1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO

97 816 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO và các giải pháp mở cửa thị trường dịch vụ Việt Nam khi gia nhập WTO
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 865 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời nói đầu 3

Chơng 1 Khái quát về Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ của WTO 6

I Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế thế giới 6

1 Định nghĩa về dịch vụ 6

2 Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế thế giới 7

3 Xu hớng phát triển của thơng mại dịch vụ thế giới 17

II Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ (GATS) 21

1 Sự ra đời của GATS 22

2 Nội dung của GATS 24

3 Khái niệm về dịch vụ và thơng mại dịch vụ trong GATS 26

4 Phạm vi áp dụng của GATS 29

5 Các nguyên tắc cơ bản của GATS 30

6 Các cam kết cụ thể về tự do hoá thơng mại dịch theo quy định của của GATS 34

Chơng 2: Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ Việt Nam hiện nay 38

I Thực trạng và năng lực canh tranh của một số ngành dịch vụ cụ thể 38

1 Dịch vụ vận tải 38

2 Dịch vụ du lịch 49

3 Dịch vụ ngân hàng 56

II Cơ hội và thách thức của các ngành dịch vụ trong quá trình ra nhập WTO 67

1 Dịch vụ vận tải 67

2 Dịch vụ du lịch 68

3 Dịch vụ ngân hàng 69

Trang 2

Ch¬ng 3:

C¸c gi¶i ph¸p më cöa thÞ trêng dÞch vô ViÖt Nam trong tiÕn tr×nh

héi nhËp GATS 73

I Ph¬ng híng ph¸t triÓn dÞch vô cña ViÖt Nam 73

1 Ph¸t triÓn dÞch vô trong chuyÓn dÞch c¬ cÊu 73

2 Quan t©m ph¸t triÓn c¸c dÞch vô träng yÕu cña nÒn kinh tÕ 74

3 §a d¹ng ho¸ dÞch vô 75

4 G¾n ph¸t triÓn dÞch vô víi ph¸t triÓn s¶n xuÊt 76

II Nh÷ng gi¶i ph¸p ph¸t triÓn 76

1 Nh÷ng gi¶i ph¸p chung cho toµn ngµnh dÞch vô 77

1.1 Ph¸t triÓn th¬ng m¹i dÞch vô bªn c¹nh ®Çu t cho ph¸t triÓn s¶n xuÊt hµng ho¸ 77

1.2 N©ng cao n¨ng lùc c¹nh tranh cña c¸c ngµnh dÞch vô 77

1.3 Gi¶i quyÕt tèt mèi quan hÖ gi÷a b¶o hé vµ tù do ho¸ 79

1.4 Hoµn thiÖn hÖ thèng ph¸p luËt 80

1.5 X©y dùng lé tr×nh cam kÕt 73

2 C¸c gi¶i ph¸p cô thÓ cho mét sè ngµnh dÞch vô quan träng 84

2.1 DÞch vô giao th«ng vËn t¶i 84

2.2 DÞch vô du lÞch 86

2.3 DÞch vô ng©n hµng 89

KÕt luËn 94

Tµi liÖu tham kh¶o 96

Trang 3

Lời mở đầu

Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, dịch vụ phát triển vô cùng nhanh chóng, từ một ngành phát triển tự phát, chiếm tỉ trọng nhỏ bé trong nền kinh tế, nó đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia đóng góp lớn vào tăng trởng kinh tế và tạo công ăn việc làm nhiều hơn bất kỳ lĩnh vực nào khác

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, tự do hoá thơng mại dịch

vụ là một điều tất yếu Tuy nhiên để thơng mại dịch vụ phát triển có hiệu quả thì cần phải xây dựng cho nó một khuôn khổ hoạt động có tính thống nhất Để

có đợc một quy tắc đa phơng điều chỉnh hoạt động thơng mại dịch vụ trên toàn thế giới, các nớc thành viên WTO đã tiến hành đàm phán thơng lợng, và kết quả

là Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ (GATS) đã ra đời Đây là một trong ba nền tảng cơ bản của Tổ chức thơng mại Thế giới Nó tạo ra những quy tắc đầu tiên về tự do hoá thơng mại dịch vụ trên phạm vi toàn cầu

Trong xu thế tự do hoá thơng mại dịch vụ, các ngành dịch vụ Việt Nam

có những bớc phát triển rất đáng kể, trở thành ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Việt Nam đã từng bớc nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng thị phần, cải thiện vị thế của Việt Nam trên thị tr-ờng thế giới

Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thì sự phát triển của các ngành dịch vụ Việt Nam còn tỏ ra nhiếu yếu kém nh: trang thiết bị nghèo nàn, lạc hậu; chất lợng dịch vụ cha cao; trình độ đội ngũ

trong tiến trình Việt Nam gia nhập WTO, việc mở cửa thị trờng dịch vụ theo khuôn khổ Hiệp định GATS sẽ đặt các ngành dịch vụ của Việt Nam trớc những cơ hội và thách thức to lớn Nếu các ngành dịch vụ của Việt Nam không có

Trang 4

những bớc chuyển mình kịp thời, không tự hoàn thiện mình cũng nh không có những giải pháp phát triển trong tơng lai để nắm bắt vận hội mới, vơn lên hoà nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới thì chắc chắn không thể đứng vững đợc trớc sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ nớc ngoài có tiềm lực vốn lớn và công nghệ hiện đại hơn hẳn Việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá cơ hội, thách thức của các ngành dịch vụ Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO

và đa ra những kiến nghị nhằm phát triển các ngành dịch vụ là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, em chọn đề tài “Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ của WTO và các giải pháp

mở cửa thị trờng dịch vụ Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO” làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận của mình

Mục đích nghiên cứu

Đề tài vận dụng những kiến thức lý luận và thực tiễn để xem xét, phân tích thực trạng của các ngành dịch vụ trong thời gian qua, từ đó đề tài đa ra các

đánh giá về cơ hội cũng nh thách thức của các ngành dịch vụ trong quá trình hội nhập GATS để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm mở cửa thành công thị trờng dịch vụ Việt Nam

Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Trên cơ sở đa ra một số nét khái quát về Hiệp định chung về Thơng mại dịch vụ của WTO, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động (từ năm

1995 trở lại đây), cơ hội và thách thức của một số ngành dịch vụ quan trọng của nền kinh tế: dịch vụ vận tải, du lịch, ngân hàng trong quá trình hội nhập WTO

và đề ra các biện pháp để mở cửa thị trờng các ngành dịch vụ này một cách có hiệu quả

Trang 5

Phơng pháp nghiên cứu

Để hoàn thành đề tài này, tác giả đã vận dụng các phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, điều tra, so sánh, phân tích, tổng hợp những kết quả thống kê kết hợp với quan điểm, đờng lối, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc để khái quát, hệ thống và khẳng định các kết quả nghiên cứu

Bố cục của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đợc cấu thành từ ba chơng:

Chơng 1: Khái quát về Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ của WTO Chơng 2: Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của các ngành dịch

vụ Việt Nam hiện nay

Chơng 3: Các giải pháp mở cửa thị trờng dịch vụ Việt Nam trong tiến trình

Trang 6

Chơng 1 Khái quát về hiệp định chung

về thơng mại dịch vụ của WTO

Trên thế giới ngày nay, nền kinh tế không chỉ đơn thuần có các sản phẩm vật chất cụ thể mà bên cạnh đó còn tồn tại các sản phẩm dịch vụ Tổng thu nhập quốc dân của một quốc gia cũng nh doanh thu của một doanh nghiệp không thể không tính đến sự đóng góp của lĩnh vực dịch vụ Vậy dịch vụ là gì?

Các Mác cho rằng: dịch vụ là con đẻ của nền sản xuất hàng hoá Khi mà kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lu thông trôi chảy, thông suốt, liên tục để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con ngời thì dịch vụ phát triển

Nh vậy, bằng cách tiếp cận dới góc độ kinh tế, Các Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và động lực phát triển của dịch vụ Từ lý luận của Các Mác đã xuất hiện rất nhiều cách hiểu khác nhau về dịch vụ mà điển hình là hai cách hiểu sau:

Cách hiểu thứ nhất

- Theo nghĩa rộng thì dịch vụ đợc coi là một ngành kinh tế thứ ba Theo cách hiểu này thì các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai ngành công nghiệp và nông nghiệp đợc coi là thuộc ngành dịch vụ

- Theo nghĩa hẹp thì dịch vụ là phần mềm của sản phẩm hỗ trợ cho khách hàng trớc, trong và sau khi bán

Cách hiểu thứ hai

- Theo nghĩa rộng thì dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động

mà kết quả của chúng không tồn tại dới dạng vật chất

- Theo nghĩa hẹp thì dịch vụ là một công việc mà hiệu quả của nó là

đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng các hoạt động tiếp xúc giữa

Trang 7

ngời cung cấp với khách hàng, và các hoạt động nội bộ của ngời cung cấp.

Nh vậy có thể định nghĩa một cách chung nhất là: dịch vụ là những hoạt

động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm không tồn tại dới hình thức vật chất mà việc cung cấp và tiêu thụ không thể tách rời nhau nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời

Càng ngày dịch vụ càng phát triển nhanh chóng, đóng góp vào tăng ởng kinh tế và tạo công ăn việc làm nhiều hơn bất kỳ lĩnh vực nào khác Nếu xác định trên cơ sở cán cân thanh toán, thơng mại dịch vụ chiếm khoảng 1/5 tổng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của toàn thế giới

Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO

Cho đến thập kỷ 70, các nhà kinh tế học vẫn cho rằng dịch vụ là tập hợp chủ yếu của những hoạt động “phi thơng mại” Nhận định này đợc phát triển dựa trên đặc điểm cơ bản của các lĩnh vực dịch vụ là tính chất vô định hình, phi vật chất và sự chi phối chặt chẽ của tính chất đó tới khả năng cung cấp và tiêu dùng dịch vụ

Qúa trình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời và cần thiết phải gắn liền với một khu vực địa lý nơi mà nhà cung cấp dịch vụ yêu cầu phải có sự hiện diện thực tế Việc cung cấp dịch vụ có thể coi là bị giới

Trang 8

hạn trong điều kiện nhất định vì về cơ bản dịch vụ cần có sự tiếp xúc giữa ngời tiêu dùng với ngời cung cấp dịch vụ và việc cung cấp dịch vụ phải đợc pháp luật tại nơi diễn ra các hoạt động cung cấp dịch vụ cho phép Điều kiện nh vậy chỉ có thể đạt đợc tối đa khi hoạt động dịch vụ diễn ra trong phạm vi một quốc gia, một vùng lãnh thổ nơi mà những hạn chế và quy định đối với việc cung cấp dịch vụ là tơng đối thuần nhất Do đó tỉ trọng của ngành dịch vụ trong GDP là khá cao nhng giá trị kim ngạch thơng mại dịch vụ lại tơng đối nhỏ

Hiện nay trong cơ cấu kinh tế của các nớc thì tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP ở các nớc công nghiệp phát triển giảm mạnh còn khoảng 3% , riêng ở Mỹ còn 2% Tỷ trọng công nghiệp có tăng chút ít ở các nớc đang phát triển còn ở các nớc phát triển lại giảm xuống ( Mỹ: 21-23%, EU: 20%) Trong khi đó tỷ trọng ngành dịch vụ tăng mạnh bình quân chiếm 60% GDP Đóng góp của ngành dịch vụ trong GDP của các nền kinh tế thờng dao động từ 40% (ở các nớc đang phát triển) đến 80% (ở các nớc phát triển), trong đó, Mỹ: 73%, Canađa: 79,7%, Nhật Bản: 56%, Singapore: 60%, Hàn Quốc: 60% Đối với Liên minh châu Âu EU, một trong những thị trờng dịch vụ thông thoáng nhất hiện nay, dịch vụ không những chiếm 2/3 nền kinh tế và việc làm mà còn chiếm 1/4 giá trị xuất khẩu và 1/2 đầu t trực tiếp nớc ngoài của khu vực này sang các nớc thứ ba Hiện Liên minh châu Âu là nhà xuất khẩu và đầu t lớn nhất thế giới trong lĩnh vực dịch vụ

Các nghiên cứu cũng cho thấy giá trị gia tăng tạo ra trong ngành dịch vụ

có thể lên tới 70% tổng giá trị của các sản phẩm công nghệ cao Ngoài ra, tính trung bình, các nền kinh tế phát triển ngày nay tạo ra đợc 70% sản lợng cũng

nh việc làm từ các hoạt động liên quan đến thơng mại dịch vụ

Các số liệu thống kê sau sẽ cho thấy rõ hơn mức độ tăng trởng GDP và thơng mại dịch vụ của một số khu vực trên thế giới

Bảng 2

Tăng trởng GDP và Thơng mại dịch vụ Châu Âu, 1990-2001

(% tăng trởng hàng năm)

Trang 10

đó các con số trên cán cân thanh toán chỉ phản ánh đợc một nửa con số thực

tế Năm 2001 dịch vụ chiếm khoảng 22% tổng xuất khẩu của EU, và 14% của Nhật Bản Trong đó, EU vẫn là nhà xuất khẩu dịch vụ lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 47 % tổng xuất khẩu dịch vụ toàn cầu (cha tính xuất khẩu trong nội bộ EU), so với mức 17%

Từ những năm đầu thập kỷ 80 và đặc biệt là những năm cuối thế kỷ này, các ngành dịch vụ đã phát triển vợt bậc khiến nhiều lĩnh vực dịch vụ hoàn toàn

có thể đợc thơng mại hoá với hiệu quả cao Năm 1982 kim ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ chỉ đạt 400 tỷ USD thì năm 1992 đã đạt tới 924,4 tỷ USD, năm

1997 là 1326,4 tỷ USD, năm 1999 là 1379,4 tỷ USD, năm 2000 là 1465,1 tỷ USD và năm 2001 là 1458,2 tỷ USD

Bảng 5

Xuất khẩu thơng mại dịch vụ thế giới theo khu vực, 2001

(tỷ USD và %)

Trang 11

Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO

Từ những năm đầu thập kỷ 80 và đặc biệt là những năm cuối thế kỷ này, các ngành dịch vụ đã phát triển vợt bậc khiến nhiều lĩnh vực dịch vụ hoàn toàn

có thể đợc thơng mại hoá với hiệu quả cao Năm 1982 kim ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ chỉ đạt 400 tỷ USD thì năm 1992 đã đạt tới 924,4 tỷ USD, năm

Trang 12

1997 lµ 1326,4 tû USD, n¨m 1999 lµ 1379,4 tû USD, n¨m 2000 lµ 1465,1 tû USD vµ n¨m 2001 lµ 1458,2 tû USD

B¶ng 6 (a)

(triÖu USD)

xuÊt khÈu nhËp khÈu xuÊt khÈu nhËp khÈu xuÊt khÈu nhËp khÈu xuÊt khÈu nhËp khÈu

Trang 13

Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO

Một số nhà phân tích tin rằng dịch vụ sẽ chiếm khoảng 50% thơng mại thế giới vào năm 2020 Tốc độ tăng trởng thơng mại hàng năm của các ngành dịch vụ đã đạt mức 9%/năm kể từ khi kết thúc vòng đàm phán Uruguay, cao hơn rất nhiều so với mức tăng trởng kim ngạch hàng hoá (3- 4%/ năm) Ngành dịch vụ có đợc sự phát triển nh trên là do :

- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật những năm vừa qua trong các lĩnh vực tin học và viễn thông đang dần dần làm thay đổi nhận thức của

Trang 14

con ngời về khả năng và tính hiện thực trong thơng mại của nhiều ngành dịch vụ Điển hình nhất là các dịch vụ: viễn thông, tài chính, nghe nhìn, t vấn, thiết kế …

- Nhiều ngành dịch vụ đã trở thành một cấu thành của hệ thống cơ sở hạ tầng quan trọng của nền kinh tế và đang đóng góp không nhỏ tới

đầu vào của tất cả các ngành kinh tế trên thế giới không chỉ với các nớc phát triển mà cả những nớc đang phát triển

Bảng 7

Thị phần của các nớc đang phát triển trong thơng mại dịch vụ thế giới, 1900- 2001

(%)

Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO

Các lĩnh vực dịch vụ có tầm quan trọng đáng kể đối với nền kinh tế của các nớc đang phát triển Tỉ trọng của các nớc đang phát triển và các nền kinh

tế chuyển đổi trong thơng mại dịch vụ quốc tế ngày càng tăng lên

Các ngành dịch vụ ngày càng tăng về tỷ suất lợi nhuận so với các ngành sản xuất khác Đầu t trực tiếp đối với các ngành dịch vụ luôn chiếm đến 3/5

Trang 15

giá trị đầu t trực tiếp, tập trung vào các ngành nh du lịch, viễn thông, tài chính, giải trí ngoài ra các ngành dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất hàng hoá đã có sự…phát triển mạnh mẽ và tách dần khỏi chức năng hỗ trợ để trở thành độc lập hơn Các ngành dịch vụ sản xuất đợc hiểu là các ngành dịch vụ trung gian giữa các yếu tố cơ sở hạ tầng và ngời sản xuất, nhằm hỗ trợ ngời sản xuất sử dụng một cách hiệu quả nhất nguồn đầu vào là các cơ sở hạ tầng Các dịch vụ sản xuất đợc cung cấp trong nhiều công đoạn của sản xuất gồm nghiên cứu khả thi, nghiên cứu thị trờng, thiết kế sản xuất; các dịch vụ trong giai đoạn sản xuất gồm kiểm tra chất lợng, thuê mua tài chính, kế toán, quản lý nhân sự; các dịch vụ sau sản xuất gồm tiếp thị quảng cáo, phân phối bán hàng Tại các n… -

ớc phát triển dịch vụ sản xuất chiếm ít nhất là 50% tổng sản lợng dịch vụ tơng

đơng với mức giá trị gấp hơn 2 lần so với sản lợng của ngành sản xuất

Theo báo cáo của Tổ chức Thơng mại thế giới, năm 1998 tổng mức FDI

là 700 tỷ USD, đến 1999 con số này tới 1100 tỷ USD, năm 2000 đạt con số kỷ lục là 1500 tỷ USD, tuy nhiên mức FDI năm 2001 giảm mạnh chỉ còn khoảng

750 tỷ USD Gần 60% tổng lu chuyển FDI ngày nay là đầu t vào các hoạt

động thơng mại dịch vụ Trong trờng hợp của EU, từ năm 1996 đến năm 2001,

tỷ lệ giữa sản xuất và dịch vụ trong đầu t trực tiếp ra nớc ngoài của EU biến

động rất mạnh Khu vực dịch vụ thờng chiếm phần lớn hơn trong tổng FDI của

EU Năm 1992 FDI trong sản xuất và dịch vụ tơng đối cân bằng (42% so với 43%) nhng cho đến năm 2001 khoảng cách đó ngày càng tăng lên với dịch vụ chiếm tới 69% trong khi đó đầu t vào sản xuất giảm xuống còn 22%

Bảng 8

FDI vào một số khu vực trên thế giới, 1993- 2001

(triệu USD)

Trang 16

Nguồn: Thống kê FDI 2001 - UNCTAD

Do mức tăng trởng về đầu t trực tiếp tăng lên, các ngành dịch vụ đã thu hút đợc một lực lợng lao động khổng lồ Tại các nớc phát triển, tỷ lệ lao động liên quan đến các ngành cung cấp dịch vụ chiếm khoảng 80% Ví dụ nh ở Mỹ, năm 1940 số lao động trong ngành dịch vụ là 19,4 triệu ngời, năm 1983 đã lên tới 66,3 triệu ngời, năm 1995 là 80 triệu ngời và đến năm 2001 thì có 93,9 triệu ngời tức 86% lao động xã hội làm việc ở lĩnh vực trên Theo báo cáo của

Bộ lao động Mỹ thì 87% cơ hội việc làm là ở ngành dịch vụ Còn ở EU thì 59% lực lợng lao động làm việc trong các ngành dịch vụ thơng mại (không kể các ngành dịch vụ công cộng) và khu vực này chiếm tới 64% GDP, đồng thời việc làm trong lĩnh vực dịch vụ nhiều gấp 2 lần việc làm trong ngành sản xuất Mặt khác, phần lớn các ngành dịch vụ đợc coi là ngành “công nghiệp không khói” bởi chúng có tính hiệu quả của một ngành công nghiệp và tính chất không tạo ra các vấn đề về môi trờng Các ngành dịch vụ cho phép phát huy tối đa các công nghệ hiện đại ngày nay (viễn thông và tin học) và tiềm năng tri thức của một quốc gia Các nghiên cứu cho thấy giá trị gia tăng tạo ra trong ngành dịch vụ có thể lên tới 70% tổng giá trị các sản phẩm công nghệ cao

Trong vòng hơn hai thập kỷ gần đây nền kinh tế thế giới đang bớc vào giai đoạn phát triển hậu công nghiệp, lấy dịch vụ và các ngành có hàm lợng tri

Trang 17

thức cao làm động lực phát triển Sự phát triển của ngành dịch vụ kéo theo sự gia tăng không ngừng về quy mô và tốc độ của thơng mại dịch vụ Hiện nay thơng mại dịch vụ của thế giới có những xu hớng phát triển chủ yếu sau:

Thứ nhất, thơng mại dịch vụ sẽ tiếp tục phát triển và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong thơng mại quốc tế Trên cơ sở phân tích, đánh giá sự phát triển của thơng mại thế giới thời gian qua, các chuyên gia kinh tế thế giới đã nhận định trong những năm đầu thế kỷ 21, do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức và hớng “mềm hoá” cơ cấu kinh tế, nhất là ở các nớc phát triển, thơng mại dịch vụ quốc tế sẽ có bớc phát triển mạnh mẽ Theo dự báo kim ngạch thơng mại dịch vụ quốc tế sẽ đạt trên 3000 tỷ năm 2010 và năm 2020 sẽ tăng gấp đôi so với năm 2010 Nh vậy quy mô trao đổi buôn bán dịch vụ quốc

tế vào năm 2020 dự báo sẽ lớn gấp 5 lần so với hiện nay Đồng thời tốc độ gia tăng bình quân hàng năm của thơng mại dịch vụ sẽ vẫn tiếp tục cao hơn tốc độ gia tăng bình quân hàng năm của thơng mại hàng hoá vào đầu thế kỷ này

Thứ hai, cơ cấu thơng mại dịch vụ sẽ có sự thay đổi theo hớng tăng tỷ trọng buôn bán những dịch vụ sử dụng nhiều tri thức và giảm tỷ trọng kim ngạch buôn bán dịch vụ sử dụng nhiều lao động giản đơn Trong thế kỷ 21, dịch vụ thông tin, mà chủ yếu là dịch vụ viễn thông, dịch vụ tin học sẽ có kim ngạch buôn bán lớn nhất, vợt qua các dịch vụ truyền thống nh dịch vụ vận tải,

du lịch và sẽ trở thành những dịch vụ năng động nhất, với quy mô trao đổi…buôn bán và kim ngạch lớn nhất Theo dự báo giá trị trao đổi buôn bán quốc tế các dịch vụ thông tin sẽ chiếm khoảng 35% tổng giá trị thơng mại dịch vụ năm

2010 (năm 2000 doanh thu của dịch vụ du lịch quốc tế là lớn nhất- đạt 476 tỷ USD chiếm hơn 30% tổng kim ngạch thơng mai dịch vụ quốc tế)

Thứ ba, tự do hoá sẽ là xu thế chủ yếu trong sự phát triển của thơng mại dịch vụ trong tơng lai, thông qua việc ký kết hàng loạt các hiệp định tự do hoá thơng mại khu vực, đặc biệt là Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ (GATS) của WTO Nội dung chủ yếu của quá trình này là xoá bỏ những hạn chế về mở cửa thị trờng dịch vụ và đối xử bình đẳng giữa dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ trong nớc với dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ nớc ngoài

Trang 18

Thứ t, xu thế hội tụ cũng sẽ là xu thế phát triển của dịch vụ trong tơng lai Đó là sự hội tụ giữa thơng mại dịch vụ và thơng mại hàng hóa, trong tính t-

ơng hỗ, phụ thuộc lẫn nhau ngày càng gia tăng Đờng gianh giới giữa thơng mại dịch vụ và thơng mại hàng hoá ngày càng mờ nhạt Điều này có nghĩa là việc trao đổi, buôn bán hàng hoá vật chất sẽ kèm theo việc trao đổi, buôn bán hàng hoá dịch vụ và thơng mại hàng hoá sẽ luôn phải có thơng mại dịch vụ đi kèm mới có thể phát triển đợc Ngợc lại, nhờ đợc sử dụng nh là một yếu tố của quá trình sản xuất vật chất, dịch vụ cũng mới có nhiều cơ hội đợc trao đổi rộng rãi cùng với các sản phẩm hàng hoá, do vậy cũng ngày càng phát triển

Trang 19

XuÊt khÈu c¸c ngµnh dÞch vô kh¸c (ngoµi VËn t¶i vµ Du LÞch) vµ thÞ

(tû USD vµ %)

Trang 20

Nguån: International trade statistics 2002 - WTO

B¶ng 13

ThÞ phÇn mét sè ngµnh dÞch vô thÕ giíi, 2001

(%)

Nguån: International trade statistics 2002 – WTO

(The General Agreement on Trade in Services – GATS)

Trang 21

Cho đến năm 1994, cha có một hiệp định đa phơng nào điều chỉnh

th-ơng mại dịch vụ Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu kiến thức về thth-ơng mại dịch

vụ Các nhà kinh tế thờng nhìn ngành dịch vụ nh một ngành không mang tính thơng mại hoặc tồi tệ hơn họ còn coi dịch vụ là những hoạt động kinh doanh phi sản xuất và do vậy không đáng phải tập trung xây dựng chính sách Các nghiên cứu chuyên sâu chỉ tập trung vào những hình thức việc làm trong dịch

vụ hoặc nghiên cứu dịch vụ nh ngành hỗ trợ sản xuất mà không tính đến sự

đóng góp trực tiếp của ngành công nghiệp dịch vụ đối với sản xuất trong nớc

và thu nhạp ngoại tệ Kế hoạch phát triển xuất khẩu của chính phủ trớc đây

đều nhằm vào các hàng hóa chiến lợc và do vậy các cơ quan chính phủ thờng không quen với các hoạt động của các nhà xuất khẩu dịch vụ Các cơ quan thống kê quốc gia không thu thập đợc các số liệu thống kê thơng mại một cách chi tiết nên hầu nh không có các dữ liệu chính xác và hoàn chỉnh về dịch vụ

Trong thực tế, dịch vụ (đặc biệt là dịch vụ vận tải, du lịch và tài chính quốc tế) đã đóng góp một vai trò quan trọng trong môi trờng thơng mại một thời gian dài Nhng các nhà hoạch định chính sách, hoặc cho rằng dòng thơng mại quá nhỏ bé cho nên không quan trọng, hoặc cho rằng việc tập trung vào tự

do hoá thơng mại hàng hoá sẽ tự động tự động mở rộng thơng mại dịch vụ Khi không có các hiệp định thơng mại điều, các doanh nghiệp dịch vụ buộc phải mở rộng kinh doanh trên phạm vi quốc tế bằng cách ứng phó với những môi trờng định chế phân biệt đối xử và không lợng trớc đợc

Bắt đầu từ cuối những năm 1970, các tập đoàn khu vực t nhân ở Anh và

Mỹ (Liên minh các công nghiệp dịch vụ) đã bắt đầu vận động chính phủ của

họ nhằm tạo ra một sân chơi ở mức cao hơn trong việc tiếp cận thị trờng nớc ngoài Và cuối cùng các giao dịch dịch vụ quốc tế đã đợc đa vào vòng đàm phán Uruguay

Vòng đàm phán Uruguay là vòng đàm phán thơng mại mang tính lịch

sử, nó không chỉ đề cập tới tự do hoá hơn nữa về thơng mại hàng hoá mà còn

Trang 22

đề cập tới việc thiết lập khuôn khổ cho tự do hoá về thơng mại dịch vụ, các biện pháp đầu t và sở hữu trí tuệ Khi vòng đàm phán đợc khởi sự tại Punta del Este (Uruguay) vào 9-1986, các cuộc thảo luận đều cho rằng kết quả của vòng

đàm phán phải là sự mở rộng của khuôn khổ Hiệp định chung về thuế quan và thơng mại (GATT) Khi vòng đàm phán kết thúc vào tháng 4-1994 tại Marrakesh (Ma rốc), Tổ chức Thơng mại Thế giới mới ra đời với việc sửa đổi hiệp định GATT (về thơng mại hàng hoá) và bổ sung hai hiệp định mới: Hiệp

định chung về thơng mại dịch vụ (GATS) và Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thơng mại của quyền sở hữu trí tuệ

Thành công của 50 năm đàm phán thơng mại hàng hoá trong khuôn khổ GATT đã đa ra một minh chứng đầy sức thuyết phục đối với các chính phủ Việc liên tục giảm thuế quan đã thúc đẩy thơng mại hàng hoá thế giới tăng mạnh, cao hơn cả mức tăng của thu nhập thế giới Thuế quan trung bình trên phạm vi toàn thế giới đã giảm từ mức 35% sau chiến tranh thế giới lần thứ hai xuống còn 4% ngày nay và mức tăng trởng bình quân của thơng mại đã vợt mức tăng trởng kinh tế thế giới là hơn 2%/ năm Thêm vào đó, sự phát triển của các luật lệ thơng mại quốc tế trong GATT đã tăng thêm khả năng dự báo chế độ thơng mại hàng hoá thế giới Chính vì những thành công của GATT đối với thơng mại hàng hoá mà chính phủ các nớc nhận thấy cần thiết phải có một quy chế mang tính toàn cầu để điều chỉnh thơng mại dịch vụ

Tuy nhiên thoả thuận để bắt đầu các cuộc đàm phán về thơng mại dịch

vụ đã gặp phải những trở ngại Đầu tiên phải kể đến là việc định nghĩa về

“th-ơng mại dịch vụ” Xem xét trờng hợp của dịch vụ du lịch, trong đó một khách hàng đi du lịch tới một nớc cung cấp dịch vụ, thì ngay lập tức nó đã gặp phải những hạn chế trong định nghĩa về thơng mại qua biên giới truyền thống của GATT Thêm vào đó, thơng mại dịch vụ từ trớc cho tới khi Hiệp định GATS ra

đời, đã bị xem nhẹ và bị coi là phụ thuộc vào sản xuất và thơng mại hàng hoá Nhiều dịch vụ đợc điều tiết rất chặt chẽ để bảo vệ cả ngời tiêu dùng lẫn nền kinh tế trong nớc, và một số ngành dịch vụ lại thuộc độc quyền nhà nớc nh dịch vụ vận tải, viễn thông, bu chính, ngân hàng, bảo hiểm và tái bảo hiểm, y

tế và giáo dục Do vậy một số nớc coi việc đề cập tới các quy định quốc gia về

Trang 23

hạn chế thơng mại và tiến hành các cuộc đàm phán quốc tế là đe dọa đến chủ quyền quốc gia

Mặc dù vậy, vào giữa những năm 1980, rất nhiều nớc phải đối mặt với những lo ngại về suy thoái toàn cầu, lạm phát kéo dài và nạn thất nghiệp gia tăng Các nớc ngày càng phải lu ý hơn đến tầm quan trọng của thơng mại dịch

vụ quốc tế, vì đến thời điểm này những tiến bộ vợt bậc trong công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin đã thúc đẩy khả năng thơng mại hoá các hoạt động dịch vụ Các nớc đi đến kết luận, việc xoá bỏ các rào cản đối với thơng mại dịch vụ quốc tế và tạo cho các nhà xuất khẩu dịch vụ khả năng dự doán đợc tình hình thơng mại, đầu t quốc tế sẽ tạo ra những động lực xuất khẩu dịch vụ,

đồng thời sẽ hỗ trợ cho sự phát triển mà không gây ra lạm phát trong nớc và giải quyết vấn đề điều chỉnh cơ cấu kinh tế để bớc vào kỷ nguyên của xã hội thông tin và chuyển sang nền kinh tế có yếu tố trí tuệ ngày càng cao

Mục tiêu lúc này rõ ràng là cần thiết phải có một thoả thuận riêng biệt

về thơng mại dịch vụ chứ không nên đa ra những sửa đổi bổ sung đơn giản trong Hiệp định GATT Hiệp định đó cần phải đề cập tới tất cả các biện pháp

ảnh hởng tới thơng mại dịch vụ

Chính vì thế khi khởi xớng vòng đàm phán Uruguay năm 1986, các nớc

đã nhất trí đa thơng mại dịch vụ vào đàm phán với t cách một bộ phận trong cam kết trọn gói và tin rằng điều đó sẽ cải thiện toàn bộ hệ thống thơng mại thế giới Với những ý tởng và quan niệm nh vậy, các cuộc đàm phán tại vòng Uruguay trở nên tham vọng và phức tạp Trên thực tiễn, năm 1986 các Bộ tr-ởng đã đồng ý thảo luận một loạt các vấn đề có tác động đến thơng mại thế giới Vòng đàm phán này đã đặt ra mục tiêu giảm thuế quan và hàng rào phi thuế quan đối với hàng hoá, mở rộng các quy tắc đa phơng trong lĩnh vực nông nghiệp, cũng nh trong dệt may Vòng đàm phán này cũng đề ra mục tiêu xây dựng một chế độ thơng mại tự do hơn cho thơng mại dịch vụ thông qua việc hình thành một khuôn khổ các nguyên tắc và quy định thơng mại Việc đa th-

ơng mại dịch vụ vào phạm vi đàm phán đã khắc phục đợc một khiếm khuyết nghiêm trọng của các quy tắc thơng mại đa biên Kết quả của những nỗ lực đó

là việc ra đời của Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ (GATS)

Trang 24

Tóm lại, GATS ra đời đã đáp ứng đợc yêu cầu của sự phát triển thơng mại quốc tế Nó đã xây dựng nên những quy tắc đầu tiên về tự do thơng mại dịch vụ trên phạm vi toàn cầu.

GATS là hiệp định đầu tiên mang tính đa biên điều chỉnh thơng mại dịch vụ Hiệp định này bao gồm 29 điều khoản chủ yếu, đồng thời có các phụ lục đi kèm tạo thành một bộ phận không thể tách rời và Hiệp định đợc chia thành 3 phần chính nh sau:

Phần I: là một phần hiệp định khung về các nguyên tắc và nghĩa vụ chung bao gồm các điều khoản sau:

- Điều 1: Phạm vi và định nghĩa

- Điều 2: Đối xử tối huệ quốc

- Điều 3: Sự minh bạch

- Điều 3b: Sự tiết lộ các thông tin bí mật

- Điều 4: Sự gia nhập ngày càng tăng của các nớc đang phát triển

- Điều 5: Liên kết kinh tế

- Điều 5b: Các hiệp định về liên kết thị trờng lao động

- Điều 6: Quy định trong nớc

- Điều 7: Sự thừa nhận bằng cấp

- Điều 8: Độc quyền và các nhà cung cấp dịch vụ độc quyền

- Điều 9: Thông lệ kinh doanh

- Điều 10: Các biện pháp tự vệ khẩn cấp

- Điều 11: Các khoản thanh toán và chuyển tiền

- Điều 12: Các hạn chế nhằm bảo hộ cán cân thanh toán

- Điều 13: Mua sắm của chính phủ

- Điều 14: Các loại trừ chung

- Điều 15: Trợ cấp

Phần II: là các cam kết cụ thể bao gồm các điều khoản sau

- Điều 16: Tiếp cận thị trờng

- Điều 17: Đối xử quốc gia

Trang 25

- Điều 18: Các cam kết bổ sung

- Điều 19: Đàm phán các cam kết cụ thể

- Điều 20: Lịch trình thực hiện các cam kết cụ thể

- Điều 21: Sửa đổi lịch trình

- Điều 22: Tham vấn

- Điều23: Giải quyết tranh chấp và thi hành

- Điều 24: Hội đồng thơng mại dịch vụ

- Điều 25: Hợp tác kỹ thuật

- Điều 26: Quan hệ với các tổ chức quốc tế khác

- Điều 27: Từ chối các lợi ích

- Điều 28: Các định nghĩa

Phần III: là các phụ lục về một số loại hình dịch vụ bao gồm các phụ lục thuộc

điều 29 nh sau:

- Phụ lục về các miễn trừ đối với điều 2

- Phụ lục về sự di chuyển của các tự nhiên nhân cung cấp dịch vụ theo

hiệp định

- Phụ lục về dịch vụ vận tải hàng không

- Phụ lục về dịch vụ tài chính

- Phụ lục thứ hai về dịch vụ tài chính

- Phụ lục về các đàm phán về dịch vụ vận tải biển

- Phụ lục về dịch vụ viễn thông

- Phụ lục về các đàm phán về dịch vụ viễn thông cơ bản

Trang 26

GATS là một thoả thuận liên chính phủ “thành lập nên một khuôn khổ

đa phơng các nguyên tắc và quy định về thơng mại dịch vụ với mục tiêu mở rộng thơng mại theo các điều kiện minh bạch hoá và tự do hoá hơn nữa” Các nớc thành viên thông qua đàm phán để đa ra các cam kết của mình trên cơ sở

điều chỉnh luật lệ và các quy định của quốc gia Việc điều chỉnh luật lệ sẽ đợc tiến hành từng bớc, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn mọi hạn chế đối với dịch vụ nhập khẩu cũng nh nhà cung cấp dịch vụ nớc ngoài khi tiến hành cung cấp dịch vụ theo những phơng thức khác nhau

Hiệp định GATS đợc WTO quản lý cùng với các hiệp định khác của vòng đàm phán Uruguay Cơ quan chịu trách nhiệm giám sát hoạt động của Hiệp định GATS là Hội đồng thơng mại dịch vụ Theo điều 24 của Hiệp định GATS, Hội đồng này có quyền hạn rất lớn: có thể tiến hành bất cứ hoạt động nào phục vụ cho việc thực thi hiệp định và các mục tiêu xa hơn Hội đồng có thể thành lập các cơ quan trực thuộc trong trờng hợp cần thiết và những cơ quan này cũng có quyền thiết lập những quy định về thủ tục làm việc riêng sau khi đợc sự phê chuẩn của Hội đồng

3.1 Dịch vụ

3.1.1 Khái niệm về dịch vụ

Trong điều 1 của GATS (Phạm vi và định nghĩa), khái niệm dịch vụ bao gồm bất kỳ loại hình dịch vụ nào có mục đích thơng mại, ngoại trừ những loại hình dịch vụ đợc cung cấp theo chức năng của các cơ quan chính phủ Một dịch vụ đợc cung cấp theo chức năng của các cơ quan chính phủ là loại hình dịch vụ không dựa trên cơ sở thơng mại hoặc không có sự cạnh tranh với một hay nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác Dịch vụ ở đây chính là lợi ích mà khách hàng nhận đợc phù hợp với quy cách và giá cả do bên mua và bên bán thoả thuận

3.1.2 Các ngành dịch vụ trong GATS

Trang 27

GATS liệt kê các loại hình dịch vụ đã đợc “thơng mại hoá” chủ yếu là

để từng bớc tiến dần tới tự do hoá toàn diện GATS bao gồm tất cả các ngành dịch vụ đợc trao đổi nhằm mục đích thơng mại GATS bao gồm các ngành dịch vụ đợc cung cấp hay không cung cấp trên cơ sở thơng mại, có sự hiện diện hay không có sự hiện diện cạnh tranh trong nớc Danh mục dịch vụ do GATS điều chỉnh rất rộng, bao gồm 11 ngành lớn và 155 tiểu ngành:

- Dịch vụ kinh doanh bao gồm các dịch vụ nghề nghiệp nh dịch vụ pháp

lý, dịch vụ kiểm toán, thiết kế; các dịch vụ nghiên cứu và triển khai; dịch vụ máy tính; dịch vụ liên quan đến bất động sản và các dịch vụ kinh doanh khác

- Dịch vụ thông tin liên lạc bao gồm: bu điện, chuyển phát nhanh, viễn

thông, nghe nhìn…

- Dịch vụ xây dựng và thi công bao gồm: xây dựng nhà cửa, xây dựng

công chính, lắp đặt máy móc, hoàn thiện công trình…

- Dịch vụ phân phối bao gồm: đại lý hoa hồng, đại lý độc quyền, bán

buôn, bán lẻ …

- Dịch vụ đào tạo bao gồm: tiểu học, trung học, đại học, cao học, chuyên

sâu

- Dịch vụ môi trờng bao gồm: thoát nớc, xử lý chất thải, vệ sinh …

- Dịch vụ tài chính bao gồm: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán…

- Dịch vụ liên quan đến sức khoẻ bao gồm: chữa bệnh, bệnh viện…

- Dịch vụ du lịch và lữ hành bao gồm: khách sạn và nhà hàng, đại lý và

điều hành du lịch, hớng dẫn viên du lịch…

- Dịch vụ giải trí, văn hoá, thể thao bao gồm: giải trí (nhà hát, rạp chiếu

phim, xiếc), th viện, bảo tàng, thể thao…

- Dịch vụ vận tải bao gồm: vận tải đờng biển, vận tải thuỷ nội địa, vận tải

hàng không, vận tải đờng sắt, vận tải ô tô, vận tải đờng ống, vận tải vũ trụ, các dịch vụ phụ trợ liên quan

3.2 Thơng mại dịch vụ

Trang 28

Thơng mại hàng hoá là thơng mại các sản phẩm hữu hình, còn thơng mại dịch vụ về cơ bản là thơng mại các sản phẩm vô hình Nếu nh thơng mại hàng hoá là việc trao đổi những cái cụ thể và nhìn thấy đợc, thì thơng mại dịch

vụ về cơ bản là trao đổi những “sản phẩm” không thể nhìn thấy, cầm nắm hay tích trữ đợc Tuy nhiên, không phải tất cả các loại dịch vụ đều có thể trao đổi hay mua bán đặc biệt là trong trao đổi quốc tế, ví dụ nh các dịch vụ công cộng, dịch vụ thuộc chức năng quản lý của nhà nớc Xu h… ớng thơng mại hoá dịch

vụ là một trong những vấn đề đặc biệt quan tâm của WTO Trong điều 1 của Hiệp định GATS, thơng mại dịch vụ đợc định nghĩa nh là việc cung cấp một dịch vụ:

- Từ lãnh thổ của một nớc thành viên sang lãnh thổ của một nớc thành

viên khác (cung cấp qua biên giới)

- Trong lãnh thổ một nớc thành viên cho ngời tiêu dùng dịch vụ của một

nớc thành viên khác (tiêu dùng ở nớc ngoài)

- Bởi một ngời cung cấp dịch vụ của một nớc thành viên thông qua hiện

diện thơng mại trong lãnh thổ của một nớc thành viên khác (hiện diện thơng mại)

- Bởi một ngời cung cấp dịch vụ của một nớc thành viên thông qua sự hiện

diện của thể nhân của một nớc thành viên trong lãnh thổ của bất cứ thành viên nào khác (hiện diện của thể nhân)

Nh vậy, GATS đã phân loại thơng mại dịch vụ thông qua bốn phơng thức cung cấp

Phơng thức 1- cung cấp qua biên giới (Cross border)

Dịch vụ đợc cung cấp từ lãnh thổ của một nớc thành viên này vào lãnh thổ của một nớc thành viên khác Dịch vụ di chuyển qua biên giới độc lập với nhà cung cấp và ngời tiêu dùng, có nghĩa là khi giao dịch diễn ra từ lãnh thổ một nớc thành viên sang lãnh thổ một nớc thành viên khác, chỉ có bản thân dịch vụ di chuyển qua biên giới mà không có sự di chuyển của con ngời ví dụ

nh dịch vụ t vấn qua fax, email, điện thoại, chữa bệnh từ xa Nhà cung cấp…không thiết lập bất cứ một hiện diện nào trên lãnh thổ nớc thành viên

Phơng thức 2 - tiêu dùng ở nớc ngoài (Comsumption abroad)

Trang 29

Phơng thức này đề cập đến những dịch vụ đợc cung cấp trong lãnh thổ của một nớc thành viên cho công dân của bất kỳ nớc thành viên nào khác Nói cách khác, dịch vụ đợc cung cấp cho ngời tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ mà ngời tiêu dùng đó c trú thờng xuyên Ví dụ nh dịch vụ khách sạn, nhà hàng cho ng-

ời nớc ngoài, dịch vụ đào tạo cho sinh viên nớc ngoài Việc di chuyển tài sản…của ngời tiêu dùng cũng thuộc phơng thức này (ví dụ gửi một con tàu hoặc các thiết bị khác ra nớc ngoài để sửa chữa)

Phơng thức 3 - hiện diện thơng mại (Commercial presence)

Ngời cung cấp dịch vụ di chuyển qua biên giới để thành lập hiện diện thơng mại của mình ở nớc ngoài nh công ty con, văn phòng đại diện, chi nhánh nhằm tiến hành cung cấp dịch vụ thông qua các hiện diện này …

Phơng thức 4 - hiện diện của thể nhân (Presence of natural persons)Dịch vụ đợc cung cấp qua sự hiện diện của các tự nhiên nhân của một n-

ớc thành viên ở một nớc thành viên khác Phơng thức này chỉ áp dụng cho các nhà cung cấp dịch vụ độc lập (t vấn gia, nhân viên y tế ) hoặc những ng… ời làm công của họ khi họ c trú tạm thời tại một nớc thành viên Đơn giản hơn ta

có thể hiểu là dịch vụ đợc cung cấp bởi cá nhân của một nớc thành viên tại lãnh thổ của bất cứ một nớc thành viên nào khác

Các quy tắc của GATS đợc áp dụng cho tất cả các loại hình dịch vụ ở cả hiện tại và tơng lai Tuy nhiên mức độ mở cửa thị trờng của từng nớc không đ-

ợc quy định một cách tự động mà đợc xác định thông qua đàm phán Một số

điều khoản của GATS nh nghĩa vụ MFN và minh bạch hoá đợc áp dụng cho tất cả các lĩnh vực dịch vụ, nhng các điều khoản liên quan tới tiếp cận thị trờng

và đãi ngộ quốc gia cho tới nay chỉ đợc áp dụng trong những lĩnh vực cụ thể

mà các nớc có đa ra cam kết Mức độ cam kết của các nớc thành viên khác nhau rất xa và cha có thành viên nào đa ra cam kết trong tất cả các lĩnh vực dịch vụ Quy tắc của GATS cũng đợc áp dụng đối với mọi biện pháp của các nớc thành viên có ảnh hởng đến thơng mại dịch vụ “Biện pháp” ở đây đợc hiểu rất rộng, đó là bao gồm “bất kỳ biện pháp nào của một nớc thành viên,

Trang 30

cho dù dới hình thức một luật lệ, một quy định, một quy tắc, thủ tục, quyết

định, hoạt động quản lý hành chính hay bất kỳ một hình thức nào khác ” Các biện pháp có thể “do Chính phủ, các cơ quan trung ơng, vùng hay địa phơng

áp dụng” hoặc “do các cơ quan phi chính phủ áp dụng khi thực hiện các quyền hạn mà các cơ quan chính phủ, trung ơng, vùng hay địa phơng giao cho”

Mặc dù phạm vi của GATS rất rộng, đề cập đến tất cả các biện pháp có

ảnh hởng đến thơng mại dịch vụ, song một số vấn đề quan trọng có ảnh hởng lớn đến các nhà cung cấp dịch vụ vẫn nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của GATS nh:

- Các quy định về nhập cảnh

- Các dịch vụ đợc cung cấp theo thẩm quyền của các cơ quan chính phủ

- Các chính sách tài chính và các biện pháp thuế

- Quản lý tỷ giá ngoại hối

- Các vấn đề về t nhân hoá

GATS tuân thủ các nguyên tắc của thơng mại truyền thống trong lĩnh vực hàng hoá để điều chỉnh hoạt động thơng mại dịch vụ Mục tiêu của các nguyên tắc này là nhằm đảm bảo sự đối sử công bằng thuận lợi cho mọi nhà

đầu t trong nớc và ngoài nớc Cụ thể là:

5.1 Minh bạch hoá chính sách

Đây là nguyên tắc và nghĩa vụ vô điều kiện của GATS đối với các nớc thành viên Nó cũng là nguyên tắc cốt yếu để tiến tới tự do hoá đa phơng Nguyên tắc này giúp các thành viên và các doanh nghiệp xác định đợc những hạn chế và bảo hộ từ đó đề ra các chính sách, chiến lợc phù hợp Các nghĩa vụ cơ bản của nguyên tắc này là việc xuất bản và thông báo nhanh chóng các thay

đổi pháp luật, duy trì các điểm hỏi đáp và tiến hành rà soát pháp lý một cách công bằng

“Tất cả các biện pháp đợc áp dụng một cách rộng rãi có liên quan hay

ảnh hởng đến việc thực hiện GATS” phải đợc công bố nhanh chóng và “chậm nhất là vào thời điểm các biện pháp này có hiệu lực” Kể cả ở những lĩnh vực

Trang 31

của một chính phủ thuộc “các Hiệp định quốc tế có liên quan hay có tác động

đến thơng mại dịch vụ ” thì chính phủ đó vẫn phải có nghĩa vụ thông báo Việc công bố các quy định này có thể diễn ra ở bất kỳ địa điểm nào, bằng bất cứ biện pháp nào, và đợc áp dụng cho cả những biện pháp do chính quyền địa ph-

ơng hay cấp vùng đa ra

Ngoài nghĩa vụ công bố tất cả các biện pháp liên quan, các thành viên còn có nghĩa vụ thông báo nhanh chóng, ít nhất là mỗi năm một lần cho Hội

đồng thơng mại dịch vụ về việc ban hành mới hay thay đổi các luật lệ, quy

định hay hớng dẫn hành chính trong các ngành và các tiểu ngành đã có cam kết cụ thể Khi đa ra các quyết định hành chính có tác động đến thơng mại dịch vụ, các chính phủ cũng phải đa ra các công cụ mang tính khách quan (trọng tài, toà án) để giám sát các quyết định đó

Các chính phủ cam kết thành lập nhiều đầu mối giải đáp thông tin để trả lời ngay lập tức các thông tin chi tiết liên quan đến thơng mại dịch vụ mà các nớc thành viên khác yêu cầu trong vòng 2 năm kể từ ngày GATS có hiệu lực Ngoài ra chính phủ các nớc phát triển phải thành lập các diễn đàn tơng trợ để cung cấp thông tin đặc biệt cho các nhà cung cấp dịch vụ của các nớc đang phát triển Nguyên tắc minh bạch hoá không yêu cầu một nớc thành viên phải cung cấp các thông tin bí mật, làm cản trở công tác thi hành pháp luật, trái với lợi ích công cộng

5.2 Không phân biệt đối xử

Không phân biệt đối xử đợc thể hiện ở hai nguyên tắc dới đây:

• Đối xử tối huệ quốc (MFN)

Một nguyên tắc cơ bản của thơng mại quốc tế, vốn là nền tảng của GATT là nguyên tắc MFN Nguyên tắc này yêu cầu một nớc thành viên phải dành cho tất cả các nớc thành viên WTO còn lại sự đối xử u đãi nhất đã dành cho bất cứ nớc thành viên WTO nào là đối tác thơng mại của mình ngay lập tức và vô điều kiện Sự phân biệt đối xử với các nớc thứ ba bị cấm hoàn toàn Hơn 40 năm qua nguyên tắc này đã tạo nền tảng cho tự do hoá thơng mại hàng hoá trên khắp thế giới với một tốc độ không thể ngờ đợc GATS cũng chứa

Trang 32

đựng nguyên tắc này: “Đối với bất kỳ biện pháp nào thuộc phạm vi hiệp định này, mỗi nớc thành viên sẽ phải dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ nớc thành viên nào sự đối xử không kém u đãi hơn mức đã dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ tơng tự của một nớc thành viên bất kỳ một cách ngay lập tức và vô điều kiện” (điều 2) Nghĩa vụ này đợc áp dụng

đối với tất cả các biện pháp ảnh hởng đến thơng mại dịch vụ, ở tất cả các ngành, cho dù đã có cam kết cụ thể hay cha Tuy vậy, khi áp dụng quy chế tối huệ quốc trong GATS các thành viên có thể đợc hởng một số ngoại lệ với điều kiện các ngoại lệ đó phải do các thành viên đa ra và đáp ứng đợc các điều kiện của Phụ lục về các trờng hợp ngoại lệ của điều 2 Các trờng hợp ngoại lệ này

sẽ đợc Hội đồng thơng mại dịch vụ xem xét lại sau 5 năm kể từ ngày GATS có hiệu lực Nói chung, các ngoại lệ này không đợc kéo dài quá 10 năm kể từ ngày GATS có hiệu lực (không quá 2004) và phụ thuộc vào các vòng dàm phán về tự do hoá thơng mại dịch vụ sau này Ngoài các ngoại lệ đợc một nớc thành viên đa vào danh sách miễn trừ, nếu thành viên này đã tham gia vào một hiệp định thơng mại dịch vụ khu vực thì đợc tạm thời cha phải thực hiện nguyên tắc MFN với điều kiện hiệp định đó phải bao trùm những lĩnh vực quan trọng, xoá bỏ những biện pháp phân biệt đối xử đối với ngời cung cấp dịch vụ của các nớc khác tham gia vào hiệp định và cấm áp dụng những biện pháp phân biệt đối xử mới

Nguyên tắc MFN nhằm mục tiêu đạt đợc mức độ tự do hoá dịch vụ cao

nh đối với thơng mại hàng hoá, thông qua việc áp dụng nguyên tắc này đối với càng nhiều nớc càng tốt và trên tất cả các ngành dịch vụ Các nớc thành viên dành cho nhau những u đãi thơng mại không phải dựa trên các đánh giá hẹp theo từng ngành mà dựa trên cơ sở lợi ích thơng mại tổng thể trên các ngành

và cho tất cả các nớc Do vậy nguyên tắc MFN là một công cụ hữu hiệu trong thúc đẩy tự do hoá thơng mại

Trang 33

• Đối xử quốc gia (NT):

Trong phạm vi một thị trờng, đãi ngộ quốc gia trong GATS chủ yếu hàm chứa ý nghĩa không phân biệt đối xử giữa ngời nớc ngoài với ngời trong nớc So với nghĩa vụ này trong thơng mại hàng hoá theo GATT, hình thức đãi ngộ quốc gia của GATS còn sâu rộng hơn vì nó bao trùm cả vấn đề ngời cung cấp dịch vụ, tuy rằng nó chỉ có hiệu lực đối với những lĩnh vực mà một nớc thành viên cam kết thực hiện chứ không có giá trị hiệu lực đối với những lĩnh vực mà nớc đó cha cam kết Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia chỉ ra rằng: “mỗi n-

ớc thành viên sẽ dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ một nớc thành viên nào khác sự đối xử trong tất cả các biện pháp có ảnh hởng đến việc cung cấp dịch vụ không kém u đãi hơn mức dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của nớc mình” (điều 17) Có ba mức xem xét, kiểm tra để đảm bảo không có sự phân biệt đối xử Đó là:

Thứ nhất, các bên thừa nhận rằng không thể dành cho ngời nớc ngoài sự

đối xử giống hệt nh mức dành cho công dân nớc đó, nhng điều này phải là thông lệ

Thứ hai, sự đối xử giống về mặt hình thức hay sự đối xử khác biệt về mặt hình thức “đều đợc chấp nhận với điều kiện là không tạo ra sự đối xử kém thuận lợi hơn”

Thứ ba, sự đối xử sẽ bị coi là kém u đãi hơn nếu nó làm thay đổi các

điều kiện cạnh tranh theo hớng có lợi cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của nớc thành viên đó so với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tơng tự của bất cứ thành viên nào khác

Đãi ngộ quốc gia trong dịch vụ có vai trò quan trọng hơn so với trong hàng hoá, vì trọng tâm của đãi ngộ quốc gia đối với hàng hoá trong GATT là giảm thuế, cấm hạn chế số lợng nhập khẩu và bất kỳ loại thuế hay sự phân biệt

đối xử nào khác sau khi đã nộp thuế hải quan Thơng mại hàng hoá có xu hớng

bị hạn chế tại biên giới, trong khi đó, dịch vụ lại phụ thuộc nhiều vào các quy

định trong nớc có tác động tới việc cung cấp dịch vụ tại thị trờng nội địa

5.3 Thơng mại dịch vụ ngày càng tự do, cởi mở hơn

Trang 34

Mục đích của GATS là làm cho thơng mại dịch vụ quốc tế ngày càng tự

do, thông thoáng, gạt bỏ các rào cản thơng mại thông qua các vòng đàm phán thơng mại dịch vụ đa biên

5.4 Thơng mại dịch vụ có thể dự đoán đợc

Hệ thống thơng mại đa biên là một nỗ lực của các chính phủ nhằm tạo nên một môi ttrờng kinh doanh ổn định và có thể dự đoán đợc Khi các nớc

đồng ý mở cửa thị trờng dịch vụ, các nớc phải ràng buộc lẫn nhau bằng các cam kết Một nớc chỉ có thể thay đổi các ràng buộc khi đã đàm phán với các n-

6.1 Cam kết về mở cửa thị trờng:

Điều 16 của GATS về tiếp cận thị trờng quy định: “ đối với việc tiếp cận thị trờng thông qua các phơng thức cung cấp quy định trong điều 1, mỗi thành viên sẽ dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bất cứ một nớc thành viên nào khác sự đối xử không kém u đãi hơn mức đã quy định trong các điều khoản, các điều kiện và các hạn chế đã nhất trí và ghi rõ trong danh mục cam kết của mình” Quy định này ngăn chặn những trở ngại đối với việc tiếp cận thị trờng và đảm bảo rằng những điều kiện giống nhau đợc áp dụng cho tất cả các dịch vụ và nhà cung cấp

Nguyên tắc này cho phép các công ty nớc ngoài cung cấp các dịch vụ qua biên giới lãnh thổ của một nớc khác mà không cần lập cơ sở ở nớc đó, họ cũng có thể lập hiện diện thơng mại và gửi các cán bộ chủ chốt đến các cơ sở tại nớc ngoài của mình, và cũng có thể cung cấp dịch vụ ở nớc mình cho những khách hàng không phải là công dân nớc mình mà đến từ các nớc khác

Yêu cầu về việc mở cửa hoàn toàn thị trờng dịch vụ (không duy trì bất

kỳ một biện pháp nào hạn chế việc cung cấp dịch vụ theo 4 phơng thức cung

Trang 35

cấp dịch vụ của GATS) không phải là bắt buộc đối với các nớc thành viên Việc tiếp cận thị trờng theo một cách thức nào đó sẽ tuỳ thuộc vào các cam kết

cụ thể của từng quốc gia trong danh mục cam kết của nớc đó Trong trờng hợp này, một nớc thành viên có quyền đặt ra một số hạn chế về tiếp cận thị trờng

Đó là các hạn chế về:

- Số lợng ngời cung cấp dịch vụ

- Tổng giá trị của giao dịch dịch vụ hay tài sản

- Tổng số các hoạt động dịch vụ

- Tổng sản lợng dịch vụ đầu ra

- Số ngời có thể đợc tuyển dụng trong một số lĩnh vực dịch vụ cụ thể

- Phần trăm góp vốn của nớc ngoài

- Loại hình doanh nghiệp

Một cam kết về tiếp cận thị trờng của một nớc thành viên đang có hiệu lực sẽ là một cam kết cố định và nớc này không có quyền thay đổi các luật lệ của mình vì có thể dẫn đến hậu quả là việc tiếp cận trở nên khó khăn hơn hoặc không thể thực hiện đợc

Do sự phức tạp về những quy định, chính sách thơng mại của các nớc thành viên, nên GATS hớng tới mục tiêu là giảm dần các hạn chế đối với th-

ơng mại dịch vụ căn cứ vào khả năng thực tế của nớc thành viên

6.2 Cam kết về đối xử quốc gia

Đây là cam kết của các thành viên về việc áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia trong thơng mại dịch vụ đợc quy định trong điều 17 của GATS Các thành viên phải đa ra danh mục các lĩnh vực dịch vụ có thể áp dụng nguyên tắc

đối xử quốc gia cùng với những điều kiện hay hạn chế nếu có Nguyên tắc đối

xử quốc gia chỉ áp dụng cho những lĩnh vực dịch vụ có trong danh mục cam kết của các thành viên Cụ thể các nớc thành viên có thể liệt kê các giới hạn hoặc những trờng hợp cụ thể cha thể thực hiện nguyên tắc đối xử quốc gia theo từng phơng thức cung cấp dịch vụ

6.3 Các cam kết bổ sung

Trang 36

Điều 18 của GATS có quy định về các cam kết bổ sung Đây là những cam kết về những biện pháp có ảnh hởng dến thơng mại dịch vụ không nằm trong phạm vi hai hình thức cam kết nêu trên Ví dụ các nớc thành viên có thể

đàm phán các cam kết về năng lực chuyên môn, tiêu chuẩn hoặc những vấn đề liên quan đến thủ tục cấp giấy phép chứ không phải là những giới hạn Các cam kết của các nớc thành viên trong danh mục các cam kết thờng bao gồm hai phần: các cam kết nền chung (horizontal committments) và các cam kết cụ thể (Specific committments) Các cam kết nền chung áp dụng cho tất cả các lĩnh vực dịch vụ đa ra và tập trung vào các vấn đề nh: chính sách, luật lệ về thuế quan, sự di chuyển của thể nhân Các cam kết cụ thể áp dụng cho các…khu vực dịch vụ cụ thể trong đó liệt kê các khu vực dịch vụ cụ thể và hạn chế

có thể có Trong những cam kết này của các nớc thành viên thờng có mục:

“các điều kiện và hạn chế về tiếp cận thị trờng ” Nếu mục này đợc ghi:

“none” nghĩa là cam kết đầy đủ (không áp dụng bất kỳ một biện pháp nào để giới hạn việc thâm nhập thị trờng); “unbound except for the following” có nghĩa là cam kết có giới hạn, có điều kiện; “unbound” có nghĩa là cha đa ra một cam kết nào trong khu vực dịch vụ cụ thể đó

Tóm lại, Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ GATS là một trong ba nền tảng cơ bản của Tổ chức Thơng mại Thế giới Sự ra đời của nó là một yêu cầu tất yếu và khách quan trong điều kiện vai trò của dịch vụ và thơng mại dịch vụ quốc tế ngày càng trở nên to lớn trong nền kinh tế thế giới Nó là hiệp

định đa phơng đầu tiên có hiệu lực pháp lý để điều chỉnh lĩnh vực thơng mại

và đầu t dịch vụ GATS đã tạo ra một khuôn khổ các quy tắc rõ ràng dễ dự

đoán để tiến hành hoạt động thơng mại dịch vụ và khởi xớng tiến trình tự do hoá Mục tiêu của GATS là chấm dứt tình trạng can thiệp bằng các luật lệ một cách tuỳ tiện và đảm bảo luật pháp có tính dự báo nhằm phát triển thơng mại

và đầu t, vì các thành viên của GATS đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ và cam kết của mình thông qua một cơ chế giải quyết tranh chấp có hiệu lực cao trong khuôn khổ WTO Một khi thành viên đã đa ra cam kết đối với một ngành dịch

vụ cụ thể thì thành viên đó không thể rút lại cam kết này nếu không có sự bù

đắp cho các nớc thành viên khác GATS hãy còn là một hiệp định mới mẻ Mặc dù tồn tại cha lâu nhng GATS đã chứng tỏ là một công cụ hữu hiệu để đạt

Trang 37

mục tiêu thúc đẩy thơng mại phát triển Tuy nhiên các nớc đều hy vọng rằng GATS sẽ tiếp tục cải thiện mức độ mở cửa thị trờng dịch vụ, vì vẫn còn nhiều lĩnh vực cha nằm trong phạm vi điều chỉnh của GATS và còn tồn tại nhiều hàng rào thơng mại gây cản trở rất lớn do các quốc gia thành viên không có nghĩa vụ phải đa ra các cam kết mở cửa thị trờng cho tất cả các ngành dịch vụ hay cam kết ràng buộc đối với tất cả các biện pháp ảnh hởng đến cung cấp dịch vụ

Trang 38

Chơng2 Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh

tranh của các ngành dịch vụ

Việt Nam hiện nay

Từ những ngày đầu mới đợc thành lập, với những cơ sở vật chất còn khiêm tốn lại bị tàn phá qua hai cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ, nhng đợc sự quan tâm đầu t đúng mức của Đảng, Chính phủ và nhờ sự hỗ trợ giúp đỡ của bạn bè quốc tế, ngành giao thông vận tải đã từng bớc trởng thành

và phát triển, đến nay đã có đầy đủ các phơng thức vận tải và các ngành phụ trợ, đặt dới sự quản lý của các cơ quan trực thuộc Bộ giao thông vận tải Với chức năng đảm bảo giao thông vận tải thông suốt nhằm phục vụ việc vận chuyển hàng hóa và hành khách thuận tiện và an toàn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, Nhà nớc đã dành u tiên rất lớn cho việc đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở giao thông vận tải Việc đầu t này không có tác động trực tiếp đến việc phát triển các mạng lới dịch vụ giao thông vận tải nhng tạo điều kiện thông thoáng cho các loại dịch vụ GTVT hoạt động Do đó có thể nói đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT là hình thức đầu t gián tiếp cho dịch vụ GTVT Đến nay, nớc ta đã có một mạng lới giao thông phân bố tơng đối hợp

lý với đầy đủ các phơng thức vận tải đờng sắt, đờng sông, đờng bộ, hàng

Trang 39

không, đờng ống; bao gồm hơn 210.000 km đờng bộ, 2600 km đờng sắt, 8036

km đờng sông, hơn 80 cảng biển lớn nhỏ với trên 22 km cầu bến

Về đóng góp của ngành trong nền kinh tế, từ năm 1995 đến năm 2001 doanh thu tăng 46,2%/năm Đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc năm sau cao hơn năm trớc Năm 1995 đóng góp cho ngân sách là 419 tỷ đồng, năm 1996 là

612 tỷ đồng, năm 1997 là 677 tỷ đồng, năm 1998 là 771 tỷ đồng, năm 1999 là

971 tỷ, năm 2000 là 1049 tỷ đồng, và năm 2001 là 1130 tỷ đồng Bình quân trong 5 năm từ 1996 đến 2001 đóng góp cho ngân sách tăng 45%/năm

Về việc tạo công ăn việc làm của ngành, để đảm bảo một khối lợng rất

lớn các công việc trong toàn ngành GTVT, có lúc số lợng cán bộ công nhân viên lên tới 35 vạn ngời (năm 1995) Cho đến nay, sau nhiều lần tinh giản, biên chế lực lợng lao động nêu trên vẫn ở mức trên dới 20 vạn ngời Tuy nhiên, việc đánh giá mức độ tạo công ăn việc làm không thể chỉ giới hạn trong

số lợng ngời trực tiếp tham gia vào các hoạt động GTVT mà còn phải kể đến

số lợng ngời tham gia vào các dịch vụ phụ trợ nằm ngoài khu vực GTVT nh những ngời tham gia vào các lĩnh vực buôn bán xăng dầu, phụ tùng thay thế phục vụ cho các phơng tiện vận tải cơ giới hoặc các mạng lới dịch vụ ăn uống phục vụ hành khách và lái xe trên các tuyến vận tải hàng hóa và hành khách đ-ờng dài v.v Do vậy phải có một phơng án đánh giá riêng mới có thể thống kê một cách tơng đối chính xác mức độ tạo công ăn việc làm của ngành giao thông vận tải

+ Quy mô và cơ cấu đội tàu: đội tàu Việt Nam có quy mô nhỏ, cơ cấu bất hợp lý về trọng tải, loại tàu, đặc biệt thiếu nhiều tàu chuyên dụng có trọng tải lớn

Trang 40

+ Tổ chức, quản lý: đội tàu Việt Nam hiện nay thuộc sự quản lý của 130

đơn vị chủ tàu, nên thiếu tập trung, manh mún

Đội tàu Việt Nam chỉ đảm nhận đợc 13% lợng hàng hoá xuất nhập khẩu năm 1999, 16% năm 2000 , 18% năm 2001 và phấn đấu đến năm 2010 là 40%

Nguồn: Shipping statistic yearbook 2002

Tuy nhiên vận tải biển Việt Nam cũng đạt đợc những thành tích rất

đáng khích lệ Khối lợng luân chuyển hàng hóa qua đờng biển liên tục tăng qua các năm (xem bảng) Thực tế này chứng tỏ năng lực vận tải của đội tàu trong nớc ngày càng phát triển với mức độ nhanh chóng Bên cạnh đó sản lợng hàng thông qua các cảng cũng tăng nhanh Năm 1995 khối lợng hàng hóa xuất nhập khẩu chủ yếu thông qua các cảng biển do trung ơng quản lý là 14487,9 nghìn tấn, năm 1997 là 15032,4 nghìn tấn, năm 1998 là 17141,1 nghìn tấn, năm 1999 là 17424,7 nghìn tấn, năm 2000 là 21902,5 nghìn tấn, năm 2001 là hơn 22000 nghìn tấn

Ngày đăng: 10/04/2013, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 4 (Trang 9)
Bảng 3 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 3 (Trang 9)
Bảng 5 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 5 (Trang 10)
Bảng 6 (a) - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 6 (a) (Trang 12)
Bảng 7 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 7 (Trang 14)
Bảng 9 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 9 (Trang 18)
Bảng 12 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 12 (Trang 19)
Bảng 11 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 11 (Trang 19)
Bảng 13 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 13 (Trang 20)
Bảng x - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng x (Trang 40)
Bảng x - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng x (Trang 40)
Bảng 14 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 14 (Trang 41)
Bảng 15 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 15 (Trang 41)
Trong các loại hình dịch vụ khác nh giao nhận đờng biển, giao nhận đ- đ-ờng hàng không, đại lý hàng hải, dịch vụ tiếp vận đang có sự phát triển tơng  đối phức tạp, nhiều hãng vận tải nớc ngoài đã đặt văn phòng đại diện tại Việt  Nam - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
rong các loại hình dịch vụ khác nh giao nhận đờng biển, giao nhận đ- đ-ờng hàng không, đại lý hàng hải, dịch vụ tiếp vận đang có sự phát triển tơng đối phức tạp, nhiều hãng vận tải nớc ngoài đã đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam (Trang 42)
1995 1998 1999 2000 2001 Vận chuyển (nghìn lợt ngời)2435,0 2571,0 2699,0 2806,0 3190,0 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
1995 1998 1999 2000 2001 Vận chuyển (nghìn lợt ngời)2435,0 2571,0 2699,0 2806,0 3190,0 (Trang 43)
Bảng 18 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 18 (Trang 43)
Bảng 19 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 19 (Trang 44)
Bảng 20 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 20 (Trang 45)
Bảng 21 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 21 (Trang 46)
Bảng 22 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 22 (Trang 51)
Bảng 27 - HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
Bảng 27 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w