1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

108 847 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn 2012 – 2014, xãThượng Sơn đã triển khai một số chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệpnhư hỗ trợ về đầu vào, vật tư nông nghiệp, tín dụng và khuyến nông.Nghiên cứu đánh gi

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



-VŨ THỊ HUÊ

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘ VỀ TÌNH HÌNH THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ THƯỢNG SƠN, HUYỆN VỊ XUYÊN,

TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘ VỀ TÌNH HÌNH THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ THƯỢNG SƠN, HUYỆN VỊ XUYÊN,

Trang 3

HÀ NỘI – 2015

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày … tháng… năm 2015

Người thực hiện khóa luận

Vũ Thị Huê

Trang 5

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Nguyễn Thị Thiêm đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho

tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này.

Qua đây tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ Phòng Nông nghiệp huyện Vị Xuyên, Ban Nông nghiệp xã Thượng Sơn, Ban Thống kê xã Thượng Sơn, UBND xã Thượng Sơn, và nhân dân ba thôn Vằng Luông, Nặm Am và Đán Khao Trong thời gian tôi về thực tế nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người

đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập

và thực hiện đề tài.

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan Khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015

SINH VIÊN

Trang 6

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng của quốc gia,nhất là đối với một nước đang phát triển như Việt Nam thì sự phát triểnsản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển bền vữngcủa nền kinh tế Nhận thức được tầm quan trọng của nền nông nghiệp nênĐảng và Nhà nước đã triển khai rất nhiều các chính sách hỗ trợ sản xuấtnông nghiệp trên cả nước, nhất là nông thôn miền núi vùng sâu, vùng xa.Nhiều chính sách sau khi triển khai đã mang lại nhiều kết quả rất tốt vớimột số địa phương nhưng còn một số địa phương sau khi thực thi rấtnhiều chính sách mà giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn không thay đổi đáng

kể Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách bao gồm

cả những yếu tố bên trong và bên ngoài chính sách

Thượng Sơn là một xã vùng cao thuộc huyện Vị Xuyên tỉnh HàGiang, là địa phương tập trung nhiều cư dân người dân tộc thiểu số, đờisống người dân còn rất nhiều khó khăn Trong giai đoạn 2012 – 2014, xãThượng Sơn đã triển khai một số chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệpnhư hỗ trợ về đầu vào, vật tư nông nghiệp, tín dụng và khuyến nông.Nghiên cứu đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợsản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thượng Sơn giai đoạn 2012 – 2014 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá của hộ về tình hình thựcthi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện

Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Mục tiêu của đề tài là góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thựctiễn về các chính sách và thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp;đánh giá của hộ về tình hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nôngnghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; phân tích

Trang 7

nghiệp tại xã Thượng Sơn; đề xuất các giải pháp để thực hiện hiệu quả cácchính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện VịXuyên, tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.

Thông qua việc tìm hiểu các chính sách và đánh giá của hộ về tình hìnhthực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã, phân tích các yếu tốảnh hưởng đến thực thi chính sách Tìm hiểu kết quả và kinh nghiệm thực thichính sách trong và ngoài nước để làm cơ sở lý luận cho đề tài

Trong quá trình thực hiện đề tài, các thông thứ cấp được thu thập quatài liệu, sách báo, trang web về các văn bản về thực thi chính sách, đặc điểm

tự nhiên và kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu, các báo cáo kinh tế xã hộicủa địa phương Các thông tin sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn điều tra

125 hộ thuộc 3 thôn: Vằng Luông, Đán Khao và Nặm Am Các thông tin thuthập được tổng hợp và tính toán bằng phần mềm SPSS và Excel theo các mụctiêu nghiên cứu, đồng thời sử dụng một số phương pháp thống kê so sánh,thống kê mô tả và một số phương pháp khác

Kết quả nghiên cứu hộ đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗtrợ sản xuất nông nghiệp tại xã đã thực hiện tốt các bước huy động nguồnlực thực thi chính sách và phổ biến tuyên truyền chính sách, còn nhiềuhạn chế trong các bước lập kế hoạch triển khai thực hiện chính sách, phâncông phối hợp thực hiện chính sách, thực hiện chính sách, điều chỉnhchính sách, giám sát đánh giá việc thực hiện chính sách và tổng kết chínhsách rút kinh hiệm

Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nôngnghiệp bao gồm yếu tố bên trong chính sách như nguồn ngân sách chothực thi chính sách hay bản chất vấn đề chính sách can thiệp, các yếu tốbên ngoài chính sách như năng lực của cán bộ thực thi chính sách, trình

độ học vấn của nhóm đối tượng thụ hưởng, tiềm lực và đặc điểm xã hội

Trang 8

Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chínhsách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã, thực trạng thực hiện chính sách

và tiếp nhận hỗ trợ của các hộ điều tra, phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến thực thi, một số giải pháp đưa ra nhằm tăng hiệu quả thực thi chínhsách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: Hoàn thiện tối ưu các bước trong quátrình thực thi chính sách nhất là điều chỉnh chính sách cho phù hợp vớiđiều kiện thực tế của địa phương, tăng cường sự tham gia của nhóm đốitượng hưởng lợi vào tất cả các bước trong quá trình thực thi; phát huy tácđộng tích cực của các yếu tố ảnh hưởng và hạn chế tác động tiêu cực, đàotạo bồi dưỡng cán bộ thực thi, nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở vậtchất, hạ tầng, dịch vụ phúc lợi xã hội, lồng ghép các chương trình hỗ trợgiáo dục, đào tạo tay nghề vào chương trình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HỘP xi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Lý luận về thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp 8

2.1.3 Nội dung nghiên cứu đánh giá của hộ về tình hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp 17

2.2 Cơ sở thực tiễn 19

2.2.1 Kinh nghiệm trong thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở các nước trên thế giới 19 2.2.2 Các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho giảm nghèo tại Việt Nam .24 2.2.3 Bài học kinh nghiệm thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

Trang 10

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU36

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38

3.2 Phương pháp nghiên cứu 40

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra 40

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 41

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý và phân tích thông tin 42

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 43

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

4.1 Tổng quan các chính sách và thực thi hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn giai đoạn 2012 – 2014 45

4.2 Đánh giá của hộ về tình hình triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 52

4.2.1 Đánh giá của hộ về xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách 52

4.2.2 Đánh giá của hộ về huy động nguồn lực thực thi chính sách 56

4.2.3 Đánh giá của hộ về phổ biến tuyên truyền chính sách 57

4.2.4 Đánh giá của hộ về phân công phối hợp thực hiện chính sách 59

4.2.5 Đánh giá của hộ về thực hiện chính sách 61

4.2.6 Đánh giá của hộ về điều chỉnh chính sách 63

4.2.7 Đánh giá của hộ về giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách 64

4.2.8 Đánh giá của hộ về tổng kết chính sách và rút kinh nghiệm 66

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn 67

4.3.1 Các yếu tố bên trong chính sách 67

Trang 11

4.3.3 Đối tượng thụ hưởng của chính sách 70

4.4 Kết quả thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp xã Thượng Sơn 73

4.4.1 Thông tin chung về các hộ điều tra 73

4.4.2 Tác động của chính sách hỗ trợ đến kết quả sản xuất nông nghiệp của xã và các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã 74

4.4.3 Đề xuất của nhóm người thực thi và người hưởng lợi đối với các chính sách hỗ trợ 77

4.5 Các giải pháp thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trong thời gian tới 79

4.5.1 Hoàn thiện xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách 79

4.5.2 Huy động hiệu quả nguồn lực thực thi chính sách 79

4.5.3 Tối ưu công tác phổ biến tuyên truyền chính sách 80

4.5.4 Hoàn thiện phân công phối hợp thực hiện chính sách 80

4.5.5 Tích cực thực hiện chính sách đi kèm với điều chỉnh chính sách 80

4.5.6 Tăng cường sự tham gia của hộ vào giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách và tổng kết, rút kinh nghiệm 81

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

5.1 Kết luận 83

5.2 Kiến nghị 85

5.2.1 Đối với cơ quan nhà nước 85

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 85

5.3.3 Đối với hộ nông dân 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 89

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Một số hỗ trợ của chính sách 135 đã triển khai trên địa bàn xã .45

Bảng 4.2: Thông tin chung của các hộ được điều tra 47

Bảng 4.3: Xếp loại hộ theo nghề nghiệp đem lại thu nhập chính của hộ 48

Bảng 4.4 Tình hình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra giai đoạn 2012 – 2014 50

Bảng 4.5: Tình hình phân bổ các hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra giai đoạn 2012 – 2014 52

Bảng 4.6: Đánh giá của hộ về cách thức bình xét hộ nghèo (hộ nhận được hỗ trợ) tại địa phương phân theo loại hộ trên địa bàn toàn xã 53

Bảng 4.7: Đánh giá của hộ về cách thức bình xét hộ nghèo (hộ nhận được hỗ trợ) tại địa phương phân theo thôn bản 54

Bảng 4.8: Đánh giá của hộ về đối tượng thụ hưởng của chính sách 55

Bảng 4.9: Đánh giá của hộ điều tra về huy động nguồn lực thực thi chính sách 56 Bảng: 4.10: Tỷ lệ hộ biết đến chính sách qua các kênh 59

Bảng 4.11: Đánh giá về phân công phối hợp thực hiện chính sách của hộ điều tra 60

Bảng 4.12: Đánh giá của hộ về mức độ phù hợp của một số hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã 61

Bảng 4.13: Lý do của một số hỗ trợ không phù hợp đối với hộ 62

Bảng 4.14: Tỷ lệ hộ biết về giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách 65

Bảng 4.15: Tỷ lệ hộ được tham gia vào tổng kết chính sách 66

Bảng 4.16: Đánh giá của hộ về mức độ phù hợp của các hỗ trợ 68

Bảng 4.17: Xếp loại hộ theo trình độ học vấn 71

Bảng 4.18: Phân loại hộ theo thôn bản của các hộ điều tra 73 Bảng 4.19: Đánh giá của hộ về chính sách có tác động nhiều nhất đến

Trang 13

Bảng 4.20: Biến động giá trị sản xuất ngành trồng trọt xã Thượng Sơn giai

đoạn 2012 – 2014 75Bảng 4.21: Đánh giá của hộ về hỗ trợ có tác động ít nhất đến kinh tế hộ 76Bảng 4.22: Một số đề xuất của cán bộ thực thi chính sách 77Bảng 4.23: Một số đề xuất của nhóm đối tượng thụ hưởng của chính sách .78

Trang 14

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HỘP

Sơ đồ 4.1 Quy trình phổ biến chính sách 58

Đồ thị 4.1: Phản ứng của hộ sau khi tiếp nhận hỗ trợ 64

Đồ thị 4.2: Tỷ lệ hộ biết về giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách 65

Hộp 4.1: Ý kiến của hộ điều tra về nhu cầu tăng gia sản xuất 49

Hộp 4.2: Lý do hộ không nhận được hỗ trợ 51

Hộp 4.3: Lý do bình xét tại hộ nghèo tại địa phương chưa phù hợp 55

Hộp 4.4: Đánh giá của hộ về cách thức bình xét đối tượng thụ hưởng 56

Hộp 4.5: Đánh giá của hộ về phổ biến tuyên truyền chính sách 57

Hộp 4.6: Đánh giá của hộ về phân công phối hợp thực hiện chính sách 60

Hộp 4.7: Đánh giá của hộ về triển khai thực hiện chính sách 69

Hộp 4.8: Đánh giá của hộ về năng lực của cán bộ trực tiếp thực thi chính sách tại địa phương 70

Hộp 4.9: Đánh giá của hộ về sự tham gia của người dân trong thực thi chính sách 72

Hộp 4.10: Ý kiến của hộ về hỗ trợ 76

Trang 15

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng và không thể thiếu với sựphát triển của các quốc gia Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩmcho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm; giúp tăng nguồnthu ngoại tệ Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, nông nghiệp đóngvai trò quan trọng để có thể đưa đất nước phát triển một cách bền vững và hiệu quả.Việt Nam có tới hơn 70% dân số sống bằng nghề nông, ở nông thôn chủ yếu sảnxuất nông nghiệp (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005) Hiện nay, chương trình lớn

về nông thôn mới của Chính phủ đã và đang được triển khai, bước đầu mang lạinhiều dấu ấn tích cực

Việc quy hoạch các khu vực canh tác, định hướng cho người nông dân trồngcây gì, nuôi con gì cần thu hút sự quan tâm của mọi thành phần kinh tế trong xã hội

và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo thuận lợi cho sản xuất và tiêu thụnông sản Chính phủ đã và đang có rất nhiều chủ trương, chiến lược để phát triểnnông thôn Ví dụ như chính sách hỗ trợ cây con giống mới cho các hộ trồng trọt vàchăn nuôi theo chính sách giảm nghèo, chính sách hỗ trợ kinh phí sản xuất, dịch vụthú y miễn phí cho các hộ sản xuất chăn nuôi, hỗ trợ 50% lãi suất vay đầu tư sảnxuất nông nghiệp, khuyến nông cho các hộ nông dân ở chương trình 30a hướng tớicác huyện nghèo trên cả nước Các chính sách giảm nghèo cho nông thôn miền núiTây Bắc đã đạt được những kết quả tốt, các hộ nông dân ngày càng tự chủ hơntrong hoạt động kinh tế và đời sống làm cho nền kinh tế xã hội phát triển Nhà nướcthấy được vai trò của kinh tế nông hộ trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và ởvùng nông thôn nói riêng; sự phát triển kinh tế hộ nông dân đã thực sự làm cho nềnnông nghiệp nước ta đạt được những thành tựu to lớn khiến bộ mặt nông nghiệp

Trang 16

nông thôn và đời sống của người dân có những bước thay đổi đáng kể Chính vìvậy, rất nhiều chính sách đã được triển khai ở nông thôn hướng tới nhóm đối tượng

là hộ nông dân Các chính sách xóa đói giảm nghèo nói chung và chính sách hỗ trợsản xuất nông nghiệp nói riêng đã có hiệu quả đáng kể trên nhiều địa phương

Vị Xuyên là một huyện còn nhiều khó khăn của tỉnh miền núi Hà Giang, đặctrưng cho sự nghèo đói thiếu thốn của nông thôn đã được chính phủ quan tâm, đưanhiều chính sách hỗ trợ giảm nghèo và có những kết quả nhất định Thượng Sơn làmột xã vùng cao thuộc huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang, sản xuất của xã nói chungvẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp Trong những năm qua cùng với sự phát triểnchung của đất nước, đời sống kinh tế xã hội của nhân dân trong xã cũng có nhiềuthay đổi, đời sống kinh tế từng bước được nâng lên tỷ lệ hộ giàu và khá tăng, tỷ lệ

hộ nghèo có phần giảm so với trước Tuy nhiên, đời sống của hộ nghèo ở một sốđịa phương cụ thể còn thiếu bền vững, nhìn vào sự phát triển có thể thấy đây chưahoàn toàn phát huy được tối đa hiệu quả của các chính sách

Vậy, các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp cho nông hộ đã manglại những gì cho sự phát triển kinh tế nông thôn? Việc thực hiện các chính sách

đó ở mỗi địa phương có thực sự đạt được kết quả như những mục tiêu đã đề rahay chưa? Có vấn đề gì cần xem xét để bổ sung, thay đổi và phát huy… tất cảnhững câu hỏi đó được nhìn nhận, đánh giá từ người hưởng lợi từ chính sách là

hộ nông dân Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các câu trả lời là cần thiết.Nghiên cứu phản ánh những đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sáchgiảm nghèo nói chung và những chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nôngthôn nói riêng tại các xã thuộc huyện Vị Xuyên để đề xuất các giải pháp phù hợp

là việc làm cấp thiết cần thực hiện Hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào ở địa

phương để đánh giá vấn đề này nên tôi chọn đề tài: “Đánh giá của hộ về tình

hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”.

Trang 17

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuấtnông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, từ đó đềxuất các giải pháp để thực hiện hiệu quả hơn các chính sách trong thờigian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá của hộ về tình hình thực thicác chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện VịXuyên, tỉnh Hà Giang

Trang 18

Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 6 năm 2015.Phạm vi nội dung: Đánh giá của đối tượng hưởng lợi là hộ về tình hìnhthực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, giới hạn là các chínhsách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho giảm nghèo tại xã Thượng Sơn, huyện

Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Trang 19

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Chính sách công là một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quanlẫn nhau, bao gồm cả các quyết định không hành động, do các cơ quan Nhànước hay các quan chức Nhà nước đề ra (William N Dunn, 1992)

Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đócủa nền kinh tế xã hội do chính phủ thực hiện Nó bao gồm mục tiêu mà chínhphủ muốn đạt được và cách làm để đạt được mục tiêu đó (Đỗ Kim Chung, 2006)

Các khái niệm đưa ra có những điểm riêng biệt của mỗi cá nhân nhưng

đều có điểm chung định nghĩa về chính sách là tập hợp các chuỗi hoạt động

của Chính phủ hay một tổ chức nào đó về một lĩnh vực cụ thể trong đời sống

xã hội tác động vào các nguồn lực xác định để đạt được những mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.

2.1.1.2 Khái niệm và phân loại chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

a) Khái niệm

Chính sách nông nghiệp là tập hợp các chủ trương và hành động củachính phủ nhằm thay đổi môi trường cho nông nghiệp phát triển bằng cách:Tác động vào giá đầu vào hay đầu ra, thay đổi về tổ chức và khuyến khíchcông nghệ mới trong nông nghiệp (Đỗ Kim Chung, 2006)

Trang 20

Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp là quá trình sử dụng cơ chế chính sách,nguồn lực của chính phủ hay của các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoàinước để hỗ trợ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thông qua việc thực hiệncác cơ chế chính sách, các giải pháp đầu tư công để tăng cường năng lực vậtchất và nhân lực tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nông nghiệp, hộ sản xuấtnông nghiệp, dân cư nông thôn và những người hưởng lợi có liên quan có cơhội tăng năng lực, hiệu quả sản xuất Hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp nhằmbảo đảm đời sống, an ninh lương thực, ổn định xã hội, đẩy mạnh xuất khẩu(Đỗ Kim Chung, 2006).

b) Phân loại chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

Tùy theo căn cứ phân loại, các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

có thể được phân loại như sau:

Căn cứ theo nội dung hỗ trợ, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

được chia thành:

Nhóm chính sách về đầu tư cho sản xuất nông nghiệp như tăngcường cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp và nông thôn (giao thông nội đồng,thủy lợi…)

Nhóm chính sách về quan hệ sử dụng các yếu tố sản xuất trong nôngnghiệp như chính sách đất đai, chính sách tín dụng, chính sách khuyến nông,chính sách áp dụng tiến bộ kỹ thuật hay công nghệ, chính sách giải quyết việclàm, chính sách sử dụng tài nguyên môi trường…

Nhóm chính sách về cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất nôngnghiệp như chính sách cung ứng vật tư kỹ thuật nông nghiệp như: Phân hóa học,thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc, thuốc thú y, các chất kích thích sinh trưởng và phátdục của cây trồng, vật nuôi… (Phạm Vân Đình & cộng sự, 2009)

Căn cứ theo ngành/hoạt động sản xuất, chính sách hỗ trợ sản xuất

nông nghiệp được chia thành 3 loại:

Trang 21

Chính sách hỗ trợ sản xuất ngành trồng trọt: đầu tư phát triển ngànhtrồng trọt bao gồm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển nông nghiệp(giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi ), hỗ trợ đầu vào (như giống cây,phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…), đầu tư tập huấn khuyến nông, xâydựng, triển khai các mô hình sản xuất mới, hỗ trợ bao tiêu nông sản…

Chính sách hỗ trợ sản xuất ngành chăn nuôi: Hỗ trợ chăn nuôi gồmcác nội dung như: hỗ trợ cung cấp vốn, hỗ trợ lãi suất vốn vay; cung cấp

và đưa vào sản xuất giống con mới có năng suất, chất lượng cao; đầu tư

hỗ trợ trong công tác thú y; đầu tư thông qua các chương trình khuyếnnông về giống, phương thức chăn nuôi…

Chính sách hỗ trợ sản xuất ngành lâm nghiệp: hỗ trợ thông qua cácchương trình bảo tồn và khôi phục rừng tự nhiên, tạo mới và trồng mớicác diện tích đất bỏ hoang, phủ xanh đất trống đồi trọc để phát triển rừngsản xuất… Phương thức của công tác hỗ trợ dưới dạng tiền hoặc giốngcây cho phát triển rừng sản xuất, cho công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng;

và các chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho các lâm trường, trang trại nông, lâmnghiệp sản xuất… (Phạm Vân Đình & cộng sự, 2009)

Theo đối tượng tác động:

Theo đối tượng tác động có thể thấy đó là các chính sách tác độngvào từng cá nhân như nông hộ, chủ trang trại, chủ doanh nghiệp, ngườinghèo… Các chính sách này thường quan tâm tới điều chỉnh lợi ích vậtchất giữa các tác nhân hay mang tính hỗ trợ giải quyết những khó khăncho các đối tượng chịu tác động của chính sách… (Phạm Vân Đình &cộng sự, 2009)

Trang 22

2.1.2 Lý luận về thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm, hình thức và nội dung thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

a) Khái niệm thực thi chính sách

Thực thi chính sách là việc triển khai chính sách, bao gồm việc cụ thểhóa một chính sách hay chương trình thành kế hoạch và các hành động cụ thểcủa từng cấp và từng ngành trong phát triển kinh tế

Tổ chức thực thi chính sách là quá trình biến các chính sách thànhnhững kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máynhà nước nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà chính sách đã đề ra (MaiThanh Cúc, 2009)

b) Hình thức tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

Hỗ trợ trực tiếp: Là hình thức hỗ trợ thông qua đầu tư công cho sảnxuất nông nghiệp như phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách ưu đãi tín dụng, trợgiá đầu vào, trợ giá đầu ra sản phẩm nông nghiệp, đầu tư trang thiết bị phục

vụ sản xuất, xây dựng mô hình…

Hỗ trợ gián tiếp: Là hình thức hỗ trợ được thực hiện thông qua việc banhành và thực thi các cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ nôngdân sản xuất nông nghiệp tiếp cận được các dịch vụ công về khuyến nông, đấtsản xuất, thông tin về thị trường nông sản (Mai Thanh Cúc, 2009)

c) Các nội dung thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bao gồm

Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

Trước khi đưa chính sách vào thực hiện, các cơ quan quản lý Nhà nướcphải xây dựng kế hoạch triển khai cho phù hợp với tình hình thực tế trongtừng thời kỳ Tính khoa học, hợp lý của kế hoạch triển khai có ảnh hưởng rấtlớn đến kết quả thực thi chính sách

Trang 23

Huy động nguồn lực thực thi chính sách

Huy động nguồn lực bao gồm nhân lực, tài lực và vật lực cho việc thựcthi chính sách là rất quan trọng và cần thiết Để có nguồn lực tài chính phục

vụ việc thực thi chính sách cần phải phát huy cao độ các nguồn tài chính từngân sách nhà nước, sự tài trợ của các tổ chức phát triển và sự đóng góp củadân Trong điều kiện dân còn nghèo sự đóng góp có thể không phải bằng tiềnthì có thể bằng sức lực và hiện vật thông qua khai thác và sử dụng các nguyênliệu sẵn có tại địa phương

Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền chính sách cho các đối tượng chínhsách và mọi người dân tham gia thực thi chính sách, cho mỗi cán bộ, côngchức có trách nhiệm tổ chức thực thi chính sách Đây là một trong nhữngbước quan trọng nhất trong tổ chức thực thi chính sách Nếu thiếu năng lựctuyên truyền, vận động sẽ làm cho chính sách bị biến dạng, làm cho lòng tincủa dân chúng vào nhà nước bị sụt giảm Vì vậy, công tác phổ biến và tuyêntruyền chính sách cần được thực hiện một cách đúng đắn, thường xuyên vàliên tục Có nhiều hình thức phổ biến và tuyên truyền chính sách như trực tiếptiếp xúc, trao đổi với các đối tượng tiếp nhận chính sách hoặc gián tiếp thôngqua các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, truyền thông…) qua đógiúp nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chính sách góp phần nâng cao đờisống của cư dân nông thôn (Mai Thanh Cúc, 2009)

Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Các cơ quan chuyên môn chuyên trách đảm bảo nhận công việc phốihợp với các đơn vị trong triển khai thực hiện chính sách Mỗi cơ quan, tậpthể, cá nhân đều là một mắt xích trong thực thi chính sách, để việc thực thithành công thì các đơn vị phải liên kết và phối hợp chặt chẽ với nhau (MaiThanh Cúc, 2009)

Trang 24

Cần phân công, phân bổ nguồn nhân lực cho hợp lý, phân chia côngviệc công bằng và hiệu quả thì thực thi chính sách mới hiệu quả.

Thực hiện chính sách

Chính sách được triển khai thực hiện theo đúng tiến độ, các đơn vị thựchiện tốt nhiệm vụ của mình đúng thời gian, thời hạn là những yếu tố quantrọng để triển khai chính sách được thành công (Mai Thanh Cúc, 2009)

Cán bộ thực thi chính sách và các đơn vị có trách nhiệm quan trọng vềviệc duy trì chính sách Họ có thực hiện tốt nhiệm vụ của mình hay không cóảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả thực thi

Giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách

Các đơn vị triển khai thực hiện chính sách theo kế hoạch đã vạch ra từtrước để đạt được các mục tiêu của chính sách Cơ quan giám sát có các đợtkiểm tra, đánh giá giám sát việc thực hiện chính sách có đi đúng tiến độ và đạthiệu quả hay không Để việc triển khai chính sách hoàn thành tốt và đạt mụctiêu đã đề ra thì yếu tố này rất quan trọng, các cơ quan giám sát cần làm việctuyệt đối nghiêm túc và trung thực (Mai Thanh Cúc, 2009)

Điều chỉnh chính sách

Trong quá trình thực thi chính sách, chính sách có thể còn có nhữnghạn chế hay thiếu tính địa phương, cần có những điều chỉnh cho phù hợp vớibối cảnh thực tế và điều kiện của mỗi địa phương cụ thể Khi hoạch định vàban hành chính sách có thể còn có những thay đổi của điều kiện thực tế nhấtđịnh nên việc điều chỉnh chính sách cho phù hợp là quan trọng để chính sáchđạt mục tiêu hiệu quả tối ưu

Tổng kết, rút kinh nghiệm

Việc thực thi chính sách cần được tổng kết sau mỗi niên khóa, mỗi kỳbáo cáo để xem xét đánh giá việc thực hiện và rút kinh nghiệm để kỳ sau thựchiện hiệu quả hơn (Mai Thanh Cúc, 2009)

Trang 25

2.1.2.2 Vai trò của thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

Chính sách là một trong những công cụ để nhà nước điều tiết kinh tế vĩ

mô Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp mang lại nhiều hiệu quả trongđiều tiết kinh tế Giúp cho việc phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn; hạn chế cạnhtranh không hoàn hảo, ngoại ứng tiêu cực; điều chỉnh tỷ lệ làm phát, thấtnghiệp; giải quyết các vấn đề cung cấp hàng hóa, dịch vụ công; thiếu cáchàng hóa trong tương lai, thiếu thông tin thị trường và quản lý rủi ro trongtương lai (Mai Thanh Cúc, 2009)

Trong nền kinh tế, khu vực kinh tế tư nhân thường không muốn tham giavào việc cung cấp các hàng hóa công do khó thu lợi Những hàng hóa công nàythường là các công trình hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội như:đường xá, cầu cống, trường học, bệnh viện…Vai trò của những hàng hóa côngnày là vô cùng quan trọng vì nếu không có hệ thống hạ tầng giao thông thì nềnkinh tế không vận hành được, không có hệ thống công trình trường học, bệnhviện, nhà văn hóa phục vụ phát triển con người thì yêu cầu phát triển xã hội cũngkhông được đáp ứng… Hoạt động đầu tư công của Nhà nước là nhằm cung cấpnhững hàng hóa công Có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội

Phân phối lại thu nhập và hàng hóa tiêu dùng: Hỗ trợ của Nhà nước còn

có tác dụng phân phối lại thu nhập và hàng hóa tiêu dùng dưới các hình thứcđầu tư như trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay cóhoàn cảnh đặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thứctrợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sáchdân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt Thôngqua hoạt động hỗ trợ, Chính phủ, cơ quan nhà nước các cấp sẽ hướng hoạtđộng của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo đã hoạch định để hìnhthành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định vàbền vững (Mai Thanh Cúc, 2009)

Trang 26

2.1.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

a) Yếu tố bên trong chính sách

Bản chất vấn đề chính sách can thiệp

Mỗi chính sách thường can thiệp đến một hay một số lĩnh vực nhấtđịnh của kinh tế - xã hội Tùy theo mỗi vấn đề mà chính sách can thiệp sẽ cóquá trình thực thi chính sách khác nhau Thời gian thực hiện, tiến độ thực hiện

và sự thành bại của quá trình thực thi chính sách đều phụ thuộc rất nhiều vàovấn đề, lĩnh vực mà chính sách can thiệp (Mai Thanh Cúc, 2009)

Nguồn ngân sách cho thực thi chính sách

Trong tất cả các công cuộc đầu tư, một trong những vấn đề quan trọngnhất ảnh hưởng đến sự thành công của chính sách đó là kinh phí, nó được thểhiện ở nguồn lực huy động, số lượng, tính kịp thời và cơ cấu phân bổ cho cácmục tiêu Chỉ khi kinh phí được huy động số lượng đầy đủ, từ những nguồnthật vững chắc thì chính sách hỗ trợ mới có thể được thực hiện Không nhữngthế, kinh phí còn phải được giải ngân đúng kế hoạch và phân bổ hợp lý, cónhư thế mới đảm bảo được tiến độ và thời gian thực hiện chính sách, đảm bảođược hiệu quả đầu tư hỗ trợ, tránh được sự dàn trải gây lãng phí, thất thoát(Mai Thanh Cúc, 2009)

b) Lãnh đạo thực thi chính sách

Chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp cao

Chỉ đạo từ phía các cơ quan bên trên bao gồm nhà nước, tỉnh, huyện vàĐảng bộ cùng các bên liên quan có ảnh hưởng rất lớn tới thực thi và kết quảthực hiện tất cả các chính sách được triển khai, bao gồm cả các chính sách hỗtrợ sản xuất nông nghiệp (Mai Thanh Cúc, 2009)

Nếu cấp trên có chỉ đạo đúng đắn, chủ trương thực thi chính sách phùhợp với điều kiện của địa phương, chỉ đạo được các tác động tích cực vào cả

Trang 27

cán bộ trực tiếp thực thi chính sách và người dân trong vùng chính sách thìviệc triển khai chính sách sẽ gặp nhiều thuận lợi và mang lại kết quả tốt vớimục tiêu đã đề ra Ngược lại, nếu như các chỉ đạo của các cơ quan thiếu tínhsát thực với địa phương, không phù hợp hoặc cách lãnh đạo không huy độngđược sự tham gia của người dân và mối quan tâm của cấp dưới thì khi đưachính sách vào triển khai sẽ gặp nhiều khó khăn và không có kết quả tốt.

Năng lực của cán bộ thực thi

Năng lực là một trong những yếu tố cơ bản quyết định đến kết quả côngviệc của cán bộ Nếu như cán bộ tổ chức thực hiện tốt, chủ động, linh hoạt,sáng tạo thì sẽ hỗ trợ đúng đối tượng, đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn thì

sẽ đạt được hiệu quả cao Còn ngược lại, khi năng lực của cán bộ thực thichính sách hạn chế, thụ động, kém linh hoạt thì mặc dù mục tiêu chính sách làrất tốt, chủ trương là hết sức đúng đắn nhưng vẫn không đáp ứng được yêucầu, nguyện vọng của nhân dân Vì vậy, năng lực của cán bộ tổ chức thực thichính sách có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực thi chính sách Tuy nhiên,một cán bộ có năng lực cũng có thể không phát huy được năng lực của mìnhnếu như môi trường làm việc không phù hợp hoặc không có động lực để pháthuy Năng lực của cán bộ thực thi chính sách bao gồm nhiều yếu tố: Trình độhọc vấn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tuổi, giới tính, sức khỏe… (MaiThanh Cúc, 2009)

Tuổi tác và số năm kinh nghiệm làm việc: Có ảnh hưởng khá nhiều tớinăng lực của cán bộ thực thi chính sách và kết quả của công việc Cán bộcàng có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động sẽ có năng lực tốthơn các cán bộ khác và dễ dàng thành công trong công việc hơn

Giới tính và sức khỏe: Cán bộ thực thi chính sách với đặc điểm côngviệc được triển khai trên phạm vi rộng, có những cán bộ thường xuyên phảixuống cơ sở và không nhất thiết làm việc theo thời gian hành chính Do đó,

Trang 28

nam giới thường có ưu thế hơn nữ giới trong hầu hết các công việc như vậy.Mặt khác, khi tiếp xúc với nhóm hưởng lợi là người dân, đôi khi phụ nữ lại có

ưu thế hơn vì sự khéo léo và tinh tế sẵn có

Trình độ học vấn: Cán bộ thực thi chính sách có trình độ học vấn caohơn thường có khả năng tiếp cận nhanh hơn với các thông tin, kiến thức, phục

vụ tốt hơn cho quá trình thực thi chính sách cũng như công việc của họ

Trình độ chuyên môn: Trình độ chuyên môn của cán bộ gắn liền với côngviệc chuyên môn của cán bộ đảm nhận Nhìn chung, cán bộ có trình độ chuyênmôn càng cao sẽ có năng lực đảm nhận công việc tốt hơn các cán bộ khác (MaiThanh Cúc, 2009)

c) Đối tượng thụ hưởng chính sách

Trình độ của nhóm đối tượng thụ hưởng

Các hộ sản xuất nông nghiệp là đối tượng chính mà các chính sáchhướng tới, vừa là người thực hiện vừa là người thụ hưởng chính sách khuyếnkhích hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp ở địa phương Sự nhận thức vềchính sách và ý thức chấp hành của người dân là yếu tố vô cùng quan trọngđảm bảo cho chính sách được thực hiện (Mai Thanh Cúc, 2009)

Việc đưa chính sách vào thực tiễn có hiệu quả hay không là do các

hộ sản xuất có hiểu, chấp nhận và thực hiện đúng theo chủ trương chínhsách hay không? Các hộ sẽ thực hiện tích cực chính sách chỉ khi họ hiểurằng việc thực hiện chính sách là đem lại lợi ích cho họ chứ không phảilàm cho chương trình, dự án Bên cạnh đó, trình độ, kỹ năng sản xuất, tìnhtrạng kinh tế của người sản xuất cũng là yếu tố quan trọng tạo nên thànhcông của việc thực hiện chính sách Nếu các hộ sản xuất nông nghiệp cókinh nghiệm, trình độ sản xuất tốt thì đó chính là nền tảng giúp họ nắm bắttiếp nhận kỹ thuật mới từ chương trình, dự án khuyến khích hỗ trợ phát

Trang 29

triển nông nghiệp thuận lợi và việc thụ hưởng chính sách dễ dàng hơn (MaiThanh Cúc, 2009).

Trình độ dân trí ở đây không chỉ nhắc đến sự nhận thức về chính sách

và ý thức chấp hành của người dân mà trong nông thôn còn tồn tại nhiều tập tục của địa phương và tính tiếp cận của cư dân nông thôn đối với các vấn đề kinh tế rất đa dạng… nên vấn đề dân trí trong nông nghiệp khá phức tạp Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến thực thi chính sách và kết quả thực thi.

Tiềm lực nhân lực, vật lực, tài chính của đối tượng thụ hưởng

Nhóm đối tượng hưởng lợi là thành tố cơ bản của cả quá trình thực thichính sách, họ chính là đối tượng mà chính sách hướng tới nhằm tác động, cảithiện cuộc sống cho họ Ngay từ khi xây dựng kế hoạch, hoạch định chính sáchngười lập kế hoạch đã xem xét đến nhu cầu nguyện vọng cũng như năng lực củanhóm này Bởi vì họ là những người hưởng lợi chính từ chính sách nên họ dànhnhiều mối quan tâm đến thực thi nhưng các nguồn lực của họ cũng là một trongnhững yếu tố quan trọng của việc thực thi chính sách Nguồn lực của nhóm đốitượng hưởng lợi bao gồm cả nhân lực, vật lực và tài chính Nguồn lực của họquyết định phân bổ cho việc thực thi chính sách (Mai Thanh Cúc, 2009)

Nguồn lực của người dân dành cho chính sách ảnh hưởng trực tiếp tớiviệc thực thi chính sách, nguồn lực dồi dào, sử dụng hiệu quả sẽ là đòn thúcđẩy cơ bản quyết định đến kết quả của thực thi

Sự tham gia của người dân

Với chính sách, chương trình, dự án, sự tham gia của người dân luônđóng vai trò quan trọng trong quá trình thực thi Người dân bao gồm cả các hộthuộc nhóm đối tượng hưởng lợi của chính sách và những hộ nằm ngoài mụctiêu của chính sách nhưng trong vùng triển khai chính sách Sự tham gia củangười dân trong vùng chính sách là yếu tố quan trọng cơ bản ảnh hưởng đến

Trang 30

quá trình thực thi chính sách Các đóng góp và sự hợp tác của người dân cóthể là điều kiện tích cực thúc đẩy thực thi chính sách được hiệu quả (MaiThanh Cúc, 2009).

d) Đặc điểm xã hội của đối tượng thụ hưởng

Thành phần dân tộc: thành phần dân tộc của nhóm đối tượng thụ hưởng

là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến thực thi chính sách Dân tộc Kinh khi tiếpnhận hỗ trợ từ các chính sách cũng có những cách tiếp cận khác so với nhómdân tộc thiểu số

Tuổi tác: tuổi tác của đối tượng thụ hưởng cụ thể là chủ hộ của các hộnhận được hỗ trợ có ảnh hưởng trực tiếp đến thực thi chính sách Nhóm hộ cóchủ hộ còn trẻ tuổi sẽ có tâm lý hướng đến mục tiêu giảm nghèo nhiều hơn,

họ tự tin và mạnh dạn hơn người già trong việc tiếp nhận hỗ trợ và tham giavào các bước trong thực thi chính sách

Giới tính: đặc điểm về giới tính cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến quátrình thực thi chính sách Do đặc điểm đặc trưng của mỗi giới mà nam giớithường ra quyết định một cách quyết đoán và nhanh hơn so với nữ giới.Ngược lại, phụ nữ lại có những quyết định chắc chắn và cân nhắc kỹ càng hơnkhi ra quyết định sản xuất để giảm thiểu rủi ro Vì vậy trong thực thi chínhsách, giới tính cũng là một yếu tố có ảnh hưởng nhất định

Phong tục tập quán: người nông dân sản xuất nông nghiệp lâu nămthường có những phương thức canh tác đã trở thành tập tục trong dòng tộchoặc trong một địa bàn sản xuất Họ truyền từ đời này qua đời khác cả tậpquán canh tác và vật tư nông nghiệp như giống cây, con hay công cụ sản xuất.Đối với người dân tộc thiểu số một số phương thức canh tác họ sẵn sàng thayđổi sang phương thức mới hiệu quả hơn nhưng cũng có rất nhiều tập quán họkhông bao giờ chấp nhận sự thay đổi dù có bất cứ sự tác động như thế nào Vìvậy, phong tục tập quán là một yếu tố rất quan trọng trong triển khai thực hiện

Trang 31

chính sách Để quá trình thực thi chính sách được hiệu quả thì cán bộ chínhsách phải có những điều chỉnh cho phù hợp với phong tục tập quán của ngườinông dân trong vùng chính sách.

2.1.3 Nội dung nghiên cứu đánh giá của hộ về tình hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

2.1.3.1 Đánh giá của hộ về xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

Nghiên cứu đánh giá của các hộ về việc xây dựng kế hoạch triển khaithực hiện chính sách Quá trình xây dựng kế hoạch có sự tham gia của hộ haykhông? Các hộ có được cần – biết – bàn – làm và nêu nguyện vọng của mìnhvào kế hoạch triển khai tại địa phương hay không? Cơ quan lập kế hoạch đãlàm tốt công tác lập kế hoạch chưa? Đánh giá của hộ về mức độ phù hợp củacách thức bình xét nhóm đối tượng thụ hưởng tại địa phương

2.1.3.2 Đánh giá của hộ về huy động nguồn lực thực thi chính sách

Các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho giảm nghèo chỉ có thểthu hút nguồn lực từ người dân bằng sức lao động và tài nguyên sẵn có tại địaphương (cát, đá, cây gỗ, công lao động…)

Xem xét việc huy động nguồn lực phù hợp với thực tế hay không? Tức

là nguồn lợi mang lại từ thực thi chính sách so với nguồn lực do người dânđóng góp có phù hợp hay không

2.1.3.3 Đánh giá của hộ về phổ biến, tuyên truyền chính sách

Việc phổ biến, tuyên truyền chính sách phụ thuộc nhiều vào phươngtiện truyền thông và cán bộ phụ trách tuyên truyền chính sách Ở một số địaphương chưa có phổ biến phương tiện truyền thông đại chúng thì việc tuyêntruyền chính sách có ít nhiều khó khăn, cần sự tận tâm của cán bộ và sự hợptác từ phía người dân Đánh giá phương thức phổ biến, tuyên truyền chínhsách của cán bộ có đạt hiệu quả hay không? Người dân có dễ dàng tiếp cậnnguồn thông tin về chính sách hỗ trợ hay còn khó khăn khi tiếp cận

Trang 32

2.1.3.4 Đánh giá của hộ về phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Đối với hộ, việc công bằng và hợp lý trong phân bổ nguồn lực là rấtquan trọng Cần phân công, phân bổ nguồn nhân lực cho hợp lý, phân chiacông việc công bằng và hiệu quả thì thực thi chính sách mới hiệu quả Các cơquan thực trực tiếp thực thi chính sách và người hưởng lợi có được phân cônghợp lý hay không? Phối hợp với nhau có chặt chẽ hiệu quả hay không?

2.1.3.5 Đánh giá của hộ về thực hiện chính sách

Cán bộ thực thi chính sách và các đơn vị có trách nhiệm quan trọng vềviệc duy trì chính sách Họ có thực hiện tốt nhiệm vụ của mình hay không cóảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả thực thi

2.1.3.6 Đánh giá của hộ về giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách

Các cơ quan giám sát cần khách quan, công bằng và trung thực, nghiêmtúc thì việc đánh giá thực hiện chính sách mới có hiệu quả tốt Đồng thời, hiệuquả của việc giám sát, đánh giá thực hiện chính sách cũng chính là hiệu quảcủa quá trình thực thi chính sách

2.1.3.7 Đánh giá của hộ về điều chỉnh chính sách

Trong quá trình thực thi chính sách, chính sách có thể còn có nhữnghạn chế hay thiếu tính địa phương, cần có những điều chỉnh cho phù hợp vớibối cảnh thực tế và điều kiện của mỗi địa phương cụ thể Khi hoạch định vàban hành chính sách có thể còn có những thay đổi của điều kiện thực tế nhấtđịnh nên việc điều chỉnh chính sách cho phù hợp là quan trọng để chính sáchđạt mục tiêu hiệu quả tối ưu Sau khi triển khai thực hiện, các cán bộ thực thitrực tiếp điều chỉnh chính sách cho phù hợp với bối cảnh và điều kiện thực tế

ở địa phương Hộ có đánh giá về những điều chỉnh đã thực sự phù hợp với địaphương hay còn chưa hợp lý

2.1.3.8 Đánh giá của hộ về tổng kết, rút kinh nghiệm

Trang 33

Việc thực thi chính sách cần được tổng kết sau mỗi niên khóa, mỗi kỳbáo cáo để xem xét đánh giá việc thực hiện và rút kinh nghiệm để kỳ sau thựchiện hiệu quả hơn Khi hết năm, hết nhiệm kỳ hoặc hết thời hạn thực thi chínhsách cần báo cáo tổng kết lại những gì đã thực hiện tốt và những tồn tại, hạnchế trong quá trình thực thi để rút kinh nghiệm Đánh giá xem việc tổng kết

và rút kinh nghiệm có đạt hiệu quả tốt hay không? Sau khi thực thi chính sáchnày có để lại kinh nghiệm thực thi tốt hơn cho lần sau hay không? Kỳ nàythực thi có còn những điểm hạn chế chưa được khắc phục giống như kỳ trướchay không? (Mai Thanh Cúc, 2009)

Trang 34

khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế(Nguyễn Hải Hoàng, 2011).

Đối với các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu:

lý do hỗ trợ sản xuất nông nghiệp không phải vì khả năng cạnh tranh thấp củahàng nông sản nước họ Mục tiêu của việc hỗ trợ là duy trì việc làm, ổn địnhtương đối thu nhập cho một nhóm chủ trang trại Những nhóm người nàythường là một lực lượng chính trị hậu thuẫn cho đảng cầm quyền Hỗ trợ đôikhi còn vì cân bằng, ổn định môi trường sinh thái, môi trường tự nhiên

Đối với các nước đang phát triển và những nước có trình độ phát triểnthấp lý do hỗ trợ lại thiên về bảo hộ để nâng cao khả năng cạnh tranh của sảnphẩm nông nghiệp có khả năng cạnh tranh thấp, hỗ trợ nhằm khuyến khíchxuất khẩu, duy trì và ổn định công ăn việc làm, và các lý do khác như điều tiếttiêu dùng, an toàn lương thực, thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái (Nguyễn Hải Hoàng, 2011)

2.1.1.1 Mỹ và các nước công nghiệp phát triển

a) Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp ở Mỹ

Nước Mỹ hiện nay không chỉ là cường quốc công nghiệp số một, màcòn là nước có nền nông nghiệp phát triển bậc nhất thế giới Bộ nông nghiệp

Mỹ ngay từ khi mới thành lập đã đưa ra phương châm là: “Nông nghiệp là cơ

sở của ngành chế tạo và thương nghiệp” Qua hơn 200 năm phát triển tới nay,nước Mỹ luôn thực hiện phương châm “Dĩ nông lập quốc”, luôn coi nôngnghiệp là trụ cột của nền kinh tế quốc dân Bởi vậy, ngoài yếu tố khách quancủa nước Mỹ là điều kiện thiên nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp thìchính sách của nhà nước đã góp phần quan trọng làm nông nghiệp phát triểnmạnh mẽ ở bậc nhất thế giới Số liệu của Bộ nông nghiệp Mỹ cho biết năm

2014 Mỹ có 2,2 triệu nông trường, trang trại lớn nhỏ với bình quân diện tích

Trang 35

là 418 mẫu Anh (tương đương 41.800 m2) Ngoài ra còn các gia đình nôngdân riêng lẻ, nhưng diện tích canh tác cũng rất lớn

Một nhân tố cũng rất quan trọng là sản xuất nông nghiệp được sự hỗ trợđắc lực của Nhà nước để đảm bảo “đầu vào lớn, đầu ra nhiều” Chính sách hỗtrợ và nâng đỡ sản xuất nông nghiệp của chính phủ Mỹ thể hiện trên nhữngmặt sau:

Một là, nhà nước cấp khoản hỗ trợ tài chính và tiền vốn to lớn cho sảnxuất nông nghiệp

Hai là, Nhà nước thực hiện chính sách “lấy công bù nông”, tức hỗ trợcho các doanh nghiệp công nghiệp có các hạng mục phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp, như xây dựng đường sá, cầu cống, điện lực phục vụ phát triểnnông thôn và cải thiện đời sống nông dân

Ba là, Nhà nước thực hiện ưu đãi thuế cho nông dân, như hàng năm có25% chủ trang trại được miễm giảm thuế thu nhập, 50% chủ trang trại đượchưởng mức thuế thấp 15%, còn lại 5% chủ trang trại và chủ nông trường lớnnộp thuế như quy định Xăng dầu dùng cho sản xuất nông nghiệp đều đượcbán với giá ưu đãi Đây là nhân tố tích cực thúc đẩy và khơi dậy tính tích cựccủa nông dân trong sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Hải Hoàng, 2011)

b) Chính sách hỗ trợ nông nghiệp các nước thuộc khối liên minh châu Âu

Các nước châu Âu đã thiết lập chính sách nông nghiệp chung còn gọi làCAP (Common Agricultural Policy) từ đầu những năm 60 của thế kỷ 20nhằm bảo vệ biên giới và tạo ra cơ chế bao cấp cho ngành nông nghiệp Đểtránh tình trạng thiếu hụt lương thực, thực phẩm, Các nước châu Âu đã thựchiện chính sách tự túc và bảo vệ thị trường nội địa ổn định CAP bảo trợ nôngnghiệp qua ba hình thức: hỗ trợ giá nội địa, bao cấp xuất khẩu và giúp đỡ trựctiếp cho nông dân (bằng hình thức cấp tiền vốn, cung cấp vật tư ) để đền bùlại khoản lợi tức của nông dân bị mất mát khi sản xuất không thuận lợi

Trang 36

Chẳng hạn, mỗi con bò sữa nhận được bao cấp đến 2,70 USD mỗi ngày, do

đó sản lượng sữa bột dư thừa nên phải xuất khẩu với giá rẻ, làm ảnh hưởngkhông ít đến ngành sản xuất sữa bột ở một số nước đang phát triển như Ấn

Độ, Jamaica… (Sharma, 2003) Tương tự như vậy đối với trường hợp míađường và một số nông sản khác (Oxfam, 2002)

Trang 37

2.2.1.2 Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở tại Trung Quốc và Thái Lan

a) Trung Quốc

Trung Quốc có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên gần giống với Việt Nam.Trong quá trình phát triển kinh tế, Trung Quốc chú trọng phát triển Côngnghiệp và Thương mại – Dịch vụ nhưng cũng không bỏ qua khu vực kinh tếNông nghiệp Nông nghiệp, nông thôn và nông dân Trung Quốc đóng vai tròrất quan trọng với tiến trình mở cửa, cải cách ở nước này

Từ năm 2002, nhằm tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp và khu vựcnông thôn, Trung Quốc đã bắt đầu bỏ 4 loại thuế, trong đó đáng chú ý là thuếchăn nuôi và thuế nông nghiệp; đồng thời tiến hành trợ cấp 4 loại cho nôngdân, bao gồm trợ cấp trực tiếp trồng cây lương thực, trợ cấp nông nghiệp, trợcấp mua sắm máy móc nông cụ, trợ cấp tổng hợp nông nghiệp

Đến nay nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc đã có những bước thayđổi to lớn và đạt được những thành tựu đáng kể, đời sống nông dân được cảithiện từng bước, một bộ phận dân cư đã có đời sống khá giả Sản lượng một

số nông sản phẩm của Trung Quốc đã và đang đứng đầu thế giới: lương thựcđứng vị trí số 1 (lúa gạo, lúa mỳ); ngô đứng thứ 2; đậu tương đứng thứ 3;bông, cây có dầu, các loại thịt, thức ăn gia cầm và các loại thủy sản đều đứng

ở top đầu thế giới

Tổng kết kinh nghiệm 20 năm cải cách và phát triển kinh tế nông thôn,Đảng Cộng sản Trung Quốc khẳng định rằng: hiện nay và trong một thời giandài nữa, nông nghiệp Trung Quốc vẫn giữ vị trí hàng đầu trong chiến lượcphát triển kinh tế và họ chỉ rõ: không có sự ổn định của nông thôn sẽ không

có sự ổn định của cả nước, không có sự sung túc của nông dân sẽ không có sựsung túc của nhân dân cả nước, không có hiện đại hóa nông nghiệp sẽ không

có hiện đại hóa của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (Nguyễn Hải Hoàng, 2011)

Trang 38

b) Thái Lan

So với các nước trong khu vực, Thái Lan là một quốc gia có nền nôngnghiệp khá phát triển, song chính phủ Thái Lan luôn quan tâm đưa ra nhiềuchính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp Một trong những chínhsách đó là chính sách hỗ trợ giá nông sản: năm 2009, chính phủ Thái Lan đãtrợ cấp 31,3 tỉ Baht cho lĩnh vực nông sản (chủ yếu là trợ giá), bằng 157%mức cam kết trợ giá nông sản mà Thái Lan cam kết với WTO (NiponPoapongsakorn, 2010) Mức trợ cấp này đã gia tăng hàng năm so mức trungbình 50% (19 tỉ Baht/năm) mà Thái Lan đã cam kết với WTO Nông sản đượctrợ giá chủ yếu là gạo, cao su, trái cây Chính phủ hiện tại của Thái Lan đã đề

ra mức giá mua gạo thơm là 6.500 Baht/tấn (so giá thị trường chỉ 5.000 đến5.200 Baht/tấn), 5.235 Baht/tấn gạo trắng 5% tấm và 5.650 Baht/tấn gạodẻo… Nông dân trồng lúa còn được hưởng những chính sách hỗ trợ khác như:Được mua phân bón với giá thấp và miễn cước vận chuyển phân bón; đượccung cấp giống mới có năng suất cao; được vay vốn lãi suất thấp từ ngân hàngnông nghiệp… Ngoài ra, Thái Lan cũng hỗ trợ về giá cả cho nông dân trồngcây ăn quả và xác định 5 loại cây ăn quả chủ lực để hỗ trợ là: sầu riêng, nhãn,vải, măng cụt và chôm chôm Chính phủ cũng chỉ định 5 chuyên viên cao cấpphụ trách từng loại cây ăn quả chủ lực này và họ có nhiệm vụ giám sát từ việcsản xuất, phân phối, chế biến, giá cả cho đến tìm thị trường xuất khẩu mớitrên thế giới (Nguyễn Hải Hoàng, 2011)

Các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại Thái Lan đã manglại nhiều hiệu quả rất tốt: Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, giữ vững

vị trí xuất khẩu gạo trên thế giới, nông dân nước này có cuộc sống đảmbảo và đầy đủ… Đó cũng là tiền đề cho sự phát triển kinh tế bền vững củađất nước

Trang 39

2.2.2 Các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho giảm nghèo tại Việt Nam

2.2.2.1 Tổng quan về các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp đã được ban hành và thực hiện

Nghị định 02 của chính phủ

Đối tượng áp dụng

Người sản xuất, bao gồm: nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuấthàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác vàhợp tác xã; công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ

đi lại, ăn ở khi tham dự đào tạo

Doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực nông –lâm – ngư nghiệp được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu khi tham dự đào tạo

Mô hình trình diễn khuyến nông trên địa bàn khó khăn, huyện nghèo,được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm các loạiphân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản…)

Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010

Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 2 năm 2007 củaThủ tưởng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảmnghèo giai đoạn 2006 – 2010

Trang 40

Mục tiêu của chương trình: Đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, hạn chế táinghèo; củng cố thành quả giảm nghèo, tạo cơ hội thoát nghèo; cải thiện mộtbước điều kiện sống và sản xuất ở các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn; nâng caochất lượng cuộc sống ở nhóm hộ nghèo Cụ thể là phấn đấu giảm hộ nghèo từ22% năm 2005 xuống còn 10 – 11% năm 2010 Thu nhập của nhóm hộ nghèotăng lên 1,45 lần so với năm 2005 Phấn đấu 50% số xã đặc biệt khó khăn vùngbãi ngang ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.

Chương trình hướng đến nhóm đối tượng là những hộ nghèo, xã đặcbiệt khó khăn, xã nghèo, ưu tiên đối tượng hộ nghèo mà chủ hộ là nữ, hộ dântộc thiểu số,…

Hỗ trợ về thương mại dịch vụ: hỗ trợ tín dụng và đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng cho phát triển thương mại

Chương trình 135

Chương trình 135, bao gồm hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ pháttriển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, cácthôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015, là dự án thành phần củaChương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững

 Mục tiêu của Chương trình: chia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 2012 - 2015:

Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4%/năm;

Ngày đăng: 25/06/2015, 04:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Vân Đình & cộng sự (2009), Giáo trình “Chính sách nông nghiệp”, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình & cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
2. Mai Thanh Cúc (2006), Giáo trình “Chính sách nông nghiệp”, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách nông nghiệp”
Tác giả: Mai Thanh Cúc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
3. Mai Thanh Cúc (2009), Giáo trình “Phân tích chính sách”, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chính sách”
Tác giả: Mai Thanh Cúc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
4. Đỗ Kim Chung & cộng sự (2010), Giáo trình “Phương pháp khuyến nông”, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp khuyến nông
Tác giả: Đỗ Kim Chung & cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2010
5. UBND xã Thượng Sơn, 2013, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2012 Khác
6. UBND xã Thượng Sơn, 2014, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2013 Khác
7. UBND xã Thượng Sơn, 2015, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2014 Khác
9. Phàn Văn Chèng, 2015, thôn Đán Khao, phỏng vấn sâu Khác
10. Đặng Văn Đờn, 2015, thôn Vằng Luông, phỏng vấn sâu Khác
11. Nguyễn Thị Oanh, 2015, Phòng lao động và thương binh xã hội xã Thượng Sơn, phỏng vấn sâu Khác
12. Triệu Chòi Tô, 2015, cán bộ đoàn thanh niên thôn Bản Khóec, phỏng vấn sâu Khác
13. Nguyễn Văn Cấp, 2015, thôn Vằng Luông, cán bộ xã Thượng Sơn, phỏng vấn sâu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.11: Đánh giá về phân công phối hợp thực hiện chính sách của hộ - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Bảng 4.11 Đánh giá về phân công phối hợp thực hiện chính sách của hộ (Trang 79)
Đồ thị trên thể hiện có đến 96,8% các hộ điều tra nói rằng họ không  biết về giám sát đánh giá thực hiện chính sách - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
th ị trên thể hiện có đến 96,8% các hộ điều tra nói rằng họ không biết về giám sát đánh giá thực hiện chính sách (Trang 85)
Bảng 4.17: Xếp loại hộ theo trình độ học vấn - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Bảng 4.17 Xếp loại hộ theo trình độ học vấn (Trang 90)
Bảng 4.18: Phân loại hộ theo thôn bản của các hộ điều tra - Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Bảng 4.18 Phân loại hộ theo thôn bản của các hộ điều tra (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w