1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo

78 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây , với chính sách mở cửa của Đảng và nhà nước , đất nước ta đang trên đà phát triển

Trang 1

Mục lục Phần I: Mở đầu

I Tính cấp thiết của đề tài

II Mục đích của đề tài

Phần II Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

I Sơ lợc tình hình chăn nuôi Bò sữa ở Việt Nam và trên Thế giới

1.1 Tình hình chăn nuôi Bò sữa trên thế giới

1.2 Tình hình chăn nuôi Bò sữa ở Việt Nam

II Những đặc điểm chính về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Bò cái

3.2 Chu kỳ tính (Chu kỳ động dục)

3.3 Sự điều tiết thần kinh thể dịch đến hoạt động sinh dục của bò cái

3.4 Một số nhân tố ảnh hởng đến khả năng sinh sản của bò cái

IV Một số bệnh sản khoa thờng gặp trên bò sữa tại Trung tâm

4.1 Bệnh trong thời gian gia súc mang thai.

4.2 Bệnh trong thời gian gia súc sinh đẻ

Trang 2

4.3 Bệnh trong thời gian gia súc không mang thai

V các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo.

II Nội dung nghiên cứu

2.1 Một số chỉ tiêu về tính năng sinh sản của Bò sữa

2.1.1 Tuổi phối giống lần đầu

2.1.2.Tuổi đẻ lứa đầu

2.1.3.Thời gian động dục lại sau khi đẻ

2.1.4 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ

2.1.5 Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai

2.1.6 Sản lợng sữa trên một chu kỳ

2.1.7.Tỷ lệ bê cái trên bê đực

2.2 Một số bệnh sản khoa thờng gặp của đàn bò lai ớng sữa nuôi tại TTNC Bò và đồng cỏ Ba Vì

Trang 3

h-2.2.1 Bệnh trong giai đoạn mang thai

2.2.2 Bệnh trong quá trình sinh đẻ.

2.2.3 Bệnh trong giai đoạn không mang thai

2.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng sinh sản

2.3.1.Sử dụng một số hormone hớng sinh dục.

2.3.1 Thụt rửa cho bò sau khi đẻ bằng dung dịch lugon 0,2%

0,1-III Phơng pháp nghiên cứu

3.1 Phơng pháp đánh giá các chỉ tiêu sinh sản

3.2 Phơng pháp đánh giá tỷ lệ mắc bệnh sản khoa

3.3.Phơng pháp sử dụng một số chế phẩm hormone và dung dịch thụt rửa

IV.Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Phần IV Kết quả và thảo luận

I Kết quả điều tra một số chỉ tiêu sinh sản trên đàn bò lai hớng sữa nuôi tại TTNC Bò và đồng cỏ Ba Vì

1.1 Cơ cấu đàn bò của TTNC Bò và đồng cỏ Ba Vì năm

2004 - 2005

1.2 Kết quả điều tra một số chỉ tiêu sinh sản

II Kết quả điều tra một số bệnh sản khoa thờng gặp trên đàn

Bò lai hớng sữa nuôi tại TTNC Bò và đòng cỏ Ba Vì

Trang 4

III kết quả sử dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng s inh sản trên đàn bò lai hớng sữa nuôi tại TTNC Bò và

Trang 5

Phần VI Phụ lục ( ảnh)

Tài liệu tham khảo

Phần I

Mở đầu

I Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, với chính sách mở của của

Đảng và Nhà nớc, đất nớc ta đang trên đà phát triển mạnh, đờisống xã hội ngày càng đợc nâng cao, nhu cầu về thực phẩmtăng nhanh, tăng mạnh cả về chất lợng và số lợng trong đó cónhu cầu về thịt và sữa

Trớc thực tế đó và sử dụng lợi thế sẵn có của ngành chănnuôi, nớc ta là khai thác tối u nguồn thức ăn, bãi chăn cũng nhnguồn phụ phẩm công - nông nghiệp Chúng ta cần phải đẩymạnh phát triển ngành chăn nuôi đặc biệt là ngành chăn nuôi

bò sữa để đáp ứng nhu cầu trên (đặc biệt là nhu cầu vềsữa)

So với một số nớc Châu Âu và Bắc Mỹ thì ngành chăn nuôi

bò sữa ở nớc ta là một ngành sản xuất còn non trẻ Trong nhữngnăm gần đây nhà nớc đang khuyến khích và có nhiều chơngtrình đàu t cho lĩnh vực này Vì vậy, đàn bò sữa đã pháttriển khá nhanh ở Hà Tây, Hà Nội, TPHCM, Sơn La, Lâm Đồng Năm 1999 nớc ta có khoảng 29.000 con, cuối năm 2002 là

Trang 6

54.400con và đến tháng 9/2003 là 80.000 con bò sữa nhngcũng chỉ đáp ứng đợc một phần nhỏ nhu cầu của ngời tiêudùng.

Một phần cha đáp ứng đợc nhu cầu đó là do chúng ta chaphát huy hết tiềm năng sinh học của chúng

Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, ma nhiều của nớc ta,cha thích hợp với giống Bò Hostein Friesion (ôn đới), vì vậychúng ta chủ ý nuôi con lai hớng sữa (HF X LS) Nhng phơngthức chăn nuôi thờng phân tán ở các nông hộ và các trại nhỏ với

điều kiện nuôi dỡng khác nhau, do đó thờng dẫn đến các chỉtiêu sinh sản không ổn định và ở mức cao nh: tuổi động dụclần đầu cao (24-36 tháng), khoảng cách giữa hai lứa đẻ kéodài (14-18 tháng) Ngoài ra tỷ lệ viêm nhiễm đờng sinh dụccũng nh mắc một số bệnh sản khoa lớn (đặc biệt là hiện tợngchậm sinh)

Trớc tình hình đó, đặt ra cho chúng ta nhiệm vụ cấpthiết là phải làm thế nào để nâng cao khả năng sinh sản của

đàn bò cũng nh tăng hiệu quả về kinh tế, phát huy tối đatiềm năng sinh học của đàn bò sữa, tăng nhanh, tăng mạnh vềcả số lợng và chất lợng để đáp ứng nhu cầu về sản xuất và tiêudùng

Xuất phát từ những yêu cầu trên và góp phần đánh giáthực trạng đàn bò lai hớng sữa của Trung tâm NC bò và ĐC BaVì nói riêng và nớc ta nói chung để tứ đó đa ra một số biệnpháp nhằm cải thiện khả năng sinh sản của đàn bò sữa chúng

tôi tiến hành đề tài: " Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản và

bệnh sinh sản thờng gặp trên đàn bò lai hớng sữa nuôi tại Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì"

Trang 7

II Mục đích của đề tài

2.1 Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản của đàn Bò lai ớng sữa tại TTNC Bò và đồng cỏ Ba Vì

2.2.Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh sản khoa trên đàn bò lai ớng sữa nuôi tại TTNC bò và ĐC Ba Vì

h-2.3 ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản tên đàn bò lai hớng sữa tại Trung tâm

phần II Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

I Sơ lợc tình hình chăn nuôi Bò sữa trên thế giới cũng nh ở Việt Nam

1.1.Sơ lợc tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới có 1.500 triệu con Bò sữa nhng đợcphân bố không đều giữa các châu lục Sự phân bố này phụthuộc vào điều kiện kinh tế và địa lý tự nhiên của mỗi nớc và

Trang 8

tập trung chủ yếu ở Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu úc Các nớc cónền kinh tế kém phát triển ở Châu Phi và Châu á chủ yếuchăn nuôi bò hớng thịt và cày kéo.

Trong những năm gần đây, một số nớc đã chú trọng và

có nhiều dự án để phát triển ngành chăn nuôi bò sữa, đặcbiệt một số nớc ở Châu á nh Trung Quốc, Triều Tiên, Đài Loan,Thái Lan và Việt Nam Trong đó, có một số nớc đã thành côngvới tốc độ này nh Trung Quốc, năm 2002 có 5.66 triệu con bòsữa, tổng sản lợng sữa sản xuất trong nớc đạt 11,23 triệu tấn

đáp ứng đợc 70-80% nhu cầu tiêu dùng trong nớc Đài Loan đã tựsản xuất và đáp ứng đợc trên 70% nhu cầu về sữa Thái Lan

đã sản xuất đợc 40% nhu cầu tiêu dùng sữa trong nớc

Khác với các nớc ở Châu Âu là khu vực có ngành chan nuôi

bò sữa và sản xuất sữa lâu đời, các nớc Châu á có 2 loại hìnhsản xuất sữa:

+Loại hình 1: sản xuất sựa chủ yếu dựa trên sông (RiverBaffalo) và bò U (Bos Indicus) với yêu cầu đầu t và kỹ thuậtkhông cao, sữa tiêu thụ rộng rãi ở nông thôn và thành thị.Nhóm này chủ yếu gồm các nớc ở Nam á: ấn Độ,Pakixtan,Bănglađet, Nepan, Xrilanca, là các nớc có nghề sảnxuất sữa truyền thống

+Loại hình 2 : gồm các nớc có nghề sản xuất sữa cha phải

là truyền thống, chỉ nuôi bò hạn chế ở 1 số vùng với giống bò cónguồn gốc từ Châu Âu và Bắc Mỹ, đòi hỏi đầu t và trình độ

kỹ thuật cao, lao động lành nghề Nhóm nay gồm các nớc Thái

Trang 9

Lan, Malaixia, Philipin, Inđonexia,Việt Nam ( Nguyễn VănThiện, 2000)[ ].

Một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển ngànhchăn nuôi trâu bò sữa nói chung và bò sữa nói riêng là là khốilợng sữa tính trên đầu ngời Đứng hàng đầu là Tây Tây Lan(1902kg sữa/đầu ngời) Lợng sữa đạt trên 500kg/đầu ngời là

Đan Mạch, Hà Lan, Pháp, úc, Thuỵ Sĩ, Ba Lan Từ 300-500kgsữa/đầu ngời là Nga, Đức, Canada, Nhật, Thuỵ Điển Các nớckhác nh: Trung Quốc, ấn Độ, Mehico, Thổ nhĩ kỳ chỉ đạt 4-71kg sữa/đầu ngời (Giáo trình chăn nuôi Bò sữa)

1.2 Sơ lợc tình hình chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam

Với chủ trơng, chính sách của Đảng và nhà nớc ta về pháttriển ngành chăn nuôi: " Chăn nuôi phải nhanh chóng trở thànhngành sản xuất chính nhằm cung cấp đầy đủ số lợng và chấtlợng về thịt, trứng và tiến tới cung cấp sữa".Với mục tiêu đó,năm 1958 nớc ta đã nhập bò lang trắng đen Bắc Kinh về nuôithử tại Ba Vì (Hà Tây), SaPa(Lào Cai), Đồng Giao(Ninh Bình)

Đến năm 1968 đã nhập tiếp bò lang trăng đen Bắc Kinh thíchnghi nuôi ở Ba Vì Nhng các đàn bò sữa này phát triển kém,

tỷ lệ loại thải cao, năng suất sữa thấp Sau đó, đàn bò đợcchuyển lên Mộc Châu(Sơn la), nơi có điều kiện khí hậu, thờitiết thích hợp hơn và đã thu đợc kết quả tốt hơn

Trang 10

3900-4200kg/chu kỳ Năm 1977, chuyển 255 con từ Mộc Châu vàoLâm Đồng và một số nơi khác để nhân rộng nhng do cha đợcchú trọng nhiều nên ngành chăn nuôibò sữa ở nớc ta phát triểncòn chậm.

Từ năm 1986, do chuyển đổi cơ cấu quản lý tập trungbao cấp sang cơ chế thị trờng, các nông trờng chăn nuôi bòsữa đã gặp rất nhiều khó khăn do đòi hỏi phải chuyển đổihình thức, cơ cấu, mục tiêu sản xuất kinh doanh Vì vậy, chănnuôi bò sữa đã mất dần vị trí và giảm số lợng đáng kể Nhng

từ năm 2001, ngành chăn nuôi bò sữa ở nớc ta đã đợc khôi phục

và phát triển với chính sách đầu t và khuyến khích của Đảng.Các địa phơng đã chú trọng đầu t, tăng cờng nâng cấp cơ sởvật chất, kỹ thuật và phát triển đàn bò sữa bằng cách vừa laitạo vừa nhân dàn bò thuần, đồng thời nhập nội đàn bò thuần

và tinh bò cao sản Kết quả là đến cuối năm 2003, tổng đàn

bò sữa cả nớc có khoảng 80.000 con Dự tính đến năm 2010tổng đàn bò sữa nớc ta khoảng 300.000 con

II Những đặc điểm chính về cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục bò cái

Cơ quan sinh dục bò cái gồm những bộ phận chủ yếu sau:Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, và âm hộ

Trang 11

Hình dáng của buồng trứng rất đa dạng, nhng phần lớn cóhình bầu dục hoặc hình ô van dẹt, không có lõm rụng.

Buồng trứng bên ngoài là một lớp màng liên kết, bên trong

đợc chia làm hai miền: miền vỏ và miền tuỷ Hai miền này đợccấu tạo bằng lớp mô liên kết sợi xốp tạo cho buồng trứng mộtchất đệm Trên buồng trứng của bò có từ 70.000-100.000 noãnbào ở các giai đoạn phát triển khác nhau Tầng ngoài là nhữngnoãn bào sơ cấp đợc phân bố tơng đối đồng đều Tầng trong

là những noãn bào thứ cấp đang sinh trởng Noãn bào sơ cấp

có trứng ở giữa, xung quanh là các tế bào noãn Khi noãn bàochín sẽ đợc nổi lên trên bề mặt buồng trứng Đến một giai

đoạn nhất định, noãn bào vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãnbào đi vào loa kèn và đi vào ống dẫn trứng Nơi noãn bào sẽ vỡ

ra hình thành thể vàng và thể vàng tồn tại phụ thuộc vào tếbào trứng đợc thụ tinh hay không thụ tinh Nếu tế bào trứngkhông đợc thụ tinh thì thể vàng tồn tại không lâu, rồi tan biếnmất Còn trứng đợc thụ tinh thì thể vàng tồn tại tới khi sinh đẻ.Thể vàng tồn tại sẽ tiết ra Progesterone

Buồng trứng ngoài chức năng sinh ra tế bào trứng còn tiết

ra dịch nội tiết (trong đó có hormone Oestrogen)

2.2 ống dẫn trứng (Ovidustus)

ống dẫn trứng của bò nằm trên màng treo ống dẫn trứng,một đầu thông với xoang bụng gần sát buồng trứng và có hìnhloa kèn Đầu kia thông với mút sừng tử cung

Trang 12

Có thể chia ống dẫn trứng thành 4 đoạn chức năng: Đoạntua diềm, phễu, phồng ống dẫn trứng và đoạn eo của ống dẫntrứng (Nguyễn Tấn Anh,1995).

ống dẫn trứng đợc cấu tạo bởi 3 lớp:

- Lớp ngoài là lớp sợi liên kết

- Lớp giữa là lớp cơ

- Lớp trong là lớp niêm mạcChức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinhtrùng theo chiều ngợc nhau và đồng thời một lúc Dịch ống dẫntrứng cung cấp điều kiện thích hợp cho sự thụ tinh và phânchia của phôi bào gồm chất dinh dỡng và bảo vệ cho tinh trùng,noãn bào và hợp tử - phôi sau đó

Ngoài ra niêm mạc ống dẫn trứng và tử cung còn tiết ramen hyaluronidaza tham gia vào quá trính thụ tinh (Xukhaep,

1975, V.S.Sipilep, 1976)

2.3 Tử cung (Uteus)

Tử cung của bò hình sừng cừu, nhìn từ ngoài vào tronggồm cổ tử cung, thân tử cung và sừng tử cung Đối với bò cáitơ thì toàn bộ tử cung nằm trong xoang chậu, khi đẻ nhiều lứathì tử cung nằm trong xoang bụng

a Cổ tử cung

Trang 13

Là phần cuối cùng của tử cung, cổ tử cung tròn thông với

âm đạo và luôn đóng, chỉ mở khi hng phấn cao độ, lúc sinh

Tử cung cũng đợc cấu tạo bởi 3 lớp:

- Lớp ngoài cùng là lớp liên kết sợi mỏng

- Lớp giữa là lớp cơ trơn: đây là lớp cơ khoẻ nhất trong cơthể, nó giữ vai trò quan trọng trong việc đẩy thai ra ngoài

- Lớp cơ trong cùng là lớp niêm mạc: niêm mạc tử cung bògấp nếp nhiều lần làm cho tử cung không đồng đều tạo thànhnhững thuỳ, gọi là thuỳ hoa nở

Tử cung là nơi làm tổ của hợp tử, ở đây hợp tử sau này làthai và phát triển đợc là nhờ dỡng chất từ cơ thể mẹ thông qualớp nội mạc tử cung cung cấp Giai đoạn đầu phần hợp tử sống

đợc một phần dựa vào noãn hoàng, một phần dựa vào "sữa tửcung" thông qua cơ chế thẩm thấu Sau này giữa mẹ và conhình thành hệ thống nhau thai

Trang 14

Nội mạc tử cung và dịch tử cung giữ một vai trò chủ chốttrong qúa trình sinh sản nh vận chuyển tinh trùng và trứng,tham gia điều hoà chức năng của thể vàng, đảm nhận sự làm

tổ, mang thai và đẻ

2.4 Âm đạo (Vagina)

Âm đạo là cái ống tròn để chứa cơ quan sinh dục khi giaophối, đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trìnhsinh đẻ

Trớc âm đạo là tử cung, phía sau là tiền đình có màngtrinh (hymen) che lỗ âm đạo

Cấu tạo âm đạo cũng đợc chia làm 3 lớp: tổ chức liên kết

ở ngoài, cơ trơn ở giữa, lớp niêm mạc ở trong

2.5 Các bộ phận khác

Ngoài các bộ phận trên thì cơ quan sinh dục bò cái còn có: âm môn, âm vật, âm đạo Đây là những bộ phận sinh dụcbên ngoài, có thể nhìn, sờ và quan sát đợc

iii Đặc điểm sinh lý, sinh sản của bò cái

3.1 Sự thành thục về tính

Trang 15

Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển đến mức

độ hoàn thiện, buồng trứng có noãn bào chín, có trứng rụng vàtrứng có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến đổi theo và đủ

điều kiện cho thai phát triển trong tử cung Những dấu hiệu

động dục trên xuất hiện với gia súc ở tuổi nh vậy gọi là thànhthục về tính Trong thực tế, sự thành thục về tính thờng sớmhơn sự thành thục về thể vóc Sự thành thục về tính và thểvóc phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh giống, dinh dỡng, ngoạicảnh Nếu bò lai hớng sữa nuôi dỡng tốt thì sự thành thục vềtính lúc 12 tháng tuổi, còn thể vóc đảm bảo cho cho sự phốigiống thì từ 15 tháng tuổi trở lên (Theo Sipilop, 1967) và(TXL,1999) Đối với bò HF nếu cho ăn đầy đủ, chăm sóc tốt thì

có thể thành thục lúc 10-12 tháng tuổi

3.2 Chu kỳ tính (Chu kỳ động dục)

Khi đã thành thục về tính thì những biểu hiện tính dụccủa bò đợc diễn ra liên tụcvà có tính chu kỳ Các noãn bào trênbuồng trứng phát triển đến độ chín nổi cộm lên trên bề mặtbuồng trứng gọi là nang Graaf Khi nang Graaf vỡ thì trứng rụnggọi là sự rụng trứng Mỗi lần rụng trứng con vật có những biểuhiện tính dục ra bên ngoài gọi là chu kỳ động dục Trứng rụng

có tính chu kỳ nên động dục cũng có chu kỳ, 1 chu kỳ độngdục của Bò thờng là 21 ngày và dao động 17-24 ngày Quátrình trứng chín và rụng chịu sự điều hoà chặt chẽ củahormone Trên cơ sở đó có nhiều tác giả chia chu kỳ sinh dục

ra làm 2 pha:

- Pha Folliculin: gồm toàn bộ biểu hiện trớc khi rụng trứng

Trang 16

- Pha Lutein: Gồm những biểu hiện sau khi rụng trứng vàhình thành thể vàng

Trong các chu kỳ động dục của bò có nhiều tác giả đã đềcập đến các đợt sóng nang (Foliculas Ware)

Sóng nang là sự phát triển đồng loạt của một số bao noãn

ở cùng một thời gian Các công trình nghiên cứu theo dõi sựphát triển buồng trứng Invivo bằng phơng pháp nội soi và siêu

âm đợc nhiều tác giả công bố Các tác giả cho thấy ở bò trongmột chu kỳ thờng có 2-3 sóng nang phát triển (một số ít có 4

đợt) Đợt 1 bắt đầu diễn ra sau khi rụng trứng, vào ngày thứ

3-9 của chu kỳ Đợt 2 vào ngày 11-17 và đợt 3 vào ngày 18-20.Mỗi đợt sóng nang có thể huy động tới 15 nang, kích thớc từ 5-7mm Sau này có một số nang phát triển hơn gọi là nang trội(nang khống chế), kích thớc của nang khống chế ở đợt 1, 2, 3

có thể đạt tới 12-15mm và các kích thớc nang tơng ứng quansát thấy vào ngày thứ 6,13,21 (Salin,1987,Monget,Inter-Ag,1994)[]

Đặc điểm quan trọng trong các đợt phát triển nang là sựphát triển có tính tự điều khiển và cạnh tranh giữa các nang.Mỗi đợt có 1-2 nang trội, vài nang lớn phát triển và sự phát triểncủa các nang khác bị kìm hãm Tuy vậy, khi thể vàng còn tồntại thì nang không chế và nang lớn sẽ bị thoái hoá, chỉ có đợtcuối cùng khi thể vàng không còn thì nang khống chế mới pháttriển tới chín và quá trình rụng trứng mới đợc xảy ra Do đặc

điểm này các đợt phát triển nang gọi là sóng phát triển Trongmỗi đợt sóng nh vậy sự tồn tại của các nang không phải nangkhống chế dao động 5-6 ngày (Irelan,1987; Forture và cs,

Trang 17

1988) Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh sau ngày

18 của chu kỳ, tốc độ phát triển của nang khống chế ở thời

điểm này có thể đạt 1,6mm/ngày(Forture và cs,1998, Savio vàctv, 1998) (trích Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dơng,1997)[]

ở bò chu kì động dục thờng kéo dài 21 ngày, thời gian

động dục thờng kéo dài 25 - 36 giờ (V.S Sipilop, 1967), chu kì

động dục ở gia súc mang tính đặc trng theo loài

Chu kì động dục của bò dợc chia làm 4 giai đoạn :

- Giai đoạn trớc động dục

- Giai đoạn động dục

- Giai đoạn sau động dục

- Giai đoạn cân bằng sinh học

Trang 18

3.3 Sự điều tiết thần kinh thể dịch đến hoạt động sinh dục

Hoạt động sinh sản chịu sự điều tiết chặt chẽ của hệthần kinh và thể dịch Hệ thần kinh thông qua các cơ quannhạy cảm là nơi tiếp nhận tất cả các xung động của ngoại cảnhvào cơ thể, trớc tiên là đại não và vỏ não mà mà trực tiếp là vùngdới đồi (Hypothalamus) tiết ra các chất kích thích (yếu tố giảiphóng) kích thích thuỳ trớc tuyến yên tiết FSH và LH Haihormone này theo mạch máu tác động vào buồng trứng làmnang trứng phát triển đến mức độ chín và tiết ra oestrogen

Trong quá trình sinh lý bình thờng khi gia súc đến tuổitrởng thành, buồng trứng đã có nang phát triển ở các giai đoạn

Trang 19

khác nhau, trong cơ thể đã có sẵn một lợng nhất định vềoestrogen Chính hormone này tác động lên trung khu vỏ đạinão và ảnh hởng đến vỏ đại não tạo điều kiện cho sự xuấthiện và lan truyền các xung động thần kinh gây tiết GnRHchu kỳ (Gonadotrapin Realising Hormone hay là hormone giảiphóng FRH và L.R.H)

FRH (Folliculin Realising Hormone)

LRH (Lutein Realising Hormon)

FRH và LRH gọi chung là GnRH

FRH kích thích thuỳ trớc tuyến yên tiết FSH (FolicullinStimulating Hormone) Kích tố này kích thích sự phát triển củanoãn nang buồng trứng, noãn nang phát triển trứng chín, lợngoestrogen tiết ra nhiều hơn, Oestrogen tác động vào các bộphận sinh dục thứ cấp đồng thời tác động lên trung tâmHypothalamus, vỏ đại não gây nên hiện tợng động dục, LRHkích thích thuỳ trớc tuyến yên tiết ra hormone kích thíchhoàng tố LH (Lutein hormone) LH tác động vào buồng trứnglàm trứng chín muồi Kết hợp với FSH làm noãn bào vỡ ra va gây

ra hiện tợng thải trứng, hình thành thể vàng và PRH (ProlactinRealising Hormone) kích thích thuỳ trớc tuyến yên phân tiếtLTH (Lutein tropin hormon), LTH tác động vào buồng trứng duytrì sự tồn tại của thể vàng, kích thích thể vàng phân tiếtProgesterone Progesterone tác động lên tuyến yên, ức chếtuyến yên phân tiết FSH và LH làm cho quá trình động dụcchấm dứt

Trang 20

Progesterone tác động vào tử cung làm cho tử cung dàylên tạo cơ sở tốt cho việc làm tổ hợp tử - phôi lúc ban đầu (tạosữa tử cung), nên con vật có chửa thể vàng tồn tại suốt thờigian mang thai, có nghĩa là lợng progesteron đợc duy trì vớinồng độ cao trong máu Nếu không có chửa thì thể vàng tồntại đến ngày thứ 15-17 của chu kỳ sau sau đó teo dần, cũng

có nghĩa là hàm lợng Progesterone giảm dần , giảm đến mứcnhất định nào đó rồi nó lại cùng với một số nhân tố khác kíchthích vở đại não, Hypothalamus, tuyến yên, lúc này tuyến yênngừng phân tiết LTH, tăng cờng phân tiết FSH và LH, chu kỳsinh dục mới lại hình thành

Sự liên hệ giữa Hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinhdục để điều hoà hoạt động sinh dục của gia súc cái khôngchỉ theo chiều thuận mà còn theo cơ chế điều hoà ngợc Cơchế điều hoà ngợc đóng vai trò quan trọng trong việc giữ

"cân bằng nội tiết"

Lợi dụng cơ chế điều hoà ngợc này ngời ta sử dụng một ợng Progesterone hay một lợng hormone khác đa vào cơ thể

l-để điều khiển chu kỳ tính hay chu kỳ động dục ở gia súc cái

Khi đa một lợng Progesterone vào cơ thể làm cho hàm ợng Progesterone trong máu tăng lên Theo cơ chế diều hoà ng-

l-ợc, trung khu diều khiển sinh dục ở Hypothalamus bị ức chế,kìm hãm sự tiết các kích tố của tuyến yên, làm cho noãn baotạm ngừng phát triển, do đó làm cho chu kỳ động dục tạm thờingừng lại Sau khi kết thúc sử dụng Progesterone, hàm lợng nàytrong máu sẽ giảm xuống đột ngột,sự kìm hãm dợc giải toả,trung khu điều khển sinh dục đợc kích thích, kích tố FSH lại

Trang 21

đợc bài tiết đã kích thích sự phát triển của noãn bao làm chochu kỳ động dục của gia súc đợc trở lại hoạt động Hiệu quảtác động sẽ cao hơn nếu có sự kết hợp của một số loại hormonekhác nh HTNC, Oestrogen, LH

Cơ chế điều hoà chu kỳ động dục của bò cái

Vỏ đại não

)Phần tr ớc tuyến yên

Trứng rụng

Prostaglandine

Tử cung

Noãn bào chínPRH

Oestradiol

Trang 22

3.4 Một số nhân tố ảnh hởng đến khả năng sinh sản của bò cái

3.4.1 Nhân tố bên trong: (nhân tố di truyền)

Các tính trạng sinh sản thờng có hệ số di truyền (h2) rấtthấp ở bò hệ số di truyền về khoảng cách giữa hai lứa đẻ h2 =0,05 - 0,10, khả năng đẻ sinh đôi h2 = 0,08 - 0,10 và độ dài sửdụng bò có h2 = 0,15 - 0,2 (Venge, 1961)

Hầu hết các biến đổi quan trọng quan sát thấy về khảnăng sinh sản đều do ảnh hởng của điều kiện ngoại cảnh.Nhìn chung nhiều công trình nghiên cứu về gen ảnh hởng

đến sinh sản cha đợc đề cập đến nhiều, mặc dù gen ảnh ởng đến sinh sản bằng 3 con đờng:

h Có thể những gen gây chết, nửa gây chết, làm trứngkhông thụ tinh rồi chết

- Do rối loạn nội tiết di truyền làm ảnh hởng đến cáchormon hớng sinh dục, từ đó gây ảnh hởng đến sinh sản

- Các gen hoạt động cho phối đến sinh sản có nhữngchênh lệch khác nhau (do tác động của môi trờng) Sự chênhlệch cộng gộp đó có thể làm kém sinh sản hoặc gây chết(Hoàng Kim Giao, 1996)

3.4.2Nhân tố bên ngoài

*Dinh dỡng

Trang 23

Đây là yếu tố rất quan trọng, nó ảnh hởng rất kín

đáo,chậm chạp và đa dạng ở bò tơ, nếu đợc nuôi dỡng tốt thìtốc độ sinh trởng nhanh, tuổi thành thục về tính sớm Năm

1959, Soren Senhansen đã tiến hành thí nghiệm ở bò HF vớimức dinh dỡng 140% và 60% so với tiêu chuẩn và thu dợc kếtquả về tuổi động dục lần đầu tng ứng là 8,5 và 16,6 tháng

Bò trởng thành Nếu nuôi với mức dinh dơng thấp thì chức năngsinh sản bị kìm hãm Còn nếu nuôi với mức dinh dỡng cao thì

có thể dẫn đến sự tích tụ mỡ trong cơ thể, khi đó mỡ sẽ baobọc lấy buồng trứng và cố định hormone cũng sẽ dẫn đến sinhsản thấp Nh vậy cần phải xác định mức dinh dỡng phù hợp và

điều chỉnh sao cho khẩu phần đợc cân đối về prôtêin,axitamin, khoáng,đờng , vitamin cho gia súc từng giai đoạn

cụ thể Nếu khẩu phần thiếu khoáng đa lợng hay vi lợng cũng sẽgây rối loạn sinh sản Đặc biệt nếu cung cấp cho bò thiếu phốtpho tờng xuyên thì buồng trứng những con này sẽ nhỏ, sau khi

đẻ thờng chỉ động dục một lần, nếu không phối kịp thời thìsau cai sữa mới động dục trở lại

Còn khẩu phần cung cấp thiếu kẽm sẽ dẫn đến thiếuvitamin A Nếu thiếu vitamin A khi đó niêm mạc trong cơ thể sẽkhô cứng và sừng hoá , đặc biệt nếu niêm mạc đờng sinh dục

bị sừng hoá làm cho hợp tử khó làm tổ, khó bám dính vào niêmmạc tử cung dễ dẫn đến sảy thai Do vậy nếu cung cấp một l-ợng kẽm đầy đủ và thờng xuyên sẽ làm tăng độ mắn đẻ và làmgiảm tỷ lệ chết của phôi (Nguyễn Trọng Tiến, 1991)

Trang 24

Ngoài P,Zn thì các nguyên tố Mg, Cu, Co, Mn, I cũng nh

Ca, Na ,K và một số nguyên tố khác cũng ảnh hởng rất lớn đốivới quá trình sinh sản ở động vật nói chung và bò sữa nói riêng

Thiếu Mg nội bào làm giảm hoạt tính bắp thịt từ đó làmkéo dài quá trình sinh đẻ của gia súc làm nhau thai ra chậmsinh ra viêm tử cung từ đó chậm sinh

Đồng và sắt trong cơ thể nằm ở những liên kết chứcnăng Đồng giúp hấp thu sắt và tổng hợp Hemoglobin tham giavào chyển huyết sắc tố điều tiết chức phận da, lông Nhữnghợp chất của đồng kích thích trung tâm sinh dục bằng cáchthay đổi hoạt lực oxytoxin vào đảm bảo một biểu hiện độngdục hoàn chỉnh

Khi thiếu Mn, sự thành thục về tính ở bò chậm, có nhữngchu kỳ không rụng trứng ở động vật có chửa có thể gây chếtthai trong bụng, đẻ con chết hoặc thai sinh ra có sức sống kém(Nguyễn Trọng Tiến, 1991)

Trang 25

Còn theo Paplop.V.A(1976) [ ], Sipilop.V.S(1976) [ ] chorằng thời gian di chuyển của trứng từ khi rụng đến vị trí thụtinh trong khoảng vài giờ Thời điểm rụng trứng của bò cái nằmtrong khoảng 10-15h sau khi kết thúc động dục Nên cần chọnthời gian phối phù hợp để đạt tỷ lệ thụ thai cao.

* Thời tiết khí hậu

Thời gian chiếu sáng, nhiệt độ không khí, độ ẩm khôngkhí là những yếu tố ngoại cảnh ảnh hởng đến chức năngsinh sản của động vật Thí nghiệm thời gian chiếu sáng trongngày bằng phơng pháp nhân tạo có tác dụng kích thích rõ rệtchức năng sinh sản và làm thay đổi mùa sinh dục ở thú cholông và gia cầm đẻ trứng Sinh sản theo mùa biểu hiện rõ rệt ở

động vật hoang dã và một số loài gia súc nh cừu, trâu, ngựa

đó là quãng thời gian trong năm đa lại nhiều điều kiện thuậnlợi cho đời sống sinh sản đối với bò, nếu đợc nuôi dỡng phù hợp,

đảm bảo thức ăn đủ số lợng, chất lợng thì chu kỳ động dụcxuất hiện bất cứ lúc nào trong năm Ngoài những yếu tố kểtrên, các rối loạn chức năng sinh sản và bệnh sản khoa của bòcái cũng dẫn đến năng suất sinh sản thấp

IV Một số bệnh sản khoa thờng gặp trên đàn bò lai hớng sữa

4.1 Bệnh trong giai đoạn mang thai:

a.Bệnh rặn đẻ quá sớm

Trang 26

Đây là hiện tợng gia súc mẹ xuất hiên những cơn co bóp

tử cung, những cơn dặn đẻ trớc thơi gian sinh đẻ bình thờngmột vài tuần hoặc một vài tháng

b Bệnh bại liệt trớc khi đẻ:

Bại liệt trớc khi đẻ là một quá trình bệnh lý xuất hiên ở giasúc còn trong giai đoạn mang thai, gây nên tình trạng con vậtmất khả năng vận động, chỉ nằm bẹp một chỗ Bình thờngbệnh xuất hiện vào thời gian gia súc có chửa kỳ III , đăc biệt làtrớc khi đẻ vài tuần hoặc trên dới một tháng

c Xảy thai :

Đây là quá trình gia súc có thai bị gián đoạn hoặc bịngắt quãng Bào thai bị đẩy ra khỏi cơ thể mẹ khi thai đãchết hay còn sống Đôi khi gặp trờng hợp bị tiêu biến đi trong

tử cung hay bào thai đã chết đợc giữ lại trong tử cung cơ thểmẹ

Hiện tợng xảy thai thờng do sức sống của bào thai yếu ,quá trình phát triển của bào thai, nhau thai và các bộ phậnkhác không bình thờng Mặt khác có thể do quá trình bênh lý

ở cơ quan sinh dục nói riêng và cơ thể nói chung gây nênhiện tợng xảy thai

4.2 Bệnh trong thời gian gia súc sinh đẻ

a Bệnh rặn đẻ quá yếu:

Đây là quá trình bệnh lý xảy ra trong thời gian gia súcsinh đẻ với đặc điểm là cổ tử cung, cơ thành bụng co bóp quá

Trang 27

yếu không đẩy đợc bào thai ra ngoài Bệnh đợc biểu hiện dớinhiều hình thức khác nhau: cờng độ bóp của tử cung khôngliên tục hay không co bóp đợc Căn cứ vào thời gian của quátrình sinh đẻ, bệnh có thể xuất hiện ở hai thời kỳ:

- Thời kì thứ nhất (thể nguyên phát): thể này xuất hiệnvào thời gian đầu của quá trình sinh đẻ Đối với những gia súc

đẻ lứa đầu thì đây là hiện tợng bình thờng

- Thời kì thứ hai (thể thứ phát): ở giai đoạn đầu của quátrình sinh đẻ, những cơn co bóp thành bụng, của tử cung, sứcrặn của cơ thể mẹ nói chung bình thờng nhng giai đoạn saunhững cơn co bóp, sức rặn của mẹ yếu và giảm dần nên bàothai không đợc đẩy ra khỏi cơ thể mẹ

b - bệnh rặn đẻ quá mạnh

Rặn đẻ quá mạnh là quá trình bệnh lý xuất hiện trongquá trình sinh đẻ với các đặc điểm tử cung co bóp rất mạnhhoặc tử cung co bóp liên tục

- Thể sát nhau hoàn toàn: Toàn bộ hệ thốngnhau thai còn

Trang 28

- Thể sát nhau không hoàn toàn: Phía sừng tử cung khôngchứa thai thì nhau thai con đã tách khỏi niêm mạc tử cung.Sừng tử cung bên có thai thì nhau thai con còn dính chặt vớiniêm mạc tử cung mẹ.

- Thể sát nhau từng phần: Một phần của màng nhung hay

ít núm nhau con còn dính với niêm mạc tử cung, còn đa phầnmàng thai đã tách khỏi niêm mạc tử cung

và can thiệp các trờng hợp đẻ khó kịp thời, đúng kĩ thuật là

điều cần thiết

4.3 Bệnh trong thời gian gia súc không mang thai

a -Bệnh thờng gặp sau khi đẻ.

* Nhiễm trùng sau khi đẻ:

Trong quá trình sinh đẻ, các loại vi khuẩn xâm nhập vàphát triển trong đờng sinh dục gây nên các thể viêm khác nhausau đó gây nên hiện tợng nhiễm trùng cho cơ thể

Trang 29

* Viêm âm môn, tiền đình, âm đạo:

Trong quá trình sinh đẻ, niêm mạc âm môn, tiền đình,

âm đạo bị xây sát, tổn thơng do bào thai hay do can thiệpcác trờng hợp đẻ khó từ đó vi khuẩn xâm nhập và phát triểngây viêm

*Viêm tử cung

Khi gia súc sinh đẻ, nhất là những trờng hợp đẻ khó phảican thiệp bằng tay hoặc dụng cụ, niêm mạc tử cung bị sây sát,tổn thơng ,vi khuẩn xâm nhập và phát triển gây viêm nôi mạc

tử cung Mặt khác , một số bệnh truyền nhiễm nh xay thaitruyền nhiễm, pho thơng hàn, lao thờng gây ra viêm nộimac tử cung Căn cứ vào tính chất , trạng thái của quá trìnhbệnh lý, viêm nội mạc tử cung có thể chia ra làm 2 loại:

-Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ

-Viêm nội mạc tử cung có màng giả

-Viêm cơ tử cung thờng kế phát từ viêm nội mạc tử cungthể màng giả

-Viêm tơng mạc tử cung thờng kế phát từ viêm cơ tử cung

*Bại liệt sau khi đẻ

Là bệnh mà con vật mất khả năng vận động sau thờigian sổ thai

* Liệt nhẹ sau khi đẻ ( bệnh sốt sữa)

Trang 30

Đây là bệnh phát sinh đột ngột, nhanh chóng, rất nguyhiểm cho gia súc Đặc điểm của bệnh là gây nên tình trạngcon vật mất cảm giác,tê liệt ở các chi, ruột, họng và gây rrốiloạn các phản xạ có và không có điều kiện Bệnh nay rất haygặp ở những bò sữa cao sản.

b - Hiện tợng rối loạn sinh sản ở bò sữa.

Gia súc cái đã đến tuổi sinh sản hoặc sau khi sinh đẻ mà

đến thời kì hng phấn và động dục lại nhng không xuất hiệnchu kì sinh dục, sinh lý bình thờng hoặc gia súc biểu hiện cáctrạng thái bệnh lý trong quá trình sinh lý sinh dục đợc gọi làhiện tợng rối loạn sinh sản

Hiện tợng này là một trong những nguyên nhân chủ yếulàm giảm tỷ lệ sinh sản của gia súc nói chung và bò sữa nóiriêng đồng thời cũng làm hạn chế tốc độ gia tăng đàn gia súc

và gây thiệt hại lớn trong chăn nuôi

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiện tợng rối loạnsinh sản nhng nói chung ngời ta thờng chia hiện tợng rối loạnsinh sản của trâu bò ra làm mấy loại nh sau:

- Trâu bò chậm sinh: là những trâu bò cái tơ từ 20 - 30tháng tuổi cha động dục, trâu bò sau khi đẻ từ 6 - 8 thángkhông động dục và trâu bò phối giống 2 - 3 chu kì không cóthai

- Trâu bò cái vô sinh tạm thời: là những trâu bò tơ màtrên 30 tháng tuổi cha động dục, trâu bò sau khi đẻ mà phốigiống trên 4 chu kì không thụ thai Sở dĩ gọi là vô sinh tạm thời

Trang 31

là vì nếu đợc tác động bằng những biện pháp kĩ thuật thìchúng có thể trở lại sinh đẻ bình thờng.

- Trâu bò cái vô sinh tuyệt đối (tuyệt sinh): là nhữngtrâu bò cái vô sinh tạm thời, sau khi tác động các biện pháp kĩthuật mà chúng không trở lại sinh đẻ bình thờng hoặc nhữngtrâu bò cái có những khuyết tật bẩm sinh ở cơ quan sinh dục

Oestrogen gồm 3 loại: oestradiol, oestron, oestriol Trong

đó oestradiol có tác dụng mạnh nhất, oestriol yếu nhất Chúng

có tác dụng giống nhau đếu là steroid Hoạt tính sinh lý mạnhnhất vẫn là oestradiol, nó tồn tại dới hai dạng đồng phân  và (G.M.Segala,1980), trong đó oestradiol17 có hoạt tính sinhhọc mạnh hơn cả ( lớn hơn oestradiol17tới 40 lần và hơnoesteron 10 lần) Trong quá trình sinh tổng hợp oesteron ngời

ta thấy rằng có sự chuyển hoá qua lại của chúng Ví dụ:

Trang 32

Oesteron17 rễ ràng chuyển thành oestron, oestron bị phânhuỷ thành những sản phẩm steroid (L.D Segelson, 1985).

Công dụng của Oestrogen là kích thích cơ quan sinh dụccái phát triển,làm cơ quan sinh dục tăng sinh và tiết dịc, giúpgia súc cái có những biểu hiện động dục.ngoài ra Oestrogencũng gây tác động ngợc lên vùng dới đồi và tuyến yên để tăngcờng tiết LH, góp phần gây ra rụng trứng

5.1.2.GnRH (Gonado tropin Releasing Hormone ).

GnRH là hormone đợc tiết từ các neuron của vùng dới đồi(Hypothalamus) có tác dụng kích thích tuyến yên tăng cờngtiết các hormone gonado tropin( FSH và LH ) để kích hoạt vàtăng cờng sự phát triển của tế bào trứng, sự rụng trứng và sựhình thành thể vàng

Ngoài cơ chế tác động thuận chiều, GnRH còn đóng vaitrò quan trọng trong việc kiểm soát mối tác động ngợc dơngtính của Oestrogen để tăng cờng tiết LH và kiểm soát mối tác

động ngợc âm tính của Progesterone để bảo đảm

5.1.3.Các hormone Gonado tropin

a FSH (Follicle Stimulating Hormone)

Là hormone của thuỳ trớc tuyến yên có tác dụng chủ yếu làkích thích tế bào trứng phát triển gọi là kích noãn tố

b LH (Luteinising Hormone)

Là hormone của thuỳ trớc tuyến yêncó tác dụng tăng cờng quátrình thành thục của trứng, làm cho trứng chín và rụng, đồng

Trang 33

thời bảo đảm cho sự hình thành thể vàng gọi là kích thểvàng tố.

Tác dụng sinh lý của FSH gắn liền với chức năng kíchthích trứng chín nhng không gây rụng trứng Muốn gây đợcrụng trứng phải có LH Hầu hết các nhà sinh học đều thốngnhất rằng để trứng rụng đợc thí lợng LH phải lớn hơn FSH Theo

Lê Văn Thọ, Lê Xuân Cơng, 1997,[] thì tỷ lệ thích hợp giữa LH/FSH =3/1

c Huyết thanh ngựa chửa – PMSG ( Pregnant Mare SerumGonadotropin)

Là kích tố của nhau thai ngựa có chức năng sinh lý tơng tự

nh FSH và LH của thuỳ trớc tuyến yên Tuy nhiên hoật tính của

nó giống FSH nhiều hơn

HTNC có hoạt tính từ ngày thứ 40-60 khi ngựa có chửa, caonhất là khi ngựa có chử 90-120 ngày Hoạt tính của hormonenày trong HTNC tăng dần đến cực đại từ 80-120 đơn vị chuột(đ.v.c)/huyết thanh trong khoảng 60-100 ngày chửa rồi giảmdần (có trờng hợp mất hẳn ở 150 ngày có chửa)

d Kích tố của nhau thai ngời – HCG (Human ChorionicGonadtropin)

Là kích tố của phun nữ có chửa Chức năng sinh lý củaHCG gần giống với LH HCG đợc chiết xuất từ nớc tiểu phụnữ có thai từ 8 – 12 ngày

5.1.3.Progesterone

Trang 34

Khi noãn bao chín, trứng rụng khỏi nang trứng tại nơi đómạch quản và tế báo sắc tố vàng phát triển thành thểvàng.Khi còn tồn tại và hoạt động thể vàng tiết raProgesterone, là một steroid có 21 cacbon Nó cũng đợc tiết ra

từ nhau thai và 1 lợng nhỏ từ tuyến thợng thân

Progesteron kích thích sự phát triển hơn nữa của niêmmạc tử cung, âm đạo, tích luỹ nhiều glycogen ở các niêm mạc

đó, làm phát triển lới mao mạch tử cung Progesterone làmgiảm tính mẫn cảm co bóp của nội mạc tử cung, tham gia vào

sự chuẩn bị của nội mạc dạ con cho sự làm tổ của hợp tử, nócũng làm tăng sinh và phát triển các bao tuyến trong tuyến vú.Khi trứng đã đợc thụ tinh và làm tổ thì hormone này có tácdụng dỡng thai: làm nhau thai phát triển và duy trì sự pháttriển của thai, làm giảm tính mẫn cảm của cơ trơn tử cung vớioxytoxin, ức chế sự sản sinh FSH, LH của tuyến yên, do đó ứcchế sự phát triển của noãn bao

Với cơ chế tác động của Progesterone là ức chế các enzim

mà những enzim này đợc Oestrogen kích thích bao gồm hệthống enzim oxy hoá nh glucoronidaza, photphataza,cacbonicanhydraza

5.1.4 Prostaglandin

Prostaglandin đợc phát hiện lần đầu tiên năm 1953 trongtinh dịch ngời Lúc đó ngời ta giả thiết rằng nguồn gốc của nóxuất hiện từ tuyến tiền liệt (prostala glandula), do đó mà cóthuật ngữ prostaglandin Prostaglandin là một axits béo không

no, trong phân tử có 20 nguyên tử hydro nằm trong thành phần

Trang 35

photpholipit của màng tế bào Tuỳ thao cách sắp đặt củanguyên tử ở các vị trí khác nhau, tuỳ cách kết hợp hai nhómhydroxit và nhóm xeton mà chia thành 4 chấtprostaglandin.Tập hợp trong 4 nhóm chính đợc đặt tên làA,B,E,F trong đó 2 nhóm E, F có hoạt tính sinh học mạnh nhất.

ở gia súc cái Prostaglandin đợc tiết ra từ nội mạc của ống sinh dục(tử cung, âm đạo) Tác dụng lớn nhất của Prostaglandin(đặc biệt nhóm pgf 2 ) trong chăn nuôi là điều khiển chức

năng sinh sản

Tác dụng chủ yếu của nó gồm:

- Phá vỡ màng noãn bao để gây rụng trứng

- Phá huỷ thể vàng, nang nớc trên buồng trứng,gây độngdục

- Gây hng phấn ống sinh dục, tăng cờng nhu động tử cung, kích thích mở cổ tử cung Do đó, Prostaglandin còn đợc ứng dụng gây đẻ nhân tạo và trợ sản ở những

ca đẻ khó, rặn đẻ yếu

Trang 36

5.2 Một số chế phẩm đặt âm đạo.

5.2.1 CIDR.

đây là chế phẩm đợc làm bằng hỗn hợp cao su vàsilicone có dạng hình chữ "T" hay chữ "Y" Trong mỗi dụng cụ

có chứa 1,9g hormone Progesterone tự nhiên, chế phẩm nàydùng để :

- Điều khiển chu kì động dục của bò tơ, bò sinh sản

- Nâng cao tỷ lệ thụ tinh của bò sau khi đẻ, bò đang vắtsữa nhng cha động dục hoặc động dục nhng không rụngtrứng

- Dùng trong công nghệ cấy truyền phôi

Dụng cụ này có thể dùng riêng biệt hoặc có thể kết hợp vớiHTNC,PGF2 hoặc Cidirol(Oestradiol benzoat) hoặc cả Cidirol vàPGF2 thì kết quả sẽ tốt hơn

5.2.2.PRID.

chế phẩm này đợc cấu tạo bằng chất dẻo silicone, dạngvòng xoắn có chứa 2 loại hormone là 1,55g Progesterone và10mg Oestrodiol benzoat Dùng Prid có nhiều thuận lợi trongviệc gây động dục hàng loạt

Dụng cụ này cũng có thể dùng riêng biệt hoặc có thể kếthợp với HTNC, FSH,PGF2

5.2.3.CUEMATE.

Ngoài chế phẩm CIRD và PRID ngời ta còn dùng chế phẩmCuemate Đây cũng là chế phẩm hormone đặt âm đạo để

Trang 37

điều khiển chu kì động dục của bò Dụng cụ này cũng đợcchế tạo từ hỗn hợp cao su và Silicone có dạng hình chữ "Y" vớihai cánh xoắn hình lò xo Trong mỗi dụng cụ có chứa 1,56gProgesterone Dụng cụ này thờng dùng kết hợp với Oestradiol hayHTNC.

đình

II nội dung nghiên cứu.

Đề tài đợc thực hiện với 3 nội dung chính:

2.1 Đánh giá tình hình sinh sản của đàn bò lai hớng sữa

ở TTNC bò và ĐC Ba Vì.

Đánh giá tình hình sinh sản của đàn bò lai tại Trung tâmthông qua các chỉ tiêu sau:

- Tuổi động dục lần đầu

- Tuổi đẻ lứa đầu

Trang 38

- Thời gian động dục lại sau khi đẻ

- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ

- Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai

- Sản lợng sữa trên một chu kỳ

- Tỷ lệ bê cái/bê đực

2.2 Khảo sát một số bệnh sản khoa thờng gặp

- Bệnh trong giai đoạn mang thai

- Bệnh trong quá trình sinh đẻ

- Bệnh trong thời gian gia súc không mang thai

2.3 một số biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò lai tại Trung tâm.

2.3.1.Sử dụng một số hormone hớng sinh dục

- Gây động dục phối giống bằng pgf 2 trên bò chậm

động dục do thể vàng tồn lu bệnh lý

- Sử dụng Prostaglandin hai liều cách nhau 11 ngày trên

bò chậm sinh

- Sử dụng Progesterone kết hợp HTNC trên bò chậm sinh

- Sử dụng HCG trên bò động dục mà không rụng trứng

Trang 39

- Sử dụng dụng cụ đặt âm đạo trên bò chậm động dục

2.3.2.Sử dụng dung dịch Lugon 0,1 – 0,2% thụt rửa cho bò sau khi đẻ.

Ngày đăng: 10/04/2013, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1a. Cơ cấu đàn bò sữa của trung tâm năm 2003 và 2004               Độ tuổi - Các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo
Bảng 1a. Cơ cấu đàn bò sữa của trung tâm năm 2003 và 2004 Độ tuổi (Trang 39)
Bảng 4.Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai - Các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo
Bảng 4. Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai (Trang 44)
Bảng 8. kết quả sử dụng một số chế phẩm hormone gây động dục phối giống - Các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo
Bảng 8. kết quả sử dụng một số chế phẩm hormone gây động dục phối giống (Trang 48)
Bảng 9.Kết quả sử dụng HCG trên bò động dục không hoàn toàn - Các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo
Bảng 9. Kết quả sử dụng HCG trên bò động dục không hoàn toàn (Trang 51)
Bảng 10. Kết quả sử dụng dung dich thụt rửa lugol 0.1-0.2 - Các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo
Bảng 10. Kết quả sử dụng dung dich thụt rửa lugol 0.1-0.2 (Trang 54)
Bảng 2: Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu - Các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo
Bảng 2 Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu (Trang 59)
Bảng 3:  Thời gian động dục lại sau khi đẻ và khoảng cách  giữa hai lứa đẻ - Các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo
Bảng 3 Thời gian động dục lại sau khi đẻ và khoảng cách giữa hai lứa đẻ (Trang 60)
Bảng 6.Bệnh trong thời gian gia súc nmang thai và trong quá trình sinh đẻ - Các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo
Bảng 6. Bệnh trong thời gian gia súc nmang thai và trong quá trình sinh đẻ (Trang 61)
Bảng 7. Bệnh trong thời gian gia súc không mang thai - Các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo
Bảng 7. Bệnh trong thời gian gia súc không mang thai (Trang 62)
Bảng 5. Sản lợng sữa trên một chu kỳ và tỷ lệ bê cái trên bê đực - Các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo
Bảng 5. Sản lợng sữa trên một chu kỳ và tỷ lệ bê cái trên bê đực (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w