1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm

67 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi phương pháp trên đều có những ưu, nhược điểm nhất định, nên phải áp dụng tổng hợp các biện pháp, tính toán cân nhắc vận dụng khi cần thiết theo nguyên tắc: Trong hệ thống phòng trừ t

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Bảo vệ rừng đước và tôm

Mã số mô đun: MĐ 04 Nghề: Trồng rừng đước kết hợp nuôi tôm

Năm 2011

Trang 2

2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “Bảo vệ rừng đước và tôm” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về bảo vệ rừng đước, phòng chống sâu hại đước, bảo vệ tôm;

có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế của địa phương

Giáo trình “Bảo vệ rừng đước và tôm” được biên soạn dựa trên chương

trình chi tiết mô đun Bảo vệ rừng đước và tôm, giới thiệu về kiến thức và kỹ bảo

vệ rừng đước, bảo vệ tôm Nội dung giáo trình gồm 3 bài:

Bài 1 Chăm sóc rừng đước

Bài 2: Trồng dặm

Bài 3 Tỉa thưa rừng đước

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu, đi thực

tế tìm hiểu và được sự giúp đỡ, tham gia hợp tác của các chuyên gia, các đồng nghiệp tại các đơn vị Tuy nhiên, tài liệu cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến bổ sung của đồng nghiệp, người trồng rừng cũng như bạn đọc để giáo trình này được hoàn chỉnh hơn trong lần tái bản sau

Nhóm biên soạn trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, lãnh đạo và giáo viên của trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Nam bộ, các chuyên gia và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ chúng tôi thực hiện Giáo trình này

Bình Dương, ngày 17 tháng 12 năm 2011

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên: Hoàng Minh Trường

2 Lê Tiến Dũng

3 Phan Văn Trung

4 Ngô Thị Hồng Ngát

Trang 4

1 Các phương án bảo vệ rừng đước và tôm 9 1.1 Đào kênh mương quanh khu vực 9 1.2 Đắp bờ bao xung quanh 10

1 Dấu hiệu nhận biết các hành vi phá hoại rừng đước và tôm 13

3 Ngăn chặn các hành vi phá hoại rừng 15

1 Một số loài sâu hại rừng đước phổ biến 17

2 Nguyên nhân, tác hại của sâu hại rừng 18

Trang 5

3.4 Biện pháp hóa học 21

3.5 Biện pháp kiểm dịch thực vật 21

3.6 Biện pháp phòng trừ tổng hợp 21

1 Nguyên nhân tác hại của bệnh hại 23

1.1 Nguyên nhân gây bệnh cây rừng 23

1.2 Tác hại của bệnh cây rừng 23

2.Các biện pháp phòng trừ bệnh hại rừng 23

2.1 Biện pháp kiểm dịch thực vật 23 2.2 Biện pháp kỹ thuật lâm nghiệp 24 2.3 Biện pháp phòng bệnh trong kỹ thuật trồng rừng 24 2.4 Biện pháp phòng trừ sinh vật học 24 2.5 Biện pháp vật lý cơ giới 25 2.6 Biện pháp phòng trừ bằng hoá học 25

1 Sự phát sinh bệnh tôm 26

1.2 Nguyên nhân gây ra bệnh ở tôm 26

1.3 Điều kiện phát sinh bệnh 27

1.4 Các đường lây truyền bệnh 28

2.1 Tầm quan trọng của công tác phòng bệnh tôm 30

2.2 Tiêu diệt và ngăn chận sự xâm nhập và phát triển của

2.2.1 Tẩy dọn ao kỹ trước khi nuôi 30

2.2.2 Xử lý nguồn nước trước khi đưa vào nuôi 31

Trang 6

6

2.2.3 Sử dụng đàn giống không mang mầm bệnh 31

2.2.4 Sử dụng thức ăn không mang mầm bệnh 32

2.2.5 Sát trùng dụng cụ sản xuất 32

2.2.6 Áp dụng mô hình nuôi ít thay nước 32

2.2.7 Ngăn chặn sự xâm nhập của các sinh vật mang

2.2.8 Kiểm soát các điều kiện làm tác nhân gây bệnh

phát triển

32

2.2.9 Sát trùng nước ao tôm bị bệnh trước khi thải 32

2.3 Nâng cao sức đề kháng của tôm 32

2.3.1 Chọn tôm giống khoẻ mạnh 32

2.3.2 Mật độ nuôi thích hợp 33

2.3.3 Cho tôm ăn theo phương pháp “bốn định” 33

2.4 Quản lý môi trường ao nuôi thích hợp và ổn định 33

2.4.1 Xây dựng ao nuôi tôm phù hợp với công tác

phòng bệnh

33

2.4.2 Áp dụng mô hình nuôi luân canh 34

2.4.3 Quản lý các yếu tố môi trường ổn định và thích

Trang 7

3.3.2 Bệnh thiếu vitamin C (bệnh chết đen) 52

3.3.3 Bệnh cong thân (bệnh co cơ) 52

Trang 8

8

MÔ ĐUN BẢO VỆ RỪNG ĐƯỚC VÀ TÔM

Mã mô đun: MĐ 04 Giới thiệu mô đun

Mô đun Bảo vệ rừng đước và tôm là mô đun chuyên môn nghề , mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành trong việc nuôi dưỡng rừng; nội dung mô đun trình bày kỹ thuật bảo vệ rừng đước, ngăn chặn các hành vi phá hoại, bảo vệ khỏi sâu bệnh hại, bảo vệtôm Đồng thời mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thực hành cho từng bài dạy và bài thực hành khi kết thúc

Trang 9

Bài 1: LẬP PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ

Mã bài: MĐ 04-01

Mục tiêu:

 Trình bày được các phương án bảo vệ rừng đước và tôm

 Lập được phương án bảo vệ rừng đước và tôm

1 Các phương án bảo vệ rừng đước và tôm

1.1 Đào kênh mương quanh khu vực

Tiêu chuẩn của kênh mương quanh khu vực trồng rừng và nuôi tôm có chiều rộng tối thiểu 1m, chiều dài tùy theo diện tích trồng rừng, nuôi tôm

Hình 4 1 Kênh mương quanh khu vực trồng rừng đước, nuôi tôm

Trang 11

Kỹ thuật rào tường bao quanh: Đóng cọc tre (gỗ) vào các vị trí cố định, cọc tre cách nhau 2-3m

Dùng lưới sắt bao xung quanh men theo cọc tre (gỗ)

Dùng dây kẽm cột chặt lưới bao và cọc lại

Hình 4.4 Rào lưới sắt bao quanh khu vực trồng rừng đước, nuôi tôm

2 Làm chòi canh gác

Các yêu cầu của chòi:

- Phải có tầm nhìn cao hơn rừng tối thiểu 3 m tốt nhất từ 5 – 7 m nên tốt nhất đặt chòi ở vị trí trung tâm

- Phải nhìn bao quát được tất cả diện tích rừng, tôm trong khu vực hộ nuôi

- Phải có thang lên xuống thuận lợi

- Xung quanh chân chòi phải dọn sạch cây trong phạm vi bán kính từ 20 – 30 m để đề phòng cháy rừng, lửa lan đến chòi

- Trên chòi là một gian nhà có 4 cửa để quan sát mọi phía

- Có trang bị dụng cụ chống sét, mái che mưa nắng

Trang 12

12

Hình 4.5 Chòi canh rừng và tôm

Trang 13

Bài 2: NGĂN CHẶN CÁC HÀNH VI PHÁ HOẠI

 Nhận biết được các hành vi phá hoại rừng đước và tôm

 Ngăn chặn được các hành vi phá hoại rừng đước và tôm

1 Dấu hiệu nhận biết các hành vi phá hoại rừng đước và tôm

 Có một vài cây chết đứng do bị bóc vỏ ở gốc cây

 Chặt phá một số cây trong rừng

 Xuất hiện một số tôm, cá chết trong vên nuôi tôm

 Xuất hiện một số dụng cụ đánh bắt tôm trong ao nuôi

Hình 4.6 Một số đối tượng tôm cùng tang vật

2 Các hành vi phá hoại

- Chặt cây

Trang 14

14

Hình 4.7 Chặt cây trong rừng

Hình 4.8 Mang cây ra khỏi rừng

- Đánh bắt thủy sản trong rừng đước

Trang 15

Hình 4.9 Bắt cua trong rừng đước

Trang 17

Bài 3: PHÒNG TRỪ SÂU HẠI

Mã bài: MĐ 04 - 03

Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm hình thái các loài sâu hại rừng đước phổ biến;

- Trình bày được các biện pháp bảo vệ rừng đước

- Thực hiện một trong các biện pháp bảo vệ rừng đước trên

- Rèn luyện tính cẩn thận trong quá trình điều tra rừng, tiếp xúc với hóa chất độc hại

1 Một số loài sâu hại rừng đước phổ biến

Ở Việt nam đã phát hiện 22 loại sâu gây hại rừng đước trong đó có 3 loài sâu gây nguy hiểm cho rừng đước là sâu trắng gây u bướu thân, cành; sâu nâu đục thân đước và xén tóc đục thân đước…

Hình 4.13 Sâu trắng gây u bướu thân

Trang 19

hại hoặc hồi phục nhanh sau khi bị sâu phá hại Ví dụ: Gieo, trồng đúng vụ, chọn

cây trồng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, chăm sóc kịp thời hạn chế cỏ dại…

Ưu nhược điểm: Phương pháp này rẻ tiền, ít tốn công, đơn giản, không

ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và môi trường

3.2 Biện pháp sinh học

Là lợi dụng các sinh vật có ích, các chất kháng sinh do chúng tiết ra để hạn chế, tiêu diệt sâu hại, các sinh vật này được gọi là thiên địch của sâu hại như:

Các động vật bò sát, lưỡng cư, chim sâu, chim gõ kiến, động vật hoang dã

Côn trùng có ích như côn trùng có tính bắt mồi, côn trùng có tính ký sinh: Ong ký sinh, ruồi ký sinh, bọ ngựa, bọ rùa

Trang 20

20

Hình 4.17 Bọ ngựa ăn thịt sâu hại

Các loại nấm, vi khuẩn ký sinh lên sâu, trứng sâu, nhộng gây hại để tiêu diệt sâu Ví dụ: Sâu non của sâu róm thông hay bị nấm bạch cương, vi khuẩn gây bệnh chết nhũn

Hình 4.18 Sâu róm thông bị nấm ký sinh

Ưu nhược điểm: Bảo đảm cân bằng sinh thái, không gây ô nhiễm môi

trường, hiệu quả cao Song áp dụng phương pháp này cần phải nghiên cứu kỹ quy luật phát sinh phát triển của sâu hại để có biện pháp tác động đúng lúc

3.3 Biện pháp vật lý cơ giới

- Bắt giết: Ngắt bỏ trứng sâu, cây và cành lá bị sâu hại

Trang 21

- Đánh bả độc, mồi nhử ( cám rang + rau xanh băm nhỏ 40 phần, thuốc sâu

1 phần) đánh bả dế, sâu xám

- Ngăn chặn: Vòng nhựa dính sâu ( dầu thông 10g, tùng hương 1,25g, hắc

ín 2g, Vadơlin 1,5g thêm một ít dầu gai) Đào rãnh ngăn sâu quanh vườn ươm

- Dùng nhiệt độ cao và tia phóng xạ

- Dùng ánh sáng bẫy đèn…

3.4 Biện pháp hóa học

Là dùng những chế phẩm hoá học gây ngộ độc cho sâu, hại để hạn chế và tiêu diệt chúng Sử dụng đúng kỹ thuật rất tốt

- Ưu điểm: Tiêu diệt nhanh chóng, có khả năng chặn đứng sự lan tràn của

dịch hại, mang lại hiệu quả cao

- Nhược điểm: Dễ gây ô nhiễm môi trường, ngộ độc cho người và gia súc,

gây hiện tượng quen thuốc cho một số loại sâu hại, phá vỡ cân bằng sinh thái trong tự nhiên

3.5 Biện pháp kiểm dịch thực vật

Nhằm ngăn chặn sâu hại di chuyển từ vùng này sang vùng khác Ví dụ:

như chọn cây khoẻ đi trồng rừng, phun thuốc sâu, hại trước khi xuất đi trồng

Mỗi phương pháp trên đều có những ưu, nhược điểm nhất định, nên phải

áp dụng tổng hợp các biện pháp, tính toán cân nhắc vận dụng khi cần thiết theo nguyên tắc:

Trong hệ thống phòng trừ tổng hợp tất cả các kỹ thuật tham gia cần phải xem xét đến sự hài hoà với các yếu tố môi trường, đặc biệt là cần phải khai thác tối đa những nhân tố gây chết tự nhiên của sâu hại Mặt khác, tác động của tất cả các kỹ thuật được sử dụng củng phải xem xét đánh giá về mặt này

Không thể hy vọng và suy nghĩ nông cạn rằng có thể tiêu diệt hết các cơ thể gây hại mà cần hiểu rằng chỉ có thể duy trì mật độ của chúng dưới mức gây ra những thiệt hại kinh tế

Không thể quan niệm phòng trừ tổng hợp như là một “Quy trình in sẵn”

để áp dụng trong mọi trường hợp, ở mọi nơi, mọi lúc, mà cần phải coi đó như là một nguyên tắc cần phải tuân theo để cho phép lựa chọn trong mọi tình huống

cụ thể, một giải pháp tối ưu

Những biện pháp có thể áp dụng được trong phòng trừ tổng hợp thì rất đa dạng và phong phú Đồng thời, những thành tựu mới trong nghiên cứu khoa học

Trang 22

22

bảo vệ thực vật ngày càng được đưa ra sử dụng trong sản xuất nhiều hơn và rộng rãi hơn, không dừng lại ở một chỗ

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Bài tập 1: Bài thực hành theo nhóm nhỏ (8 người/nhóm): Phòng trừ sâu hại

vườn ươm

C Ghi nhớ:

- Các biện pháp phòng trừ sâu hại rừng

- Biện pháp phòng trừ sâu hại phổ biến vườn ươm

Trang 23

Bài 4: PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI

Mã bài: MĐ 04-04

Mục tiêu:

 Trình bày được nguyên nhân tác hại của bệnh hại

 Phòng trừ được một số loại bệnh hại phổ biến

1 Nguyên nhân tác hại của bệnh hại

1.1 Nguyên nhân gây bệnh cây rừng

Gồm 2 loại: Sinh vật và phi sinh vật

- Nguyên nhân gây bệnh sinh vật là chỉ những sinh vật ký sinh lấy rừng làm đối tượng hút thức ăn và được gọi là vật gây bệnh Chúng bao gồm các loài chủ yếu như: Nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng, cây ký sinh, nhện … những bệnh do sinh vật gây ra đều có thể lây lan, truyền nhiễm cho nên thường được gọi là bệnh truyền nhiễm hay bệnh xâm nhiễm Các biện pháp phòng trừ bệnh truyền nhiễm là những vấn đề trung tâm của nghiên cứu bệnh cây rừng

- Nguyên nhân gây bệnh phi sinh vật bao gồm hàng loạt các nhân tố không thích nghi cho đời sống bình thường của cây rừng như: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, chât dinh dưỡng, không khí … Thiếu nước thường gây ra khô héo, nhiệt

độ thấp quá hay cao quáđều gây ra những tổ thương Khác với bệnh truyền nhiễm chúng không có khả năng lây lan, cho nên gọi là bệnh không truyền nhiễm có khi gọi là bệnh sinh lý

1.2 Tác hại của bệnh cây rừng

Bệnh cây rừng là một loại tác hại tự nhiên vô cùng phổ biến Bệnh hại thường làm cho cây rừng sinh trưởng kém, lượng sinh trưởng hàng của cây gỗ giảm xuống, một số bệnh hại có thể làm cho cây chết, thậm chí có thể chết hàng loạt Hàng năm chúng gây ra những tổ thất rất lớn cho nền kinh tế Không những thế, chúng gây ra ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

2.Các biện pháp phòng trừ bệnh hại rừng

2.1 Biện pháp kiểm dịch thực vật

Kiểm dịch thực vật là một trong những biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn

sự lây lan bệnh hại nguy hiểm từ nơi này đến nơi khác Nội dung của kiểm dịch thực vật bao gồm:

- Cấm mang các cây hoặc các sản phẩm có bệnh nguy hiểm từ vùng này đến vùng khác, từ nước này đến nước khác

Trang 24

2.2 Biện pháp kỹ thuật lâm nghiệp

Là áp dụng các biện pháp kinh doanh rừng chính xác và phù hợp nhằm làm cho môi trường thích nghi với sinh trưởng của cây con hoặc cây rừng mà bất lợi cho sự phát sinh, phát triển bệnh hại

- Phương pháp này tác động toàn diện vào cả 3 nhân tố: vật gây bệnh - cây chủ - môi trường Nó không những làm giảm chi phí phòng trừ mà còn cải thiện được hệ sinh thái, bảo vệ rừng (không phải sử dụng biện pháp hoá học) một việc làm mang lại nhiều lợi ích Đối với cây con cần chú ý:

- Không làm vườn ươm ở nơi đất ẩm thấp, bí chặt Nên dùng đất cát pha, thịt nhẹ dễ thoát nước, làm vườn ươm phải lập xa nơi rừng trồng cây cùng loài

- Luân canh cây trồng để tránh sự tích luỹ vật gây bệnh

- Diệt nguồn xâm nhiễm: Thu dọn xác cây bệnh đốt đi Ví dụ: luân canh phòng trừ được bệnh sùi gốc, thối cổ rễ do tuyến trùng

- Khử trùng đất trước khi gieo ươm nếu phải liên canh

2.3 Biện pháp phòng bệnh trong kỹ thuật trồng rừng

- Là chọn đất trồng cây phù hợp để nâng cao tính chống chịu bệnh của cây rừng và chọn loại hình trồng rừng hỗn giao hợp lý

là cửa xâm nhập của vật gây bệnh vào cây

- Chọn và chăm sóc giống cây chống chịu bệnh:

2.4 Biện pháp phòng trừ sinh vật học

- Là lợi dụng các sinh vật để phòng trừ bệnh cây bao gồm:

- Lợi dụng tác dụng ký sinh bậc II để phòng trừ, ví dụ như sử dụng nấm ký sinh lên dây tơ hồng; sử dụng vi khuẩn hòa tan nấm gây bệnh thối cổ rễ

- Sử dụng nấm không gây độc hoặc ít độc để lấn át những nấm có độ độc cao, ví dụ như nấm gây bệnh loét thân cây sồi có độ độc rất mạnh Người ta lấy nấm Endothia parasitica ít gây độc tiêm vào thân cây bị loét dẫn đến hạn chế được bệnh loét thân cây sồi

Trang 25

- Sử dụng vi sinh vật này ức chế vi sinh vật khác, ví dụ như dùng nấm Da trải lấn át nấm mục trắng rễ cây thông, vì nấm mục trắng rễ cây thông ưa xâm nhập vào gỗ mới chặt sau đó mới xâm nhiễm vào tế bào sống

- Lợi dụng nấm cộng sinh rễ cây để phòng trừ các nấm bệnh mục rễ, thối cổ rễ

2.5 Biện pháp vật lý cơ giới

- Là dùng nhiệt, nhiệt điện và các công cụ máy móc đơn giản để tiêu diệt vật gây bệnh, các biện pháp được áp dụng như:

- Dùng sức nóng để khử trùng đất: 50 - 700C trong 10 phút để tiêu diệt vật gây bệnh tồn tại trong đất nhất là virus

- Cày phơi ải đất

- Xử lý hạt bằng nước nóng

- Tiêu trừ cây bệnh, lá cây bệnh, thể quả nấm mục

- Rửa hạt bằng dòng nước mạnh áp suất lớn 2 atm các bào tử nấm Fusarium không còn bám trên vỏ hạt giống

- Nạo vết bệnh rồi quét thuốc bảo vệ lên, quét lên vết thương

2.6 Biện pháp phòng trừ bằng hoá học

- Là dùng chế phẩm hoá chất để phòng trừ bệnh cây, có các dạng bao gồm thuốc trừ, thuốc bảo vệ và thuốc điều trị Đây là biện pháp nhanh nhất, tích cực nhất để tiêu diệt nguồn bệnh, nhất là khi bệnh hại đã phát sinh có nguy cơ phát dịch, tuy nhiên phương pháp này cũng có nhiều nhược điểm như:

- Gây ô nhiễm môi trường tiêu diệt cả sinh vật có ích

- Chịu ảnh hưởng của thời tiết

- Dễ gây ra tính quen thuốc đối với vật gây bệnh

- Phải có thời gian cách ly bảo đảm an toàn nhất là rau màu, cây ăn quả

- Giá thành cao: Chi phí thuốc, phương tiện, con người sử dụng phải có trình

độ kỹ thuật và trình độ quản lý

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Bài tập 1: Bài thực hành theo nhóm nhỏ (8 người/nhóm): Phòng trừ bệnh hại vườn ươm

C Ghi nhớ:

- Các biện pháp phòng trừ bệnh hại rừng

- Biện pháp phòng trừ bệnh hại phổ biến vườn ươm

Trang 26

26

Bài 5 PHÒNG TRỊ BỆNH TÔM

Mã bài: MĐ 04-05

Mật độ tôm nuôi càng cao, môi trường càng nhanh ô nhiễm, dịch bệnh càng

dễ phát sinh và lây lan nhanh

Trong bệnh tôm, công tác phòng bệnh được đặc biệt coi trọng do khi phát hiện được tôm bị bệnh thì công tác trị bệnh thường không đạt hiệu quả mong muốn

Hình thức nuôi tôm kết hợp trồng rừng đước với kỹ thuật nuôi đơn giản, đầu

tư trang thiết bị không nhiều, cách ly giữa tôm với môi trường nước bên ngoài rất ít nên việc bảo vệ tôm trước sự tấn công của bệnh không cao

Do đó, hiểu biết về phòng trị bệnh cho tôm cần thiết đối với người làm nghề nuôi tôm

Mục tiêu

- Trình bày được nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh ở tôm;

- Thực hiện được phòng bệnh, chẩn đoán bệnh và trị bệnh thường gặp ở tôm

- Tính toán được lượng thuốc, hóa chất cho vào ao nuôi

- Cam kết không sử dụng thuốc, hóa chất cấm trong nuôi tôm;

- Có tính cẩn thận, thao tác chính xác, đảm bảo an toàn lao động

Ví dụ: tôm giảm ăn, bỏ ăn, hoạt động chậm chạp là dấu hiệu tôm bị bệnh

1.2 Nguyên nhân gây ra bệnh ở tôm

- Do các yếu tố môi trường:

Các yếu tố môi trường nước biến động đột ngột hoặc vượt ra ngoài phạm vi thích hợp làm tôm không chịu đựng được hoặc yếu đi, khả năng chống chọi với các sinh vật gây bệnh kém làm bệnh phát sinh và phát triển

Trang 27

Các yếu tố môi trường nước là nhiệt độ, pH, hàm lượng ôxy…

- Do sinh vật gây bệnh:

Sinh vật bám trên bề mặt cơ thể tôm hoặc xâm nhập vào các cơ quan bên trong, phát triển đủ số lượng gây bệnh cho tôm Gồm có vi rút, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh động vật (ký sinh trùng)

- Do tôm bị suy giảm sức khỏe:

Cho tôm ăn không đủ hay thức ăn thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết dẫn đến cơ thể tôm suy yếu, khả năng đề kháng với mầm bệnh và thay đổi của môi trường kém làm tôm dễ bị bệnh

1.3 Điều kiện phát sinh bệnh

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh, nhưng bệnh có xảy ra hay không còn phụ thuộc vào các điều kiện nhất định như sức đề kháng của tôm nuôi và các yếu tố môi trường

- Điều kiện 1: Các yếu tố môi trường

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự bùng nổ của tác nhân gây bệnh Trong môi trường thích hợp, vi rút, vi khuẩn, nấm sinh sản rất nhanh, tăng cường độc tố, tăng khả năng gây bệnh

Ngược lại, nếu gặp môi trường không thuận lợi, tác nhân gây bệnh bị chết hoặc bị kìm hãm, không có khả năng gây bệnh

Các yếu tố môi trường biến động lớn hay vượt quá ngưỡng thích hợp của tôm cũng có thể trở thành nguyên nhân gây ra bệnh, gây chết hàng loạt hoặc gây sốc (tress) làm suy giảm sức để kháng của tôm

- Điều kiện 2: Số lượng sinh vật gây bệnh

Sinh vật gây bệnh (mầm bệnh) có thể đã tồn tại trong ao nuôi hoặc khu trú trong tôm nhưng chưa đủ số lượng để gây nên bệnh

Khi điều kiện môi trường thích hợp hoặc sức khỏe tôm suy yếu, không đủ sức khống chế, sinh vật gây bệnh sinh sản, tăng nhanh số lượng đủ đế tấn công vào cơ thể tôm làm bệnh phát sinh

- Điều kiện 3: Sức đề kháng của tôm

Tôm khỏe, sức đề kháng cao thì bệnh có thể không xảy ra

Ngược lại, tôm yếu, sức đề kháng kém hay đã suy giảm thì đó là cơ hội để tác nhân gây bệnh phát triển và gây hại tôm

Tôm bị thiếu chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin, chất khóang thì sức đề kháng giảm, bệnh dễ phát sinh

Nếu các yếu tố môi trường nằm ngoài ngưỡng thích hợp thì tôm có thể bị sốc làm suy giảm sức đề kháng

Lạm dụng thuốc kháng sinh, hóa chất trong quá trình nuôi cũng ảnh hưởng đến sức đề kháng của tôm

Trang 28

Bệnh tôm chỉ xuất hiện khi có

đủ cả 3 nhân tố môi trường - mầm

bệnh - vật chủ trong ao

Nếu thiếu một trong 3 nhân tố

trên thì tôm không bị mắc bệnh

Hình 4.19 Mối quan hệ giữa các nhân tố

gây bệnh

1.4 Các đường lây truyền bệnh

- Tiếp xúc trực tiếp

Mầm bệnh lây truyền từ tôm

bệnh sang tôm khỏe do sống chung

trong môi trường nước

Thả tôm nhiều đợt với nhiều cỡ

từ nhiều nguồn khác nhau là nguyên

nhân làm bệnh tồn tại thường xuyên

trong ao

Hình 4.20 Tôm giống với cỡ khác nhau

- Nguồn nước:

Nếu không xử lý hoặc xử lý

không kỹ, nguồn nước sẽ mang theo

mầm bệnh vào ao nuôi gây bệnh

Trang 29

- Dụng cụ sản xuất dùng chung

Lưới, chài, thau dùng chung là

phương tiện mang mầm bệnh lan

truyền giữa các ao

Hình 4.22 Vật dụng thường dùng chung

- Các động vật giáp xác

Tôm, cua hoang dã mang mầm

bệnh xâm nhập vào ao nuôi lây

bệnh cho tôm nuôi

Hình 4.23 Một số giáp xác trong rừng đước

có thể mang mầm bệnh cho tôm

- Bùn đáy ao

Mầm bệnh có sẵn trong đáy ao

hoặc tồn tại trong bùn đáy tích tụ

qua quá trình nuôi

Hình 4.26 Bùn đáy ao

Trang 30

30

- Các sinh vật khác

Chim ăn tôm chết bệnh hoặc

mang từ ao tôm bệnh sang ao tôm

2.1.Tầm quan trọng của công tác phòng bệnh tôm

- Tôm sống dưới nước nên khi bị bệnh thường khó phát hiện bệnh kịp thời, khó chẩn đoán bệnh chính xác và hiệu quả trị bệnh không cao

- Không thể trị cho từng cá thể bị bệnh mà phải xử lý cả ao nên lượng thuốc khó chính xác và rất tốn kém

- Hóa chất trị bệnh không chỉ tác dụng lên những con bị bệnh mà còn tác động lên những con tôm khỏe, làm chúng chậm lớn, ảnh hưởng đến năng suất tôm nuôi

- Mặt khác, việc trị bệnh cho tôm không phải lúc nào cũng có kết quả như mong muốn Do vậy, phương châm của nghề nuôi trồng thủy sản nói chung

và nuôi tôm nói riêng là “Phòng bệnh là chính, chữa bệnh khi cần thiết”

- Công tác phòng bệnh tổng hợp cho tôm cần thực hiện theo 3 hướng:

Tiêu diệt và ngăn chặn sự xâm nhập, phát triển của mầm bệnh

Nâng cao sức đề kháng của tôm nuôi

Quản lý môi trường nuôi thích hợp và ổn định

2.2.Tiêu diệt và ngăn chận sự xâm nhập và phát triển của mầm bệnh

Gồm các nội dung

2.2.1 Tẩy dọn ao kỹ trước khi nuôi

Nhằm tiêu diệt các tác nhân gây bệnh tồn tại trong ao sau mỗi vụ nuôi

Công tác tẩy dọn bao gồm các bước sau:

- Nạo vét bùn đáy để loại bỏ tác nhân gây bệnh, giảm lượng chất hữu cơ trong

ao, nhất là những ao tôm vừa bị bệnh hay đã nuôi nhiều vụ Các chất thải phải đưa vào khu vực riêng để tiếp tục xử lý

- Bón vôi nung CaO hay vôi bung Ca(OH)2 tiêu diệt các tác nhân gây bệnh, ký chủ trung gian mang mầm bệnh và các sinh vật gây hại khác

Trang 31

- Phơi nắng đáy ao 1-2 tuần để tiêu diệt tác nhân gây bệnh tồn tại trong bùn

đáy bằng nhiệt độ và ánh sáng mặt trời

2.2.2 Xử lý nguồn nước trước khi đưa vào nuôi

Nhằm làm sạch nước, tiêu diệt tác nhân gây bệnh có trong nguồn nước lấy vào ao nuôi

Chlorin: 20-30ppm, sử dụng nước sau khi xử lý 7 ngày

Formol: 20-30ppm, sử dụng nước sau khi xử lý 5-7 ngày

Thuốc tím KMnO4: 5-10ppm, sử dụng nước sau khi xử lý 6 giờ

Hoặc các sản phẩm diệt trùng khác như Mizuphor, Virkon…dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Ưu điểm của phương pháp hóa học: có tác dụng diệt trùng rất tốt

Nhược điềm của phương pháp hóa học: dư lượng của hóa chất có thể ảnh hưởng xấu đến điều kiện môi trường và sức khoẻ tôm

Ngoài ra các chất diệt khuẩn tiêu diệt luôn cả những vi sinh vật có lợi trong nước, diệt sinh vật làm thức ăn tự nhiên và ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động

- Phương pháp sinh học

Sử dụng các chế phẩm men-vi sinh làm sạch nước

Các vi khuẩn có lợi trong sản phẩm sẽ phân hủy chất hữu cơ, hấp thụ khí độc

và cạnh tranh, kìm hãm sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh tồn tại trong nước

2.2.3 Sử dụng đàn giống không mang mầm bệnh

Thả nuôi tôm giống không mang các mầm bệnh nguy hiểm

Thực hiện:

- Kiểm dịch giống theo quy định trước khi đưa vào nuôi

- Tắm tôm giống trước khi thả nuôi bằng formol để loại bỏ mầm bệnh bám trên tôm

Trang 32

32

2.2.4 Sử dụng thức ăn không mang mầm bệnh

Thức ăn tươi là cua, còng, ruốc có thể mang mầm bệnh gây hại tôm không nên sử dụng để nuôi tôm

Tốt nhất là cho tôm ăn thức ăn viên công nghiệp

2.2.5 Sát trùng dụng cụ sản xuất

- Phơi nắng sàng ăn mỗi ngày

- Lưới chài, ống xiphon, cốc, thau… nên dùng riêng cho từng ao Nếu dùng chung, phải khử trùng bằng chlorin 100-200ppm, ngâm ít nhất 1 giờ, rửa lại bằng nước sạch trước khi dùng

2.2.6 Áp dụng mô hình nuôi ít thay nước

- Xây dựng hệ thống nuôi khép kín, có ao chứa lắng và ao xử lý nước thải

- Trong quá trình nuôi, chỉ thay nước khi cần thiết nhằm hạn chế tác nhân gây bệnh theo nguồn nước vào ao

2.2.7 Ngăn chặn sự xâm nhập của các sinh vật mang mầm bệnh

- Xua đuổi các loài chim ăn tôm trong ao và bay ngang ao

- Dùng lưới bao xung quanh ao để ngăn chặn giáp xác (cua, còng) xâm nhập vào ao nuôi tôm

2.2.8 Kiểm soát các điều kiện làm tác nhân gây bệnh phát triển

Thực hiện các biện pháp chống ô nhiễm môi trường và tăng sức đề kháng cho tôm:

- Không nuôi tôm với mật độ quá cao

- Kiểm soát lượng thức ăn mỗi ngày

- Quản lý tảo, hạn chế hiện tượng tảo tàn

- Định kỳ xử lý chất thải trong ao bằng chế phẩm men-vi sinh

2.2.9 Sát trùng nước ao tôm bị bệnh trước khi thải

Khi tôm chết hàng loạt, phải cách ly ao triệt để, xử lý nước bằng chlorine 70ppm Sau 2-3 ngày, mới được xả nước ra ngoài để hạn chế lây lan bệnh

30-2.3 Nâng cao sức đề kháng của tôm

Tôm khỏe, khả năng chống đỡ tốt với các yếu tố gây bệnh nên không mắc bệnh hoặc bệnh nhẹ

Ngược lại, tôm yếu, sức đề kháng kém, không có khả năng chống đỡ với các yếu tố gây bệnh nên dễ bị mắc bệnh

Cần áp dụng các biện pháp tăng cường sức khoẻ cho tôm, gồm các nội dung:

2.3.1.Chọn tôm giống khoẻ mạnh

- Tôm giống đạt yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ngành

Trang 33

- Đàn tôm giống có khả năng chịu đựng tốt khi sốc formol hoặc sốc độ mặn (tỷ

lệ chết nhỏ hơn 5%)

2.3.2.Mật độ nuôi thích hợp

Mật độ nuôi thích hợp giúp tôm tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên, diện tích nuôi và hạn chế được ô nhiễm môi trường, tôm ít bị bệnh, mức độ lây bệnh thấp

Mật độ tôm nuôi trong mô hình nuôi tôm trong rừng đước thích hợp là:

- Nuôi tôm quảng canh không cho ăn bổ sung: 1-2 con/m2

- Nuôi mật độ thấp, có bổ sung thức ăn: 3-7 con/m2

2.3.3 Cho tôm ăn theo phương pháp “bốn định”

- Định chất lượng thức ăn

Thức ăn cho tôm không bị mốc, không có mầm bệnh và độc tố, thành phần dinh dưỡng thích hợp, đầy đủ các chất khóang và vitamin

- Định số lượng thức ăn

Lượng thức ăn hàng ngày được tính toán dựa vào cỡ tôm, số lượng tôm trong

ao, tình trạng sức khỏe tôm và điều kiện môi trường

- Định vị trí cho ăn

Rải đều thức ăn khắp ao, trừ vùng tập trung chất thải như khu vực giữa ao

- Định thời gian cho ăn

Cho tôm ăn vào các giờ nhất định trong ngày phù hợp tập tính ăn của tôm và điều kiện môi trường

2.4 Quản lý môi trường ao nuôi thích hợp và ổn định

Là biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất vì sự xuất hiện bệnh phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện môi trường

Điều kiện môi trường bất lợi đối với tôm, làm tôm suy giảm sức đề kháng thường là điều kiện thuận lợi cho sinh vật gây bệnh sinh sản, gia tăng số lượng đến mức gây bệnh cho tôm

2.4.3 Xây dựng ao nuôi tôm phù hợp với công tác phòng bệnh

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý môi trường

- Địa điểm xây dựng ao nuôi phải có chất đất phù hợp với tôm, có nguồn nước đầy đủ và chất lượng tốt trong suốt vụ nuôi, không có nguồn nước thải đổ vào

- Ao có độ sâu thích hợp, giữ nước tốt, có hệ thống cấp thóat nước riêng biệt

Có ao chứa lắng, ao xử lý nước thải

2.4.4 Áp dụng mô hình nuôi luân canh

Ngày đăng: 24/06/2015, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lâm nghiệp, 1992: “Giáo trình Kỹ thuật lâm sinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật lâm sinh
Tác giả: Bộ Lâm nghiệp
Năm: 1992
2. Trường CNKT Lâm nghiệp IV TW, 1991: “Giáo trình Kỹ thuật lâm sinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật lâm sinh
3. Trần Văn Mão, 1997. “Bệnh cây rừng”, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cây rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
4. Đinh Hữu Trọng, Nguyễn Kim, Ngô Văn Chỉnh, Trần Mỹ Thắng, Nguyễn Văn Quân, Dương Văn Tài, 2001. “Khai thác vận chuyển lâm sản”, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác vận chuyển lâm sản”
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
5. Trang Web: www.ebook.edu.vn DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Theo Quyết định số 1415/QĐ-BNN-TCCB ngày 27 tháng 6 năm 2011 Link
1. Chủ nhiệm: Ông Lê Văn Định - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông Lâm Nam Bộ Khác
2. Phó chủ nhiệm: Ông Nguyễn Ngọc Thụy - Trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
3. Thƣ ký: Ông Nguyễn Xuân Thanh - Trưởng phòng Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông Lâm Nam Bộ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2. Kênh mương quanh khu vực trồng rừng  1.2. Đắp bờ bao xung quanh - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.2. Kênh mương quanh khu vực trồng rừng 1.2. Đắp bờ bao xung quanh (Trang 10)
Hình 4.4. Rào lưới sắt bao quanh khu vực trồng rừng đước, nuôi tôm - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.4. Rào lưới sắt bao quanh khu vực trồng rừng đước, nuôi tôm (Trang 11)
Hình 4.5. Chòi canh rừng và tôm - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.5. Chòi canh rừng và tôm (Trang 12)
Hình 4.8. Mang cây ra khỏi rừng - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.8. Mang cây ra khỏi rừng (Trang 14)
Hình 4.9. Bắt cua trong rừng đước - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.9. Bắt cua trong rừng đước (Trang 15)
Hình 4.10. Đánh bắt tôm nuôi sinh thái - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.10. Đánh bắt tôm nuôi sinh thái (Trang 15)
Hình 4.11. Tuần tra rừng - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.11. Tuần tra rừng (Trang 16)
Hình 4.13. Sâu trắng gây u bướu thân - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.13. Sâu trắng gây u bướu thân (Trang 17)
Hình 4.16. – Rừng bị chết do sâu phá hại - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.16. – Rừng bị chết do sâu phá hại (Trang 19)
Hình 4.17. Bọ ngựa ăn thịt sâu hại - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.17. Bọ ngựa ăn thịt sâu hại (Trang 20)
Hình 4.18. Sâu róm thông bị nấm ký sinh - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.18. Sâu róm thông bị nấm ký sinh (Trang 20)
Hình 4.19. Mối quan hệ giữa các nhân tố - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.19. Mối quan hệ giữa các nhân tố (Trang 28)
Hình 4.44. Đong dầu mực - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.44. Đong dầu mực (Trang 46)
Hình 4.48. Phân trắng do tôm thải ra - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.48. Phân trắng do tôm thải ra (Trang 49)
Hình 4.58. Bệnh đầu vàng trên tôm sú   Dấu hiệu bệnh lý - giáo trình mô đun bảo vệ rùng đước và tôm
Hình 4.58. Bệnh đầu vàng trên tôm sú Dấu hiệu bệnh lý (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w