Giáo trình mô đun Bảo tồn rừng là một trong năm mô đun thuộc chương trình đào tạo nghề ”Bảo tồn, trồng làm giàu rừng tự nhiên”, được Bộ Nông nghiệp và PTNT rà soát và cho chỉnh sửa lại t
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
BẢO TỒN RỪNG
MÃ SỐ: MĐ 01 NGHỀ: BẢO TỒN, TRỒNG VÀ LÀM GIÀU RỪNG TỰ NHIÊN
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Những năm gần đây tình hình dạy nghề của nước ta đã có những đổi mới, từ cách đào tạo theo truyền thống, hàn lâm chuyển sang đào tạo theo phương pháp mới dạng Môđun, giảng dạy công việc Chương trình Môđun “Bảo tồn rừng” là một trong các chương trình đào tạo theo kiểu mới Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy; nhóm biên sọan đã bám sát yêu cầu đào tạo, sản xuất, nhu cầu của người học và bản chất công việc để biên soạn tập tài liệu bài giảng tích hợp làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên và tài liệu học tập cho học sinh trong quá trình đào tạo nghề
Trang 3Giáo trình mô đun Bảo tồn rừng là một trong năm mô đun thuộc chương trình đào tạo nghề
”Bảo tồn, trồng làm giàu rừng tự nhiên”, được Bộ Nông nghiệp và PTNT rà soát và cho chỉnh sửa lại trên cơ sở của hoạt động xây dựng chương trình đào tạo nghề cho nông dân nghề ”Kỹ thuật Bảo tồn, trồng và làm giàu rừng tự nhiên”
Tập tài liệu giáo trình được biên sọan trên cơ sở cung cấp các kiến thức cần thiết cho các bài học của chương trình Bảo tồn, trồng và làm giàu rừng tự nhiên tự nhiên và hướng dẫn thực hiện công việc Chúng tôi tin rằng giáo trình này sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu học nghề của lao động nông thôn Việt Nam
Chúng tôi xin chân thành cám ơn các đơn vị: Dự án Voctech, Bộ Nông nghiệp & PTNT, Trường CĐN Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ, các chuyên gia phát triển chương trình, và các bạn đồng nghiệp tại các trường dạy nghề khác đã đóng góp ý kiến quý báu để chúng tôi hoàn thành được tập tài liệu này
Mặc dù có nhiều cố gắng, song giáo trình được biên soạn trong một thời gian ngắn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự góp ý của các đồng nghiệp, bạn đọc để tập giáo trình được hoàn chỉnh hơn
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
2 Tham gia: Ngô Thị Hồng Ngát
MỤC LỤC
1 Lời giới thiệu 3
2 Mục lục 4
3 Bài 1 Thực trạng rừng Việt Nam 6
4 Bài 2: Phân loại rừng 12
5 Bà 3: Điều tra rừng 24
6 Bài 4: Chọn loài cây bảo tồn 28
7 Bài 5: Khái quát về bảo tồn, nuôi dưỡng rừng 59
8 Hướng dẫn giảng dạy mô đun 69
9 Tài liệu tham khảo 75
Trang 4MÔ ĐUN: BẢO TỒN RỪNG
Mã số mô đun: MĐ 01
Giới thiệu mô đun:
Mô đun Bảo tồn rừng là mô đun chuyên môn nghề , mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành bảo tồn rừng; nội dung mô đun trình bày thực trạng rừng Việt Nam, phân loại rừng, phương pháp điều tra và tính trữ lượng rừng, đặc điểm chung của thực vật, một số loài cây
có giá trị bảo tồn, khái quát về bảo tồn, nuôi dưỡng rừng, các hình thức bảo tồn và các biện pháp
kỹ thuật lâm sinh nuôi dưỡng rừng tự nhiên phục hồi Đồng thời mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thực hành cho từng bài dạy và bài thực hành khi kết thúc mô đun Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản về điều tra, phân loại rừng, nuôi dưỡng và bảo
tồn rừng
Trang 5Bài 1: THỰC TRẠNG RỪNG VIỆT NAM
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Trình bày được thực trạng rừng ở Việt Nam
- Trình bày được giá trị của đa dạng sinh học, suy thoái đa dạng sinh học và nguyên nhân của
sự suy thoái đa dạng sinh học
A Nội dung:
1 Thực trạng rừng ở Việt Nam
Việt Nam đã được xem là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam Á giàu về đa dạng sinh học Do sự khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gần xích đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên và cũng do đó mà Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao Nhiều kiểu rừng phong phú đã được hình thành ở các độ cao khác nhau, như các rừng thông, rừng hổn loại lá kim và lá rộng, rừng khộp cây họ dầu ở các tỉnh vùng cao Tây Nguyên, rừng ngặp mặn chiếm ưu thế ở các đồng bằng châu thổ sông Cửu Long và sông Hồng, rừng tràm ở đồng bằng Nam bộ và rừng hỗn loại tre nứa ở nhiều nơi
1.1 Hệ thực vật
Hệ thực vật nước ta gồm khoảng 15.986 loài, trong đó có 11.458 loài thực vật bậc cao và 4.528 loài thực vật bậc thấp
Thực vật được sử dụng làm lương thực và thực phẩm, dược phẩm, làm thức ăn gia súc, lấy
gỗ, tinh dầu, các nguyên vật liệu khác hay làm củi đun
Hệ thực vật Việt Nam có độ đặc hữu cao như Gõ đỏ, Gụ mật, nhiều loài cây làm thuốc như Hoàng liên chân gà, Ba kích, Có nhiều loài đã trở nên rất hiếm hay có nguy cơ tuyệt chủng như Hoàng đàn, Cẩm lai, Pơ mu,
Trang 6
1.2 Hệ động vật
Khoảng 310 loài thú, 840 loài chim, 286 loài bò sát, 162 loài ếch nhái, khoảng 700 loài cá nước ngọt, 2.458 loài cá biển và hàng vạn loài động vật không xương sống ở cạn, ở biển và nước ngọt
Động vật Việt Nam có nhiều loài là đặc hữu: Tê giác, Bò rừng, Hổ, Báo, Voọc vá, Voọc xám, Trĩ, Sếu, Cò quắm
Trong vùng phụ Đông dương có 25 loài thú linh trưởng thì ở Việt Nam có 16 loài, trong đó
có 4 loài đặc hữu của Việt Nam
Hình 1.2 Cây Pơ mu
Hình 1.3 Cây thông Hình 1.1 Cây ba kích
Trang 72 Giá trị của đa dạng sinh học Việt Nam
Là cơ sở vững chắc của sự tồn tại và phát triển của nhân dân Việt Nam
Các hệ sinh thái là cơ sở sinh tồn của sự sống, bảo đảm sự lưu chuyển của các chu trình vật chất và dòng năng lượng, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, giảm nhẹ tác hại ô nhiễm và thiên tai
Đa dạng sinh học đóng góp to lớn cho nền kinh tế quốc gia, đặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; là cơ sở bảo đảm an ninh lương thực của đất nước, duy trì nguồn gen, tạo giống vật nuôi cây trồng; cung cấp các vật liệu cho xây dựng và các nguồn nhiên liệu, dược liệu
Tạo nên các cảnh quan thiên nhiên, là cội nguồn của nhiều phong tục, tập quán tốt đẹp của người dân Việt Nam
Cung cấp giá trị vô cùng to lớn với các loại hình du lịch sinh thái, đem lại nhiều giá trị kinh
tế và góp phần quan trọng vào việc nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên
3 Suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam
Sự mất đi chỗ ở của nhiều loài động, thực vật nhất là rừng nhiệt đới và vùng đất ngập nước
là nguyên nhân chính về sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam
Theo danh sách đỏ của tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) năm 2004, Việt Nam có
289 loài động vật và thực vật bị đe dọa toàn cầu
Sách đỏ Việt Nam (2004) cũng đã liệt kê 1.056 động vật và thực vật bị đe dọa ở mức quốc gia So sánh với số liệu thống kê của lần biên soạn sách đỏ Việt Nam lần đầu tiên (Phần Động vật
1992, phần thực vật 1996), vào thời điểm hiện tại số lượng loài được các nhà khoa học đề xuất đưa vào sách cần được bảo vệ của Việt Nam tăng lên đáng kể: 1065 loài so với 721 loài
Bảng 1.1 Thống kê các loài bị đe dọa
Sách đỏ
Trang 8Trong số những loài mới bị xếp hạng này có những loài như Bò rừng, Sói đỏ, Voọc vá chân nâu và Voọc vá chân đen Quần thể của hầu hết các loài bị đe dọa toàn cầu tại Việt Nam đều bị đánh giá là đang có chiều hướng suy giảm
Nhiều loài được đánh giá bị đe dọa không cao lắm trên quy mô toàn cầu nhưng lại bị đe dọa
ở mức rất cao ở Việt Nam Ví dụ như Hạc cổ trắng không có tên trong IUCN 2004, nhưng lại là loài sẽ nguy cấp ở Việt Nam do mất sinh cảnh và thức ăn bị ô nhiễm
Bảng 1.2 Thống kê số lượng bị đe dọa toàn cầu của Việt Nam
theo danh lục đỏ của Liên minh bảo tồn quốc tế 1996, 1998 và 2004
4 Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học
4.1 Sự giảm sút độ che phủ và chất lƣợng của rừng
Suy giảm độ che phủ của rừng và chất lượng của rừng (năm 1945 rừng chiếm 43% thì đến năm 1990 chỉ còn 27,8% tổng diện tích, năm 2004: 36,7%)
4.2 Nguyên nhân trực tiếp
Trang 9- Chiến tranh
- Buôn bán các loài động thực vật quý hiếm
- Ô nhiễm môi trường
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Trình bày được thực trạng rừng Việt Nam?
Bài tập 2: Giá trị đa dạng sinh học, suy giảm đa dạng sinh học và nguyên nhân?
C Ghi nhớ:
- Thực trạng rừng Việt Nam
Bài 2: PHÂN LOẠI RỪNG
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng
- Trình bày được khái niệm về các loại rừng
Trang 10- Liệt kê các loại rừng cơ bản ở Việt Nam
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của các loại rừng ở Việt Nam
- Phân loại được một số loại rừng ở ngòai thực tế bằng phương pháp đơn giản như: cảm quan
- Rèn luyện tính trung thực, chính xác
A Nội dung:
1 Phân loại rừng
1.1 Phân loại rừng theo mục đích sử dụng
- Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói
mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ môi trường
- Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường
- Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ
và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường
1.2 Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành
1.2.1 Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên
- Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; Cấu trúc của rừng
Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác
1.2.2 Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm:
- Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;
- Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có;
- Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác
Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau
1.3 Phân loại rừng theo điều kiện lập địa
- Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất
- Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc
Trang 11 Rừng ngập nước ngọt: là rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định kỳ
- Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát
1.4 Phân loại rừng theo loài cây
1.4.1 Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ
- Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây
Rừng lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm;
Rừng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm 75% số cây trở lên;
Rừng lá rộng nửa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%
- Rừng cây lá kim: là rừng có cây lá kim chiếm trên 75% số cây
- Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim: là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%
1.4.2 Rừng tre nứa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa như: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bương, giang, v.v…
1.4.3 Rừng cau dừa: là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa
1.4.4 Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa
- Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che;
- Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: là rừng có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che
1.5 Phân loại rừng theo trữ lƣợng
Trang 12- Rừng trung bình 2.000 - 5.000
- Rừng nghèo (thưa) < 2.000
Trang 13- Thành phần loài cây chủ yếu là: Sú, Vẹt, Bần, Đước … là những loài cây chịu mặn tốt
- Dưới tán rừng ngập mặn là thế giới động vật đa dạng và vô cùng sôi động mà không một hệ sinh thái nào sánh được
- Khí hậu ấm áp và nguồn thức ăn động thực vật phong phú đã hấp dẫn và trở thành nơi di trú của nhiều loài chim từ mọi nơi về đây sinh sống
- Rừng ngập mặn dễ gây trồng và cho năng suất cao Tăng trưởng rừng Đước tốt có thể vượt qua 10-15m3/ha/năm Gỗ Đước dùng trong xây dựng, đóng đồ gia dụng Củi và than Đước rất chắc, nhiệt lượng cao là nguồn nguyên liệu quan trọng
2.2 Rừng phèn
Hình 1.5 Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Trang 14- Thực vật chủ yếu là Tràm Là cây dễ trồng, lớn nhanh, có năng suất cao, có giá trị trong xây dựng và đồ gia dụng, làm than củi và nhiều tác dụng khác
- Động vật ở rừng Tràm rất phong phú và đa dạng đặc biêt là đàn ong phát triển mạnh mẽ Động vật dưới lòng đất (giun, nhuyễn thể) hoạt động sôi nổi vào mùa nước và lắng đi vào mùa khô
2.3 Rừng khộp (Rừng nhiệt đới mùa mƣa, rừng thƣa nhiêt đới, rừng nhiệt đới lá rụng)
- Thường thấy ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa miền Nam tại các vùng có độ cao dưới 1000m gồm nhiều mức độ nghèo hoặc giầu với cây rụng lá xen cây thường xanh ở các mức độ khác nhau
- Rừng khộp nghèo có nền đất lầy, khô, đất xấu Loài cây thường gặp là cỏ tranh, một vài cây
họ dầu mọc thưa thớt, sinh trưởng chậm, ánh nắng luôn chan hòa mặt đất
- Rừng khộp giầu thường nằm trên sườn dốc, nơi có chế độ nước thuận lợi hơn hoặc tầng đất sâu hơn đặc biệt là trên đất đỏ ba zan và ven sông suối Thành phần loài phong phú, mọc dầy thành nhiều tầng xanh tươi hơn Rừng khộp giầu sản xuất ra nhiều loại gỗ cứng, gỗ quý như: Gụ, Trắc, Cẩm lai, Giáng hương, Vên vên, Sao, Dầu…
- Động vật khá nghèo nàn nhưng đây là nơi hội tụ của nhiều loài thú nổi tiếng của vùng nhiệt đới như; Voi, Hổ, Hươu, Nai, Khỉ, Vượn …
- Rừng khộp nghèo dễ cải thiện thành đồng cỏ chăn nuôi hoặc đồng lúa có năng suất cao Rừng khộp giầu dễ phát triển Hồ tiêu, Cà phê, Ca cao, cây ăn quả, cây lương thực có giá trị kinh tế cao Phương thức canh tác nông lâm kết hợp rất có triển vọng áp dụng rộng rãi và đạt kết quả tốt ở kiểu rừng này
Hình 1.6 Hệ sinh thái rừng phèn
Trang 152.4 Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới (Rừng mưa, Rừng nhiệt đới ẩm)
- Thường gặp trên các vùng đồi núi cao dưới 800m ở phía Bắc và cao trên 1000m ở phía Nam, khí hậu nhiệt đới với lượng mưa ẩm cao, mùa khô ngắn và ít khắc nghiệt
- Thành phần loài cây đa dạng, chúng phát triển tươi tốt thành nhiều tầng lớp với nhiều lứa tuổi khác nhau Ở kiểu rừng này còn có rất nhiều thực vật phụ sinh như Phong lan, dây leo thân cỏ, thân gỗ, thường là những thực vật đòi hỏi cao với chế độ nhiệt và ẩm Ở đây cỏ cây chen chúc, dường như mọi tia nắng, mọi tấc đất đều được tận dụng, mọi không gian đều được cây xanh lấp kín
- Rừng lá rộng thường xanh có năng suất sinh học rất cao
- Sự thuận lợi về môi trường, phong phú về thức ăn đã tạo ra một thế giới động vật phong phú cả
về chủng loại lẫn số lượng
Hình 1.7 Hệ sinh thái rừng khộp giầu
Trang 162.5 Rừng thường xanh lá rộng á nhiệt đới núi cao
Thường gặp trên các vùng núi cao trên 800m ở phía Bắc, nhiệt độ hơi thấp hơn nhưng lượng mưa ẩm cao hơn rừng nhiệt đới vùng núi thấp
Loài cây thường gặp là họ Sồi dẻ, họ Long lão… và một số loài cây đặc trưng cho á nhiệt đới như: Quyết thân gỗ, Đỗ quyên, Tre nứa… các loài thực vật phụ sinh như: Phong lan, Tổ điều, Cốt toái bổ…
Nơi cao trên 1200m, nhiệt độ càng thấp, dễ ngưng tụ hơi nước trên lá cây, mặt đất luôn ẩm, sình lầy nên nhiều loài cây gỗ không tồn tại được ta chỉ thấy thảm cỏ lầy núi cao
Ở rừng vùng này thuận lợi cho việc trồng các loài cây thuốc như Đỗ trọng, Quế, Tam thất…
Hình 1.8 Hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới
Trang 182.7 Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới trên đá vôi
Đất trên đá vôi giầu Canxi, thường không thiếu lân, ít chua thậm chí hơi kiềm
Thành phần loài cây rất đặc hữu như: Nghiến, Hoàng đàn, Trai lý… là những loài cây ưa canxi, kém chịu chua và đặc biệt rất chịu hạn
Thành phần thực vật rất phong phú, cây rụng lá chiếm tỷ lệ nhỏ, rừng trên đá vôi là rừng thường xanh
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Thực hiện phân loại rừng theo mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành, điều kiện lập
địa, loài cây và theo trữ lượng gỗ?
Bài tập 2: Phân biệt các hệ sinh thái rừng Việt Nam?
C Ghi nhớ:
- Phân loại rừng
- Các hệ sinh thái rừng Việt nam
Hình 1.11 Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới trên đá vôi
Trang 19Bài 3: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG RỪNG
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài nay, người học có khả năng
- Trình bày được nội dung các bước lập ô tiêu chuẩn điều tra
- Trình bày các yếu tố cần điều tra
- Lập được ô tiêu chuẩn đạt yêu cầu kỹ thuật
- Điều tra loài cây trong ô tiêu chuẩn
- Thống kê được số lượng loài cây cần bảo tồn bằng phương pháp thống kê đơn giản
Là chiều cao toàn thân cây tính từ mặt đất lên vút ngọn cây
1.2 Chiều cao dưới cành ( Hdc)
Ở cây đứng có chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành Chiều cao dưới cành đóng vai trò quyết định trong việc tính toán sản phẩm thực của cây ( Từ mặt đất lên nơi có cành gần nhất có
tính quyết định cho sản phẩm)
1.3 Đường kính ngang ngực (D1.3)
D1.3 đường kính ngang ngực là đường kính thân cây tại vị trí 1,3m được tính từ mặt đất trở
lên
D1.3 được thống nhất trong Lâm nghiệp cả nước D1.3 là một nhân tố quan trọng trong chỉ
tiêu đo tính trữ lượng rừng
1.4 Tiết diện ngang ( G)
Là tiết diện ngang thân cây có công thức : G = ח/4.d2
Trang 20
1.5 Thể tích cây đứng ( V)
Thể tích thân cây là một nhân tố tổng hợp đóng 1 vai trò quan trọng trong nghiên cứu cũng như quản lý kinh doanh lâm nghiệp Nó biểu thị cho khả năng sản xuất của cây rừng cũng như sản lượng của rừng và nó được ảnh hưởng rất nhiều từ những yếu tố nội tại, cũng như ảnh hưởng của môi trường và các biện pháp tác động Do vậy việc đo tính V của cây đứng đóng vai trò quan trọng nhất trong công việc đo tính trữ, sản lượng rừng
- Tính thể tích thân cây bình quân
Thân cây là một thể khối viên trụ tròn xoay
Như vậy trong việc tính V bình quân trong rừng không thể không có 3 yếu tố là: d, h, f Tuy nhiên ta cần quan tâm trong khi tính V đứng trong rừng ta cần tính toán V có vỏ và V không có
vỏ Thực chất số lượng của rừng được thể hiện qua cây không vỏ
/ha (gỗ), Tấn/ha (tre nứa)
- Các bước đo tính trữ lượng rừng bằng phương pháp cây bình quân
Lập ô tiêu chuẩn
Có nhiều cách lập ô tiêu chuẩn như: Ngẫu nhiên, cố định, ngẫu nhiên song song… hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn Tùy theo diện tích lô mà ta có số lượng ô, diện tích ô tiêu chuẩn (Thông thường đối với rừng trồng diện tích ô = 1- 5% diện tích lô…)
Đo tính đường kính thân cây
Ta tiến hành đo từ cây một trong ô tiêu chuẩn đã chọn tại vị trí 1,3m bằng thước dây, sau khi đo xong hết các ô tiêu chuẩn đã chọn về nhà ta làm công tác nội nghiệp
Đo tính chiều cao thân cây
Đối với cây đứng thì chiều cao của nó chỉ có thể đo đạc được các dụng cụ với 1 độ chín xác nhất định nào thôi Chiều cao cây đứng rất quan trọng trong việc tính trữ lượng rừng, là một nhân
tố cấu tạo thành thân cây cũng là 1 chỉ tiêu đánh giá mức độ thích hợp của 1 loại cây trên một dạng lập địa cụ thể nào đó
Ta dùng thước Blumeleiss để xác định chiều cao vút ngọn
Hình số f có từ thế kỷ 19 cùng với sự phát triển khoa học về điều tra đo cây nó trở thành cơ
sở quan trọng để tính thể tích thân cây và cơ sở để lập biểu thể tích thân cây
Công thức: V (m3
) = ח/4.d1.3 x h x f1.3
Trang 212 Các bước đo tính chỉ tiêu điều tra rừng bằng phương pháp cây bình quân
2.1 Lập ô tiêu chuẩn
Có nhiều cách lập ô tiêu chuẩn như: Ngẫu nhiên, cố định, ngẫu nhiên song song…Hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn Tùy theo diện tích lô mà ta có số lượng ô, diện tích ô tiêu chuẩn (Thông thường đối với rừng trồng diện tích ô = 1- 5% diện tích lô…)
2.2 Đo tính đường kính thân cây
Ta tiến hành đo từ cây một trong ô tiêu chuẩn đã chọn tại vị trí 1,3m bằng thước dây, sau khi đo xong hết các ô tiêu chuẩn đã chọn về nhà ta làm công tác nội nghiệp
2.3 Đo tính chiều cao thân cây
Đối với cây đứng thì chiều cao của nó chỉ có thể đo đạc được các dụng cụ với 1 độ chín xác nhất định nào thôi Chiều cao cây đứng rất quan trọng trong việc tính trữ lượng rừng, là một nhân
tố cấu tạo thành thân cây cũng là 1 chỉ tiêu đánh giá mức độ thích hợp của 1 loại cây trên một dạng lập địa cụ thể nào đó
Dùng thước Blumeleiss để xác định chiều cao vút ngọn
Bảng 1.3 Điều tra thống kê tầng cây gỗ
Số hiệu OĐTCB:…… Tàn che:……… Độ cao:…… Ngày điều tra:…
Địa điểm:……… Tiểu khu:……… Độ dốc:…… Người điều tra:
Số hiệu OTC Tên cây D
(cm)
HVN (m)
Hdc (m) Phẩm chất Ghi chú
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1 Thực hiện điều tra và tính trữ lượng rừng cho 1 ô tiêu chuẩn diện tích 1000 m2
?
C Ghi nhớ:
- Một số chỉ tiêu trong điều tra rừng
- Các bước đo tính chỉ tiêu điều tra rừng bằng phương pháp cây bình quân
Trang 22Bài 4: CHỌN LOÀI CÂY BẢO TỒN
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài nay, người học có khả năng
- Trình bày được tiêu chuẩn của loài cây bảo tồn
- Trình bày được mục tiêu của bảo tồn
- Chọn lựa được loài cây bảo tồn
Trang 231.1.1 Phân chia thân cây theo cấu tạo và kích thước
- Loại thân cỏ: là những cây thân không hoá gỗ hoặc hoá gỗ rất ít, đặc hoặc rỗng,
sống ngắn ngày ( một vài tháng, một vài năm )
- Thân tre: cây chia đốt, nhưng hoá gỗ nhiều và cứng
1.1.2 Phân chia thân cây theo dạng sống
- Loại đứng: thân mọc vuông góc với mặt đất, vươn lên cao không cần dựa vào vật hoặc cây khác Loại này rất phổ biến như: Mít, Na, Bạch Đàn
- Loại thân bò: thân cây phát triển theo hướng gần song song với mặt đất Từ các mấu có thể mọc
ra những rễ phụ đâm xuống đất như: Khoai Lang, Thài lài
- Loại thân leo: thân cây vươn lên cao dựa vào vật hoặc vào cây khác bằng tua cuốn hoặc rễ phụ như: Mướp, Bầu
Hình 1.12 Hình thái thân cây
Trang 24- Loại thân quấn (cuốn) thân cây vươn lên phải dựa vào cây khác hoặc vật khác bằng cách quấn thân như: Củ Mỡ, Sắn Dây
1.2 Lá cây
- Khái niệm
Lá cây là cơ quan sinh dưỡng của cây thực hiện chức phận quang hợp, trao đổi khi và hô hấp Ngoài ra ở một số lá còn có thể làm nhiệm vụ dự trữ chất dinh dưỡng hoặc sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng
- Cấu tạo hình thái lá
Trang 25 Lá kép
* Khái niệm: là những lá có từ hai đến nhiều phiến lá, có cuống hoặc không, tất cả đều được đính trên một cuống chung (cuống chính) nách cuống chung có chồi Nách phiến lá không có chồi Mỗi phiến lá gọi là một lá chét Khi rụng các các lá chét rụng trước, cuống lá rụng sau
a Lá đơn nguyên b Lá đơn chia thùy
Trang 27- Lá mọc cụm: các lá tập trung ở đầu cành, đầu ngọn
- Lá mọc vòng: mỗi mấu có ba lá trở lên
- Đài do lá biến đổi thành, thường có màu xanh lục và thường làm nhiệm vụ che chở Đài
có thể là những mảnh dời nhau hoặc hợp với nhau thành một phần, hoặc toàn bộ thành một ống
- Tràng: do lá biến đổi thành và thường có nhiều màu sắc khác nhau Tràng có thể là
những mảnh rời hoặc dính liền với nhau một phần hay toàn bộ
- Nhị: do lá biến đổi thành có dạng sợi dài, màu sắc khác nhau, trên đầu sợi mang bao phấn (phần sợi gọi là chỉ nhị) Nhị là bộ phận sinh sản đực của hoa
- Nhụy: do một hay nhiều lá biến đổi thành, thường cuộn lại thành bầu chứa noãn, trên bầu
có vòi và núm (đầu nhụy) Nhụy là cơ quan sinh sản cái của hoa
Hình 1.15 Cách mọc lá trên cành
Trang 281.3.3 Các loại hoa
- Hoa lưỡng tính: hoa có cả nhị và nhụy
- Hoa đơn tính: hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
o Nếu trên một cây có cả hoa đơn tính và hoa lưỡng tính là cây có hoa tạp
o Nếu cây chỉ có một loại hoa đực hoặc một loại hoa cái là cây có hoa đơn tính khác gốc Cây có cả hoa đực và hoa cái là cây có hoa đơn tính cùng gốc
bì trong của vách bầu làm thành
1.4.2 Cấu tạo quả
b Cấu tạo của quả
Cấu tạo của quả gồm 3 lớp vỏ: vỏ ngoài, vỏ giữa, vỏ trong và có từ một đến nhiều hạt
Trang 291.4.3 Phân loại quả
- Nhóm quả đơn: gồm những quả do bầu chỉ có một lá noãn hoặc do nhiều lá noãn dính nhau hoàn toàn phát triển thành
Quả nang: cả ba lớp vỏ khi chín khô kiệt nước và tự nứt như quả Đậu, quả Xà Cừ
Quả bế: cả ba lớp vỏ khi chín khô kiệt không nứt như quả họ Cúc, họ Sồi – Giẻ
Hình 1 18 Nhóm quả thịt
Hình 1.17 Cấu tạo quả
Lớp vỏ ngoài Lớp vỏ giữa Lớp vỏ trong
Hạt
Trang 30- Nhóm quả kép: gồm những quả do bộ nhụy gồm nhiều lá noãn rời nhau làm thành, mỗi lá noãn phát triển thành một quả Thí dụ như quả Na, quả Hồi
- Nhóm quả phức: là những quả do cả hoa tự phát triển thành, do đó trong phần quả có cả trục, hoa, lá bắc và đế tham gia như quả Mít, quả Dứa
- Nhóm quả có áo hạt: gồm những quả mà hạt được một lớp cùi gọi là áo bao bọc, cùi này do
áo noãn phát triển thành như quả Vải, quả Nhãn
- Nhóm quả nón: loại quả đặc trưng cho cây hạt trần Quả nón do cả một hoa tự (gồm những hoa chỉ có nhị hoặc lá noãn) hình nón phát triển thành Khi thành quả các lá noãn làm thành các vẩy cứng, hoá gỗ, mang hạt như quả Thông, quả Mã Vĩ
Trang 31- Giáng hương quả to
Hình 1.21 Cấu tạo của hạt
a Vỏ hạt
b Nội nhũ
c Lá mầm
d Phôi
Trang 32Nón đơn tính, nón đực hình trụ, nón cái mọc đơn độc, hướng xuống dưới, hình trứng, dài 4 - 9cm, rộng 3 - 8cm Khi chín các vảy nón không mở hết đến gốc như thông hai lá hoặc thông ba lá Mái vảy lồi, hình thoi với một dường ngang lồi ở giữa, có mào hơi lồi Hạt nhỏ, hình bầu dài, có cánh tròn ở đầu, tất cả dài 2,5cm
Trang 334.2 Thông năm lá Đà lạt
Cây gỗ to, có tán hình nón thưa, thường xanh, cao đến hơn 30m và đường kính thân 0,6 - 0,8m Ở cây non, vỏ thân nứt dọc, nhưng ở cây già vỏ bong từng mảng Các cành ngắn mọc thành cụm trên đầu cành Mỗi cành ngắn mang 5 lá ở đỉnh, hình kim, dài 6 - 11cm, rộng 0,6 - 0,7mm, mặt cắt mang hình tam giác đều, cạnh có răng cưa nhỏ, hai mặt bên, mỗi mặt mang 2 - 5 hàng lỗ khí
Nón đơn tính, cùng gốc; nón cái thành thục hình trụ, dài 5,5 - 10cm, đường kính 2,5 - 4 cm; gồm 25 - 50 vảy dài 2,5cm, rộng 1,5 - 2,5cm, mái vảy ở tận cùng Khi chín vảy màu xám đen Hạt hình trứng, màu nâu, dài 0,8 - 1cm, đường kính 0,4 - 0,5cm, mang cánh dài 1,5 cm ở phía trên đĩnh
4.3 Chò chỉ
Cây gỗ to, có thân hình trụ thẳng, cao 45 - 50 m, đường kính 0,8 - 0,9 m, chiều cao dưới cành đến hơn 30 m Tán thưa, gốc có bạnh vè nhỏ Võ màu xám, nứt dọc nhẹ Thịt vỏ vàng và hơi hồng, có nhựa và có mùi thơm nhẹ Cành lớn thường bị vặn Lá hình mác hay bầu dục, có lá kèm
Hình 1.23 Thông 5 lá Đà Lạt
Trang 34sớm rụng; gân bậc hai 15 - 20 đôi, song song, nổi rõ ở mặt dưới Mặt dưới lá và trên các gân có lông hình sao Cụm hoa lông ở đầu cành hay nách lá Hoa nhỏ có mùi thơm đặc biệt Quả hình trứng, có mũi nhọn do gốc vòi nhụy tồn tại, Mỗi quả có 3 – 4, hạt mang 2 cánh to, 3 cánh nhỏ
4.4 Gõ đỏ
Cây gỗ to rụng lá, cao tới 30m, đường kính thân 0,8 - 1m Vỏ màu xám, sần sùi, trên mặt có nhiều lỗ màu nâu Cành non nhẵn, lá kép lông chim chẵn với 3 tới 5 đôi lá chét hình trái xoan, gân nhọn, gốc tù, nhẵn, mặt dưới màu lục nhạt, dài 5 - 6, rộng 4 - 5cm Hoa tập hợp thành chùy, dài 10 -12cm, ở đỉnh xẻ 5 thùy Cánh hoa 1, màu hồng dài 5 - 12cm, mặt trong có lông Nhị 7, hơi hợp ở gốc Quả đậu to, gần không cuống, dài 15cm, rộng 6 - 9cm, dày 2 - 3cm, hoá gỗ mạnh khi già, màu nâu thẫm Hạt 7 - 8, nằm ngang, hình trứng dài 25 - 30mm, dày 18 - 24mm, màu nâu thẫm hay đen, gốc có áo hạt cứng màu da cam
Hình 1.24 Chò chỉ
Trang 354.5 Gõ mật
Cây gỗ to, rụng lá, cao 30 - 35m, đường kính thân 0,8 - 1m, lá kép lông chim một lần, chẵn
Lá chét 3 - 4 đôi, hình bầu dục, dài 4 - 9cm, rộng 3 - 4,5cm, chất da, có lông ngắn rải rác ở mặt trên, dày hơn ở mặt dưới; cuống lá chét 4 - 5mm Cụm hoa chùy, dài 10 - 25cm Lá đài 4 Cánh hoa 1, mùa đỏ - vàng nhạt, dài 7mm Bầu có cuống ngắn, phủ lông dày; vòi cong, dài khoảng 15mm, nhẵn; núm hình đầu; quả đậu dẹt, thường hình bầu dục rộng, rộng 4,5 - 8 (-10)cm, phủ gai thưa tiết ra nhựa đầu Hạt 1 - 3, đường kính 1,5 - 2cm, dẹt; áo hạt màu hình cam, cứng, rộng bằng hạt
Hình 1.25 Gõ đỏ
Trang 364.6 Giáng hương quả to
Cây gỗ to có tán lá hình ô, rụng lá, cao 25 - 35m, đường kính thân 0,7 - 0,9m hay hơn nữa Gốc có bạnh vè, thân thẳng, vỏ màu xám, bong những vảy lớn không đều hay hơi nứt dọc, có nhựa
mủ đặc màu đỏ tươi chảy ra khi bị chém Cành non mảnh, có lông, cành già nhẵn, lá kép lông chim lẻ một lần, dài 15 - 25cm; mang 9 - 11 lá chét hình bầu dục thuôn hay hình trứng - thuôn, dài
4 - 11cm, rộng 2 - 5cm, gốc tròn hoặc tù, đầu có mũi nhọn cứng, hơi có lông
Cụm hoa hình chùy ở nách lá, phủ lông màu nâu, dài 5 - 9cm Hoa màu vàng nghệ, có cuống dài và nhiều lông, mùi rất thơm Quả tròn, đường kính 5 - 8cm, dẹt, có mũi cong về phía cuống, màu vàng nâu, giữa có 1 hạt, xung quanh có cánh rộng và có lông mịn như nhung
Hình 1.26 Gõ mật
Trang 374.7 Đỉnh tùng
Cây gỗ nhỏ, thường xanh, ít khi cao 10 - 15 m Cành mảnh, mọc đối và xòe ngang Lá mọc xoắn ốc, xếp thành 2 dãy, hình dải, dài 2 - 4cm, rộng 0,2 - 0,4cm, thẳng hay hơi cong ở gần đầu, ở mặt dưới có 2 dải lỗ khi màu trăng trắng Nón đực hình đầu, mọc chụm từng 8 - 10 cái thành hình đuôi sóc đơn độc Nón cái đơn độc hay mọc chụm 3 - 5 cái ở nách lá, mỗi nón gồm 9 - 10 vảy, ở mặt bụng mỗi vảy có 2 noãn Hạt hình trứng, dài khoảng 2,7cm, khoảng 1,8cm
Hình 1.27: Giáng hương quả to
Trang 384.8 Bách xanh
Cây gỗ to, thường xanh, cao đến 20 - 25m hay hơn, đường kính, thân 0,6 - 0,8m, thân thẳng, nhưng khi cao trên 10m thường bị vặn Vỏ màu nâu đen, nứt dọc Cây phân cành sớm, cành to mọc gần ngang, cành con mang các nhánh nhỏ nằm trong cùng một mặt phẳng Tán cây hình tháp rộng
Lá hình vảy, xếp áp sát trên cành thành từng đốt mỗi đốt có 2 lá lưng bụng to hơn và 2 lá
bên nhỏ hơn Lá to dài 5mm, lá nhỏ dài 2mm gần giống lá Pơ mu (Fokienia hodginsii) về hình
dạng và màu sắc, mặt trên màu lục thẫm, mặt dưới bạc hơn Nón đơn tính cùng gốc; nón cái hình bầu dục, dài 12 - 18mm, rộng 6mm, hóa gỗ và nứt thành 2 mảnh bên với một mảnh giữa mang 2 hạt to, mỗi hạt có 2 cánh không bằng nhau
Về hình thái, Bách xanh giống Pơ mu, nhưng khác ở chỗ Pơ mu cao to hơn và nón cái hình cầu mang nhiều hạt với vảy hình khiên có mũi nhọn ở giữa
Hình 1.28: Đỉnh tùng
Trang 394.9 Căm xe
Cây rụng lá, thân tròn, ít khi thẳng, cao tới 30 - 40m, gốc có bạnh nhỏ Vỏ màu xám vàng đến xám đỏ nhạt, gồ ghề, bong mảng không đều, thịt vỏ màu đỏ Cành nhỏ có chấm nhỏ màu nâu nhạt Tán dày; lá kép lông chim 2 lần, cuống cấp 1 dài 2,5 - 5cm, mang một đôi cuống cấp 2, có một tuyến ở gốc, mỗi cuống cấp 2 mang 2 - 6 đôi lá nhỏ ở gốc có một tuyến Phiến lá thuôn hình trái xoan hoặc hình trứng, những lá ở phía dưới nhỏ và to dần về phía trên, gân bên 12 đôi gần song song
Hoa nhỏ màu vàng nhạt, hợp thành đầu hình cầu đường kính 12 - 20mm, cánh hoa dính đến 2/3 chiều dài, nhị 10, bao phấn khi non có tuyến Bầu phủ lông ngắn; quả đậu, hóa gỗ, dẹt, hình dao mã tấu, dài 10 - 15cm, rộng 5cm, chứa 6 - 10 hạt, dẹt, hình trái xoan
Hình 1.29: Bách xanh
Trang 404.10 Cẩm lai Bà Rịa
Cây gỗ to, có tán hình ô, thường xanh, cao đến 20 - 25 m, chiều cao dưới cành 5 - 10m, Đường kính thân 0,5 - 0,6m Vỏ màu xám, điểm đốm trắng hay vàng, không nứt nẻ; thịt vỏ có mùi sắn dây, lá kép lông chim một lần, dài 15 - 18 cm; có 11 - 13 lá chét, hình mác thuôn, tù ở 2 đầu, nhẵn, dài 3 -5cm; rộng l,5 - 2,5cm Cụm hoa chùy ở nách lá và đầu cành, không lông Hoa nhỏ, màu lam nhạt, quả đậu dẹt, dài 12cm hay hơn, rộng 2,5cm, hơi thắt eo ở chỗ có hạt Hạt 1, ít khi 2, hình thận, dẹt, dài 9mm, rộng 6mm, màu đen nhạt
Hình 1.30: Căm xe