BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐỖ THỊ ÚT TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC... Tính cấp thiết của đề tài Báo cáo KTQT là những báo cáo phụ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ THỊ ÚT
TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC
Trang 2Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS HOÀNG TÙNG
Phản biện 1: PGS.TS TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN Phản biện 2: PGS.TS VÕ VĂN NHỊ
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Báo cáo KTQT là những báo cáo phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản lý doanh nghiệp, thông tin báo cáo KTQT cung cấp cho các nhà quản lý nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức đề ra phục vụ cho các chức năng chủ yếu: hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định
Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng (DAWACO) hoạt động với quy mô khá rộng trên toàn thành phố, đến nay các đơn vị trực thuộc công ty bao gồm: 01 Xí nghiệp sản xuất nước sạch (gồm bốn nhà máy nước), 06 Chi nhánh cấp nước, 01 phòng kinh doanh vật tư, 01 xí nghiệp xây lắp và các xưởng
Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên 3 lĩnh vực: Xây lắp, kinh doanh nước sạch và kinh doanh vật tư nhưng trong điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn công ty phải đối mặt với những thách thức từ nền kinh tế nhất là trong ngành kinh doanh nước sạch,
nó không được phát triển theo như lợi thế sẵn có của nó bởi những nguyên nhân sau:
- Thứ nhât, Đà Nẵng có nguồn tài nguyên nước dồi dào, nhưng những tác động từ quy hoạch phát triển kinh tế vùng và quy hoạch phát triển thủy điện đã đặt ra nhiều vấn đề bức xúc về an toàn cấp nước nên công ty đang đối diện với việc bội chi kinh phí, tăng giá thành sản xuất nước
- Thứ hai, công ty thiếu nguồn nước mặt để sản xuất, luôn bị nước mặn xâm nhập và cạn kiệt do các nhà máy thủy điện chặn dòng đã làm ảnh hưởng đến chi phí sản xuất nước sinh hoạt
- Thứ ba, giá các loại vật tư hóa chất, tiền điện, tiền đầu tư cải tạo mạng lưới cấp nước, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Trang 4công nghiệp cũng tăng nên chi phí sản xuất nước tăng lên đáng kể Tuy nhiên, nhưng những năm qua, do tình hình kinh tế khó khăn nên công ty chưa đề xuất tăng giá nước nhằm bảo đảm an sinh
xã hội Vì lý do đó mà công ty đang gặp khó khăn lớn về việc phát sinh chi phí trong sản xuất làm ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty Bên cạnh đó, không thể không nói đến nguyên nhân nữa là khả năng chính của bản thân doanh nghiệp trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Để hoàn thành được mục tiêu gia tăng lợi nhuận trong môi trường kinh doanh đang gặp nhiều khó khăn như trên, nhà quản trị cần rất nhiều loại thông tin nhưng thông tin thể hiện trên báo cáo cung cấp cho nhà quản trị hiện tại ở công ty chủ yếu dựa vào thông tin do bộ phận KTTC nên các quyết định đưa ra thường lạc hậu, thông tin không đảm bảo về chất và lượng gây khó khăn cho nhà quản trị lựa chọn ra quyết định Chính vì vậy, công ty mong muốn tổ chức được một hệ thống báo cáo KTQT cung cấp các thông tin giúp nhà quản trị ra các quyết định kinh doanh
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài: “ Tổ
chức hệ thống báo cáo KTQT tại Công ty TNHH MTV Cấp nước
Đà Nẵng ” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về báo cáo KTQT
và tổ chức báo cáo KTQT trong doanh nghiệp SXKD
Tìm ra những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại về các báo cáo kế toán phục vụ cho việc quản trị nội bộ tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng
Đưa ra một số giải pháp để tổ chức hệ thống báo cáo KTQT phục vụ cho chức năng hoạch định, tổ chức thực hiện, chức năng
Trang 5kiểm soát và đánh giá để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn tại Công
ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả điều hành hoạt động kinh doanh tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những
vấn đề lý luận về báo cáo KTQT, thực trạng lập các báo cáo kế toán phục vụ cho công tác quản trị nội bộ tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà
Nẵng là đơn vị hoạt động kinh doanh trên ba lĩnh vực chính: Ngành xây lắp, ngành nước và kinh doanh vật tư, lĩnh vực kinh doanh chính
là nước sạch Vì vậy, luận văn tập trung vào công tác tổ chức hệ thống báo cáo KTQT hoạt động kinh doanh nước sạch tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng kết lý luận, phương pháp thu thập và phân tích số liệu thực tế, phương pháp tổng hợp, phương pháp mô tả so sánh…để hệ thống hóa cơ sở lý luận về báo cáo KTQT, từ đó nghiên cứu thực trạng về các báo cáo kế toán phục vụ cho công tác quản trị nội bộ tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng và đề ra các giải pháp để tổ chức hệ thống báo cáo KTQT tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng
Trang 6cầu quản trị nội bộ tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng Chương 3: Tổ chức hệ thống báo cáo KTQT tại Công ty
TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng
6 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Hiện nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu về tổ chức báo cáo KTQT cụ thể như: Tác giả : Đỗ thị Minh Nguyệt (2012) nghiên cứu
về “ Tổ chức báo cáo KTQT tại công ty cổ phần Lương thực Đà
ty để đưa ra những ưu điểm, nhược điểm về thực trạng các báo cáo phục
vụ cho công tác quản trị nội bộ mà công ty đã lập Từ đó, tác giả tổ chức
hệ thống báo cáo KTQT tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng phục vụ cho nhu cầu thực tế nhằm nâng cao hiệu quả điều hành hoạt động kinh doanh tại công ty
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
KINH DOANH
1.1 TỔNG QUAN VỀ KTQT VÀ BÁO CÁO KTQT
1.1.1 Bản chất của KTQT và báo cáo KTQT
Theo luật kế toán Việt Nam, KTQT được định nghĩa là việc thu
Trang 7thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Theo khoản
3, điều 4 Luật kế toán)
Báo cáo KTQT là những báo cáo phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản lý doanh nghiệp
Như vậy, bản chất của báo cáo KTQT là hệ thống thông tin được soạn thảo, trình bày theo yêu cầu quản trị, điều hành và ra quyết định của các nhà quản lý doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý nắm bắt được những gì đã, đang và sẽ diễn ra trong hoạt động của từng bộ phận hoặc của cả doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của báo cáo KTQT
a Vai trò của báo cáo KTQT đối với chức năng lập kế hoạch
b Vai trò của báo cáo KTQT đối với chức năng tổ chức thực hiện
c Vai trò của báo cáo KTQT đối với chức năng kiểm soát,
đánh giá
d Vai trò của báo cáo KTQT đối với chức năng ra quyết định
1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KTQT TRONG DOANH NGHIỆP SXKD
Bộ phận KTQT được thiết lập phải đảm bảo các công việc của
THÔNG TIN KTQT
Trang 81.3 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
1.3.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử
1.3.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
1.3.3 Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát
1.4 NỘI DUNG BÁO CÁO KTQT TRONG DOANH NGHIỆP SXKD
1.4.1 Các báo cáo dự toán phục vụ chức năng hoạch định
a Báo cáo dự toán tiêu thụ
Dự toán tiêu thụ là nhân tố tác động toàn bộ các dự toán của doanh nghiệp Là căn cứ để ra quyết định về sản lượng sản xuất trong kỳ lập dự toán sản xuất Sau khi lập dự toán sản xuất là căn cứ
để lập các dự toán NVLTT, NCTT và chi phí SXC
b Báo cáo dự toán sản xuất
Nhằm xác định số lượng sản phẩm sản xuất theo dự toán, làm
cơ sở cho việc xây dựng các dự toán chi phí sản xuất
c Báo cáo dự toán chi phí sản xuất
Ngành sản xuất nước do đặc trưng không có sản phẩm dở dang nên dự toán chi phí NVLTT, dự toán chi phí NCTT, dự toán chi phí SXC được lập chung thành dự toán chi phí sản xuất Dự toán này nhằm xác định giá thành sản phẩm sản xuất dự toán theo sản lượng sản phẩm sản xuất dự toán
d Báo cáo dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Nhằm xác định tổng chi phí dự kiến về chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp
e Báo cáo dự toán tiền
Nhằm giúp các nhà quản trị tính toán để thấy trước tình hình thừa hay thiếu vốn cho hoạt động SXKD, từ đó có KH vay mượn để đáp ứng
Trang 9nhu cầu về tiền
f Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhằm thể hiện kỳ vọng của các nhà quản lý tại doanh nghiệp
và là cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện dự toán đã đề ra
1.4.2 Báo cáo KTQT phục vụ chức năng tổ chức thực hiện
a Báo cáo sản xuất
Nhằm cung cấp các số liệu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp theo từng loại sản phẩm, hoặc theo từng đơn vị, hay lập cho toàn doanh nghiệp
b Báo cáo giá thành
Loại báo cáo này KTQT thường lập đối với các doanh nghiệp sản xuất Báo cáo này có thể lập chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành, chi tiết theo từng khoản mục
c Báo cáo tình hình thực hiện chi phí bán hàng và chi phí QLDN
Nhằm phản ánh các khoản chi phí phát sinh, giúp nhà quản lý kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các khoản chi phí ở lĩnh vực bán hàng và QLDN
d Báo cáo doanh thu bán hàng
Nhằm cung cấp thông tin về doanh thu từng mặt hàng trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, giúp nhà quản lý thấy được tỷ trọng của từng mặt hàng
e Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo này cung cấp các số liệu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo từng mặt hàng, từng bộ phận hay lĩnh vực kinh doanh
Trang 101.4.3 Báo cáo KTQT phục vụ chức năng kiểm soát, đánh giá
a Báo cáo kiểm soát doanh thu
Nhằm giúp cho nhà quản trị kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện KH doanh thu theo từng mặt hàng và ở từng đơn vị
Gọi : P0, P1 là đơn giá bán dự toán và thực tế
Q0, Q1 là sản lượng tiêu thụ dự toán và thực tế
AG là ảnh hưởng của đơn giá bán đến biến động doanh thu
AQ là ảnh hưởng của khối lượng tiêu thụ đến biến động doanh thu
∆DT là chênh lệch doanh thu, ta có : ∆DT = AG + AQ
+ Nhân tố do giá là chênh lệch giữa giá đơn vị thực tế với giá đơn vị dự toán nhân với sản lượng sản phẩm: AG = (P1 – P0)x Q1+ Nhân tố do lượng là chênh lệch giữa khối lượng thực tế và khối lượng dự toán nhân với giá dự toán: AQ = (Q1 – Q0)x P0
b Báo cáo kiểm soát chi phí
- Kiểm soát biến phí SXC
Q1 lượng thực tế sản xuất
Q0 lượng dự toán sản xuất
R1 tỷ lệ biến phí SXC thực tế (tức là biến phí SXC thực tế chi tiêu cho một đơn vị năng lực sản xuất)
R0 tỷ lệ biến phí SXC dự toán (tức là biến phí SXC dự toán chi tiêu cho một đơn vị năng lực sản xuất)
AR chênh lệch chi tiêu
AQ chênh lệch hiệu quả
Ta có công thức tính chênh lệch chi tiêu và chênh lệch hiệu quả như sau:
AR = Q1R1 – Q1R0 = Q1(R1 – R0)
AQ = Q1R0 – Q0R0 = R0(Q1 – Q0)
Trang 11Chênh lệch chi tiêu hay còn gọi là chênh lệch có thể kiểm soát là kết quả từ việc chi tiêu thực tế nhiều hơn hay ít hơn mong muốn đối với các khoản phí SXC
Chênh lệch hiệu quả phản ánh ảnh hưởng của hiệu quả hoạt động đến biến động của biến phí SXC
- Kiểm soát định phí SXC:
Biến động định phí SXC = Định phí SXC thực tế - Định phí SXC dự toán
c Báo cáo kiểm soát ở các trung tâm trách nhiệm
- Báo cáo đánh giá trách nhiệm của trung tâm chi phí
- Báo cáo đánh giá trách nhiệm trung tâm doanh thu
- Báo cáo đánh giá trách nhiệm trung tâm lợi nhuận
- Báo cáo đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư
1.4.4 Báo cáo KTQT phục vụ chức năng đánh giá và ra quyết định
a Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận
- Nếu SDĐF bộ phận < phần định phí có thể loại bỏ: doanh nghiệp nên ngừng hoạt động kinh doanh của bộ phận này
- Nếu SDĐF bộ phận > phần định phí có thể loại bỏ: doanh nghiệp nên duy trì hoạt động của bộ phận này cho đến khi có phương án khác mang lại lợi nhuận nhiều hơn
b Định giá trong tình trạng cạnh tranh đấu thầu
Các doanh nghiệp hoạt động trong tình trạng cạnh tranh đấu thầu cần phải có sự mềm dẻo về giá Nếu giữ nguyên mức giá cố định được định ra theo phương pháp bù đắp chi phí toàn bộ hoàn toàn không có lợi Doanh nghiệp cần quan tâm đến mức giá nhằm tạo ra lợi nhuận thỏa đáng và cần quan tâm đến việc tăng vòng quay của vốn trong trường hợp này
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 122.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng được hình thành khoảng những năm 1945-1950 Sau khi thành phố Đà Nẵng được giải phóng ( 29/3/1975), trên cơ sở tiếp quản toàn bộ cơ sở sản xuất và hệ thống cấp nước của Thủy Cục Đà Nẵng để lại, NMN Đà Nẵng ra đời, với sự hợp nhất hai NMN Cầu Đỏ và Trạm Sân Bay Năm 1985, để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ ngày càng phát triển, ngày 20/11/1985, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng đã ký quyết định số 550/QĐ-UB thành lập Công ty Cấp nước Quảng Nam-
Đà Nẵng thay cho NMN Đà Nẵng Vào tháng 06 năm 2010, công ty
đã chuyển mô hình tổ chức hoạt động từ Doanh nghiệp Nhà Nước sang Công ty TNHH MTV nhằm nâng cao năng lực hoạt động, chất lượng và hiệu quả QLDN
Tên giao dịch trong nước: CÔNG TY TNHH MTV CẤP
Trang 132.1.3 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đến năm 2020
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
a Tại Nhà máy nước Cầu Đỏ
b Tại Nhà máy nước Sân Bay
c Tại Trạm cấp nước Sơn Trà
d Tại Nhà máy nước Hải Vân
2.1.5 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
a Mô hình tổ chức quản lý của Công ty
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
b Chức năng, nhiệm vụ của từng cấp quản lý
2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1 Đặc điểm về cơ chế quản lý tài chính tại Công ty đối với các đơn vị trực thuộc
Các đơn vị trực thuộc được công ty giao tài sản để hoạt động được quyền quản lý, sử dụng tất cả tài sản và tài liệu hiện có của đơn
Trang 14vị vào hoạt động SXKD theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển
2.2.2 Tổ chức kế toán tại Công ty
a Tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
b Tổ chức kế toán tại Công ty
Kế toán tại công ty được thực hiện toàn bộ trên máy vi tính bằng chương trình phần mềm kế toán Oracle, sổ sách kế toán được thiết kế theo hình thức nhật ký chung Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của
Bộ Tài Chính
2.3 THỰC TRẠNG VỀ CÁC BÁO CÁO PHỤC VỤ CHO NHU CẦU QUẢN TRỊ NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
2.3.1 Báo cáo kế hoạch doanh thu và chi phí SXKD tại công ty
a Kế hoạch nước ghi thu và doanh thu ngành nước
Nhằm xác định tiềm lực tiêu thụ cho năm KH, làm cơ sở cho các dự toán sản xuất nước, dự toán chi phí sản xuất
b Kế hoạch tỷ lệ thất thoát nước theo Chi nhánh cấp nước
Nhằm xác định tỷ lệ thất thoát nước có thể phát sinh làm cơ sở cho dự toán nước sản xuất và dự toán chi phí