1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện

48 679 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý làm việc Nút bấm đơn thường mở: ở trạng thái ban đầu, tiếp điểm động không tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh, khi có lực tác động vào nút bấm, tiếp điểm động sẽ thay đổi trạng thái

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

TÊN MÔ ĐUN: SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN MÁY

BƠM ĐIỆN

MÃ SỐ: MĐ03

NGHỀ: SỬA CHỮA BƠM ĐIỆN

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

-Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ, cho nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

- Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nghề: ”Sửa chữa bơm điê ̣n” nhằm trang bị cho người học nghề tại các trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề những kiến thức về an toàn điê ̣n , sửa chữa các khí cụ điê ̣n, sửa chữa các ma ̣ch ma ̣ch điề u khiển đô ̣ng cơ điê ̣n Với các kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp sửa chữa các đô ̣ng cơ điê ̣n ta ̣i các cơ sở sản xuất, tại các trạm bơm , các công ty khai thác công trình thủ y lơ ̣i

Mô đun: Sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật, các học viên của các ngành khác quan tâm đến lĩnh vực này

Để xây dựng giáo trình này chúng tôi đã đi tham khảo tại các cơ sở : Cty TNHH nhà nước một thành viên quản lí khai thác công trình thủy lợi Bắc đuống, Cty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển Sông Đáy Công ty nhà máy Nhiê ̣t điê ̣n Phả La ̣i Và đã trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực quản lí các tra ̣m bơm , kết hợp với kinh nghiệm thực tế chúng tôi xây dựng Mô đun gồm 6 bài :

Bài: 1 Sửa chữa một số khí cụ điê ̣n

Bài: 2 Sửa chữa mạch điều khiển máy bơm điện mở máy trực tiếp dùng

Trang 4

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

MÔ ĐUN: SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN MÁY BƠM ĐIỆN 6

Giới thiệu mô đun: 6

Bài 1 Sửa chữa mô ̣t số khí cụ điê ̣n 6

A Nô ̣i dung: 6

1 Nút ấn 6

1.1 Cấu tạo 7

1.2 Nguyên lý làm việc 7

1.3 Phân loại 7

1.4 Sửa chữa và thay thế 9

2 Cầu dao 10

2.1 Cấu ta ̣o 10

2.2 Nguyên ly ́ làm viê ̣c 11

2.3 Phân loa ̣i cầu dao 11

2.4 ký hiệu 12

2.5 Sửa chữa va ̀ thay thế 12

3 Áp tô mát 13

3.1 Cấu tạo 13

3.2 Nguyên ly ́ làm viê ̣c 16

3.3 sửa chữa và thay thế 18

4 Công tắc tơ 19

4.1 Cấu tạo 19

4.2 Nguyên lý làm việc 21

4.3 Ký hiệu: 23

4.4 Sửa chữa và thay thế 23

5 Rơle nhiệt 24

5.1 Cấu tạo 25

Trang 5

5.2 Nguyên lý làm việc 26

5.3 ký hiệu: 27

5.4 Sửa chữa và thay thế 27

Bài 2 Sửa chữa ma ́ y bơm điê ̣n mở máy trực tiếp dungf cầu dao 29

1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc mạch điện 29

2 Những hư hỏng thương gặp trên mạch điện 30

3 Bài tập thực ha ̀nh 31

Bài 3 Sửa chữa ma ́ y bơm điê ̣n mở máy trực tiếp dùng áp tô mát 32

A Nô ̣i dung: 32

1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc mạch điện 32

2 Những hư hỏng thương gặp ở mạch điện 32

A Nô ̣i dung: 35

1 Sơ đồ nguyên lý mạch điện 35

2 Nhưng hư hỏng thường gặp ở mạch điện 36

3 Bài tập thực hành 41

B Câu hỏi và bài tập thực hành 41

Câu hỏi trắc nhiệm: 41

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC 43

I Vị trí, tính chất của m ô đun: 43

II Mục tiêu: 43

III Nội dung chính của mô đun: 43

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 43

Trang 6

MÔ ĐUN: SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN MÁY BƠM ĐIỆN

Mã mô đun: MĐ03 Giới thiệu mô đun:

Với mục tiêu điện khí hóa toàn quốc, ngành điện đã xâm nhập rộng rãi trên mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, mọi sinh hoạt xã hội và liên quan trực tiếp đến nhiều người Các thiết bị điện đóng cắt và điều khiển động cơ điện rất quan trọng với cuộc sống sinh hoạt cũng như trong sản xuất, kinh doanh

Công viê ̣c bảo dưỡng, sửa các thiết bị điện và mạch điện là một công việc đòi hỏi người thợ có tính cẩn thận và tỉ m ỷ, khéo léo trong khi làm việc Sửa chữa các thiết bị điện và mạch điện đòi hỏi người thợ phải hiểu các đặc tính của thiết bị điện biết được các dạng hư hỏng của mạch điện để từ đó có cách sửa chữa đúng nhất và nhanh nhất Mô đun “Sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điê ̣n” sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản để giải quyết các vấn đề trên

Bài 1 Sƣ ̉ a chƣ̃a mô ̣t số khí cu ̣ điê ̣n Mục tiêu:

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số khí cụ điện

- Sửa chữa và thay thế được một số khí cụ điê ̣n

- Rèn luyện tính cẩn thẩn tỷ mỷ và tác phong công nghiệp

A Nô ̣i dung:

Trang 7

1.1 Cấu tạo

1.2 Nguyên lý làm việc

Nút bấm đơn thường mở: ở trạng thái ban đầu, tiếp điểm động không tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh, khi có lực tác động vào nút bấm, tiếp điểm động sẽ thay đổi trạng thái (tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh) Khi không còn lực tác động thì nó trở lại trạng thái ban đầu

Nút bấm đơn thường đóng: ở trạng thái ban đầu, tiếp điểm động tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh, khi có lực tác động vào nút bấm, tiếp điểm động sẽ thay đổi trạng thái (rời khỏi tiếp điểm tĩnh) Khi không còn lực tác động thì nó trở lại trạng thái ban đầu

Nút bấm kép: ở trạng thái ban đầu, tiếp điểm động tiếp xúc với 1 cặp tiếp điểm tĩnh (gọi là thường đóng) và không tiếp xúc với cặp tiếp điểm khác (gọi là thường mở), khi có lực tác động vào nút bấm, tiếp điểm thường đóng thay đổi trạng thái từ đóng sang mở và tiếp điểm thường mở thay đổi trạng thái từ mở sang đóng Tiếp điểm thường đóng mở trước, sau đó tiếp điểm thường mở mới đóng lại Khi không còn lực tác động thì nó sẽ trở lại trạng thái ban đầu

Trang 8

+ Theo chức năng trạng thái của nút bấm, người ta chia ra

- Nút bấm đơn: là loại chỉ có 1 trạng thái (thường đóng hoặc thường mở)

Nút bấm kép: là nút bấm có hai trạng thái, thường đóng và thường mở (

có lien động)

Hình 1.6 Nút bấm kép Hình 1.4 Nút bấm thường mở Hình 1.5 Nút bấm thường đóng

Trang 9

1.4 Sửa chữa và thay thế

Trong qúa trình làm việc nút bấm rất ít gặp hư hỏng, nhưng do lâu ngày hoặc cháy chập thì thường làm cho nút bấm bị hỏng tiếp điểm

TT Hiện

Tƣợng

Nguyên nhân

Kiểm tra Sửa chữa Yêu cầu kỹ

hệ thống tiêp điểm

- Sử dụng đồng

hồ ôm mét kiểm tra:

+ Với nút thường mở:

bấm nút sau đó

đo thông mạch tiếp điêm thường mở, nếu thông mạch là tốt

+ Với nút thường đóng:

không bấm nút sau đó đo thông mạch tiếp điêm thường đóng, nếu thông mạch

là tốt

- Nếu hệ thông tiếp điểm chỉ

bị cháy, rỗ mặt tiếp điểm Thì dùng giấy ráp đánh lại và thử

- Nếu tiếp điểm bị cong vênh, thi phải dùng kìm mỏ nhọn để chỉnh lại

- Nếu bi hỏng nặng thì phải thay các tiếp điểm

- Sau khi sửa chữa,

hệ thống tiếp điêm phải đảm bao tiếp xúc tốt (bề mặt tiếp điểm nhẵn

và bóng)

- Khi thay thế phải đúng loại hoặc tương đương

Tháo nút bấm

và kiểm tra lò

xo

- Nếu lò xo bị kẹt có thể chỉnh lại

- Nếu lò xo do

bị nhiệt độ làm hỏng hoặc lâu ngày bị hỏng

- Chắc chắn

- Khi thay thế phải tương đương với

lò xo ban đầu

Trang 10

thì phải thay thế

2 Cầu dao

Cầu dao là khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch điện bằng tay, được sử dụng trong các mạch điện có nguồn dưới 500V,dòng điện định mức có thể lên tới vài KA

Khi thao tác đóng ngắt mạch điện, cần đảm bảo an toàn cho thiết bị dùng điện Bên cạnh, cần có biện pháp dập tắt hồ quang điện, tốc độ di chuyển lưỡi dao càng nhanh thì hồ quang kéo dài nhanh, thời gian dập tắt hồ quang càng ngắn Vì vậy khi đóng ngắt mạch điện, cầu dao cần phải thực hiện một cách dứt khoát

Thông thường, cầu dao được bố trí đi cùng với cầu chì để bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện

Trang 11

1 Lưỡi dao chính

Hình 1.10 Cấu tạo cầu dao

2.2 Nguyên ly ́ làm viê ̣c

Đóng cầu dao: kéo tay gạt lên trên, lưỡi dao chính sẽ tiếp xúc với ngàm dao, khi đó sẽ có dòng điện đi qua lưỡi dao và về tải Nếu cầu dao có lưỡi dao phụ, thì lưỡi dao phụ tiếp xúc với ngàm dao

Ngắt cầu dao: kéo tay gat xuống dưới, lưỡi dao chinh được kéo ra không tiếp xúc với ngàm dao và ngắt điện cho tải Nếu cầu dao có lưỡi dao phụ, thì lưỡi dao chính bật ra và nhờ lực của lò xo để kéo lưỡi dao phụ ra khỏi ngàm dao

2.3 Phân loa ̣i cầu dao

Phân loại cầu dao dựa vào các yếu tố sau:

- Theo kết cấu: cầu dao được chia làm loại một cực, hai cực, ba cực hoặc bốn cực

- Theo kiểu Cầu dao có tay nắm ở giữa hoặc tay ở bên Ngoài ra còn có cầu dao một ngả, hai ngả được dùng để đảo nguồn cung cấp cho mạch và đảo chiều quay động cơ

- Theo điện áp định mức : 250V, 500V

- Theo dòng điện định mức: dòng điện định mức của cầu dao được thiết

kế trước bởi nhà sản xuất (thường là các lọai: 10A, 15A, 20A, 25A, 30A, 60A, 75A, 100A, 150A, 200A, 350A, 600A, 1000A…)

- Theo vật liệu cách điện: có loại đế sứ, đế nhự, đế đá

Trang 12

Theo điều kiện bảo vệ: lọai có nắp và không có nắp (loại không có nắp được đặt trong hộp)

Theo yêu cầu sử dụng: loại cầu dao có cầu chì hoặc không có cầu chì bảo

vệ

2.4 ký hiệu

Ký hiệu cầu dao không có cầu chì bảo vệ:

Ký hiệu cầu dao có cầu chì bảo vệ:

+ Các thông số định mức của cầu dao:

Chọn cầu dao theo dòng điện định mức và điện áp định mức:

Gọi Itt là dòng điện tính toán của mạch điện

Unguồn là điện áp nguồn của lưới điện sử dụng

Iđmcầu dao  Itt

Uđmcầu dao  Unguồn

2.5 Sƣ ̉ a chƣ̃a và thay thế

- Đối với cầu dao, chủ yếu tiếp xúc kém và hỏng cực tĩnh

TT Hiện Tƣợng Nguyên nhân Kiểm tra Sửa chữa Yêu cầu kỹ

Sử dụng đồng hồ vạn năng đo thông mạch

- Làm sạch lại lưỡi dao và cực tĩnh bằng giấy ráp

Hoặc dùng kìm bóp cực tĩnh lại

- Tiếp xúc tốt giữa lưỡi dao và cực tĩnh

Trang 13

2 Đóng cầu

dao không

có điện

Không tiếp xúc giữa lưỡi

dao(1) và cực tĩnh (2)

Sử dụng đồng hồ vạn năng đo thông mạch, kết hợp quan sát thấy cực tĩnh bị cháy hoặc không còn độ đàn hội

- Thay cực tĩnh

- Không thể dung kìm bóp lai vi cực tĩnh mất tính đàn hồi

- Lưới dao

và cực tĩnh tiếp xúc tôt

- Cực tĩnh khi thay thế phải đúng loại

Khi thay thế cầu dao chú ý chủng loại: điện áp và dòng điện định mức

3 Áp tô mát

3.1 Cấu tạo

Hình dáng và cấu tạo của một áp tô mát ba pha thông thường (hình 1.11) Các bộ phận chính của áp tô mát:

- Hệ thống tiếp điểm và bộ phận dập hồ quang

- Cơ cấu tác động nhiệt : Cơ cấu này có nhiệm ngắt mạch khi quá tải, hoạt động dựa trên sự co dãn nhiệt của thanh lưỡng kim – tương tự như rơ le nhiệt thông thường

- Cơ cấu tác động điện từ :Cơ cấu này gồm một nam châm địên (cuộn dây điện từ và lõi thép) làm nhiệm vụ ngắt mạch khi có hiện tượng ngắn mạch - hoạt động tương tự như rơ le điện từ Về nguyên tắc, khi có hiện tượng ngắn mạch thì cơ cấu điện từ sẽ tác động trước cơ câu tác động nhiệt

Trang 14

Hình 1.12 Nguyên lý cấu tạo áp tô mát 3 pha 1: Lò xo hồi vị 5: Cuộn hút nam châm bảo vệ ngắn mạch2: Hệ thống tiếp điểm chính 6 Gối đỡ

3: Ngàm 7: Lẫy

9: Cuộn hút nam châm bảo vệ điện áp thấp

* Cấu tạo áp tô mát chống giật một pha

Hình 1.13 Cấu tạo áp tô mát chống giật một pha 1: lò xo hồi vị 5: nam châm

2: ngàm 6: cuộn dây

Trang 15

4: Lò xo 5: Nam châm 6: Cuộn hút 7: Cuộn dây thứ cấp 8: Vành khuyên

Hình 1.14 Cấu tạo áp tô mát chống giật ba pha

3.2 Nguyên ly ́ làm viê ̣c

- Áp tô mát ba pha

Khi đóng áp tô mát bằng tay thì các tiếp điểm (2) của áp tô mát đóng lại

để cấp điện cho phụ tải làm việc

Khi mạch điện bị quá tải, dòng điện quá tải chạy qua phần tử đót nóng

(8)lớn hơn bình thường Nó sẽ đốt nóng thanh lưỡng kimlàm cho thanh lưỡng

kim bị cong lên tác động vào đòn bẩy số (4) và thắng được lực lò xo Đòn bẩy

(4) sẽ đập vào lẫy (7) khi đó ngàm (3) sẽ mở ra và lò xo hồi vị (1) kéo hệ thống

tiếp điểm chính (2) mở ra - mạch điện bị cắt

Thời gian mở tiếp điểm (2) phụ thuộc vào dòng điện quá tải, dòng điện

càng lớn thời gian cắt càng nhanh

Trường hợp phụ tải bị ngắn mạch, dòng điện rất lớn đi qua cuộn dây (5)

(Số vòng ít, đường kính lớn) tạo ra từ trường đủ lớn để hút đòn bẩy (4), làm (4)

tác động ngàm (3) mở ra, lò xo (1) kéo tiếp điểm (2) mở ra Như vậy dòng điện

bị cắt ngay tức thời nhờ lực điện từ của cuộn dây (5)

Trang 16

Trường hợp mất điện nguồn hoặc điện áp thấp thì lực hút của cuôn dây điện áp (9) (dây nhỏ nhiều vòng ) sẽ không thắng được lực kéo của lò xo làm đòn bẩy (6) bật lên tác động vào lẫy (7) mở ngàm (3) - tự động ngắt khi điện áp thấp hoặc khi mất điện

Lưu ý : Trên sơ đồ hình 1.13 làm minh hoạ cơ cấu tự ngắt của áp tô mát

một pha Các cơ cấu tự ngắt của áp tô mát của các pha còn lại tương tự

- Áp tô mát chống giật một pha

Khi không có dòng rò từ dây pha ta thấy trị số dòng điện tức thời chạy qua dây pha và dây trung tính luôn bằng nhau (il=in ) luôn luôn ngược chiều nhau Tương ứng, từ thông số do hai dòng điện này sinh ra có cùng độ lớn và ngược chiều nhau nên từ thông tổng chạy trong lõi thép hình xuyến bị triệt tiêu T = L + N = 0

Cuộn thứ cấp (8) sẽ không có điện áp cảm ứng cấp cho cuộn dây (6).Hệ thống giữ nguyên trạng thái, phụ tải làm việc bình thường

Khi có người hoặc vật chạm vào dây pha sẽ xuất hiện dòng rò từ dây pha qua người hoặc vật xuống đất, khi đó trị số dòng điện chạy qua dây pha lớn hơn dây trung tính và ngược chiều nhau

IL= IR + IN

Tương ứng từ thông do hai dòng điện này sinh ra có độ lớn và chiều khác nhau nên từ thông tổng chạy trong lõi thép hình xuyến không triệt tiêu

T = L+ N > 0

Cuộn thứ cấp( 8) có điện áp cảm ứng cấp cho cuộn dây( 6) Cuộn dây (6)

sẽ hút lõi thép (5) tác động vào lẫy (3) mở ngàm (3) mạch điện tự động cắt điện Tuy nhiên nếu có hiện tượng rò điện ở mạch điện phía trên áp tô mát thì dòng IL và dòng IN vẫn luôn bằng nhau áp tô mát sẽ không tự ngắt

Đối Với áp tô mát chống giật dây trung tính của phụ tải phải được đấ u vào cực dưới của áp tô mát Còn nếu dây trung tính được đấu vào vị trí khác (cực phía trên hoặc nối đất) thì áp tô mát sẽ ngắt ngay khi ta đóng mạch điện Người ta có thể cuốn cuôn sơ cấp của lõi thép vài vòng để tăng độ nhặy cho áp tô mát hoạt động hoặc dùng mạch điện tử Hình 3.4 giới thiệu hình dáng

và sơ đồ mạch của áp tô mát chống giật một pha hiệu F 362 của mỹ sản xuất

Trang 17

Hình 1.15 Khi con người hoặc vật chạm vào dây pha, chỉ cần xuất hiện dòng rò rất nhỏ cỡ mA từ dây pha qua người hoặc vật xuống đất làm xuất hiện trên cuộn thứ cấp một điện áp cảm ứng điện áp này sẽ kích thích vào chân G của thyristor làm cho thyristor dẫn Tuy thyristor dẫn dòng điện một chiều nhưng nhờ cầu đi ốt

D1 đến D4 mà chúng tạo thành khoá điện xoay chiều cấp điện cho cuộn hút (6)

làm việc cụ thể:

Bán kỳ dương chạy từ L+cuộn dây 6 D2SCRD3N

Bán kỳ âm dòng điện chạy từ N+D4SCRD1cuộn dây 6L

Đối với thyristor chỉ cần điện áp kích mở cỡ vài vôn là thyristor có thể dẫn khi đó cuộn dây (6) có điện chạy qua và áp tô mát tự ngắt mạch Như vậy nhờ mạch điện tử mà độ nhạy của áp tô mát tăng lên rất nhiều

Trong trường hợp muốn cắt khẩn cấp, ta có thể bấm vào nút bấm thường

mở k để tạo ra sự chênh lệch về trị số dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp, lập tức

áp tô mát bị ngắt điện

- Áp tô mát chống giật ba pha

Kết cấu tương tự áp tô mát chống giật một pha, chỉ khác là ba dây pha và dây trung tình đều lồng qua lõi thép

Nếu không có hiện tượng rò điện từ các dây pha thì dòng điện qua dây trung tính cân bằng tổng dòng điện qua các dây pha nên từ thông qua các lõi thép bị triệt tiêu , cuộn thứ cấp không có điện áp – áp tô mát làm việc bình thường

Trang 18

Nếu có hiện tượng rò điện từ một trong các dây pha thì dòng điện qua dây trung tính không cân bằng Với tổn g dòng điện qua các dây pha nên từ thông trong lõi thép không bị triệt tiêu, cuộn thứ cấp có điện áp - cuộn hút (6) làm việc, áp tô mát tự ngắt

3.3 Sửa chữa và thay thế

Đối với Áp tô mát hư hỏng thường gắp:hệ thống tiếp điểm, cuân dây áp hoặc dòng

TT Hiện

tƣợng

Nguyên nhân

Kiểm tra Sửa chữa Yêu cầu kỹ

- Dùng đồng

hồ ôm đo thông mạch, nếu đóng áp tô mát đo không thấy thống mạch thì hệ thống tiếp điểm bị hỏng

- Nếu hệ thông tiếp điểm chỉ

bị cháy, rỗ mặt tiếp điểm

thì dùng giấy ráp đánh lại và thử

- Nếu bi hỏng nặng thì phai thay các tiếp điểm

- Hệ thống tiếp điểm tiếp xúc tôt ((bề mặt tiếp điểm nhẵn, bóng)

- Khi thay thế phải tương đương

- Tháo ra và

sử dụng đồng

hồ ôm đo các cuộn dây

- Lấy thống sô ( đường kính dây và số vòng) sau quấn lại

- Thay thế cuộn dây tương đương

- Khi thay thế hay quấn lại phải đảm bảo đúng thống

số ban đầu

Để không làm thay đổi thông sô của

và mạnh nên bị hỏng lẫy và lo xo

- Tháo áp tô mát kiểm tra lấy và lo xo

- Thay thế lò

xo tương đương

- Thay thế lấy hoặc chỉnh sửa lại lẫy

- Khồng được làm thay đổi trị số( áp hoặc dòng) bảo vệ của

Áp tô mát

Trang 19

4 Công tắc tơ

Trang 21

4.2 Nguyên lý làm việc

Khi cuộn dây của công tắc tơ được cấp điện, lò so 5 đẩy lõi thép động số

4 tách xa khỏi lõi thép tĩnh Các cặp tiếp điểm chính 1 và tiếp điểm phụ 3 ở trạng thái mở, cặp tiếp điểm phụ 2 ở trạng thái đóng Vì vậy tiếp điểm 1 và 3 gọi

là tiếp điểm thường mở

Khi cấp điện cho cuộn hút, trong cuộn hút sẽ có dòng điện chạy qua Dòng điện này sẽ sinh ra từ thông móc vòng qua cả hai lõi thép và khép kín mạch từ Chiều và trị số của từ thông sẽ biến thiên theo chiều và trị số của dòng điện sinh ra nó nhưng xét tại một thời điểm nhất định thì từ thông đi qua bề mặt tiếp xúc của hai lõi thép là cùng chiều nên sẽ tạo thành ở 2 bề mặt này 2 cực N-S trái dấu nhau (cực nào có chiều từ thông đi vào là cực nam còn cực nào có chiều

từ thông đi ra là cực bắc) Kết quả là lõi thép động sẽ bị hút về phía lõi thép tính, kéo theo tay đòn 2 làm cho các tiếp điểm chính 1 và tiếp điểm phụ 3 đóng lại, tiếp điểm phụ 2 mở ra Khi cắt điện vào cuộn hút, lò xo hồi vị đẩy lõi thép động

Trang 22

- Thông qua việc đóng, cắt điện cho cuộn dây (dòng điện này thường rất nhỏ) mà ta có thể đóng, cắt được các phụ tải tiêu thụ dòng rất lớn và có thể điều khiển từ xa được

- Nếu công tắc tơ dùng với dòng điện xoay chiều thì tại thời điểm dòng điện bằng không, từ thông do cuộn dây sinh ra sẽ bị triệt tiêu nên không có lực điện từ hút lõi thép động Tức thời lò xo sẽ đẩy lõi thép động về vị trí cũ gây ra hiện tượng rung động Để khắc phụ nhược điểm này người ta đặt vào bề mặt tiếp xúc của lõi thép một vòng ngắn mạch thường bằng đồng (chiếm khoảng 1/3 bề mặt tiếp xúc) Từ thông của vòng ngắn mạch luôn lệch pha so với từ thông chính của cuộn dây sinh ra và nó sẽ giúp cho 2 lõi thép hút nhau ngay cả thời điểm dòng điện bằng không Vì vậy vòng ngắn mạch còn được gọi là vòng chống rung

- Thông qua việc đóng cắt điện cho cuộn hút của công tắc tơ mà ta có thể đóng cắt được hàng loạt các tiếp điểm có khả năng chịu được dòng điện lớn Tức là ta có thể dùng công tắc tơ để đóng cắt phụ tải ba pha thay cho cầu dao hoặc áp tô mát mà việc đóng cắt rất nhẹ nhàng, đơn giản Đây chính là ưu điểm nổi bật của công tắc tơ

* Các thông số kỹ thuật

- Dòng điện định mức trên công tắc tơ (A): Là dòng điện định mức đi

qua tiếp điểm chính trong chế độ làm việc lâu dài mà không bi hư hỏng Khi chọn dòng điện định mức cho công tắc tơ, phải căn cứ vào dòng điện của phụ tai, thường được chọn theo công thức: Iđm = (1,21,5).Itt

+ Iđm: Dòng điện định mức của công tắc tơ

+ Itt: Dòng điện tính toán của phụ tải

Dòng điện định mức của công tắc tơ hạ áp có các cấp là: 10A, 20A, 25A, 32A, 40A, 60A, 75A, 100A, 150A, 250A, 300A, 600A

- Điện áp định mức của công tắc tơ (V) Là điện áp đặt vao hai đầu cuộn

dây của nam châm điện Cuộn dây có thể làm việc bình thường ở điện áp trong giới hạn (85100)% điện áp định mức Thông số này được ghi trên nhãn đặt ở hai đầu cuộn dây công tắc tơ, có các cấp điện áp định mức: 110V, 220V, 440V một chiều và 127V, 220V, 380V, 500V xoay chiều

- Tuổi thọ của công tắc tơ: Được tính bằng số lần đóng cắt (tính trung

bình) bao gồm tuổi thọ về điện và tuổi thọ về cơ khí

- Tần số đóng cắt lớn nhất cho phép Thường được tính bằng số lần đóng

(cắt) lớn nhất cho phép trong 1 giờ Có các cấp 30, 100, 120, 150, 300, 600,

1200 và 1500 lần/1 giờ

- Môi trường làm việc của công tắc tơ: Nếu môi trường làm việc của công

tắc tơ khô ráo thì ta có thể lựa chọn công tắc tơ loại nửa hở hoặc hở Còn nếu môi trường làm việc của công tắc tơ có độ ẩm cao như trong các trạm bơm điện

Trang 23

thì ta phải lựa chọn công tắc tơ kiểu kín để an toàn cho người vận hành và bảo

vệ cho cuộn dây khỏi bị ẩm ướt, chạm chập

- Số lượng các cặp tiếp điểm chính, phụ: Tuỳ thuộc vào phụ tải (một pha

hay ba pha) và sự liên động của công tắc tơ với các thiết bị khác trong hệ thống

4.3 Ký hiệu:

- Cuộn dây:

- Tiếp điểm chính:

Thường được ký hiệu bởi 1 ký số: Các ký số đó là: 1 - 2; 3 - 4; 5 - 6

Trong các bản vẽ tiếp điểm chính thường được thể hiện bằng nét đậm

- Tiếp điểm phụ:

Thường được ký hiếu bằng 2 chữ số:

Số thứ nhất: Chỉ vị trí tiếp điểm (số thứ tự, đánh từ trái sang)

Số thứ hai: Chỉ vai trò tiếp điểm

Trong đó:

1 - 2 (NC): Thường đóng

3 - 4 (NO): Thường mở

Các tiếp điểm phụ thường được thể hiện bằng nét mảnh trên bản vẽ

4.4 Sửa chữa và thay thế

TT Hiện

Tƣợng

Nguyên nhân

Kiểm tra Sửa chữa Yêu cầu kỹ

thuật

1 Hỏng tiếp

điểm chính

- Tia lửa hồ quang điện làm cháy rỗ

bề mặt

- Sử dụng đồng hồ ôm

đo thông mạch ( ấn tay cho công

- Nếu hệ thông tiếp điểm chỉ bị cháy, rỗ mặt tiếp điểm Thì dùng giấy ráp đánh lại

- Tiếp điểm phải được tiếp xúc tôt

- Khi thay

Trang 24

tắc tơ làm việc và đo)

Nếu không thông là hỏng tiếp điểm

và thử Có thể dùng dũa mịn để làm phẳng sau

đó dùng giấy ráp

để đánh bóng

- Nếu bi hỏng nặng thì phải thay các tiếp điểm

thế phải tương đương, để không làm thay đổi dòng điện định mức

2 Hỏng hệ

thống tiếp

điểm phụ

- Do lâu ngày bị ôxi hóa, làm tiếp xúc kém

- Va chạm làm đứt

Sử dụng đồng hồ ôm

đo thông mạch, nếu không có giá trị điện trở thì cuộn dây

đẵ bị đứt

- Tháo ra lấy số liệu và quấn lại

- Thay thế cuộn dây khác tuơng đương

- Khi quấn lại hoặc thay thế không làm thay đổi giá trị điện áp, dòng điện định mưc của công tắc tơ

4 Hệ thống

tiếp điểm bị

kẹt

- Do lo xo bị hỏng hoặc kẹt làm lực hút điện từ không thể hút được lõi thép động và

hệ thốn tiếp điêm

- Dùng tay

ấn lực mạnh, nếu không được phải tháo ra và kiểm tra lò

Ngày đăng: 24/06/2015, 21:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.6. Nút bấm kép Hình 1.4. Nút bấm thường mở  Hình 1.5. Nút bấm thường đóng - giáo trình mô đun sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện
Hình 1.6. Nút bấm kép Hình 1.4. Nút bấm thường mở Hình 1.5. Nút bấm thường đóng (Trang 8)
Hình 1.10. Cấu tạo cầu dao - giáo trình mô đun sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện
Hình 1.10. Cấu tạo cầu dao (Trang 11)
Hình dáng và cấu tạo của một áp tô mát ba pha thông thường (hình 1.11).  Các bộ phận chính của áp tô mát: - giáo trình mô đun sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện
Hình d áng và cấu tạo của một áp tô mát ba pha thông thường (hình 1.11). Các bộ phận chính của áp tô mát: (Trang 13)
Hình 1.13. Cấu tạo áp tô mát chống giật một pha                      1: lò xo hồi vị                              5: nam châm - giáo trình mô đun sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện
Hình 1.13. Cấu tạo áp tô mát chống giật một pha 1: lò xo hồi vị 5: nam châm (Trang 14)
Hình 1.12.  Nguyên lý cấu tạo áp tô mát 3 pha  1: Lò xo hồi vị                          5: Cuộn hút nam châm bảo vệ ngắn  mạch - giáo trình mô đun sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện
Hình 1.12. Nguyên lý cấu tạo áp tô mát 3 pha 1: Lò xo hồi vị 5: Cuộn hút nam châm bảo vệ ngắn mạch (Trang 14)
Hình 1.14 Cấu tạo áp tô mát chống giật ba pha - giáo trình mô đun sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện
Hình 1.14 Cấu tạo áp tô mát chống giật ba pha (Trang 15)
Hình  1.17  minh  hoạ  cực  tính  của  bề  mặt  tiếp  xúc  giữa  lõi  thép  tại  thời  điểm dòng điện chạy trong cuộn dây có chiều như hình vẽ - giáo trình mô đun sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện
nh 1.17 minh hoạ cực tính của bề mặt tiếp xúc giữa lõi thép tại thời điểm dòng điện chạy trong cuộn dây có chiều như hình vẽ (Trang 21)
1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc mạch điện - giáo trình mô đun sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện
1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc mạch điện (Trang 29)
1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc mạch điện - giáo trình mô đun sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện
1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc mạch điện (Trang 32)
1. Sơ đồ nguyên lý mạch điện - giáo trình mô đun sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện
1. Sơ đồ nguyên lý mạch điện (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm