1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn

46 681 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô đun này được giảng dạy sau mô đun chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh do vi rút ở ĐVTS nuôi nước lợ mặn, được giảng dạy trước mô đun chẩn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn, nấm ở ĐVTS nuôi

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

CHẨN ĐOÁN NHANH VÀ TRỊ BỆNH DO VI KHUẨN, NẤM Ở ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NUÔI

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 07

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để phục vụ chương trình dạy nghề cho nông dân Nhằm đạt được mục tiêu đảm bảo chất lượng trong dạy nghề, việc phát triển giáo trình phục vụ cho đào tạo nghề là rất quan trọng Giáo trình Chẩn đoán nhanh bệnh dộng vật thủy sản được tổ chức biên soạn, chỉnh sửa từ giáo trình Chẩn đoán nhanh bệnh động vật thủy sản năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đặt ra

Mô đun 07: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn, nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập, sau khi học mô đun này học viên có thể hành nghề Chẩn đoán nhanh bệnh động vật thủy sản Mô đun này được giảng dạy sau mô đun chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh

do vi rút ở ĐVTS nuôi nước lợ mặn, được giảng dạy trước mô đun chẩn đoán nhanh

và trị bệnh do vi khuẩn, nấm ở ĐVTS nuôi nước lợ mặn Giáo trình được biên soạn theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội

Giáo trình MĐ07 là tài liệu hướng dẫn giáo viên tổ chức việc dạy học từng bài trong chương trình dạy nghề Chẩn đoán nhanh bệnh động vật thủy sản trình độ sơ cấp Các thông tin trong giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức các bài dạy một cách hợp lý Giáo viên vẫn có thể thay đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế khi tiến hành thực hiện các bài dạy Nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 120 giờ và bao gồm 7 bài:

Bài mở đầu

Bài 1: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh phát sáng ở ấu trùng giáp xác

Bài 2: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh đốm trắng do vi khuẩn ở tôm he

Bài 3: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh lở loét do vi khuẩn ở cá nuôi nước lợ mặn Bài 4: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn dạng sợi ở cá nuôi nước lợ mặn Bài 5: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh nấm hạt ở cá nuôi nước mặn

Bài 6: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh nấm ở giáp xác

Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên : TS Thái Thanh Bình

Trang 5

MỤC LỤC

NG

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 4

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 6

MÔ ĐUN CHẨN ĐOÁN NHANH VÀ TRỊ BỆNH DO VI KHUẨN, NẤM Ở ĐVTS NUÔI NƯỚC LỢ MẶN 7

Bài mở đầu 8

Bài 1: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh phát sáng ở ấu trùng giáp xác 10

1 Tác nhân gây bệnh: 10

2 Dấu hiệu bệnh lý: 11

3 Phân bố và lan truyền bệnh: 11

4 Chẩn đoán bệnh: 11

5 Phòng và trị bệnh: 12

Bài 2: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh đốm trắng do vi khuẩn ở tôm he 14

1 Tác nhân gây bệnh: 14

2 Dấu hiệu bệnh lý: 15

3 Phân bố và lan truyền bệnh 16

4 Chẩn đoán bệnh 16

5 Phòng và trị bệnh: 16

Bài 3: Chẩn đoán và trị bệnh lở loét do vi khuẩn ở cá nuôi nước lợ mặn 18

1 Tác nhân gây bệnh: 18

2 Dấu hiệu bệnh lý: 19

3 Phân bố và lan truyền bệnh: 20

4 Chẩn đoán bệnh: 21

5 Phòng và trị bệnh: 21

Bài 4: Chẩn đoán và trị bệnh do vi khuẩn dạng sợi ở cá nuôi nước lợ mặn 23

1 Tác nhân gây bệnh: 23

2 Dấu hiệu bệnh lý: 23

3 Phân bố và lan truyền bệnh: 25

4 Chẩn đoán bệnh: 25

5 Phòng và trị bệnh: 25

Bài 5: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh nấm hạt ở cá nuôi nước lợ mặn 27

1 Tác nhân gây bệnh: 27

2 Dấu hiệu bệnh lý: 28

3 Phân bố và lan truyền bệnh: 28

4 Chẩn đoán bệnh: 28

5 Phòng và trị bệnh: 29

Bài 6: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh nấm ở giáp xác 31

1 Tác nhân gây bệnh: 31

2 Dấu hiệu bệnh lý: 32

3 Phân bố và lan truyền bệnh: 33

Trang 6

4 Chẩn đoán bệnh: 33

5 Phòng và trị bệnh 33

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 35

I Vị trí, tính chất của mô đun : 35

II Mục tiêu: 35

III Nội dung chính của mô đun: 35

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 36

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 42

VI Tài liệu tham khảo 44

Trang 7

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ̃ VIẾT TẮT

Chẩn đoán: xác định bản chất của một bệnh

Động vật thủy sản (ĐVTS): Cá, nhuyễn thể, giáp xác sống, bao gồm các sản phẩm sinh sản của chúng, trứng đã thụ tinh, phôi và các giai đoạn ấu niên, ở các khu vực nuôi trồng thủy sản hoặc ở tự nhiên

ppm (part per million): Đây là đơn vị đo mật độ thường dành cho các nồng độ tương đối thấp, nghĩa là 1 phần triệu 1ppm = 1g/m3

PCR (Polymerase Chain Reaction): là phản ứng chuỗi trùng hợp hay "phản ứng khuếch đại gen" PCR là một kỹ thuật phổ biến trong sinh học phân tử nhằm phát hiện các tác nhân gây bệnh, chẩn đoán bệnh

Trang 8

MÔ ĐUN CHẨN ĐOÁN NHANH VÀ TRỊ BỆNH DO VI KHUẨN, NẤM

Ở ĐVTS NUÔI NƯỚC LỢ MẶN

Mã mô đun: MĐ07 Giới thiệu mô đun:

Vi khuẩn, nấm là tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ở động vật thủy sản Bệnh

do vi khuẩn, nấm gây ra tuy không gây chết hàng loạt cho vật nuôi nhưng tỷ lệ chết dồn tích có thể lên đến 70 – 80% đàn cá, tôm nuôi Bệnh do vi khuẩn, nấm xẩy ra trên mọi đối tượng thủy sản và xảy ra ở tất cả các giai đoạn phát triển của động vật thủy sản Bệnh do vi khuẩn, nấm rất mẫm cảm với môi trường nuôi Nếu trong việc quản lý môi trường nuôi không tốt, hàm lượng chất hữu cơ nhiều thì bệnh vi khuẩn

dễ dàng xảy ra Để phòng bệnh cho vi khuẩn, nấm cần quản lý môi trường ao nuôi tốt, các chỉ số thủy lý, thủy hóa trong giới hạn chịu đựng của động vật thủy sản Khác với bệnh do vi rút, bệnh do vi khuẩn, nấm đã có nhiều thuốc để điều trị, mặc

dù vậy công tác phòng bệnh vẫn là cần thiết đối với nghề nuôi thủy sản

Mô đun 07: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn, nấm ở ĐVTS nuôi nước

lợ mặn cung cấp cho học viên kiến thức về nhận biết vi khuẩn, nấm gây bệnh và

thao tác phòng trị bệnh do vi khuẩn, nấm gây ra

Nội dung của mô đun được tích hợp giữa dạy lý thuyết và thực hành nhằm trang bị cho học viên kiến thức kỹ năng trong chẩn đoán nhanh bệnh do vi khuẩn, nấm gây ra ở động vật thủy sản Sau khi học xong học viên phải nắm được các bước thu mẫu, nhận biết và chẩn đoán được dấu hiệu bệnh lý và thực hiện được các biện pháp xử lý các bệnh do vi khuẩn, nấm theo quy trình kỹ thuật phù hợp

Mô đun Chẩn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn, nấm ở ĐVTS nuôi nước lợ mặn được học sau mô đun chẩn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn, nấm ở ĐVTS

nuôi nước lợ mặn và giảng dạy trước mô đun chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh do vi rút ở ĐVTS nuôi nước lợ mặn

Trang 9

Bài mở đầu

Mô đun 07: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn, nấm ở ĐVTS nuôi

nước lợ mặn cung cấp cho học viên kiến thức về nhận biết vi khuẩn, nấm gây bệnh

và thao tác phòng trị bệnh do vi khuẩn, nấm gây ra

Mục tiêu của mô đun:

Sau khi học xong mô đun này, học viên cần đạt được:

- Hiểu được dấu hiệu bệnh lý, phương pháp chẩn đoán, phòng và xử lý bệnh phát sáng ở ấu trùng giáp xác; bệnh đốm trắng do vi khuẩn ở tôm he; bệnh lở loét

do vi khuẩn; bệnh do vi khuẩn dạng sợi; bệnh nấm hạt ở cá nuôi nước mặn; bệnh nấm ở giáp xác

- Nhận biết và chẩn đoán được dấu hiệu bệnh lý của sáu loại bệnh trên;

- Thực hiện được biện pháp xử lý bệnh phát sáng ở ấu trùng giáp xác; bệnh đốm trắng do vi khuẩn ở tôm he; bệnh lở loét do vi khuẩn; bệnh do vi khuẩn dạng sợi; bệnh nấm hạt ở cá nuôi nước mặn; bệnh nấm ở giáp xác

- Tuân thủ các nguyên tắc chẩn đoán, các bước kỹ thuật

Nội dung chính của mô đun:

Bài mở đầu

Bài 1: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh phát sáng ở ấu trùng giáp xác

Bài 2: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh đốm trắng do vi khuẩn ở tôm he

Bài 3: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh lở loét do vi khuẩn ở cá nuôi nước lợ mặn Bài 4: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn dạng sợi ở cá nuôi nước lợ mặn Bài 5: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh nấm hạt ở cá nuôi nước mặn

Bài 6: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh nấm ở giáp xác

Mối quan hệ với các mô đun khác:

Mô đun 07: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn, nấm ở ĐVTS nuôi nước lợ mặn có liên quan chặt chẽ với các mô đun khác:

- Mô đun 01 Phòng bệnh tổng hợp là mô đun trình bày được khái niệm cơ bản, hiểu được cơ sở khoa học và mối quan hệ của các yếu tố gây bệnh; trình bày được các dấu hiệu đặc trưng của một số bệnh thường gặp gây nguy hiểm cho ĐVTS, từ

đó là cơ sở cho nghiên cứu chẩn đoán nhanh bệnh do vi khuẩn, nấm

- Mô đun 02 Chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh do môi trường có mối quan hệ chặt chẽ tới công tác quản lý môi trường ao nuôi động vật thủy sản Yếu tố môi trường liên quan chặt chẽ tới việc phát sinh và phát triển của vi khuẩn, nấm

Trang 10

Những yêu cầu đối với học viên:

- Học viên phải được trang bị những kiến thức về bệnh động vật thủy sản

- Học viên cần phải hiểu được một số kiến thức cơ bản về mối liên hệ giữa các yếu tố môi trường và đời sống của động vật thủy sản và vi khuẩn, nấm gây bệnh

- Sau khi học xong học viên phải nắm được các bước xác định vi khuẩn, nấm gây bệnh và thao tác được các biện pháp phòng trị bệnh vi khuẩn, nấm thường gặp

Trang 11

Bài 1: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh phát sáng ở ấu trùng giáp xác Mục tiêu:

- Trình bày được các bước chẩn đoán nhanh bệnh phát sáng ở ấu trùng giáp xác;

- Thu được mẫu; quan sát đánh giá được trạng thái hoạt động của ấu trùng; xác định được bệnh phát sáng ở ấu trùng giáp xác;

Tác nhân gây bệnh là giống Vibrio thuộc họ Vibrionaceae, bộ Vibrionales, lớp

Gammaproteobacteria, ngành Proteobacteria Đặc điểm chung các loài vi khuẩn

thuộc giống Vibrio: Gram âm, hình que thẳng hoặc hơi uốn cong, kích thước 0,3-0,5

x 1,4-2,6 m Chúng không hình thành bào tử và chuyển động nhờ một tiên mao hoặc nhiều tiên mao mảnh

Những loài gây bệnh cho động vật thuỷ sản là: V alginolyticus; V

anguillarum; V ordalii; V salmonicida, V parahaemolyticus, V harvey, V vulnificus

Đối với Vibrio spp gây bệnh phát sáng là Vibrio parahaemolyticus, V harvey

gây bệnh phát sáng ở ấu trùng giáp xác

Trang 12

2 Dấu hiệu bệnh lý:

2.1 Hoạt động của giáp xác bệnh:

- Tôm bơi trên tầng mặt, dạt vào thành bể, bờ ao, kéo đàn bơi lòng vòng

- Tôm, cua trạng thái hôn mê, lờ đờ, phản xạ chậm chạp

- Tôm kém ăn hoặc bỏ ăn, ruột không có thức ăn và phân

2.2 Dấu hiệu bệnh ở vỏ, phần phụ của ấu trùng giáp xác:

- Tôm nhiễm bệnh vỏ, mang và thân có màu xẫm, cơ có màu đục, gan teo

- Ấu trùng tôm cua và tôm cua giống có hiện tượng phát sáng trong bóng tối

(ban đêm) khi nhiễm Vibrio parahaemolyticus và V harveyi (Hình 7-1 A,B) Hiện

tượng phát sáng dễ nhận biết khi quan sát tôm cua trong bóng tối

3 Phân bố và lan truyền bệnh:

- Vibrio spp thường gây bệnh ở động vật thuỷ sản nước mặn và nước ngọt: cá,

giáp xác, nhuyễn thể Những vi khuẩn này thường là tác nhân cơ hội, khi động vật thuỷ sản sốc do môi trường biến đổi xấu hoặc bị nhiễm các bệnh khác như virus, nấm, ký sinh trùng Động vật thuỷ sản yếu không có sức đề kháng, các loài vi khuẩn

Vibrio spp cơ hội gây bệnh nặng làm động vật thuỷ sản chết rải rác tới hàng loạt

- Mùa vụ xuất hiện bệnh tuỳ theo loài và địa điểm nuôi

- Theo nghiên cứu của các tác giả nước ngoài và Việt Nam Vibrio spp tìm thấy phổ biến ở trong nước biển và ven bờ, trong nước bể ương tảo, bể ương Artemia,

trong bể ương ấu trùng

- Trong bể ương lượng ấu trùng Vibrio tăng theo thời gian nuôi, tầng đáy cao hơn tầng mặt, do đó khi xi phông tầng đáy có tác dụng giảm mật độ Vibrio trong bể

ương

4 Chẩn đoán bệnh:

4.1 Chuẩn bị dụng cụ: Chài, lưới, vợt, túi nilon, sổ ghi chép, tài liệu tham khảo, bộ giải phẫu

4.2 Quan sát trạng thái ấu trùng bị bệnh:

+ Biểu hiện hoạt động bất thường của ấu trùng

+ Biểu hiện trên thân, phần phụ giáp xác có màu xẫm, cơ có màu đục, gan teo 4.3 Thu mẫu ấu trùng bệnh:

+ Thu mẫu ấu trùng giáp xác nghi bị bệnh

Trang 13

+ Lọc nước qua tầng lọc cát và xử lý tia cực tím

+ Thường xuyên xi phông đáy để giảm lượng vi khuẩn ở tầng đáy bể ương 5.1.3 Quản lý môi trường nuôi

Thường xuyên theo dõi môi trường nuôi, hạn chế thức ăn dư thừa

5.2 Trị bệnh:

5.2.1 Thay nước

Thường xuyên thay nước trong bể ương nhằm hạn chế sự phát triển dịch bệnh đồng thời kích thích ấu trùng lột xác

5.2.2 Xử lý Artemia bằng TCCA trước khi ấp

Xử lý Artemia bằng TCCA 3-5 ppm trong 01 giờ ở nước ngọt, vớt ra rửa sạch rồi mới cho ấp

5.2.3 Phun dung dịch EDTA vào bể ương nuôi

Có thể phun vào môi trường ương EDTA 2-5 ppm tác dụng kìm hãm phát triển của vi khuẩn

5.2.4 Phun dung dịch oxytetraxylin vào bể ương nuôi

+ Xử lý tảo bằng Oxytetracyline 30-50 ppm thời gian 1-2 phút

+ Dùng Oxytetracyline + Bacitracin (tỷ lệ 1:1) nồng độ 1-3 ppm Thuốc phun trực tiếp vào bể sau 12 giờ thay nước, xử lý 3 ngày liên tục

B Câu hỏi và bài tập thực hành:

Trang 14

+ Bài tập 1: Hãy tiến hành thu và phân tích bệnh phát sáng ở ấu trùng giáp xác

ở một bể ương nuôi cụ thể tại địa phương

+ Bài tập 2: Thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh phát sáng ở ấu trùng giáp xác

C Ghi nhớ:

- Tác nhân gây bệnh là giống Vibrio, đặc điểm: gram âm, hình que thẳng hoặc

hơi uốn cong, kích thước 0,3-0,5 x 1,4-2,6 m Chúng không hình thành bào tử và

chuyển động nhờ một tiên mao hoặc nhiều tiên mao mảnh

- Tôm nhiễm bệnh vỏ, mang và thân có màu xẫm, cơ có màu đục, gan teo

- Ấu trùng tôm cua và tôm cua giống có hiện tượng phát sáng trong bóng tối

(ban đêm)

- Để phòng trị bệnh: cần lọc kỹ và khử trùng nguồn nước, vệ sinh dụng cụ nuôi,

xử lý Artemia, dùng Oxytetracyline + Bacitracin (tỷ lệ 1:1) nồng độ 1-3 ppm Thuốc

phun trực tiếp vào bể sau 12 giờ thay nước, xử lý 3 ngày liên tục

Trang 15

Bài 2: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh đốm trắng do vi khuẩn ở tôm he Mục tiêu:

- Trình bày được các bước chẩn đoán nhanh đốm trắng do vi khuẩn ở tôm he;

- Thu được mẫu; quan sát đánh giá được trạng thái cơ thể của tôm; xác định được bệnh đốm trắng do vi khuẩn ở tôm he

he (BWSS) Bệnh đốm trắng do vi khuẩn ở tôm he tuy không nguy hiểm như bệnh đốm trắng do vi rút nhưng nó có thế gây nhầm lẫn với bệnh do vi rút dẫn tới tâm lý hoang mang hoặc cách xử lý bệnh không đúng hướng của người nuôi, dẫn đến việc điều trị bệnh không hiệu quả ảnh hưởng đến tôm nuôi

- Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Bacillus subtilis thuộc giống Bacillus, họ

Bacillaceae, bộ Bacillales, lớp Bacilli, ngành Firmicutes Vi khuẩn có khả năng là

nguyên nhân gây ra bệnh đốm trắng ở tôm sú nuôi ở Malaysia Vibrio cholerae cũng

thường được nuôi cấy từ mẫu bệnh tôm nuôi ở các ao có pH và độ kiềm cao và vi

khuẩn là nguyên nhân cơ hội (thứ hai) Ở Việt Nam cũng đã nuôi cấy được Vibrio

spp từ các mẫu ở tôm sú nuôi

1.2 Quan sát nhận dạng:

Hình 7- 2: Bacillus subtilis trong đốm trắng của tôm

2 Dấu hiệu bệnh lý:

2.1 Hoạt động của tôm bệnh trong ao:

- Tôm sinh trưởng bình thường không có hiện tượng tôm chết

Trang 16

2.2 Dấu hiệu bệnh ở đầu ngực, vỏ, phần phụ:

- Tôm bệnh có các đốm trắng mờ đục nhìn thấy trên vỏ khắp cơ thể, khi bóc vỏ

ra nhìn rõ hơn Đốm trắng hình tròn nhỏ hơn đốm trắng của bệnh virus (WSSV) Soi mẫu tươi dưới kính hiển vi đốm trắng có dạng lan tỏa hình địa y ở giữa rỗng (có hiện tượng ăn mòn) khác với đốm trắng do virus có đốm đen (melanin) ở giữa Các đốm trắng thường chỉ ở phía ngoài lớp biểu bì và tổ chức liên kết, ít nguy hiểm với

tổ chức phía trong Các đốm trắng này có thể mất khi tôm lột vỏ

Hình 7-3: A - Đốm trắng trên vỏ đầu ngực của tôm nhiễm bệnh BWSS,

B - Đốm trắng trên vỏ đầu ngực của tôm nhiễm bệnh BWSS

\ Hình 7 - 4: Đốm trắng trên vỏ tôm bị bệnh thấy rõ hiện tượng ăn mòn ()

Trang 17

3 Phân bố và lan truyền bệnh:

Bệnh đốm trắng do vi khuẩn được mô tả gặp ở tôm sú nuôi ở Malaysia Các ao nuôi thâm canh thường xuất hiện bệnh đốm trắng, nhưng test PCR bệnh WSSV âm tính

4 Chẩn đoán bệnh:

4.1 Thu mẫu tôm bị bệnh:

4.1.1 Chuẩn bị dụng cụ: Chài, lưới, vợt, túi nilon, sổ ghi chép, tài liệu tham khảo, bộ giải phẫu

4.1.2 Quan sát trạng thái tôm bị bệnh trong ao

+ Biểu hiện hoạt động bất thường của ấu trùng

+ Biểu hiện đốm trắng trên vỏ, thân, phần phụ giáp xác

4.1.3 Thu mẫu tôm bệnh

+ Thu mẫu tôm nghi nhiễm bệnh đốm trắng do vi khuẩn

4.2 Quan sát cơ thể tôm:

- Quan sát các đốm trắng lan tỏa hình địa y và có hiện tượng ăn mòn ở giữa

5.1.2 Quản lý môi trường nuôi

Thường xuyên theo dõi môi trường nuôi, hạn chế thức ăn dư thừa

5.2 Trị bệnh:

5.2.1 Thay nước

Thường xuyên thay nước trong ao nhằm hạn chế sự phát triển dịch bệnh

5.2.2 Hạn chế sử dụng men vi sinh

Xác định vi khuẩn Bacillus subtilis trong chế phẩm vi sinh hạn chế dùng cho

ao nuôi tôm, ngăn chặn chúng có liên quan đến bệnh đốm trắng do vi khuẩn

5.2.3 Bón vôi xuống ao nuôi

Trang 18

Ao đã nhiễm bệnh đốm trắng do vi khuẩn dùng vôi nung (CaO) bón cho ao liều lượng 25ppm, để không làm tăng độ kiềm trong ao và tăng pH nhanh

5.2.4 Bón khoáng vi lượng xuống ao

Dùng một số khoáng vi lượng kích thích tôm lột vỏ sẽ giảm bớt các đốm trắng trên thân tôm

B Câu hỏi và bài tập thực hành:

- Câu hỏi:

+ Anh chị hãy mô tả dấu hiệu bệnh đốm trắng do vi khuẩn ở tôm he?

+ Anh chị hãy kể tên các loại thuốc, hóa chất và biện pháp phòng, xử lý bệnh đốm trắng do vi khuẩn ở tôm he?

- Tôm bệnh có các đốm trắng mờ đục nhìn thấy trên vỏ khắp cơ thể, khi bóc

vỏ ra nhìn rõ hơn Các đốm trắng thường chỉ ở phía ngoài lớp biểu bì và tổ chức liên kết, ít nguy hiểm với tổ chức phía trong Các đốm trắng này có thể mất khi tôm lột

Trang 19

Bài 3: Chẩn đoán và trị bệnh lở loét do vi khuẩn ở cá nuôi nước lợ mặn

- Nhiều loài cá biển có giá trị kinh tế cao đang được nuôi phổ biến ở nhiều

quốc gia châu Á, như cá mú (Epinephelus spp), cá chẽm (Lates calcarifer) thường

bị bệnh này

- Tác nhân gây bệnh là các giống Vibrio alginolyticus, Vibrio parahaemolyticus,

Vibrio anguilarum, Vibrio salmonicida, Vibrio ordalii

1.2 Quan sát nhận dạng:

Hình 7-5: Vibrio parahaemolyticus trên MT TCBS

Trang 20

Hình 7-6: Vibrio alginolyticus trên MT TCBS

2 Dấu hiệu bệnh lý:

2.1 Hoạt động của cá bệnh trong ao:

- Cá mới bị bệnh bơi lội không bình thường, khả năng bắt mồi giảm dần 2.2 Dấu hiệu bệnh ở thân, vây, mắt, miệng, mang:

- Trên cơ thể tồn tại hiện tượng tróc vẩy, thể hiện xuất huyết dưới da

- Nặng hơn thể hiện các vết loét nông hoặc sâu;

- Hiện tượng xuất huyết ở gan, thận, tụy, trên thành ruột và xoang cơ thể hoặc tăng thể tích;

- Mầu của mật có thể sưng to hơn và chuyển mầy xanh dương;

- Mắt cá lồi;

- Vây cũng có thể xơ, cụt

Hình 7-7: Sự mất nhớt, tróc vẩy, xuất huyết dưới da ở cá bệnh

Trang 21

Hình 7-8: Các vết loét trên cá bị bệnh

3 Phân bố và lan truyền bệnh:

- Thường gặp ở cá biển nuôi vùng nước ấm, ôn đới hoặc gặp ở cả các vùng nước lạnh

- Bệnh xảy ra ở các giai đoạn phát triển khác nhau và ở các hình thức nuôi: lồng, bè, ao

Trang 22

- Thường xảy ra vào tháng 2-4 hàng năm, có liên quan tới sự thương tổn trên

4.1.2 Quan sát trạng thái cá bị bệnh trong ao

+ Biểu hiện hoạt động bất thường của cá bệnh

+ Biểu hiện mắt lồi, lở loét trên thân, vây cá

5.1.3 Quản lý môi trường nuôi

Thường xuyên theo dõi môi trường nuôi, hạn chế thức ăn dư thừa

5.2 Trị bệnh:

5.2.1 Thay nước

Thường xuyên thay nước trong ao nhằm hạn chế sự phát triển dịch bệnh

5.2.2 Phun dung dịch oxytetraxylin vào môi trường nuôi

Dùng Oxytetracyline + Bacitracin (tỷ lệ 1:1) nồng độ 1-3 ppm Thuốc phun trực tiếp vào bể sau 12 giờ thay nước, xử lý 3 ngày liên tục

Trang 23

B Câu hỏi và bài tập thực hành:

- Câu hỏi:

+ Anh chị hãy mô tả đặc điểm vi khuẩn gây bệnh và dấu hiệu bệnh lý bệnh lở loét ở cá nuôi nước lợ mặn?

+ Anh chị hãy kể tên các loại thuốc, hóa chất và biện pháp phòng, xử lý bệnh

lở loét ở cá nuôi nước lợ mặn?

- Bài tập thực hành:

+ Bài tập 1: Hãy tiến hành thu và phân tích bệnh bệnh lở loét ở cá nuôi nước lợ mặn của một ao nuôi tại địa phương

+ Bài tập 2: Thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh lở loét ở cá nuôi nước

lợ mặn tại một ao nuôi tại địa phương

C Ghi nhớ:

- Tác nhân gây bệnh lở loét ở cá nuôi nước lợ mặn là các giống vi khuẩn Vibrio

alginolyticus, Vibrio parahaemolyticus, Vibrio anguilarum, Vibrio salmonicida, Vibrio ordalii

- Trên cơ thể tồn tại hiện tượng tróc vẩy, thể hiện xuất huyết dưới da, nặng hơn thể hiện các vết loét nông hoặc sâu, mắt cá lồi, vây cũng có thể xơ, cụt

- Bệnh thường xảy ra vào tháng 2-4 hàng năm, có liên quan tới sự thương tổn trên bề mặt của cá

- Để phòng trị bệnh: cần lọc kỹ và khử trùng nguồn nước, định kỳ bón vôi, dùng Oxytetracyline + Bacitracin (tỷ lệ 1:1) nồng độ 1-3 ppm Thuốc phun trực tiếp

vào bể sau 12 giờ thay nước, xử lý 3 ngày liên tục

Ngày đăng: 24/06/2015, 21:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7-1: A - Vi khuẩn nuôi cấy phát sáng trên môi trường; B - tôm sú giống  bị bệnh phát sáng - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
Hình 7 1: A - Vi khuẩn nuôi cấy phát sáng trên môi trường; B - tôm sú giống bị bệnh phát sáng (Trang 11)
Hình 7- 2: Bacillus subtilis trong đốm trắng của tôm  2. Dấu hiệu bệnh lý: - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
Hình 7 2: Bacillus subtilis trong đốm trắng của tôm 2. Dấu hiệu bệnh lý: (Trang 15)
Hỡnh 7 - 4: Đốm trắng trờn vỏ tụm bị bệnh thấy rừ hiện tượng ăn mũn () - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
nh 7 - 4: Đốm trắng trờn vỏ tụm bị bệnh thấy rừ hiện tượng ăn mũn () (Trang 16)
Hình 7-3: A - Đốm trắng trên vỏ đầu ngực của tôm nhiễm bệnh BWSS,   B - Đốm trắng trên vỏ đầu ngực của tôm nhiễm bệnh BWSS - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
Hình 7 3: A - Đốm trắng trên vỏ đầu ngực của tôm nhiễm bệnh BWSS, B - Đốm trắng trên vỏ đầu ngực của tôm nhiễm bệnh BWSS (Trang 16)
Hình 7-5: Vibrio parahaemolyticus trên MT  TCBS - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
Hình 7 5: Vibrio parahaemolyticus trên MT TCBS (Trang 19)
Hình 7-6: Vibrio alginolyticus trên MT TCBS  2. Dấu hiệu bệnh lý: - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
Hình 7 6: Vibrio alginolyticus trên MT TCBS 2. Dấu hiệu bệnh lý: (Trang 20)
Hình 7-7: Sự mất nhớt, tróc vẩy, xuất huyết dưới da ở cá bệnh - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
Hình 7 7: Sự mất nhớt, tróc vẩy, xuất huyết dưới da ở cá bệnh (Trang 20)
Hình 7-8: Các vết loét trên cá bị bệnh  3. Phân bố và lan truyền bệnh: - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
Hình 7 8: Các vết loét trên cá bị bệnh 3. Phân bố và lan truyền bệnh: (Trang 21)
Hình 7-9: Flexibacter maritimus - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
Hình 7 9: Flexibacter maritimus (Trang 24)
Hình 7-11: Đuôi và vây đuôi cá bệnh bị mòn cụt, xuất huyết - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
Hình 7 11: Đuôi và vây đuôi cá bệnh bị mòn cụt, xuất huyết (Trang 25)
Hình 7-10: Bệnh do vi khuẩn dạng sợi ở cá nuôi nước lợ mặn - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
Hình 7 10: Bệnh do vi khuẩn dạng sợi ở cá nuôi nước lợ mặn (Trang 25)
Hình 7- 12: Bệnh do nấm Ichthyophorus  sp  ký sinh ở cá - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
Hình 7 12: Bệnh do nấm Ichthyophorus sp ký sinh ở cá (Trang 29)
Hình 7-13: Nấm gây bệnh ở ấu trùng giáp xác  2. Dấu hiệu bệnh lý: - giáo trình mô đun chấn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn nấm ở động vật thủy sản nuôi nước lợ mặn
Hình 7 13: Nấm gây bệnh ở ấu trùng giáp xác 2. Dấu hiệu bệnh lý: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm