MÔ ĐUN NUÔI CUA GẠCH Mã mô đun: MĐ 07 Giới thiệu mô đun: Mục tiêu: Sau khi học xong mô đun này, học viên cần đạt được: - Hiểu được quá trình hình thành gạch của cua biển; - Chọn được
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
NUÔI CUA GẠCH
MÃ SỐ: MĐ 07 NGHỀ: NUÔI CUA BIỂN
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 07
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
- Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, nghề nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nghề nuôi cua biển thương phẩm ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể
- Chương trình đào tạo nghề nuôi cua biển đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần nghề nuôi cua biển thương phẩm được kết cấu theo môn học và các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình nghề nuôi cua biển thương phẩm theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay
- Giáo trình Mô đun Nuôi cua gạch là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Giáo trình được biên soạn theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ
Lao động- Thương binh và Xã hội
- Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn: 1 Chủ biên: TS Thái Thanh Bình
2 KS Đinh Quang Thuấn
3 ThS Trương Văn Thượng
4 TS Bùi Quag Tề
Trang 4MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
Bài mở đầu 5
1 Tầm quan trọng của mô đun 5
2 Nội dung chương trình 5
3 Mối quan hệ với các mô đun khác 5
4 Những yêu cầu đối với người học 6
Bài 1: Giới thiệu quá trình hình thành gạch 7
1 Phân biệt giới tính 7
2 Xác định cỡ cua thành thục 8
3 Mùa vụ sinh sản 9
4 Quá trình hình thành gạch 9
Bài 2: Chọn và chuẩn bị nơi nuôi 13
1 Lựa chọn vị trí nuôi cua gạch 13
2 Chuẩn bị ao, đăng nuôi 24
3 Chuẩn bị lồng nuôi 30
Bài 3: Chọn và thả giống 33
1 Xác định mùa vụ thả giống 33
2 Chọn cua nguyên liệu thả nuôi 33
3 Thả giống 36
Bài 4: Chăm sóc và quản lý 41
1 Cho cua ăn 41
2 Kiểm tra cua nuôi 45
3 Kiểm tra môi trường nước 47
4 Thay nước cho ao nuôi 49
Bài 5: Thu hoạch cua gạch 52
1 Chuẩn bị thu hoạch 52
2 Thu hoạch cua gạch 54
3 Đánh giá kết quả 61
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 63
Trang 5MÔ ĐUN NUÔI CUA GẠCH
Mã mô đun: MĐ 07 Giới thiệu mô đun:
Mục tiêu:
Sau khi học xong mô đun này, học viên cần đạt được:
- Hiểu được quá trình hình thành gạch của cua biển;
- Chọn được nơi nuôi thích hợp cho cua lên gạch;
- Xác định được mùa vụ nuôi và chọn giống có chất lượng tốt;
- Thực hiện được thao tác chăm sóc và quản lý cua trong quá trình nuôi
- Nội dung mô đun:
+ Bài mở đầu
+ Bài 1 Giới thiệu quá trình hình thành gạch
+ Bài 2: Phân biệt giới tính
+ Bài 3: Chọn và chuẩn bị nơi nuôi
+ Bài 4: Chọn và thả giống
+ Bài 5: Thu hoạch cua gạch
+ Kiểm tra kết thú c mô đun
- Phương pháp học tập:
+ Học lý thuyết trên lớp về nội dung các chủ đề trong mô đun
+ Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà
+ Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành của các bài
được thực hiện tại ao nuôi cua của các cơ sở nuôi hoặc ao nuôi hộ gia đinh
- Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, học viên phải:
+ Không vắng mặt quá 20% số buổi học lý thuyết, các buổi thực hành có mặt đầy đủ
+ Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc mô đun
+ Điểm kiểm tra định kỳ và kết thúc mô đun ≥ 5 điểm
- Nội dung đánh giá:
+ Nêu được kỹ thuật chọn giống, chăm sóc và quản lý trong quá trình nuôi
+ Mô tả thao tác chọn và chuẩn bị nơi nuôi cua gạch
+ Nêu phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế
Trang 6Bài mở đầu
Mục tiêu:
- Nhằm cung cấp cách nhìn khái quát về mô đun nuôi cua gạch;
- Hiểu được tầm quan trọng của hình thức nuôi cua gạch hiện nay;
- Hiểu được mối quan hệ giữa mô đun nuôi cua gạch với các mô đun khác trong chương trình nghề nuôi cua biển;
- Biết được những yêu cầu cơ bản đối với người học trước và sau khi học xong mô đun nuôi cua gạch
Nội dung:
1 Tầm quan trọng của mô đun
Nuôi cua gạch là một khâu rất quan trọng và đem lại hiệu quả kinh tế cao Hiện nay nghề nuôi cua gạch đang rất phát triển ở các địa phương trong cả nước, đặc là vùng đồng bằng sông Cửu Long nghề nuôi cua gạch mang lại thu nhập ổn định cho người dân Để góp phần phát triền nghề nuôi cua gạch hiện nay thì người nuôi cần phải hiểu các khâu kỹ thuật sau:
Hiểu được quá trình hình thành gạch cua, cũng như mùa vụ sinh sản của cua biển để lựa chọn mùa vụ nuôi thích hợp
Chọn và chuẩn bị nơi nuôi cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản
về phương pháp lựa chọn vị trí nuôi cua gạch và chuẩn bị điều kiện ao, lồng nuôi cua gạch
Chọn và thả giống giúp cho học viên biết cách lựa chọn con giống tốt, kích
cỡ phù hợp đưa vào nuôi Thực hiện được thao tác thả cua giống tránh hao hụt Chăm sóc và quản lý cung cấp cho học viên phương pháp xác định lượng thức ăn cho cua, phương pháp cho cua ăn đúng kỹ thuật, thao tác kiểm tra cua
và phòng bệnh cho cua nuôi
Thu hoạch cua gạch giúp cho học viên hiểu được các phương pháp thu cua hiện nay Thực hiện được các thao tác thu hoạch cua gạch đem lại hiệu quả kinh tế cao
2 Nội dung chương trình
- Giới thiệu quá trình hình thành gạch
- Chọn và chuẩn bị nơi nuôi
- Chọn và thả giống
- Chăm sóc và quản lý
- Thu hoạch cua gạch
3 Mối quan hệ với các mô đun khác
Mô đun nuôi cua gạch có liên quan chặt chẽ với các mô đun khác:
Trang 7- Chuẩn bị nơi nuôi là mô đun cung cấp kiến thức về công tác cải tạo, chuẩn bị nước, gây màu nước tạo môi trường sạch cho cua sinh trưởng phát triển, thuận lợi cho công tác phòng bệnh cho cua
- Chọn và thả giống là mô đun cung cấp kiến thức về cách chọn con giống
có chất lượng tốt, phương pháp thả giống nâng cao tỷ lệ sống cho cua
- Mô đun quản lý môi trường có mối quan hệ chặt chẽ tới công tác phòng trị bệnh cho cua Trong quá trình nuôi phải đảm bảo môi trường ao nuôi luôn sạch hạn chế mầm bệnh phát triển, quyết định đến việc bệnh bùng phát trong ao thành dịch bệnh hay ở dạng tiềm ẩn
Sau vụ nuôi, thu hoạch được đàn cua có tỷ lệ sống cao, sức khoẻ tốt, chất lượng thịt đảm bảo yêu cầu của người tiêu dùng, đem lại lợi nhuận cao
4 Những yêu cầu đối với người học
- Học viên cần phải hiểu được một số kiến thức cơ bản về nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay về sản phẩm cua biển
- Sau khi học xong học viên phải hiểu được các thao tác kỹ thuật nuôi cua gạch trong ao, rào đăng và trong lồng
Trang 8Bài 1: Giới thiệu quá trình hình thành gạch Mục tiêu:
- Nêu được sự hình thành gạch của cua biển;
- Hiểu được các điều kiện cần thiết để của cua lên gạch
A Nội dung:
1 Phân biệt giới tính
1.1 Phân biệt cua đực
- Cua đực và cua cái có thể phân biệt được dựa vào hình dạng của yếm cua
Ở con đực, yếm có hình chữ V, chỉ có các đốt 1, 2 và 6 là thấy rõ và cử động bình thường Các đốt 3, 4 và 5 liên kết với nhau thành đốt liên hợp, không cử động được giữa các khớp
- Cơ quan sinh dục trong của cua đực có hai dịch hoàn trắng và dài, nối tiếp theo bằng 2 ống dẫn tinh cuộn khúc nằm giữa 2 cơ đùi, đổ ra lỗ sinh dục ở dưới chân ngực 5 Tại đây có cơ quan giao cấu ngắn
Hình 1.1: Cua đực 1.2 Phân biệt cua cái
- Ở con cái, yếm cua có 6 đốt phân biệt rõ ràng và các khớp cử động bình thường Trước thời kỳ thành thục, yếm có hình hơi vuông khi thành thục, yếm trở nên nở rộng, tròn, màu sẫm
- Cơ quan sinh dục trong của cua cái gồm có 2 noãn sào nằm lượn khúc trên gan tụy, vòng qua hai bên mang thật Hai ống dẫn trứng to và thẳng đổ ra hai lỗ sinh dục nằm dưới đôi chân thứ 3
Trang 9IV
Túi chứa tinh lồi lên Noãn sào màu cam hay đỏ, nở rộng chiếm hết diện tích gan tụy và cả khoang ruột Có thể nhìn thấy màu vàng từ phía sau giữa giáp dầu ngực và yếm Đường kính trứng 0.70-1.30 mm Khối lượng buồng trứng*100% /khối lượng cơ thể đạt 15.8% Cua sẵn sàng đẻ trứng
Trang 10- Ở vùng cận nhiệt đới, tính mùa vụ trong sinh sản có liên quan mật thiết hơn đến nhiệt độ và độ dài ngày, với một đỉnh cao sinh sản nổi bật xảy ra vào mùa hè khi nhiệt độ nước tăng cao nhất
Bảng 1.2 Tính mùa vụ trong sự thành thục và sinh sản của các loài cua
biển (Le Vay 2001)
Sri Lanka/ không rõ/ Jayamanne
Việt Nam/ S paramamosain/ Le Vay
Đỉnh hoạt động bắt cặp vào mùa xuân
và đầu mùa thu, chỉ sinh sản trong mùa hè (nhiệt độ nước > 22oC)
4 Quá trình hình thành gạch
- Đối với những cá thể cái khi chưa thành thục buồng trứng còn non có màu trong mờ, những noãn bào non của buồng trứng có dạng hình mắt lưới, trong tế bào chất tồn tại 1 ít noãn hoàng;
- Sau đó buồng trứng bắt đầu phát triển tăng thể tích và thay đổi màu sắc khi cua đạt đến sự thành thục sinh dục, ở thời điểm này: lúc đầu buồng trứng có
Trang 11màu trắng sau đó chưển sang màu nâu, kích thước noãn bào tăng dần và tích lũy vật chất, noãn hoàng có dạng hạt nằm trong tế bào chất
- Khi chỉ số thành thục đạt cực đại, buồng trứng chuyển sang màu vàng cam, lúc này cua mẹ gặp các điều kiện thuận lợi sẽ bắt đầu đẻ trứng
- Cua có thể giao phối trong môi trường nước ngọt, nhưng cua không thể
đẻ trứng trong nước ngọt Cua đẻ trứng ở nồng độ muối từ 8 – 33%o Cua cái không giao phối vẫn đẻ trứng nhưng trứng không được thụ tinh
- Sau khi đẻ, trứng được chuyển xuống bụng của con cái và ấp ở đó
Hình 1.3: Kiểm tra gạch cua
Hình 1.4: Tuyến sinh dục của cua ở giai đoạn I
Trang 12Hình 1.5: Tuyến sinh dục của cua ở giai đoạn II
Hình 1.6: Tuyến sinh dục của cua ở giai đoạn III
Hình 1.7: Tuyến sinh dục của cua ở giai đoạn IV
Trang 13+ Nhận biết được cua đực và cua cái
+ Cỡ cua thành thục và mùa vụ thành thục của cua biển
C Ghi nhớ:
- Phân biệt được cua đực và cua cái
- Mùa vụ sinh sản của cua biển
Trang 14Bài 2: Chọn và chuẩn bị nơi nuôi Mục tiêu:
- Nêu được các thông số về điều kiện nơi nuôi và các thông số môi trường nuôi cua gạch;
- Thực hiện được thao tác chọn nơi nuôi và công tác chuẩn bị nơi nuôi cua gạch
A Nội dung:
1 Lựa chọn vị trí nuôi cua gạch
1.1 Lựa chọn vị trí xây dựng ao, đăng nuôi
1.1.1 Xác định diện tích nuôi
- Ao nuôi hình chữ nhật, nằm xuôi hướng gió, diện tích từ 400 - 1.000m2
- Ao sâu từ 1 - 1,5m Bờ cao hơn mức nước cao nhất hàng năm là 0,5m và phải được đầm nén kỹ để tránh rò rỉ nước và thất thoát cua nuôi
1.1.2 Xác định nguồn nước
- Chọn vùng bãi triều, gần cửa sông nơi độ mặn từ 3 - 25‰
- Nơi sóng gió ít, lưu tốc dòng chảy không lớn
- Nguồn nước sạch, giàu chất dinh dưỡng, không bị ô nhiễm do các chất thải từ các khu công nghiệp hoặc thuốc bảo vệ thực vật từ các đồng ruộng 1.1.3 Xác định chất đáy
- Chất đáy: có thể là đáy cát bùn hoặc bùn cát, tốt nhất là đất thịt pha cát,
ao phải giữ được nước
- Đáy ao phải bằng phẳng, có độ dốc thích hợp nghiêng về phía cống thoát
Ao cần có độ cao thích hợp để có thể thay nước nhiều lần theo chế độ thủy triều
- Mỗi ao phải có cống cấp và cống thoát riêng biệt để chủ động cấp và thoát nước khi cần thiết (có thể là cống ván phai hay cống gỗ…) Độ rộng của cống tùy theo diện tích ao lớn hay nhỏ
- Trong ao nên đào mương rộng từ 2 - 3m, sâu 0,7 - 1m kéo dài từ cống cấp nước đến cống thoát nước Mương cần có độ dốc về phía cống thoát nước
để tiện thu hoạch
- Giữa ao cần tạo đảo nổi rộng 10 - 15m làm nơi cho cua đào hang, để trốn trong thời kỳ lột xác, trên khoảng đất này có thể cho cỏ mọc tự nhiên, có tác dụng che mát, làm chổ trú ẩn cho cua Nếu ao có diện tích hẹp có thể đào hết diện tích, không cần đảo nổi
1.2 Lựa chọn vị trí đặt lồng nuôi
1.2.1 Xác định chất lượng nước
Trang 15- Chọn vùng bãi triều, gần cửa sông nơi độ mặn từ 3 - 25‰
- Nơi sóng gió ít, lưu tốc dòng chảy không lớn 0,06 - 1,6m/s
- Nguồn nước sạch, giàu chất dinh dưỡng, không bị ô nhiễm do các chất thải từ các khu công nghiệp hoặc thuốc bảo vệ thực vật từ các đồng ruộng
1.2.2 Xác định độ sâu nước
Độ sâu nước được đo bằng thước chia vạch:
Bước 1: Đóng thước (bằng nhựa hoặc gỗ) cao 2,0 - 2,5m, rộng 10 - 15cm trên có vạch đo được đánh dấu rõ ràng bằng sơn màu sao cho dễ đọc Đưa thước xuống đáy ao ở vị trí sao cho phản ánh mức nước trung bình trong ao
Bước 2: Hàng ngày quan sát độ sâu (khoảng cách từ mặt nước đến đáy ao)
từ các vạch sơn này (đơn vị cm)
1.3 Xác định các yếu tố môi trường
1.3.1 Nhiệt độ
- Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân:
Hình 2.1: Nhiệt kế thủy ngân Bước 1: Đo trực tiếp dưới ao hay múc nước vào xô nhựa rồi đo nhiệt độ, cho toàn bộ nhiệt kế ngập trong nước, đầu có chưa thủy ngân chìm trong nước cách mặt nước khoảng 30cm
Hình 2.2: Cách đo nhiệt độ nước Bước 2: Hơi nghiêng nhiệt kế sao cho có thể đọc kết quả và ghi vào sổ nhật
ký, rồi rửa sạch cho vào hộp
- Đo bằng máy: Các máy đo Oxy, đo pH thường đo luôn cả nhiệt độ
Bước 1: Khởi động máy, hiệu chỉnh máy theo hướng dẫn của nhà sản xuất Bước 2: Nhúng đầu đo xuống vị trí cần đo
30cm
Trang 16Bước 3: Rê đầu đo trong nước cho tới khi các số trên màn hình ổn định (không nhấp nháy) thì dừng lại
Bước 4: Đọc kết quả và ghi vào sổ nhật ký, sau đó rửa đầu đo bằng nước sạch và đậy nắp lại
Hình 2.3: Máy đo nhiệt độ nước Nhiệt độ thích hợp cho cua sinh trưởng và phát triển trong khoảng 25 -
Trang 17Bước 1: Múc nước vào xô nhựa
Hình 2.5: Lấy mẫu nước Bước 2: Lấy nước rửa lọ kiểm tra
Hình 2.6: Rửa lọ thử mẫu Bước 3: Nhỏ 4 giọt thuốc thử vào lọ nước mẫu, đồng thời lắc đều cho thuốc thử và nước mẫu hòa đều với nhau
Trang 18Hình 2.7: Nhỏ thuốc thử vào nước mẫu Bước 4: So màu trong lọ với bảng màu
Hình 2.8: So màu nước với bảng màu Bước 5: Đọc kết quả và ghi vào sổ nhật ký, sau đó rửa lọ bằng nước sạch
Trang 19- Đo pH bằng máy:
Hình 2.9: Máy đo pH Bước 1: Khởi động máy, hiệu chỉnh máy theo hướng dẫn của nhà sản xuất Bước 2: Nhúng đầu đo xuống vị trí cần đo
Bước 3: Rê đầu đo trong nước cho tới khi các số trên màn hình ổn định (không nhấp nháy) thì dừng lại
Bước 4: Đọc kết quả và ghi vào sổ nhật ký, sau đó rửa đầu đo bằng nước sạch và đậy nắp lại
pH thích hợp cho cua biển sinh trưởng và phát triển khoảng 7,8 - 8,8
1.3.3 Độ mặn
Có hai cách đo độ mặn phổ biến là dùng tỷ trọng kế và khúc xạ kế
- Dùng tỷ trọng kế: Múc nước vào xô nhựa, dùng cốc thủy tinh sạch đổ đầy nước vào ống đong Thả từ từ phần đế của tỷ trọng kế (phần có chứa các tinh thể) cho nước tràn ra từ từ Chờ đến khi cột đọc ổn định (không còn dao động) thì ta có giá trị độ mặn cần đo Đọc kết quả và ghi vào sổ theo dõi sau đó rửa sạch máy bằng nước sạch và đậy nắp lại
Trang 20Hình 2.10: Tỷ trọng kế đo độ mặn
* Thao tác đo độ mặn bằng tỷ trọng kế:
Bước 1: Múc nước vào xô nhựa
+ Dùng chai nhựa lấy nước mẫu ở tầng giữa của ao
+ Đổ nước mẫu vào xô nhựa
Bước 2: Đổ đầu nước mẫu vào ống đong
Hình 2.11: Đổ nước mẫu vào ống đong
Trang 21Bước 3: Thả từ từ đế tỷ trọng kế để nước tràn ra ngoài
Hình 2.12: Thả tỷ trọng kế vào ống Bước 4: Chờ cho cột tỷ trọng kế ổn định
Hình 2.13: Giữ cho tỷ trọng kế ổn định
Trang 22Bước 5: Đọc kết quả và ghi vào sổ nhật ký
Trang 23- Đậy tấm chắn sáng
Hình 2.17: Thao tác đậy tấm chắn sáng
- Nước phải phủ đều trên lăng kính
Hình 2.18: Phương pháp nhỏ nước mặn đúng kỹ thuật
- Đưa lên mắt ngắm
Hình 2.19: Phương pháp ngắm trên khúc xạ kế
- Đọc số trên thang đo Chỉnh tiêu cự sao cho số thấy rõ nhất
Hình 2.20: Nhìn đọc kết quả độ mặn
Trang 24Dùng máy đo Oxy (Oxy Metter) theo các bước sau:
Bước 1: Khởi động máy, hiệu chỉnh máy theo hướng dẫn của nhà sản xuất Bước 2: Nhúng đầu đo xuống vị trí cần đo
Bước 3: Rê đầu đo trong nước cho tới khi các số trên màn hình ổn định (không nhấp nháy) thì dừng lại
Bước 4: Đọc kết quả và ghi vào sổ nhật ký, sau đó rửa đầu đo bằng nước sạch và đậy nắp lại
Hàm lượng oxy thích hợp cho cua biển sinh trưởng và phát triển là từ 3 5mg oxy/lít
-Hình 2.21: Máy đo Oxy 1.3.5 Độ trong
Độ trong có thể được đo bằng hai cách sau:
- Dùng đĩa Secchi: đĩa secchi đo độ trong có hình tròn gồm 2 nửa đen trắng đường kính 20cm, giữa móc xuyến nhỏ (hoặc đinh) nối với với dây treo hoặc gậy
Bước 1: Khi đo, thả đĩa theo phương thẳng đứng cho đến khi không phân biệt được 2 màu đen/trắng trên mặt đĩa
Trang 25Bước 2: Đọc kết quả trên dây hoặc thước, đó chính là chính là độ trong của nước ao (đơn vị là cm)
Hình 2.22: Dụng cụ đo độ trong (đĩa secchi)
- Đo bằng tay:
Bước 1: Xòe bàn tay ra sao cho bàn tay vuông góc với cổ tay
Bước 2: Ấn bàn tay từ từ xuống nước cho tới khi không nhìn thấy các ngón tay
Khoảng cách từ mặt nước đến bàn tay chính là đọ trong của ao (cm)
2 Chuẩn bị ao, đăng nuôi
2.1 Xử lý đáy ao, đăng nuôi
2.1.1 Chuẩn bị dụng cụ
Phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết để tiến hành cải tạo ao nuôi cua gạch, các dụng cụ bao gồm:
- Máy bơm nước: 01 chiếc
- Máy hút bùn (sên bùn đáy): 01 chiếc
- Xô nhựa 10 lít: 01 chiếc
Trang 26* Thao tác thực hiện:
- Tiến hành mở cánh phai ở cống thoát để xả nước trong ao nuôi ra ngoài
- Hoặc dùng máy bơm hút cạn nước trong ao, dùng máy bơm dầu hay máy bơm điện:
Bước 1: Đặt máy bơm tại vị trí của cống thoát nước, nơi có sâu nhất trong
Bước 3: Kiểm tra máy bơm:
+ Dùng đất sét, đất thịt ướt chát vào các vị trí nối của ống bơm với máy bơm
+ Dùng xô múc nước đổ đầy vào ống bơm đến khi nước đầy kín hết cánh quạt nước
+ Tiến hành kiểm tra ống bơm, máy bơm xem có bị rò nước hay không Nếu thấy nước rò ra ngoài thì dùng đất sét, đất thịt chat lại vị trí đó hoặc dùng túi nylon quấn xung quanh và lấy dây thun quấn chặt lại
Bước 4: Bơm nước:
+ Khi đã thấy nước không rò rỉ thì vận hành máy bơm
+ Bơm cạn hết toàn bộ nước trong ao
- Do vậy, cần phải tiến hành vét bùn đáy trong ao nuôi để loại bỏ các tác nhân có hại đến cua
* Thao tác thực hiện:
- Vét bùn bằng máy:
Bước 1: Đặt máy hút bùn
Trang 27+ Chuyển máy hút bùn xuống ao
+ Nắp ráp các bộ phận của máy lại
Bước 2: Đào hố hút bùn
+ Dùng xẻng đào một hố sâu 50cm, rộng 1m
+ Đặt đầu hút xuống hố
Bước 3: Hút bùn
+ Dùng cào kéo bùn xuống hố
+ Dẫn ống hút bùn đổ vào ao chứa bùn thải, để xử lý
2.1.4 Bón vôi
- Vôi là một trong những chất dùng để xử lý môi trường khá rẻ tiền nhưng
có nhiều tác dụng và hiệu quả cũng rất cao, được khuyến cáo sử dụng rộng rải
để cải tạo ao
- Vôi giúp hạ phèn đất và nước, diệt được cá tạp địch hại, rong tảo và cả các mầm bệnh trong ao Vôi giúp cho mùn bã đáy ao được phân hủy, làm đáy
ao tốt hơn do được khoáng hóa, chất lượng nước cũng được cải thiện, thức ăn
tự nhiên của cua biển cũng từ đó mà phong phú hơn Tuy nhiên, cũng không nên bón vôi quá nhiều vì có thể gây tác hại cho môi trường và cua nuôi
Hiện nay trên thị trường có chủ yếu 4 loại vôi:
- Vôi nông nghiệp: Nguồn gốc từ đá vôi san hô, vỏ sò,… được xây nhuyễn
- Nếu cải tạo ao nuôi: dùng vôi bột CaCO3 hay vôi tôi Ca(OH)2 liều lượng
sử dụng 7 - 10 kg/ 100m2
* Thao tác thực hiện:
- Bước 1: Tưới nước cho vôi tả thành bột
+ Dùng xô nhựa tưới nước lên vôi củ với lượng vừa đủ
+ Để một thời gian cho vôi tả ra thành bột
Bước 2: Bón vôi xuống ao
+ Đeo khẩu trang và gang tay
Trang 28+ Dùng xẻng xúc vôi bột rải đều khắp đáy ao và cả bờ ao
+ Lượng vôi bón là 7 - 10 kg/100m2
+ Chú ý: bón vôi những chỗ còn đọng nước với lượng nhiều hơn
- Do vậy, việc phơi đáy ao nhằm hạn chế các mầm bệnh và khí độc trong
ao, tạo điều kiện thuận lợi cho cua phát triển
2.2 Xử lý bờ ao, đăng nuôi
2.2.1 Kiểm tra bờ, đăng chắn
- Kiểm tra hệ thống bờ ao, đăng nuôi sau mỗi vụ là điều cần thiết để tránh thất thoát cua trong quá trình nuôi
- Tiến hành sửa chữa thay thế những chỗ bị rò rỉ, hư hỏng chuẩn bị cho một đợt nuôi mới
* Thao tác thực hiện:
- Kiểm tra bờ ao:
Bước 1: Kiểm tra bờ ao
+ Đi xung quanh bờ ao kiểm tra những chỗ rò rỉ
+ Kiểm tra các hang hốc
Bước 2: Xử lý
+ Dùng cuốc, xẻng lấp các chỗ rò rỉ
+ Lấp các hang hốc lại
- Kiểm tra đăng chắn:
Bước 1: Kiểm tra đăng chắn
+ Đi xung quanh đăng chắn kiểm tra những chỗ bị hư hỏng
+ Kiểm tra chân đăng
Bước 2: Xử lý
+ Tháo những đăng tre bị gãy và thay bằng đăng tre khác
+ Đóng lại chân đăng thật chắc chắn xuống nền đáy
Trang 292.2.2 Rào lưới
- Quanh bờ ao nuôi cua cần phải rào lưới, chôn sâu chân lưới xuống đất khoảng 20 - 30cm và chiều cao khoảng 50 - 80cm và ngả vào phía trong ao nuôi để tránh gây thất thoát cua
* Thao tác thực hiện:
Bước 1: Làm cọc tre
+ Lấy những cây tre, đước làm cọc
+ Chẻ thành các cọc có kích thước: (2-3) x (2-3)cm, chiều dài: 80-100cm + Dùng dao chặt một đầu nhọn để cắm xuống đất
Bước 2: Cắm cọc
+ Dùng búa đóng các cọc xuống đất khoảng 20 - 30cm
+ Khoảng cách giữa các cọc từ 1 - 1,2m
+ Cắm cọc hơi nghiêng vào phía trong ao
Bước 3: Đào rãnh chôn lưới
+ Dùng cuốc, xẻng đào rãnh sâu 15 - 20cm
Bước 4: Nắp lưới
+ Căng lưới xung quanh ao
+ Dùng dây nylon hay dây thép buộc lưới vào cọc đã cố định
+ Lưới được chôn sâu xuống đất khoảng 15 - 20cm
+ Tiến hành lấp đất chân lưới thật chắc
Bước 1: Làm đăng tre
+ Lấy những cây tre, đước làm đăng
+ Chẻ thành các đăng có bản rộng: 2 - 3cm, chiều dài: 150 - 180cm
+ Cọc gia cố có đường kính 7 - 10cm, chiều dài 150 - 180cm
+ Dùng dao chặt một đầu nhọn để cắm xuống đất
Trang 30Bước 2: Cắm đăng
+ Dùng búa đóng các đăng tre, cọc gia cố xuống đất khoảng 50 - 80cm + Khoảng cách giữa các đăng tre từ 1,5 - 2cm
+ Khoảng 2 - 3m tiến hành cắm 1 cọc gia cố
Bước 3: Gia cố tấm đăng
+ Dùng thanh tre có đường kính 2 - 3cm, làm thanh gia cố
+ Đặt một thanh phía ngoài và một thanh phía trong, dùng dây thép hoặc dây nylon buộc chặt hai thanh lại với nhau
+ Đồng thời buộc với cọc gia cố để giữ cho đăng không bị nghiêng
+ Mỗi tấm đăng gia cố bởi 2 thanh ngang phía trên và phía dưới
2.3 Xử lý nước nuôi
2.3.1 Chuẩn bị dụng cụ
Phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết để tiến hành xử lý nước ao nuôi cua gạch, các dụng cụ bao gồm:
- Gang tay, khẩu trang: 30 đôi
- Quần lội nước: 03 bộ
Bước 1: Dùng chày dập nát rễ dây thuốc cá để ra chất nhựa trắng
Bước 2: Ngâm nước rễ dây thuốc cá khoảng 12 giờ
Bước 3: Lấy nước té đều mặt ao hoặc ngâm trực tiếp xuống ao với liều lượng 1,5 - 2kg/100m3 nước, nên để độ sâu nước từ 15 - 20cm
2.3.3 Xử lý hóa chất
- Nguồn nước nuôi đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên năng suất nuôi cua gạch Nguốn nước phải đảm bảo không có các mầm bệnh, có chất lượng tốt
Trang 31- Trước khi nuôi chúng ta tiến hành xử lý nước ao nuôi bằng một số hóa chất: Formaline với liều lượng 10 - 25 g/m3
nước hoặc Chlorine với liều lượng
20 - 30 g/m3 nước tạt đều trên mặt ao
- Sau khoảng 2 - 3 ngày, tiến hành kiểm tra dư lượng các hóa chất đó, để tiến hành xử lý trung hòa các chất còn dư và tiến hành thả giống
Bước 3: Lựa chọn hóa chất và liều lượng
+ Dùng Formaline với liều lượng 15 - 20g/m3
+ Dùng Chlorine với liều lượng 20 - 30g/m3
Bước 4: Xử lý
+ Hòa hóa chất với nước
+ Té đều khắp ao mặt ao
+ Ngâm khoảng 2 - 3 ngày
Bước 5: Xử lý dư lượng Chlorine dư
+ Dư lượng Chlorine trong nước được khử bằng Na2S2O3 (Thiosulphat Natri) với tỷ lệ tối đa 1/7
Trang 323.2 Thao tác làm lồng nuôi
Bước 1: Chuẩn bị lồng nhựa
+ Chọn sọt nhựa có nắp hoặc không có nắp đậy
Hình 2.23: Sọt nhựa không có nắp đậy
Hình 2.24: Sọt nhựa có nắp đậy Bước 2: Buộc nắp lồng
+ Đối với lồng không có nắp đậy, đan phên tre làm nắp đậy
+ Sau đó dùng dây buộc cố định nắp lồng lại
+ Để lại 1 cửa để cho cua giống vào
Bước 3: Ghép giàn lồng thành bè cố định
+ Dùng hai ống nhựa hoặc hai thanh tre thẳng (gọi là khung giàn lồng nuôi cua) để cố định các lồng thành bè lồng, khung có đường kính 2 cm, có chiều
Trang 33dài sao cho buộc được 9 - 10 lồng thành một bè Mỗi cạnh bên của lồng được buộc với khung bè, khoảng cách giữa các lồng được buộc cách nhau 10 - 20
cm
+ Giàn lồng được cố định sao cho cách đáy biển hoặc đáy đầm nuôi 15
cm, khoảng cách giữa hai giàn liên tiếp 20 - 25 cm
Các bè nuôi được cố định chắc chắn bằng cọc tre và dây neo tạo thành một
+ Mô tả phương pháp làm rào lưới xung quanh bờ ao nuôi cua gạch
+ Mô tả phương pháp làm lồng nuôi cua gạch
- Bài tập thực hành:
+ Bài tập 1: Thao tác đo các yếu tố môi trường: nhiệt độ, pH, độ mặn, oxy hòa tan, độ trong
+ Bài tập 2: Thao tác bón vôi cho ao nuôi cua
+ Bài tập 3: Thao tác làm rào lưới xung quanh bờ ao nuôi cua gạch
+ Bài tập 4: Thao tác làm lồng nuôi cua gạch
C Ghi nhớ:
- Phương pháp xác định các yếu tố môi trường
- Phương pháp chuẩn bị ao nuôi
Trang 34Bài 3: Chọn và thả giống Mục tiêu:
- Nêu được các bước kỹ thuật chọn cua và thả cua giống;
- Chọn được cua đưa vào nuôi, phương pháp thả cua giống
A Nội dung:
1 Xác định mùa vụ thả giống
Có thể nuôi quanh năm, nhưng tốt nhất là nuôi vào tháng 11 âm lịch đến tháng 3 âm lịch năm sau, phù hợp với mùa thu hoạch chính của cua gạch là từ tháng 7 đến tháng 11
* Thao tác xác định mùa vụ thả giống:
Bước 1: Dựa vào thời gian lên gạch của cua cái
+ Cua biển thành thục quanh năm
+ Thời gian nuôi lên gạch: Nếu nuôi từ cua chắc và chớm gạch 10 - 14 ngày và nuôi từ cua ôp lên mất khoảng 20 - 25 ngày
Bước 2: Dựa vào điều kiện thời tiết
+ Mùa mưa tại các vùng khác nhau
+ Nhiệt độ của mỗi miền
Bước 3: Dựa vào nguồn giống
+ Giá cả con giống
+ Khả năng cung cấp con giống
2 Chọn cua nguyên liệu thả nuôi
2.1 Xác định kích cỡ cua nguyên liệu
Cua giống kích cỡ từ 200 - 400g/con và chỉ chọn cua cái
* Thao tác thực hiện:
Bước 1: Đo chiều dài cua giống
- Dùng thước đo chiều dài mai của cua biển
- Đọc kết quả và ghi vào lại
Trang 35Hình 3.1: Đo chiều dài cua giống Bước 2: Cân khối lượng cua giống
- Cho cua cái lên cân đĩa, cân trọng lượng của cua
- Khi cân không được buộc dây hoặc trừ đi khối lượng dây buộc
- Đọc kết quả trên cân và ghi lại
Hình 3.2: Cân khối lượng cua giống Bước 3: Phân nhóm kích cỡ giống
- Phân cua giống làm 2 - 4 nhóm kích cỡ khác nhau, trong quá trình nuôi hạn chế gây thương tích và ăn nhau, đặc biệt là nuôi lồng
- Chuẩn bị xô chậu chứa cua giống phân loại
Trang 36- Cỡ giống 200 - 300g/con thuộc 1 nhóm, cỡ giống 300 - 400g/con thuộc 1 nhóm
2.2 Lựa chọn cua nguyên liệu
2.2.1 Xác định hình thái bên ngoài
- Cua giống có vỏ cứng, màu xanh đậm, yếm tròn phủ giáp mặt bụng của phần đầu ngực và mép vỏ có nhiều lông tơ
- Có thể dùng cua ốp để nuôi thành gạch nhưng thời gian kéo dài hơn
* Thao tác chọn cua giống qua hình thái bên ngoài:
Bước 1: Chọn cua chắc
- Vỏ cua cứng và có màu xanh đậm
Hình 3.3: Hình thái ngoài cua nguyên liệu
- Yếm tròn phủ giáp mặt bụng của phần đầu ngực và mép vỏ có nhiều lông
tơ
Trang 37Hình 3.4: Yếm cua cái Bước 2: Chọn cua ốp nuôi thành cua thịt
+ Cua khỏe mạnh
+ Không bị mất các phần phụ
+ Không bị bệnh
+ Chọn cua cái
2.2.2 Xác định đặc điểm bên trong
- Nên chọn cua có sẵn chấm gạch, thời gian nuôi sẽ ngắn hơn so với cua thường, 10 - 15 ngày mà tỷ lệ lên gạch đến 70% Để cua phát triển gạch đồng loạt, cần chọn cua giống đồng đều về chấm gạch
3.1 Xác định thời điểm thả giống
Thả cua vào sáng sớm hoặc chiều tối, vào những ngày nắng ráo mát trời tránh âm u hoặc mưa nhiều thì không thả cua
3.2 Xác định mật độ thả giống
- Mật độ thả giống từ 3 - 5 con/m2 đối với nuôi trong ao, rào đăng
- Mật độ thả giống từ 30 - 60kg/lồng đối với hình thức nuôi trong lồng (khoảng 15 - 20 con/m2
)