Bộ giáo trình gồm 6 quyển: 1 Giáo trình mô đun Xây dựng ao nuôi ba ba 2 Giáo trình mô đun Chuẩn bị ao nuôi 3 Giáo trình mô đun Chọn và thả giống 4 Giáo trình mô đun Cho ăn và kiểm tra si
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHO ĂN VÀ KIỂM TRA SINH
TRƯỞNG
MÃ SỐ: MĐ 04
NGHỀ NUÔI BA BA
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi
ba ba ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể
Chương trình quốc gia nghề nuôi ba ba được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các mô đun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay
Giáo trình được biên soạn nhằm đào tạo nghề Nuôi ba ba cho lao động nông thôn Giáo trình dùng cho hệ Sơ cấp nghề, biên soạn theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế nuôi ba ba tại các địa phương Bộ giáo trình gồm 6 quyển:
1) Giáo trình mô đun Xây dựng ao nuôi ba ba
2) Giáo trình mô đun Chuẩn bị ao nuôi
3) Giáo trình mô đun Chọn và thả giống
4) Giáo trình mô đun Cho ăn và kiểm tra sinh trưởng
5) Giáo trình mô đun Quản lý môi trường và dịch bệnh
6) Giáo trình mô đun Thu hoạch và vận chuyển sản phẩm
Cho ăn và kiểm tra sinh trưởng là một mô đun chuyên môn nghề Sau
khi học mô đun này người học có thể hành nghề cho ăn và kiểm tra sinh trưởng của ba ba Mô đun này được học sau các mô đun: Xây dựng ao nuôi ba ba, Chuẩn bị ao nuôi, Chọn và thả giống
Chương trình mô đun Cho ăn và kiểm tra sinh trưởng có thể sử dụng dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên)
Giáo trình Cho ăn và kiểm tra sinh trưởng giới thiệu về đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng, chuẩn bị thức ăn, cho ăn và kiểm tra sinh trưởng của ba ba; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 80 tiết và bao gồm 5 bài:
Bài mở đầu
Bài 1 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng
Bài 2 Chuẩn bị thức ăn
Bài 3 Cho ăn
Bài 4 Kiểm tra sinh trưởng
Trang 4rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Th.s Lê Văn Thắng
2 Th.s Nguyễn Thanh Hoa
3 Th.s Ngô Chí Phương
4 Th.s Đỗ Văn Sơn
5 TS Bùi Quang Tề
Trang 5MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
MÔ ĐUN CHO ĂN VÀ KIỂM TRA SINH TRƯỞNG 5
Bài mở đầu: 6
1 Tầm quan trọng của mô đun 6
2 Nội dung chương trình mô đun 6
3 Mối quan hệ với các mô đun khác 6
4 Những yêu cầu chính với học viên 7
Bài 1: Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng của ba ba 8
1 Đặc điểm dinh dưỡng: 8
2 Đặc điểm sinh trưởng: 8
Bài 2: Chuẩn bị thức ăn 10
1 Thức ăn tươi sống 10
2 Thức ăn tự chế 15
3 Thức ăn công nghiệp: 31
Bài 3: Cho ăn 35
1 Tính lượng thức ăn trong ngày: 35
2 Cho ăn 38
3 Quản lý thức ăn: 42
Bài 4: Kiểm tra sinh trưởng 45
1 Chuẩn bị dụng cụ 45
2 Thu mẫu ba ba 46
3 Đo chiều dài mai 46
4 Cân khối lượng 47
5 Tính kết quả 47
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 49
I Vị trí, tính chất củ a mô đun: 49
II Mục tiêu: 49
III Nội dung chính của mô đun: 49
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành: 50
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 52
VI Tài liệu tham khảo 53
Trang 6- Sau khi học xong mô đun, học viên có thể:
+ Nêu được đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng của ba ba
+ Mô tả và thực hiện được công việc chuẩn bị thức ăn, cho ăn và kiểm tra sinh trưởng của ba ba
- Mô đun được phân bổ giảng dạy trong thời gian 80 tiết và gồm 5 bài: + Bài mở đầu
+ Bài 1 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng
+ Bài 2 Chuẩn bị thức ăn
+ Bài 3 Cho ăn
+ Bài 4 Kiểm tra sinh trưởng
- Để học mô đun này, học viên:
+ Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa
+ Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà
+ Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện
ở ao nuôi ba ba của các cơ sở nuôi hoặc ao nuôi hộ gia đình tại địa phương mở
- Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, học viên phải:
+ Không vắng mặt quá 20% số buổi học lý thuyết, các buổi thực hành có mặt đầy đủ
+ Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc mô đun
+ Điểm kiểm tra định kỳ và kết thúc mô đun ≥ 5 điểm
Trang 7Bài mở đầu:
1 Tầm quan trọng của mô đun
Trong nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi ba ba nói riêng thức ăn đóng vai trò rất quan trọng, quyết định đến năng suất và hiệu quả của mô hình nuôi
Nuôi ba ba nếu cho ăn thức ăn không phù hợp, cho ăn thiếu hoặc thừa thức ăn có thể dẫn đến ba ba chậm lớn hoặc ô nhiễm môi trường và xảy ra dịch bệnh
Người nuôi ba ba cần phải định kỳ kiểm tra sinh trưởng để điều chỉnh lượng thức ăn tránh cho ăn thiếu hoặc thừa thức ăn
Mô đun Cho ăn và kiểm tra sinh trưởng là mô đun chuyên môn nghề, trang bị cho học viên kiến thức và kỹ năng về đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng, chuẩn bị thức ăn, cho ăn và kiểm tra sinh trưởng của ba ba
Sau khi học xong mô đun Cho ăn và kiểm tra sinh trưởng, học viên có khả năng chuẩn bị thức ăn, xác định lượng ba ba có trong ao, xác định lượng thức ăn cần dùng , cho ăn và kiểm tra sinh trưởng của ba ba
2 Nội dung chương trình mô đun
Mô đun gồm 5 bài:
+ Bài mở đầu
+ Bài 1 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng
+ Bài 2 Chuẩn bị thức ăn
+ Bài 3 Cho ăn
+ Bài 4 Kiểm tra sinh trưởng
3 Mối quan hệ với các mô đun khác
Mô đun cho ăn và kiểm tra sinh trưởng có liên quan chặt chẽ với các mô đun khác:
Xây dựng ao nuôi là mô đun cung cấp kiến thức về công tác thiết kế và xây dựng nơi nuôi ba ba thương phẩm đủ điều kiện kỹ thuật, xây dựng những công trình phụ trợ cho việc nuôi ba ba
Chuẩn bị nơi nuôi là mô đun cung cấp kiến thức về công tác cải tạo, chuẩn bị nước, gây màu nước tạo môi trường sạch cho ba ba sinh trưởng phát triển, thuận lợi cho công tác thả con giống
Chọn giống giúp người nuôi có thể chọn được những con giống tốt phục
vụ nuôi thương phẩm Để chọn giống người nuôi căn cứ vào các đặc điểm bên ngoài và kiểm tra để đánh giá chất lượng
Là tiền đề để tiếp thu kiến thức mô đun tiếp theo:
Trang 8ba
4 Những yêu cầu chính với học viên
- Học viên cần tham dự học ít nhất 80% số giờ lý thuyết và 100 % số giờ thực hành của mô đun
- Học viên phải chăm chỉ, nghiêm túc
- Sau khi học xong mô đun học viên nắm được đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng, kỹ thuật chuẩn bị thức ăn, cho ăn và kiểm tra sinh trưởng của ba ba
Trang 9Bài 1: Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng của ba ba
Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng của ba ba
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của ba ba
A Nội dung:
1 Đặc điểm dinh dưỡng:
1.1 Tính ăn
- Ba ba thuộc loài ăn thức ăn động vật Ngay sau khi nở một vài giờ, ba
ba đã biết tìm mồi ăn
- Trong tự nhiên:
+ Khi mới nở, thức ăn chính là động vật phù du (thuỷ trần), giun nước (trùng chỉ) và giun đất loại nhỏ
+ Khi lớn ba ba ăn cá, tép, cua, ốc, giun đất, trai, hến
- Trong điều kiện nuôi dưỡng:
+ Có thể cho ba ba ăn thêm thịt của nhiều loại động vật
+ Có thể huấn luyện cho ba ba biết ăn thức ăn chế biến hay thức ăn công nghiệp ngay từ giai đoạn còn nhỏ
+ Thức ăn ưa thích nhất của ba ba là cá mè trộn với các thành phần khác như ốc, giun băm nhỏ trộn đều
1.2 Tập tính bắt mồi
- Ba ba chỉ bắt mồi trong nước
- Không kiếm mồi trên bờ
1.3 Khả năng sử dụng thức ăn
- Nhiệt độ nước thấp dưới 15oC và trên 35oC ba ba bỏ ăn
- Nhiệt độ nước thích hợp nhất cho ba ba bắt mồi 25 - 30oC
- Khẩu phần ăn:
+ Khẩu phần ăn của ba ba thay đổi theo khối lượng cơ thể: cỡ < 200 g khẩu phần 7-10% khối lượng thân, cỡ 200-500 g khẩu phần ăn 5-7% khối lượng thân và cỡ > 500 g khẩu phần ăn 3-5% khối lượng thân
+ Mùa hè ba ba sử dụng thức ăn tốt, có thể ăn với lượng 5 - 10% khối lượng thân
+ Những ngày trời rét ba ba ăn kém, lượng thức ăn bằng 3 - 5% khối lượng thân
2 Đặc điểm sinh trưởng:
2.1 Tốc độ sinh trưởng
Trang 10- Ba ba gai nuôi có tốc độ lớn nhanh gấp đôi ba ba hoa
2.2 Mùa vụ sinh trưởng
- Ba ba là loài động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường ảnh hưởng rất lớn tới đời sống của ba ba
- Mùa đông hầu như ba ba không lớn
- Mùa hè ba ba lớn rất nhanh (có thể đạt 28 g/tháng)
2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng
- Tốc độ sinh trưởng của ba ba phụ thuộc rất lớn vào cỡ, vào giai đoạn phát triển
- Tốc độ sinh trưởng còn phụ thuộc vào mật độ thả nuôi, mật độ càng dày tốc độ tăng trưởng càng chậm và ngược lại
- Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, con cái lớn nhanh hơn con đực
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
- Câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng của ba ba?
C Ghi nhớ:
- Đặc điểm dinh dưỡng của ba ba
- Mùa sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của ba
ba
Trang 11
Bài 2: Chuẩn bị thức ăn Mục tiêu:
- Nêu căn cứ lựa chọn nguyên liệu để sản xuất thức ăn cho ba ba
- Mô tả phương pháp xây dựng công thức thức ăn và kỹ thuật chế biến thức ăn
- Chế biến, bảo quản được thức ăn cho ba ba
* Bước 1: Chọn nguyên liệu tươi sống bằng phương pháp cảm quan:
Trang 12+ Chủ yếu là giun đất, giun quế, nhộng tằm
+ Giun có thể nuôi hoặc có thể bắt giun tự nhiên (trong vườn, bãi ven sông )
Trang 13Hình 4-4: Giun đất và giun quế
* Bước 2: Sơ chế và chế biến:
- Động vật cỡ nhỏ ba ba ăn vừa miệng có thể nuốt được cả con thì cho ăn
cả con, động vật cỡ lớn cần băm thái thành nhiều miếng cho ba ba ăn đều
+ Các loại cá, tôm….: băm, thái nhỏ
Hình 4-5: Sơ chế cá + Động vật nhuyễn thể: tách vỏ, lấy thịt
Trang 14Hình 4-6: Sơ chế ốc bươu vàng
- Rửa sạch nhớt, máu rồi cho ăn
Hình 4-7: Rửa nhớt, máu cá
Trang 15- Có thể cho vào máy đùn và cho ăn trực tiếp
Hình 4-8: Đùn cá tạp 1.2 Phế phẩm lò mổ và nhà máy chế biến thực phẩm
+ Có thể sử dụng thịt phế liệu của các xí nghiệp chế biến thực phẩm như
cá, tôm, mực, gia súc, gia cầm
Hình 4-9: Phụ phẩm chế biến cá
Trang 16Hình 4-10: Phụ phẩm lò mổ + Phế phụ phẩm của các lò mổ lợn, trâu bò, gia cầm: lòng, tiết…
+ Các loại thức ăn này phải tươi, không bị ươn thối
+ Các phế phẩm phụ phẩm của chế biến thực phẩm và lò mổ băm nhỏ cho ba ba ăn, tốt nhất nên nấu chín để phòng bệnh
+ Các phần cứng như đầu cá, vây cá, vỏ động vật nhuyễn thể, xương động vật ba ba không bỏ xuống ao nuôi ba ba để tránh gây ô nhiễm nước ao
2 Thức ăn tự chế
2.1 Lựa chọn nguyên liệu chế biến thức ăn:
Việc lựa chọn nguyên liệu để chế biến thức ăn cho ba ba thường căn cứ vào:
+ Nhu cầu dinh dưỡng của ba ba
+ Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu bằng cách tham khảo trong tài liệu
+ Khả năng tiêu hóa của ba ba với nguyên liệu đó, nguyên liệu có hàm lượng xơ càng cao thì càng khó tiêu hóa
+ Giá của nguyên liệu: được đánh giá bằng cách so sánh giá của từng đơn
Trang 17- Hàm lượng chất đạm trong thức ăn cao, giai đoạn nuôi thương phẩm cần hàm lượng đạm trên dưới 45%
2.1.2 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu:
2.1.2.1 Nguyên liệu cung cấp chất đạm
Nhu cầu đạm của ba ba giai đoạn nuôi thương phẩm rất cao Trong chế biến thức ăn cho ba ba, nguồn nguyên liệu cung cấp chất đạm luôn là yếu tố được quan tâm đầu tiên
Nguyên liệu cung cấp đạm có hàm lượng đạm lớn hơn 20%, được chia làm hai nhóm phụ thuộc vào nguồn gốc: đạm động vật và đạm thực vật
+ Hàm lượng khoáng lớn hơn 16%
+ Trong chế biến thức ăn cho ba ba chỉ sử dụng bột cá nhạt (độ mặn dưới
5 %)
+ Giá thành cao và nguồn nguyên liệu rất biến động
Trang 18
Hình 4-12: Bột cá Bảng 4-1: Thành phần dinh dưỡng (%) của một số loại bột cá
Nguồn bột cá Đạm Mỡ Khoáng Xơ Độ ẩm
- Bột thịt:
+ Bột thịt có hàm lượng đạm cao tương đương bột cá (50-60%)
+ Bột thịt thường được chế biến từ sản phẩm của lò mổ, bao gồm: ruột già, gân, móng, thức ăn trong dạ dày và lông
+ Hàm lượng can xi <3%
+ Hàm lượng đạm phụ thuộc vào chất lượng, nguồn gốc nguyên liệu chế biến
Trang 19Hình 4-13: Bột thịt
- Bột giun:
+ Đây là nguồn thức ăn cao đạm dễ tiêu hoá và hấp thu
+ Có thể sử dụng trực tiếp giun tươi để làm thức ăn cho ba ba
Trang 20Hình 4-15: Ốc bươu vàng Bảng 4-2: Thành phần dinh dưỡng (%) một số nguồn đạm động vật
Nguồn Chất khô Đạm Chất béo Xơ Muối khoáng Bột lông vũ 93 83,3 5,4 1,2 2,9
- Bột đậu tương (đậu nành):
+ Bột đậu tương là nguồn đạm thực vật thay thế cho bột cá tốt nhất
+ Chủ yếu sử dụng bột đậu tương đã tách chất béo có hàm lượng đạm khoảng 47-50%, mỡ không quá 2%
Hình 4-16: Đậu tương và khô dầu đậu tương
Trang 21- Bánh dầu đậu phộng (lạc):
+ Bánh dầu đậu phộng là phụ phẩm của quá trình ép dầu
+ Hàm lượng đạm của bánh dầu đậu phộng khoảng 45%
+ Hàm lượng chất béo khoảng 2% (ép công nghiệp ), 8-10% (ép thủ công)
+ Bánh dầu đậu phộng dễ bị mọc nấm
Hình 4-17: Khô dầu đậu phộng (lạc)
- Bánh dầu bông vải:
+ Hàm lượng đạm 40 - 50%, hàm lượng mỡ 4 - 5%, hàm lượng xơ khá cao (>12%)
Trang 22Khối lượng khô 88 91 90 89
Năng lượng trong thức ăn của ba ba chủ yếu do tinh bột cung cấp
Tinh bột là thành phần chủ yếu trong mô của các loại khoai củ, ngũ cốc
và phụ phẩm nông nghiệp như cám gạo, bột mì… Lượng tinh bột trong thức ăn của ba ba không nên sử dụng quá 20%
- Cám gạo:
+ Là sản phẩm phụ của công nghiệp say xát
+ Hàm lượng đạm trong cám gạo từ 8-13%
+ Hàm lượng mỡ từ 7-13%
+ Hàm lượng xơ biến động từ 11- 20%
+ Giàu vitamin nhóm B, vitamin E
+ Dễ bị ôi mốc, chua và vón cục
Hình 4 - 19: Cám gạo
Trang 24- Nguyên liệu cung cấp năng lượng cần chú ý hàm lượng xơ:
+ Xơ nhiều làm giảm sự ngon miệng và giảm khả năng tiêu hóa thức ăn + Ảnh hưởng đến độ kết dính của viên thức ăn
- Với nguyên liệu cung câp chất đạm:
+ Cần phối chế thức ăn từ nhiều nguồn đạm
+ Mức độ thay thế nguồn đạm bột cá bằng đạm động vật khác hoặc đạm thực vật không nên quá 50% và cần bổ sung premix khoáng, vitamin
2.1.3 Giá nguyên liệu
- Xác định giá của 1 kg đạm trong nguyên liệu
- Lựa chọn nguyên liệu có giá 1 kg đạm thấp nhất
Ví dụ: có hai loại bột cá có thể lựa chọn để sản xuất thức ăn cho ba ba Một loại là bột cá A giá thành là 7000đ/kg và có 72,9% đạm, một loại là bột cá
B giá thành là 5500đ/kg có 55,5% đạm, cần phải xác định bột cá nào có hiệu quả hơn
Vì vậy phải tính toán để xác định giá thành của một 1kg đạm loại bột cá nào rẻ hơn
* Với bột cá A, giá thành của 1kg đạm là:
7000đ: 72,9%= 9.600đ
* Bột cá B: giá thành 1kg đạm là:
Trang 255.500đ: 55,5% = 9.900đ
Như vậy lựa chọn bột cá A để sản xuất thức ăn thì giá thành thức ăn sẽ thấp hơn so với bột cá B
2.2 Xây dựng công thức thức ăn:
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng công thức thức ăn
Công thức thức ăn phản ánh thành phần nguyên liệu và tỷ lệ phối trộn giữa các nguyên liệu với nhau
* Công thức thức ăn tốt, thể hiện:
- Cân đối và đủ thành phần dinh dưỡng;
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Thời gian bảo quản dài;
- Hiệu quả sử dụng thức ăn đạt tốt nhất;
- Giá thành thấp
* Nguyên tắc xây dựng công thức thức ăn: 2 nguyên tắc
- Nguyên tắc khoa học:
+ Đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng;
+ Cân bằng các chất dinh dưỡng
- Nguyên tắc kinh tế:
+ Thức ăn phải có giá cả hợp lý
Chú ý:
+ Tính sẵn có, chất lượng và giá cả của nguồn nguyên liệu thức ăn
+ Đặc điểm dinh dưỡng của ba ba
+ Nhiệt độ, độ ẩm của môi trường
+ Giá cả của nguyên liệu phụ thuộc theo mùa, vì vậy nên xây dựng nhiều phương án sử dụng nguyên liệu để có thể chủ động nguồn nguyên liệu và hạ giá thành
2.2.2 Tính tỷ lệ phối trộn của nguyên liệu:
Xác định thành phần và tỷ lệ từng nguyên liệu đơn trong thức ăn là công việc cần thiết trước khi chế biến thức ăn
2.2.2.1 Thức ăn gồm có hai thành phần nguyên liệu
Ví dụ 1: Tính toán để hình thành công thức thức ăn có 45% đạm Thức
ăn gồm các thành phần nguyên liệu sau đây:
- Bột cá : 60% đạm
- Bột cám gạo: 8% đạm
Trang 26- Bước 2: Ở cạnh bên trái của hình vuông, đặt hai thành phần với hàm lượng đạm tương ứng của chúng
- Bước 3: Lấy hàm lượng đạm của mỗi thành phần trừ đi hàm lượng đạm cần đạt được và đặt hiệu số ở góc đối diện với thành phần tương ứng qua tâm hình vuông (chú ý lấy số lớn trừ đi số bé)
- Bước 4: Cộng hai hiệu số và đặt kết quả ở góc dưới phía phải của hình vuông
- Bước 5: Tính tỷ lệ % của mỗi hiệu số so với tổng hai hiệu số thì được
tỷ lệ % của mỗi thành phần tương ứng của thức ăn
71,15 g x 60% = 42,69 g
Khối lượng đạm có trong 100 g thức ăn từ bột cám gạo là:
28,85 g x 8% = 2,31g Vậy tổng là:
42,69 + 2,31 = 45 g
2.2.2.2 Thức ăn gồm 3 thành phần nguyên liệu trở lên
Để lập công thức thức ăn có từ 3 nguyên liệu trở lên, gồm 2 bước:
Bước 1: Xác định thành phần nguyên liệu có trong thức ăn
45
Bột cá 60%
Bột cám gạo 8%
37
15
52
Trang 27Bước 2: Tính các tỷ lệ phối trộn giữa các nguyên liệu:
+ Thực hiện khống chế tỷ lệ phối trộn của một số nguyên liệu
+ Xác định lượng đạm có được bởi các nguyên liệu đã khống chế tỷ lệ phối trộn
+ Xác định tỷ lệ phối trộn của các nguyên liệu còn lại
Ví dụ 2: Hình thành công thức thức ăn có hàm lượng đạm 40% Thức ăn gồm có các thành phần sau đây:
Bột thịt xương: 40 % đạm Bột cám gạo: 8% đạm Bột ngũ cốc: 11% đạm Biết rằng bột cá và bột thịt xương là nguồn đạm (thức ăn đạm), cám gạọ
và bột ngũ cốc là nguồn cung cấp năng lượng (thức ăn cung cấp năng lượng) Biết rằng người ta phối hợp 3 phần bột cá đối với một phần bột thịt xương; 2 phần bột cám gạo với 1 phần bột ngũ cốc
Cách làm:
Sử dụng phương pháp hình vuông:
- Bước 1: Vẽ hình vuông và đặt mức đạm yêu cầu ở tâm hình vuông
- Bước 2: Tính toán hàm lượng đạm trung bình của nhóm thức ăn đạm và nhóm thức ăn năng lượng:
+ Nhóm thức ăn đạm:
Bột cá: 3 phần x 60% =180 Bột thịt xương: 1 phần x 40% = 40
4 phần = 220 Trung bình 1 phần là: 220: 4 = 55 Hàm lượng trung bình nhóm thức ăn đạm = 55%
+ Nhóm thức ăn năng lượng:
Bột cám gạo: 2phần x8% = 16 Bột ngũ cốc : 1 phần x 11% = 11
3 phần = 27
Hàm lượng đạm trung bình một phần là: 27: 3 = 9 Vậy hàm lượng đạm trung bình của nhóm thức ăn năng lượng = 9%
- Bước 3: Ở cạnh phía trái của hình vuông chúng ta đặt hàm lượng đạm trung bình của mỗi nhóm thức ăn