Theo cửa nước vào: Máy bơm li tâm một cửa nước vào: là loại máy bơm li tâm có nước vào một bên bánh xe công tác Hình 1- 8.. Máy bơm li tâm hai cửa nước vào: là loại máy bơm li tâm có nư
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
TÊN MÔ ĐUN: KIỂM TRA, BẢO
DƢỠNG MÁY BƠM CÓ
/h
MÃ SỐ: MĐ 04
NGHỀ: SỬA CHỮA BƠM ĐIỆN
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYÊN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình, cho nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ MÔ ĐUN: MĐ 04
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU Hiện nay trên đất nước ta đang hỗ trợ và mở rộng dạy nghề và đào tạo nghề cho các khu vưc nông thôn, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất đang được nhà nước và các ban nghành chú trọng thực hiện
Để người học có được kiến thức kỹ năng về quản lý và sửa chữa bơm điện lĩnh vực tự động hoá trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp thì việc tiếp cận lý thuyết cơ bản, kỹ năng thực hành đối với người học là điều cần thiết
Chính vì vậy Giáo trình mô đun Kiểm tra, bảo dưỡng máy bơm có Q
Bài 1: Sử dụng dụng cụ đo kiểm
Bài 2: Cấu tạo và các thông số chủ yếu của máy bơm.
Bài 3: Kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên máy bơm
Tài liệu này được thiết kế theo từng mô đun thuộc hệ thống mô đun của một chương trình, để đào tạo hoàn chỉnh
Được dùng làm giáo trình cho người học ở các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và người sử dụng nhân lực tham khảo
Giáo trình được viết đơn giản, dễ hiểu phù hợp với đối tượng đào tạo Trong quá trình viết giáo trình, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc để giáo trình tái bản lần sau tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn
Tham gia biên soạn Ban chủ nhiệm chương trình
Trang 4MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYÊN 2
MỤC LỤC 4
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN 6
KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG MÁY BƠM CÓ Q≤1000m 3 /h 6
Mục tiêu: 6
Bài 1: Sử dụng dụng cụ đo kiểm 6
Mục tiêu thực hiện: 6
1.1 Căn lá 6
A Giới thiệu quy trình 6
B Các bước tiến hành 7
C Bài tâp thực hành của học viên 7
D Ghi nhớ 7
1.2 Đồng hồ so 7
A Giới thiệu quy trình 7
B Các bước tiến hành 9
C Bài tập thực hành của học viên 9
D Ghi nhớ: 10
1.3 Ni vo 10
A Giới thiệu quy trình 10
B Các bước tiến hành 11
C Bài tập thực hành của học viên 12
D Ghi nhớ: 12
BÀI 2 12
CẤU TẠO VÀ CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CỦA MÁY BƠM 12
Mục tiêu thực hiện: 12
A Nội dung: 13
1 Cấu tạo các bộ phận chính của máy bơm 13
2 Các bộ phận chính của máy bơm li tâm 16
3 Các thông số cơ bản của máy bơm 27
3.1 Lưu lượng 27
Trang 53.2 Cột nước 27
3.3 Công suất của máy bơm N 28
3 4 Hiệu suất của máy bơm h 28
3 5 Số vòng quay n 29
B Câu hỏi và bài tập thực hành 29
C Ghi nhớ: 29
BÀI 3 KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN MÁY BƠM 29
Mục tiêu thực hiện: 29
A Nội dung 30
1 Nội dung công tác bảo dưỡng thường xuyên máy bơm có Q ≤ 1000 m3/h.30 2 Nội dung công tác bảo dưỡng 31
3 Bảo dưỡng thường xuyên đường ống của máy bơm 32
4 Bảo dưỡng vỏ máy 32
B Câu hỏi và bài tập thực hành 35
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 35
I Vị trí, tính chất của mô đun: 35
II Mục tiêu: 35
III Nội dung chính của mô đun: 35
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 36
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 36
VI Tài liệu tham khảo 36
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 37
Trang 6CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG MÁY BƠM CÓ Q≤1000m 3
- Kiểm tra, bảo dưỡng được một số bộ phận của máy bơm có Q ≤1000 m3/h
- Tuân thủ các nguyên tắc an toàn và vệ sinh công nghiệp trong quá trình bảo dưỡng
Bài 1: Sử dụng dụng cụ đo kiểm Mục tiêu thực hiện:
- Trình bày được cấu tạo, tác dụng, phạm vi ứng dụng của một số dụng cụ
đo kiểm dùng cho máy bơm
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo kiểm dùng cho máy bơm
A Giới thiệu quy trình
- Chọn căn lá phù hợp với đối tượng đo
Hình 1.1 Thước căn lá
Trang 7- Dùng căn lá vừa chọn để đo khe hở
B Các bước tiến hành
- Chọn căn lá
- Căn cứ vào khe hở cần đo, đưa căn lá vào khe hở
- Sau khi đo, rút căn lá và đếm chiều dày căn lá
- Chiều dày căn lá chính là chiều rộng khe hở
C Bài tâp thực hành của học viên
Đo khe hở giữa hai pu li của bơm và động cơ Hãy ghi ra giấy theo mẫu:
Kết quả
D Ghi nhớ
- Thước căn lá dùng để đo khe hở nhỏ và rất nhỏ
- Thước căn lá gồm nhiều lá thép mỏng có chiều dày xác định, thông thường từ 0.005 – 1 mm
- Muốn đo, ta lần lượt đưa những là thép vào khe hở cho đầy
- Đếm và cộng chiều dày các lá thép ta có bề rộng của khe hở
- Không để các lá thép trong khe hở quá kích
Trang 8Hình 1.2 Mặt đồng hồ so chỉ thị kim
Hình 1.3 Mặt đồng hồ so chỉ thị số
Trang 9- Đặt đồng hồ so sao cho kim đồng hồ so vuông góc với đối tƣợng đo
- Quay từ từ đối tƣợng đo và ghi chép giá trị đo đƣợc
C Bài tập thực hành của học viên
1 Đo độ đảo mặt đầu của puli máy bơm và ghi vào bảng sau:
Trang 10Vị trí đo I II III IV V VI Ghi chú Lần 1
Lần 2
Lần 3
TB
D Ghi nhớ:
- Đồng hồ so là dụng cụ đo kiểm có độ chính xác rất cao
- Đồng hồ so dùng để đo kiểm các thông số có độ chính xác cao: Căn chỉnh trục bơm, động cơ; độ cong của trục bơm; cân bằng tĩnh, động
- Đồng hồ so gồm mặt đồng hồ và giá đỡ Mặt đồng hồ có hai loại: chỉ thị số và chỉ thị kim (Hình 1.2; 1.3) Giá đỡ gồm đế là mộ nam châm điện và bộ gá đồng
Trang 11Hình 1.6 Ni vo
Hình 1.7 Ni vô
B Các bước tiến hành
- Chọn đối tượng đo, kiểm tra
- Dựa vào đối tượng đo, chọn ni vô cho phù hợp
- Đặt ni vô trên đối tượng đo, quan sát sự di chuyển của bọt ống thủy
- Kết luận
Trang 12C Bài tập thực hành của học viên
1 Kiểm tra mặt bằng của bệ máy bơm và ghi số liệu vào bảng:
- Ni vô là dụng cụ kiểm tra mặt phẳng
- Phổ biến có hai loại ni vô thường và ni vô công nghiệp
- Cấu tạo cơ bản của ni vô là ống thủy gắn vào khung ni vô, trên bọt ống thủy có thể có vạch chia
- Dựa vào sự di chuyển của bọt ống thủy ta có thể kiểm tra mặt phẳng
Trang 13Bài 2 CẤU TẠO VÀ CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CỦA MÁY BƠM
Mục tiêu thực hiện:
- Mô tả được cấu tạo các bộ phận của máy bơm
- Nêu được ý nghĩa các thông số công tác của máy bơm
- Nhận biết được các loại máy bơm thông dụng dùng trong nông nghiệp
- Cẩn thận, chính xác và an toàn
A Nội dung:
1 Cấu tạo các bộ phận chính của máy bơm
2.1 Đặc điểm và phân loại
2.1.1 Đặc điểm của máy bơm li tâm
Đặc điểm nổi bật và bao trùm của máy bơm li tâm là phạm vi sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngành sản xuất, kinh tế Vì người ta đã chế tạo ra rất nhiều loại máy bơm li tâm ứng với nhiều cột nước từ 10 – 1000 m, ứng với rất nhiều lưu lượng từ 1.5 – 2000 l/s, thích ứng với nhiều yêu cầu sử dụng khác nhau Nhưng nếu do cách đặt máy phải mồi (hh > 0), thì trước khi máy làm việc phải
có thêm một số phụ tùng khác như van đáy hoặc máy bơm mồi do đó việc vận hành phức tạp hơn so với loại máy bơm khác Nhà máy bơm li tâm thường có kết cấu đơn giản
2.1.2 Phân loại máy bơm li tâm
Có rất nhiều cách phân loại máy bơm li tâm, sau đây giới thiệu một số cách như sau:
1 Theo cấu tạo
Theo cấu tạo, máy bơm li tâm chia thành hai loại như sau:
Máy bơm kiểu công son: loại này máy không có vỏ đỡ trực tiếp Máy bơm li tâm kiểu bệ đỡ: loại này có vỏ gắn liền với bệ đỡ (hình 1-8)
2 Theo số lượng bánh xe công tác
Máy bơm một cấp bánh xe công tác: là loại máy bơm li tâm chỉ có một bánh
xe công tác (hình 1-9)
Máy bơm nhiều cấp: là loại máy bơm li tâm có nhiều bánh xe công tác Loại này còn gọi là máy bơm cao áp (hình 1-10)
3 Theo cửa nước vào:
Máy bơm li tâm một cửa nước vào: là loại máy bơm li tâm có nước vào một bên bánh xe công tác (Hình 1- 8)
Máy bơm li tâm hai cửa nước vào: là loại máy bơm li tâm có nước vào hai bên bánh xe công tác (Hình 1-11)
Trang 14Hình 1-8
Hình 1-9
Trang 15
Hình 3-3a
4 Theo quy ước mở vỏ máy
a Máy bơm vỏ mở đứng: Là loại máy bơm li tâm có mặt tiếp xúc giữa hai mảnh của vỏ máy vuông góc với trục (hình 1.10)
b Máy bơm vỏ mở ngang: Là loại máy bơm li tâm có mặt tiếp xúc giữa hai mảnh của vỏ máy song song với trục (hình 1.11)
Trang 162 Các bộ phận chính của máy bơm li tâm
Giới thiệu các bộ phận chính của máy bơm li tâm một cấp một cửa nước vào (Hình 1.12)
Máy bơm li tâm gồm hai bộ phận chính: bộ phận quay và bộ phận tĩnh
Bộ phận tĩnh gồm vỏ bơm hình xoắn ốc đúc liền với bệ máy, ở cửa vào và cửa ra được nối với ống hút và ống đẩy
Bộ phận quay gồm bánh xe cánh quạt được gắn chặt với trục bơm
Ngoài ra còn một số các chi tiết khác như: ổ trục, vành mòn, lỗ mồi nước, lỗ thoát nước, lỗ cắm chân không kế và áp kế
Hình 1-12
1: Bánh xe công tác 2: Cánh quạt 3 Vỏ bơm 4: Lỗ mồi nước 5: Khoá ống đẩy 6: Ống đẩy 7: Đĩa bánh xe 8: Ống cửa vào 9: Ống hút 10: Lưới chắn rác
2.1 Cấu tạo và tác dụng các bộ phận chính trong máy bơm li tâm
Máy bơm li tâm có nhiều loại khác nhau, nhưng các bộ phận chính của từng loại máy bơm đều giống nhau về cấu tạo và tác dụng
1 Vỏ máy bơm
a Tác dụng:
- Dẫn nước từ ống hút vào bánh xe công tác, đảm bảo dòng chảy đối xứng với trục khi ra khỏi bánh xe công tác, do đó tạo điều kiện cho dòng chảy tương đối ổn định ở vùng bánh xe công tác
- Nhận nước từ bánh xe cánh quạt và biến động năng của dòng chảy khi
ra khỏi bánh xe công tác thành áp năng Sở dĩ như vật vì vỏ bơm bao quanh bánh xe công tác và cấu tạo vỏ bơm có hình dạng mở rộng dần về phía cửa đẩy
- Vỏ máy còn có tác dụng gắn với các bộ phận tĩnh thành một khối cứng chỉnh thể
Trang 17Trên vỏ có hai lỗ lớn: lỗ cửa hút để bắt nối vỏ với ống hút, lỗ cửa đẩy để nối
vỏ với ống đẩy Đối diện với lỗ cửa hút là lỗ xuyên trục để trục qua vỏ máy, tại đây có ổ trượt (bạc) để bảo vệ trục và và vỏ máy Bộ phận chắn nước (ép túp) để giữ cho không khí khỏi lọt vào thân bơm khi máy làm việc Ngoài ra còn có các
lỗ nhỏ được đóng mở bằng bu lông như lỗ mồi nước, lỗ tháo nước sạch trong buồng xoắn khi ngừng máy lâu dài, lỗ cằm chân không kế, áp kế
Căn cứ vào vị trí tương đối của mặt phẳng tiếp xúc giữa hai mảnh và trục máy bơm, người ta chia vỏ máy làm hai loại:
- Loại vỏ mở đứng: Loại này mặt phẳng tiếp xúc vuông góc với trục
- Loại vỏ mở ngang: Loại này mặt phẳng tiếp xúc song song với trục
Máy bơm li tâm một cấp một cửa nước vào vỏ có hình dạng xoắn ốc bao quanh bánh xe cánh quạt, dẫn nước từ bánh xe công tác ra ống đẩy, khoang của
vỏ xoắn ốc mở rộng dần để chất lỏng chảy ra ổn định, các tiết diện ướt của dòng chảy tăng dần để cho vận tốc giảm dần dẫn tới động năng giảm dần và áp năng tăng dần tạo nên cột nước đẩy
Cửa hút nối liền với ống hút bằng mặt bích có bu lông xiết chặt, cửa nối với ống đẩy cũng vậy
Đối với máy bơm li tâm kiểu công son, phương nối tiếp giữa vỏ bơm và ống đẩy có thể đặt xoay ở các vị trí khác nhau tuỳ theo yêu cầu cụ thể của nơi đặt máy do đó rất thuận tiện cho việc sử dụng
Vỏ máy bơm li tâm làm bằng gang đúc hoặc thép với máy bơm li tâm có áp lực lớn
Vỏ máy bơm li tâm một cấp hai cửa nước vào, nước vào ở hai bên bánh xe công tác Để nối với ống hút, người ta bố trí một cửa chung về phía dưới và có ống thông với hai cửa nước vào Vỏ loại này thường tháo lắp theo phương ngang
Trang 18Hình 3.6
Vỏ của máy bơm li tâm nhiều cấp, trong vỏ gồm nhiều buồng xoắn, mỗi buồng chứa một bánh xe công tác, các buồng thông với nhau, buồng đầu thông với cửa hút, buồng cuối cùng thông với cửa đẩy (Hình 3-8)
Giữa vỏ máy bơm và bánh xe cánh quạt ở chỗ cửa nước vào, tồn tại một khe
hở để bánh xe cánh quạt quay không bị ma sát vào vỏ Do có khe hở nên khi máy bơm làm việc, sẽ có một dòng nước nhỏ nhưng vận tốc lớn chảy ngược từ ống đẩy về phía ống hút Vì vậy sau một thời gian vận hành, với tác dụng của dòng nước đó, tại khe hở, vỏ bơm và cánh quạt bị mài mòn Để khỏi thay thế vỏ bơm và bánh xe cánh quạt mà vẫn đảm bảo khe hở cho phép, người ta lắp đặt một bộ phận chống mòn (vành mòn) gồm hai nửa vòng tròn lắp chặt vào vỏ bơm Khi vành mòn bị mòn, khe hở lớn, người ta chỉ tiến hành thay thế vòng mòn đó
Cấu tạo của máy bơm li tâm một cấp một cửa nước vào:
Bánh xe công tác loại này được cấu tạo gồm hai đĩa, một đĩa có lỗ để lắp với trục bơm bằng một chốt dọc, đĩa kia hình vành khăn phần giữa là cửa nước vào Hai đĩa gắn chặt với nhau bởi các cánh quạt kẹp ở giữa Cánh quạt có dạng lượn cong ngược chiều với chiều quay của bánh xe công tác, số lượng từ 6 – 12 cánh Bánh xe cánh quạt được đúc liền bằng kim loại, chiều dày cánh phụ thuộc vào tốc độ tiếp tuyến của dòng chảy trong bánh xe quay
Hình 1.12 Các vị trí đặt vỏ máy
Trang 19Trục máy bơm có thể chia thành ba phần: phần lắp bánh xe công tác – ở phần này trên trục có rãnh chốt, phần giữa nằm trong các ổ đỡ, ổ chắn và phần đầu trục có bộ phận nối trục với trục động cơ
Hình 1.13 Bánh xe cánh quạt một cửa nước vào
Hình 1.14 Hình cắt dọc của máy bơm li tâm
Trang 20Trục bơm được nối với trục động cơ tại phần đầu trục bằng khớp nối cứng hoặc khớp nối mềm, đảm bảo hai trục nối với nhau phải đồng tâm
Để đỡ và hướng trục, trên trục phải có các ổ trục nằm ở các giá đỡ trục, có hai loại ổ trục là ổ trượt và ổ lăn
Ổ lăn còn gọi là ổ bi Gồm hai vòng, vòng trong ôm lấy trục, vòng ngoài tựa vào ổ đỡ, bi được kẹp giữa hai vòng đó Để bi không bật ra khi làm việc và dễ tháo lắp, phải có vòng hãm hay còn gọi là áo bi Nếu ổ bi có một vòng bi gọi là
bi đơn, nếu có hai vòng bi gọi là bi kép
Ổ bi có ưu điểm là ma sát nhỏ, dầu mỡ bôi trơn dùng loại không cần chất lượng cao, chế độ bôi trơn, làm mát không khắt khe bằng ổ trượt, nhưng ổ bi chịu lực kém hơn ổ trượt, lắp ráp phức tạp và có tiếng động khi làm việc lớn hơn
do đó không tạo đợc áp suất chân không tại cửa vào Vì vậy bộ phận chắn nước
có tác dụng không cho nước trong máy bơm theo trục chảy ra ngoài và không cho không khí bên ngoài lọt vào máy bơm
Trang 21- Vành chữ I dẫn nước để làm mát cho bộ phận chắn nước và trục Vành chữ I nằm giữa hai lớp vật bịt kín khe hở, vành này có một lỗ thông với vỏ máy
để trích nước có áp từ thân bơm đến ống đẩy vào Nước làm mát còn có tác dụng một phần bôi trơn sau đó thấm vào vật bịt kín và nhỏ từng giọt ra ngoài
- Nắp ép bằng kim loại nằm ngoài có bu lông đai ốc xiết chặt nắp ép với
vỏ máy Đai ốc còn có tác dụng điều chỉnh mức độ ép chặt của nắp vào vật bịt kín
6 Vòng mòn
Ở phần vỏ máy đẫ nói đến tác dụng của vòng mòn và vị trí đặt nó
Vòng mòn có nhiều dạng khác nhau: dạng phẳng, dạng thước thợ, dạng gấp khúc Mục đích tạo ra sức kháng cục bộ ở khe hở lớn để giảm tổn thất lưu lượng Vòng mòn được làm bằng thép tốt, có khả năng chống mài mòn cao
Hình 1.15 Bộ phận chắn nước
1: Vòng dẫn nước 2: Vòng đệm 3: Nắp ép 4: Trục bơm
5: Bu lông 6: Vòng chặn ép
Hình 1.16 Các dạng vành mòn