LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Nuôi tôm trong rừng đước cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về một số đặc điểm sinh học tôm nuôi, lựa chọn vùng nuôi, xây dựng ao tôm, chọn và thả giố
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
NUÔI TÔM TRONG RỪNG ĐƯỚC
Mã số: MĐ02
NGHỀ TRỒNG RỪNG ĐƯỚC KẾT HỢP NUÔI TÔM
TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ02
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Nuôi tôm trong rừng đước cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về một số đặc điểm sinh học tôm nuôi, lựa chọn vùng nuôi, xây dựng ao tôm, chọn và thả giống, cách cho tôm ăn và quản lý môi trường nuôi tôm; có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế của địa phương
Giáo trình Nuôi tôm trong rừng đước được biên soạn dựa trên chương trình chi tiết mô đun Nuôi tôm trong rừng đước, giới thiệu về kiến thức và kỹ năng nuôi tôm trong rừng đước Nội dung giáo trình gồm 5 bài:
Bài 1 Đặc điểm sinh học tôm nuôi
Bài 2 Chuẩn bị điều kiện nuôi tôm
Bài 3 Chọn và thả giống
Bài 4 Cho ăn và kiểm tra tôm
Bài 5: Quản lý môi trường nước
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu, đi thực tế tìm hiểu và được sự giúp đỡ, tham gia hợp tác của các chuyên gia, đồng nghiệp tại các đơn vị Tuy nhiên, cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến bổ sung của đồng nghiệp, người nuôi tôm cũng như bạn đọc để giáo trình này được hoàn chỉnh hơn trong lần tái bản sau
Nhóm biên soạn trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo và giáo viên của trường Cao đẳng nghề Công nghệ Nông Lâm Nam bộ, trường Trung học thủy sản, các chuyên gia và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ chúng tôi thực hiện Giáo trình này
Hoàng Minh Trường
Lê Tiến Dũng
Trang 4MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 4
Bài 1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM NUÔI 10
A Nội dung 10
1 Hình thái cấu tạo ngoài của tôm 10
1.1 Tôm sú Penaeus monodon 10
1.2 Tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei hay Penaeus vannamei 11
2 Đặc điểm dinh dưỡng của tôm 11
2.1 Hệ tiêu hóa 11
2.2 Tính ăn 12
3 Đặc điểm sinh trưởng của tôm 13
3.1 Quá trình lột xác 13
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lột xác 13
3.3 Các giai đoạn phát triển 14
4 Đặc điểm sinh thái của tôm 15
4.1 Phân bố 15
4.2 Đặc điểm môi trường sống 15
4.3 Vòng đời của tôm 17
B Câu hỏi và bài tập thực hành của học viên 18
C Ghi nhớ 18
Bài 2 CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN NUÔI TÔM 19
A Nội dung 19
Trang 51 Thiết kế hệ thống ao nuôi 19
1.1 Mô hình ao nuôi tôm dưới tán rừng (rừng - ao kết hợp): 19
1.2 Mô hình rừng đước - ao nuôi tôm tách biệt 20
2 Xây dựng ao 21
2.1 Đắp bờ ao 21
2.2 Lắp đặt cống 24
2.3 San đáy ao 28
3 Chuẩn bị ao 28
3.1 Chuẩn bị ao mới 28
3.2 Cải tạo ao cũ 32
4 Chuẩn bị nước nuôi tôm 34
4.1 Kiểm tra nguồn nước cấp 34
4.2 Cấp nước 34
4.3 Xử lý nước (diệt cá tạp) 36
4.4 Gây màu nước 38
4.5 Kiểm tra môi trường nước ao nuôi 40
B Câu hỏi và bài tập thực hành 57
C Ghi nhớ 57
Bài 3 CHỌN VÀ THẢ TÔM GIỐNG 58
A Nội dung 58
1 Chọn tôm giống P15 58
1.1 Yêu cầu kỹ thuật của tôm sú và tôm thẻ chân trắng giống 58
1.2 Cách kiểm tra cảm quan tôm giống 59
1.3 Kiểm tra sức khỏe đàn tôm 62
2 Vận chuyển tôm giống 65
Trang 62.1 Hạ độ mặn ở trại giống 65
2.2 Đóng bao tôm 66
2.3 Chuyển tôm giống về ao 71
3 Thả giống tôm 73
3.1 Xác định mùa vụ và mật độ thả giống 73
3.2 Thả tôm giống vào ao 74
B Câu hỏi và bài tập thực hành của học viên 77
C Ghi nhớ: 78
Bài 4 CHO TÔM ĂN VÀ KIỂM TRA TÔM 79
A Nội dung 79
1 Cho tôm ăn 79
1.1 Yêu cầu về thức ăn viên cho tôm 79
1.2 Cách tính lượng thức ăn 80
1.3 Trộn chất bổ sung vào thức ăn 82
1.4 Cho thức ăn xuống ao và kiểm tra lượng thừa-thiếu 85
2 Kiểm tra tôm 87
2.1 Lấy mẫu tôm 87
2.2 Kiểm tra tỷ lệ sống 88
2.3 Kiểm tra tốc độ tăng trưởng 89
2.4 Kiểm tra tình trạng sức khỏe của tôm 91
B Câu hỏi và thực hành cho học viên 95
C Ghi nhớ 95
Bài 5 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC AO NUÔI 96
A Nội dung 96
Trang 71 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường nước tác động đến tôm và cách
xử lý 96
1.1 pH 96
1.2 Oxy hòa tan 99
1.3 Độ kiềm 100
1.4 Ammoniac (NH3) 101
1.5 Độ mặn 101
1.6 Nhiệt độ 101
1.7 Độ trong 102
2 Quản lý môi trường nước ở ao nuôi quảng canh 104
2.1 Lấy nước vào ao nuôi quảng canh 104
2.2 Quản lý nước ao nuôi quảng canh khi trời mưa 108
3 Quản lý môi trường nước ở ao nuôi có cho ăn 110
3.1 Thay nước 110
3.2 Xử lý khi trời mưa 111
4 Diệt cá tạp 112
B Câu hỏi và bài tập thực hành 114
C Ghi nhớ 114
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 115
I Vị trí, tính chất của mô đun 115
II Mục tiêu 115
III Nội dung chính của mô đun 116
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 116
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
Trang 8DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM 127
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 128
Trang 9MÔ ĐUN NUÔI TÔM TRONG RỪNG ĐƯỚC
Mã mô đun: MĐ02 Giới thiệu mô đun
Mô đun Nuôi tôm trong rừng đước là mô đun chuyên môn nghề , mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành trong việc nuôi tôm trong rừng đước
Nội dung mô đun trình bày một số đặc điểm sinh học tôm nuôi, lựa chọn vùng nuôi, xây dựng ao tôm, chọn và thả giống, cách cho tôm ăn và quản lý môi trường nuôi tôm Đồng thời, mô đun cũng trình bày hệ thống bài tập, bài thực hành cho từng bài dạy và bài thực hành khi kết thúc mô đun
Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành các bước công việc, lựa chọn vùng nuôi, xây dựng ao tôm, chọn và thả giống, cách cho tôm ăn và quản lý môi trường nước ao nuôi tôm theo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả và an toàn
Trang 10Bài 1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM NUÔI
Mã bài: MĐ 02-1
Để nuôi tôm hiệu quả, việc hiểu biết đặc điểm sinh học tôm nuôi là rất cần thiết Kiến thức về đặc điểm sinh học tôm nuôi sẽ giúp người nuôi có những quyết định đúng đắn khi xây dựng ao nuôi, chăm sóc và quản lý tôm nuôi,
quản lý môi trường nước ao nuôi để tôm khỏe, phát triển tốt
1 Hình thái cấu tạo ngoài của tôm
1.1 Tôm sú Penaeus monodon
Hình 1.1 Tôm sú Trên các đốt thân của tôm sú có sọc màu xanh đậm, vàng
Nhìn từ bên ngoài, tôm gồm các bộ phận:
- Chủy hình lưỡi kiếm, cứng, có nhiều gai dạng răng cưa Phía trên chủy có 7-8 gai và dưới chủy có 3 gai
Trang 11- Có 2 đôi râu là cơ quan khứu giác, nhận biết thức ăn, môi trường và giữ thăng bằng cho tôm
- Chân ngực: phần đầu của tôm có 5 đôi chân ngực để bò, tự vệ và lấy thức
ăn Các cặp chân ngực 1-3 có mang kẹp (càng)
- Chân bụng: 5 đốt bụng trước, mỗi đốt có 1 đôi chân bụng để tôm bơi
- Chân đuôi: đốt bụng 6 có 1 cặp chân đuôi, hợp với đốt đuôi (đốt 7) để tôm
có thể nhảy xa, điều chỉnh hướng bơi, lên cao hay xuống thấp
1.2 Tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei hay Penaeus vannamei
Hình 1.2 Tôm chân trắng Tôm chân trắng có màu trắng trong
Chủy: Phía trên chủy có 8-9 gai và dưới chủy có 2 gai
Các bộ phận khác như tôm sú
2 Đặc điểm dinh dƣỡng của tôm
2.1 Hệ tiêu hóa
- Các bộ phận bên ngoài bao gồm:
Râu để ngửi, phát hiện mùi thức ăn, gồm đôi râu A1 ngắn và đôi râu A2 rất phát triển
Kẹp (càng) do đốt cuối các đôi chân ngực 1, 2 và 3 biến đổi thành để bắt mồi và tự vệ
Các chân hàm (phụ bộ miệng) để nghiền thức ăn
Trang 12- Các bộ phận bên trong gồm thực quản, dạ dày, tuyến gan tụy nằm ở phần đầu ngực Ruột thẳng, nằm ở phần thân Tận cùng của ruột là hậu môn
Hình 1.3 Hình dạng ngoài và cơ quan tiêu hóa của tôm
2.2 Tính ăn
- Phổ thức ăn:
Tôm sú là loại ăn tạp, thích các động vật sống và di chuyển chậm hơn là xác thối rữa hay mảnh vụn hữu cơ, đặc biệt ưa ăn giáp xác, thực vật dưới nước, mảnh vụn hữu cơ, giun nhiều tơ, loại 2 mảnh vỏ, côn trùng Tôm sống ngoài tự nhiên ăn 85% là giáp xác, cua nhỏ, động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ, còn lại 15% là cá, giun nhiều tơ, thuỷ sinh vật, mảnh vụn hữu cơ, cát bùn
Tôm chân trắng là loài ăn tạp thiên về động vật, phổ thức ăn rộng, cường độ bắt mồi khỏe, tôm sử dụng được nhiều loại thức ăn tự nhiên có kích cỡ phù hợp từ mùn bã hữu cơ đến các động, thực vật thủy sinh
- Tính ăn:
Tôm kiếm ăn bằng cách dùng râu dò tìm xung quanh Khi gặp mồi, chúng dùng kẹp bắt lấy và đưa vào miệng nghiền
Cường độ bắt mồi lớn nhất vào lúc sáng sớm và chiều tối
Tôm sú nhỏ cần tỷ lệ đạm trong thức ăn hơn 40%, thời gian ăn no sau hai giờ
Tôm sú lớn cần thức ăn có tỷ lệ đạm khoảng 35-38%, thời gian ăn no sau một giờ
Trang 13Nhiệt độ tăng hay giảm quá mức thích hợp (> 330C hay < 250C) đều làm tôm giảm hoặc ngừng ăn
Nhu cầu protein trong khẩu phần thức ăn cho tôm chân trắng (20-35%), thấp hơn so với các loài tôm nuôi khác (36-42%)
Khả năng chuyển hóa thức ăn của tôm chân trắng rất cao Trong điều kiện nuôi thâm canh, hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) dao động từ 1,1-1,3
3 Đặc điểm sinh trưởng của tôm
Khi tôm cái lột xác tiền giao vĩ, khối lượng cơ thể không gia tăng
Quan sát tôm nuôi trong bể, sự lột xác thường diễn ra vào ban đêm như sau: Lớp biểu bì giữa khớp đầu ngực và phần thân nứt ra
Các phần phụ của đầu ngực rút ra trước, tiếp theo là phần thân và các phần phụ phía sau được rút ra khỏi lớp vỏ cũ với động tác uốn cong toàn cơ thể Lớp vỏ mới mềm sẽ cứng lại sau 1-2 giờ với tôm nhỏ, 1-2 ngày đối với tôm lớn
Tôm mới lột xác, vỏ còn mềm nên rất nhạy cảm với môi trường sống thay đổi đột ngột và dễ bị sinh vật khác tấn công
Thông thường đầu con nước thủy triều, tôm lột xác rộ
Môi trường tốt, thức ăn đầy đủ, tôm tăng trọng nhanh, mau lột xác
Môi trường xấu, thức ăn xấu hoặc thiếu, tôm không lột xác được, dễ bị đóng rong
Sử dụng hóa chất kích thích để thúc đẩy sự lột xác tăng trọng sẽ không đạt hiệu quả mong muốn vì động lực chính của tăng trọng là dinh dưỡng
Trang 14Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa khối lượng tôm với thời gian lột xác
Cỡ tôm (g)
Thời gian giữa 2 lần lột xác
Kỹ thuật nuôi tôm sú - Trung tâm Khuyến ngư, Sở Thủy sản Sóc Trăng - 2004
3.3 Các giai đoạn phát triển
- Thời kỳ ấu trùng:
Sáu giai đoạn Nauplius kéo dài trong khoảng 1,5-2 ngày, ấu trùng di chuyển
bằng lực đẩy của râu, không ăn thức ăn ngoài mà tự dưỡng bằng noãn hoàng
Ba giai đoạn phụ Zoea trong khoảng 3-4 ngày, ấu trùng di chuyển bằng râu
và phụ bộ ngực, ăn tảo
Ba giai đoạn Mysis trong khoảng 3-4 ngày, ấu trùng di chuyển bằng phụ bộ
ngực, ăn tảo và động vật phiêu sinh
Ấu trùng nở ra ở ngoài khơi và di chuyển dần vào bờ
- Thời kỳ hậu ấu trùng:
Hậu ấu trùng di chuyển dần vào vùng cửa sông, bãi triều để phát triển Đây
là nơi tiếp giáp giữa nguồn nước ngọt từ các sông nội địa đổ ra và nguồn nước mặn từ biển khơi đưa vào
Ở đây, động thực vật trên cạn và thủy sinh rất đa dạng, phong phú, là nguồn thức ăn dồi dào và cung cấp nơi trú ẩn cho tôm thời kỳ đầu tôm háu ăn và thường xuyên lột xác
Sự di chuyển của hậu ấu trùng chủ yếu do dòng nước và gió đưa vào bờ vì giai đoạn đầu các cơ quan vận động còn yếu
Khi triều thấp, lượng nước sông đổ ra nhiều hơn nước biển vào, độ mặn giảm, hậu ấu trùng tôm chìm xuống đáy, bám vào các giá thể
Trang 15Khi triều cao, độ mặn tăng, hậu ấu trùng tôm hoạt động trở lại và theo dòng nước triều xâm nhập sâu hơn
Hậu ấu trùng 1 ngày tuổi gọi là Post 1 (P1), 2 ngày tuổi gọi là Post 2 (P2)… Chúng được gọi là tôm bột khi đạt giai đoạn Post 5
- Thời kỳ ấu niên:
Tôm đã có gai chủy đầy đủ, hệ thống mang phát triển hoàn chỉnh Sắc tố ngày càng nhiều, râu A2 phát triển Tôm chuyển sang sống đáy, bắt đầu bò bằng chân ngực và bơi bằng chân bụng
Thời kỳ này là cuối giai đoạn tôm bột và sau đó được gọi là tôm giống
Trong sản xuất tôm giống, đây là khoảng từ Post 5 đến Post 20
- Thời kỳ sắp trưởng thành:
Giai đoạn sắp trưởng thành, tôm chín sinh dục, thực hiện giao vĩ lần đầu, con đực có tinh trùng trong túi tinh, con cái có tinh trùng trong thelycum Chúng bắt đầu rời khỏi vùng của sông, rừng sác nước lợ ra biển khơi để thực
sự trưởng thành
- Thời kỳ trưởng thành:
Giai đoạn trưởng thành đặc trưng bởi sự chín sinh dục hoàn toàn, tôm sống
và đẻ trứng ở vùng biển khơi nước trong, độ mặn cao và ổn định
Trong tự nhiên, từ trứng phát triển đến tôm trưởng thành tham gia sinh sản cần khoảng 9-10 tháng
4 Đặc điểm sinh thái của tôm
4.1 Phân bố
Phạm vi phân bố của tôm sú khá rộng, từ Ấn Độ Dương qua hướng Nhật Bản, Đài Loan, phía Đông Tahiti, phía Nam châu Úc và phía Tây châu Phi Nhìn chung, tôm sú phân bố xung quanh các nước vùng xích đạo, đặc biệt là Indonesia, Malaixia, Philippines và Việt Nam
Ở nước ta, tôm sú phân bố tự nhiên tập trung ở vùng duyên hải miền Trung
và vùng biển Kiên Giang Miền Bắc và Nam khá hiếm
Tôm bột, tôm giống và tôm sắp trưởng thành có tập tính sống gần bờ biển
Trang 16Nhiệt độ chênh lệch 5°C/ngày có thể làm tôm sốc và chết
Tốt nhất không để nhiệt độ chênh lệch quá 3°C/ngày
- Oxy hòa tan:
Nhu cầu oxy hòa tan trong nước tối thiểu đối với tôm là 5 mg/l
Oxy hòa tan thấp làm tôm bị sốc, ảnh hưởng đến tỷ lệ sống, tăng trưởng và phát dục
Giới hạn gây chết của oxy hòa tan cho tôm sú từ 1,17-1,21mg/l
- pH:
Phạm vi thích ứng độ pH của tôm tương đối rộng
Phần lớn các loài tôm phát triển được ở pH từ 6,5-9
Trong ao nuôi tôm, pH tốt nhất từ 7,5-8,5 và biến thiên trong ngày không quá 0,5 đơn vị
- Khí ammoniac NH3:
Khí ammoniac NH3 được hình thành do sự phân giải các chất hữu cơ trong nước và sản phẩm trao đổi chất của sinh vật nói chung và tôm nuôi nói riêng Trong môi trường kiềm, NH3 càng gia tăng và gây độc cho tôm
Hàm lượng NH3 giới hạn an toàn trong ao nuôi là 0,13 mg/l
- Khí H2S:
Khí H2S sinh ra do vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh Khí H2S ảnh hưởng đến tôm nuôi phụ thuộc vào pH của nước, nếu pH nước thấp H2S sẽ rất độc
Hàm lượng khí H2S trong ao nuôi cho phép là 0,02 mg/l
Nhìn chung, tôm sú thường sống ở đáy ao trong khi tôm thẻ chân trắng hoạt động ở các tầng nước ao nên mật độ nuôi tôm thẻ chân trắng thường cao hơn tôm sú
Bảng 1.2 So sánh mức độ tối ưu các yếu tố môi trường nước giữa tôm thẻ chân trắng với tôm sú
Trang 17Các thông số
Mức độ tối ƣu Tôm thẻ chân trắng Tôm sú
4.3 Vòng đời của tôm
Tôm thành thục sinh dục sống và đẻ trứng ở ngoài khơi
Trứng thụ tinh phát triển qua các giai đoạn ấu trùng Nauplius, Zoea, Mysis
ở biển khơi
Đến giai đoạn hậu ấu trùng Post larvae, chúng di chuyển dần vào vùng cửa
sông, bãi triều để phát triển
Tôm phát triển đến giai đoạn sắp trưởng thành bắt đầu chín sinh dục, thực hiện giao vĩ lần đầu, con đực có tinh trùng trong túi tinh, con cái có tinh trùng trong thelycum
Chúng bắt đầu rời khỏi vùng của sông, rừng sác nước lợ ra biển khơi để thực sự trưởng thành
Trang 18Hình 1.4 Vòng đời tôm sú
B Câu hỏi và bài tập thực hành của học viên
Câu hỏi: Trình bày đặc điểm dinh dưỡng và sinh thái của tôm sú và tôm thẻ
chân trắng
Bài thực hành: Quan sát hình dạng ngoài và cơ quan tiêu hóa của tôm sú
và tôm thẻ chân trắng
C Ghi nhớ
- Tôm thẻ chân trắng chịu đựng sự bất lợi của môi trường tốt hơn tôm sú
- Tôm ăn nhiều lần trong ngày, cường độ bắt mồi cao vào sáng sớm và chiều tối Sức ăn của tôm bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ nước và các yếu tố môi trường khác
- Tôm phải lột xác để tăng kích thước cơ thể và tăng trọng bằng dinh dưỡng
Trang 19Bài 2 CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN NUÔI TÔM
Mã bài: MĐ02-2
Chuẩn bị điều kiện nuôi tôm gồm xây dựng hệ thống ao nuôi, cải tạo ao nuôi, chuẩn bị môi trường nước ao trước khi đưa ao vào sử dụng lần đầu hay trước mỗi vụ nuôi
Mục đích của việc chuẩn bị điều kiện nuôi tôm là chuẩn bị cho tôm nuôi có được một môi trường sống phù hợp: chất lượng nước thích hợp và ổn định, ngăn ngừa hay hạn chế được dịch bệnh, các sinh vật địch hại xâm nhập và phát triển trong ao nuôi
Mục tiêu
- Biết được cách bố trí hệ thống ao nuôi tôm trong rừng đước;
- Chuẩn bị, cải tạo được ao nuôi tôm đúng cách;
- Cấp nước, kiểm tra môi trường nước ao nuôi trước khi thả giống
1.1 Mô hình ao nuôi tôm dưới tán rừng (rừng - ao kết hợp):
Mô hình được xây dựng khi vị trí đất nằm ở vùng thấp
Hệ thống ao ở mô hình rừng - ao kết hợp bao gồm:
- Ao nuôi quảng canh đồng thời là ao lắng;
- Ao nuôi có cho ăn;
- Ao chứa;
- Hệ thống cống
Trang 20Hình 2.1 Hệ thống ao trong mô hình rừng - ao kết hợp
1.2 Mô hình rừng đước - ao nuôi tôm tách biệt
Mô hình được xây dựng khi có một phần đất nằm ở vùng cao triều không thể trồng đước, chỉ có thể dùng để xây dựng ao nuôi tôm
Hệ thống ao nuôi tôm trong mô hình rừng – ao tách biệt bao gồm:
- Ao quảng canh – ao lắng;
- Ao chứa;
- Ao nuôi có cho ăn;
- Ao xử lý chất thải
Trang 21Hình 2.2 Hệ thống ao nuôi trong mô hình rừng đước– ao nuôi tách biệt
- Ao nuôi có cho ăn cần có kích thước phù hợp để dễ quản lý và có hiệu quả kinh tế, ao nhỏ thì dễ quản lý hơn ao lớn, nhưng chi phí vận hành và xây dựng cao
Ao nuôi nên có diện tích từ 0,3-1ha Tốt nhất là 0,3-0,5ha sẽ dễ dàng cho việc chăm sóc và quản lý cũng như việc vận hành các trang thiết bị trong sản xuất
- Hình dạng ao phổ biến hiện nay là ao hình vuông hoặc hình chữ nhật
Tỷ lệ chiều dài/chiều rộng không quá lớn, nên < 2 để thuận tiện cho việc thu hoạch Ao hình vuông sẽ tiện lợi cho việc thu gom chất thải
Không nên xây dựng ao hình chữ nhật có tỷ lệ chiều dài/chiều rộng lớn vì chất thải không gom tụ ở giữa ao Có thể cải thiện tình trạng này bằng cách đào một rãnh ở giữa ao để tập trung chất thải và dẫn về cống thoát ở cuối ao
2 Xây dựng ao
2.1 Đắp bờ ao
Trang 22- Nhiệm vụ chủ yếu của bờ là giữ được nước, giữ được tôm và hoạt động đi lại của người nuôi tôm, phương tiện vận chuyển hay để máy móc, dụng cụ khi thao tác nên bờ ao phải vững chắc, không sụp lở, rò rỉ
- Bờ ao phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Cao hơn mực nước cao nhất 0,3-0,5m để tránh tràn bờ, ngăn chặn sự phá hoại của nước trong mùa mưa lũ
Độ dốc của bờ phụ thuộc vào tính chất đất:
Ao được xây dựng trên đất cát pha thịt, tỷ lệ độ cao bờ (h)/chiều rộng chân
bờ (l) = 1/1,5
Ao được xây dựng ở vùng đất thịt, sét, ít bị xói mòn, h/l = 1/1
Ở những vùng đất bị nhiễm phèn, nhiều mùn bã hữu cơ, bờ ao nên gia cố, đầm nén chặt để hạn chế rò rỉ, kéo phèn từ bờ vào ao, xói mòn bờ
không lưu khoảng 0,5-1,0m để dễ
dàng đi lại, chăm sóc tôm
Hình 2.4 Lưu không của ao
Trang 23Lưu ý khi xây dựng bờ ao
- Ở vùng đất lầy thụt
Bờ được đắp lên thành lớp
cao 30-50cm, chờ cho khô chắc
rồi mới đắp lên lớp tiếp theo
- Ở vùng đất phèn
Bóc lớp đất mặt để riêng
Sau khi hoàn thành, đắp lớp
đất mặt lên trên để ngăn sự tạo
Trang 24Vật liệu làm cống: ống nhựa, ống sành hoặc bê tông
Đường kính ống cống tùy thuộc vào lượng nước và thời gian cấp nước, thường từ 30-60cm
Hình 2.10 Ống nhựa Hình 2.11 Ống cống bê tông Hai đầu cống nhô ra khỏi bờ ao 30-50cm để tránh xói lở bờ
Trang 25Miệng cống phía ngoài ao luôn gắn một tấm lưới ngăn rác làm nghẹt cống Nắp cống đóng mở được để điều chỉnh mực nước trong ao
Ưu điểm: chi phí thấp, dễ thi công, phù hợp với ao nhỏ
Nhược điểm: dễ hư hỏng, thời gian sử dụng ngắn, phải sửa thường xuyên Ống cống bằng sành, bê tông dài 0,8-1,2m nên thường phải nối nhiều ống lại với nhau khi đặt xuyên qua bờ ao
Các ống được đặt đúng chiều để các khớp nối kín
Xây một lớp gạch thẻ theo chiều ngang bao quanh các khớp nối để cố định ống và không rò rỉ nước gây sụp cống
Trang 26- Cống làm bằng bê tông đúc sẵn, rộng 40-80cm, độ cao từ đáy ao đến mặt
bờ ao, tường thân cống dày 10-12cm
Tường thân cống có các cặp
khe phai để lắp ván phai hoặc
khung lưới chắn
Khe phai rộng 3-4cm, âm sâu
vào tường thân cống 3-4cm, thẳng
đều từ trên xuống đến đáy cống
Hình 2.14 Khe phai Tường cánh gà giúp dòng nước chảy thẳng, ổn định khi ra khỏi cống, hạn chế sạt lở bờ ao Góc giữa tường cánh gà với tường thân cống khoảng 120-
1350
Sân tiêu năng ở trước và sau cống, nhằm tạo dòng nước chảy êm khi qua cống, chống xói lở đất
- Ván phai bằng gỗ chịu được nước
(sao, vên vên ), dày 2-3cm, cao
20-30cm, chiều ngang của ván phai
lớn hơn khoảng cách trong của
- Ưu điểm: Lấy nước nhanh, ổn định theo dòng tự chảy
Cấp nước theo tầng Lấy nước ở tầng mặt bằng cách giở 1-2 ván phai trên cùng ra khỏi cống
Trang 27Lấy nước tầng đáy thường được thực hiện khi lớp nước mặt có sự cố bất thường (váng dầu…) bằng cách nhấc các ván phai lên để khoảng trống ở đáy cống, nước vào ao từ tầng nước bên dưới
- Nhược điểm: chi phí xây dựng cao
Phải theo dõi thường xuyên khi cấp nước để tránh nước chảy ngược từ ao ra sông khi thủy triều xuống mà không kịp đóng cống
Chọn vị trí đặt cống
Với các cống lớn, tiếp giáp với sông, kênh rạch, vị trí cống, cần tránh:
- Các đoạn sông cong vì nước bị đổi hướng gây xói lở, hư hỏng nền cống
xen kẻ nhau ở biên nền cống để
nhau bằng vữa xi măng
Hình 2.16 Cừ đan bê tông và cách bố
trí ở nền cống Cống thoát nước
Cống thoát nước trong ao nuôi tôm có 2 chức năng:
- Tháo nước trong ao nuôi ra ngoài
- Thu hoạch tôm
Thường là cống ván phai lộ thiên Cống cấp và cống thoát nước trong ao đặt đối xứng nhau Cống thoát nước đặt chỗ thấp nhất ở cuối ao
2.3 San đáy ao
- Đáy ao phải được gia cố , nền phẳng, dốc nghiêng về phía cống thoát từ 8
-100
Trang 28- Khi đào ao chú ý cấu trúc địa chất của vùng đất, nếu có tầng phèn tiềm tàng nông, độ sâu ao nên nằm trên tầng phèn
Khi đào ao, lớp đất ở bề mặt
bờ và đáy ao tiếp xúc với không
- Lấy nước từ sông, rạch vào đầy ao
- Ngâm ao 3-4 ngày để phèn từ trong bờ và đáy ao hòa tan vào nước
- Tháo bỏ khối nước đã nhiễm phèn này
- Lấy nước vào đầy ao trở lại
- Ngâm 3-4 ngày để phèn từ trong đất tiếp tục hòa tan vào nước
- Tháo bỏ hết nước trong ao
Thực hiện rửa nhiều lần (2-3 lần) giúp phèn trong đất càng giảm cho đến khi pH ổn định
Bón vôi
Vôi cải tạo nên dùng loại vôi nung (vôi cục CaO) hoặc vôi bung Ca(OH)2 Các bước thực hiện bón vôi:
Bước 1 Đo pH đáy ao
Đo pH đất để chọn liều lượng bón vôi
Lấy đất đáy ao phơi khô trong bóng râm rồi cho vào nước cất với lượng bằng nhau (1 đất/1 nước)
Trang 29Quậy đều và để lắng một đêm
Sau đó, lấy nước này đo độ pH bằng test kit hay giấy đo pH
Bước 2 Xác định liều lượng bón vôi
Liều lượng phụ thuộc vào pH đất đáy ao
pH đất từ 6-7, dùng 300-600kg/ha
pH đất từ 5-6, dùng 600-1.000kg/ha
pH đất < 5, dùng từ 1.000-1.500kg/ha
Bước 3: Tính lượng vôi bón cho đáy ao và bờ ao
Lượng vôi = liều lượng bón vôi x diện tích đáy ao
- Vận chuyển vôi đến ao
- Cho vôi vào vật chứa hoặc
thành từng điểm phân bố đều
trên đáy ao
Hình 2.18 Vôi nung CaO
Trang 30- Tưới nước vào vôi cho vôi
cục chuyển thành vôi bung
(dạng bột)
- Rải vôi thật đều trên mặt và
bờ ao Cho vôi vào nhiều hơn
ở những vũng bùn nhão, bùn
đen
Hinh 2.19 Cho nước vào vôi nung
để tạo thành vôi bung Ca(OH)2
Nếu sử dụng vôi bột (CaCO3):
- Vận chuyển các bao vôi đến ao
- Rải vôi đều khắp đáy ao
- Tăng tác dụng của vôi
- Giúp ôxy hóa các chất hữu cơ, giảm NH3, H2S và mầm bệnh
Cách phơi đáy:
Trang 31Bước 1:
Phơi đáy ao khoảng 2-3 ngày
Bước 2:
Cày lật trở lớp đất mặt xuống,
lớp đất đáy lên trên Hình 2.21 Phơi đáy ao
Có thể cày bằng trâu, bò hoặc
bằng máy
Bước 3:
Phơi tiếp từ 3-5 ngày
Đầm nén đáy ao trở lại sau khi
hoàn tất việc phơi đáy
- Hoặc bơm nước ra ngoài bằng
máy bơm cho đến khi hết toàn
Trang 32Mục đích:
Loại bỏ chất thải, thức ăn thừa của tôm và phù sa tích tụ trong bùn đáy ao ở
vụ nuôi trước nhằm tránh sự tích lũy chất ô nhiễm hữu cơ và mầm bệnh ở đáy
Trang 33Hình 2.26 Chuyển bùn ra khỏi ao
Bón vôi
Các bước tiến hành như trường hợp cải tạo ao mới
Phơi đáy
Các bước tiến hành như trường hợp cải tạo ao mới
4 Chuẩn bị nước nuôi tôm
4.1 Kiểm tra nguồn nước cấp
Trước khi lấy nước, cần kiểm tra chất lượng nguồn nước để biết các chỉ tiêu nước có đảm bảo cho nuôi tôm hay không Chất lượng nước đảm bảo thuận lợi cho nuôi tôm cần đạt những chỉ tiêu sau:
- Ôxy hoà tan > 4 mg/l;
- pH 7,0 - 8,5; trong ngày không được thay đổi quá 0,5 đơn vị;
- Ðộ kiềm trong khoảng 80-150 mg/l;
- Ðộ trong 35-50cm;
- Ðộ mặn thích hợp nhất là 10-25‰
Nếu nước đạt các chỉ tiêu trên thì tiến hành lấy nước là tốt nhất
Tuy nhiên trong thực tế, có thể chỉ kiểm tra pH và độ mặn, các yếu tố khác
sẽ được cải thiện bằng các biện pháp kỹ thuật trước khi thả tôm nuôi
Lấy nước theo thủy triều
Là cách lấy nước ít tốn kém, hiệu quả nhất Nước được lấy vào ao qua cống cho đến mức cần thiết
Thường thực hiện ở những ao tôm có cao trình thuận lợi cho việc lấy nước theo thủy triều
Cách tiến hành:
Trang 34- Treo lưới lọc vào cửa cống
- Mở cống lấy nước: khi nước lớn
đầy sông, mực nước ngoài sông
cao hơn trong ao
- Kiểm tra lưới lọc trong thời gian
lấy nước
- Đóng cống ngừng lấy nước khi
mực nước đạt 1,2m ở tất cả các
ao
Hình 2.27 Mắc lưới lọc vào cửa cống
Lấy nước bằng thủy triều kết hợp với máy bơm nước
Thời gian đầu lấy nước theo thủy triều, khi mức nước trong và ngoài ao gần bằng nhau thì đóng cống chuyển sang lấy nước bằng máy bơm
Thực hiện khi lấy nước theo thủy triều trễ, lượng nước lấy vào ao không đủ Cách tiến hành:
- Mắc lưới lọc vào cửa cống
- Mở cống lấy nước khi nước lớn đầy sông, mực nước ngoài sông cao hơn trong ao
- Kiểm tra lưới lọc thường xuyên
trong thời gian lấy nước
Trang 35- Bơm nước vào ao đến mức nước thích hợp 1,2m
- Thường xuyên kiểm tra lưới lọc để tránh rác, phù sa lơ lửng làm nghẹt hoặc rách lưới lọc, các loài cá dữ vào ao
Lưu ý:
- Tuyệt đối không được lấy nước vào ao nuôi trong những ngày mưa bão
- Không nên lấy nước khi nước đang lên, sẽ lấy nước bẩn vào ao nuôi Hoặc lấy nước vào kỳ nước kém, thời gian lấy nước kéo dài và không đủ nước
4.3 Xử lý nước (diệt cá tạp)
Đối với ao mới nuôi quảng canh, thông thường không diệt cá tạp trong quá trình xử lý nước trước khi nuôi do làm tăng chi phí, không hiệu quả kinh tế Trong ao nuôi có cho ăn, diệt cá tạp là cần thiết để nâng cao tỷ lệ sống tôm nuôi
Chất diệt cá thường dùng là dây thuốc cá, saponin
Diệt cá tạp bằng rễ dây thuốc cá
Rễ dây thuốc cá có chứa
rotenon diệt cá, nồng độ gây chết
Liều lượng rễ dây thuốc cá để
diệt cá tạp là 4g rễ khô/m3 nước
Cách tiến hành diệt tạp bằng dây thuốc cá:
Bước 1: Tính và cân lượng dây thuốc cá cần dùng
Lượng rễ dây thuốc cá = Liều lượng sử dụng x Thể tích nước ao
Ví dụ:
Ao có thể tích nước là 5.000m3
Lượng dây thuốc cần dùng là:
4g/m3 x 5.000m3 = 20.000g hay 20kg
Trang 36Bước 2: Đập nát hoặc xay nhuyễn
rễ dây thuốc cá
Phải mang kính bảo vệ mắt khi
thao tác với rễ dây thuốc cá
Bước 3: Ngâm qua đêm
Hình 2.30 Đập rễ dây thuốc cá Bước 4: Vắt kỹ để rotenon tan ra
nước càng nhiều càng tốt
Bước 5: Tạt dịch dây thuốc cá đều
khắp ao
Nếu ao có quạt nước, có thể
chạy quạt nước khoảng 10-15 phút
cho hòa tan đều dây thuốc vào ao
sau đó tắt quạt
Hình 2.31 Vắt rễ dây thuốc cá
Bước 6: Theo dõi vớt cá chết ra
khỏi ao
Tuyệt đối không được sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật để diệt tạp ao
nuôi
Hình 2.32 Cá chết sau khi xử lý Diệt cá tạp bằng saponin
Trang 37Nồng độ gây chết tôm của saponin
gấp 50 lần nồng độ gây chết cá do đó
có thể sử dụng để diệt cá tạp trong
nước ao nuôi tôm
Hoạt tính của saponin tăng lên theo
Bước 1: Tính lượng saponin cho xuống ao
Lượng saponin = Lượng nước trong ao x Liều lượng saponin sử dụng
Bước 3: Cho nước ngọt vào xô, khuấy để saponin hòa tan đều trong nước Bước 4: Tạt saponin xuống khắp ao
Bước 5: Kiểm tra, vớt cá chết ra khỏi ao
4.4 Gây màu nước
Bước 1: Chọn phân bón và thời điểm bón phân
Phân vô cơ:
Trang 38Phân hữu cơ:
Phân gà, phân dơi đã qua xử lý tiệt trùng
Bột cá, cám gạo, bột đậu nành
Liều bón: Theo hướng dẫn trên bao bì
Thời điểm gây màu nước:
Thời điểm gây màu nước tốt nhất là vào lúc 8-9 giờ sáng, nắng tốt, không mưa
Bước 2: Xác định lượng phân bón xuống ao
Lượng phân bón sử dụng = Liều lượng sử dụng x Thể tích nước trong ao
Ví dụ: Tính lượng phân sử dụng để gây màu nước cho ao nuôi tôm có thể tích nước là 5.000m3
với liều lượng 2kg/1.000m3Cách tính :
Tính lượng phân cần bón cho ao 5.000m3
5.000m3 x 2kg/1.000m3 = 10kg
Bước 3: Hòa tan phân hoàn toàn
vào nước
Cân lượng phân cần bón cho vào
xô, chậu
Đổ nước vào xô, chậu chứa
phân theo tỷ lệ phân/nước = 1/20 là
tốt nhất
Khuấy đến khi phân hòa tan hết
Hình 2.34 Hòa tan phân vào nước
Trang 39Nếu không, khi bón phân, các
hạt phân hòa tan vào nước ở đáy ao
có thể làm tảo đáy phát triển, ảnh
hưởng xấu đến tôm nuôi Bước 4:
Màu xanh lục là do tảo lục phát
triển, thích hợp với ao nuôi, thường
thấy ở ao có độ mặn thấp
Màu xanh vàng do tảo khuê phát
triển, thích hợp với ao nuôi, thường
thấy ở ao có độ mặn cao
Độ trong thích hợp với nuôi tôm
là 30-40cm
Nếu màu nước nhạt, độ trong >
40cm thì phải bón phân bổ sung
Hình 2.36 Màu nước thích hợp trong ao
nuôi tôm
4.5 Kiểm tra môi trường nước ao nuôi
Để kiểm tra môi trường nước ao nuôi, cần lấy mẫu nước kiểm tra
- Vị trí:
Mẫu nước được lấy ở cách bờ khoảng 2m, nơi có độ sâu vừa phải
Mẫu được lấy cách mặt nước khoảng 0,5m
Ao nhỏ, thu mẫu nước ở 2 vị trí đối xứng
Ao lớn, lấy thêm mẫu ở giữa ao
- Thời gian thu và đo mẫu:
6-7 giờ: với chỉ tiêu pH, oxy hòa tan, nhiệt độ nước
13-14 giờ: với chỉ tiêu độ mặn, độ kiềm, màu nước, độ trong
Trang 40- Kết hợp quan sát thời tiết, tình trạng bờ, đáy ao
pH
Đo bằng giấy quỳ
Thực hiện đo như sau:
- Đo trực tiếp nước ao với thời
gian và địa điểm như trong
hướng dẫn lấy mẫu nước: