1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba

47 1,7K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô đun xây dựng ao nuôi ba ba nhằm giúp cho học viên sau khi học hiểu được tiêu chí để chọn địa điểm nuôi, các bước lên sơ đồ, thi công và xây dựng công trình phụ trợ.. Thực hiện được cô

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

XÂY DỰNG AO NUÔI BA BA

MÃ SỐ: MĐ01 NGHỀ: NUÔI BA BA Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về

số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi ba

ba ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể

Chương trình khung quốc gia nghề nuôi ba ba đã được xây dựng trên cơ

sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các mô đun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay

Giáo trình được biên soạn nhằm đào tạo nghề Nuôi ba ba cho lao động nông thôn Giáo trình dùng cho hệ Sơ cấp nghề, biên soạn theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội

Xây dựng ao nuôi ba ba là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập, sau khi học mô đun này người học có thể hành nghề việc chọn địa điểm xây dựng ao nuôi, lên sơ đồ ao nuôi, thi công và xây dựng các công trình phụ trợ để phục vụ nuôi ba ba thương phẩm Mô đun này được học đầu tiên của nghề nuôi ba ba

Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên : ThS Lê Văn Thắng

2 ThS Nguyễn Thanh Hoa

3 ThS Ngô Chí Phương

4 ThS Đỗ Văn Sơn

5 TS Bùi Quang Tề

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU: 2

MÔ ĐUN XÂY DỰNG AO NUÔI 4

Bài mở đầu: 5

1 Tầm quan trọng của mô đun: 5

2 Nội dung chương trình mô đun: 5

3 Những yêu cầu chính với học viên: 5

Bài 1: Đặc điểm phân bố và tập tính sống của ba ba 6

1 Đặc điểm phân bố: 6

2 Tập tính sống: 6

Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng ao nuôi 8

1 Chọn chất đất: 8

2 Kiểm tra nguồn nước: 10

3 Xác định điều kiện giao thông: 15

Bài 3: Lên sơ đồ ao nuôi 17

1 Chuẩn bị dụng cụ: 17

2 Xác định hình dạng, diện tích, chiều cao bờ: 17

2.1 Xác định hình dạng ao: 17

2.2 Xác định diện tích ao: 18

2.3 Xác định chiều cao bờ 18

3 Cắm tiêu trên thực địa: 19

3.1 Cắm tiêu ao 19

3.2 Cắm tiêu bờ 19

3.3 Cắm tiêu cống 20

Bài 4: Thi công 21

1 Xây dựng bờ ao: 21

1.1 Chuẩn bị: 21

1.2 Xây dựng bờ: 21

1.3 Làm gờ: 23

1.4 Đánh giá chất lượng: 24

2 Xây dựng hệ thống cống: 24

2.1 Chuẩn bị: 24

3 Làm đáy ao: 26

Bài 5: Xây dựng các công trình phụ trợ 28

1 Xây dựng hệ thống rào chắn: 28

2 Làm hệ thống bè nổi: 31

3 Làm máng ăn: 33

4 Làm sàng ăn: 35

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 38

VI Tài liệu tham khảo 45

Trang 5

MÔ ĐUN XÂY DỰNG AO NUÔI

Mã mô đun: MĐ 01 Giới thiệu:

Mô đun xây dựng ao nuôi ba ba là mô đun chuyên môn của nghề nuôi ba

ba

Mô đun xây dựng ao nuôi ba ba nhằm giúp cho học viên sau khi học hiểu được tiêu chí để chọn địa điểm nuôi, các bước lên sơ đồ, thi công và xây dựng công trình phụ trợ Thực hiện được công tác chọn địa điểm, lên sơ đồ, thi công

và xây dựng hệ thống các công trình phục trợ phục vụ nuôi ba ba thương phẩm

Mô đun xây dựng ao nuôi ba ba cung cấp cho học viên những nội dung

cơ bản về chọn địa điểm xây dựng ao nuôi ba ba Nội dung về lên sơ đồ, thi công và các công trình phụ trợ phục vụ nuôi ba ba thương phẩm

Mô đun xây dựng ao nuôi ba ba được viết dưới dạng tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Người học tiếp thu chủ yếu thông qua thực hành thao tác

và đánh giá kết quả học tập của mô đun qua thao tác thực hành

Trang 6

Bài mở đầu:

1 Tầm quan trọng của mô đun:

Xây dựng ao nuôi là một trong khâu quan trọng trong nghề nuôi ba ba hiện nay Việc xây dựng ao nuôi giúp cho người học biết và thực hiện được những công việc sau:

Chọn địa điểm, trang thiết bị cho người học biết được cách chọn chất đất, kiểm tra nguồn nước và xác định điều kiện giao thông

Lên sơ đồ ao nuôi giúp cho người học biết được cách xác định hình dạng, tiêu chí ao nuôi và phương pháp cắm tiêu ngoài thực địa để tiến hành thi công xây dựng ao nuôi ba ba

Thi công là thực hiện các hạng mục trong ao nuôi ba ba như xây dựng bờ

ao, cống ao và tiến hành làm đáy ao

Xây dựng các công trình phụ trợ là thực hiện xây dựng hệ thống rào chắn, làm hệ thống bè nổi và làm máng ăn, sàng ăn để hoàn thiện công trình nuôi ba

ba thương phẩm

2 Nội dung chương trình mô đun:

Mô đun gồm 5 bài:

+ Bài mở đầu

+ Bài 1 Đặc điểm phân bố và tập tính sống của ba ba

+ Bài 2 Chọn địa điểm xây dựng ao nuôi

+ Bài 3 Lên sơ đồ ao nuôi

+ Bài 4 Thi công

+ Bài 5 Xây dựng các công trình phụ trợ

3 Những yêu cầu chính với học viên:

- Học viên cần tham dự học ít nhất 80% số giờ lý thuyết và 100 % số giờ thực hành của mô đun

- Học viên phải chăm chỉ, nghiêm túc

- Sau khi học xong mô đun học viên hiểu được phương pháp thu hoạch

ba ba, vận chuyển sản phẩm và đánh giá kết quả

Trang 7

Bài 1: Đặc điểm phân bố và tập tính sống của ba ba Mục tiêu:

- Nêu được đặc điểm phân bố và tập tính sống của ba ba;

- Ứng dụng được đặc điểm tập tính sống và phân bố của ba ba vào xây dựng ao nuôi

1.2 Môi trường sống:

Trong tự nhiên ba ba chủ yếu phân bố ở các sông, suối, đầm, hồ nước ngọt Chúng có thể sống ở môi trường nước lợ có độ muối không quá 40

/00

Môi trường sống của ba ba cả ở trên cạn và dưới nước, tuy nhiên ba ba chỉ bắt mồi trong nước, không kiếm ăn trên bờ

Nhiệt độ dao động của ba ba phổ biến từ 12- 350C, trong đó nhiệt độ thích hợp nhất cho ba ba sinh trưởng và phát triển từ 25- 300

C

2 Tập tính sống:

2.1 Vận động:

Ba ba có thể sống cả dưới nước và trên bờ nên khả năng vận động của ba

ba tốt cả ở trên cạn và dưới nước

Ba ba vừa biết bơi, vừa biết bò, leo, biết vùi mình nằm trong bùn cát, đặc biệt có thể đào hang trú ẩn, đào khoét bờ ao chui sang ao bên cạnh

Ở dưới nước ba ba vận động bắt mồi, ba ba có thể bơi tốt cũng như khả năng vận động bằng chân đó là chui rúc dưới bùn đáy ao

Ở trên cạn ba ba vận động bằng hệ thống chân Ba ba thường bò để lên

bờ sưởi ấm, tìm nơi sinh sản…

2.2 Cạnh tranh:

Ba ba thuộc loài thích ăn động vật như cá tạp, cua, ốc, hến, giun đất

Trang 8

Khả năng bắt mồi chủ động của ba ba rất tốt, đặc biệt là với thức ăn ưa thích của ba ba là thịt động vật Ba ba có tập tính cạnh tranh thức ăn cao nên ba

ba nuôi trong ao thường xuyên xảy ra cạnh tranh cắn lẫn nhau

Khi ba ba đến tuổi sinh sản thì khả năng cạnh tranh bạn tình thường xảy

ra dẫn đến các con đực trong ao hay cắn nhau gây bị thương, dẫn đến mắc bệnh

và chết

B Câu hỏi và bài tập thực hành:

- Câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm phân bố của ba ba?

+ Nêu đặc điểm tập tính sống của ba ba?

C Ghi nhớ:

Tập tính sống của ba ba

Trang 9

Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng ao nuôi Mục tiêu:

- Nêu được các bước chọn địa điểm nuôi ba ba;

- Chọn được vị trí xây dựng ao nuôi

A Nội dung:

1 Chọn chất đất:

1.1 Thu mẫu:

- Xác định vùng đất cần thu mẫu:

+ Vùng đất cần thu mẫu là vùng được xác định thông qua bản đồ, bình

đồ vùng miền, điạ phương để tiến hành thăm dò, khảo sát

+ Tiến hành thăm dò, khảo sát bằng các nghiệp vụ chuyên môn (trắc địa, thổ nhưỡng…) để lựa chọn xây dựng ao nuôi ba ba

+ Xác định được vùng thu mẫu thông qua kết quả thăm dò khảo sát để tiến hành thu mẫu đất

- Thu mẫu đất:

+ Chuẩn bị thiết bị thu mẫu: khoan thổ nhưỡng, xẻng, cuốc, túi nilong,

xô chậu, găng tay, nhiên liện điện, xăng, dầu…

+ Tiến hành thu mẫu đất:

Bước 1 Xác định điểm thu mẫu đất: tùy theo diện tích vùng thu mẫu mà

số điểm thu mẫu ít hay nhiều

Thường từ 5- 10 điểm được phân bố đều trên toàn bộ diện tích vùng đất thu mẫu Các điểm được xác định cắm mốc và đánh số thứ tự

Hình 1.1: Xác định các điểm thu mẫu đất Bước 2 Thu mẫu: đất được thu bằng khoan thổ nhưỡng chuyên dụng để lấy được nhiều tầng đất hơn Nếu thổ nhưỡng vùng miền tương đối đồng đều thì dùng cuốc, xẻng đào lấy mẫu từ tầng mặt xuống khoảng 50cm

Trang 10

Thông thường đối với thu mẫu đất phục vụ chọn nơi xây dựng ao nuôi thủy sản thì dung dụng cụ thô sơ lấy mẫu như cuốc, xẻng…

Bước 3 Đánh dấu mẫu đất: đất sau khi thu được cho vào túi nilong hoặc

xô chậu và tiến hành đánh số theo các điểm đã xác định

Mẫu đất được chuyển đi xác định loại đất nào hoặc xác định trực tiếp loại đất tại thực địa

1.2 Xác định loại đất:

- Chỉ tiêu các loại đất:

+ Đất cát: là loại đất trong đó cát chiếm hơn 70% trọng lượng

Đất cát dễ thấm nước, giữ nước kém Đất cát chịu tác động nhiệt mạnh,

dễ nóng, dễ lạnh

Đất cát nghèo chất dinh dưỡng và các chất keo kết, dễ bị xói mòn

+ Đất sét: Đất sét là loại đất chứa hơn 65% sét Nó có tính chất ngược

lại hoàn toàn đất cát Khó thấm nước, giữ nước tốt, đất sét chặt

Đất sét khó nóng lên nhưng lâu nguội sét chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn đất cát

+ Đất thịt: Mang tính chất trung gian giữa đất cát và đất sét Nếu là đất

thịt nhẹ thì nó có tính chất ngả về đất cát, đất thịt nặng thì có tính chất ngả về đất sét

Bảng 1.1: Phân loại các loại đất

(2- 0,02 mm)

Bụi (0,02- 0,002 mm)

Sét (<0,002 mm)

Trang 11

- Tiến hành xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng:

+ Chuẩn bị thiết bị: bình đựng thủy tinh trong suốt, nước sạch, que tre, thước đo, kính núp

+ Tiến hành: gồm các bước sau

Bước 1 Cho đất vào bình đựng với lượng đất chiếm 1/3 thể tích bình đựng

Bước 2 Cho nước sạch vào bình với lượng chiếm khoảng 2/3- 3/4 thể tích bình đựng

Bước 3 Dùng que tre khoắng đều để đất được hòa tan trong bình

Bước 4 Để đất sa lắng hoàn toàn trong bình

Bước 5 Quan sát, kiểm tra thành phần cát, đất trong bình để xác định loại mẫu đất (đất cát, đất sét hoặc đất thịt)

1.3 Đánh giá kết quả:

- Đánh giá việc xác định vùng đất cần thu mẫu

- Đánh giá việc thu mẫu đất

- Đánh giá việc xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng

- Đánh giá việc xác định loại đất

2 Kiểm tra nguồn nước:

2.1 Khảo sát nguồn nước:

- Khảo sát nguồn nước thông qua thống kê theo dõi nguồn nước mưa hàng năm tại nơi chọn xây dựng ao

- Khảo sát nguồn nước thông qua bản đồ địa lý để xác định các nguồn nước trong vùng gồm:

+ Nguồn nước từ hệ thống sông, ngòi tự nhiên

+ Nguồn nước từ hệ thống hồ chứa tự nhiên, nhân tạo

Trang 12

+ Nguồn nước từ hệ thống mạch ngầm

- Khảo sát nguồn nước cung cấp gần nhất ở nơi xây dựng ao nuôi gồm: + Trữ lượng nước của nguồn cung cấp gần nhất

+ Địa hình nguồn nước (thuận lợi hay khó khăn)

+ Hệ thống kênh mương tự nhiên, nhân tạo đẫn đến nơi xây dựng ao 2.2 Kiểm tra chất nước:

2.2.1 Kiểm tra ôxy hòa tan:

- Dụng cụ đo: bộ test nhanh

- Phương pháp đo:

Bước 1: Thu mẫu nước

Bước 2: Xác định hàm lượng oxy hòa tan trong môi trường nước bằng bộ thử nhanh

+ Đo bằng giấy so màu (giấy quỳ):

Giấy được tẩm dung dịch chỉ thị màu thích hợp, sấy khô cho vào hộp sử dụng Khi được thấm ướt giấy sẽ hiện màu Tùy thuộc pH của nước, giấy sẽ hiện màu khác nhau Sau đó đem so màu với bảng màu tiêu chuẩn kèm theo trên nắp hộp, ta sẽ biết được pH của nước

Hình1.2: Giấy quỳ đo pH

Trang 13

+ Đo bằng dung dịch so màu (bộ test)

Pha một dãy dung dịch màu pH tiêu chuẩn, ứng với các giá trị pH từ 1 đến 14 (có thể từ 1 đến 8 hoặc từ 4 đến 11), tuỳ theo khoảng pH mẫu, sau đó cho mẫu tạo màu với chỉ thị pH, rồi so sánh màu mẫu với thang màu tiêu chuẩn

sẽ xác định được pH Phương pháp này thường để thử test nhanh

Hình1.3: Bộ test đo pH + Đo bằng máy:

Bước 1: Nối máy với đầu đo

Bước 2: Lấy đầu đo từ trong lọ bảo quản, vẩy nhẹ rồi đưa đầu đo vào nguồn nước cần xác

Bước 3: Bật công tắc máy về ON và giữ yên máy, chờ khoảng 1 – 2 phút

để số trên màn hình LCD ổn định rồi đọc kết quả

Hình1.4: Máy đo pH

Trang 14

Bảng1.2: Ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá độ pH nước trong ao

nuôi ba ba thương phẩm

Chỉ tiêu

Bằng giấy quỳ

Phức tạp hơn, cần có người hướng dẫn và thực hành

Bước 1: Thu mẫu nước

Bước 2: Xác định hàm lượng H2S trong môi trường nuôi bằng bộ thử nhanh

- Bảo quản: Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi

thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em

- Chú ý: Thuốc thử số 3 có chứa sodium hydroxide và sodium

hypochlorite dễ cháy, rất hại cho mắt Tránh tiếp xúc trực tiếp vào mắt, da và

Trang 15

quần áo Trường hợp thuốc thử này tiếp xúc với mắt, nên rửa ngay với thật

nhiều nước và nên làm theo lời khuyên của bác sĩ

2.2.4 Kiểm tra NH3

:

- Dụng cụ đo: bộ test nhanh

- Phương pháp đo:

Bước 1: Thu mẫu nước

Bước 2: Xác định hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi bằng bộ thử nhanh

Hình1.5: Bộ test nhanh xác định hàm lượng NH3/NH3

Trang 16

6 Sau 5 phút, đối chiếu màu của dung dịch với bảng màu Chú ý: Ở bảng

so màu, a biểu thị mẫu nước ngọt, b biểu thị mẫu nước mặn

7 Đối chiếu giá trị NH4+ với giá trị pH để kiểm tra độc tố NH3 có trong nước ao

Bảng 1.3: Chiếu giá trị NH4

+

với giá trị pH Giá trị NH4+

2.3 Đánh giá kết quả:

- Đánh giá việc khảo sát nguồn nước

- Đánh giá việc kiểm tra chất nước

Trang 17

3 Xác định điều kiện giao thông:

- Xác định điều kiện giao thông của vùng tiến hành xây dựng ao Giao thông phục vụ cho quá trình vận chuyển, hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của nghề

- Điệu kiện giao thông ở các vùng lân cận Giao thông đảm bảo thuận lợi cho hoạt động đi lại, lưu thông hàng hóa giữa vùng nuôi với môi trường bên ngoài đảm bảo an toàn thuận lợi về giao thông, đó là một trong những tiêu chí quan trọng khi chọn vùng xây dựng ao nuôi

B Câu hỏi và bài tập thực hành:

- Câu hỏi:

Nêu các bước chọn địa điểm nuôi ba ba?

- Bài tập thực hành:

+ Bài tập 1: Xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng

+ Bài tập 2: Kiểm tra độ pH

+ Bài tập 3: Kiểm tra hàm lượng oxy hòa tan

C Ghi nhớ:

Thao tác thu mẫu đất, phân loại đất

Trang 18

Bài 3: Lên sơ đồ ao nuôi Mục tiêu:

- Nêu được các chỉ tiêu hình dạng, diện tích ao, chiều cao bờ và phương pháp cắm tiêu;

- Xác định được hình dạng, diện tích ao, chiều cao bờ và tiến hành cắm tiêu;

- Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật

A Nội dung:

1 Chuẩn bị dụng cụ:

- Yêu cầu:

+ Số lượng: dụng cụ đảm bảo đầy đủ về số lượng để thực hiện lên sơ đồ

Số lượng này nhiều ít tùy thuộc vào thực tế thực hiện, diện tích cần lên sơ đồ và tiến hành cắm tiêu ngoài thực địa

+ Chất lượng: dụng cụ được kiểm tra, lựa chọn cẩn thận

+ Chủng loại: dụng cụ chủ yếu là hệ thống thước ngắm, thước dây, dây buộc, dây làm căng làm vạch, cọc tre để cắm tiêu, ngoài ra là máy tính tay, sách, bút ghi chép, tạo bản vẽ để lên sơ đồ trên giấy

2 Xác định hình dạng, diện tích, chiều cao bờ:

2.1 Xác định hình dạng ao:

Xác định diện tích ao nuôi ba ba nhằm mục đích tiến hành lên sơ đồ và xây dựng ao nuôi phù hợp Ao nuôi ba ba có nhiều hình dạng khác nhau, vì hình dạng ao không phải là nhân tố quyết định đến đời sống của ba ba

Hiện nay, ao nuôi ba ba thường có hình dạng chữ nhật là thích hợp cho quá trình bố trí dãy ao, quản lý, đánh bắt và thi công Ao hình chữ nhật thường chọn chiều dài lớn hơn chiều rộng từ 4 - 6 lần

- Cách tiến hành xác định hình dạng ao:

+ Bước 1: Tiến hành xác định hình dáng , diện tích vùng đất tiến hành xây dựng ao

+ Bước 2: Xác định hướng ao (hướng chiều dài, hướng chiều rộng)

+ Bước 3: Vẽ hình dạng ao thông qua thực địa lên giấy theo tỷ lệ xác định

Trang 19

Hình 1.6: Hình dạng ao nuôi ba ba phổ biến 2.2 Xác định diện tích ao:

Diện tích của ao tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng, qui mô hoạt động của từng cơ sở nuôi và tùy thuộc từng loài ba ba, từng giai đoạn phát triển của ba ba

cụ thể

Thường nuôi cá thể có trọng lớn thì cần ao nuôi rộng sâu hơn ao nuôi cá thể có trọng lượng nhỏ Tuy nhiên ao không nên quá rộng sẽ tốn nhiều công sức trong việc thi công, chăm sóc và thu hoạch Nếu ao quá nhỏ và hẹp thì không thích hợp với một số loài ba ba và không kinh tế vì tốn nhiều đất cho bờ

ao, đường đi và hệ thống cấp tiêu nước Ngoài ra các ao có diện tích hẹp thì các yếu tố môi trường biến động lớn, không gian cho ba ba hoạt động ít có thể dẫn đến ba ba dẫm đạp lên nhau, ba ba chậm lớn hơn nuôi trong ao rộng và không kinh tế

Nói chung để xác định diện tích ao của từng hệ thống ao phải tính toán tổng hợp dựa vào:

- Điều kiện địa lý vùng miền

- Yêu cầu đối tượng nuôi và kỹ thuật nuôi

- Tính toán chi phí xây dựng trên một diện tính ao

- Đối với ao nuôi ba ba thương phẩm nên có diện tích từ 100-200m2/ao, lớn nhất không quá 1.000m2

2.3 Xác định chiều cao bờ

Chiều cao bờ được tính từ đáy ao đến mặt bờ ao, nhưng trong nuôi thủy sản chủ yếu quan tâm đến độ cao an toàn của bờ Độ cao an toàn của bờ được

Trang 20

xác định thông qua độ cao của mực nước trong ao Bờ được gọi là an toàn khi luôn cao hơn mực nước lớn nhất trong ao từ 0.3- 0,5 m (độ cao an toàn bờ)

Độ cao của bờ ao nuôi ba ba có sự thay đổi theo vùng miền, mùa vụ và đặc biệt theo từng loài nuôi cụ thể, cũng như từng giai đoạn phát triển của loài

Độ cao của bờ ao nuôi ba ba thịt nên có độ cao ≥ 2m, vì trong ao nuôi ba

ba thường có mức nước chứa thường xuyên 1,2- 1,7m Thời gian nắng nóng và mùa rét cho nước sâu thêm 20- 30cm thậm trí vào mùa mưa mục nước có thể dâng lên trên 0,5m

3 Cắm tiêu trên thực địa:

3.1 Cắm tiêu ao

Cắm tiêu ao là thực hiện cắm ngoài thực địa thông qua việc xác định diện tích ao ở trên

Trình tự cắm tiêu được thực hiện như sau:

+ Bước 1: Cắm cọc tiêu ở vùng đã được xác định xây dựng ao nuôi ba ba + Bước 2: Cắm cọc tiêu ở 4 góc theo dạng ao đã xác định( hình chữ nhật) + Bước 3: Tiến hành ngắm các điểm xen kẽ ở các cạnh chiều dài và chiều rộng của ao Các cọc được cắm theo tỷ lệ khoảng 10m thì cắm 1 cọc lấy điểm tiêu thẳng hàng ở hai góc ao

+ Bước 4: Dùng dây căng giữ các điểm với nhau để hình thành hình dáng cũng như diện tích ao cần xây dựng

3.2 Cắm tiêu bờ

Sau khi đã cắm tiêu hình thành hình dạng và diện tích của ao thì tiến hành cắm tiêu bờ để đắp bờ ao

Thực hiện cắm tiêu bờ ao như sau:

+ Bước 1: Xác định chiều rộng đáy ở bờ: từ 3- 5m và cắm tiêu theo chiều rộng đáy ở hai bên, số lượng cọc tiêu được cắm tùy thuộc vào chiều dài của từng cạnh trong ao Khoảng cách giữa các cọc tiêu từ 5- 10m

+ Bước 2: Xác định chiều rộng của mặt bờ: từ 1,5- 2,5 m và cắm cọc tiêu theo chiều rộng mặt bờ Các cọc tiêu được cắm thẳng hàng và song song với cọc tiêu chiệu rộng đáy bờ

Lưu ý: Cọc cắm tiêu chiều rộng mặt bờ phải có chiều cao lớn hơn hoặc bằng chiều cao bờ đã xác định (cọc cao ≥ 2m)

+ Bước 3: Thực hiện căng dây nối lại những cọc tiêu của chiều rộng đáy

bờ tạo thành hai đường thẳng song song (thường tạo hàng dây sát đáy cọc)

+ Bước 4: Thực hiện căng dây nối lại những cọc tiêu của chiều rộng bề mặt bờ tạo thành hai đường thẳng song song (thường tạo hàng dây cách chân cọc từ 0,8- 1,5m)

Trang 21

Kết thúc quá trình cắm tiêu bờ ao sẽ hình thành hệ thống bờ mô phỏng bằng cọc tiêu và dây căng, bờ mô phỏng có hình thanh Đáy lớn là chiều rộng đáy bờ và đáy nhỏ là chiều rộng mặt bở để làm căn cứ tiến hành thi công xây dựng bờ ao nuôi ba ba

Trang 22

Bài 4: Thi công Mục tiêu:

- Mô tả được các bước xây dựng bờ ao, hệ thống cống và làm đáy ao nuôi;

- Xây dựng được bờ ao, hệ thống cống và làm đáy ao nuôi;

- Tuân thủ quy trình kỹ thuật

- Chuẩn bị nhân lực: nhân lực phục vụ cho công tác thi công đắp bờ, đảm bảo theo định mức lao động Nhân lực gồm có công kỹ thuật và nhân công thủ công phục vụ xây dựng bờ

- Chuẩn bị khác: gồm có các thiết bị bảo hộ an toàn cho nhân công, công trình trong quá trình thi công khi gặp sự cố kỹ thuật, thời tiết xấu Hệ thống máy móc, dụng cụ phụ trợ như máy hút nước, máy đào đất, cuốc xẻng…

- Chuẩn bị kinh phí phục vụ xây dựng bờ

Đối với một số công trình nuôi thủy sản thông thường thì bờ đất có thể đảm bảo cho quá trình nuôi an toàn và đạt hiệu quả

+ Gia cố bằng hệ thống bê tông: ao nuôi ba ba hiện nay đều được gia cố bằng hệ thống bê tông hóa để đảm bảo an toàn cho ao, ba ba và nuôi đối tượng này đạt hiệu quả hơn

Hệ thống bê tông hóa được gia cố trên nền cốt là bờ đất đã được đắp hoàn chỉnh Hệ thống này chủ yếu được xây bằng gạch nung hoặc đá hộc với

Trang 23

phụ gia là chất kết dính vữa hoặc xi măng, cũng có thể là đúc bê tông hoàn toàn bằng vữa bê tông

Gia cố hệ thống bê tông để ba ba được lưu giữ trong ao nuôi an toàn và đảm bảo chắc chắn của bờ ao khi nuôi đối tượng này

Hình 1.7: Bờ ao xây nuôi ba ba

- Hiện nay trong thực tế ở một số cơ sở nuôi ba ba, để tránh tốn kém trong xây dựng bờ Tiến hành xây dựng hệ thống bờ bao quanh ao có diện hàng nghìn m2 Sau đó làm hệ thống bờ đơn giản bằng tấm broximang để ngăn thành các ao có diện tích nhỏ hơn

- Thực hiện làm bờ bằng tấm broximang:

+ Xác định vị trí tiến hành làm bờ bằng tấm broximang

+ Đắp nền chắc chắn (có thể không làm nếu vị trí dựng bờ có chất đất đủ chắc chắn và an toàn khi dựng ấm broximang) để dựng, cố định tấm broximang

+ Dựng tấm broximang, kết hợp với cắm nhẹ để tấm broximang được đứng thẳng đúng vị trí

+ Cố định các tấm broximang bằng cọc, bằng xi măng hoạc bằng hệ thống dây thép

Ngày đăng: 24/06/2015, 21:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Thắng, Ngô Chí Phương, Giáo trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi đặc sản, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2007 Khác
2. Nguyễn Văn Việt, Nguyễn Chiến Văn, giáo trình Kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2007 Khác
3. Nguyễn Thanh Bình, Đỗ Đăng Khoa, giáo trình Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2007 Khác
4. Nguyễn Thị Thuyết, giáo trình Công trình nuôi thủy sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2007 Khác
5. Ngô Trọng Lư, Kỹ thuật nuôi cá chuối, cá chình, Chạch, cá bống bợp, lươn, nhà xuất bản Hà Nội, 2003 Khác
6. Ngô Trọng Lư, Nguyễn Kim Độ, Nguyễn Thị Vĩnh, Kỹ thuật nuôi tăng sản ba ba, ếch, lươn, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2001 Khác
7. Nguyễn Duy Khoát, Kỹ thuật nuôi ba ba, ếch đồng, trê lai, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 1999 Khác
8. Phạm Trang &amp; Phạm Báu, Kỹ thuật gây nuôi một số loài đặc sản, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2000 Khác
9. Trung tâm khuyến ngư quốc gia, Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi ba ba gai, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2005 Khác
12. Vụ nghề cá, Tổng kết kỹ thuật nuôi ba ba ở Việt Nam, nhà xuất bản Nông Nghiệp, 1998 Khác
13. Vụ nghề cá, Nuôi đặc sản, Trung tâm thông tin khoa học kỹ thuật và kinh tế Bộ thủy sản, 1996 Khác
14. Tiêu chuẩn ngành, 28 TCN 113: 1998, quy trình sản xuất ba ba giống, Bộ thủy sản, Hà Nội, 1998 Khác
15. Tiêu chuẩn ngành, 28 TCN 114: 1998, quy trình nuôi ba ba thương phẩm, Bộ thủy sản, Hà Nội, 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Xác định các điểm thu mẫu đất - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Hình 1.1 Xác định các điểm thu mẫu đất (Trang 9)
Bảng 1.1: Phân loại các loại đất - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Bảng 1.1 Phân loại các loại đất (Trang 10)
Bảng 1.3: Chiếu giá trị NH 4 - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Bảng 1.3 Chiếu giá trị NH 4 (Trang 16)
Hình 1.6: Hình dạng ao nuôi ba ba phổ biến - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Hình 1.6 Hình dạng ao nuôi ba ba phổ biến (Trang 19)
Hình 1.7: Bờ  ao xây nuôi ba ba - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Hình 1.7 Bờ ao xây nuôi ba ba (Trang 23)
Hình 1.8: Bờ ao nuôi ba ba ngăn bằng tấm broximang  1.3. Làm gờ: - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Hình 1.8 Bờ ao nuôi ba ba ngăn bằng tấm broximang 1.3. Làm gờ: (Trang 24)
Hình 1.10: Bản vẽ kết cấu cống ván phai - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Hình 1.10 Bản vẽ kết cấu cống ván phai (Trang 26)
Hình 1.11: Cống dạng ống nhựa cấp nước cho ao nuôi ba ba - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Hình 1.11 Cống dạng ống nhựa cấp nước cho ao nuôi ba ba (Trang 26)
Hình 1.12: Cống hình bậc thang trong ao nuôi ba ba - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Hình 1.12 Cống hình bậc thang trong ao nuôi ba ba (Trang 27)
Hình 1.13: Tường rào chắn xây bằng gạch hoàn toàn - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Hình 1.13 Tường rào chắn xây bằng gạch hoàn toàn (Trang 30)
Hình 1.15: Tường rào chắn xây kết hợp với hành rào thép ở trên. - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Hình 1.15 Tường rào chắn xây kết hợp với hành rào thép ở trên (Trang 31)
Hình 1.16: Tường rào chắn làm bằng hệ thống dây thép. - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Hình 1.16 Tường rào chắn làm bằng hệ thống dây thép (Trang 32)
Hình 1.19: Máng cho ba ba ăn bằng gỗ - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Hình 1.19 Máng cho ba ba ăn bằng gỗ (Trang 35)
Hình 1.21: Sàng ăn cho ba ba làm bằng lưới - giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi ba ba
Hình 1.21 Sàng ăn cho ba ba làm bằng lưới (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm