sinh hàng hoá tại các NHTM cũng như chưa thấy đánh giá những hoạt động về giao dịch phái sinh hàng hoá trong thời gian qua, để đúc rút những bài học kinh nghiệm, đồng thời đưa ra những g
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ QUANG TOÀN
PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ TRUNG GIAN PHÁI SINH HÀNG HÓA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH ĐAKLAK
Chuyên ngành: Tài chính và ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Thúy Anh
Phản biện 1: PGS.TS Lê Văn Luyện
Phản biện 2: PGS.TS Hà Thanh Việt
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 02 tháng 11 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển tại Việt Nam đã tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam cơ hội hội nhập với nền kinh tế thế giới Các hình thức giao dịch ngày càng hiện đại hơn bên cạnh đó những rủi ro do sự biến động của thị trường thế giới ngày càng tác động sâu rộng hơn đến các doanh nghiệp Việt Nam Hiện nay giá cả của các loại hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam đều được quyết định dựa trên giá cả trên thị trường thế giới tuy nhiên giá
cả trên thị trường thế giới lại luôn biến động nên nhiều lúc đem lại nhiều khó khăn cũng như những thiệt hại cho các doanh nghiệp Việt Nam khi buôn bán với các đối tác nước ngoài Trên thế giới hiện nay các doanh nghiệp xuất nhập khẩu muốn hạn chế những rủi ro phát sinh do việc biến động giá cả hàng hoá đều sử dụng các hợp đồng phái sinh như là công cụ bảo hiểm rủi ro cho mình
Các công trình nghiên cứu hiện nay tại Việt Nam về sản phẩm phái sinh hàng hoá nhìn chung còn rất hạn chế Các lý thuyết về các công cụ phái sinh hiện nay chủ yếu tập trung vào phái sinh chứng khoán, phái sinh tài chính liên quan nhiều đến ngoại tệ và lãi suất còn về các hoạt động phái sinh hàng hoá thì còn chưa có mấy Mặt khác các công trình nghiên cứu về phái sinh chứng khoán, tài chính
là thị trường cấp cao, trong khi nhìn vào lịch sử, các thị trường phái sinh trên thế giới thường bắt đầu từ thị trường phái sinh hàng hoá như các loại nông sản và kim loại, vì đó là những thứ có nhu cầu phòng vệ rủi ro đầu tiên
Phái sinh hàng hoá được NHTM triển khai thí điểm lần đầu tiên tại Việt Nam từ năm 2004 Tuy nhiên đến nay chưa thấy công trình nghiên cứu chính thống nào về tổng thể chung các sản phẩm phái
Trang 4sinh hàng hoá tại các NHTM cũng như chưa thấy đánh giá những hoạt động về giao dịch phái sinh hàng hoá trong thời gian qua, để đúc rút những bài học kinh nghiệm, đồng thời đưa ra những giải pháp phát triển loại hình kinh doanh sản phẩm dịch vụ này
Nhận thấy những vấn đề cần thiết đối với NHTM trong lĩnh vực
kinh doanh dịch vụ phái sinh hàng hoá nên đề tài “Phát triển kinh
doanh dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak (BIDV)” được chọn làm đề tài cho bản luận văn này
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học về các sản phẩm phái sinh hàng hoá và ứng dụng của các sản phẩm phái sinh hàng hoá trong hoạt động bảo hiểm rủi ro do biến động giá hàng hoá, luận văn hướng đến những mục đích cụ thể như sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá tại NHTM
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ trung gian các sản phẩm phái sinh hàng hoá đối với Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak
3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng đến trả lời các câu hỏi sau:
- Nội dung và các tiêu chí để đánh giá về phát triển dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá là gì?
- Vì sao hiện nay việc phát triển kinh doanh dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Trang 5Việt Nam – Chi nhánh Đaklak đang chững lại ?
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak cần có những giải pháp gì để phát triển hơn nữa dịch
vụ trung gian phái sinh hàng hoá trong tương lai ?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển kinh doanh dịch
vụ trung gian phái sinh hàng hoá tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak
- Về không gian: Hoạt động kinh doanh dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh ĐakLak
- Về thời gian: tiến hành đánh giá giai đoạn 2011-2013
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các tài liệu tham khảo có nội dung liên quan, luận văn tìm hiểu thực trạng kinh doanh dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá
từ các số liệu, dữ liệu thực tế để phân tích, đánh giá đi đến các kết luận và đề xuất những giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh ĐakLak
Bên cạnh đó luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp mô
tả …
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Qua quá trình phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá từ năm 2011 đến năm 2013, rút ra những mặt đạt được và những hạn chế trong kinh doanh dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh ĐakLak Từ đó đưa ra những giải pháp
Trang 6cụ thể, có tính khả thi nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá, góp phần tăng hiệu quả hoạt động chung của Ngân hàng, mặt khác thúc đẩy sự phát triển loại hình dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá, đáp ứng nhu cầu chính đáng về bảo hiểm
giá của cộng đồng doanh nghiệp nói chung
7 Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu, phụ lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo … và phần kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá
Chương 2: Thực trạng về phát triển kinh doanh dịch vụ trung
gian phái sinh hàng hoá tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak
Chương 3: Các giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ trung
gian phái sinh hàng hoá tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đaklak
T ng quan tài iệu nghiên cứu
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ
TRUNG GIAN PHÁI SINH HÀNG HOÁ
1.1 SẢN PHẨM PHÁI SINH HÀNG HÓA
Hợp đồng tương lai về hàng hóa (hợp đồng tương lai) là một
thỏa thuận giao dịch giữa người mua và người bán về một khối lượng hàng hóa nhất định vào một ngày xác định trong tương lai Giá của hơp đồng có thể thay đổi theo phụ thuộc vào thị trường tuy nhiên giá này sẽ được chốt vào ngày hợp đồng đáo hạn Hợp đồng có những tiêu chuẩn và điều kiện rõ ràng nên các bên biết chính xác loại hàng
Trang 8hóa nào sẽ được giao dịch
Hợp đồng quyền chọn về hàng hóa (hợp đồng quyền chọn) là hợp
đồng cho phép quyền người nằm giữ hợp đồng có quyền mua (gọi là call option) hoặc bán (gọi là put option) một loại hàng hóa nhất định với giá xác định trước (gọi là giá thực hiện) cho đến một ngày xác định trong tương lai (ngày đáo hạn)
Hợp đồng hoán đổi giá hàng hóa (hợp đồng hoán đổi) là thỏa
thuận giữa hai chủ thể trong đó người sử dụng hợp đồng hoán đổi (swaps user) là người chịu rủi ro về giá cam kết mua/bán một lượng hàng hóa nhất định trong khoảng thời gian trong tương lai tại mức giá cố định và trả/nhận khoản chênh lệch phát sinh giữa giá thị trường và giá cố định trên cho/từ người cung cấp hợp đồng hoán đổi (swaps provider)
1.1.3 Các thị trường giao dịch các sản phẩm phái sinh hàng hoá
a Thị trường giao dịch tập trung
b Thị trường giao dịch bán tập trung
c Các đối tượng sử dụng các sản phẩm phái sinh hàng hoá
Nhà bảo hiểm (Hedgers)
Nhà đầu cơ (Speculators)
1.2 DỊCH VỤ TRUNG GIAN PHÁI SINH HÀNG HÓA TẠI NHTM 1.2.1 Khái niệm dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá
Dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá của NHTM là việc NHTM đóng vai trò trung gian, thay mặt khách hàng để giao dịch các sản phẩm phái sinh hàng hoá với thị trường (các sàn giao dịch) thông qua tài khoản của NHTM
Dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá khác với dịch vụ môi giới phái sinh hàng hoá Dịch vụ môi giới chỉ đóng vai trò trung gian giúp cho những người mua/bán có thể gặp gỡ nhau, rủi ro hoặc lợi nhuận
Trang 9của các bên không ảnh hưởng đến nhà môi giới Đối với dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá thì do giao dịch qua tài khoản của NHTM nên NHTM chịu nhiều rủi ro hơn
1.2.2 Đặc điểm dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá
NHTM chỉ đóng vai trò là trung gian và thay mặt khách hàng để giao dịch với các sàn giao dịch theo yêu cầu của khách hàng (lệnh đặt của khách hàng) thông qua tài khoản của NHTM
NHTM thu phí giao dịch của khách hàng và hưởng phần chênh lệch từ việc thu phí
NHTM không chịu trách nhiệm về kết qủa giao dịch của khách hàng Lãi/lỗ phát sinh là trách nhiệm thuộc về khách hàng
NHTM chịu rủi ro trong trường hợp khách hàng bị phát sinh tổn thất vượt ngoài khả năng tài chính của họ nhưng NHTM không kiểm soát được
1.2.3 Rủi ro dịch vụ trung gian phái sinh hàng hóa
Dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá là một loại hình dịch vụ của NHTM, nhưng trong quá trình cung cấp dịch vụ, NHTM luôn phải chấp nhận khả năng xẩy ra rủi ro cao hơn các lọai hình dịch vụ khác Có hai loại rủi ro đối với dịch vụ trung gian phái sinh hàng hóa:
Trang 10cung ứng sản phẩm dịch vụ, tăng thị phần dịch vụ, đa dạng hoá sản phẩm, từ đó góp phần làm tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ trên cơ
sở phải đảm bảo chất lượng dịch vụ cung ứng, đồng thời kiểm soát được mức độ rủi ro cho ngân hàng
1.3.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá của NHTM
a Phát triển quy mô
Việc mở rộng quy mô dịch vụ vừa đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày càng cao, vừa góp phần gia tăng thu nhập cho ngân hàng Phát triển quy mô dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá là việc gia tăng doanh số giao dịch, tăng trưởng số lượng khách hàng mới, tăng trưởng số lượng hợp đồng
b Phát triển thị phần
Việc phát triển thị phần vừa giúp ngân hàng chiếm lĩnh thị trường, vừa thể hiện năng lực tài chính, mức độ uy tín của ngân hàng trên thị trường Thị phần dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá thể hiện qua việc so sánh doanh số giao dịch của một ngân hàng so với tổng doanh số giao dịch của tất cả các ngân hàng có triển khai sản phẩm trên cùng một địa bàn
c Đa dạng hoá sản phẩm
Việc đa dạng hoá sản phẩm ở đây được hiểu là đa dạng hoá các dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như của thị trường Các sản phẩm dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá ngày càng phong phú, đa dạng
d Tăng thu nhập
Mục tiêu cuối cùng của việc phát triển dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá là thu nhập Vì vậy thông qua nguồn thu nhập từ việc thu phí của khách hàng sử dụng dịch vụ phái sinh hàng hoá có thể
Trang 11đánh giá được mức độ phát triển sản phẩm dịch vụ này tại ngân hàng
e Đảm bảo chất lượng dịch vụ
Nếu giữa các ngân hàng cung ứng dịch vụ có mức thu phí như nhau thì ngân hàng nào có chất lượng cung ứng dịch vụ tốt hơn sẽ chiếm lĩnh được thị trường Do đó các ngân hàng cần thường xuyên nâng cao chất lượng dịch cung ứng dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu
sử dụng dịch vụ của khách hàng
g Kiểm soát rủi ro
- Rủi ro tác nghiệp: NHTM trong quá trình cung cấp dịch vụ
trung gian phái sinh hàng hoá có thể gặp phải một số rủi ro trong quá trình tác nghiệp như: Đặt nhầm loại hàng hoá, nhầm khối lượng giao dịch, nhầm mức giá hoặc nhầm tính chất lệnh của khách hàng dẫn đến phát sinh chi phí khắc phục các lỗi tác nghiệp trên
- Rủi ro tín dụng: Hầu hết các sản phẩm phái sinh hàng hoá sử
dụng cơ chế đòn bẩy tài chính dựa trên ký quỹ giao dịch Khách hàng
có thể giao dịch với giá trị lớn hơn nhiều lần so với khả năng tài chính của mình và khi thua lỗ vượt quá khả năng tài chính dẫn đến
vỡ nợ, không thanh toán khoản thua lỗ được cho NHTM
1.3.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá của NHTM có thể thực hiện đƣợc
- Khảo sát để xác định nhu cầu thị trường
- Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá dài hạn từ khâu nghiên cứu đặc điểm sản phẩm, phương pháp quảng bá giới thiệu sản phẩm, chuyên môn hóa đội ngũ bán hàng,…cho đến vấn đề định hướng cho khách hàng
- Giới thiệu quảng bá sản phẩm đến khách hàng, đặc biệt là cộng đồng doanh nghiệp nhằm giúp khách hàng hiểu sâu về sản phẩm
Trang 12hàng hóa phái sinh, phương pháp áp dụng trong chiến lược bảo hiểm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng
- Để phát triển dịch vụ bền vững NHTM cần xác định nhóm khách hàng sử dụng dịch vụ nhằm mục đích bảo hiểm để xây dựng
cơ chế tín dụng kết hợp, giúp tăng tính an toàn trong hoạt động kinh doanh của khách hàng, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
- Xây dựng chính sách khách hàng sử dụng dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao trình độ đội ngũ phân tích đánh giá thị trường, tư vấn cho khách hàng, thường xuyên đưa ra các bản tin có chất lượng để khách hàng tham khảo
- Công tác quản lý và kiểm soát rủi ro: Thường xuyên hoàn thiện quy trình, quy định giao dịch phái sinh hàng hoá, xây dựng cơ chế ký quỹ linh hoạt trên cơ sở đánh giá năng lực khách hàng
1.3.4 Các tiêu chí đánh giá việc phát triển dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá tại NHTM
a Về quy mô
- Tăng trưởng số lượng hợp đồng phái sinh hàng hóa
- Tăng trưởng doanh số giao dịch phái sinh hàng hóa
- Tăng trưởng số lượng khách hàng giao dịch phái sinh hàng hóa
b Về thị phần dịch vụ
Thị phần dịch vụ trung gian phái sinh hàng hóa được xác định trên cơ sở so sánh tỷ trọng doanh số giao dịch hợp đồng phái sinh hàng hoá của một Ngân hàng so với tổng doanh số giao dịch hợp đồng phái sinh hàng hoá của tất cả các NHTM trên cùng địa bàn
c Về sự đa dạng hoá dịch vụ
- Số loại hợp đồng phái sinh đã được triển khai
Trang 13- Số lượng mặt hàng mà NHTM đã cung cấp được
d Về thu nhập từ dịch vụ
Được đánh giá qua tốc độ tăng trưởng nguồn thu nhập từ thu phí của khách hàng khi khách hàng sử dụng dịch vụ trung gian phái sinh hàng hoá của NHTM Nguồn thu nhập này chỉ xét là phần chênh lệch giữa số phí thu của khách hàng trừ cho chi phí phải trả cho đối tác nước ngoài Ngoài ra có thể có thêm phần thu phí từ việc cung cấp phần mềm giao dịch trực tuyến cho khách hàng
g Về rủi ro
- Rủi ro tác nghiệp: Rủi ro tác nghiệp được đánh giá bằng số lỗi
tác nghiệp xẩy ra trong quá trình thực hiện giao dịch (đặt sai lệnh: nhầm chiều giao dịch, nhầm kỳ hạn, nhầm loại lệnh, nhầm giá,…)
- Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng được đánh giá qua số tiền mà
NHTM phải trả thay cho khách hàng khi khách hàng thua lỗ vượt quá khả năng tài chính (ký quỹ) nhưng không trả nợ cho ngân hàng
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH VỤ TRUNG GIAN PHÁI SINH HÀNG HÓA TẠI NHTM
1.4.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng
a Trình độ nguồn nhân lực, hiểu biết về sản phẩm
b Quy trình xây dựng sản phẩm và quản lý giao dịch sản phẩm
c Trình độ về mặt công nghệ ứng dụng trong giao dịch cũng như cung cấp sản phẩm phái sinh hàng hoá