm thựchiện nhiều chương trình, chính sách giảm nghèo, phát triển kinh tế của Nhànước và của tỉnh Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ được thực thi nhưng hiệuquả mà nó đem lại chưa cao, đời sống của người dân nơi đây vẫn rất thấp

Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá của

hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình”.

Đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện các mục tiêu: (1) Góp phần hệ thốnghóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sảnxuất nông nghiệp; (2) Tìm hiểu thực trạng tình hình thực thi, các yếu tố ảnhhưởng đến tình hình thực thi và đánh giá của hộ về tình hình thực thi cácchính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho hộ nông dân tại xã Tu Lý, huyện

Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình; (3) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảthực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho các hộ nông daan trên địabàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu tôi đã tiến hành thu thập số liệuthông qua các loại sách báo, các luận văn, website liên quan đến đề tài, từ cácbáo cáo của xã Chúng tôi cũng đã thảo luận với cán bộ thực thi chính sách

và phỏng vấn trực tiếp 125 hộ dân trong xã theo 3 nhóm (nhóm I: 50 hộnghèo; nhóm II: 50 hộ cận nghèo và thoát nghèo; nhóm III: 25 hộ khá) với bộcâu hỏi đã thiết kế sẵn Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, tôi đã tiến hành xử

Trang 5

lý số liệu bằng phần mềm Excel, SPSS với các phương pháp thống kê mô tả,thống kê so sánh và phương pháp PRA.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Các chính sách hỗ trợ sản xuất nôngnghiệp trên địa bàn xã đều đã được cụ thể hóa và được tổ chức thực hiện từtrung ương đến địa phương Công tác lập kế hoạch thực hiện cũng đã có sựtham gia của các cấp, các ngành và cộng đồng; tuy nhiên các kế hoạch đưa ravẫn chưa cụ thể Sự phân công, phối hợp thực hiện cũng đã được quy định rõtrong các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh nhưng ở cấp xã tính chuyênmôn hóa công việc chưa cao, một cán bộ thực thi đảm nhận nhiều nội dung,chính sách cùng một lúc do đó hiệu quả công việc không cao Mặc dù hoạtđộng tuyên truyền, phổ biến chính sách cũng đã được thực thi dưới nhiều hìnhthức nhưng chất lượng tuyên truyền chủ yếu qua truyền thanh lại có chấtlượng chưa tốt Xã cũng đã tiến hành kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thựcthi chính sách nhưng công tác này chưa được chú trọng và chưa có sự thamgia của người dân địa phương (2) Tình hình tiếp nhận các chính sách hỗ trợsản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân rất cao, hầu hết các hộ nông dânđều đã được tiếp nhận ít nhất 1 loại hỗ trợ Hỗ trợ tín dụng và hỗ trợ giốngcây trồng là 2 loại hỗ trợ mà người dân được tiếp nhận nhiều nhất Đánh giá

về sự phù hợp của các chính sách này, đa số các hộ đều đánh giá phù hợp vớiđiều kiện gia đình và thấy khá hài lòng với các chính sách đó Tính hiệu quảcủa các hỗ trợ đến SXNN của gia đình được người dân đánh giá không cao.Đặc biệt là tập huấn khuyến nông, hiệu quả rất thấp do người dân đánh giá nộidung tập huấn khó áp dụng vào sản xuất thực tế Từ những chính sách đượctiếp nhận, kết quả chính sách đem lại, đánh giá về các chính sách đó các hộ đãđưa ra một số kiến nghị, đề xuất về chính sách hỗ trợ giống và các lớp tậphuấn khuyến nông trên địa bàn xã Kết quả các chính sách đem lại cho hộđược phản ánh qua thu nhập của hộ sau khi nhận được hỗ trợ so với trước khinhận được hỗ trợ Nhìn chung, thu nhập của hộ chưa thực sự được cải thiện rõ

Trang 6

rệt, chưa có sự thay đổi lớn, kết quả đem lại chưa cao; (3) Các yếu tố tuyêntruyền, phổ biến chính sách, năng lực cán bộ thực thi chính sách, kinh phí, đốitượng thụ hưởng chính sách là các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thichính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp; (4) Để nâng cao hiệu quả thực thichính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Tu Lý tôi đã đề xuất một số giảipháp như hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân công phối hợp thực hiện,đẩy mạnh công tác tuyên truyền qua hệ thống phát thanh ở xã, nâng cao nănglực cán bộ thực thi ở xã, huy động thêm nguồn kinh phí từ cộng đồng để thựcthi chính sách, nâng cao kiến thức cho người dân về lĩnh vực nông nghiệp,tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá có sự tham gia của người dân.

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục vii

Danh mục bảng x

Danh mục hình xi

Danh mục sơ đồ xi

Danh mục hộp xii

Danh mục viết tắt xiii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho hộ nông dân 10

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Kinh nghiệm thực thi chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp của một số nước trên thế giới 12

Trang 8

2.2.2 Kinh nghiệm thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông

nghiệp ở một số địa phương trong nước 16

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Đà Bắc 21

2.3 Một số tài liệu nghiên cứu có liên quan 22

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .25

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 29

3.2 Phương pháp nghiên cứu 38

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra 38

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 38

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 39

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 39

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 40

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

4.1 Khái quát các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp đang được triển khai trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình .43

4.2 Thực trạng tình hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 51

4.2.1 Tình hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 51

4.2 Kết quả thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp 59

4.2.1 Đánh giá của hộ về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp 59

4.3 Yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 72

4.3.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách 72

Trang 9

4.3.2 Năng lực của cán bộ thực thi chính sách tại địa phương 72

4.3.3 Kinh phí thực hiện chính sách 73

4.3.4 Đối tượng thụ hưởng chính sách 73

4.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 76

4.4.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân công phối hợp thực hiện chính sách 76

4.4.2 Đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách 76

4.4.3 Nâng cao năng lực cán bộ tổ chức thực thi chính sách 77

4.4.4 Huy động nguồn tài chính cho chính sách hỗ trợ SXNN 78

4.4.5 Đẩy mạnh hoạt động nâng cao kiến thức cho người dân trong SXNN 78

4.4.6 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá 78

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

5.1 Kết luận 80

5.2 Khuyến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 : Tình hình sử dụng đất đai của xã Tu Lý giai đoạn 2012 – 2014 .28 Bảng 3.2: Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế xã Tu Lý giai

đoạn 2012-2014 33

Bảng 3.3 : Tình hình dân số và lao động của xã giai đoạn 2012 – 2014 35

Bảng 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã năm 2014 36

Bảng 4.1: Các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho hộ nông dân đang được triển khai trên địa bàn xã 44

Bảng 4.2: Các hình thức tuyên truyền chính sách ở xã 56

Bảng 4.3 Tỷ lệ hộ biết đến công tác giám sát, đánh giá thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở xã 58

Bảng 4.4: Thông tin cơ bản của các hộ được phỏng vấn 60

Bảng 4.5: Kết quả tiếp nhận hỗ trợ về lâm nghiệp của các hộ nông dân 61

Bảng 4.6: Kết quả tiếp nhận hỗ trợ về trồng trọt của các hộ nông dân 62

Bảng 4.7: Kết quả tiếp nhận hỗ trợ về chăn nuôi của các hộ nông dân 64

Bảng 4.8: Kết quả tiếp nhận các hỗ trợ khác của các hộ nông dân 64

Bảng 4.9: Đánh giá của hộ về sự phù hợp của các hỗ trợ về lâm nghiệp 65

Bảng 4.10: Đánh giá của hộ về sự phù hợp của các hỗ trợ về trồng trọt 66

Bảng 4.11: Đánh giá của hộ về sự phù hợp của các hỗ trợ khác 67

Bảng 4.12: Đánh giá của hộ về hiệu quả của các hỗ trợ đến SXNN của hộ 80

Bảng 4.13 : Sự thay đổi thu nhập của các hộ nông dân sau khi nhận hỗ trợ so với trước khi nhận hỗ trợ 71

Bảng 4.14: Kết quả đánh giá của hộ về bình xét đối tượng thụ hưởng 75

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế xã Tu Lý giai đoạn 2011 – 2014 32

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ các đơn vị tham gia triển khai, tổ chức, thực hiện chính sách

hỗ trợ sản xuất nông nghiệp 55

Trang 12

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1: Đánh giá của người dân về sự phù hợp của hỗ trợ nhận khoán và

chăm sóc rừng 66

Hộp 4.2: Đánh giá của người dân về sự phù hợp của hỗ trợ giống cây 66

Hộp 4.3: Đánh giá của người dân về sự phù hợp của tập huấn khuyến nông 67

Hộp 4.4: Đánh giá của người dân về sự phù hợp của hỗ trợ tín dụng 67

Hộp 4.5: Kiến nghị của người dân về các chính sách hỗ trợ 69

Hộp 4.6: Ý kiến của người dân về cách thức bình xét hộ nghèo 74

Trang 13

UBND Ủy ban nhân dân

XĐGN Xóa đói giảm nghèo

Trang 14

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế đang diễn ramột cách nhanh chóng, theo đó cơ cấu kinh tế chuyển dịch tiến bộ, tỷ trọnggiá trị sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng nhanh Tuy nhiên,vẫn phải khẳng định rằng nông nghiệp là một lĩnh vực quan trọng không thểthiếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước Nông nghiệp là ngànhsản xuất vật chất cơ bản của xã hội cung cấp nhiều loại sản phẩm thiết yếucho đời sống xã hội, là thị trường rộng lớn của nền kinh tế và tạo nên tích lũyban đầu cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Việt Nam là nước đang phát triển và nông nghiệp vẫn là ngành kinh tếchiếm chủ đạo, đặc biệt là ở các huyện nghèo, xã nghèo Ở Việt Nam khoảnghơn 70% dân số sống ở khu vực nông thôn, lực lượng lao động làm nôngnghiệp là rất lớn và hơn 60% dân cư nông thôn sống bằng nghề nông nghiệp

Do sự phát triển chậm của lực lượng sản xuất, sự lạc hậu về kinh tế và trình

độ phân công lao động xã hội kém dẫn tới năng suất lao động kém, mức tăngtrưởng xã hội thấp và tỷ lệ nghèo đói ở nông thôn vẫn còn ở mức cao Chính

vì vậy Thông điệp đầu năm 2014 Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã đặt trọngtâm vào nông nghiệp, đưa người nông dân vào vị trí trung tâm và có vai tròchủ thể để thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình là một huyện nghèo vùng núi phía TâyBắc, chủ yếu là dân tộc thiểu số sinh sống và tỷ lệ hộ đói nghèo cao so với cácđịa phương khác trong tỉnh (năm 2014, tỉ lệ hộ nghèo của huyện là 33,96%).Kinh tế huyện kém phát triển, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, lạc hậu, dân trí củangười dân rất thấp, đời sống vật chất cũng như tinh thần của họ chưa cao Xã

Trang 15

Tu Lý là xã vùng thấp của huyện vùng cao Đà Bắc, là xã thuộc khu vực II các

xã đặc biệt khó khăn Kinh tế địa phương chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp

và một phần nhỏ dịch vụ Nông nghiệp chiếm tỷ trọng chính, chiếm 60%(năm 2013) tổng giá trị sản xuất của xã Xã Tu Lý là xã trọng điểm để thựchiện nhiều chương trình, chính sách phát triển kinh tế, chính sách giảm nghèocủa Nhà nước cũng như của tỉnh, huyện Nhờ đó kinh tế xã những năm gầnđây đã và đang có bước chuyển mình mới, đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân từng bước được nâng lên, diện mạo nông thôn đã có nhiều thay đổi.Tuy nhiên kinh tế xã Tu Lý, đặc biệt lĩnh vực nông nghiệp vẫn chưa phát triểntương xứng với tiềm năng sẵn có của địa phương, tốc độ tăng trưởng củangành nông nghiệp vẫn chậm, quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manhmún, chưa gắn được sản xuất với chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu Trongnông nghiệp, hộ nông dân nhận được rất nhiều hỗ trợ để phát triển sản xuất từcác chương trình, dự án như: hỗ trợ vay vốn tín dụng, hỗ trợ nhận khoán vàchăm sóc rừng, hỗ trợ đất nông nghiệp, giống cây trồng, phân bón, tập huấnkhuyến nông Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ được thực thi, tuy nhiên một

số chính sách không thực sự hiệu quả đến tình hình sản xuất của hộ, đặc biệt

là tập huấn khuyến nông, người dân tham gia tập huấn nhưng không áp dụngkiến thức được tập huấn vào sản xuất thực tế Đời sống của người dân nơi đâyvẫn rất thấp, chưa được cải thiện nhiều Câu hỏi đặt ra là: Những chính sách

hỗ trợ người dân sản xuất nông nghiệp đang được thực hiện trên địa bàn xã cóphù hợp không? Tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nôngnghiệp ở xã ra sao? Hiệu quả của các chính sách đó đối với hộ nông dân trong

xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình như thế nào? Để trả lời những câu

hỏi trên, tôi quyết định chọn và nghiên cứu đề tài: “Đánh giá của hộ về tình

hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Tu Lý, huyện

Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình”

Trang 16

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho

hộ nông dân tại xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình và khuyến nghị một

số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách hỗ trợsản xuất nông nghiệp cho hộ nông dân

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗtrợ sản xuất nông nghiệp cho các hộ nông trên địa bàn xã Tu Lý, huyện ĐàBắc, tỉnh Hòa Bình

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình thực thi chính sách hỗ trợsản xuất nông nghiệp cho các hộ tại xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

Trang 17

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

a Khái niệm chính sách, chính sách nông nghiệp

Chính sách là những quyết định, qui định của nhà nước (tức là các cấpchính quyền từ Trung ương đến địa phương) được cụ thể hóa thành cácchương trình, dự án cùng các nguồn nhân lực, vật lực, các thể thức, qui trìnhhay cơ chế thực hiện nhằm tác động vào đối tượng có liên quan, thay đổitrạng thái của đối tượng theo hướng mà Nhà nước mong muốn (Phạm XuânNam, Peter boothroyd, 2003)

Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đócủa nền kinh tế xã hội do chính phủ thực hiện Nó bao gồm mục tiêu mà chính phủmuốn đạt được và cách làm để đạt được mục tiêu đó ( Đỗ Kim Chung, 2006)

Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ được thể hiện ở hệthống quy định trong văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những khókhăn trong thực tiễn, điều kiện kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định,đảm bảo sự phát triển của nền kinh tế ( Phạm Vân Đình, 2008)

Từ điển Bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách nhưsau: “Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào

đó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được vàcách làm để thực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự pháttriển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội – môi trường

Chính sách nông nghiệp là tập hợp các chủ trương và hành động củaChính phủ nhằm thay đổi môi trường cho nông nghiệp phát triển bằng cách:Tác động vào giá đầu vào hay đầu ra Thay đổi về tổ chức và khuyến khíchcông nghệ mới trong nông nghiệp ( Đỗ Kim Chung, 2006)

Trang 18

Chính sách nông nghiệp là tổng thể các biện pháp kinh tế hoặc phi kinh

tế thể hiện sự tác động, can thiệp của Chính phủ vào lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp theo những mục tiêu xác định, trong một thời hạn nhất định ( PhạmVân Đình, 2008)

b Khái niệm chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp là quá trình sử dụng cơ chế chính sách,nguồn lực của chính phủ của các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước

để hỗ trợ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thông qua việc thực hiện các cơchế chính sách, các giải pháp đầu tư công để tăng cường năng lực vật chất vànhân lực tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nông nghiệp, hộ sản xuất nôngnghiệp, dân cư nông thôn và những người hưởng lợi có liên quan có cơ hộităng năng lực, hiệu quả sản xuất Hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp nhằm đảmbảo đời sống, an ninh lương thực, ổn định xã hội, đẩy mạnh xuất khẩu(Nguyễn Hải Hoàng, 2011)

c Thực thi chính sách

 Khái niệm

Thực thi chính sách là quá trình biến các chính sách thành những kếtquả trên thực tế thông qua các hành động có tổ chức trong bộ máy nhà nướcnhằm thực hiện hóa những mục tiêu mà chính sách đề ra

Thực thi chính sách là việc triển khai chính sách, bao gồm việc cụ thể hóamột chính sách hay chương trình thành kế hoạch và các hành động cụ thể củatừng cấp và từng ngành trong phát triển kinh tế (Nguyễn Hải Hoàng, 2011)

 Các bước tổ chức thực thi chính sách nói chung và chính sách hỗ trợsản xuất nông nghiệp nói riêng bao gồm:

 Cụ thể hóa chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

Một chính sách hay chương trình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thườngđược xây dựng mang tính định hướng và khái quát cao Vì vậy, khi đưa vào

Trang 19

thực hiện, các chính sách hay chương trình đó cần được hoàn thiện, bổ sung

và cụ thể hóa cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương

 Tổ chức cơ quan điều hành thực thi chính sách:

Chức năng của các cơ quan điều hành và thực hiện chính sách thườngđược quy định đầy đủ trong các chính sách của chính phủ Tuy nhiên, ở cấphuyện, cơ quan điều hành phải được tổ chức đủ mạnh đảm bảo phát huy đượcsức mạnh của hệ thống chính trị trên địa bàn huyện, nâng cao tính hiệu lực vàhiệu quả của cơ quan quản lý chương trình, đảm bảo tiết kiệm, phân định rõràng trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị tham gia vào từng hoạtđộng hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp

 Lập kế hoạch triển khai thực thi chính sách

Các chính sách hỗ trợ cần được cụ thể hóa thành các kế hoạch của cáccấp và các ngành Kế hoạch càng cụ thể tính khả thi càng cao Kế hoạch cầnxây dựng theo xu hướng có sự tham gia của các cấp, các ngành và cộng đồng.cân đối giữa khả năng về nguồn lực và nhu cầu cần hỗ trợ phát triển sản xuấtnông nghiệp, đảm bảo hài hòa giữa sự hỗ trợ của nhà nước với phát huy sựđóng góp của người dân

 Phân cấp và phê duyệt kế hoạch thực thi chính sách

Đây là nội dung cơ bản khi triển khai chính sách Phần lớn nguồn lựccho hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bắt nguồn từ tài chính công bao gồm ngânsách đầu tư và ngân sách chi thường xuyên Do đó, để triển khai được cáchoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất phải lập dự án, hồ sơ đầu tư theo cácnguồn ngân sách khác nhau Trên cơ sở đó, phải có cấp thẩm quyền thẩm định

và phê duyệt các hạng mục đầu tư

 Công tác tuyên truyền chính sách

Công tác tuyên truyền chính sách là hoạt động có mục đích, có kếhoạch nhằm phổ biến, giải thích về chính sách, làm cho người dân hiểu rõ nộidung của chính sách Công tác tuyên truyền có vị trí rất quan trọng Muốn đạt

Trang 20

được sự nhất trí, đồng thuận cao trong nhận thức và hành động, thực hiệnđược các mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ đã đề ra thì phải có sự hiểu rõ vàủng hộ của người dân.

Phổ biến thông tin tuyên truyền chính sách có thể đươc thực hiện bằngcách tổ chức hội nghị, hội thảo, các cuộc họp…

 Tổ chức nguồn lực thực thi chính sách

- Huy động tài chính cho thực hiện chính sách

Để có nguồn lực tài chính phục vụ việc thực thi chính sách cần phảiphát huy cao độ các nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, sự tài trợ của các

tổ chức phát triển và sự đóng góp của người dân Trong điều kiện dân cònnghèo sự đóng góp có thể không phải bằng tiền thì có thể bằng sức lực vàhiện vật thông qua khai thác và sử dụng các tài nguyên sãn có tại địa phương

- Huy động nhân lực cho thực hiện chính sách

Đội ngũ nhân lực cho thực thi chính sách hỗ trợ phát triển sản xuấtnông nghiệp bao gồm các cán bộ lãnh đạo và chuyên môn của các ngành cấptỉnh và huyện, cấp xã và thôn thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về hỗtrợ phát triển sản xuất nông nghiệp Đội ngũ cán bộ này cần có các kiến thức

và kỹ năng thẩm định các dự án/báo cáo đồng thời phải cập nhật thườngxuyên các quy trình hướng dẫn triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển sảnxuất nông nghiệp của Chính phủ

 Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực thi chính sách

Công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực thi chính sách và nộidung quan trọng đảm bảo cho sự thành công của chính sách Công tác này baogồm việc xác lập hệ thống theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá chính sách

d Hộ nông dân

 Khái niệm hộ

Theo Liên Hợp Quốc: Hộ là những người cùng chung sống dưới mộtmái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ

Trang 21

Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ học: Hộ là tất

cả những người cùng sống chung trong một mái nhà và nhóm người đó baogồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công, ngườicùng ăn chung

Nhóm “hệ thống thế giới” (các đại biểu Wallerstan (1982), Wood(1981, 1982), Smith (1985), Martin và BellHel (1987) cho rằng: “Hộ là mộtnhóm người có cùng chung sở hữu, chung quyền lợi trong cùng một hoàncảnh Hộ là một đơn vị kinh tế giống như các công ty, xí nghiệp khác”

Giáo sư Mc Gê (1989) – Đại học tổng hợp Colombia (Canada) chorằng: Hộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chunghuyết tộc ở trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm

Nhóm các học giả lý thuyết phát triển cho rằng: “Hộ là một hệ thốngcác nguồn lực tạo thành một nhóm các chế độ kinh tế riêng nhưng lại có mốiquan hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn”

 Khái niệm hộ nông dân

Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa: Hộ nông dân là các hộ giađình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sửdụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thốngkinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thịtrường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao

Nhà khoa học Traianốp cho rằng “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất

ổn định” và ông coi “hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp” Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong

chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển

Ở nước ta có nhiều tác giả đề cập đến hộ nông dân Theo nhà khoa học

Lê Đình Thắng(năm 1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, làhình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” Đào ThếTuấn(1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động theo

Trang 22

nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ởnông thôn” Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điềutra nông thôn năm 2001 cho rằng: “Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộhoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạtđộng trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, bảo vệthực vật…) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”.

 Hộ nghèo

Theo Trần Chí Thiện (2006), hộ nghèo là những hộ gia đình có hoàncảnh sống khó khăn và thiếu thốn về điều kiện vật chất Họ không được thỏamãn những nhu cầu tối thiếu của con người để duy trì cuộc sống như cơm ănchưa no, áo không đủ mặc, nhà cửa không che được mưa nắng

Hộ nghèo là các hộ có thu nhập bình quân dưới ngưỡng nghèo đói theoquy định của Chính phủ hay của địa phương Đây là đơn vị cơ bản để tínhmức độ đói nghèo trong cộng đòng dân cư Việc hỗ trợ thông qua hộ có nhiều

ưu điểm: một là, hộ là đơn vị cơ bản cuối cùng của cộng đồng Hai là, hộ là tếbào kinh tế gắn kết thành viên trong gia đình để thực hiện các hoạt động sảnxuất và tái sản xuất kinh doanh Ba là, đơn vị hộ tiện lợi cho việc quản lýhành chính khi tiến hành các biện pháp hỗ trợ

Chuẩn nghèo là một tiêu chuẩn để đo mức độ nghèo của các hộ dân, làcăn cứ cho các hỗ trợ về chính sách cho hộ đó Chuẩn nghèo ở mỗi quốc gia

là khác nhau.Ở Việt Nam nghèo đói được phân theo chuẩn quốc gia, nghĩa làdựa vào thu nhập bình quân khẩu/tháng

Theo quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ banhành năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai doạn 2006 –2010:

 Khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộnghèo

Trang 23

 Khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

Theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hànhnăm 2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo cho giai đoạn 2010 – 2015 là:

Hộ nghèo ở nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng (dưới 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

Hộ nghèo ở thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (dưới 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

 Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000đồng đến 650.000 đồng/người/tháng

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất

nông nghiệp cho hộ nông dân

2.1.2.1 Công tác tuyên truyền và triển khai các chính sách hỗ trợ sản xuất

và liên tục Có nhiều hình thức phổ biến và tuyên truyền chính sách như trựctiếp tiếp xúc, trao đổi với các đối tượng tiếp nhận chính sách hoặc gián tiếpthông qua các phương tiện thông tin đại chúng ( báo chí, truyền thông…) qua

đó giúp nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chính sách góp phần nâng caođời sống của cư dân nông thôn.Chính vì vậy mà công tác phổ biến tuyêntruyền là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trìnhthực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

Trang 24

2.1.2.2 Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

Việc thực hiện bất kỳ một chính sách nào cũng đòi hỏi phải có mộtnguồn kinh phí nhất định Nguồn kinh phí để thực hiện một chính sách củanhà nước thường do ngân sách nhà nước cấp, do các tổ chức nhà nước và tưnhân đóng góp, do huy động trong dân hoặc do nước ngoài tài trợ Quá trìnhthực thi chính sách sẽ bị ảnh hưởng bởi nguồn huy động kinh phí, số lượngkinh phí, tính kịp thời và cơ cấu phân bổ nguồn vốn cho các mục tiêu cụ thể.Chỉ khi kinh phí được huy động số lượng đầy đủ, từ những nguồn thật vữngchắc thì chính sách hỗ trợ mới có thể được thực hiện Không những thế, kinhphí còn phải được rót đều đặn và phân bổ hợp lý, có như thế mới đảm bảođược tiến độ và thời gian thực hiện chính sách, đảm bảo được hiệu quả đầu tư

hỗ trợ, tránh được sự dàn trải gây lãng phí, thất thoát

2.1.2.3 Năng lực thực thi chính sách của cán bộ địa phương

Các cán bộ địa phương là những người trực tiếp thực hiện, cụ thể hóacác chủ trương, chính sách của Nhà nước Chính vì vậy, năng lực của cán bộđịa phương là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả của các chương trình

Sự linh hoạt, chủ động, tích cực của các cán bộ địa phương là nhân tố đảmbảo cho các chương trình tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả tối ưu, đảm bảocho các đối tượng được hỗ trợ đúng, đầy đủ

Ngược lại, sự yếu kém trong năng lực của cán bộ địa phương sẽ trởthành rào cản lớn cho đường đi của các chương trình, làm giảm hiệu quả củachính sách, không đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng của người dân

Việc thực thi chính sách cũng phụ thuộc vào sự phân công rõ ràng về nhiệm

vụ, chắc năng, quyền hạn, lợi ích của các bên tham gia thực thi chính sách

2.1.2.4 Khả năng, sự tham gia, ủng hộ của hộ nông dân

Mức độ tham gia của người hưởng lợi ở địa phương càng cao thì hiệuquả của chính sách cang rõ rệt Khi người nghèo, cộng đồng người nghèođược trao quyền sẽ làm cho nguồn lực hướng vào đáp ứng những nhu cầu bứcthiết của cộng đồng, của chính họ

Trang 25

Hộ nông dân là người trực tiếp tham gia hiện thực hóa chính sách vàtrực tiếp thụ hưởng những lợi ích mang lại từ chính sách Việc đưa chính sáchvào thực tiễn có hiệu quả hay không là do các hộ sản xuất có hiểu, chấpnhận và thực hiện đúng theo chủ trương chính sách hay không? Cần phảilàm cho họ hiểu rằng việc thực hiện chính sách là đem lại lợi ích cho họ chứkhông phải làm cho chương trình, dự án Bên cạnh đó, trình độ, kỹ năng sảnxuất, tình trạng kinh tế của người sản xuất cũng là yếu tố quan trọng tạo nênthành công của việc thực hiện chính sách Nếu các hộ sản xuất nông nghiệp

có kinh nghiệm, trình độ sản xuất tốt thì đó chính là nền tảng giúp họ nắmbắt tiếp nhận kỹ thuật mới từ chương trình, dự án khuyến khích hỗ trợ pháttriển nông nghiệp thuận lợi và việc thụ hưởng chính sách dễ dàng hơn Vìvậy, hiệu quả của chính sách còn phụ thuộc vào khả năng, trình độ, tính tựgiác, tính sáng tạo, lòng quyết tâm, sự nỗ lực vươn lên, không trông chờ, ỷ lạicủa người dân

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm thực thi chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông

nghiệp của một số nước trên thế giới

Nước Mỹ được xem là cường quốc công nghiệp số một, đồng thời cũng

là nước có nền nông nghiệp phát triển bậc nhất toàn cầu Năm 1862 khi thànhlập phương châm đầu tiên mà Bộ nông nghiệp Mỹ đưa ra là: “Nông nghiệp là

cơ sở của ngành chế tạo và thương nghiệp” Qua hơn 200 năm phát triển tớinay, nước Mỹ luôn thực hiện phương châm: “Dĩ nông lập quốc”, luôn coinông nghiệp là cột trụ của nền kinh tế quốc dân Bởi vậy, ngoài nhân tố kháchquan trời phú cho nước Mỹ điều kiện thiên nhiên thuận lợi để phá triển nôngnghiệp thì chính sách của nhà nước đã góp phần quan trọng làm nông nghiệpphát triển mạnh mẽ vào bậc nhất thế giới hiện nay

Trang 26

Số liệu thông kê mới đây của Cơ quan quyền uy Mỹ cho biết: hiện naynông dân Mỹ khoảng 4,5 triệu người (chiếm chưa đầy 2% dân số), ngoài việccung cấp đầy đủ lương thực thực phẩm cho hơn 250 triệu dân, nông dân Mỹhàng năm còn xuất khẩu hàng lương thực thực phẩm như bột mì, bông, rauquả trị giá tới trên 53 tỉ USD, bình quân mỗi giờ nông dân Mỹ đã tạo ra giá trịtới 6 triệu USD hàng xuất khẩu nông sản, thực phẩm Sản lượng của 1/3 đấtđai canh tác ở Mỹ có liên hệ với thi trường xuất khẩu thế giới, 17% nông sảnsản phẩm dùng cho xuất khẩu, thu nhập từ xuất khẩu chiểm 25% tổng thunhập của toàn nhành nông nghiệp.

Số liệu của Bộ nông nghiệp Mỹ cho biết hiện nay Mỹ có 2,2 triệu nôngtrường, tang trại lớn nhỏ với bình quân diện tích là 41.800 m2 Ngoài ra còncác hộ gia đình nông dân riêng lẻ, nhưng diện tích canh tác cũng rất lớn.Thậm chí một gia đình chỉ có 6 người nhưng canh tác tới trên 1.000 ha Sở dĩnông dân Mỹ có thể canh tác với diện tích lớn như vậy là do tất cả các khâuđều được tự động hóa, cơ giới hóa, lên mạng số hóa và vệ tinh hóa Các khâunhư gieo trồng, bón phân, trừ sâu đều dùng máy bay tiến hành Việc tướinước, chăm sóc và thu hoạch đều được vệ tinh thông báo, hướng dẫn và chỉđạo Việc thiêu thụ sản phẩm hầu hết thông qua mạng Internet để đưa hànghóa tới thị trường có nhu cầu

Hơn nữa, sản xuất nông nghiệp được sự hỗ trợ đắc lực của Nhà nước đểđảm bảo “đầu vào lớn, đầu ra nhiều” Chính sách hỗ trợ và nâng đỡ sản xuấtnông nghiệp của chính phủ Mỹ thể hiện trên những mặt sau:

Một là, nhà nước cấp khoản hỗ trợ tài chính và tiền vốn to lớn cho sản

xuất nông nghiệp Số liệu thống kê của Mỹ cho thấy sự hỗ trợ vào lĩnh vựcsản xuất nông nghiệp của Nhà nước còn cao hơn vào lĩnh vực chế tạo củacông nghiệp Theo luật định, trong vòng 10 năm kể từ năm 2002 đến nay nhànước hỗ trợ 190 tỉ USD cho sản xuất nông nghiệp, bình quân mỗi năm là 19 tỉUSD Năm 2004, tổng các dịch vụ và hạng mục đầu tư cho nông nghiệp tới

Trang 27

74 tỉ USD, tăng 1,4 tỉ USD so với năm 2003, kinh phí cho bảo vệ môi trườngnông nghiệp cao nhất tới 30 tỉ USD, trong đó nhà nước hỗ trợ 6,2 tỉ USD.Riêng khâu an toàn lương thực, thực phẩm được nhà nước hỗ trợ tới gần 900triệu USD Năm 2004, nhà nước cũng hỗ trợ 196 triệu USD để nâng cấpmạng số hoá hệ thống Internet cho nông dân nhằm tìm thị trường và có thôngtin nhanh nhạy để cạnh tranh trên trường quốc tế.

Hai là, Nhà nước thực hiện chính sách “lấy công bù nông”, tức hỗ trợ

cho các doanh nghiệp công nghiệp có các hạng mục phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp, như xây dựng đường sá, cầu cống, điện lực phục vụ phát triểnnông thôn và cải thiện đời sống nông dân Những doanh nghiệp có cácchương trình phục vụ nông nghiệp như kỹ thuật nông nghiệp, thông tin, mạngtin chuyên về giá cả thị trường hàng nông sản trong và ngoài nước đều đượcnhà nước hỗ trợ

Ba là, Nhà nước thực hiện ưu đãi thuế cho nông dân, như hàng năm có

25% chủ trang trại được miễn giảm thuế thu nhập, 50% chủ trang trại đượchưởng mức thuế thấp 15%, còn lại 5% chủ trang trại và chủ nông trường lớnnộp thuế như quy định Xăng dầu dùng cho sản xuất nông nghiệp đều đượcbán với giá ưu đãi Đây là nhân tố tích cực thúc đẩy và khơi dậy tính tích cựccủa nông dân trong sản xuất nông nghiệp

Trung Quốc

Nông nghiệp, nông thôn và nông dân Trung Quốc đóng vai trò rất quantrọng với tiến trình mở cửa, cải cách ở nước này Tuy nhiên trong những nămgần đây sự phát triển mạnh mẽ ở khu vực công nghiệp đã đem lại cho TrungQuốc một nguồn tài lực lớn, nhưng đồng thời cũng đưa đến sự tụt hậu của khuvực nông thôn về tốc độ và chất lượng tăng trưởng so với khu vực đô thị.Đồng thời, chính do một thời gian dài không kịp thời quan tâm đến nhữngthay đổi trong sản xuất nông nghiệp, đời sống nông dân, nên khu vực này cónhững biến chuyển không tốt Đó là, đất đai canh tác ngày càng bị thu hẹp do

Trang 28

các dự án sản xuất công nghiệp, đầu tư cho nông nghiệp không theo kịp yêucầu ngày càng tăng của nền kinh tế hiện đại Trong khi đó nguwoif nông dânvẫn phải đóng thuế nông nghiệp.

Từ năm 2002, nhằm tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp và khu vựcnông thôn, Trung Quốc đã bắt đầu bỏ 4 loại thuế, trong đó đáng chú ý nhất làthuế chăn nuôi và thuế nông nghiệp; đồng thời tiến hành trợ cấp 4 loại chonông dân, bao gồm trợ cấp trực tiếp giống cây lương thực, trợ cấp nôngnghiệp, trợ cấp mua sắm máy móc nông cụ, trợ cấp tổng hợp nông nghiệp.Riêng vùng sâu và vùng xa, Chính phủ có chủ trương kết hợp khai thác tổnghợp nông nghiệp, đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển ngành nghề của địa phương,phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục, nâng cao trình độ văn hóa, trình độ

kỹ thuật cho người lao động, khống chế mức độ gia tăng dân số, khai thác hợp

lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái

Chính sách tín dụng cho vay vốn với lãi suất thấp, thực hiện ưu đãi vềthuế, tín dụng, tăng đầu tư, khuyến khích các tổ chức xã hội giúp đỡ các vùngnghèo, phổ biến kinh nghiệm từng vùng rồi nhân ra diện rộng

Đến nay nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc đã có những bước thayđổi to lớn và đạt được những thành tựu đáng kể, đời sống nông dân được cảithiện từng bước Sản lượng một số nông sản phẩm của Trung Quốc đã vàđang đứng đầu thế giới: lương thực đúng vị trí số 1 (lúa gạo, lúa mì); ngôđứng thứ 2; đậu tưng đứng thứ 3; bông, cây có dầu, các loại thịt, thức ăn giacầm và các laoij thủy sản đều đứng top đầu thế giới Trung Quốc chỉ sử dụng7% đất canh tác của thế giới nhưng đã nuôi sống 22% dân số thế giới

Thái Lan

Đối với Thái Lan tỷ lệ hộ nghèo chiếm 30% dân số trong thập kỷ 80,đến năm 1990 giảm xuống chỉ còn 3% Bởi chính phủ Thái Lan đã thực hiệnmột số biện pháp sau:

Trang 29

- Đối với người nghèo: Chính phủ cho vay bằng hiện vật để sản xuất, chovay vật tư với giá rẻ, chất lượng tốt.

- Thu mua các sản phẩm ngũ cốc rẻ Ngân hàng cho nông dân vay vốnvới lãi suất thấp và cho nông dân dùng thóc để thế chấp Khi thóc được giá,người nông dân bán thóc đi để hoàn trả vốn cho ngân hàng

- Chính phủ Thái Lan còn ban hành chính sách cải cách ruộng đất, qua

đó người nông dân được quyền làm chủ thật sự về đất đai Nhà nước tạo điềukiện cho người dân tự mở rộng quy mô, hướng nông dân đi theo con đườngsản xuất hàng hóa

Thái Lan là một quốc gia có nền nông nghiệp khá phát triển so với cácnước trong khu vực, song chính phủ Thái Lan luôn quan tâm và đề ra và thựcthi nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản nông nghiệp Một trong những chínhsách đó là những chính sách dỗ trợ giá nông sản: năm 2009, chính phủ TháiLan đã trợ cấp 31,3 tỉ baht cho lĩnh vực nông sản (chủ yếu là trợ giá), bằng157% mức cam kết trợ giá nông sản mà Thái Lan cam kết với WTO (theogiáo sư Nipon Poapongsakorn của đại học Thammasat, Thái Lan) Nông dântrồng lúa còn được hưởng những chính sách hỗ trợ khác như: được mua phânbón với giá thấp và miễn cước vận chuyển phân bón; được cung cấp giốngmới có năng suất cao; được vay vốn lãi suất từ ngân hàng nông nghiệp Ngoài ra, Thái Lan cũng hỗ trợ về giá cả cho nông dân trồng trái cây và xácđịnh 5 loại trái cây chủ lực để hỗ trợ và cũng chỉ định 5 chuyên viên cao cấpphụ trách từng loại trái cây chủ lực này và họ có nhiệm vụ giám sát từ việcsản xuất, phân phối, chế biến, giá cả cho đến tìm thị trường xuất khẩu mới

2.2.2 Kinh nghiệm thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở

một số địa phương trong nước

Huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

Lạc Sơn là một huyện miền núi khó khăn của tỉnh Hòa Bình điều kiệnkinh tế chậm phát triển Vì vậy, Nghị quyết của Đảng, chính quyền các cấp,

Trang 30

các ngành từ huyện đến cơ sở luôn nhấn mạnh đến vấn đề này, đồng thời xácđịnh: Nếu làm tốt công tác xóa đói giảm nghèo cũng đồng nghĩa với việc thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chấttinh thần cho nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo và giữ vững anninh quốc phòng ở địa phương.

Huyện có tỷ lệ hộ nghèo chiếm rất cao, đầu năm 2009 toàn huyện có7.612 hộ nghèo trên tổng số 28.794 hộ dân thì đến cuối năm đã có 1.521 hộđược công nhận thoát nghèo Năm 2010, toàn huyện còn 6.961 hộ nghèochiếm 24,18% Công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Lạc Sơn đã đạt đượckết quả như vậy là do có sự quan tâm đặc biệt của cấp uỷ, chính quyền cáccấp, cùng với đó là việc triển khai nhiều giải pháp đồng bộ trong thực hiệncông tác XĐGN Trước hết là việc triển khai các chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước về các chế độ ưu đãi, ưu tiên đối với hộ nghèo Như cácchương trình hỗ trợ giống, cho vay vốn phát triển sản xuất; triển khai các môhình chuyển giao KHKT, thâm canh tăng năng suất cây trồng, trồng thí điểm

mô hình giống khoai lang tím tại xã Ngọc Sơn, thử nghiệm giống lúa mới,ngô mới, mô hình trồng sắn bền vững trên đất dốc tại xã Hương Nhượng Đặc biệt, Lạc Sơn đã tập trung thực hiện khá hiệu quả chính sách cho vay vốnđối với hộ nghèo Năm 2010 Ngân hàng CSXH huyện đã giải ngân cho vayđược gần 43 tỷ đồng Trong đó có hơn 3700 lượt hộ nghèo trên toàn huyện đượcvay hơn 21 tỷ đồng Nguồn vốn vay từ Ngân hàng CSXH đều được uỷ thác quacác tổ chức Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh.Việc vay vốn thông qua các tổ chức này nhằm kết hợp với hướng dẫn, tư vấn,trao đổi kinh nghiệm cho các hộ nghèo vay vốn nên đầu tư vào cái gì, trồng cây

gì, nuôi con gì Đã tạo sự gắn kết tương trợ hiệu quả hơn trước

Bên cạnh việc thực hiện các chính sách cho hộ nghèo vay vốn Ngânhàng CSXH để đầu tư phát triển sản xuất, Lạc Sơn còn tập trung thực hiện các

dự án hỗ trợ sản xuất cho các hộ nghèo ở các xã ĐBKK Ông Nguyễn Trọng

Trang 31

Xuân, Trưởng phòng NN&PTNT huyện Lạc Sơn cho biết: Các dự án hỗ trợsản xuất cho các xã ĐBKK đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận Về

cơ bản đã tạo chuyển biến rõ rệt từ nhận thức cũng như nâng cao trình độthâm canh của người dân địa phương Kết quả lớn nhất là đã nâng cao năngsuất cây trồng, nâng cao thu nhập cho người dân để từ đó tạo bước chuyểnbiến trong công tác xoá đói giảm nghèo

Việc hỗ trợ sản xuất đã tập trung vào một số mô hình đã đem lại hiệuquả cao như mô hình cải tạo đàn bò vàng, hỗ trợ chăn nuôi, hỗ trợ đầu tư máymóc nông nghiệp làm giảm cường độ lao động, tăng hiệu suất trong sản xuất.Ngoài ra, bằng các nguồn vốn cũng đã hỗ trợ vào đầu tư xây dựng, nâng cấpcác công trình giao thông, thuỷ lợi phục vụ sản xuất ở các địa phương vùngkhó khăn nhất là nâng cao năng lực điều hành của cản bộ cấp xã

Điểm nổi bật đáng ghi nhận đó là việc chuyển đổi cơ cấu giống ở 3 xãvùng cao Ngọc Sơn, Ngọc Lâu, Tự Do Nếu như trước đây người dân ở các xãvùng cao này chỉ biết sử dụng các loại giống ngô, lúa thuần năng suất caonhất cũng chỉ đạt 8 - 12tạ/ha Nhưng từ khi triển khai đưa các loại giống ngômới năng suất cao vào sản xuất thì năng suất bình quân đạt 40 - 45 tạ/ha.Trước khi có chương trình Dự án hỗ trợ sản xuất bình quân lương thực ở các

xã vùng cao mới chỉ đạt 250 - 280 kg/người/năm, ở mức này người dân vẫnđói chưa thể tính đến chuyện thoát nghèo Đến nay bình quân lương thực ởcác xã vốn được xem là khó khăn đã bằng mức bình quân chung của các xãvùng thấp khoảng 450kg/người/năm Đảm bảo an ninh lương thực, đời sốngngười dân có bước chuyển biến mạnh mẽ Bộ mặt nông thôn cũng đã có sựthay đổi đáng kể, người dân đã từng bước tiếp cận với thị trường, sản xuấttheo hướng hàng hoá Điều này đã góp phần xoá đói giảm nghèo cũng như tạođộng lực thúc đẩy phát triển KTXH không chỉ ở các xã ĐBKK mà còn đẩymạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa KHKT vào thâm canh tăng năngsuất về trình độ thâm canh ở cả các xã vùng thuận lợi

Trang 32

Cùng với đó, còn có sự vào cuộc quyết liệt của các cấp, các ngành đoànthể, các địa phương, đơn vị trên địa bàn huyện Trong đó, Mặt trận tổ quốchuyện và các đoàn thể đóng một vai trò quan trọng trong công tác xóa đóigiảm nghèo ở huyện Mặt trận tổ quốc huyện đã triển khai nhiều hoạt độngthiết thực như phát động phong trào quỹ vì người nghèo, chỉ đạo triển khaixây dựng nhà đại đoàn kết và thực hiện các biện pháp hỗ trợ người nghèobằng nhiều hình thức khác nhau Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiếnbinh, Hội người cao tuổi đã đưa công tác XĐGN trở thành một phong tràothi đua sôi nổi giữa các ngành, tổ chức đoàn thể Mỗi một cơ quan, đơn vịhoặc tổ chức hội đều có sự quan tâm đối với hội viên là người nghèo Nhờ đóđến nay đã có hàng trăm hộ nghèo được hỗ trợ xây dựng nhà ở, hàng nghìn hộnghèo khác ở huyện Lạc Sơn được giúp đỡ thoát nghèo Bên cạnh sự quantâm giúp đỡ, hỗ trợ người nghèo về vật chất mà còn được quan tâm cả về mặttinh thần Riêng dịp tết nguyên đán vừa qua, UBND huyện Lạc Sơn đã nhận

và phân bổ hơn 1,3 tỷ đồng tiền hỗ trợ cho người nghèo ăn tết Ngoài rahuyện cũng trích kinh phí để thăm hỏi, tặng quà cho các đối tượng là hộnghèo trên địa bàn Đây cũng là một động lực để giúp người nghèo tự tinvươn lên trong cuộc sống tiến tới nhanh chóng thoát nghèo

Với xuất phát điểm thấp nhưng huyện đã quyết tâm thực hiện tốt nhiệm

vụ của mình Trong những năm qua Ban chỉ đạo XĐGN của huyện đã chủđộng tham mưu cho huyện triển khai công tác đào tạo nghề, giới thiệu việclàm cho lao động nghèo, đồng thời khuyến khích nhân dân khôi phục cácnghề truyền thống như đan lát, dệt thổ cẩm, sản xuất rượu cần vv… để ngườidân có thêm thu nhập Hàng năm huyện Lạc Sơn cũng đã tạo việc làm mớicho khoảng 3.500 lao động, trong đó trọng tâm là lao động thuộc diện hộnghèo Ngoài ra, đã có hàng nghìn người trong độ tuổi lao động thuộc hộnghèo được hỗ trợ đào tạo nghề thông qua Trung tâm dạy nghề huyện, phòngLao động thương binh xã hội huyện, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Cựu

Trang 33

chiến binh huyện Sau khi được tào tạo và hướng nghiệp họ đã tự kiếm đượccho mình một nghề có thu nhập ổn định Việc hướng nghiệp và dạy nghề chongười nghèo là bài học kinh nghiệm trong công tác XĐGN từ trước đến nay,với phương châm cho người nghèo cần câu chứ không phải cho người nghèocon cá.

Qua thực tế, công tác xoá đói giảm nghèo phải bắt đầu từ việc thay đổinhận thức của người dân, đó là điều cốt lõi Từ đó mới phát huy được nội lực,tạo ra sự bền vững, ổn định trong công tác này ở một địa phương còn nhiềukhó khăn như Lạc Sơn

Huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk

Huyện Lắk là một huyện miền núi của tỉnh Đắk Lắk có tốc độ giảm nghèonhanh Hàng loạt các chính sách về giảm nghèo đã được triển khai đồng bộ vàkịp thời

Nhận rõ tầm quan trọng của vốn trong quá trình sản xuất, xóa đói giảmnghèo, trong hơn 3 năm qua, huyện Lắk đã phối hợp với Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách - Xã hội thực hiệnchính sách tín dụng ưu đãi theo cơ chế thủ tục cho vay và thu hồi vốn đơngiản, thuận tiện Đối tượng cho vay được mở rộng, ngoài hộ nghèo còn có:học sinh, sinh viên nghèo, các hộ dân tộc thiểu số sống trong vùng đặc biệtkhó khăn, người đi xuất khẩu lao động Nhờ tiếp cận được nguồn vốn vaynên các hộ nghèo có điều kiện để ổn định đời sống phát triển sản xuất, chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn

Bên cạnh đó, huyện tăng cường công tác khuyến nông - lâm - ngư nghiệp

và hỗ trợ phát triển ngành nghề, giúp hộ nghèo những kiến thức về phát triểnkinh tế, hướng dẫn bà con chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi và mùavụ; kỹ thuật thâm canh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi coi trọng áp dụngtiến bộ khoa học - kỹ thuật mới, phòng trừ bệnh hại nhằm hạn chế rủi ro trongsản xuất Để nâng cao hiệu quả công tác tập huấn cho người nghèo, Trạm

Trang 34

Khuyến nông huyện còn áp dụng biện pháp kết hợp giữa giảng lý thuyết với

tổ chức tham quan các mô hình điểm để bà con nông dân từng bước áp dụng

và thực hiện Từ năm 2011 đến nay đã tổ chức được 233 lớp tập huấn với hơn5.900 lượt người tham gia, triển khai 28 mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi, mở 12 cuộc hội thảo về các loại cây trồng, vật nuôi mới thu hút trên

700 lượt người tham gia Cách làm này đã giúp cho bà con, nhất là các hộnghèo có thêm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng trong sản xuất nông nghiệp.Nhiều hộ nghèo đã vươn lên thoát nghèo bền vững, ổn định cuộc sống

Đến năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện còn 25,33%, khôngcòn xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%; đời sống của đại đa số người dân từngbước được nâng lên, đặc biệt là nhóm hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số,tạo được sự đồng thuận cao trong xã hội Huyện đã đề ra các giải pháp tiếptục thực hiện xóa đói giảm nghèo bền vững

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Đà Bắc

Từ thực tế sản xuất và kinh nghiệm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại một

số nước và các địa phương, chúng ta rút ra một số bài học kinh nghiệm choviệc hỗ trợ cho sản xuất ở huyện Đà Bắc như sau :

- Tăng cường công tác phổ biến tuyên truyền chính sách ở địa phươngThông qua các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương phổbiến về nội dung của chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển nông nghiệpcủa huyện để nâng cao sự hiểu biết của người dân nói chung và người sảnxuất nói riêng về chính sách

- Tạo điều kiện cho người dân tiếp cận vốn vay

Để phát triển sản xuất thì nhu cầu vốn đầu tư của người dân rất lớn,trong khi đó khả năng tiếp cận nguồn vốn của người dân còn gặp nhiều khókhăn.Vì vậy cần ưu đãi về điều kiện vay vốn, thời gian vay vốn, lãi suất vay

và lượng vốn vay cho nông dân mở rộng vùng sản xuất chăn nuôi

- Xây dựng lộ trình thực hiện các chính sách đặc thù, phù hợp với đặc

Trang 35

điểm, điều kiện của huyện

- Vốn vay từ Ngân hàng CSXH có thể ủy thác cho các tổ chức ở xã nhưHội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh…

Vay vốn thông qua các tôt chức này nhằm kết hợp với hướng dẫn, tưvấn, trao đổi kinh nghiệm cho các hộ nghèo vay vốn nên đầu tư gì và sử dụngnhư thế nào cho có hiệu quả

- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, mở cáclớp tập huấn, chuyển giao KHKT, nâng cao trình độ thâm canh cho người dânđịa phương

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình giao thông, thủy lợi,thông tin truyền thông… phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho các cán bộ thực thi chính sách

- Giao cho UBND xã trực tiếp thực hiện chính sách hỗ trợ cho người dân

Để kịp thời khắc phục những bất cập nảy sinh trong quá tŕnh thực hiệnchính sách nên giao cho UBND xã trực tiếp thực hiện hỗ trợ người dân

- Các biện pháp hỗ trợ bắt đầu từ việc thay đổi nhận thức của người dân,

đó là điều cốt lõi

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá trong quá trình thựchiện và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý

2.3 Một số tài liệu nghiên cứu có liên quan

Sản xuất nông nghiệp luôn hàm chứa những rủi ro cao vì biến động giá

cả và thời tiết, đầu tư cho nông nghiệp mang lại lợi nhuận thấp nên ít hấp dẫn.Nhưng sản xuất và sản phẩm nông nghiệp là bắt buộc không thể thiếu đối với

xã hội Mặt khác, một yêu cầu bức thiết hiện nay đối với nước ta là nhanhchóng trở thành một nước công nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hướng thịtrường (đồng nghĩa với bước chuyển từ nền nông nghiệp trình độ thấp sangtrình độ cao) Điều đó đòi hỏi Nhà nước phải có bước đột phá về chính sách

để đưa nền nông nghiệp truyền thống sang quỹ đạo hàng hóa và thị trường

Trang 36

hiện đại; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, tạo

ra nền nông nghiệp có giá trị cao dựa trên các thành tựu khoa học công nghệtiến bộ và phát triển bền vững Xuất phát từ những vấn đề trên, đã có rất nhiều

đề tài, nhiều tác giả và công trình nghiên cứu khác nhau về chính sách hỗ trợ

và thực thi các chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho phát triển sản xuất nôngnghiệp:

GS.TS Đỗ Kim Chung và cộng sự - Khoa Kinh tế và Phát triển nôngthôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (2010), Nghiên cứu giải pháp vàkhuyến nghị về chính sách đầu tư công cho giảm nghèo và phát triển kinh tếhuyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang Mục tiêu: hệ thống hóa được cơ sở lý luận

và thực tiễn về đầu tư công cho giảm nghèo và phát triển kinh tế huyện; Đánhgiá thực trạng đầu tư công cho giảm nghèo và phát triển kinh tế ở huyện SơnĐộng trong thời gian vừa qua; Đề xuất giải pháp phù hợp để sử dụng có hiệuquả đầu tư công cho giảm nghèo và phát triển kinh tế huyện Sơn Động; Gópphần hoàn thiện chính sách đầu tư công cho giảm nghèo và phát triển kinh tế.ThS Lương Tiến Kiêm – Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ

An (2009), Nghiên cứu nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ công trong hoạtđộng khuyến nông ở Nghệ An Mục tiêu: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thựctiễn về khuyến nông, nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ khuyến nông chongười sản xuất; Đánh giá thực trạng và khả năng đáp ứng nhu cầu dịc vụkhuyến nông cho nguời sản xuất của mạng lưới khuyến nông các cấp ở NghệAn; Xác định nhu cầu của người sản xuất cần cung cấp, theo nội dung hoạtđộng khuyến nông ở địa phương; Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nângcao khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ công của khuyến nông Nghệ An trongthời gian tới

GS.TS Đỗ Kim Chung - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, TrườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn hỗ trợ giảm

Trang 37

nghèo và đầu tư công cho giảm nghèo (Tạp chí khoa học và phát triển,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2010).

Phần lớn các đề tài trên tập trung vào nghiên cứu lĩnh vực đầu tư côngcho phát triển kinh tế chứ không đi sâu nghiên cứu đánh giá của hộ về tìnhhình, kết quả và tác động của chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp Việctiến hành nghiên cứu đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗtrợ sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết Nghiên cứu này sẽ giúp cho các cấpcác ngành ở địa phương có những giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quảthực thi chính sách, đặc biệt là chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp phùhợp với đặc điểm của địa phương, của đối tượng thụ hưởng chính sách

Trang 38

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tu Lý nằm ở phía Bắc của huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình cách trungtâm huyện khoảng 3 km Xã có tổng diện tích tự nhiên là 4515,8 ha Ranh giớihành chính của xã được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Hào Lý

- Phía Nam giáp thị trấn Đà Bắc và xã Hiền Lương

- Phía Đông giáp xã Toàn Sơn và xã Yên Mông ( thành phố Hòa Bình,tỉnh Hòa Bình )

- Phía Tây giáp xã Tân Minh và xã Cao Sơn

Tu Lý là xã thuộc khu vực II, xã đặc biệt khó khăn, xã có tổng số 13xóm Hệ thống giao thông của xã gồm: 01 tuyến tỉnh lộ chạy qua, đó là Tỉnh

lộ 433 dài 3 km và có 2 tuyến huyện lộ chạy qua mối tuyến dài khoảng 2 km.Ngoài ra còn có các tuyến đường trục xã dài 13,5 km; đường trục xóm, ngõxóm dài khoảng 82 km

Với vị trí địa lý gần trung tâm huyện và có hệ thống giao thông kháthuận lợi nên xã Tu Lý có điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội, giao lưu vănhóa với các địa phương trong và ngoài huyện

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình và đất đai

Tu Lý là xã vùng thấp của huyện vùng cao Đà Bắc có địa hình đồi, núithấp bị chia cắt bởi các khe đồi và các con suối nhỏ, xen kẽ là các thung lũngtương đối bằng phẳng, địa hình thấp dần từ tây sang đông Độ cao trung bình

so với mặt nước biển khoảng đến 560m

Trang 39

Địa hình của xã Tu Lý đa dạng thuận lợi cho phát triển sản xuất kết hợpnông – lâm nghiệp, bố trí kế hoạch xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi.Hiện nay trên địa bàn xã Tu Lý có các loại đất chính sau: Đất đỏ nâu trên

đá vôi: phần lớn diện tích có độ dốc lớn hơn 200, tầng đất dày hoặc trung bình,đất thích hợp trồng cây công nghiệp, cây lâu năm, trồng rừng Đất đỏ vàng nhạttrên đá phiến sét: phần lớn diện tích có độ giốc từ 10 – 150, tầng đất trung bình;đất thích hợp cho trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả Đất đỏvàng biến đổi do trồng lúa nước: Thành phần cơ giới thịt nhẹ, đất thích hợptrồng lúa nước Đất đỏ vàng trên đá sét: Phần lớn diện tích có độ dốc lớn hơn

250, tầng đất dày hoặc trung bình; đất thích hợp khoanh nuôi bảo vệ rừng vàtrồng rừng mới Đất vàng nhạt trên đá cát: Phần lớn diện tích có độ dốc lớn hơn

200, tầng đất trung bình; đất thích hợp cho phát triển lâm nghiệp

Qua bảng 3.1 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã qua 3 năm 2012 –

2014 không có sự thay đổi, với tổng diện tích là 4515,80 ha; tuy nhiên diệntích đất nông nghiệp có sự biến động nhẹ, tăng ít qua 3 năm, cụ thể: năm 2012

là 3632,52 ha chiếm 80,44% tổng diện tích đất tự nhiên, năm 2013 có diệntích là 3638,5 ha chiếm 80,57% tổng diện tích đất tự nhiên, năm 2014 là3647,47 ha chiếm 80,77% tổng diện tích đất tự nhiên Có sự biến động này là

do người dân đã khai thác, sử dụng đất bỏ hoang, đất chưa sử dụng để sảnxuất, tăng diện tích gieo trồng và tăng thêm thu nhập Dân số tăng cũng làmột trong những nguyên nhân dẫn đến diện tích nông nghiệp của xã trong 3năm vừa qua tăng

Diện tích đất phi nông nghiệp của xã trong 3 năm 2012 – 2014 giảm nhẹ.Nguyên nhân chủ yếu là do một số cơ sở sản xuất nhỏ lẻ ngừng hoạt động, sựthiếu hiểu biết thị trường, trình độ của người dân thấp dẫn đến nhiều hộ làm

ăn thua lỗ và phải bỏ sản xuất Tuy nhiên, phương hướng của xã trong những

Trang 40

tham gia sản xuất và từng bước hình thành mô hình ngành nghề sản xuất mới

ở địa phương như khai thác đá, sản xuất gỗ Mặc dù có sự biến động về sốlượng nhưng cơ cấu diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa

sử dụng không thay đổi nhiều Ngoài ra, qua bảng 3.1 ta thấy hệ số sử dụngđất ở xã Tu Lý chưa cao, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ tương đốinhiều, chiếm 15,77% tổng diện tích đất tự nhiên (năm 2014)

Bình quân đất nông nghiệp/hộ, đất nông nghiệp/nhân khẩu qua 3 năm có

sự giảm nhẹ, ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất nông nghiệp cũng như kinh

tế chung của xã Trong sản xuất nông nghiệp đất là yếu tố thiết yếu, là tư liệusản xuất không thể thay thế vì thế nó ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nôngnghiệp Bình quân diện tích đất nông nghiệp/hộ hoặc đất nông nghiệp/nhânkhẩu giảm sẽ làm tăng áp lực cho người dân trong sản xuất kinh doanh nôngnghiệp dẫn đến áp lực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp.Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến bình quân thu nhập từ sản xuất nông nghiệp/

hộ cũng giảm nếu hộ không có phương thức canh tác hợp lý và hiệu quả đểtăng năng suất cây trồng

Ngày đăng: 25/06/2015, 04:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 :  Tình hình sử dụng đất đai của xã Tu Lý giai đoạn 2012 – 2014 - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Tu Lý giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 39)
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế xã Tu Lý giai đoạn 2011 – 2014 - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Hình 3.1 Cơ cấu kinh tế xã Tu Lý giai đoạn 2011 – 2014 (Trang 44)
Bảng 3.2: Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế xã Tu Lý giai đoạn 2012-2014 - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Bảng 3.2 Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế xã Tu Lý giai đoạn 2012-2014 (Trang 45)
Bảng 3.3 : Tình hình dân số và lao động của xã giai đoạn 2012 – 2014 - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động của xã giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 47)
Bảng 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã năm 2014 - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Bảng 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã năm 2014 (Trang 48)
Bảng 4.1: Các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho hộ nông dân đang được triển khai trên địa bàn xã - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Bảng 4.1 Các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho hộ nông dân đang được triển khai trên địa bàn xã (Trang 55)
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ các đơn vị tham gia triển khai, tổ chức, thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ các đơn vị tham gia triển khai, tổ chức, thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất (Trang 66)
Bảng 4.3 Tỷ lệ hộ biết đến công tác giám sát, đánh giá thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở xã - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Bảng 4.3 Tỷ lệ hộ biết đến công tác giám sát, đánh giá thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở xã (Trang 69)
Bảng 4.4: Thông tin cơ bản của các hộ được phỏng vấn - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Bảng 4.4 Thông tin cơ bản của các hộ được phỏng vấn (Trang 71)
Bảng 4.5: Kết quả tiếp nhận hỗ trợ về lâm nghiệp của các hộ nông dân - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Bảng 4.5 Kết quả tiếp nhận hỗ trợ về lâm nghiệp của các hộ nông dân (Trang 72)
Bảng 4.6: Kết quả tiếp nhận hỗ trợ về trồng trọt của các hộ nông dân - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Bảng 4.6 Kết quả tiếp nhận hỗ trợ về trồng trọt của các hộ nông dân (Trang 73)
Bảng 4.7: Kết quả tiếp nhận hỗ trợ về chăn nuôi của các hộ nông dân - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Bảng 4.7 Kết quả tiếp nhận hỗ trợ về chăn nuôi của các hộ nông dân (Trang 75)
Bảng 4.9: Đánh giá của hộ về sự phù hợp của các hỗ trợ về lâm nghiệp - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Bảng 4.9 Đánh giá của hộ về sự phù hợp của các hỗ trợ về lâm nghiệp (Trang 76)
Bảng 4.13 : Sự thay đổi thu nhập của các hộ nông dân sau khi nhận hỗ trợ so với trước khi nhận hỗ trợ - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Bảng 4.13 Sự thay đổi thu nhập của các hộ nông dân sau khi nhận hỗ trợ so với trước khi nhận hỗ trợ (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w