Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Tân Bắc Đô
Trang 19 TGNH : Tiền gửi ngân hàng
10 NCTT: Nhân công trực tiếp
11 SXC: Sản xuất chung
12 CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kể từ khi gia nhập vào tổ chức thương mại quốc tế WTO nền kinh tế nước
ta có những bước chuyển mình mạnh mẽ Những thay đổi về chính sách kinh tế xãhội đó đem theo những biến đổi sâu sắc của đời sống kinh tế xã hội Theo đó tínhcạnh tranh trên thương trường ngày càng thể hiện rõ Trong điều kiện đó các doanhnghiệp sản xuất trong nước cũng như liên doanh với nước ngoài không còn cáchnào khác là phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mình và hạ được giá thành sảnphẩm Do vậy trong công tác kế toán, kế toán nguyên vật liệu là một phần hànhkhá quan trọng, không thể thiếu được trong sản xuất kinh doanh Việc hạch toán tốtnguyên vật liệu là công cụ giúp đảm bảo sản xuất, kiểm tra giám sát tốt định mứctiêu hao nguyên vật liệu ngăn ngừa sự lãng phí trong sản xuất góp phần nâng caoviệc sử dụng vốn lưu động, hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi nhuận cao cho doanhnghiệp Vì vậy công tác kế toán nguyên vật liệu là vấn đề được các doanh nghiệpquan tâm hàng đầu Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau thời gianthực tập tại Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Tân Bắc Đô và những kiếnthức đó được học tập tại nhà trường cộng với sự hướng dần tận tình của cô giáo
Th.s Đoàn Vân Khánh em đó mạnh dạn chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Tân Bắc Đô ” làm
luận văn tốt nghiệp của mình
Luận văn của em gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất
Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và tình hình sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Tân Bắc Đô.
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Tân Bắc Đô.
Trang 3CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.1 Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất:
* Khái niệm:
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động do doanh nghiệpmua ngoài hay tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
* Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất tồn tại dưới nhiều hình thái khácnhau, phức tạp về đặc tính lý hoá, dễ bị tác động của thời tiết khí hậu môi trườngxung quanh Nguyên vật liệu là đối tượng nhưng không phải bất cứ đối tượng nàocũng là nguyên vật liệu Đối tượng lao động là nguyên vật liệu chỉ khi đối tượnglao động được thay đổi do lao động có ích của con người tác động vào
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là đối tượng lao động Khitham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguyên vật liệu chỉtham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguyên vật liệu chỉtham gia vào một chu kỳ và giá trị của có được chuyển dịch toàn bộ một lần vàogiá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Nhưvậy, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào chu kỳ, giá trị của nó được chuyển dịch toàn
bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ Là trung tâm của quá trình sản xuất, là yếu tố đóng vai trò quyết định cấuthành nên thực thể của sản phẩm
1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu :
Trang 4Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuấtkinh doanh việc quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải chặt chẽ, khoa học ở tất cảcác khâu (thu mua, bảo quản, dự trữ và dùng), cụ thể:
* Khâu thu mua: Để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường thì
doanh nghiệp phải thường xuyên đảm bảo cho các nguyên vật liệu được thu mua
đủ khối lượng, đúng quy cách, chủng loại
* Khâu bảo quản: Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu phải quan tâm tới việc tổ
chức tốt kho hàng, bến bãi, trang thiết bị đầy đủ các phương tiện cần đo, kiểm trathực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu
* Khâu dự trữ: Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hoá của nguyên vật liệu, hạn chế
nguyên vật liệu bị ứ đọng, rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi đốivới khâu dự trữ
* Khâu sử dụng: Quản lý ở khâu sử dụng phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết
kiệm trên cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí, tiêu hao nguyênvật liệu trong giá thành định mức, tăng tích lỹ cho doanh nghiệp
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vậtliệu là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh ở doanh nghiệp Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quảquản lý nguyên vật liệu, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sauđây:
1- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của cácloại vật tư cả về giá trị và hiện vật; chính xác giá gốc (hoặc giá thành thực tế) củatừng loại, vật tư nhập, xuất, tồn kho; đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các yêucầu quản lý vật tư của doanh nghiệp
2- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và sử dụng từngloại nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 53- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời giá trị nguyên vật liệu xuất dùng chocác đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu haonguyên vật liệu, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng nguyênvật liệu sai mục đích, lãng phí.
4- Thường xuyên kiểm tra thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịp thờicác loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện pháp giải phóng
để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại
5- Thực hiện việc kiểm kê nguyên vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập bảo cáo vềnguyên vật liệu , tham gia công tác thu mua, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu
1.2 Tổ chức phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Nhìn chung trong các doanh nghiệp sản xuất, căn cứ và vai trò và tác dụng củanguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh mà nó thường được chia thành các loạisau:
a) Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất:
* Nguyên liệu, vật liệu chính:
- Nguyên liệu chính là những nguyên vật liệu khi tham gia quá trình sản xuất thìcấu thành thực thể vật chất, thực thể chính thức của sản phẩm Nguyên vật liệuchính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trìnhsản xuất, chế tạo ra thành phẩm
- Vật liệu là những sản phẩm đã qua một số bước trong quá trình chế biến côngnghiệp như thép trong doanh nghiệp chế tạo cơ khí, Vải trong doanh nghiệp may
- Bán thành phẩm mua ngoài là những chi tiết bộ phận của sản phẩm do doanhnghiệp, công nghiệp khai thác sản xuất ra, doanh nghiệp mua về để lắp ráp, giacông thêm thành sản phẩm của mình
* Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà chỉ có thể sử dụng kết hợp với vật liệu
Trang 6chính để làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm, hoànthiện và nâng cao tính năng, chất lượng sản phẩm.
* Nhiên liệu: Về thực chất là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp
nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất,phương tiện vận tải, công tác quản lý Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắnhay thể khí
* Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa các máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ
* Vật liệu và thiết bị xây dung cơ bản: Bao gồm những vật liệu, công cụ, dụng
cụ, thiết bị, khí cụ, vật kết cấu mà doanh nghiệp mua vào nhằm sử dụng cho côngtác xây dựng cơ bản
* Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại trên thường là
những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, phế liệu thu hồi khi thanh lý tàisản cố định
b) Căn cứ vào nguồn hình thành:
* Vật liệu mua ngoài: Là những vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất kinh
doanh được doanh nghiệp mua ngoài thị trường
* Vật liệu sản xuất : Là những loại vật liệu do DN tự chế biến hay thuê chế biến.
* Vật liệu từ các nguồn khác: Nhập góp vốn liên danh, tài trợ cấp phát
c) Căn cứ vào mục đích của nguyên vật liệu:
* Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
* Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý
* Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác
Việc phân loại nguyên vật liệu như trên giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản
để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu, giúp cho cácdoanh nghiệp biết rõ nội dung kinh tế và vai trò, chức năng của từng loại vật liệutrong qúa trình sản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp kết hợp trong quản lý và sửdụng có hiệu quả các loại nguyênvật liệu
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu:
Trang 71.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về nguyêntắc đánh giá nguyên vật liệu cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho.Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” thì hàng tồn kho củadoanh nghiệp được đánh giá theo gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp giátrị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần cóthể thực hiện được
1.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu:
Để đánh gía nguyên vật liệu các doanh nghiệp thường dùng tiền để biểu hiện giá trịcủa chúng Trong công tác hạch toán ở các đơn vị sản xuất thì vật liệu được đánhgía theo hai phương pháp chính:
Đánh giá theo giá thực tế:
* Tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Tính giá nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí Nguyên vậtliệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm nhiều nguồn nhập khác nhau.Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho được xác địnhkhác nhau
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài:
+
Chi phíphát sinhtrong quátrình thumua
+
Các khoảnthuếkhôngđược hoànlại
-Các khoảngiảm giáhàng bán,chiết khấuthương mại
Trang 8- Đối với vật liệu tự chế biến
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế bao gồm giáthực tế của vật liệu xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh nghiệpđến nơi chế biến và ngược lại, chi phí thuê gia công chế biến
- Đối với vật liệu nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần; trị giá vốn thực tế làgiá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp nhận
* Tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho:
Theo chuẩn mực kế toán số 02 – hàng tồn kho, trị giá vật liệu xuất kho đượcthực hiện theo một trong các phương pháp sau:
1- Phương pháp tính theo giá đích danh: theo phương pháp này, doanh nghiệpphải quản lý nguyên vật liệu theo từng lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì lấy giáthực tế của lô hàng đó Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp cóchủng loại vật liệu ít, vật liệu có giá trị cao và có ít lần nhập xuất trong tháng vànhận diện được từng lô
2- Phương pháp nhập trước - xuất trước: Phương pháp này, số vật liệu nàonhập trước sẽ được sử dụng đơn giá làm đơn giá xuất trước Xuất hết số nhập trướcrồi mới đến số lượng của số nhập sau Do đó giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ đượcxác định căn cứ vào đơn giá của những lần nhập sau cùng
3- Phương pháp nhập sau - xuất trước: Theo phương pháp này có cách tínhngược với phương pháp nhập trước - xuất trước Xuất hết số nhập sau rồi mới lấyđến số lượng của số nhập trước Do đó giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ được xácđịnh căn cứ vào đơn giá của những lần nhập đầu tiên
4- Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, kếtoán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy sốlượng vật liệu xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính
Trang 9Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập =
Giá trị hàng tồn trước và ngay trong lần nhập đó
Số lượng hàng tồn trước và ngay trong lần nhập đó
Đánh giá theo giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua vật liệu thường xuyên có sự biến động về giá
cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá vật liệu.Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục vụ cho công táchoạch toán chi tiết nguyên vật liệu Giá này không có tác dụng giao dịch với bênngoài Sử dụng giá hạch toán, việc xuất kho hàng ngày được thực hiện theo giáhạch toán cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp Đểtính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ số giữa giá thực tế giá hạch toán củavật liệu luân chuyển trong kỳ (H) theo công thức sau:
H
=
Trị giá thực tế của vậtliệu còn tồn đầu kỳ +
Trị giá thực tế của vật
tư nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán của vật + Trị giá hạch toán của
Trang 10liệu còn tồn đầu kỳ vật tư nhập trong kỳ
Sau đó tính giá trị của vật liệu xuất trong kỳ theo công thức:
Giá trị thực tế vậtliệu xuất trong kỳ =
Trị giá hạch toán của vậtliệu luân chuyển trong kỳ x H
1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU:
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép cả về giá trị, sốlượng, chất lượng của từng thứ (từng danh mục) vật liệu theo từng kho, từng ngườiphụ trách Đây là công việc có khối lượng lớn và phức tạp đối với doanh nghiệpsản xuất
1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính, các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu bao gồm:
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu 03-VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu 04-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư Mẫu 05 – VT
- Bảng phân phối nguyên vật liệu Mẫu 07-VT
Và một số chứng từ khác có liên quan như:
- Hoá đơn bán hàng thông thường Mẫu 02GTKT-3LL
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03PXK-3LL
1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết:
1.3.2.1 Phương pháp thẻ song song (Phụ lục 01)
* Nội dung: Theo phương pháp này, việc ghi chép theo dõi được thực hiện song
song giữa phòng kế toán và kho
Trang 11+ Tại kho: Thủ kho chỉ ghi chép về mặt số lượng Thủ kho dựa vào phiếu xuất kho,
phiếu nhập kho và các chứng từ khác có liên quan để mở thẻ kho Mỗi loại nguyênvật liệu được ghi trên một thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng trên thẻ kho Saumỗi nghiệp vụ nhập, xuất phải xác định ngay lượng tồn Định kỳ kế toán xuốngkiểm tra việc ghi sổ của thủ kho và ký xác nhận vào thẻ kho
+ Tại phòng kế toán: Kế toán theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn theo cả hai chỉ
tiêu số lượng và giá trị bằng cách sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết cho từng loạinguyên vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho Khi nhận được các chứng từnhập, xuất kho do thủ kho chuyển đến, kế toán tiến hành kiểm tra và hoàn chỉnhchứng từ (điền đơn giá, tính thành tiền) rồi vào sổ chi tiết nguyên vật liệu cả chỉtiêu số lượng và giá trị Mỗi chứng từ ghi một dòng trên sổ
* Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ làm, đễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm
bảo độ tin cậy của thông tin
* Nhược điểm:
- Việc ghi chép còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lượng
- Khối lượng ghi chép lớn, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều chủngloại nguyên vật liệu, việc nhập/ xuất diễn ra thường xuyên
- Hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán của kế toán trong quản lý
* Điều kiện áp dụng:
- Đối với kế toán thủ công: Thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loạinguyên vật liệu, khối các nghiệp vụ nhập xuất và phát sinh không thường xuyên
- Đối với kế toán máy: áp dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp
có chủng loại vật tư nhiều, các nghiệp vụ nhập xuất thường xuyên
1.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Nội dung: Theo phương pháp này, phòng kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển
(mở cho cả năm) để phản ánh tình hình nhập xuất tồn cho từng thứ nguyên vật liệutheo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị Sổ đối chiếu luân chuyển là sự kết hợp giữa
sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu với bảng tổng hợp xuất tồn ở phương pháp thẻsong song
Trang 12- Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho theo dõi số lượng tong danh điểm vật liệu giống
như trường hợp áp dụng phương pháp thẻ song song
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng
và giá trị theo trong kho, từng thứ, từng danh điểm vật liệu
- Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán lập bảng kê nhập
- Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán lập bảng kê xuất
- Cuối kỳ dựa vào hai bảng kê này để vào cột “luân chuyển” trên sổ đối chiếu luânchuyển, mỗi loại vật liệu được ghi một dòng trên sổ
* Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.
* Nhược điểm:
- Công việc kiểm tra, đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ được tiếnm hànhvào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán
* Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có chủng
lọai nguyên vật liệu ít Không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuấthàng ngày; phương pháp này ít được áp dụng trong thực tế
1.3.2.3 Phương pháp sổ dư (Phụ lục 02)
* Nội dung: Đặc diểm của phương pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán
nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của kế toán
- Tại kho:
+ Thủ kho mở thẻ kho theo từng danh điểm vật liệu
+ Định kỳ 3-5 ngày sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho lập phiếu giao nhân chứng từnhập, chứng từ xuất và chuyển chứng từ gốc cho phòng kế toán
+ Cuối tháng khi nhận được sổ số dư từ phòng kế toán thì thủ kho phải vào phần sốlượng căn cứ trên thẻ kho
- Tại phòng kế toán.
+ Căn cứ vào phiếu nhập kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho lập phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 13+ Khi nhận được chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu ở kho, kế toán kiểm tra việcphân loại chứng từ và ghi giá hạch toán, tính tiền cho từng chứng từ, tổng cộng sốtiền của các chứng từ nhập, xuất theo từng nhóm nguyên vật liệu, ghi vào cột sốtiền trên phiếu giao nhận chứng từ.
* Ưu diểm:
- Giảm nhẹ được khối lượng ghi chép hàng ngày do kế toán chỉ ghi chép theo chỉtiêu số tiền và ghi theo nhóm nguyên vật liệu
- Công việc kế toán được tiến hành dàn đều trong tháng mà không phụ thụôc vào
cơ cấu nguyên vật liệu mà đơn vị sử dụng
* Nhược điểm:
- Ở phương pháp này nếu như có sai sót thì rất khó phát hiện, khó kiểm tra
- Ở phòng kế toán không nắm được tình hình luân chuyển và tồn kho của từngdanh điểm theo số lượng mà phải căn cứ vào thẻ kho thì mới có số liệu về tình hìnhnhập - xuất - tồn của từng thứ nguyên vật liệu
1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP, NHẬP XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
1.4.1 Các phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho:
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng tài khoản kế toán để phản ánh kiểm tra vàgiám sát các đối tượng kế toán có nội dung kế toán ở dạng tổng quát Bao gồm 2phương pháp sau:
- Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 141.4.2 Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nhập – xuất – tồn của nguyên vậtliệu, kế toán sử dụng tài khoản sau:
Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu”
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Bên nợ:
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài giacông, chế biến, nhận vốn góp hoặc từ các nguồn khác
- Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
- Số diều chỉnh tăng giá nguyên vật liệu khi dánh giá lại
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (nếu doanh nghiệp
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất kinh doanh, đểbán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp vốn
- Trị giá nguyên vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua
- Chiếu khấu thương mại nguyên vật liệu khi mua được hưởng
- Số điều chỉnh giảm giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại
- Trị giá nguyên vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ ( nếu doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo PP kiểm kê định kỳ),
Số dư bên nợ: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 152 không quy định các tài khoản cấp 2 song theo yêu cầu quản lý cụthể và phân loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp thì có thể tổ chức quy định cáctài khoản cấp 2 này áp dụng đơn vị
Ví dụ: chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu, có thể mở các tài khoản cấp 2 nhưsau:
Trang 15TK 1521 – Nguyên vật liệu chính TK 1524 – Phụ tùng thay thế
TK 1522 – Nguyên vật liệu phụ TK 1525 – Thiết bị xây dựng cơ bản
TK 1523 – Nhiên liệu TK 1526 – Vật liệu khác
Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường”
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn thực tế các loại nguyên vật liệu mà doanhnghiệp đã mua nhưng dang đi trên đường, chưa về nhập kho doanh nghiệp và tìnhhình hàng đi đường tháng trước đã về nhập kho doanh nghiệp Kết cấu tài khoảnnày như sau:
- Bên Nợ: Trị giá hàng hoá vật tư đã mua đang đi đường
- Bên Có: Trị giá vật tư đi đường tháng trước, tháng này đã về nhập kho, chuyển
bán thẳng hay dưa vào sử dụng ngày
- Số dư có: Trị giá hàng hoá, vật tư đang đi đường cuối kỳ
Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK111,112,141,331,411,621,627,642
- Kết chuyển trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê)
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê)
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất trong kỳ cho các hạng mục dích khác nhauTài khoản 611 không có số dư cuối kỳ và gồm 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6111: Mua nguyên vật liệu
Trang 16- TK 6112: Mua hàng hóa
1.4.3.2 Phương pháp kế toán
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Phụ lục 04 )
1.5 KẾ TOÁN KIỂM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ LẠI VẬT TƯ
1.5.1 Kế toán kiểm kê vật tư:
Khi tiến hành kiểm kê đơn vị phải có quyết định thành lập Hội đồng Đơn vị
có thể tiến hành kiểm kê theo định kỳ, có thể kiểm kê bất thường và kết quả kiểm
kê phải lập biên bản theo mẫu quy định ( mẫu số 08-VT )
Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
- Khi Hội đồng xử lý căn cứ biên bản xử lý, kế toán phản ánh như sau:
+ Nếu thiếu trong định mức được tính vào chi phí, kế toán ghi:
Trang 17Việc đánh giá lại vật tư hoặc là theo quyết định của Nhà nước, hoặc khi chuyển đổihình thức sở hữu
- TK kế toỏn sử dụng là TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Bên Nợ:
+ Phản ánh số chênh lệch giảm do đánh giá lại
+ Xử lý chênh lệch tăng do đánh giá lại
- Bên Có:
+ Phản ánh chênh lệch tăng do đánh giá lại
+ Xử lý số chênh lệch giảm do đánh giá lại
- Dư Nợ: Chênh lệch giảm chưa xử lý
- Dư Có: Chênh lệch tăng chưa xử lý
* Phương pháp kế toán:
(1) Trường hợp đánh giá lại tăng trị giá vật tư, số tăng thêm kế toán ghi:
Nợ TK 152,153
Có TK 412(2) Trường hợp đánh giá lại giảm trị giá vật tư, kế toán ghi:
Nợ TK 412
Có TK 152,153(3) Cuối năm tài chính cấp có thẩm quyền xử lý
+ Nếu TK 412 có số dư được bổ xung nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 412
Có TK 411+ Nếu TK 412 có dư nợ , được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 411
Có TK 412
1.6 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ VẬT TƯ
Trang 18Cuối năm tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc củavật tư tồn kho thì cần lập dự phòng và được tính vào gía vốn vật tư xuất kho tínhcho từng loại vật tư Mức dự phòng giảm giá v t t ật tư được xác định như sau: ư được xác định như sau: đư được xác định như sau:ợc xác định như sau:c xác định như sau:nh nh sau:ư được xác định như sau:Mức dự
x
Giá gốc
-Giá trịthuần cóthể đượcthựchiện) Trong đó giá trị thuần có th th c hi n ể thực hiện được xác định như sau: ực hiện được xác định như sau: ện được xác định như sau: đư được xác định như sau:ợc xác định như sau:c xác định như sau:nh nh sau:ư được xác định như sau:
Giá trị thuần có thể thực
hiện được = Giá bán (ước tính )
-Chi phí để thực hiện (ước tính )
- Tài khoản kế toán sử dụng là TK 159: dự phòng giảm giá vât tư
- Bên Nợ: phản ánh số hoàn thành nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghigiảm giá vốn hàng bán trong kỳ
- Bên Có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đó lập tính vào giá vốn hàngbán trong kỳ
- Dư có: giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Khi tích lập dự phòng, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 159(2) Cuối kỳ kế toán sau nếu mức trích lập dự phòng lớn hơn số đó trích còn lại của
kỳ kế toán trước ( năm TC ), số chênh lệch được trích thêm
Nợ TK 632
Có TK 159Ngược lại kế toán ghi:
Trang 19Nợ TK 159
Có TK 632Hoặc Có TK 711 ( theo thông tư 13 ngày 27/2/2006 của Bộ Tài Chính )
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI TÂN BẮC ĐÔ.
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI TÂN BẮC ĐÔ
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty
Trang 20- Tên công ty : Công ty TNHH sản xuất & thương mại Tân Bắc Đô
- Tên giao dịch : TANBACDO PRODUCTION AND TRADING COMPANY LIMITED
- Trụ sở chính: Thị trấn Phùng, Huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại : 043 887490
Công ty TNHH sản xuất & thương mại Tân Bắc Đô được thành lập ngày04/06/2002 theo giấy phép kinh doanh số 0302000981 do Phòng đăng ký kinhdoanh Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.Với số vốn kinh doanh ban đầu
là 10.000.000.000 đồng Mã số thuế 0500451071 do chi cục thuế thành phố Hà Nộicấp ngày 29/06/2002 Mã số nhập khẩu: 0500451071 do Cục hải quan thành phố
Hà Nội cấp ngày 08/07/2002 Kể từ ngày thành lập công ty thường xuyên đảm bảocung ứng cho khách hàng một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng chủng loại với chatlượng cao nên đã tạo được uy tín với các bạn hang trong và ngoài nước Với nhữngkết quả đã đạt được, Công ty TNHH sản xuất & thương mại Tân Bắc Đô đã vàđang khẳng định vị trí của mình trên thị trường
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH sản xuất & thương mại Tân Bắc Đô chuyên sản xuất, kinh doanhhàng dệt may thời trang trong nướcc và xuất khẩu, Công ty nhập khẩu nguyên liệu,vật liệu chủ yếu là len sợi từ Trung Quốc, Nhật Bản, Australia
Dịch vụ thương mại , dịch vụ xuất khẩu
Mở đại lý , cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Trang 21Bộ máy quản lý hoạt động của công ty được tổ chức xây dựng với phươngchâm gọn nhẹ, hiệu quả, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận với tối ưucường độ lao động Điều đó được thể hiện qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và tổ
chức kinh doanh( Phụ lục 05 )
Ban lãnh đạo công ty
- Giám đốc: Đưa ra đường lối chính sách, phương hướng hoạt động của công ty, là
người chịu trách nhiệm lớn nhất trong công ty
- Phó Giám đốc tài chính: Công việc chính là tổ chức công tác kế toán, công tác
thống kê trong phạm vi công ty, tập hợp nguồn tài chính giúp tổ chức công tácthong tin kinh tế, thực hiện đầy đủ việc ghi chép ban đầu theo chế độ quản lý kinh
tế và tài chính của công ty
- Phó Giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của sản phẩm, giám
sát, kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Phó Giám đốc xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa: Chịu trách nhiệm chỉ đạo
giải quyết các vấn đề về hoạt động XNK và hệ thống tiêu thụ hang trong nước
- Các Phòng ban: là các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ làm tham mưu cho Giám
đốc trong việc chỉ đạo, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý kinh doanh, tổ chức quản
lý nhân lực Các Phòng ban có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn kiểm tra, đôn đốcthực hiện tiến độ sản xuất, qui trình công nghệ kỹ thuật và các mặt quản lý chuyênmôn
Công ty có 5 phòng ban chức năng bao gồm:
- Phòng kế toán tài vụ: lập kế hoạch tài chính hang năm trên cơ sở kế hoạch
sản xuất kinh doanh, mở sổ sách theo dõi tài sản, vật tư, tiền vốn, lập hồ sơchứng từ ghi chép và hạch toán các khoản kế toán chấp hành nghĩa vụ nộp thuếvới nhà nước Đồng thời ngăn chặn tình trạng lãi giả, lỗ thật, lạm dụng vốn củacông ty, quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, thực hiện chế độ báo
Trang 22cáo phân tích số liệu một cách trung thực, kịp thời tạo điều kiện cho Giám đốcđiều hành phát triển công ty.
- Phòng tổ chức quản lý nhân sự: Quản lý số lượng nhân viên, công nhân của
công ty Quan tâm đến đời sống của công nhân, tại chức tốt công tác công đoàntại cơ sở
- Phòng kỹ thuật công nghệ - KCS: Thiết kế mẫu mã sản phẩm, dệt thử hang
mẫu theo yêu cầu của khách hang và thị hiếu người tiêu dung Kiểm tra việcthực hiện qui trình công nghệ đối với tất cả các sản phẩm được sản xuất, xâydựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu sao cho phù hợp với yêu cầu của sảnphẩm
- Phòng xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa: Tiến hành mọi thủ tục xuất nhập
khẩu vật tư hàng hóa cần thiết trong quá trình sản xuất Kiểm tra chất lượnghang nhập về, xây dựng giá bán trên thị trường nội địa, chỉ đạo theo dõi, kiểmtra tình hình thực hiện kế hoạch, tổ chức mạng lưới tiêu thụ rộng khắp
- Phân xưởng: Là bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
Qui trình công nghệ sản xuất kinh doanh (Phụ lục 06)
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Căn cứ vào Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 – 2010 ta thấy tổngdoanh thu của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 là 4.219.017.195 đồngtương ứng với 27,38% Tuyu nhiên để khẳng định tình hình hoạt động của công ty
có khả năng hay không cần phải dựa vào các yếu tố khác như lợi nhuận gộp, lợinhuận trước và sau thuế, giá vốn hàng bán…
Gía vốn hàng bán năm 2010 so với năm 2009 tăng 39,74% trong khi tốc độ tăngdoanh thu trong hai năm là 27,38% Như vậy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán
Trang 23vượt xa hơn so với tốc độ tăng của doanh thu Có điều này môt phần là do hiện naygiá cả thị trường của các mặt hang trong đó có nguyên vật liệu phục vụ cho ngànhxây dựng, tuy nhiên công ty cần duy trì mức tăng doanh thu như hiện nay và cũngcần có những biện pháp nhằm hạn chế mức tăng giá vốn để đạt được mức doanhthu cao hơn.
Một trong những thành công có thể nhận thấy đó là Lợi nhuận gộp của công tytăng dần qua các năm, nhờ tiết kiệm được chi phí sản xuất, năm 2010 lợi nhuậngộp đã tăng tương ứng so với năm 2009
Cũng có thể thấy LN gộp/Doanh thu, LN trước thuế?Doanh thu hay LN sau thuế/Doanh thu đều có xu hướng tăng them Tóm lại, qua bảng phân tích kết quả kinhdoanh của công ty ta thấy công ty đang có những bước phát triển vững chắc và sẽ
có được những bước tiến xa hơn nữa (Phụ lục 07)
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Để tổ chức bộ máy kế toán hợp lý gọn nhẹ, có hiệu quả đảm bảo cung cấpthông tin kịp thời, chính xác, công ty đã lựa chọn hình thức bộ máy kế toán tậptrung phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty.Hình thức tổ chức này giúp cho việc kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự
lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo của lãnh đạocông ty đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như công tác kếtoán nói riêng
Để tìm hiểu sâu hơn về cơ cấu và nhiệm vụ của bộ máy kế toán , ta có thể
xem sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty ( Phụ lục 08)
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Trang 24Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng kế toán): Là người phụ trách chung,chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và Hội đồng quản trị về tính chính xác,trung thực và kịp thời của các thong tin, số liệu từ phòng tài vụ kế toán cung cấplên.
Kế toán TSCĐ, công nợ, kiêm thủ kho, thủ quỹ: Thực hiện quan hệ rút tiềnqua ngân hang Theo dõi tài sản cố định, tính khấu hao TSCĐ Theo dõi chi tiếtcông nợ phải thu, phải trả, phải nộp khác Thanh toán BHXH Quản lý kho tang, tàisản của công ty
Kế toán NVL, CCDC, thành phẩm, hang hóa theo dõi tình hình tăng giảmcác loại hàng tồn kho trong công ty cả về mặt số lượng và mặt giá trị Tham mưucho Giám đốc tình hình sử dụng vật tư có hiệu quả hay không để có kế hoạch sảnxuất
Kế toán loa động và tiền lương theo dõi tình hình tăng giảm lao động trongcông ty và phản ánh tình hình thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên,tình hình đóng góp các khoản bảo hiểm cho người lao động
Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh cótrách nhiệm tập hợp các chi phí để tính giá thành của sản phẩm và xác định kết quảkinh doanh, tính lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ sản xuất kinhdoanh
Kế toán xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa: theo dõi tình hình xuất nhập khẩu vậtliệu, hàng hóa Quản lý tình hình tiêu thụ nội địa Thông tin cho Phó Giám đốcxuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa để lập phương án kinh doanh
2.1.5.3 Các chính sách kế toán hiện nay đang áp dụng tại Công ty
Trang 25- Hệ thống Tài khoản, chứng từ sổ sách mà Công ty TNHH Sản xuất & ThươngMại Tân Bắc Đô đang áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hànhngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- H×nh thøc sæ kÕ to¸n: C«ng ty TNHH S¶n xuÊt & Th¬ng M¹i T©n B¾c §« ghi sæ
kÕ to¸n theo h×nh thøc NhËt ký chung ( Phụ lục 09)
- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 1/1/N đến 31/12/N Đơn vị sử dụng tiền tệ trong
kế toán là đồng Việt Nam
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
* Về phần nhập: Tính theo giá thực tế (chưa thuế giá trị gia tăng, bao gồm cảchi phí vận chuyển)
* Về phần xuất: Tính theo giá thực tế theo phương pháp nhập trước, xuấttrước
- Phương pháp tính thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên
thời gian ước tính của tài sản phù hợp với quyết định số 206/2003/QĐ-BTC và thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI TÂN BẮC ĐÔ
2.2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu phải được quản lý chặt chẽ ở cả ba khâu: Thu mua, xuất dùng, bảoquản và dự trữ Để làm dược điều đó nhất thiết phải có sự tham gia của các bộphận, phòng ban chức năng trong nhà máy:
* Tại phòng kế hoạch vật tư:
Trang 26- Phòng kế hoạch vật tư của công ty lên kế hoạch sản xuất trong tháng, tiến hànhlập kế hoạch cung cấp vật tư theo định mức vật tư cho từng sản phẩm.
- Ước tính khối lượng nguyên vật liệu cần cung cấp, khối lượng nguyên vật liệucần dự trữ để lên kế hoạch cung cấp, thu mua nguyên vật liệu trong kỳ
Số lượng
đặt mua =
Số lượng NVLtồn cuối kỳ +
Số lượng NVLcần trong kỳ -
Số lượng NVLtồn đầu kỳ
- Bộ phận thu mua tiến hành thu mua theo yêu cầu kế hoạch cung ứng Nguyên vậtliệu
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của từng phân xưởng, phòng vật tư tiến hành cấpphát nguyên vật liệu cho sản xuất Đồng thời lập định mức kế hoạch sản xuất vàthường xuyên kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện kế hoạch
* Tại kho:
- Nguyên vật liệu thu mua về tiến hành kiểm nghiệm rồi nhập kho
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành cấp phát nguyên vật liệu
- Cuối tháng thủ kho tiến hành kiểm nguyên vật liệu trong kho, đối chiếu giữa sốliệu kiểm tra với số liệu trên sổ sách Sau đó báo báo với phòng kế hoạch vật tư có
kế hoạch cho sản xuất tháng sau
- Kho chỉ quản lý về mặt số lượng vì vậy khâu bảo quản nguyên vật liệu hết sứcquan trọng
* Tại phòng kế toán:
- Kiểm tra sự biến động của nguyên vật liệu thông qua hệ thống giá, tình hình thumua bằng các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, từ dó theo dõi chặt chẽ các địnhmức cấp phát, việc sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả không
- Cung cấp đầy đủ thông tin giúp cho việc xác định mức tiêu hao vốn lưu độngtrong khâu dự trữ từ đó đưa ra định mức nguyên vật liệu phù hợp
- Giúp cho các phòng liên quan xác định mức nguyên vật liệu phù hợp
- Kế toán theo dõi nguyên vật liệu dưới hình thái số lượng và giá trị Hệ thống địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm dược doanh nghiệp xây dưng khá
Trang 27chặt chẽ Định kỳ sáu tháng một lần tiến hành kiểm kê, xác định số nguyên vật liệu
đã sử dụng trong kỳ, số hao hụt trong kỳ, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu tồnkho
* Tại phân xưởng sản xuất:
Căn cứ vào kế hoạch được giao, phân xưởng nhận nguyên vật liệu đưa vào sảnxuất Cuối tháng căn cứ vào định mức tiêu hao xác định số nguyên vật liệu tồn ởphân xưởng và phế liệu thu hồi sản xuất Nếu nguyên vật liệu tiêu hao vượt địnhmức thì phải báo cáo với các bộ phận có liên quan dể rút kinh nghiệm và có biệnpháp xử lý
Với phương châm “luôn làm thoả mãn khách hàng bằng chất lượng cao, sản phẩm
đa dạng” công ty đã quan tâm đến yếu tố chất lượng sản phẩm và xây dựng chiếnlược sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Nguyên vật liệucủa công ty chủ yếu do mua ngoài do đó chi phí chiếm tỷ trọng cao trong giá thànhsản phẩm Chính vì vậy mà hiện nay mối quan tâm lớn của công ty là dự trữnguyên vật liệu bao nhiêu là hợp lý trong tình trạng ứ đọng vốn lưu động
2.2.2 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu:
Công ty TNHH Sản xuất & Thương Mại Tân Bắc Đô là một đơn vị chuyên sảnxuất ra các sản phẩm hàng dệt may thời trang Để tiến hành sản xuất sản phẩmCông ty sử dụng một số lượng lớn về nguyên vật liệu vì vậy chi phí về nguyên vậtliệu chiếm tỷ trọng cao Các nguyên vật liệu này đa dạng phong phú về chủng loại,mẫu mã
Cũng chính do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là sảnxuất hàng may mặc, chủ yếu là các mặt hàng chất liệu len phục vụ thị trường trong
và ngoài nước Với phương châm xuất khẩu là chủ yếu nên sản phẩm hoàn thànhđưa vào sử dụng phải đạt chất lượng cao mà nhân tố quyết định đến thành công củasản phẩm là nguyên vật liệu Chính vì thế, công ty phải đào tạo một đội ngũ nhân
viên kiểm nghiệm chất lượng nguyên vật liệu có trình độ tay nghề cao
* Phân loại:
- Về nguyên vật liệu được chia làm 4 nhóm bao gồm:
Trang 28* Nhóm 1: Vật liệu chính: Gồm những vật liệu tham gia trực tiếp vào quá
trình sản xuất tạo nên sản phẩm đồng thời chiếm giá trị lớn trong giá thành sảnphẩm
* Nhóm 2: Vật liệu phụ: Gồm những vật liệu không phải là cơ sở chủ yếu để
hình thành nên sản phẩm, nhưng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện sản phẩm
* Nhóm 3: Phụ tùng thay thế : bao gồm các loại máy móc được sử dụng
trong quá trình sản xuất do bị mài mòn không còn tận dụng được nữa cần đượcthay thế
* Nhóm 4: Nhiên liệu: Là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng cung cấp cho
bộ phận sản xuất như: xăng, dầu điêzen, mỡ , vật tư xưởng
2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu
2.2.3.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Các nguyên vật liệu chính sử dụng cho sản xuất tại nhà máy như sợi hóa học len Ngoài các nguyên liệu có ở trong nước thì có một số loại nguyên vật liệuđắt tiền phải nhập ở nước ngoài về do đó công tác đánh giá đòi hỏi phải chính xác,thống nhất
Nguyên vật liệu của Công ty được đánh giá theo giá thực tế:
+
Chi phíphátsinh trongquá trìnhthu mua
+
Các khoảnthuế khôngđược hoànlại
-Các khoảngiảm giáhàng bán,CKTM
Trang 29Do Công ty tính giá theo phương pháp khấu trừ nên giá ghi trên hoá đơndùng để tính giá nhập kho là giá chưa bao gồm thuế GTGT Việc đánh giá vật liệunhập kho theo giá thực tế giúp cho công việc hạch toán được chính xác, giảm đượckhối lượng ghi sổ sách.
Ví dụ: Trong tháng 3/2011 Công ty mua 20.000kg len, đơn giá 90.000đ/1kg, thuếsuất thuế GTGT 10%, Chi phí vận chuyển bốc xếp là 2.000.000đ công ty đã trả
bằng tiền mặt ( Phụ lục 10 )
Căn cứ hoá đơn kế toán tính ra trị giá vật liệu nhập kho là:
20.000 x 90.000 + 2.000.000 = 1.802.000.000 đồng
2.2.3.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuấttrước Theo phương pháp này thì số NVL, CCDC nào nhập trước thì xuất trước,xuất hệ số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng hàng xuất Nóicách khác cơ sở của phương pháp này là giá gốc của NVL mua trước sẽ được dùnglàm giá để tính giá thực tế NVL, CCDC xuất trước và do vậy giá trị NVL, CCDCtồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số NVL, CCDC mua vào sau cùng
Ví dụ: Số lượng tồn ngày 1/3/2011 của Len là 2.000kg, đơn giá 90.100đ/kg
Trong tháng đơn vị mua hàng bằng chuyển khoản :
- Ngày 2/3/2011 nhập kho 1.200kg, đơn giá 90.100đ/kg
- Ngày 5/3/2011 xuất kho 3000kg
- Ngày 15/3/2011 nhập kho 1.500kg, đơn giá 96.100đ/kg
- Ngày 20/3/2011 xuất kho 1.500 kg
- Ngày 25/3/2011 nhập kho 3.000kg, đơn giá 96.500đ/kg
- Ngày 27/3/2011 xuất kho 2.000 kg
- Ngày 29/3/2011 nhập kho tiếp 1.500kg, đơn giá 96.700đ/kg
- Ngày 30/3/2011 xuất 1.000kg
* Theo phương pháp nhập trước – xuất trước kế toán tính như sau:
- Trị giá vốn thực tế của Len xuất kho ngày 5/3/2011: