1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU

64 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐể chuyên đề đạt kết qủa tốt đẹp, trước hết tôi xin gửi tới toàn thể các thầy cô khoa Kinh Tế lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu xắc nhất. Với sự quan tâm, dạy dỗ chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn, đến nay tôi có thể hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài : “hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu tại công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu”.Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, hai tháng thực tập tại công ty đã cho tôi nhiều điều bổ ích. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện và môi trường giúp tôi rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp..Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong trường và công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dưng Tân Minh Châu đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chuyên đề thực tập này. Sinh viên Vũ Văn Hài NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNNgày …. tháng ….. năm 2015GIẢNG VIÊN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆNNgày …. tháng ….. năm 2015GIẢNG VIÊN DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 2.1. Phải thu khách hàng bằng ngoại tệ5Sơ đồ 2.2. Phải thu của khách hàng bằng VNĐ6Sơ đồ 2.3. Thuế GTGT được khấu trừ7Sơ đồ 2.4. Tài sản thiếu chờ xử lý9Sơ đồ 2.5. Phải thu khác10Sơ đồ2.6. Dự phòng nợ phải thu khó đòi11Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”12Sơ đồ 2.8 : Quy trình hạch toán theo hình thức “Nhật ký chung”15Sơ đồ 2.9. quy trình hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái16Sơ đồ 2.10. Sơ đồ hạch toán theo phần mềm kế toán18Sơ đồ 3.1:Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh Công ty Cổ Phần21Thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu.21Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ Phần Thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu.23Sơ đồ 3.3 :Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung:25 MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNCHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU11.1. Tính cấp thiết của đề tài11.2. Mục đích nghiên cứu21.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu21.3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài21.3.2. Phạm vi nghiên cứu21.4. Phương pháp nghiên cứu:21.5. Kết cấu của chuyên đề3CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU12.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán các khoản phải thu12.1.1. Khái niệm12.1.2. Phân loại12.1.3. Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu12.1.4. Nhiêm vụ của kế toán các khoản phải thu12.1.5.Vai trò của các khoản phải thu:22.1.6. Phân tích và quản lý công nợ phải thu32.1.6.1. Mục đích32.1.6.2. Thông tin sử dụng32.1.6.3. Nội dung phân tích tình hình công nợ phải thu32.1.6.4. Biện pháp thu hồi nợ và quản lý công nợ phải thu32.1.7. Chứng từ:42.1.8. Tài khoản sử dụng42.2.Các khoản phải thu42.2.1. Kế toán phải thu khách hàng42.2.2. .Kế toán thuế GTGT được khấu trừ62.2.3. . Kế toán các khoản phải thu khác:72.2.4. Dự phòng nợ phải thu khó đòi:102.3. Hình thức ghi sổ kế toán112.3.1. Hình thức chứng từ ghi sổ112.3.1.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ112.3.1.2 Trình tự ghi chép112.3.2. Hình thức sổ kế toán nhật ký chung132.3.2.1. Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung132.3.3. Hình thức sổ kế toán: Nhật ký sổ cái152.3.3.1. Đặc trưng152.3.3.2. Trình tự ghi sổ152.3.4. Hình thức kế toán trên máy tính172.3.4.1 Đặc trưng172.3.4.2 Trình tự ghi chép18CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ XÂY DỰNG TÂN MINH CHÂU203.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty :203.1.1.Tên gọi của công ty và quá trình phát triển:203.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty213.1.2.2. Cơ cấu phòng kế toán :223.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:233.2.1. Hệ thống kế toán tại công ty.233.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán của công ty.243.2.4. Tình hình sử dụng máy tính253.3. Thực trạng công tác kế toán phải thu tại công ty cổ phần thiết bị và giáo dục Tân Minh Châu263.3.1. Phải thu khách hàng263.3.1.1. Kế toán chi tiết263.3.1.2. Kế toán tổng hợp các khoản phải thu273.3.2. Kế toán thuế GTGT363.3.2.1. Chứng từ sử dụng363.3.2.2.Tài khoản sử dụng363.3.2.3. Sổ kế toán sử dụng363.3.2.4. Quy trình kế toán Thuế GTGT được khấu trừ363.3.2.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh363.3.3. Kế toán các khoản phải thu khác42CHƯƠNG 4 MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CP TBGD XD TÂN MINH CHÂU474.1Nhận xét chung về kế toán các khoản phải thu tại công ty.474.1.1. Ưu điểm:474.1.2 Nhược điểm484.2.Một số giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản phải thu48KẾT LUẬN51TÀI LIỆU THAM KHẢO52 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1. Tính cấp thiết của đề tài Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán với người mua, người cung cấp... Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp. Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng, quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong quá trình mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá. Các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ này diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán và phương thức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thường xuyên biến đổi. Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền, khoản phải thu, nợ phải trả... nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp , yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán... Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi với những thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi. Quá trình tim hiểu về mặt lý luận tại trường cũng như thực tế trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châutôi nhìn nhận được ầm quan trọng và ý nghĩa đó nên chọn đề tài Kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty Cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu làm đề tài thực tập của mình. 1.2. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu công tác kế toán phải thu và phải trả tại công ty Cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu. Đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Cty, và đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Cty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu1.3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tàilà các khoản phải thu Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu.1.3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu Phạm vi về thời gian: các số liệu được khảo sát, thu thập tháng 12 năm 2014.1.4. Phương pháp nghiên cứu:Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này tôi đã sử dụng các phương pháp: Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có liên quan đến đề tài. Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích. Phương pháp phân tích KD: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác KD nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề nghiên cứư từ đó tìm ra nghuyên nhân và giải pháp khắc phục. Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiến hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai năm liền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân tích KD cũng như các quá trình khác. Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán.Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp kinh tế khác.1.5. Kết cấu của chuyên đềBố cục gồm 4 chương Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tàiChương 2: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu trong DNChương 3: Thực trạng tình hình kế toán các khoản phải thu tại Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh ChâuChương 4: Một số nhận xét, đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ

PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ

XÂY DỰNG TÂN MINH CHÂU

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để chuyên đề đạt kết qủa tốt đẹp, trước hết tôi xin gửi tới toàn thể các thầy côkhoa Kinh Tế lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu xắc nhất Với sự quan tâm, dạy dỗchỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn, đến nay tôi cóthể hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài : “hoàn thiện công tác kế toán công nợphải thu tại công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu”

Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, hai tháng thực tập tại công

ty đã cho tôi nhiều điều bổ ích Tuy thời gian thực tập không dài nhưng tôi đã được sựgiúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạođiều kiện và môi trường giúp tôi rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệthống lại những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trongquá trình để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp Với điều kiện thời gian có hạn cũngnhư kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên chuyên đề sẽ khôngtránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến củacác thầy cô cùng toàn thể các bạn để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức củamình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy côtrong trường và công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dưng Tân Minh Châu đã tạođiều kiện cho tôi hoàn thành chuyên đề thực tập này

Sinh viên

Vũ Văn Hài

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … tháng … năm 2015

GIẢNG VIÊN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày … tháng … năm 2015

GIẢNG VIÊN

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Phải thu khách hàng bằng ngoại tệ 5

Sơ đồ 2.2 Phải thu của khách hàng bằng VNĐ 6

Sơ đồ 2.3 Thuế GTGT được khấu trừ 7

Sơ đồ 2.4 Tài sản thiếu chờ xử lý 9

Sơ đồ 2.5 Phải thu khác 10

Sơ đồ2.6 Dự phòng nợ phải thu khó đòi 11

Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” 12

Sơ đồ 2.8 : Quy trình hạch toán theo hình thức “Nhật ký chung” 15

Sơ đồ 2.9 quy trình hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái 16

Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán theo phần mềm kế toán 18

Sơ đồ 3.1:Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh Công ty Cổ Phần 21

Thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu 21

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ Phần Thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu 23

Sơ đồ 3.3 :Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung: 25

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2

1.5 Kết cấu của chuyên đề 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 1

2.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán các khoản phải thu 1

2.1.1 Khái niệm 1

2.1.2 Phân loại 1

2.1.3 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu 1

2.1.4 Nhiêm vụ của kế toán các khoản phải thu 1

2.1.5.Vai trò của các khoản phải thu: 2

2.1.6 Phân tích và quản lý công nợ phải thu 3

2.1.6.1 Mục đích 3

2.1.6.2 Thông tin sử dụng 3

2.1.6.3 Nội dung phân tích tình hình công nợ phải thu 3

2.1.6.4 Biện pháp thu hồi nợ và quản lý công nợ phải thu 3

2.1.7 Chứng từ: 4

2.1.8 Tài khoản sử dụng 4

2.2.Các khoản phải thu 4

2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng 4

2.2.2 .Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 6

2.2.3 Kế toán các khoản phải thu khác: 7

2.2.4 Dự phòng nợ phải thu khó đòi: 10

2.3 Hình thức ghi sổ kế toán 11

Trang 7

2.3.1 Hình thức chứng từ ghi sổ 11

2.3.1.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ 11

2.3.1.2 Trình tự ghi chép 11

2.3.2 Hình thức sổ kế toán nhật ký chung 13

2.3.2.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung 13

2.3.3 Hình thức sổ kế toán: Nhật ký sổ cái 15

2.3.3.1 Đặc trưng 15

2.3.3.2 Trình tự ghi sổ 15

2.3.4 Hình thức kế toán trên máy tính 17

2.3.4.1 Đặc trưng 17

2.3.4.2 Trình tự ghi chép 18

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ XÂY DỰNG TÂN MINH CHÂU 20

3.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty : 20

3.1.1.Tên gọi của công ty và quá trình phát triển: 20

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 21

3.1.2.2 Cơ cấu phòng kế toán : 22

3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty: 23

3.2.1 Hệ thống kế toán tại công ty 23

3.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán của công ty 24

3.2.4 Tình hình sử dụng máy tính 25

3.3 Thực trạng công tác kế toán phải thu tại công ty cổ phần thiết bị và giáo dục Tân Minh Châu 26

3.3.1 Phải thu khách hàng 26

3.3.1.1 Kế toán chi tiết 26

3.3.1.2 Kế toán tổng hợp các khoản phải thu 27

3.3.2 Kế toán thuế GTGT 36

3.3.2.1 Chứng từ sử dụng 36

3.3.2.2.Tài khoản sử dụng 36

3.3.2.3 Sổ kế toán sử dụng 36

3.3.2.4 Quy trình kế toán Thuế GTGT được khấu trừ 36

Trang 8

3.3.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 36

3.3.3 Kế toán các khoản phải thu khác 42

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CP TBGD & XD TÂN MINH CHÂU 47

4.1Nhận xét chung về kế toán các khoản phải thu tại công ty 47

4.1.1 Ưu điểm: 47

4.1.2 Nhược điểm 48

4.2.Một số giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản phải thu 48

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đềubao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanh toánvới nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán vớingười mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất làquan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp

Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng, quan hệ thanh toán vớingười mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trongquá trình mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá Các nghiệp vụ liên quan đếnquan hệ này diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán vàphương thức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thườngxuyên biến đổi

Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền,khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định Trước những thay đổi có thể nói là liên tục pháttriển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởngcủa nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp , yêu cầu nghiệp vụ đối với kếtoán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép màcòn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả

nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán Trong quá trình hoànthiện để có thể thích nghi với những thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phảikhông ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi

Quá trình tim hiểu về mặt lý luận tại trường cũng như thực tế trong quá trình thựctập tại công ty Cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châutôi nhìn nhận

được ầm quan trọng và ý nghĩa đó nên chọn đề tài " Kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty Cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu" làm đề tài

thực tập của mình

Trang 10

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

là các khoản phải thu Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân MinhChâu

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xâydựng Tân Minh Châu

- Phạm vi về thời gian: các số liệu được khảo sát, thu thập tháng 12 năm 2014

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này tôi đã sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp nhữngngười cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương phápnày sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô cóliên quan đến đề tài

- Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt thống kê những thông tin, dữliệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích

- Phương pháp phân tích KD: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn

có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác KD nhằm hiểu rõ hơn cácvấn đề nghiên cứư từ đó tìm ra nghuyên nhân và giải pháp khắc phục

- Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn đểtiến hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là so sánh giữa hainăm liền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân tích KDcũng như các quá trình khác

Trang 11

- Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổsách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán.Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp kinh tế khác.

1.5 Kết cấu của chuyên đề

Bố cục gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu trong DN

Chương 3: Thực trạng tình hình kế toán các khoản phải thu tại Công ty cổ phần

thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu

Chương 4: Một số nhận xét, đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công

tác kế toán các khoản phải thu tại Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng TânMinh Châu

Trang 12

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU

2.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán các khoản phải thu

2.1.1 Khái niệm

Các khoản phải thu là nợ phải thu phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệpkhi doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dich vụ và nhữngtrường hợp khác liên quan đến một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạmthời như chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, cho mượn ngắn hạn…

2.1.2 Phân loại

Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thu hồigồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:

Nợ ngắn hạn: là khoản nợ có thời gian thu hồi không quá một năm hoặc trongmột chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng

Nợ dài hạn là khoản nợ có thời hạn thu hồi hơn một năm hoặc quá một chu kỳkinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng

2.1.3 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu

Nợ phải thu cần phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nộidung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theotừng lần thanh toán

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp vềmua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ

Trong hạch toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ

có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để

có căn cứ xác định số lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối vớikhoản nợ phải thu không đòi được

2.1.4 Nhiêm vụ của kế toán các khoản phải thu

Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong xây lắp chotừng đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian thanh toán được

Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp và phân hànhcác khoản phải thu

Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp

Trang 13

hành các kỹ luật thanh toán.

Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quáhạn và công nợ có khả năng khó thu để quản lý tốt công nợ, góp phần cải thiện tốt tìnhhình tài chính của doanh nghiệp

2.1.5.Vai trò của các khoản phải thu:

Đối với người bán:

Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanh nghiệpđều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như các công cụ màdoanh nghiệp hiện có Trong đó chính sách tín dụng là một thứ vũ khí sắt bén nhằmgiúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về doanh số Vì khi Công ty nới lỏng cácbiến số của bán tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng hàng bán ra còn tiết kiệm đượcđịnh phí do phần sản lượng tăng thêm khong tốn định phí Tín dụng thương mại có thểlàm cho Công ty ngày càng có uy tín, tạo uy danh tiếng trên thị trường và làm chokhách hàng mua sản phẩm của mình thường xuyên hơn Mặt khác, khi nới lỏng chínhsách tín dụng sẽ giúp cho Công ty giải tỏa được lượng hàng tồn kho, đồng thời giảmcác chi phí liên quan đến tồn kho Về căn bản tín dụng thương mại đó là sự tin tưởngcủa người của người cấp tín dụng và người hưởng tín dụng nên nó sẽ làm cho kháchhàng hưởng được một khoản tín dụng với các thủ tục tương đối đơn giản Đây là thủtục cấp tín dụng chứ không phải thủ tục vay nợ do đó sẽ kích thích nhu cầu mua hàng

và mở rộng quy mô kinh doanh Ngoài ra nó còn giúp cho khách hàng gắn bó vớiCông ty hơn, duy trì được mối quan hệ thường xuyên với khách hàng truyền thống vàtìm kiếm thêm những khách hàng mới

Bên cạnh những thuận lợi trên thì khi nới lỏng chính sách tín dụng có thể làmcho khoản phải thu tăng từ đó làm tăng vốn đầu tư nên dễ dẫn đến việc mất đi cơ hộikiếm lời từ các hoạt động khác Mặt khác khi mở rộng các điều kiện tín dụng sẽ làmtăng khả năng mất mát, rủi ro không đòi được nợ Đồng thời phải tốn chi phí quản lý

nợ của khách hàng cũng như các chi phí thăm viếng, giao dịch

Đối với người được chấp nhận:

Người được hưởng tín dụng hay người mua hàng sẽ được một phần lợi nhuậntrích từ nhà cung cấp đó là các khoản chiết khấu hay thời hạn trả được kéo dài thêmhoặc khi khách hàng thiếu vốn kinh doanh hay muốn dâud tư vốn vào cơ hội khác thì

Trang 14

tín dụng thượng mại là biện pháp tài trợ vốn hữu hiệu.

2.1.6 Phân tích và quản lý công nợ phải thu

2.1.6.1 Mục đích

Sự tăng giảm các khoản nợ phải thu có tác dụng rất lớn đến việc bố trí cơ cấu nguồnvốn đảm bảo hoạt động xây lắp của công ty cũng như tác động rất lớn đến hiệu quả xây lắp Việc bố trí cơ cấu nguồn vốn cũng cho thấy sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khi tỷ lệ nợ phải thu của doanh nghiệp cao thì mọi hoạt động xây lắp sẽ đều phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài

Công tác quản lý công nợ phải thu với mục đich là rút ngắn chu kỳ quay vòng vốn – chu kỳ quay vòng vốn càng ngắn thì tốc độ phát triển của công ty càng lớn và khả năng công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn cũng giảm

2.1.6.2 Thông tin sử dụng

- Khai thác số liệu trên bảng cân đối kế toán, thuyết minh BCTC

- Sử dụng các báo cáo về công nợ của công ty: sổ chi tiết công nợ, báo cáo tổnghợp công nợ phải thu Khai thác số liệu chi tiết từng khách hàng nợ, từng số tiền còn

nợ, thời gian nợ…

- Tính toán các nhu cầu và khả năng thanh toán, phân tích các chỉ số tài chính

2.1.6.3 Nội dung phân tích tình hình công nợ phải thu

- Phân tích vòng luân chuyển các khoản phải thu: vòng luân chuyển các khoảnphải thu phản ánh tốc độ hoán chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt của công ty,tức là xem trong kỳ kinh doanh các khoản phải thu quay được mấy vòng và được xácđịnh bằng mối quan hệ tỷ số giữa doanh thu bán hàng và các khoản phải thu bìnhquân - Phân tích kỳ thu tiền bình quân: kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian mộtvòng luân chuyển các khoản phải thu, tức là để thu được tiền từ các khoản nợ phải thuthì cần bao nhiêu ngày và được xác định bằng mối quan hệ tỷ số giữa số dư bình quâncác khoản phải thu khách hàng và doanh thu bán hàng bình quân một ngày

2.1.6.4 Biện pháp thu hồi nợ và quản lý công nợ phải thu

- Công ty phải theo dõi chặt chẽ và khoa học các khoản nợ phải thu của kháchhàng thật chi tiết: Chi tiết theo từng khách hàng, mặt hàng, có ghi ngày tháng rõ ràng

để khi khách hàng có khiếu nại thì kế toán có thể giải trình ngay được hoặc khi cấp

Trang 15

trên có yêu cầu thì kế toán có thể trình bày bất cứ lúc nào - Kế toán phải thu phải kếthợp với các phòng ban khác để giám sát công nợ cho thật chính xác Đặc biệt tránhxảy ra sai xót gây hiểu lầm giữa khách hàng với công ty.

- Tiến hành đôn đốc khách hàng trả nợ theo đúng kỳ hạn nếu có xảy ra việc gìngoài dự toán phải báo cáo kịp thời với nhà quản lý để giải quyết

- Kế toán phải thu còn phải có trách nhiệm báo cáo với lãnh đạo khi khách hàngchưa thanh toán tiền nợ theo đúng kỳ hạn mà tiếp tục đặt hàng để ngăn chặn kịp thờiviệc nợ chồng chất và tạo được tính đúng hẹn cho khách hàng

2.1.7 Chứng từ:

Các khoản phải thu liên quan đến nhiều loại chứng từ: hóa đơn bán hàng,biên bản giao nhận hàng, phiếu xuất, phiếu chi, thu, giấy báo Có của ngân hàng, biênbản xác nhận tài sản thiếu

2.1.8 Tài khoản sử dụng

TK 131 “ Phải thu của khách hàng”

TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”

TK 138 “ Phải thu khác”

TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

2.2.Các khoản phải thu

2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng

 Khái niệm

Quan hệ phải thu KH nảy sinh khi công ty tiến hành cung cấp dịch vụ, thanh lýtài sản, dịch vụ theo phương thức bán chịu hoặc theo phương thức trả trước Để tránhmất mát, rủi ro do KH mất hoặc giảm khả năng thanh toán nợ công ty cần tổ chức tốtcông tác kế toán thanh toán với từng đối tượng KH, đặc biệt với những KH có số tiềnphải thu lớn

 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng, phiếu thu, giấy báo Có của ngânhàng, biên bản xác nhận công nợ, biên bản nghiệm thu bán hàng, thanh lý hợp đồng

 Tài khoản sử dụng

Trang 16

Kế toán sử dụng tài khoản 131 để theo dõi nợ phải thu khách hàng

 Số tiền của KH đã trả trước

 Khoản giảm giá hàng bán, hàng mua trả lại, số tiền chiết khẩu thanh toán, chiết khẩu thương mạicho người mua

Số dư nợ:

Số tiền còn phải thu từ KH

Số dư có: Số tiền nhận trước của

KH

 Số tiền trả thừa của KHTài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước,hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụthể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thucủa tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”

635

Chênh lệch

Trang 17

Sơ đồ 2.2 Phải thu của khách hàng bằng VNĐ

515, 511, 711 131 111,112

Khoản tiền KH nợ do mua KH thanh toán( hoặc KH ứng

hàng, sản phẩm, dich vụ trước tiền)

113

111, 112 KH trả nợ và nộp thẳng

vào ngân hàng

331 Trả lại tiền cho KH Bù trừ khoản nợ phải thu và nợ phải

trả của cùng 1 đối tượng

521,531,532

Khoản chiết khấu, giảm giá, hàng trả

lại tính trừ vào số tiền KH trả nợ

152,153

KH thanh toán nợ bằng vật liệu,

dụng cụ, hàng hóa

2.2.2 .Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

Thuế giá trị gia tăng, Value Added Tax (GTGT - VAT) là loại thuế gián thu (Indirect taxation) thay cho thuế doanh thu trước đây Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Tài khoản sử dụng: TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” tài khoản này theo

dõi các khoản thuế GTGT đầu vào khi DN mua hàng hóa dịch vụ, TK này chỉ sử dụng cho những doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

TK 133 có 2 TK cấp 2:

Trang 18

1331: “ Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ”

1332: “ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”

TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”

SDĐK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ đầu kỳ

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh - Khấu trừ thuế

- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu - Số thuế không được khấu trừ

- Hoàn thuế GTGT đầu vào

SDCK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ cuối kỳ

Chứng từ sử dụng :hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT…

Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 2.3 Thuế GTGT được khấu trừ

152,156 111,331

Hàng trả lạiGiá mua

Số tiền Thuế GTGT Khấu trừ thuế

thanh toán đầu vào phát

Hoàn thuế đầu vào

2.2.3 Kế toán các khoản phải thu khác:

Kế toán các khoản phải thu khác phản ánh các khoản thu không đề cập trongnội dung thu ở TK 131, 133

Chứng từ hạch toán

Trang 19

- Phiếu thu, phiếu chi;

- Giấy báo nợ, giấy báo có;

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá;

- Biên bản kiểm kê quỹ;

- Biên bản sử lý tài tài sản thiếu;

- Các chứng từ gốc khác có liên quan,

Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản

ánh ở các tài khoản phải thu (tài khoản 131, 133) và tình hình thanh toán các khoản nợphải thu này Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủyếu sau

- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyênnhân, phải chờ xử lý;

- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể ( trong và ngoàiđơn vị ) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hoá, tiền vốn, đã được xử lý bắtbồi thường;

- Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời không lấylãi;

- Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chiphí sản xuất, kinh doanh như không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;

- Các khoản đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu chi hộ cho đơn vị uỷ thác xuất khẩu

về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác,

- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hoá công ty Nhà nước, như : Chi phí

cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,

-Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động tài chính;

- Các khoản phải thu ngoài các khoản trên

Về nguyên tắc trong mọi trường hợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìmnguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý

Trang 20

Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và đã có biên bản xử lýngay trong kỳ thì ghi vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua Tài khoản 1381

Tài khoản sử dụng: TK 138: “ Phải thu khác” TK 138 gồm các TK cấp 2:

TK 1381: “ Tài sản thiếu chờ xử lý”: phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa rõnguyên nhân còn chờ xử lý

TK 1388: “ Phải thu khác”: phản ánh các khoản thu như thu về bồi thường, cáckhoản tiền phải thu do cho mượn, các khoản thu về ủy thác xuất nhập khẩu, phải thu

về khoản nhận cổ tức, tiền lãi đầu tư, các khoản thu khác

TK 138 “ Phải thu khác”

SDĐK: các khoản phải thu khác đầu kỳ

- Các khoản phải thu khác phát sinh - Khoản phải thu khác đã thu

Thiếu trong kiểm kê

415,411,441

211 Ghi giảm nguồn vốn

NG Giá trị còn lại của

TSCĐ thiếu mất 214 627,641,642

Tính vào chi phí SXKD

Trang 21

bồi thường Thu hồi các khoản đã cho mượn

bắt bồi thường, khoản nợ khác Tài sản thiếu bắt bồi thường 642, 811

711 Khoản không thu được tính vào

chi phí quản lý hoặc chi phí khác

Khoản thu từ hoạt độngkhác mang lại

2.2.4 Dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản

dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên

độ kế toán Dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanhtoán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không cókhả năng thanh toán

Tài khoản sử dụng: TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

Phương pháp hạch toán

Trang 22

Sơ đồ2.6 Dự phòng nợ phải thu khó đòi

139

2.3.1.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

2.3.1.2 Trình tự ghi chép

- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính

phát sinh theo các tài khoản tổng hợp

Trang 23

- Số đăng ký chứng từ ghi sổ: Là loại sổ sách kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Ngoài ra còn dùng để quản lý cácchứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ cái

- Các sổ kế toán chi tiết: Vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, tào sản CĐ, Khấu hao

TSCĐ và NVKD, vốn bằng tiền, phải trả người bán, phải thu khách hàng, chi phí sảnxuất, chi phí bán hàng, QLDN

Trình tự

Ghi chú: Ghi cuối tháng

Ghi hàng ngàyĐối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinhBÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Trang 24

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lậpBảng Cân đối số phỏt sinh.

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng

số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dưcủa từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

2.3.2 Hình thức sổ kế toán nhật ký chung

2.3.2.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật

ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kếtoán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từngnghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

Sổ Cái;

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

2.3.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các

Trang 25

chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phùhợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thờivào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối

số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trang 26

Ghi chú: Ghi cuối tháng

Ghi hàng ngàyĐối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.8 : Quy trình hạch toán theo hình thức “Nhật ký chung”

2.3.3 Hình thức sổ kế toán: Nhật ký sổ cái

2.3.3.1 Đặc trưng

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái là các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là

sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toánhoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

2.3.3.2 Trình tự ghi sổ

- Nhật ký sổ cái: là một quyển sổ Kế toán TH duy nhất vừa dùng làm số NK ghi

Chứng từ kế toán

Nhật ký đặc biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Bảng tổng hợp chi tiết

SỔ CÁI

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 27

chép các NVKT – TCPS theo trình tự thời gian, vừa dùng làm Sổ cái để tập hợp và hệthống hóa các NV đó theo các TK kế toán.

- Số NK – Sổ cái: gồm nhiều trang, mỗi trang chia làm 2 phần: một phần dùng

làm sổ nhật ký (cột: ngày tháng, trích yếu nội dung), một phần dùng làm số cái (nhiều cột, mội TK có 2 cột: Nợ - Có)

- Các loại sổ kế toán chi tiết: Vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, tào sản CĐ,

Khấu hao TSCĐ và NVKD, vốn bằng tiền, phải trả người bán, phải thu khách hàng,

chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, QLDN.

Trình tự:

Ghi chú

Ghi hằng ngày (định kỳ)Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.9 quy trình hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái

Chứng từ gốc

Sổ chi tiết

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chi tiết

SỔ NHẬT KÝ SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 28

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu củamỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên mộtdòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lậpcho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phátsinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đ ghi SổNhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong thángvào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệucủa cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần

Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các thángtrước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối thángnày Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra

số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cáiphải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền của cột phát

sinh ở phần “Nhật ký” =

Tổng số phát sinh nợ của tất cả các TK - Tổng số phát sinh có của tất cả các TK

Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, sốphát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá

sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên

“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dưcuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái

và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp,đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo

2.3.4 Hình thức kế toán trên máy tính

Trang 29

Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán theo phần mềm kế toán

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi

Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kếsẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan

Phần mềm kế toán

Máy vi tính

Trang 30

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với

số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Trang 31

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ XÂY DỰNG TÂN MINH CHÂU 3.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty :

3.1.1.Tên gọi của công ty và quá trình phát triển:

- Tên tiếng việt: Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và xây dựng Tân MinhChâu

- Địa chỉ: Số nhà 240 Lê Lai, Phường Đông Sơn, Thành Phố Thanh Hóa,Tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam

3 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

4 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

5 Phá dỡ

6 Sản xuất đồ gỗ xây dựng

7 Chuẩn bị mặt bằng

8 Lắp đặt hệ thống điện

9 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí

10 Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống);

11 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép

12 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

13 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Trang 32

14 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

15 Vận tải hành khách đường bộ khác

16 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

17 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

18 Cho thuê xe có động cơ

19 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

3.1.2.1 Cơ cấu chung.

- Phòng HCNS: Thực hiện công tác quản lý hành chính nhân sự và hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị Quản lý hồ sơ, lý lịch của CNV, tiến hành đào tạo, bồi

GIÁM ĐỐC

Nguồn hàng hóa

BP điện

Ngày đăng: 24/06/2015, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2. Phải thu của khách hàng bằng VNĐ - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
Sơ đồ 2.2. Phải thu của khách hàng bằng VNĐ (Trang 16)
Sơ đồ 2.3. Thuế GTGT được khấu trừ                                            152,156                                 111,331 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
Sơ đồ 2.3. Thuế GTGT được khấu trừ 152,156 111,331 (Trang 17)
Sơ đồ 2.4. Tài sản thiếu chờ xử lý - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
Sơ đồ 2.4. Tài sản thiếu chờ xử lý (Trang 19)
Sơ đồ 2.5. Phải thu khác - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
Sơ đồ 2.5. Phải thu khác (Trang 20)
2.3.1. Hình thức chứng từ ghi sổ - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
2.3.1. Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 21)
Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
Sơ đồ 2.7 Quy trình hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” (Trang 22)
Sơ đồ 2.8 : Quy trình hạch toán theo hình thức “Nhật ký chung” - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
Sơ đồ 2.8 Quy trình hạch toán theo hình thức “Nhật ký chung” (Trang 25)
Sơ đồ 2.9. quy trình hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
Sơ đồ 2.9. quy trình hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái (Trang 26)
Sơ đồ 2.10. Sơ đồ hạch toán theo phần mềm kế toán - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
Sơ đồ 2.10. Sơ đồ hạch toán theo phần mềm kế toán (Trang 28)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ Phần Thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu. - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ Phần Thiết bị giáo dục và xây dựng Tân Minh Châu (Trang 33)
Sơ đồ 3.3 :Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung: - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung: (Trang 35)
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ phải thu khác - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ phải thu khác (Trang 52)
BẢNG KÊ BỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN kế TOÁN CÔNG nợ PHẢI THU và PHẢI TRẢ tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị GIÁO dục và xây DỰNG tân MINH CHÂU
BẢNG KÊ BỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w