Bộ giáo trình gồm 6 quyển: 1 Giáo trình mô đun Sử dụng máy Định vị vệ tinh 2 Giáo trình mô đun Sử dụng máy Đo sâu, dò cá đứng 3 Giáo trình mô đun Sử dụng máy Dò cá ngang 4 Giáo trình mô
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
SỬ DỤNG MÁY ĐỊNH VỊ VỆ TINH
Mã số: MĐ 01 NGHỀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
PHỔ BIẾN TRÊN TÀU CÁ
Trình độ: Sơ cấp nghề/ dạy nghề dưới 3 tháng
Hà Nội, năm 2011
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Mã tài liệu: MĐ 01
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Năm 1957 cả loài người sôi động khi Liên Xô ( SNG) phóng thành công
Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất Nó báo hiệu ký nguyên vũ trụ bắt đầu Trên cơ sở này hàng loạt các ngành khoa học tiến hành khảo sát, thực nghiệm để khai thác các hoạt động của Vệ tinh
Hệ thống NAVSTAR GPS ( Navigation System with Time And Ranging Global Positioning System) là hệ thống định vị toàn cầu viết tắt là GPS Hệ thống này do Mỹ thiết lập Với hệ thống này tất cả các tàu cá, tàu vận tải, máy bay v.v… có thể liên tục nhận các thông tin vị trí của mình trên từng giây
Ở Việt Nam hiện nay để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, vấn đề xác định vị trí tàu, vị trí đàn cá và các chướng ngại vật trên biển là rất quan trọng Vì vậy tất cả các tàu hoạt động trên biển đều trang bị máy Định vị vệ tinh (máy thu GPS)
Dựa trên cơ sở đề án: “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ” Chương trình dạy nghề “Sử dụng các thiết bị điện tử phổ biến trên tàu cá”do tập thể giáo viên ngành Khai thác hàng hải Thủy
sản thuộc khoa Công nghệ Thủy sản, trường Cao đẳng nghề Thủy sản miền Bắc biên soạn Chương trình đào tạo đã tổ hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề thành 6 mô đun, trên cơ sở sơ đồ phân tích nghề DACUM và bộ phiếu phân tích công việc
Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất trên biển tại các địa phương Bộ giáo trình gồm 6 quyển:
1) Giáo trình mô đun Sử dụng máy Định vị vệ tinh
2) Giáo trình mô đun Sử dụng máy Đo sâu, dò cá đứng
3) Giáo trình mô đun Sử dụng máy Dò cá ngang
4) Giáo trình mô đun Sử dụng Ra đa hàng hải
5) Giáo trình mô đun Sử dụng máy Thông tin liên lạc
6) Giáo trình mô đun Sử dụng máy Vô tuyến tầm phương
Giáo trình Sử dụng máy Định vị vệ tinh giới thiệu khái quát về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và cách sử dụng các máy Định vị vệ tinh phổ biến trên tàu
cá hiện nay Nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 100 tiết và bao gồm 4 bài:
Bài 1: Nguyên tắc cơ bản của việc xác định vị trí tàu bằng vệ tinh
Bài 2: Sử dụng máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30
Bài 3: Sử dụng máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912
Bài 4: Sử dụng máy Định vị vệ tinh, hải đồ HAIYANG HGP-660
Trang 4Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề -
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sự hợp tác, giúp đỡ của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Hải phòng, Viện nghiên cưú Hải sản Hải phòng và một số đơn vị khác v.v Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở nghề cá, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng nghề thuỷ sản miền Bắc Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ
Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi
để hoàn thành bộ giáo trình này
Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài
liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Sử dụng các thiết bị điện tử phổ biến trên tàu cá” Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo
viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học
Bộ giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, Ban chủ nhiệm và các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
Trang 5MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
MÔ ĐUN SỬ DỤNG MÁY ĐỊNH VỊ VỆ TINH 6
Bài 1: Nguyên tắc cơ bản của việc xác định vị trí tàu bằng Vệ tinh 7
1 Hệ thống định vị toàn cầu GPS: 7
1.1 Các vệ tinh trong hệ thống Định vị toàn cầu GPS: 8
1.2 Hệ thống điều khiển: 8
1.3 Máy thu GPS: 9
2 Nguyên lý chung của việc xác định vị trí tàu bằng máy thu GPS: 10
3 Sự thu nhận tín hiệu GPS: 10
4 Một số khái niệm cơ bản về hàng hải: 12
4.1 Toạ độ của điểm: 12
4.2 Tốc độ: 12
4.3 Khoảng cách: 12
5 Cách lắp đặt máy thu GPS trên tàu: 12
5.1 Cách lắp đặt an ten: 12
5.2 Cách lắp đặt máy Định vị vệ tinh: 12
6 Quy trình sử dụng máy Định vị vệ tinh: 13
6.1 Chuẩn bị máy Định vị vệ tinh: 13
6.2 Mở máy: 13
6.3 Nhập số liệu ban đầu vào máy Định vị vệ tinh: 13
6.4 Mở các màn hình chính: 13
6.5 Sử dụng các chức năng cơ bản của máy Định vị vệ tinh: 15
6.6 Cài đặt các chế độ báo động: 18
.6.3 Cài đặt báo động lệch hướng 20
6.7 Tắt máy: 22
B Bài tập thực hành: 22
Bài 2 Sử dụng máy Định vị vệ tinh FURUNO GP-30 23
1.Giới thiệu chung: 23
1.1.Các tính năng, thông số cơ bản: 23
1.2.Tên và chức năng của các phím trên mặt máy 24
2 Sử dụng máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30: 25
2.1 Chuẩn bị máy: 25
2.2 Mở máy: 27
2.3 Nhập số liệu ban đầu vào máy Furuno GP-30 ( sử dụng lần đầu): 27
2.5 Sử dụng các chức năng cơ bản của máy Định vị vệ tinh GP-30 32
2.6 Cài đặt các chế độ báo động của máy Định vị vệ tinh Furuno GP- 30: 43
2.7 Xử lý sự cố xảy ra trong quá trình sử dụng máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30 45
2.8.Hệ thống tự kiểm tra các hoạt động của máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30: 47
2.9.Tắt máy 47
Trang 6Bài 3: Sử dụng máy Định vị vệ tinh KODEN KGP – 912 49
1 Giới thiệu chung 49
1.1 Các tính năng, thông số kỹ thuật cơ bản của máy Định vị vệ tinh Koden: KGP-912 50
1.2 Tên và chức năng các phím trên mặt máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912: 50
2 Sử dụng máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912: 51
2.1 Chuẩn bị máy: 51
2.2 Mở máy, chỉnh màn hình: 53
2.3 Nhập số liệu ban đầu vào máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912 ( sử dụng 53 2.4 Mở các màn hình của máy Định vị vệ tinh Koden KGP- 912: 56
2.5 Sử dụng các chức năng cơ bản của máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912 60 2.6 Cài đặt các chế độ báo động của máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912: 68
2.7 Chế độ đồ thị (PLOT) trên máy Định vị Koden KGP-912: 71
2.8 Hiệu chỉnh vị trí tàu trên máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912 73
2.9 Xử lý sự cố xảy ra trong quá trình sử dụng máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912: 75
2.10 Xóa và đặt lại hoạt động của máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912: 76
2.11 Tăt máy: 76
Bài 4: Sử dụng máy Định vị vệ tinh HAIYANG HGP - 6 6 0 78
1 Giới thiệu chung 78
1.1.Các tính năng, thông số cơ bản của máy Định vị vệ tinh HAIYANG HGP – 660 78
1.2 Tên và Chức năng các phím trên mặt máy 80
2 Sử dụng máy Định vị HAIYANG HGP – 660: 81
2.1 Chuẩn bị máy: 81
2.2 Mở máy : 82
2.4 Mở Các màn hình chính: 83
2.5 Sử dụng các chức cơ bản của máy Định vị vệ tịnh HAIYANG HGP-660: 94 2.6 Cài đặt các chế độ báo động của máy Định vị vệ tinh HAIYANG HGP – 660 99
2.7 Sử dụng hải đồ( sử dụng ở màn hình hải đồ) 99
2.8 Xử lý sự cố xảy ra trong quá trình sử dụng máy Định vị vệ tinh HAIYANG HGP – 660 100
2.9 Tắt máy: 100
Trang 7MÔ ĐUN SỬ DỤNG MÁY ĐỊNH VỊ VỆ TINH
Mã số mô đun: MĐ 01
Giới thiệu mô đun :
Học xong mô đun này, người học có khả năng:
- Mô tả được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy Định vị vệ tinh ;
- Trình bày được các chức năng và phương pháp sử dụng máy Định vị
vệ tinh
- Sử dụng được máy Định vị vệ tinh trong việc xác định được vị trí tàu, dẫn tàu đi đến mục tiêu, dẫn tàu đi theo một tuyến đường trong quá trình khai thác, đánh bắt hải sản
- Xử lý được những sự cố thông thường của máy Định vị vệ tinh
- Nghiêm túc học tập, sáng tạo, tuân thủ theo quy định
Trang 8Bài 1: Nguyên tắc cơ bản của việc xác định vị trí tàu bằng Vệ tinh
Mã bài: MĐ 01- 1 Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy Định vị vệ tinh ;
- Trình bày được phương pháp sử dụng máy Định vị vệ tinh ;
- Thực hiện được các thao tác cơ bản khi sử dụng máy Định vị vệ tinh;
- Có ý thức học tập tích cực, tham gia đầy đủ thời lượng mô đun
khoảng cách do Mỹ thiết lập và duy
trì GPS được thiết kế và quản lý bởi
Bộ Quốc phòng Mỹ, nhưng chính phủ
Mỹ cho phép mọi người sử dụng nó
miễn phí, bất kể quốc tịch từ năm
1980, GPS hoạt động trong mọi điều
kiện thời tiết, mọi nơi trên Trái Đất, 24
giờ một ngày.
Hệ thống Định vị toàn cầu
Trang 9Hệ thống Định vị toàn cầu bao gồm 3 thành phần chính:
1.1 Các vệ tinh trong hệ thống Định vị toàn cầu GPS:
24 vệ tinh làm nên vùng không gian GPS trên quỹ đạo 20.200km cách mặt đất Chúng chuyển động ổn định, hai vòng quỹ đạo trong khoảng thời gian gần 24 giờ Các vệ tinh này chuyển động với vận tốc 12600 km một giờ
Các vệ tinh được nuôi bằng năng lượng Mặt trời Chúng có các nguồn pin dự phòng để duy trì hoạt động khi chạy khuất vào vùng không có ánh sáng Mặt Trời Các tên lửa nhỏ gắn ở mỗi vệ tinh giữ chúng bay đúng quỹ đạo đã định
• Vệ tinh GPS đầu tiên được phóng năm 1978
• Hoàn chỉnh đầy đủ 24 vệ tinh vào năm 1994
• Mỗi vệ tinh được làm để hoạt động tối đa là 10 năm
• Vệ tinh GPS có trọng lượng khoảng 1500kg và dài khoảng 5m với các tấm năng lượng Mặt Trời mở (có độ rộng 7m²)
• Công suất phát bằng hoặc dưới 50 watts
Hệ thống Định vị toàn cầu sử dụng phương pháp đo thời gian để tính khoảng cách tới vệ tinh, nên thời gian phải thật chính xác Do đó trên các vệ tinh đều trang bị đồng hồ nguyên tử có độ chính xác rất cao ( khoảng 1 nghìn năm mới sai số khoảng 1 giây)
Trang 10Hệ thống điều khiển mặt đất
1.3 Máy thu GPS:
Máy thu GPS còn được gọi là máy Định vị vệ tinh gồm 1 anten và 1 máy thu có trang bị máy tính điện tử Các máy Định vị vệ tinh hiện nay có rất nhiều loại do nhiều hãng khác nhau sản xuất như Furuno, Koden, Jmc… sản xuất
Trang 11
2 Nguyên lý chung của việc xác định vị trí tàu bằng máy thu GPS:
Mỗi vệ tinh phát tín hiệu xuống các tàu có trang bị máy Định vị vệ tinh, nhờ máy tính điện tử có ở trên vệ tinh sẽ tính toán được thời gian tín hiệu phát từ vệ tinh đến máy thu số liệu này được gửi xuống trạm giám sát và cho chuyển qua trạm tính toán gồm nhiều máy tính điện tử hiện đại sẽ tính được vị trí của tàu Vị trí này lại được phát lên vệ tinh, vệ tinh truyền xuống máy Định vị vệ tinh
Máy thu GPS phải khoá được với tín hiệu của ít nhất ba vệ tinh để tính ra vị trí hai chiều (kinh độ và vĩ độ) và để theo dõi được chuyển động Với bốn hay nhiều hơn số vệ tinh trong tầm nhìn thì máy thu có thể tính được vị trí ba chiều (kinh độ, vĩ độ và độ cao) Một khi vị trí người dùng đã tính được thì máy thu GPS có thể tính các thông tin khác, như tốc độ, hướng chuyển động, bám sát di chuyển, khoảng hành trình, quãng cách tới điểm đến, thời gian Mặt Trời mọc, lặn và nhiều thứ khác nữa
3 Sự thu nhận tín hiệu GPS:
Tín hiệu thu nhận từ vệ tinh quyết định sự hiển thị vị trí chính xác của tàu Để
biết được vị trí của tàu trên máy định vị có chính xác không người ta đưa ra hệ
số HDOP ( viết tắt của chữ Horizontal Dilution of Precision dịch nghĩa là mức suy giảm độ chính xác theo phương nằm ngang)
Trang 12HDOP cho ta biết sự thu nhận tín hiệu trong một vùng nào đó HDOP nhỏ ( giá trị từ 1 đến 3) là tốt HDOP lớn ( giá trị trên 3) là xấu, nó phụ thuôc vào vị trí của các vệ tinh
Vị trí của vệ tinh xấu
Vị trí của vệ tinh tốt
Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa HDOP và khoảng cách sai số:
:
Trang 134 Một số khái niệm cơ bản về hàng hải:
4.1 Toạ độ của điểm:
Để xác định vị trí của một điểm trên bề mặt trái đất, người ta dụng hệ toạ
độ địa dư, hệ toạ độ này gồm 2 yếu tố: vĩ độ và kinh độ
Giả sử có một điểm A trên bề mặt của trái đất, vị trí của điểm A được xác định bằng hệ toạ độ địa dư bao gồm:
- Vĩ độ là vĩ tuyến của điểm A có giá trị từ 0-900 tính từ xích đạo đến 2 cực của trái đất, đơn vị của vĩ độ là độ, phút, giây Nếu điểm A ở Bắc bán cầu thì sau con
số chỉ vĩ độ thêm chữ N, điểm A ở phía Nam bán cầu thì thêm chữ S Vĩ độ ký hiệu bằng chữ , ví dụ A = 200 45’15’’ N
- Kinh độ là kinh tuyến của điểm A có gía trị từ 0-1800 tính từ kinh tuyến gốc( nước Anh) về phía Đông hoăc Tây của trái đất, đơn vị kinh độ là độ, phút, giây Nếu điểm A ở Đông bán cầu thì sau con số chỉ kinh độ thêm chữ E, điểm A ở phía Tây bán cầu thì thêm chữ W Kinh độ ký hiệu bằng chữ , ví dụ A = 108025’15’’ E
4.2 Tốc độ:
- Tốc độ tàu là Hải lý /giờ ( Knot)
- Tốc độ gió và nước là mét / giây (m/s)
4.3 Khoảng cách:
Khoảng cách trên biển được tính bằng hải lý ( NM), 1 hải lý = 1852 m
5 Cách lắp đặt máy thu GPS trên tàu:
- Anten phải nằm ngoài góc phát của ra đa
- Anten phải cách anten của máy vô tuyến tầm phương ít nhất là 3m theo phương nằm ngang
5.2 Cách lắp đặt máy Định vị vệ tinh:
Tránh đặt ở vị trí hoặc trong điều kiện sau:
- Nơi có tia nắng mặt trời rọi trực tiếp hoặc gần nguồn nhiệt
- Nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp của la bàn từ
- Nơi chấn động mạnh hoặc rung quá mức
Cần chú ý đặc biệt tới màn hình tinh thể lỏng tránh các yếu tố sau: cao áp, tia nắng rọi vào máy, quá nóng trên 500C, qúa lạnh dưới 00
C
Trang 146 Quy trình sử dụng máy Định vị vệ tinh:
6.1 Chuẩn bị máy Định vị vệ tinh:
- Bước 1: Kiểm tra nguồn, dây nguồn, dây anten, anten, máy Định vị vệ tinh
- Bước 2: Kết nối giữa máy Định vị vệ tinh với nguồn và anten
6.2 Mở máy:
- Bước 1: Bật công tắc nguồn ở máy đổi điện
- Bước 2: Bật công tắc [POWER] hoặc ấn và giữ phím [POWER]
6.3 Nhập số liệu ban đầu vào máy Định vị vệ tinh:
a Nhập múi giờ
- Bước 1: ấn phím [MENU] để mở MENU chính
- Bước 2: dịch con trỏ hoặc ô đen tới dòng có chữ SYS SETUP ấn phím [ENT] một bảng hiện ra ;
- Bước 3: dịch con trỏ hoặc ô đen tới dòng có chữ TIME DITF hoặc T.ZONE ấn phím [ENT]
- Bước 4: nhập múi giờ Việt nam +07:00 vào máy
- Bước 5: ấn phím [MENU] 2 lần để thoát
b Nhập độ cao anten
- Bước 1: ấn phím [MODE] chọn màn hình SET (màn hình đặt dữ liệu)
- Bước 2: dùng phím ,▼ di chuyển con trỏ đến dòng ANT.H
- Bước 3: Nhập độ cao anten (m), ấn phím [ENT]
- Ấn phím [DISP] để thoát
6.4 Mở các màn hình chính:
- Bước 1: Ấn phím [DISP] hoặc phím [MODE] để chọn các loại màn hình sau:
a Mở màn hình vị trí tàu
Dùng để xem vị trí tàu hiện tại gồm
có: Vĩ độ, kinh độ, tốc độ, hướng đi
của tàu
b Mở màn hình hàng hải
Dùng để dẫn tàu đi trên biển gồm có:
Tốc độ, hướng đi của tàu, phương vị
Trang 15và khoảng cách đến mục tiêu
c Mở màn hình đồ thị
Thể hiện vết đi của tàu gồm có: Phạm
vi thể hiện vết đi, phương vị và
khoảng cách đến mục tiêu, vị trí tàu
d Mở màn hình xa lộ
Dùng để dẫn tàu đi đến điểm đích gồm
có: Hướng đi, tốc độ tàu, phương vị và
khoảng cách đến đích, thời gian hành
Trang 16- Bước 2: Đọc các số liệu trên màn hình gồm: vị trí tàu, hướng đi của tàu, tốc độ tàu, phương vị của mục tiêu, độ lệch hướng
6.5 Sử dụng các chức năng cơ bản của máy Định vị vệ tinh:
6.5.1 Thao tác với một điểm:
a Nhập điểm nhớ vào máy
Dịch chuyển ô đen đến chữ NEW
hoặc nhập số của điểm, ấn phím
[ENTER] hoặc [ENT]
- Bước 4:
Nhập tên của điểm, ấn phím [ENTER]
hoặc [ENT]
Trang 17- Bước 5:
+ Nhập vĩ độ của điểm, ấn phím
[ENTER] hoặc [ENT]
+ Nhập kinh độ của điểm, ấn phím
[ENTER] hoặc [ENT]
- Bước 6: Dịch chuyển ô đen đến dòng có chữ Exit, Ấn phím [ENT] để trở về màn hình ban đầu
b Dẫn tàu đi đến một điểm
6.5.2 Thao tác với tuyến đường
a Thiết lập tuyến đường
Trang 18- Bước 3: Dịch chuyển ô đen đến chữ
NEW hoặc RTE EDIT, ấn phím
[ENTER] hoặc [ENT]
- Bước 4: Nhập các điểm của tuyến đường, ấn phím [ENTER] hoặc [ENT]
Cứ làm tương tự như vậy cho đến khi nhập hết các điểm chuyển hướng và điểm đích của tuyến đường
- Bước 5: Ấn phím [MENU] để trở về màn hình ban đầu
b Dẫn tàu đi theo tuyến đường
- Bước 1: Ấn phím [GOTO]
Trang 19- Bước 2: Chọn dòng có chữ ROUTE
- Bước 3: Dịch ô đen đến tuyến đường
cần chọn, ấn phím [ENT]
- Bước4: Chọn chữ FORWARD( đi
không quay trở lại) hoặc chữ
REVERSE( đi có quay trở lại), ấn
phím [ENT]
6.6 Cài đặt các chế độ báo động:
6.6.1 Cài đặt báo động trôi neo
- Dùng trong trường hợp neo tàu, khi tàu ra khỏi vòng tròn có bán kính R đã đặt trước thì máy sẽ phát ra tín hiệu báo động
Trang 21.6.3 Cài đặt báo động lệch hướng
Là chức năng khi tàu đi lệch khỏi tuyến đường ở khoảng cách đã đặt trước máy
sẽ phát tín hiệu báo động
Trang 236.7 Tắt máy:
- Bước 1: Tắt nguồn ở máy Định vị vệ tinh bằng cách ấn và giữ phím [POWER]
- Bước 2: Tắt nguồn của máy đổi điện
B Bài tập thực hành:
Bài tập 1: Thế nào là hệ thống Định vị toàn cầu GPS? Cho biết mục đích sử
dụng của máy Định vị vệ tinh?
- Cách thức: cho tất cả học viên
- Thời gian hoàn thành: 30 phút
- Hình thức trình bày: viết
- Phương pháp đánh giá: đánh giá trên cơ sở lý thuyết
- Kết quả cần đạt được: trình bày được hệ thống định vị toàn cầu, nêu đúng
mục đích sử dụng của máy Định vị vệ tinh
Bài tập 2: Thực hành sử dụng máy Định vị vệ tinh
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận
máy Định vị vệ tinh
- Thời gian hoàn thành: 3 giờ/1 nhóm
- Hình thức trình bày: thực hành tại chỗ
- Phương pháp đánh giá: kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của
mỗi học viên trong nhóm và thái độ thực hành của học viên
- Kết quả cần đạt được:
+ Sử dụng được máy Định vị vệ tinh;
+ Thực hiện thứ tự các bước thao tác đúng theo quy trình;
+ An toàn đối với con người, máy Định vị vệ tinh và các phụ kiện
Trang 24Bài 2 Sử dụng máy Định vị vệ tinh FURUNO GP-30
Mã bài: MĐ 01- 2 Mục tiêu:
- Mô tả được các tính năng cơ bản, tên gọi, chức năng các phím trên mặt máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30;
- Trình bày được phương pháp sử dụng máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30;
- Thực hiện được các thao tác cơ bản khi sử dụng máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30, xử lý được các sự cố xảy ra trong quá trình sử dụng máy;
- Có ý thức học tập tích cực, tham gia đầy đủ thời lượng mô đun
A Nội dung:
1.Giới thiệu chung:
Máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30 do Nhật bản sản xuất
1.1.Các tính năng, thông số cơ bản:
Độ bền cao
Bộ nhớ 350 điểm
Màn hình xa lộ giúp lái tàu dễ dàng
Có thể vẽ lại vết đi của tàuNguồn từ 10,8-31,2 VDC
Công suất tiêu thụ 3W
Trang 25 Có tiếng Việt giúp người sử dụng được dễ dàng (GP-31,32)
DIM PWR
Trang 26Giải thích:
: - Dịch chuyển con trỏ trên màn hình
- Chọn các chức năng trong MENU
MENU: Tắt / mở thực đơn màn hình
ENT : Chấp nhận số liệu đã nhập
DISP : Chọn các loại màn hình
GOTO : Đi đến một điểm đã xác định
MARK/ MOB : - Đánh dấu điểm (MARK) ;
- Đánh dấu vị trí người rơi xuống biển (MOB)
DIM/PWR : phím này có 2 chức năng :
- Ấn và giữ để tắt / mở máy
- Ấn để mở MENU để chỉnh độ sáng (DIM) bằng cách ấn phím , Chỉnh độ tương phản (CONTRAST) bằng cách ấn phím
Trang 28- Phải kiểm tra và đảm bảo các đầu nối điện được tiếp xúc tốt, nếu chưa đảm bảo thì phải làm sạch các chỗ tiếp xúc
- Phải kiểm tra và đảm bảo việc kết nối giữa anten và máy Định vị vệ tinh
2.2 Mở máy:
Ấn và giữ phím DIM/PWR
2.3 Nhập số liệu ban đầu vào máy Furuno GP-30 ( sử dụng lần đầu):
Nhập múi giờ:
- Bước 1: ấn phím [MENU] để mở MENU chính
- Bước 2: dịch con trỏ hoặc ô đen tới dòng có chữ SYS SETUP ấn phím [ENT] một bảng hiện ra ;
- Bước 3: dịch con trỏ hoặc ô đen tới dòng có chữ TIME DITF hoặc T.ZONE ấn phím [ENT]
- Bước 4: nhập múi giờ Việt nam +07:00 vào máy
-Bước 5: ấn phím [MENU] 2 lần để thoát
2.4 Mở các màn hình của máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30:
2.4.1 Mở màn hình hiển thị các chế độ hoạt động của vệ tinh
Muốn hiển thị tình trạng thu nhận Vệ tinh ta làm như sau :
- Bước 1: Ấn phím [MENU] 2 lần;
- Bước 2: Dịch ô đen về chữ SATELLITE;
- Bước 3: Ấn phím [ENT] Lúc này máy sẽ cho ta biết mức độ thu nhận vệ tinh (
Có bao nhiêu vệ tinh thu được, sai số vị trí là bao nhiêu )
- Bước 4: Khi không muốn hiển thị nữa ấn phím [MENU] 2 lần để thoát ra
Trang 29Màn hình hiển thị chế độ hoạt động của vệ tinh
2.4.2 Mở các màn hình chính của máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30
Máy Định vị vệ tinh GP-30 có 4 màn hình chính :
- Màn hình Dữ kiện Hàng hải: cho
ta biết vị trí của tàu
- Màn hình Đồ thị: vẽ vết đường đi
của tàu
Trang 31Chú thích :
- 2D : Xác định vị trí tàu bằng 2 khoảng cách
- 12-AUG-10 : Ngày, tháng, năm
- 07:20:15 : Giờ , phút , giây
- SPD : Tốc độ tàu ( Hải lý / giờ )
- CSE : Hướng đi của tàu
+ Dùng phím để tăng khoảng cách đặt.Dùng phím để giảm khoảng cách đặt.Kết thúc ấn ENT
- CSE :Hướng đi của tàu
- SPD : Tốc độ tàu
c Mở màn hình Xa lộ ( đường đi 3 chiều )
Từ màn hình Đồ thị, ấn phím [DISP] ta được :
Trang 32Màn hình xa lộ
BRG : Phương vị điểm đến
- RNG : Khoảng cách từ tàu ta đến điểm đến
- XTE : Độ lệch hướng 0.05 Hải lý
Trang 33- CSE : Hướng đi của tàu
- RNG : Đoạn đường tàu đi
- BRG : Phương vị của điểm đến
- TTG : Thời gian đi đến điểm chuyển hướng (hoặc điểm đến)
- ETA : Thời điểm đến điểm đến
2.5 Sử dụng các chức năng cơ bản của máy Định vị vệ tinh GP-30:
2.5 1 Thao tác với một điểm
a Nhập điểm nhớ do tàu khác hoặc lấy từ hải đồ vào máy
Trang 34Ấn [ENT] Một bảng hiện ra:
- Bước 4: Ấn các phím ,,, , để chọn chữ cái đặt tên cho điểm, ấn
để dịch chuyển con trỏ, ấn [ENT]
- Bước 5: Ấn ,để nhập kinh độ, ấn ENT
- Bước 6: Muốn thoát ra ta dịch chuyển con trỏ đến chữ EXIT ? Ấn [ENT]
Trang 35- Bước 7: ấn MENU 2 lần để trở về màn hình chính
b Nhập vị trí tàu vào bộ nhớ của máy bằng dấu +
- Bước 1: Ấn phím DISP để được màn hình chế độ Đồ thị
Trang 36Lúc này mãy yêu cầu ta nhập tên của điểm, ta có thể chọn một trong hai cách sau:
+ Nếu không muốn nhập tên của điểm ta ấn ENT hai lần
+ Nếu muốn nhập thêm ký hiệu của điểm ta dịch ô đen đến chữ MARK, ấn ENT
+ Ấn ,chọn ký hiệu cho điểm nhớ.Có 9 kí hiệu sau : ,H ,+, ,I , ,X ,, , ấn ENT
- Bước 4: Muốn thoát ra ta dịch ô đen đến chữ EXIT, ấn ENT
c Nhập điểm bằng phím MARK/MOB
Muốn nhập ngay vị trí tàu vào máy ta có thể làm như sau :
- Bước 1: Ấn phím MARK/MOB lúc này máy tự nhập vị trí tàu vào bộ nhớ
Muốn nhập kí hiệu của điểm cho dễ nhớ ta dịch ô đen về chữ MARK
H
X
Trang 37- Bước 2: Dùng phím , để chọn ký hiệu sau đó ấn ENT
- Bước 3: Kết thúc đưa ô đen về chữ EXIT và ấn ENT
d Nhập vị trí người rơi xuống biển vào máy
- Bước 1: Ấn phím MARK/ MOB
- Bước 2: Ấn phím đưa ô đen đến chữ MOB, ấn ENT
Máy sẽ hỏi : Ghi vị trí vào bộ nhớ ? Có chắc không?
Nếu chắc chắn thì dịch ô đen đến chữ YES
- Bước 3: Ấn ENT máy sẽ báo hướng và khoảng cách đến điểm có người rơi xuống biển
Trang 38Chú ý: Nếu không ấn ENT mà dịch ô đen đến chữ NO rồi mới ấn ENT máy sẽ
ghi điểm này vào bộ nhớ và coi như đây là một điểm đến
e Dẫn tàu đi đến một điểm
- Bước 1: Ấn phím GOTO
- Bước 2: Dịch chuyển ô đen đến chữ WAYPOINT, ấn ENT
Trang 39- Bước 3: Dịch ô đen đến điểm muốn đi đến, ấn ENT Máy sẽ chỉ báo hướng và khoảng cách đi tới đích
Nếu không muốn đi đến điểm đích nữa thì thực hiện như sau :
Trang 40- Bước 1: Ấn phím MENU 2 lần
- Bước 2: Dịch ô đen đến chữ ERASE, ấn ENT
- Bước 3: Dịch ô đen đến chữ WAYPOINT /MARK, ấn ENT
- Bước 4: Đưa ô đen đến điểm cần xoá, ấn ENT
- Bước 5: Đưa ô đen đến chữ ERASE, ấn [ENT]