GIÁO TRÌNH MÔ ĐUNCHẨN ĐOÁN NHANH VÀ TRỊ BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG Ở ĐVTS NUÔI NƯỚC NGỌT MÃ SỐ: MĐ05 NGHỀ: CHẨN ĐOÁN NHANH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN... Mô đun 05: Chẩn đoán nhanh và trị bện
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHẨN ĐOÁN NHANH VÀ TRỊ
BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG Ở ĐVTS NUÔI NƯỚC NGỌT
MÃ SỐ: MĐ05
NGHỀ: CHẨN ĐOÁN NHANH BỆNH
ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Để phục vụ chương trình dạy nghề cho nông dân Nhằm đạt được mục tiêu đảm bảo chất lượng trong dạy nghề, việc phát triển giáo trình phục vụ cho đào tạo nghề là rất quan trọng Giáo trình Chẩn đoán nhanh bệnh dộng vật thủy sản được tổ chức biên soạn, chỉnh sửa từ giáo trình Chẩn đoán nhanh bệnh động vật thủy sản năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đặt ra
Mô đun 05: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh do ký sinh trùng ở động vật thủy sản nuôi nước ngọt là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy
độc lập, sau khi học mô đun này học viên có thể hành nghề Chẩn đoán nhanh bệnh động vật thủy sản Mô đun này được giảng dạy sau mô đun chẩn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn, nấm ở ĐVTS nuôi nước ngọt và giảng dạy trước
mô đun chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh do vi rút ở thủy sản nuôi nước lợ mặn Giáo trình được biên soạn theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
Giáo trình MĐ05 là tài liệu hướng dẫn giáo viên tổ chức việc dạy học từng bài trong chương trình dạy nghề Chẩn đoán nhanh bệnh động vật thủy sản trình độ sơ cấp Các thông tin trong giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức các bài dạy một cách hợp lý Giáo viên vẫn có thể thay đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế khi tiến hành thực hiện các bài dạy Nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 112 giờ và bao gồm 7 bài:
Nội dung của giáo trình bao gồm:
Bài mở đầu
Bài 1: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh sinh vật bám ở tôm càng xanh, cua Bài 2: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh sán lá đơn chủ ở cá nuôi nước ngọt Bài 3: Chẩn đoán và trị bệnh trùng mỏ neo ở cá nuôi nước ngọt
Bài 4: Chẩn đoán và trị bệnh rận cá ở cá nuôi nước ngọt
Bài 5: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh trùng quả dưa ở cá nuôi nước ngọt Bài 6: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh trùng bánh xe ở cá nuôi nước ngọt Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm
Tham gia biên soạn
Trang 41 Chủ biên : TS Thái Thanh Bình
Trang 5MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 4
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 6
MÔ ĐUN CHẨN ĐOÁN NHANH VÀ TRỊ BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG Ở ĐVTS NUÔI NƯỚC NGỌT 7
Bài mở đầu 7
Bài 1: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh sinh vật bám ở tôm càng xanh và cua 9
1 Tác nhân gây bệnh: 9
2 Dấu hiệu bệnh lý: 11
3 Phân bố và lan truyền bệnh: 12
4 Chẩn doán bệnh: 12
5 Phòng và trị bệnh: 12
Bài 2: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh sán lá đơn chủ ở cá nuôi nước ngọt 15
1 Tác nhân gây bệnh: 15
2 Dấu hiệu bệnh lý: 19
3 Phân bố và lan truyền bệnh 20
4 Chẩn đoán bệnh 20
5 Phòng và trị bệnh: 21
Bài 3: Chẩn đoán và trị bệnh trùng mỏ neo ở cá nuôi nước ngọt 23
1 Tác nhân gây bệnh: 23
2 Dấu hiệu bệnh lý: 25
3 Phân bố và lan truyền bệnh: 27
4 Chẩn doán bệnh: 27
5 Phòng và trị bệnh: 27
Bài 4: Chẩn đoán và trị bệnh rận cá ở cá nuôi nước ngọt 29
1 Tác nhân gây bệnh: 29
2 Dấu hiệu bệnh lý: 31
3 Phân bố và lan truyền bệnh: 34
4 Chẩn đoán bệnh: 34
5 Phòng và trị bệnh: 34
Bài 5: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh trùng quả dưa ở cá nuôi nước ngọt 36
1 Tác nhân gây bệnh: 36
2 Dấu hiệu bệnh lý: 38
3 Phân bố và lan truyền bệnh: 40
4 Chẩn doán bệnh: 40
5 Phòng và trị bệnh: 40
Bài 6: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh trùng bánh xe ở cá nuôi nước ngọt 42
1 Tác nhân gây bệnh: 42
2 Dấu hiệu bệnh lý: 44
3 Phân bố và lan truyền bệnh: 45
4 Chẩn đoán bệnh: 45
5 Phòng và xử lý bệnh: 45
Trang 6HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 47
I Vị trí, tính chất của mô đun : 47
II Mục tiêu: 47
III Nội dung chính của mô đun: 47
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 48
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 54
VI Tài liệu tham khảo 55
Trang 7CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ̃ VIẾT TẮT
Chẩn đoán: xác định bản chất của một bệnh
Động vật thủy sản (ĐVTS): Cá, nhuyễn thể, giáp xác sống, bao gồm các sản phẩm sinh sản của chúng, trứng đã thụ tinh, phôi và các giai đoạn ấu niên, ở các khu vực nuôi trồng thủy sản hoặc ở tự nhiên
Sự ký sinh: một sinh vật trong từng giai đoạn hay cả quá trình sống nhất thiết phải sống ở bên trong hay bên ngoài cơ thể một sinh vật khác để lấy chất dinh dưỡng mà sống và phát sinh tác hại cho sinh vật kia
Ký sinh trùng: Động vật sống ký sinh
Vật chủ (hay ký chủ): Sinh vật bị sinh vật khác ký sinh gây tác hại
Mô học: Nghiên cứu cấu trúc rất nhỏ, thành phần và chức năng của các mô
Mô bệnh học: Những thay đổi về cấu trúc và chức năng trong mô và các cơ quan của cơ thể mà chúng gây ra hoặc do một bệnh gây ra có trong các mẫu đã chuẩn bị cho mô học
ppm (parts per million): Đây là đơn vị đo mật độ thường dành cho các mật độ tương đối thấp, nghĩa là 1 phần triệu 1ppm = 1g/m3
Trang 8
MÔ ĐUN CHẨN ĐOÁN NHANH VÀ TRỊ BỆNH DO KÝ SINH
TRÙNG Ở ĐVTS NUÔI NƯỚC NGỌT
Mã mô đun: MĐ05
Giới thiệu mô đun:
Ký sinh trùng là tác nhân gây bệnh phổ biến ở ĐVTS Bệnh ký sinh trùng làm tổn thương cơ thể tôm, cá; khả năng hoạt động của các đối tượng này bị giảm, sự sinh trưởng và phát triển kém đi Muốn phòng bệnh do ký sinh trùng tốt đòi hỏi người nuôi phải hiểu được đặc tính sinh học của ký sinh trùng gây bệnh thì mới phòng tránh và hạn chế được dịch bệnh xảy ra
Mô đun 05: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh do ký sinh trùng ở động vật nuôi nước ngọt cung cấp cho học viên kiến thức về nhận biết ký sinh trùng gây
bệnh và thao tác phòng trị bệnh do ký sinh trùng gây ra
Nội dung của mô đun được tích hợp giữa dạy lý thuyết và thực hành nhằm trang bị cho học viên kiến thức kỹ năng trong chẩn đoán nhanh bệnh do ký sinh trùng gây ra ở động vật thủy sản Sau khi học xong học viên phải nắm được các bước thu mẫu, nhận biết và chẩn đoán được dấu hiệu bệnh lý và thực hiện được các biện pháp xử lý các bệnh do ký sinh trùng theo quy trình kỹ thuật phù hợp
Mô đun Chẩn đoán nhanh và trị bệnh do ký sinh trùng ở động vật nuôi nước ngọt được học sau mô đun chẩn đoán nhanh và trị bệnh do vi khuẩn, nấm
ở ĐVTS nuôi nước ngọt và giảng dạy trước mô đun chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh do vi rút ở thủy sản nuôi nước lợ mặn
Bài mở đầu
Mục tiêu của mô đun:
Sau khi học xong mô đun này, học viên:
- Hiểu được dấu hiệu bệnh lý, phương pháp chẩn đoán, phòng và xử lý bệnh sinh vật bám ở tôm càng xanh, cua; bệnh sán lá đơn chủ ở cá; bệnh trùng
mỏ neo; bệnh rận cá; bệnh trùng quả dưa ở cá; bệnh trùng bánh xe ở cá do ký sinh trùng gây ra;
- Nhận biết và chẩn đoán được dấu hiệu bệnh lý của sáu loại bệnh trên;
- Thực hiện được biện pháp xử lý bệnh sinh vật bám ở tôm càng xanh, cua; bệnh sán lá đơn chủ ở cá; bệnh trùng mỏ neo; bệnh rận cá; bệnh trùng quả dưa ở cá; bệnh trùng bánh xe ở cá do ký sinh trùng gây ra;
- Tuân thủ các nguyên tắc chẩn đoán, các bước kỹ thuật
Nội dung chính của mô đun:
Bài mở đầu
Trang 9Bài 1: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh sinh vật bám ở tôm càng xanh, cua Bài 2: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh sán lá đơn chủ ở cá
Bài 3: Chẩn đoán và trị bệnh trùng mỏ neo
Bài 4: Chẩn đoán và trị bệnh rận cá
Bài 5: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh trùng quả dưa ở cá
Bài 6: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh trùng bánh xe ở cá
Mối quan hệ với các mô đun khác:
Mô đun 05: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh do ký sinh trùng ở ĐVTS nuôi nước ngọt có liên quan chặt chẽ với các mô đun khác:
- Mô đun 01 Phòng bệnh tổng hợp là mô đun trình bày được khái niệm cơ bản, hiểu được cơ sở khoa học và mối quan hệ của các yếu tố gây bệnh; trình bày được các dấu hiệu đặc trưng của một số bệnh thường gặp gây nguy hiểm cho ĐVTS, từ đó là cơ sở cho nghiên cứu chẩn đoán nhanh bệnh ký sinh trùng
- Mô đun 02 Chẩn đoán nhanh và xử lý bệnh do môi trường có mối quan
hệ chặt chẽ tới công tác quản lý môi trường ao nuôi động vật thủy sản Yếu tố môi trường liên quan chặt chẽ tới việc phát sinh và phát triển của ký sinh trùng
Những yêu cầu đối với học viên:
- Học viên phải được trang bị những kiến thức về bệnh động vật thủy sản
- Học viên cần phải hiểu được một số kiến thức cơ bản về mối liên hệ giữa các yếu tố môi trường và đời sống của động vật thủy sản và ký sinh trùng gây bệnh
- Sau khi học xong học viên phải nắm được các bước xác định ký sinh trùng gây bệnh và thao tác được các biện pháp phòng trị bệnh ký sinh trùng thường gặp
Trang 10Bài 1: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh sinh vật bám ở tôm càng xanh và cua
Tác nhân gây bệnh gồm các giống: Epistylis, Zoothamnium, Tokophrya,
Acineta, Vorticella là ký sinh trùng đơn bào dạng hình loa kèn, chúng có thể
sống đơn lẻ hoặc hình thành tập đoàn, kích thước tế bào nhỏ khoảng từ 60-100
m
1.2 Quan sát nhận dạng:
Hình 5-1: Epistylis và Zoothamnium ký sinh trên phần phụ của tôm (mẫu tươi)
Trang 11
Hình 5-2: Epistylis và Zoothamnium ký sinh trên mang của tôm (mẫu mô
học)
Hình 5-3: Vorticella và Tokophryra ký sinh ở phần phụ giáp xác
Trang 122 Dấu hiệu bệnh lý:
2.1 Dấu hiệu bên ngoài:
2.1.1 Hoạt động của tôm bệnh
- Tôm yếu, hoạt động khó khăn, bắt mồi giảm
2.1.2 Hoạt động của cua bệnh
- Cua yếu, di chuyển chậm, bắt mồi giảm, khó lột xác
2.1.3 Dấu hiệu bệnh ở vỏ, phần phụ của tôm, cua
- Trên vỏ, phần phụ, mang tôm; trên phần phụ, mặt bụng của cua sinh vật bám đầy
- Sinh vật bám làm cản trở sự hoạt động và làm mất chức năng hô hấp của tôm, đặc biệt gây tác hại lớn ở ấu trùng tôm và tôm nhiễm bệnh vi rút
- Sinh vật bám đôi khi làm mất khả năng sinh sản của vật chủ, làm thay đổi nội tiết, ảnh hưởng đến lột vỏ, hoạt động và sinh trưởng chậm (còi cọc)
Hình 5-4: Tôm càng xanh bị sinh vật bám phủ đầy toàn thân
Trang 132.2 Dấu hiệu bên trong:
- Sinh vật bám làm thay đổi nội tiết, ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, lột
xác của cua, tôm
3 Phân bố và lan truyền bệnh:
- Trùng phân bố rộng, gặp ở các giai đoạn phát triển tôm càng xanh, cua
- Phát bệnh nhiều vào mùa xuân, mùa thu, mùa đông
4.1.2 Quan sát trạng thái tôm bị bệnh trong ao
- Biểu hiện hoạt động bất thường của ấu trùng
- Biểu hiện sinh vật bám trên vỏ, thân, phần phụ tôm
4.1.3 Quan sát trạng thái cua bị bệnh trong ao
- Biểu hiện hoạt động bất thường của ấu trùng
- Biểu hiện sinh vật bám trên phần phụ, bụng, mai cua
4.1.4 Thu mẫu tôm, cua bệnh
- Thu mẫu tôm, cua nghi bị bệnh
4.2 Quan sát cơ thể tôm:
4.2.1 Quan sát vỏ, phần phụ của tôm
- Tôm yếu, hoạt động khó khăn
- Trên vỏ, phần phụ, mang sinh vật bám đầy
- Sinh vật bám làm cản trở sự hoạt động và làm mất chức năng hô hấp của tôm, đặc biệt gây tác hại lớn ở ấu trùng tôm và tôm nhiễm bệnh vi rút
4.2.2 Giải phẫu và quan sát bên trong cơ thể tôm
- Dựa vào dấu hiệu bệnh lý và kiểm tra dưới kính lúp hoặc kính hiển vi 4.3 Quan sát cơ thể cua
4.3.1 Quan sát vỏ, phần phụ của cua
- Biểu hiện sinh vật bám trên vỏ, thân, mang, phần phụ cua
4.3.2 Giải phẫu và quan sát bên trong cơ thể cua
- Dựa vào dấu hiệu bệnh lý và kiểm tra dưới kính lúp hoặc kính hiển vi
5 Phòng và trị bệnh:
5.1 Phòng bệnh:
Trang 145.1.3 Quản lý môi trường nuôi
- Thường xuyên theo dõi môi trường nuôi, cho ăn theo "4 định", hạn chế thức ăn dư thừa
5.2 Trị bệnh:
5.2.1 Thay nước
- Nếu có điều kiện nên thay toàn bộ nước trong ao đồng thời khử trùng nước thay
5.2.2 Tắm tôm, cua trong dung dịch fomalin
- Dùng Formalin 100-200 ppm tắm cho tôm trong 30 phút Nếu dùng nồng độ thấp hơn cần kéo dài thời gian
5.2.3 Tắm tôm, cua trong nước oxy già (H2O2)
- Tắm bằng nước oxy già (H2O2) ở nồng độ 100-150ppm trong 15-30 phút
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
- Tác nhân gây bệnh sinh vật bám ở tôm càng xanh, cua là các giống trùng
loa kèn Epistylis, Zoothamnium, Tokophrya, Acineta, Vorticella
- Trùng bám đầy trên thân, mang, phần phụ làm tôm, cua yếu, hoạt động
khó khăn, bắt mồi giảm, ảnh hưởng đến nội tiết, sinh sản, lột xác
Trang 15- Để phòng trị bệnh: cần lọc kỹ và khử trùng nguồn nước, định kỳ bón vôi, tắm hoặc phun một số hoá chất như Formalin, nước oxy già (H2O2) vào bể, ao
ương theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
Trang 16Bài 2: Chẩn đoán nhanh và trị bệnh sán lá đơn chủ ở cá nuôi nước
ngọt Mục tiêu:
- Trình bày được các bước chẩn đoán nhanh bệnh sán lá đơn chủ ở cá nuôi nước ngọt;
- Thu được mẫu; quan sát đánh giá được trạng thái cơ thể của cá; xác định được bệnh sán lá đơn chủ ở cá nuôi nước ngọt
- Sán lá đơn chủ ký sinh ở da, mang, hút máu cá làm cá gầy yếu, tạo điều kiện cho tác nhân nguy hiểm xâm nhập vào bên trong cơ thể
- Trùng gây bệnh bao gồm các giống:
Trang 175 Cơ qun giao cấu
6 Túi chứa tinh
5 Cơ quan sinh dục đực
7 Tuyến tiền liệt
Hình 5-6: A- Mô học mang cá bị nhiễm Dactylogyrus sp ;
B- Dactylogyrus sp ký sinh trên các tơ mang cá rôhu; C- Dactylogyrus sp
A
B
C
B
Trang 18Hình 5-7: Hình dạng tổng quát của một số sán lá đơn chủ thuộc họ
Ancyrocephalidae: A,D,E- Silurodiscoides spp ký sinh ở các loài thuốc giống
cá tra (Pangasius) ; B- Pseudodactylogyrus anguillae ký sinh ở cá bống tượng; C- Trianchoratus ophocephali ký sinh ở cá lóc; F- Ancyrocephalus sp
C
F
Trang 19Hình 5-8 : Bộ móc kitin của một số giống loài ký sinh trùng thuộc họ
Ancyrocephalidae
A- Silurodiscoides sp6; B- Silurodiscoides sp5; C- Silurodiscoides sp3; D- Silurodiscoides sp4; E- Ancyrocephalus sp ký sinh cá chim trắng; F-
Cichlidogyrus sclerosus ký sinh ở cá rô phi vằn; G- Cichlidogyrus tilapiae ký
sinh ở cá rô phi vằn; H- Silurodiscoides sp8; I- Pseudodactylogyrus anguillae
ký sinh ở cá bống tượng; J- Quadriacanthus kobiensis Ha Ky; K-
Trang 20Hình 5-9: Sán đơn chủ -Gyrodactylus với bào thai thế hệ thứ hai trong cơ thể
A- Gyrodactylus fusci ký sinh ở cá trê (Clarias spp); B- Sán lá đơn chủ đẻ
con ký sinh vây cá trê; C- đôi móc lớn ở giữa đĩa bám của Gyrodactylus
2 Dấu hiệu bệnh lý:
2.1 Hoạt động của cá bệnh trong ao:
- Cá ít hoạt động hoặc hoạt động không bình thường, một số cá nằm ở đáy
ao, một số lại nổi lên mặt nước đớp không khí, thậm chí mất dần khả năng vận
động và bơi ngửa bụng
- Cơ thể gầy yếu, có thể gây chết từ rải rác tới hàng loạt cá hương, cá
giống
2.2 Dấu hiệu bệnh ở thân, vây, mắt, miệng, mang:
- Dactylogyrus và các giống thuộc họ Ancyrocephalidae ký sinh trên da
và mang của cá nhưng chủ yếu là mang Lúc ký sinh chúng dùng móc của đĩa
bám sau, bám vào tổ chức cơ thể ký chủ, tuyến đầu tiết ra men hialuronidaza
phá hoại tế bào tổ chức, làm mang và da cá cá tiết ra nhiều dịch nhờn ảnh
hưởng đến hô hấp của cá Nên cá thường có dấu hiệu bơi lội bất thường, mang
A
Trang 21có hiện tượng sưng, phù nề, cá nổi đầu và bơi lội chậm chạp, cơ thể gầy yếu, có thể gây chết từ rải rác tới hàng loạt cá hương, cá giống
- Gyrodactylus ký sinh trên da và mang, nhưng chủ yếu ký sinh ở da Khi
ký sinh với số lượng lớn, làm cho tổ chức tế bào tại nơi ký sinh tiết ra lớp dịch nhầy màu trắng tro Cá ít hoạt động hoặc hoạt động không bình thường, một số
cá nằm ở đáy ao, một số lại nổi lên mặt nước đớp không khí, thậm chí mất dần khả năng vận động và bơi ngửa bụng Từ những vết loét tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm và các sinh vật khác xâm nhập gây bệnh Cá bị cảm nhiễm
Gyrodactylus khả năng bắt mồi giảm, hô hấp khó khăn, cá gầy yếu, khi nhiễm
với cường độ cao có thể gây chết cá hàng loạt
3 Phân bố và lan truyền bệnh:
- Dactylogyrus, Gyrodactylus và các giống loài sán đơn chủ thuộc họ Ancyrocephalidae ký sinh trên nhiều loài cá nước ngọt ở nhiều lứa tuổi, nhưng
gây bệnh nghiêm trọng nhất là đối với cá hương, cá giống
- Giống Dactylogyus và sán đơn chủ thuộc họ Ancyrocephalidae có tính
đặc hữu cao tức là mỗi loài sán chỉ ký sinh một loài cá ký chủ, như
Dactylogyrus ctenopharyngodon ký sinh ở cá trắm cỏ, D hypophthalmichthys
ký sinh ở cá mè trắng Trung Quốc, D harmandi ký sinh ở cá mè trắng Việt
Nam
- Mức độ cảm nhiễm của các loài cá khá cao, tỷ lệ cảm nhiễm từ 30-60%
- Bệnh này phát triển mạnh trong các ao nuôi mật độ dày, điều kiện môi trường ô nhiễm hữu cơ, nhiệt độ thích hợp cho chúng phát triển khoảng 22 -
280C
- Mùa xuất hiện bệnh: mùa xuân, thu ở miền Bắc và mùa mưa ở miền Nam Nhiệt độ quá cao về mùa hè và quá lạnh về mùa đông đều không thích hợp với loại sán này
4.1.2 Quan sát trạng thái cá bị bệnh trong ao
- Quan sát biểu hiện bất thường của cá bệnh
4.1.3 Thu mẫu cá bệnh
- Thu mẫu cá nghi nhiễm sán lá đơn chủ
Trang 224.2 Quan sát cơ thể cá:
- Quan sát da, vây, mắt
Quan sát sán lá đơn chủ bám trên da, vây, mắt,
- Quan sát mang, xoang miệng
Quan sát sán lá đơn chủ bám trong mang, xoang miệng
- Lấy nhớt mang, da cá bệnh, dàn mỏng trên slide sạch, đậy lamel rồi quan sát bằng kính hiển vi với độ phóng đại <100x
5.1.3 Quản lý môi trường nuôi
- Thường xuyên theo dõi môi trường nuôi, cho ăn theo "4 định", hạn chế thức ăn dư thừa
5.2 Trị bệnh:
5.2.1 Thay nước
- Nếu có điều kiện nên thay toàn bộ nước trong ao đồng thời khử trùng nước thay
5.2.2 Tắm cá trong dung dịch fomalin
- Dùng Formalin tắm nồng độ 100-200ppm, thời gian 30-60 phút, chú ý khi tắm phải có xục khí cung cấp đủ oxy cho cá
5.2.3 Tắm cá trong nước oxy già (H2O2)
- Tắm bằng nước oxy già (H2O2) ở nồng độ 100-150ppm trong 15-30 phút
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
- Câu hỏi:
+ Anh chị hãy mô tả dấu hiệu bệnh lý bệnh sán lá đơn chủ ở cá nuôi nước
ngọt?
+ Anh chị hãy kể tên các loại thuốc, hóa chất và biện pháp phòng, xử lý
bệnh sán lá đơn chủ ở cá nuôi nước ngọt?
- Bài tập thực hành:
Trang 23+ Bài tập 1: Hãy tiến hành thu và phân tích bệnh sán lá đơn chủ ở cá nuôi nước ngọt cụ thể tại địa phương
+ Bài tập 2: Thực hiện các biện pháp phòng và trị sán lá đơn chủ ở cá nuôi
nước ngọt
C Ghi nhớ:
- Tác nhân gây bệnh sán lá đơn chủ ở cá nuôi nước ngọt là các giống
Dactylogyrus, Gyrodactylus và các giống loài sán đơn chủ thuộc họ Ancyrocephalidae
- Sán lá đơn chủ ký sinh trên da, mang nhiều loài cá nước ngọt ở nhiều
lứa tuổi, nhưng gây bệnh nghiêm trọng nhất là đối với cá hương, cá giống
- Để phòng trị bệnh: cần lọc kỹ và khử trùng nguồn nước, cá không nên thả mật độ quá dày, định kỳ bón vôi, tắm hoặc phun một số hoá chất như Formalin, H2O2 vào ao theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
Trang 24Bài 3: Chẩn đoán và trị bệnh trùng mỏ neo ở cá nuôi nước ngọt Mục tiêu:
- Trình bày được các bước chẩn đoán nhanh bệnh trùng mỏ neo ở cá nuôi nước ngọt;
- Thu được mẫu; quan sát đánh giá được trạng thái cơ thể của cá; xác định được bệnh trùng mỏ neo ở cá nuôi nước ngọt
A Nội dung:
1 Tác nhân gây bệnh:
1.1 Giới thiệu:
Trùng mỏ neo (Lernaea) là ký sinh trùng rất phổ biến, thường gặp gây
bệnh cho ĐVTS nuôi nước ngọt Trùng mỏ neo chủ yếu ký sinh ở da hút máu
cá làm cá gầy yếu, tạo điều kiện cho tác nhân nguy hiểm xâm nhập vào bên trong cơ thể
1.2 Quan sát nhận dạng:
Hình dạng ngoài của Lernaea, cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng
Cơ thể trùng kéo dài, các đốt hợp lại thành ống hơi vặn mình, phần đầu kéo dài thành sừng giống mỏ neo đâm thủng và bám chắc vào tổ chức ký chủ nên còn có tên là trùng mỏ neo
Hình dạng và số lượng của sừng lưng, sừng bụng có sự sai khác giữa các loài
Phần đầu do đốt đầu và đốt ngực thứ 1 hợp lại thành chính giữa có lá đầu hình nửa vòng tròn, bên trên có mắt do 3 mắt nhỏ tạo thành
Hình 5-10: Trùng mỏ neo Lernaea cyprinacea
Trang 25B Hình thái cơ thể Lernaea cái
1 Sừng bụng, 2 Lá đầu, 3 Sừng lưng, 4-8 Đôi chân bơi thứ 1-5, 9 Đốt sinh sản, 10 Lỗ để trứng, 11 Nạng đuôi, 12 Túi trứng
Hình 5-12: Trùng mỏ neo Lernaea lophiara
Trang 262 Dấu hiệu bệnh lý:
2.1 Hoạt động của cá bệnh trong ao:
- Cá mới bị cảm nhiễm ký sinh trùng Lernaea, lúc đầu cảm thấy khó chịu, biểu hiện cá bơi lội không bình thường, khả năng bắt mồi giảm dần Lernaea
lấy dinh dưỡng nên cá bị gầy yếu, bơi lội chậm chạp
- Đối với cá hương, cá giống bị ký sinh trùng Lernaea ký sinh, cơ thể cá
bị dị hình uốn cong, bơi lội mất thăng bằng
- Cá bố mẹ bị cảm nhiễm Lernaea số lượng nhiều, tuyến sinh dục không
phát triển được
2.2 Dấu hiệu bệnh ở thân, vây, mắt, miệng, mang:
- Lúc ký sinh phần đầu của Lernaea cắm sâu vào trong tổ chức ký chủ,
phần sau lơ lửng trong nước nên thường bị một số giống nguyên sinh động vật, tảo, nấm bám vào da cá phủ một lớp rất bẩn
- Trùng ký sinh một số lượng lớn trong xoang miệng làm cho miệng
không đóng kín được, cá không bắt được thức ăn và chết Lernaea ký sinh trên
da, vây cá mè, cá trắm, cá chép và nhiều loài cá nước ngọt nhất là đối với cá vẩy nhỏ, làm tổ chức gần nơi ký sinh sưng đỏ, viêm loét, tế bào hồng cầu bị thẩm thấu ra ngoài, tế bào bạch cầu ở trong tổ chức tăng, sắc tố da biến nhạt
- Khi tổ chức bị viêm loét, mở đường cho vi khuẩn, các ký sinh trùng khác xâm nhập cá
Hình 5-13: Cá chép bị trùng mỏ neo
Trang 27Hình 5-14: Trùng mỏ neo ký sinh ở phần bụng và da cá
Hình 5-15: Trùng mỏ neo đang hút máu cá
Trang 283 Phân bố và lan truyền bệnh:
Lernaea ký sinh trên nhiều loài cá nuôi nước ngọt ở mọi lứa tuổi khác
nhau, phân bố rộng rãi trong các thuỷ vực nước
4.1.2 Quan sát trạng thái cá bị bệnh trong ao
- Quan sát biểu hiện bất thường của cá bệnh
5.1.3 Quản lý môi trường nuôi
- Thường xuyên theo dõi môi trường nuôi, cho ăn theo "4 định", hạn chế thức ăn dư thừa
5.2 Trị bệnh:
5.2.1 Thay nước
- Nếu có điều kiện nên thay toàn bộ nước trong ao đồng thời khử trùng nước thay