MỤC LỤCMở đầu Tổng quan về chương trình Chương trình chi tiết Chuyên đề 1: Đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông Chuyên đề 2: Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường phổ thông Ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT VIỆT NAM – SINGAPORE
Biên soạn theo chương trình đã được ban hành tại Quyết định số 3502/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Lưu hành nội bộ)
Bà Rịa-Vũng Tàu, 8/2009
Trang 2BIÊN SOẠN TÀI LIỆU
Chuyên đề 1: ThS Nguyễn Hữu Thọ
Chuyên đề 2: ThS Nguyễn Hữu Thọ
Chuyên đề 3: Nghiêm Xuân Bính
Chuyên đề 4: ThS Nguyễn Văn Ba
Chuyên đề 5: ThS Nguyễn Văn Ba
Chuyên đề 6: Trần Văn Trung
Chuyên đề 7: Lại Định Quốc
Trang 3MỤC LỤC
Mở đầu
Tổng quan về chương trình
Chương trình chi tiết
Chuyên đề 1: Đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông
Chuyên đề 2: Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường phổ
thông
Chuyên đề 3: Văn hóa nhà trường
Chuyên đề 4: Lập kế hoạch chiến lược trường phổ thông ,
Chuyên đề 5: Phát triển đội ngũ nhà trường phổ thông
Chuyên đề 6: Huy động nguồn lực phát triển trường phổ
thông
Chuyên đề 7: Phát triển giáo dục toàn diện học sinh phổ
thông
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế có nhiều biến động, giáo dục Việt Nam đang đối diện với nhiều cơ hội và thách thức Toàn cầu hoá, nền kinh tế tri thức và cách mạng khoa học công nghệ có những tác động lớn làm thay đổi vai trò của người hiệu trưởng nhà trường Bên cạnh đó, giáo dục nước ta còn chịu tác động sâu sắc bởi sự chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng XHCN Trong bối cảnh đó, chương trình và công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) cần có những đổi mới mạnh mẽ hơn để đáp ứng các yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo nước nhà
Vai trò của người hiệu trưởng đã có xu hướng chuyển từ nhà quản lý thụ động sang một nhà lãnh đạo và quản lý năng động, thích ứng với mọi sự thay đổi và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội
Quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta là khẳng định vai trò quyết định
và tầm quan trọng đặc biệt của đội ngũ Nhà giáo và CBQL trong việc điều hành hệ thống giáo dục đang ngày càng mở rộng và phát triển Ngày 15 tháng 6 năm 2004, Ban
Bí thư TW Đảng ban hành Chỉ thị 40-CT/TW về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD Ngày 11 tháng 01 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-20010”
Công tác bồi dưỡng CBQLGD, đặc biệt là giáo dục phổ thông đã được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Đảng, Chính phủ, ngành Giáo dục và Đào tạo cũng như của các tỉnh trong cả nước từ đầu những năm 1990 Năm 1997, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định 3481/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/11/1997 về chương trình bồi dưỡng CBQLGD, trong đó có khung chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông Trên cơ sở quyết định 3481/QĐ-BGD&ĐT, các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD đã thực hiện bồi dưỡng hàng chục ngàn CBQLGD các cấp và đã có những đóng góp đáng kết vào công tác quản lý giáo dục của đất nước
Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Nghị quyết số BCSĐ ngày 04/4/2007 về việc phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm giai đoạn 2007 đến 2015 xác định nhiệm vụ (e) với nội dung: “Triển khai thực hiện đề án đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD các cấp, trong đó ưu tiên bồi dưỡng tất cả 35.000 Hiệu trưởng các cấp, bậc học”
08/NQ-Bộ trưởng 08/NQ-Bộ GD&ĐT đã có Chỉ thị số 39/2007/CT-BGDĐT ngày 31/7/2007
về nhiệm vụ trọng tâm của GDMN, PT, GDTX, GDCN và các trường, khoa sư phạm trong năm học 2007-2008 Trong Chỉ thị có Nhiệm vụ 4 về xây dựng và nâng cao
Trang 5chất lượng đội ngũ Nhà giáo & CBQLGD đã nêu rõ: “Triển khai đào tạo bồi dưỡng các hiệu trưởng trường phổ thông theo chương trình mới của Bộ GD&ĐT để đến năm 2010, tất cả các hiệu trưởng đều phải qua đào tạo bồi dưỡng về quản lý”.
Theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện Quản lý giáo dục Việt Nam đã hợp tác với Học viện Giáo dục Singapore để đào tạo đội ngũ giảng viên nguồn và xây dựng Chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore
Ngày 27/6/2008 Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã có công văn số 565/SGD&ĐT-TCCB cử 5 cán bộ quản lý giáo dục của tỉnh tham gia khóa đào tạo Theo Quyết định số 5114 /QĐ-BGDĐT ngày 11/8/2008 của Bộ Giáo dục & Đào tạo, 5 cán bộ quản lý giáo dục của tỉnh đã tham dự khóa đào tạo giảng viên cấp tỉnh giảng dạy chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore tại Học viện Quản lý giáo dục (Việt Nam) và Học viện Giáo dục Singapore.
Mục tiêu của chương trình nhằm trang bị cho hiệu trưởng trường phổ thông về
đổi mới tư duy lãnh đạo và quản lý các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của nhà trường
trong môi trường có nhiều thay đổi, đổi mới cách suy nghĩ và hành động để trở thành người hiệu trưởng biết phát huy và sử dụng những giá trị của mình và nhà trường cho sự phát triển, nhằm đào tạo học sinh trở thành những chủ nhân mới của đất nước biết thực hiện khát vọng đổi mới, vươn lên
Qua quá trình thực tiễn làm công tác quản lý giáo dục, quá trình được đào tạo ở Học viện Quản lý giáo dục và ở Singapore, dựa trên kết luận của Ban tổ chức Hội thảo khoa học về chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông ngày 29,30/7/2009 tại thành phố Hồ Chí Minh và Chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 14/5/2009, các giảng viên nguồn cấp tỉnh đã tổ chức biên soạn tài liệu này với quan điểm phù hợp với lý luận khoa học quản lý giáo dục, phù hợp với thực tiễn giáo dục tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Trong điều kiện thời gian gấp rút, mặc dù Ban biên soạn đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót Ban biên soạn rất mong nhận được ý kiến thẩm định của Học viện Quản lý giáo dục, ý kiến đóng góp của các nhà quản lý giáo dục, của các học viên và bạn đọc để tài liệu được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn
Ban biên soạn
Trang 6TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT VIỆT NAM –
SINGAPORE
(Chương trình lớp giảng viên nguồn)
1 Định hướng thiết kế chương trình
Trên cơ sở Nghị quyết 08/NQ-BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo
và Chỉ thị số 39/2007/CT-BGDĐT, chương trình được thiết kế theo các nguyên tắc định hướng sau:
- Tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách nhất về lãnh đạo và quản lý trường học cho Hiệu trưởng các trường phổ thông nước ta nhằm tạo động lực thay đổi phát triển nhà trường;
- Hiệu trưởng phải được bồi dưỡng những nội dung dựa trên nhu cầu thực tế của các địa phương (xem xét nhu cầu cụ thể từng cấp học của các địa phương);
- Học hỏi những kiến thức, kĩ năng, phương pháp, bài học và kinh nghiệm thực tiễn trong chương trình bồi dưỡng của Học viên Giáo dục Singapore, lựa chọn áp dụng có chọn lọc vào thực tiễn giáo dục Việt nam
- Sau quá trình thực hiện bồi dưỡng tập huấn, cần thực tiếp tục thực hiện công tác tư vấn giám sát hỗ trợ các Hiệu trưởng đổi mới lãnh đạo và quản lý ở các trường học
2 Mục tiêu của chương trình
2.1 Mục tiêu chung
Phát triển năng lực của Hiệu trưởng trường phổ thông Việt Nam về lãnh đạo và quản
lý nhà trường trong môi trường có nhiều thay đổi, đổi mới cách suy nghĩ và hành động
để trở thành người hiệu trưởng biết gắn tầm nhìn với hành động, phát huy những giá trị nhà trường và bản thân cho sự phát triển nhà trường, đào tạo học sinh trở thành những công dân có phẩm chất và năng lực thực hiện đổi mới, phát triển đất nước trong thế kỷ 21
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường năng lực cho hiệu trưởng trường phổ thông Việt Nam về đổi mới tư duy lãnh đạo và quản lý, gắn tầm nhìn với hành động trong các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của nhà trường như phát triển đội ngũ, lập kế hoạch chiến lược, văn hoá nhà trường, huy động nguồn lực và phát triển toàn diện học sinh
- Tăng cường năng lực tư vấn/giám sát việc thực hiện đổi mới lãnh đạo trường học cho cán bộ làm công tác quản lý giáo dục tại các Sở GD & ĐT và các phòng giáo dục
- Tăng cường năng lực giảng dạy về lãnh đạo và quản lý trường học cho các giảng viên nguồn cấp quốc gia và cấp tỉnh
Trang 73 Tiếp cận xây dựng chương trình
Chương trình được xây dựng dựa trên tiếp cận mô hình quản lý ưu việt được
phát triển từ đầu năm 2000 ở châu Âu (EFQM), và mô hình trường học ưu việt (SEM)
và chương trình đào tạo các nhà lãnh đạo giáo dục quốc tế của Singapore Đây cũng sẽ
là cơ sở để thiết kế khung giám sát đánh giá theo kết quả
Mô hình quản lý ưu việt EFQM của châu Âu: European Foundation for Quality
Management ( EFQM Excellence Model)
Mô hình quản lý trường học ưu việt SEM của Singapore:
Trang 8Các giảng viên nguồn Viêt Nam được tập huấn tại Singapore một chương trình
02 tuần với các chuyên đề như sau:
• Lãnh đạo mang tính chuyển đổi
• Phát triển tổ chức và lãnh đạo sự thay đổi
• Lãnh đạo công tác giảng dạy
• Khuyến khích, động viên tích cực dạy và học
• Văn hoá nhà trường
• Hỗ trợ, tư vấn nghề nghiệp
• Nghiên cứu thực tế tại một số trường phổ thông
• Thăm, nghiên cứu các cơ sở giáo dục
• Tìm hiểu văn hoá Singapore
Chương trình tập huấn tại Singapore được xây dựng dựa trên tiếp cận mô hình trường học ưu việt và chương trình đào tạo các nhà lãnh đạo giáo dục quốc tế của Singapore Thực chất đây là mô hình xuất phát từ châu Âu và Bắc Mĩ được Singapore nghiên cứu tiếp thu và bổ sung Đây cũng sẽ là cơ sở để thiết kế khung giám sát đánh giá theo kết quả
Trên cơ sở chọn lựa các mô hình quản lý giáo dục của các nước phát triển, vận dụng vào điều kiện cụ thể của Việt Nam và các quốc gia đang phát triển, các giảng viên Việt Nam đã chọn lựa mô hình quản lý giáo dục chất lượng như sau:
Hướng đến kết quả đầu ra
Theo khung này, chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng bao gồm 5 cụm vấn đề và 8 chuyên đề :
Các Quy trình lấy học sinh làm trung tâm Chuyên đề 7
Các Quy trình lấy học sinh làm trung tâm Chuyên đề 7
Phát triển đội ngũ Chuyên đề 5
Lập Kế hoạch Chiến lược Chuyên đề 4
Lập Kế hoạch Chiến lược Chuyên đề 4
Nguồn lực Chuyên đề 6, 8
Nguồn lực Chuyên đề 6, 8
Kết quả Phát triển Đội ngũ
Kết quả Hoạt động
Đổi mới & Phát triển
Trang 91 Đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông.
2 Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường phổ thông
3 Văn hóa nhà trường
4 Lập kế hoạch chiến lược trường phổ thông
5 Lãnh đạo phát triển đội ngũ
6 Huy động nguồn lực phát triển trường phổ thông
7 Phát triển giáo dục toàn diện học sinh phổ thông
8 Ứng dụng CNTT trong quản lý trường phổ thông
9 Nghiên cứu thực tế
4 Mô tả chương trình
4.1 Đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông là chuyên đề nhằm giới
thiệu với học viên: lý do phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông; những định hướng chiến lược, các quan điểm chỉ đạo về phát triển giáo dục và lựa chọn mô hình quản lý trường phổ thông; vai trò lãnh đạo, quản lý và những nội dung cơ bản cần thay đổi trong lãnh đạo và quản lý trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay
4.2 Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường phổ thông là một tiến trình nhằm
xây dựng cầu nối giữa tầm nhìn và hành động Các nhà lãnh đạo thường cố gắng thực hiện sự thay đổi mà chưa chú ý nhiều đến chiến lược của sự thay đổi Trong nhiều tình huống, mọi người không sẵn sàng đón nhận sự thay đổi, thay vì đó, họ thường có thái độ phản kháng Chuyên đề sẽ giúp người học nắm được cách thức và hướng giải quyết những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện sự thay đổi
4.3 Văn hoá nhà trường đề cập đến khái niệm, đặc trưng của văn hoá nhà trường
nhằm giúp hiệu trưởng trường phổ thông định hình thành công các giá trị văn hoá cốt lõi, từ đó phát huy tiềm năng nguồn, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
4.4 Lập kế hoạch chiến lược trường phổ thông trình bày cách xác định khung
chiến lược của nhà trường để định hướng các chương trình hành động (như phát triển đội ngũ, huy động nguồn lực và các chương trình hướng tới phát triển toàn diện HS…) trong điều kiện tăng cường vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường
Trang 104.5 Phát triển đội ngũ trong nhà trường phổ thông được xây dựng trên cơ sở
các chuyên đề của khóa học tại Singapore, kết hợp với thực tiễn nhà trường phổ thông Việt Nam trong đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay cũng như trong tương lai Nội dung của chuyên đề đề cập đến việc xác định vai trò của đội ngũ trong sự phát triển nhà trường, vai trò lãnh đạo và quản lý của hiệu trưởng trường phổ thông trong việc phát triển đội ngũ
và một số nội dung cơ bản trong lãnh đạo phát triển đội ngũ Trong đó tập trung vào các vấn đề: xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ; hỗ trợ giáo viên phát triển chuyên môn và nhân cách; thu hút giáo viên có chất lượng về trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ
và đánh giá đội ngũ
4.6 Huy động nguồn lực phát triển trường phổ thông nhằm cung cấp cho người
học kiến thức về nguồn lực, vai trò của hiệu trưởng trong việc huy động nguồn lực, các kinh nghiệm huy động nguồn lực Từ đó giới thiệu cho học viên kỹ năng xây dựng kế hoạch huy động tối đa các nguồn lực phát triển trường phổ thông
4.7 Xuất phát từ bối cảnh, thực tiễn quản lý giáo dục ở Singapore và Việt Nam,
Lãnh đạo và quản lý phát triển giáo dục toàn diện học sinh phổ thông có nội dung đề
câp tới những vấn đề: Quan niệm về lãnh đạo và quản lý phát triển giáo dục toàn diện học sinh phổ thông trong nhà trường thân thiện, học sinh tích cực; lãnh đạo và quản lý hoạt động dạy học; lãnh đạo và quản lý hoạt động giáo dục; hình thành và phát triển năng lực lãnh đạo cho học sinh
4.8 Nghiên cứu thực tế bao gồm các chương trình tham quan, học tập thực tiễn
lãnh đạo và quản lý giáo dục trong nước và nước ngoài
Trong mỗi chuyên đề bao gồm: thời lượng, mô tả chuyên đề; mục tiêu, nội dung,
kế hoạch giảng dạy và tài liệu tham khảo
Các hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông (đối tượng người học chương trình này) là các CBQL phần lớn đã qua bồi dưỡng về quản lý, đã được hỗ trợ phát triển
kỹ năng quản lý ở các khoá bồi dưỡng khác do đó chương trình chủ yếu tập trung vào trang bị cho hiệu trưởng trường phổ thông Việt Nam về đổi mới tư duy lãnh đạo, quản
lý các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của nhà trường trong môi trường có nhiều thay đổi (nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, quá trình toàn cầu hóa, tiến trình hội nhập quốc tế, ) của Việt Nam
Nội dung và phương pháp thực hiện chương trình phù hợp với thực tiễn và các tình huống quản lý của Việt Nam và của từng địa phương
5 Tổ chức thực hiện
Quá trình xây dựng và triển khai thực hiện chương trình gồm các bước sau:
- Đào tạo giảng viên nguồn cấp quốc gia, là các giảng viên đến từ các trường đại học Trong năm 2008, đã đào tạo được 150 giảng viên nguồn cấp quốc gia đến từ các trường đại học đại diện các vùng miền của cả nước
Trang 11- Giảng viên nguồn cấp tỉnh: là các cán bộ lãnh đạo cấp sở giáo dục, phòng giáo dục, hiệu trưởng trường phổ thông va các giảng viên từ các trường cao đẳng Theo kế hoạch, năm 2008 đã đào tạo 5 giảng viên nguồn cấp tỉnh cho mỗi tỉnh Tổng số giảng viên nguồn cấp tỉnh là 330 người
- Giảng viên nguồn cấp quốc gia và cấp tỉnh có trách nhiệm tham gia thiết kế, góp
ý, điều chỉnh chương trình, tài liệu và phương thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp với thực tiễn Việt Nam và điều kiện thực tế của địa phương
- Giảng viên nguồn cấp tỉnh và giảng viên nguồn cấp quốc gia có nhiệm vụ trực tiếp bồi dưỡng hiệu trưởng phổ thông với sự hỗ trợ, tư vấn, giám sát của giảng viên nguồn cấp quốc gia, các chuyên gia của Học viện Giáo dục Singapore và Học viện QLGD Việt Nam
- Thực hiện tiếp tục các khoá đào tạo tư vấn giám sát cấp tỉnh để hỗ trợ quá trình bồi dưỡng hiệu trưởng, thiết kế khung giám sát đánh giá dựa trên kết quả, hỗ trợ công tác quản lý của hiệu trưởng về sau
Trang 12CHUYÊN ĐỀ 1
ĐỔI MỚI LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
(School Leadership and Management Innovation)
THỜI LƯỢNG: 10 tiết (4 tiết lý thuyết, 6 tiết thực hành)
MÔ TẢ CHUYÊN ĐỀ
Đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông là chuyên đề nhằm giới thiệu với học viên:
o Lý do phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông;
o Những định hướng chiến lược, các quan điểm chỉ đạo về phát triển giáo dục (GD) và lựa chọn mô hình quản lý trường phổ thông;
o Vai trò lãnh đạo, quản lý và những nội dung cơ bản cần thay đổi trong lãnh đạo và quản lý trường phổ thông trước bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chuyên đề học viên sẽ:
o Giải thích được tính tất yếu và sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo, quản lý giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng trong bối cảnh kinh tế – xã hội toàn cầu hiện nay;
o Đề xuất được những lĩnh vực cần tạo ra sự thay đổi trong lãnh đạo và quản lý tại cơ sở đang công tác;
o Có niềm tin và quyết tâm đổi mới lãnh đạo và quản lý các hoạt động GD trong trường phổ thông
NỘI DUNG
1 Sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập
(The necessity for school leadership and management innovation)
1.1 Sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông nhìn nhận trên phương diện lý luận giáo dục và quản lý giáo dục
• Lãnh đạo như là việc lái con thuyền hướng tới đích
• Quản lý như là việc làm cho con thuyền nổi và chạy được trên mặt nước
Cả hai cần phải cân đối hài hòa
Trang 131.1.1 Mối quan hệ giữa phát triển giáo dục với phát triển kinh tế-xã hội XH)
(KT-o GD là phương tiện cải biến xã hội tạ(KT-o tiền đề về nhân lực c(KT-ó tri thức cho phát triển KT-XH
o KT-XH luôn luôn đặt ra các yêu cầu mới và tạo điều kiện mới cho GD phát triển đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH
Nếu không có nền tảng vững chắc về giáo dục, về phát triển nguồn nhân lực thì không một quốc gia nào có thể duy trì mức tăng trưởng cao Từ đó, chúng ta hiểu rằng giáo dục phải nằm ở vị trí hạt nhân trung tâm của chiến lược phát triển KT-XH và chiến lược con người
Tăng trưởng kinh tế cao dẫn tới tăng các nguồn lực tiềm tàng dành cho giáo dục
Nó là chìa khoá để mở cửa cho giáo dục Tăng trưởng kinh tế tạo ra việc làm, tăng tiền lương thực tế, tăng mức hoàn trả cho kỹ năng của lực lượng lao động và như vậy làm tăng nhu cầu về giáo dục Tăng trưởng kinh tế cao tác động đến cả mặt cung lẫn mặt cầu
tư cho giáo dục là yếu tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Điều này dẫn đến sự thống nhất
về mục tiêu trong chiến lược phát triển giáo dục và chiến lược phát triển KT-XH Mặc
dù chiến lược phát triển giáo dục và chiến lược phát triển kinh tế có mục tiêu riêng, mục tiêu tự thân của nó song chúng đều có mục tiêu chung là phát triển xã hội Mối quan hệ giữa chúng ở đây biểu hiện: Nếu có chính sách phát triển kinh tế đúng đắn sẽ tạo điều kiện tiền đề, vật chất để giải quyết vấn đề giáo dục Ngược lại, nếu giải quyết tốt vấn đề giáo dục bằng những chiến lược phù hợp sẽ tạo nên những thành tựu về kinh tế
Trang 14Trong phát triển kinh tế, con người đóng vai trò hai mặt: Một mặt con người là người hưởng thụ, ở đây con người sinh ra nhu cầu và tăng cầu cho kinh tế Theo khía cạnh này, con người là mục tiêu phát triển kinh tế Mặt khác, con người cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất tức là phát triển kinh tế Theo khía cạnh này, con người là động lực của sự phát triển Giáo dục giúp con người hướng vào sự phát triển và rèn luyện năng lực, phẩm chất trở nên có giá trị tích cực đối với xã hội.
Như vậy: Phát triển GD và phát triển KT-XH có tính “cân bằng động” cho nên GD nói chung và nhà trường nói riêng phải luôn tự điều chỉnh để đáp ứng được nhu cầu phát triển KT-XH và vận dụng được những điều kiện mới mà KT-XH mang lại cho GD
1.1.2 Các chức năng của nhà trường phổ thông đối với sự phát triển KT-XH
o Chức năng chính trị
o Chức năng kinh tế/kỹ thuật
o Chức năng con người/xã hội
o Chức năng GDTrước sự thay đổi không ngừng của xã hội thì mọi cá nhân, tổ chức, cộng đồng và xã hội luôn có những yêu cầu mới đối với hoạt động GD của nhà trường Nhà trường phải có sự thay đổi để thực hiện các chức năng nói trên
Tỷ lệ % học sinh tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu bỏ học từ năm học 2005-2006 đến
Tỷ lệ học sinh bỏ học ở các cấp học tuy không quá cao nhưng tăng dần từ năm
2005 đến năm 2008 Tỷ lệ này đã giảm hẳn trong năm 2009.
1.2 Sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông nhìn nhận trên phương diện thực tiễn phát triển giáo dục toàn cầu
1.2.1 Kinh tế tri thức, sự phát triển KH&CN, xu thế hội nhập và cơ chế thị trường là đặc trưng chủ yếu của thời đại
Thế giới đang chuyển nhanh từ nền kinh tế hậu công nghiệp sang nền kinh tế tri
Trang 15thức, từ nền văn minh vật chất sang nền văn minh tinh thần Do xu thế toàn cầu hóa và
cơ chế thị trường nên thời đại ngày nay có nhiều nét đặc trưng đa dạng:
o Giá trị của tài sản trí tuệ chiếm tỷ lệ rất lớn so với tái sản hữu hình
o Khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão
o Mức độ toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng
o Sự hình thành các trung tâm kinh tế, khoa học- kỹ thuật
o Sự thay đổi trong lao động xã hội
o Sự hợp tác và lòng tin để phát triển KT-XH ở mỗi quốc gia
o Sự mạo hiểm là vấn đề quan trọng của nền kinh tế tri thức
o Tính đổi mới và sáng tạo là một dạng tài sản quý giá nhất
Xu thế phát triển KT-XH thời đại ngày nay đã đặt ra cho GD tạo ra những con người có nhân cách thích ứng với: một thế giới phát triển tri thức; một thế giới hòa nhập xã hội; một thế giới mà mỗi con người luôn luôn phải bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, nhưng lại luôn bị ảnh hưởng của sự giao lưu văn hóa, khoa học, công nghệ giữa các cộng đồng, các dân tộc, các quốc gia; một thế giới đang bùng nổ về dân số, ô nhiễm môi trường và các giá trị về con người đang bị nguy cơ khủng hoảng
1.2.2 Những cơ hội và thách thức đối với phát triển KT-XH và phát triển giáo dục toàn cầu
Cơ hội và thách thức đối với phát triển KT-XH và phát triển GD toàn cầu thể hiện chủ yếu ở các mối quan hệ:
o Giữa toàn cầu và cục bộ
o Giữa phổ biến và riêng lẻ
o Giữa truyền thống và hiện đại
o Giữa dài hạn và ngắn hạn
o Giữa sự cần thiết về cạnh tranh và bình đẳng về cơ may
o Giữa trình độ phát triển phi thường về kiến thức và khả năng con người tiếp thu nó
o Giữa trí tuệ và vật chất
1.2.3 Xu hướng đổi mới và phát triển giáo dục toàn cầu
o Qúa trình GD phải hướng tới người học Tính cá thể của người học được đề cao
Coi trọng mối quan hệ giưã lợi ích của người học với mục tiêu phát triển KT-XH của cộng đồng, xã hội
Nội dung GD phải sáng tạo, theo nhu cầu người học
PPGD là cộng tác, hợp tác giữa người dạy và người học, công nghệ hoá và sử dụng tối đa tác dụng của công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 16kinh tế tri thức nhằm tạo khả năng tối ưu cho người học lựa chọn hình thức học.
Đánh giá kết quả học tập trong trường học phải đổi mới để thực sự có những phán quyết chính xác về kiến thức, kỹ năng và thái độ người học
o Thực hiện có hiệu quả các trụ cột của GD: Học để biết; Học để làm; Học để chung sống; Học để làm người; Học suốt đời
o Đổi mới QLGD và đổi mới quản lý nhà trường:
o Với quan điểm GD cho tất cả – Tất cả cho GD ( Education for All –
All for Education) các quốc gia phát triển luôn thực hiện cải cách GD, đổi mới về tư duy
QLGD, chuyển từ quản lý mệnh lệnh sang quản lý chủ yếu bằng pháp luật, Đổi mới phương thức QLGD, chuyển phương thức quản lý một chiều, trên xuống sang tương tác lấy đơn vị cơ sở làm trung tâm Đổi mới cơ chế QLGD, chuyển từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế QLGD phân cấp, tự chủ và tự chị trách nhiệm
1.2.4 Khái quát về thực trạng giáo dục Việt Nam
o Những thành tựu:
Hệ thống GD quốc dân thống nhất, đa dạng và tương đối hoàn chỉnhQuy mô GD tăng nhanh bước đầu đáp ứng được yêu cầu xã hộiChất lượng GD trong các cấp học và trình độ đào tạo có chuyển biếnXã hội hóa GD có tác dụng rõ rệt
Công bằng trong GD được cải thiệnNguyên nhân:
Truyền thống hiếu học của dân tộcSự lãnh đạo của Đảng và Nhà nướcSự ổn định chính trị và thành quả kinh tế
Đầu tư cho GD từ ngân sách Nhà nước tăngSự nổ lực của đội ngũ nhà giáo
o Những yếu kém:
Chất lượng GD đại trà còn thấp
Cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền còn mất cân đốiĐội ngũ giáo viên vừa thiếu, vừa thừa và chưa đồng bộ
Cơ sở vật chất thiếu, lạc hậuChương trình và phương pháp GD chậm đổi mớiQLGD còn kém hiệu quả
Nguyên nhân:
Tư duy GD chậm đổi mới
Cơ chế QLGD chưa thích ứng với nền kinh tế thị trườngNguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực cưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới
Đầu tư cho giáo dục chưa tương xứng
Trang 17So ánh với nước ngoài:
+ GDP của Việt Nam và Chỉ số phát triển giáo dục EDI (Educationl for
Trang 18trên tỷ lệ ghi danh theo học các bậc tiểu học, trung học và đại học gộp lại
- Chỉ số GD được xây dựng thay đổi từng năm, vì vậy ta không nên so
sánh chỉ số GD các năm mà chỉ so sánh chỉ số GD giữa các khu vực, giữa các quốc gia theo tửng năm.
- Công thức tính chỉ số GD: G = a/3 + 2b/3, trong đó a là tỷ lệ % người lớn và trẻ em nhập học các cấp từ 6 đến 24 tuổi, b là tỷ lệ % người lớn biết chữ.
- Chỉ số phát triển con người HDI được cấu thành từ 3 chỉ số: chỉ số phát triển kinh tế K, chỉ số phát triển giáo dục G, chỉ số tuổi thọ trung bình/năm T.
- Công thức tính chỉ số phát triển con người HDI: HDI = (G + K + T)/3, trong đó:
G = (a + 2b)/3
K = (lg GDB – lg 100)/(lg40000 – lg100), GDB=tổng sản phẩm quốc nội.
T = (Tuổi thọ thực tế – trừ tuổi thọ min(25))/( Tuổi thọ max (85)-trừ tuổi thọ min)
2 Định hướng chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020 (Directions for Vietnam education by 2020)
Chiến lược
Chiến lược là phương châm, kế hoạch dụng binh có tính toàn cục của các nhà quân sự Lúc đầu khái niệm chiến lược được dùng trong quân sự dần dần nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác
Chiến lược phát triển giáo dục
Chiến lược phát triển giáo dục là sự cụ thể hoá lý tưởng về lĩnh vực giáo dục nhằm thực hiện lý tưởng đó một cách toàn cục, suốt giai đoạn dài, theo một tư tưởng nhất định
Khi xây dựng chiến lược phát triển giáo dục ta phải xác định và lựa chọn những mục tiêu phát triển dài hạn của hệ thống giáo dục cùng với những con đường, những biện pháp chủ yếu để đạt được mục tiêu đó
Từ đó ta có thể hình dung cấu trúc của chiến lược bao gồm:
+ Tư tưởng chiến lược
+ Mục tiêu chiến lược
+ Nội dung hoạt động (Có thể bao gồm những con đường để thực hiện mục tiêu)
Trang 19+ Kế hoạch và chương trình hành động.
+ Các điều kiện thực hiện
Văn bản chiến lược giáo dục
Khi nói đến chiến lược là nói đến cấp quốc gia, còn thực hiện chiến lược là từng địa phương Giáo dục ở đây là nền giáo dục chứ không phải là sự giáo dục Phát triển giáo dục là phát triển nền giáo dục quốc gia, đó là một nền giáo dục đáp ứng được yêu cầu về quy mô, số lượng, chất lượng, hiệu quả giáo dục và có cái mới trong giáo dục
Sau khi xem xét bối cảnh trong nước và quốc tế, tình hình giáo dục, các quan điểm, mục tiêu, đặt chúng trong một sự thống nhất từ đó làm cơ sở tiền đề để làm văn bản chiến lược phát triển giáo dục Văn bản chiến lược phát triển giáo dục khác với chiến lược phát triển giáo dục Cái cốt lõi của chiến lược phát triển giáo dục là mục tiêu
và phương châm để đạt tới mục tiêu đã được đặt ra
Con đường ra đời chiến lược phát triển giáo dục (các căn cứ)
Căn cứ khoa học
Chiến lược phát triển giáo dục lấy lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lê Nin
và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Bên cạnh đó, chiến lược phát triển giáo dục phải dựa vào các khoa học giáo dục như: Khoa học về quản lý, quản lý giáo dục, kinh tế học giáo dục, quản lý nguồn nhân lực, quản lý trường học …
Căn cứ vào đường lối của Đảng về phát triền kinh tế xã hội
Đại hội IX của Đảng Cộng Sản Việt nam khẳng định mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế xã hội năm 2001 – 2010 là: “Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá” “Con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước, vừa có những bước tuần tự, vừa có những bước nhảy vọt”
Căn cứ vào chiến lược của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội, phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ và nền văn hoá
Từ đường lối chung Đảng ta có các chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội, phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ và phát triển nền văn hoá Việt nam tiên
Trang 20tiến đậm đà bản sắc dân tộc Sự phát triển của giáo dục phải đặt trong sự phát triển kinh
tế - xã hội
Mục 2.2 và 2.3 có thể gộp chung lại gọi là cơ sở chính trị gồm các văn kiện, chủ trương, đường lối của Đảng về kinh tế và giáo dục
Căn cứ vào các cơ sở pháp lý
Chiến lược phát triển giáo dục phải lấy Hiến pháp và pháp luật trong đó có luật giáo dục, luật chăm sóc và bảo vệ bà mẹ, trẻ em làm căn cứ Nội dung của chiến lược không được thoát ly tách rời những luật này
Căn cứ vào xu thế giáo dục thế giới
Hiện nay, xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế ảnh hưởng đến xu thế toàn cầu hoá nhiều lĩnh vực khác trong đó có giáo dục – đào tạo Xu thế toàn cầu hoá trong giáo dục
đó là nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực, học để biết, học để làm, học để cùng chung sống Giáo dục Việt Nam không thể tách rời những xu thế này vì vậy trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển giáo dục phải tính đến xu thế giáo dục thế giới, bối cảnh quốc tế và quốc gia
Căn cứ vào tình hình giáo dục Việt Nam
Căn cứ vào trạng thái, tình hình giáo dục nước ta ở thời điểm làm chiến lược Nền giáo dục nước ta hiện nay có một số đặc trưng cơ bản đó là: Một nền giáo dục toàn dân, nâng cao dân trí, nội dung, phương pháp thể hiện tính nhân văn và đang được đổi mới Tuy nhiên, tình hình giáo dục của nước ta đang còn nhiều bất cập như: Chất lượng, hiệu quả còn thấp, cơ sở vật chất thiếu thốn, phương tiện dạy học còn lạc hậu, ngành giáo dục chưa có những biện pháp hữu hiệu để giải quyết những thách thức mới
Căn cứ vào dự đoán xu thế của giáo dục và nhà trường trong vòng 20 năm tới, làm chiến lược là phải dự báo, dự báo càng chính xác thì chiến lược càng có giá trị thực tiễn, đạt được mục tiêu Mô hình nền giáo dục trong tương lai phải là một nền giáo dục
đa cấp học, liên thông, mọi người đều có cơ hội học tập và học suốt đời Nội dung của
nó có sự biến đổi lớn do ảnh hưởng của khoa học kỹ thuật và vì vậy mục tiêu, tính chất, phương pháp đào tạo cũng có sự thay đổi
Trang 21Như vậy, theo cách phân tích này thì có 6 căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển giáo dục Các căn cứ này có mối liên hệ qua lại và bổ sung cho nhau tạo nên một chỉnh thể vẹn toàn để phát triển giáo dục.
Một văn bản chiến lược phát triển giáo dục (và nói chung là một văn bản chiến lược) có 3 nội dung:
+ Trước chiến lược: Văn bản nói gì? Căn cứ vào đâu? Căn cứ những cái gì?
+ Khi làm chiến lược: Bản thân chiến lược đó là gì?
+ Sau khi làm chiến lược: Với chiến lược như thế thì việc thực hiện chiến lược như thế nào? Đó là chương trình và kế hoạch hành động quốc gia, chương trình và kế hoạch hành động của từng địa phương thực hiện chiến lược phát triển giáo dục
Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta
Sau 20 năm đổi mới trong lĩnh vực kinh tế, hiện trạng nền kinh tế nước ta đang
có sự phát triển nhanh chóng và có những điểm cần chú ý như sau:
+ Đó là một nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
+ Là một nền kinh tế đang hội nhập và có khả năng hội nhập cao với nền kinh tế thế giới
+ Cơ cấu ngành nghề đang dịch chuyển theo hướng tích cực từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
+ Bình ổn về tài chính và các chính sách kinh tế, chính sách đầu tư
+ Nhiều thể chế kinh tế được đổi mới
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
Cũng từ chỗ kinh tế phát triển dẫn đến xã hội có sự phân hoá giàu nghèo, làm tăng thêm sự cách biệt về cơ hội học tập giữa các tầng lớp dân cư Mặc dù có sự phân hoá nói trên nhưng xã hội rất ổn định và phát triển Niềm phấn khởi, tin tưởng của toàn dân, tinh thần tự hào dân tộc của mọi người Việt rất cao Xã hội cũng đòi hỏi giáo dục phải phục vụ đắc lực cho xã hội, kịp thời điều chỉnh cơ cấu và quy mô, định hướng lại quan niệm về các giá trị, bồi dưỡng phẩm chất, nhân cách mới, năng lực mới
2.1 Quan điểm chỉ đạo
1) Phát triển GD là nhằm tạo lập nền tảng và động lực CNH, HĐH đất nước, bảo đảm để Việt Nam có đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa
2) Phát triển nền GDcủa dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu, là nhiệm
Trang 22vụ trọng tâm của Đảng và Nhà nước trong cơ chế thị trường định hướng XHCN.
3) GD vừa đáp ứng yêu cầu xã hội vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người
4) Hội nhập quốc tế về GD phải được đẩy mạnh dựa trên cơ sở bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc để xây dựng một nền GD giàu tính nhân văn, tiên tiến, hiện đại
5) Xã hội hóa GD là phương thức phát triển GD tiến đến một xã hội học tập.6) Phát triển dịch vụ GD và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống GD là một trong các động lực phát triển GD
7) GD phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp
2.1.1 Mục tiêu tổng thể phát triển giáo dục đến năm 2020 (xem dự thảo chiến lược)
2.1.2 Các mục tiêu cụ thể về phát triển giáo dục (xem dự thảo chiến lược) 2.1.3 Mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông
Mục tiêu giáo dục phổ thông (Điều 27 Luật GD)
- Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và các kỹ năng cơ bản
- Phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân
cách con người Việt Nam XHCN
- Xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2.2 Các giải pháp phát triển giáo dục
2.2.1 Giải pháp đổi mới quản lý giáo dục
2.2.2 Giải pháp xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục
2.2.3 Nhóm giải pháp về chương trình và tài liệu giáo dục
2.2.4 Giải pháp về đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá kết quả học tập 2.2.5 Giải pháp về kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục
2.2.6 Giải pháp xã hội hóa giáo dục
2.2.7 Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục
2.2.8 Giải pháp gắn đào tạo với nhu cầu xã hội
2.2.9 Nhóm giải pháp hỗ trợ đối với các vùng miền và người học
Mạng lưới trường, lớp, số lượng học sinh phổ thông của tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu năm học 2008-2009
Trang 23Cấp học Trường Lớp Học sinh
Cụng lập
Ngoài cụng lập
Cụng lập
Ngoài cụng lập
3 Hiệu trưởng trường phổ thụng: người lónh đạo và quản lý nhà trường (School
principal: the school manager and leader)
3.1 Nhỡn nhận từ cỏc quan điểm và mụ hỡnh mới về quản lý nhà trường
3.1.1 Lựa chọn mụ hỡnh quản lý
1) So sỏnh hai quan điểm về quản lý nhà trường
Mọi quốc gia trên thế giới đang đổi mới quản lý nhà trường theo
hướng lấy nhà trường làm cơ sở (School - Based Management)
DANH MỤC Bản đồ nghiệp vụ quản lý của Trường/Phũng/Sở
Đổi mới
tư duy quản lý
Bằng mệnh lệnh,hành chính
Phân cấp, dân chủ, tự chủ và tự
chịu trách nhiêm;
Trang 241.Quản lý tài chính, tài sản
1.2.1.Mua sắm, bổ sung tài sản
1.2.2.Tính khấu hao, tăng giảm giá trị TSCĐ
1.2.3.Kiểm kê, thanh lý tài sản
2.Quản lý học sinh
2.1.Quản lý hồ sơ học sinh
2.1.1.Nhập học
2.1.2.Theo dõi biến động
2.1.2.1.Chuyển đi, chuyển đến
2.2.3.Theo dõi chuyên cần
2.2.4.Theo dõi điểm & xếp loại hạnh kiểm, học lực và danh hiệu
2.2.5.Quản lý học nghề
2.3.7.Quản lý kết quả thi HSG các cấp
2.2.6 Tổ chức bài kiểm tra định kỳ, thi học kỳ
3.2.1.Phân công công tác
3.2.2.Theo dõi thực hiện quy chế, nhiệm vụ chuyên môn
3.2.2.1.Theo dõi thực hiện quy chế, nhiệm vụ chuyên môn
3.2.2.2.Theo dõi công tác kiêm nhiệm
3.2.2.3.Theo dõi hoạt động của các tổ chuyên môn
3.2.2.4.Theo dõi giáo viên nghỉ
3.2.2.5.Theo dõi nghỉ dạy học để nhà trường tham gia các hoạt động khác
3.2.2.6.Theo dõi công tác kiểm tra nội bộ
3.2.2.7.Theo dõi công tác nhân viên hành chính
3.2.3.Sáng kiến kinh nghiệm và thi giáo viên giỏi
Trang 253.2.3.1.Sáng kiến kinh nghiệm
3.2.3.2.Thi giáo viên giỏi
3.3.Đào tạo bồi dưỡng
4.1.3.Kiểm kê, thanh lý
4.2.Quản lý thư viện
4.2.1.Chỉ đạo hoạt động thư viện
4.2.2.Mua sắm trang bị
4.2.3.Bảo quản lưu trữ
4.2.4.Quản lý thẻ thư viện
4.2.5.Hoạt động mượn đọc
4.2.5.1.Mượn sách
4.2.5.2.Thuê sách
4.2.6.Tra cứu, tìm kiếm
4.2.7.Kiểm kê, thanh lý
4.2.8.Quản lý thư viện điện tử
5.Quản lý hành chính
5.1.Công tác kế hoạch
5.1.1.Xây dựng kế hoạch
5.1.1.1.Dự kiến KH năm học 5.1.1.2.Xây dựng KH học kỳ/Tháng/Tuần
5.1.2.Tổ chức thực hiện
5.1.3 Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh
5.2.Công tác tổng hợp , báo cáo
5.2.1.Báo cáo thống kê đầu năm
5.2.2 Báo cáo thống kê giữa năm
5.2.3 Báo cáo thống kê cuối năm
5.2.4.Báo cáo Sơ kết học kỳ I
5.2.5.Báo cáo tổng kết năm học
5.2.6.Báo cáo chuyên đề, đột xuất
5.3.Công tác Hành chính quản trị
Trang 265.3.1.Quản lý văn bản đi
5.3.2.Quản lý văn bản đến
5.3.3 Quản lý hồ sơ học sinh
5.3.3.1 Nhận và lưu trữ hồ sơ HS 5.3.3.2 Trả hồ sơ cho học sinh
5.4 Cụng tỏc thi đua, khen thưởng, kỷ luật
5.4.1 Thi đua, khen thưởng
5.4.2 Kỷ luật CB, GV
5.4.3.Thi đua, khen thưởng học sinh
5.4.4 Kỷ luật học sinh
2) So sỏnh hai mụ hỡnh quản lý nhà trường
3) Nhận định về quan điểm và mụ hỡnh quản lý mới
3.1.2 Xõy dựng mụ hỡnh trường học thõn thiện và học sinh tớch cực
- Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc với việc đề xuất Mô hình tr“ ờng học thân thiện và cuộc vận động ” “Xây dựng trường học thân thiện và học sinh tích cực của Việt Nam.”
- Trường học thân thiện:
+ Học sinh, cha mẹ học sinh, cô giáo, thầy giáo, CBQL, chính quyền, các
đoàn thể và nhân dân địa phơng luôn chia sẻ về nội dung, phơng pháp và hình
Quản lý nhà trường chưa chú ý
Chờ đợi sự chỉ đạo Tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội về các
vấn đề cơ bản: Tổ chức & nhân sự, dạy học
& giáo dục, tài chính & tài sản, huy động cộng đồng
Truyền đạt một chiều Đa chiều, nhiều luồng thông tin
Trang 27thức GD; chung sức góp phần thực hiện mụi trường phát triển nhân cách học sinh và phát triển nhà trường
+ Học sinh nhận thấy bạn học, CBQL, giáo viên, nhân viên và môi trờng xung quanh gần gũi, cởi mở, vui vẻ; đợc bình đẳng và đánh giá khách quan; có
đủ các điều kiện về CSVC&TBDH; được lĩnh hội kiến thức khoa học và văn hoá một cách tự tin, chủ động, sáng tạo thông qua học tập và các hoạt động xã hội;
đợc chia sẻ thông tin; đợc chăm sóc và rèn luyện kỹ năng sống; để phát triển cá nhân phù hợp lứa tuổi, với nhu cầu học tập, với năng lực và hoàn cảnh bản thân
3.2 Nhỡn nhận từ căn cứ phỏp lý và chớnh sỏch phỏt triển KT-XH và phỏt triển giỏo dục
- Đường lối chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước
- Cơ sở phỏp lý:
+ Cỏc luật
+ Luật GD 2005 : Điều 14 & Điều 58
+ Nghị định 43/2006/ND-CP (ngày 25 thỏng 4 năm 2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ mỏy, biờn chế và tài chớnh đối với đơn vị
sự nghiệp cụng lập);
- Cơ chế mới về quản lý KT-XH của quốc gia và cỏc hiệp ước quốc tế cú liờn quan
3.3 Cỏc vai trũ lónh đạo và quản lý của người hiệu trưởng trường phổ thụngVai trò nhà quản lý
1) Đại diện cho chớnh quyền về mặt thực thi phỏp luõt, chớnh sỏch, điều lệ, quy chế và cỏc quy định về MT ND, CT, PP và đỏnh giỏ chất lượng GDPT
2) Hạt nhõn thiết lập bộ mỏy tổ chức, phỏt triển, điều hành, hỗ trợ sư phạm và
hỗ trợ quản lý cho đội ngũ nhà trường để thực hiện mọi hoạt động giỏo dục và dạy học
3) Chủ sự huy động và quản lý việc sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn lực vật chất
nhằm đỏp ứng cỏc hoạt động của nhà trường
4) Tỏc nhõn xõy dựng mối quan hệ giữa GD nhà trường với GD gia đỡnh, GD
xó hội và tổ chức, điều hành EMIS của nhà trường
Vai trò nhà lãnh đạo
1) Chỉ đường và hoạch định:
Vạch ra tầm nhỡn, sứ mạng, mục tiờu và cỏc giỏ trị nhà trường (xõy dựng chiến
lược phỏt triển nhà trường);
2) Đề xướng sự thay đổi:
Chỉ ra những lĩnh vực cần thay đổi để phỏt triển nhà trường
3) Thu hỳt, dẫn dắt:
Tập hợp, thu hỳt, huy động và phỏt triển cỏc nguồn lực để vun trồng văn hoỏ,
Trang 284) Thúc đẩy phát triển:
Đánh giá, uốn nắn, khuyến kích, phát huy thành tích, củng cố sự thay đổi
Từ đó nhận thấy: Ngoài vai trò là một nhà giáo, Hiệu trưởng trường phổ thông có vai trò kép, vừa là nhà lãnh đạo vừa là nhà quản lý.
4 Những vấn đề then chốt trong đổi mới lãnh đạo và quản lý nhà trường phổ thông (Key issues in school leadership and management innovation)
4.1 Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường phổ thông
- Một số vấn đề về sự thay đổi: Thay đổi là gì? Vì sao có sự thay đổi đối với trường phổ thông?
- Hoạch định sự thay đổi ở trường phổ thông: Dự báo sự thay đổi, mục tiêu thay đổi, nhu cầu thay đổi, khoảng cách thay đổi, sự cản trở và sự ủng hộ
- Tổ chức thực hiện sự thay đổi
- Củng cố sự thay đổi
4.2 Lập kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phổ thông
- Kế hoạch chiến lược
Tầm nhìnSứ mạngGiá trị
- Cấu trúc một bản chiến lược trường phổ thông
- vai trò của hiệu trưởng trong xây dựng kế hoạch chiến lược nhà trường
- quy trình xây dựng kế hoạch chiến lược trường phổ thông
4.3 Phát triển đội ngũ nhà trường phổ thông
- Vai trò của đội ngũ với sự thay đổi nhà trường
- Thực trạng đội ngũ và thực trạng phát triển đội ngũ nhà trường phổ thông
- Yêu cầu về chất lượng đội ngũ
- Lãnh đạo phát triển đội ngũ
4.4 Xây dựng và phát triển văn hoá nhà trường phổ thông
- Vai trò, tầm quan trọng của việc vun trồng văn hóa nhà trường
- Vai trò lãnh đạo phát triển văn hóa nhà trường của Hiệu trưởng
- Định hình hệ thống các giá trị cốt lõi để phát triển văn hóa nhà trường
- Các mối quan hệ, giao tiếp, ứng xử
- Chia sẻ kinh nghiệm xây dựng, phát triển văn hóa nhà trường
4.5 Huy động nguồn lực giáo dục
- Tổng quan về nguồn lực GD
- Vai trò của Hiệu trưởng trong việc huy động và sử dụng nguồn lực
- Giải pháp huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực GD
- Thực hành đề án huy động và sử dụng nguồn lực phát triển nhà trường
4.6 Phát triển giáo dục toàn diện học sinh
Trang 29- Quan niệm về phát triển toàn diện học sinh
- Lãnh đạo và quản lý hoạt động dạy học
- Lãnh đạo và quản lý hoạt động GD
- Phát triển năng lực lãnh đạo
- Xây dựng nhà trường phát triển toàn diện học sinh hiệu quả
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Phương tiện dạy học
1 Sự cấp thiết phải đổi
mới quản lý nhà trường
phổ thông trong bối cảnh
Thuyết trình, công não, làm việc nhóm
Giới thiệu các số liệu thống kê sự thay đổi trên thế giới hiện nay Xem phim “Sự phát triển và ứng dụng KH&CN ngày nay !”
Projecter Micro, Bàn có thể di chuyển được, Giấy
Thuyết trình, làm việc nhóm (thảo luận về thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục phổ thông), xem phim và
“Suy ngẫm về quá khứ
và hiện tại !”
Projecter Micro, Bàn có thể di chuyển được, Giấy
“Người Hiệu trưởng trước yêu cầu đổi mới nhà trường”
Projecter Micro, Bàn có thể di chuyển được, Giấy
Ao và bút viết;
4 Những vấn đề then
chốt trong đổi mới lãnh
đạo và quản lý trường
phổ thông
2tiết
Thuyết trình, làm việc
cá nhân đề xuất các lĩnh vực phải đổi mới trong trường và thảo luận nhóm chia sẻ kinh nghiệm, góp ý
Projecter Micro, Bàn có thể di chuyển được, Giấy
Ao và bút viết;
CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG THẢO LUẬN
1) Vì sao phải đổi mới GD và QLGD ?
Trang 302) Hãy phân biệt lãnh đạo và quản lý Sự cần thiết đổi mới vai trò quản lý sang vai trò lãnh đạo và quản lý của Hiệu trưởng ?
3) Đổi mới lãnh đạo và quản lý nhà trường theo quan điểm, nguyên tắc và mô hình định hướng nào?
4) Vai trò của Hiệu trưởng trong việc lãnh đạo và quản lý trường phổ thông?5) Ý kiến của anh (chị) về nhận định : “Đổi mới cơ chế là chìa khóa thành công trong việc lãnh đạo và quản lý nhà trường”
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Giáo dục (2005)
2 Chính phủ Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Nghị định 43/2006/NĐ-CP
(ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập)
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo: Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục đến 2020.
4 Học viện Quản lý giáo dục (Nhóm biên soạn chuẩn hiệu trưởng trường THPT và
THCS, 2008): Chuẩn hiệu trưởng trường trung học phổ thông.
5 Đặng Quốc Bảo, Nhà trường - một góc nhìn từ truyền thống đến hiện đại và việc
đào tạo, bồi dưỡng người hiệu trưởng nhà trường thời đại mới (Hội thảo “Giải pháp bồi
dưỡng Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường phổ thông, Học viện Quản lý giáo dục, 2008)
6 Phạm Đỗ Nhật Tiến, Bài toán Hiệu trưởng trong đổi mới quản lý trường phổ thông
(Hội thảo “Giải pháp bồi dưỡng Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường phổ thông” của Học viện Quản lý giáo dục, 2008)
7 Tài liệu tập huấn giảng viên nguồn (Bản dịch từ tài liệu Học viện Giáo dục Singapore)
8 Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Singapore
Nam-9 National Institute Education (NIE): Singapore’s School Excellence Model.
10 Training course for national trainers on developping and delivering school on the cooperation of Vietnam and Singapore 2008, Supported by Temasek Foundation (Singapore) and SREM (MOET – Vietnam): Supported by Temasek Foundation (Singapore) and SREM (MOET – Vietnam)
Trang 31CHUYÊN ĐỀ 2
LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI TRƯỜNG
PHỔ THÔNG (Leading and Managing School Change )
THỜI LƯỢNG: 10 tiết (3,5 tiết LT và 6,5 tiết thảo luận, thực hành, tự đánh giá)
MÔ TẢ CHUYÊN ĐỀ
Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi là một tiến trình nhằm xây dựng cầu nối giữa tầm nhìn và hành động Các nhà lãnh đạo thường cố gắng thực hiện sự thay đổi mà chưa chú ý nhiều đến chiến lược của sự thay đổi Trong nhiều tình huống, mọi người không sẵn sàng đón nhận sự thay đổi, thay vì đó, họ thường có thái độ phản kháng Chuyên đề
sẽ giúp người học nắm được cách thức và hướng giải quyết những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện sự thay đổi
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chuyên đề học viên sẽ:
o Nhận biết và lý giải được tính cần thiết của sự thay đổi, lãnh đạo và quản lý
sự thay đổi trường phổ thông trong bối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều sự thay đổi
o Vận dụng được những kiến thức cơ bản về lãnh đạo và quản lý sự thay đổi vào việc đề xuất các giải pháp đổi mới trên cơ sở thực tiễn trường phổ thông nơi mình đang công tác
o Có được niềm tin và quyết tâm thay đổi để phát triển nhà trường phổ thông trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập
NỘI DUNG
1 Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi
(Leading and managing change)
1.1 Thay đổi là gì?
1.1.1 Thay đổi (Change)
Thay đổi (Change) là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại
của sự vật, hiện tượng; là thuộc tính chung của bất kì sự vật hiện tượng nào.
- Thay đổi về xã hội: như thể chế chính trị, đường lối, chủ trương, chính sách…
- Thay đổi về kinh tế: nông nghiệp chuyển dịch sang công nghiệp và dịch vụ, đổi mới phương tiện, công cụ, thay đổi công nghệ…
- Thay đổi về khoa học – công nghệ: vi tính, công nghệ thông tin
- Thay đổi về giáo dục: chương trình, sách giáo khoa, phương pháp, phương tiện
Trang 32Các đặc trưng cơ bản của sự thay đổi
- Liên tục
- Phức tạp
- Chưa được thử nghiệm
- Khó quản lý
- Thay đổi là trạng thái tự nhiên tiếp diễn
- Cần có đủ linh hoạt để ứng phó với những thay đổi một cách nhanh chóng
KHÔNG CÓ GÌ TỒN TẠI VĨNH VIỄN, TRỪ SỰ THAY ĐỔI
(Heraclitus)
1.1.2 Thay đổi bao gồm cả sự biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu
- Số lượng học sinh tăng lên hay giảm xuống
- Chất lượng GD so với chuẩn là cao hay thấp
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên: tính đồng bộ, tính ổn định, thừa hay thiếu
- Cơ sở vật chất, phương tiện thay đổi
- Tài chính tăng hay giảm
1.1.3 Thay đổi được hiểu ở các mức độ khác nhau
- Cải tiến (Transform) là tăng lên hay giảm đi những yếu tố nào đó của sự vật
đểcho phù hợp hơn; không phải là sự thay đổi về bản chất
- Đổi mới (Innovation) là thay cái cũ bằng cái mới; làm nảy sinh sự vật mới;
còn được hiểu là cách tân; là sự thay đổi về bản chất của sự vật
- Cải cách (Reform) là vất bỏ cái cũ, bất hợp lý của sự vật thành cái mới có thể
phù hợp với tình hình khách quan; là sự thay đổi về bản chất nhưng toàn diện và triệt để hơn so với đổi mới
- Cách mạng (Revolution) là sự thay đổi trọng đại, biến đổi tận gốc; là sự thay
đổi căn bản
1.1.4 Thay đổi một cách bị động
- Không có sự chuẩn bị trước
- Không dự kiến được hậu quả
- Không biết là cần thiết hay không cần thiết
1.1.5 Chủ động thay đổi
- Dự kiến được kết quả
- Biết được sự cần thiết
- Có sự chuẩn bị trước, dự báo được tương lai
Trang 33Thay đổi là điều tất yếu, là bản chất của mọi mặt đời sống xã hội, do đó để tồn tại phải biết cách thích ứng với những đổi thay Thay đổi không đơn thuần là chướng ngại vật nhất thời hay một vấn đề cần được giải quyết ngay để có thể sớm quay lại với trạng thái ban đầu Trái lại, thay đổi diễn ra mọi lúc, không một tổ chức nào có thể đứng yên bỏ qua mọi sự thay đổi
1.2 Sự cần thiết phải lãnh đạo và quản lý sự thay đổi ở trường phổ thông
1.2.1 Yêu cầu thay đổi
- Cạnh tranh về kinh tế
- Thay đổi địa giới
- Chính sách và quan điểm chính trị
- Công nghệ thay đổi
- Giá cả tăng lên, nguồn lực cạn kiệt
- Toàn cầu hóa
- Sử dụng nguồn lực ngọai lai
Vấn đề đặt ra là thay đổi hay là bỏ cuộc Yêu cầu là phải chấp nhận thay đổi để phát triển Thay đổi là một quy luật tất yếu.
Nhờ triển khai một cách tích cực về ứng dụng công nghệ thông tin, thay đổi cách nhìn của việc soạn giáo án, chuyển việc soạn giáo án chép tay sang soạn giáo
án trên máy tính mà Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã có một đội ngũ giáo viên linh hoạt, thích ứng nhanh với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng sử dụng công nghệ thông tin.
1.2.2 Mong muốn thay đổi
- Học tập như là một niềm vui, học tập hướng tới mục tiêu 4 trụ cột của UNESCO:
o Học để biết - Learn to know
o Học để làm - learn to do
o Học để chung sống, học cách sống với người khác - learn
to live together