Tuy có một số ít trường hợp dạng tồn tại có thể độc lập sống trong môitrường, còn đa số trường hợp các dạng này đều phải được che chở bởi một môthực vật sống hay đã chết để chờ thời cơ l
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ SỐ MÔ ĐUN: MĐ 02
Trang 3
LỜI GIỚI THIỆU
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn có trình độ sơ cấp đáp ứng được yêucầu của công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp trong thời kỳhội nhập Xuất phát từ yêu cầu trên Tổng cục Dạy nghề, Ban chủ nhiệmchương trình nghề nhân giống lúa giao nhiệm vụ xây dùng chương trình và
biên soạn tài liệu dùng cho hệ đào tạo nói trên Giáo trình mô đun Làm mạ và
gieo cấy là một trong 6 giáo trình được biên soạn sử dụng cho khóa học
Quán triệt triết lý DACUM và quan điểm đào tạo năng lực thực hiện, đồngthời xuất phát từ mục tiêu đào tạo là người học sau khi hoàn thành khóa học cókhả năng thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản nhất về làm mạ và gieocấy lúa, chúng tôi đã lựa chọn các kỹ năng thực hành nhằm đáp ứng mục tiêutrên Phần kiến thức lý thuyết được đưa vào giáo trình với phạm vi và mức độnhất định do vậy người học có thể lý giải được các biện pháp kỹ thuật
Mô đun làm mạ và gieo cấy được bố cục gồm 6 bài trong mỗi bài lại được
hình thành từ sự tích hợp giữa kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành trêncác lĩnh vực: xử lý, ngâm ủ hạt giống, gieo mạ, chăm sọc mạ sau gieo, kỹ thuậtcấy lúa và gieo thẳng
Với mong muốn thông qua giáo trình của chúng tôi sẽ mang đến cho ngườihọc những kiến thức hết sức cô đọng, dễ hiểu và dễ tiếp thu Tuy nhiên cũngkhông thể tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót do thời gian có hạn khi chúng tôibiên soạn giáo trình này Chúng tôi rất mong được sự đóng góp những ý kiếnquí bấu của độc giả, các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật và người sử dụng.Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu từ các độc giả đểtiếp thu và kịp thời sửa chữa cho giáo trình ngày càng hoàn thiện
Chủ biên: Ths Nguyễn Thị Mỹ Yến
TS Nguyễn Bình Nhự
Trang 4
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 4
MÔ ĐUN: LÀM MẠ VÀ GIEO CẤY 8
Giới thiệu về mô đun 8
BÀI 1: XỬ LÝ VÀ NGÂM Ủ HẠT GIỐNG 9
Mục tiêu 9
A Nội dung 9
1 Tìm hiểu về nơi tồn tại của nguồn bệnh 9
1.1 Nguồn bệnh trong đất trồng 9
1.2 Nguồn bệnh trong hạt giống 10
1.3 Nguồn bệnh trong không khí 10
1.4 Nguồn bệnh trong môi trường bảo quản 10
2 Tìm hiểu về những điều kiện cần thiết cho hạt nảy mầm 10
2.1 Nhiệt độ 10
2.2 Ẩm độ 11
2.3 Oxy 11
3 Mục đích của việc xử lý và ngâm ủ hạt giông 11
3.1 Xử lý hạt giống 11
3.2 Ngâm ủ hạt giống 12
4 Xử lý hạt giống 12
4.1 Xử lý loại bỏ lép lửng 12
4.2 Xử lý tiêu độc 12
4.2.1 Xử lý bằng nước nóng 13
4.2.2 Xử lý bằng nước vôi 13
4.2.3 Xử lý bằng thuốc trừ nấm 14
4.3 Xử lý phá ngủ nghỉ hạt giống 14
5 Ngâm ủ hạt giống 15
5.1 Ngâm ủ hạt giống làm mạ dược 15
5.2 Ngâm ủ hạt giống làm mạ khay 16
5.3 Ngâm ủ hạt giống gieo thẳng 16
BÀI 2: XỬ LÝ THUỐC TRỪ CỎ 18
Mục tiêu 18
A Nội dung 18
1 Tìm hiểu về tác hại của cỏ dại 18
Trang 5
2 Tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc trừ cỏ tới môi trường và sinh vật
19
2.1 Ảnh hưởng tới môi trường 19
2.2 Ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của cây lúa 19
2.3 Ảnh hưởng tới con người và gia súc 20
3 Phân loại thuốc trừ cỏ 21
3.1 Phân loại theo con đường xâm nhập 21
3.1.1 Thuốc trừ cỏ nội hấp 21
3.1.2 Thuốc trừ cỏ tiếp xúc 22
3.2 Phân loại theo thời điểm sử dụng thuốc 22
3.2.1 Thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm 22
3.2.2 Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm 22
4 Tìm hiểu đặc điểm, tính chất và phương pháp sử dụng một số loại thuốc trừ cỏ 23
5 Tìm hiểu về các phương pháp xử lý thuốc trừ cỏ 26
5.1 Phương pháp phun 26
5.2 Phương pháp rắc 27
6 Xử lý thuốc trừ cho ruộng lúa nhân giống 27
B Câu hỏi và bài tập thực hành 29
C Ghi nhớ 30
BÀI 3: GIEO MẠ 31
Mục tiêu 31
A Nội dung 31
1 Nghiên cứu sự sinh trưởng phát triển của cây lúa ở thời kỳ nảy mầm 31
2 Tìm hiểu về yêu cầu ngoại cảnh của cây mạ 32
2.1 Yêu cầu về nhiệt độ 32
2.2 Yêu cầu về ánh sáng 32
2.3 Yêu cầu về nước 33
2.4 Yêu cầu về dinh dưỡng 33
3 Làm mạ 33
3.1 Làm mạ dược 33
3.2 Làm mạ khay 34
3.3 Làm mạ trên nền đất cứng 38
3.4 Làm mạ cấy máy 39
BÀI 4: CHĂM SÓC MẠ SAU GIEO 41
Mục tiêu 41
A Nội dung 41
Trang 6
1 Nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển của cây lúa ở giai đoạn mạ 41
2 Tìm hiểu về điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triên của cây lúa ở giai đoạn mạ 41
2.1 Nhiệt độ 42
2.2 Nước 42
2.3 Ánh sáng 42
3 Tìm hiểu về nhu cầu của dinh dưỡng đối với cây mạ 42
4 Bón phân cho mạ 43
5 Điều tiết nước cho mạ 43
6 Chống rét cho mạ 44
7 Chống nóng 45
BÀI 5: CẤY LÚA 46
Mục tiêu 46
A Nội dung 46
1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây lúa sau cấy 46
1.1 Các yếu tố ngoại cảnh 46
1.1.1 Nhiệt độ 46
1.1.2 Ánh sáng 47
1.1.3 Nước 47
1.2 Các yếu tố kỹ thuật 48
1.2.1 Mật độ, khoảng cách cấy 48
1.2.2 Kỹ thuật cấy 49
2 Các phương pháp và kỹ thuật cấy 49
2.1 Cấy bằng tay và quy trình kỹ thuật cấy bằng tay 49
2.3 Mạ khay và quy trình kỹ thuật làm mạ khay 52
BÀI 6: GIEO THẲNG 55
Mục tiêu 55
A Nội dung 55
1 Khái niệm về gieo thẳng 55
2 Tìm hiểu về các yếu tố chi phối đến sinh trưởng của lúa gieo thẳng 55
2.1 Nhiệt độ 55
2.2 Nước 56
2.3 Ánh sáng 56
2.4 Chất dinh dưỡng 57
2.4.1 Đạm 57
2.4.2 Lân 58
Trang 7
2.4.3 Kali 58
3 Yêu cầu về đất và kỹ thuật làm đất 59
3.1 Chọn đất 59
3.2 Kỹ thuật làm đất 59
4 Kỹ thuật gieo 59
4.1 Tiêu chuẩn mộng mạ gieo thẳng 60
4.2 Lựa chọn công cụ gieo 60
4.3 Quy trình thực hiện 60
5 Chăm sóc sau gieo 61
5.1 Điều chỉnh mực nước 61
5.2 Trừ cỏ dại 62
5.3 Bón phân 62
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 64
I Vị trí, tính chất của mô đun 64
II Mục tiêu 64
III Nội dung chính của mô đun 65
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 65
4.1 Nguồn lực cần thiết 65
4.2 Cách thức thực hiện 66
4.3 Thời gian thực hiện 66
4.4 Tiêu chuẩn sản phẩm 66
V Yêu cầu đánh giá về kết quả học tập 66
VI Tài liệu cần tham khảo 70
Trang 8
MÔ ĐUN: LÀM MẠ VÀ GIEO CẤY
Mã mô đun: MĐ02 Giới thiệu về mô đun
Mô đun làm mạ và gieo cấy là mô đun bắt buộc thuộc chuyên ngành nhângiống lúa thông qua mô đun này giúp cho người học nắm được quy trình kỹ thuâttrọn vẹn từ khâu xử lý ngâm ủ hạt giống đến khâu cấy lúa theo tiêu chuẩn VietGAP
Trang 9
BÀI 1: XỬ LÝ VÀ NGÂM Ủ HẠT GIỐNG
Mã bài: MĐ02.1
Xử lý hạt giống là khâu đẩu tiên trong kỹ thuật gieo mạ nhằm loại bỏ cáchạt lép lửng, diệt một số nấm bệnh ký sinh trên vỏ hạt Ngâm ủ là khâu kỹ thuậttiếp theo giúp cho hạt giống nảy mầm tốt, chất lượng mạ đạt tiêu chuẩn
Mục tiêu
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Trình bày được quy trình xử lý và ngâm ủ hạt giống lúa
- Thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản của quy trình kỹ thuật xử
lý và ngâm ủ hạt giống theo hướng an toàn, vệ sinh và tiết kiệm
A Nội dung
1 Tìm hiểu về nơi tồn tại của nguồn bệnh
1.1 Nguồn bệnh trong đất trồng
Nguồn bệnh lưu giữ lại sau thu hoạch, qua các mùa vụ thường là cácnguồn bệnh ở trạng thái tĩnh ngừng hoạt động dinh dưỡng, sinh trưởng và sinhsản Hiện tượng này liên quan đến điều kiện môi trường đặc biệt là đất đai, tậpquán canh tác, mùa vụ trồng trọt và đặc điểm riêng biệt của từng loài, chủng visinh vật gây bệnh
Trong thực tế, trên đồng ruộng các dạng được coi là dạng tồn tại đã trảiqua một thời gian dài thử thách trong môi trường để sống sót và trở thành dạngtồn tại Tuy có một số ít trường hợp dạng tồn tại có thể độc lập sống trong môitrường, còn đa số trường hợp các dạng này đều phải được che chở bởi một môthực vật sống hay đã chết để chờ thời cơ lây bệnh trở lại vào cây
Một số nhóm vi sinh vật gây bệnh khác có khả năng rơi thẳng vào đấtnhư các loại nấm hoại sinh và bán hoại sinh và sống khá lâu dài ở đất và có thểgây bệnh cho cây khi có điều kiện độ ẩm và nhiệt độ thích hợp
Sản xuất nông nghiệp độc canh sẽ tạo điều kiện tích luỹ nguồn bệnhngày càng nhiều, trái lại luân canh sẽ có tác dụng làm giảm nguồn bệnh rất lớnnhất là với các vi khuẩn và nấm, tuyến trùng có phạm vi kí chủ hẹp sẽ dễ dàng
bị tiệu diệt và vi sinh vật đối kháng trong đất có thể phát triển thuận lợi tiêu diệt
vi khuẩn bệnh cây trường hợp này người ta gọi là đất có hiện tượng “tự khử trùng”
Cây ký chủ và cây dại (thường là các cây và cỏ dại cùng họ) thườngmang theo nguồn bệnh rất lớn của vi sinh vật gây bệnh và tuyến trùng Sau đó,nguồn bệnh được giữ lại khi các tàn dư còn sót lại sau vụ trồng trọt như thâncành, rễ, quả, hạt, củ của những cây bệnh rơi xuống đất Tới khi các tàn dư bị
Trang 10thối mục, thường phần lớn vi sinh vật bị chết theo, một số nhóm vi sinh vật cókhả năng rơi vào đất có thể sống nhờ một thời gian ở đất
1.2 Nguồn bệnh trong hạt giống
Nấm là nhóm vi sinh vật gây bệnh có nhiều dạng tồn tại vào loại phongphú nhất trong các nguyên nhân gây bệnh cây Dạng phổ biến của nấm là dạngsợi nấm tồn tại trong mô cây, cành, lá, quả, hạt Các dạng biến thái của sợi nhưhạch nấm có sức chống chịu cao trong các môi trường là nguồn bệnh rất quantrọng để duy trì nòi giống, nên khá nhiều trường hợp hạch là giai đoạn bắt buộctrong chu kỳ sống của một loài nấm như một số nấm hạch có thể tồn tại tới vàinăm Ví dụ: naams gaay bệnh khô vằn
Một số bệnh chỉ tồn tại nguồn bệnh ngoài vỏ hạt như nấm gây bệnh đạo
ôn vv… trong trường hợp này nếu hạt bị bệnh được xử lý bên ngoài nguồnbệnh có thể không còn
Riêng bệnh do virus, phytoplasma gây ra rất ít truyền qua hạt giống bởi
vì khi hạt giống bắt đầu già hoá thì môi trường không thuận lợi cho các vi sinhvật này phát triển Hàm lượng chất gây độc cho kí sinh hay ức chế ký sinh tăngcao khiến cho hạt trở nan ít bị bệnh
1.3 Nguồn bệnh trong không khi
Về số lượng các vi sinh vật gây bệnh là vô cùng phong phú và đa dạng.Nguồn bệnh trong tự nhiên tồn tại ở rất nhiều dạng khác nhau tuỳ theo đặcđiểm của các nhóm ký sinh
Trong không khí thường tồn tại chủ yếu là vi khuẩn, bào tử nấm mốc vàcác một số các nhóm khác Chúng tồn tại dưới dạng các tế bào khô, nha bào tự
do hoặc dính vào cát bụi và chúng được di chuyển trong không khí nhờ gió.Tuy nhiên sự nhiễm các vi sinh vật chủ yếu là từ đất, gió thổi bụi bẩn trong đất
có mang theo các loại vi khuẩn, nấm mốc… Tung vào không khí, ngoài ra còn
từ nước do bốc hơi nước hay hơi thở của con người và súc vật mang nguồn visinh vật gây bệnh vào không khí Việc làm sạch không tránh ô nhiễm vi khuẩngây bệnh phụ thuộc rất nhiều vào con người
1.4 Nguồn bệnh trong môi trường bảo quản
Vi sinh vật (kể cả vi sinh vật có lợi và vi sinh vật gây bênh) không ngừngtích tụ vào nông sản phẩm khi thu hoạch mà ngay cả trong quá trình bảo quảnnếu môi trường bảo quản không sạch sẽ, chế độ thanh trùng không đảm bảo sẽlàm cho vi sinh vật xâm nhập vào sản phẩm Có những môi trường làm cho visinh vật phát triển nhanh, nhưng cũng có môi trường hạn chế sự phát triển củachúng, cho nên vi sinh vật phát triển mạnh hay bị tiêu diệt là do nhiều yếu tốtrong quá trình bảo quản
2 Tìm hiểu về những điều kiện cần thiết cho hạt nảy mầm
2.1 Nhiệt độ
Trang 11
Hạt giống hút nước đạt độ ẩm cần thiết phải có nhiệt độ phù hợp mới cóthể nảy mầm Hạt nảy mầm tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ 30 - 35oC, nhiệt độcao > 40oC không có lợi cho quá trình nảy mầm, giới hạn nhiệt độ thấp 10 -
12oC, nhiệt độ <10oC hạt không nảy mầm Do đó, vụ đông xuân cần ngâmnước ấm, vụ mùa cần ngâm nước mát
2.2 Ẩm độ
Nếu không hút nước đạt độ ẩm thích hợp hạt lúa không nảy mầm được Hạtgiống bảo quản trong kho thường có độ ẩm dưới 13% Khi ngâm nước, trongkhoảng 18 giờ đầu hạt lúa hút nước tương đối nhanh, lúc hạt hút nước đạt độ
ẩm 22 - 25% so với khối lượng hạt thì có thể nảy mầm được
Tốc độ hút nước của hạt phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước
Do đó vụ đông xuân ở các tỉnh miền Bắc cần ngâm 36 – 48giờ (có thể đến 72giờ ), vụ mùa cần ngâm 24 giờ Nếu thời gian ngâm quá dài, hạt hút nhiềunước, tinh bột trong hạt phân giải thành đường rồi hoà tan trong nước làm tiêuhao chất dự trữ trong hạt, đồng thời dễ làm cho hạt bị chua, mầm bệnh pháttriển, hạt sẽ bị thối hoặc mầm yếu
Nhu cầu về nước để hạt nảy mầm cũng còn tuỳ thuộc vào giống Cácgiống lúa cạn, lúa chịu hạn có khả năng hút nước và nảy mầm tốt trong điềukiện đất tương đối khô Ngược lại, các giống lúa chịu nước sâu có thể nảy mầmtốt trong điều kiện đất thừa nước
Khi xử lí ngâm ủ mạ, tuỳ theo đặc điểm của giống để có thời gian ngâm
và ủ giống giúp cho hạt nảy mầm nhanh và đều
2.3 Oxy
Cây lúa vốn sống trong điều kiện ngập nước nên hạt có thể nảy mầmtrong điều kiện yếm khí hoặc thiếu ôxy Tuy nhiên, trong điều kiện đó hạtchỉ có mầm dài và yếu ớt Ôxy cần thiết cho quá trình hô hấp của hạt, giúpcho quá trình phân giải vật chất trong hạt và phân chia tế bào mới Nếuthiếu ôxy, tế bào kéo dài, các lá ban đầu dài ra, yếu ớt, có đủ ôxy rễ mớiphát triển được
Khi hạt nảy mầm nếu khống chế tỷ lệ ôxy khác nhau thì sự phát triển củamầm và rễ cũng khác nhau Nếu lượng ôxy là 0,2% sau 10 ngày chiều dài củamầm tăng 72 lần, chiều dài của rễ tăng 36 lần, nếu lượng ôxy là 20,8% thìchiều dài mầm tăng 19 lần còn chiều dài rễ tăng 226 lần Điều đó cho thấy khihạt nảy mầm, ôxy có ảnh hưởng chủ yếu đến sự phát triển của
3 Mục đích của việc xử lý và ngâm ủ hạt giông
3.1 Xử lý hạt giống
Xử lý hạt giống nhằm tạo ra hạt chắc mẩy, loại bỏ hạt lép lửng, diệt đượcmột số mầm bệnh ký sinh trên vỏ hạt giống nhằm tránh lây lan sang mạ và câylúa ở thế hệ sau
Trang 12
3.2 Ngâm ủ hạt giống
Ngâm ủ hạt giống nhằm cung cấp nhiệt độ, nhiệt độ giúp cho hạt giốngnảy mầm đồng đều và thuận lợi Đồng thời trong điều kiện kín thiếu oxy làmcho rễ mầm ít có điều kiện vươn dài Ngâm ủ phải đảm bảo điều chỉnh tỷ lệgiữa chiều dài mầm mạ và chiều dài rễ sao cho hợp lý thông thường chiều dài
rễ không vượt quá 2 lần chiều dài mầm mạ
4 Xử lý hạt giống
4.1 Xử lý loại bỏ lép lửng
Hiện nay trong sản xuất lúa nói chung và nhân giống lúa nói riêngphương pháp xử lý loại bỏ lép lửng phổ biến và dễ thao tác nhất đó là xử lýbằng nước muối Cách làm như sau:
2 Pha dung dịch nước muối
Nếu quả trứng chìm thì cho thêm muối chođạt nồng độ 15% Nếu quả trứng nổi thì chothêm nước để đạt được nồng độ trên
4 Xử lý hạt giống Cho hạt giống vào dung dịch nước muối đã
pha Sau 5 -10 phút vớt bỏ các hạt nổi đó làcác hạt lép lửng, các hạt bị bệnh Các hạtchìm đem rửa sạch bằng nước lã rồi đemngâm ủ
4.2 Xử lý tiêu độc
Trang 13
Xử lý tiêu độc là phương pháp ngăn chặt nguồn nấm bệnh lây lan sang
vụ sau nhằm tạo ra chất lượng hạt giống cao đáp ứng yêu cầu của sản xuất Xử
lý tiêu độc bao gồm các phương pháp sau:
- Thóc giống, xô, chậu…
Các dụng cụ, vật tư được chuẩn bị đầy đủ trước khi bước vào xử lý Số lượng dụng
cụ và vật tư cần thiết dựa trên số lượng học viên và số lượng nhóm tham gia thực hành
2 Pha nước nóng 540C Pha 2 phần nước lạnh với 3 phần nước sôi
(3 sôi, 2 lạnh), để có nhiệt độ 540C
3 Kiểm tra nhiệt độ của nước Dùng nhiệt kế kiểm tra để luôn đảm bảo
nhiệt độ 540C Nếu chưa đủ 540C cho thêmnước sôi vào để được 540C
4 Xử lý hạt giống Đổ hạt giống vào nước 540C, lượng nước
Các dụng cụ, vật tư được chuẩn bị đầy
đủ trước khi bước vào xử lý Số lượng dụng cụ và vật tư cần thiết dựa trên số lượng học viên và số lượng nhóm tham gia thực hành
2 Pha dung dịch nước vôi 2
-3%
Dùng 200-300g vôi cục hoặc 400 –500g vôi mới tôi hòa tan trong 10 lítnước sạch
3 Xác định lượng nước vôi
để xử lý
Để lắng 15-20 phút rồi lọc lấy 6-7 lít nướcvôi trong để ngâm cho 6-7 kg lúa giống
Trang 14trong thời gian từ 10-12 giờ
4 Cách xử lý Đổ 6 -7 kg hạt giống vào 6 -7 lít nước vôi
trong ngâm trong thời gian 10 12 giờ Sau
đó đổ ra rửa sạch hạt giống bằng nước lãrồi tiếp tục ngâm ủ
2 Lựa chọn loại thuốc Trong sản xuất thường dùng các loại
thuốc trừ nấm như: Bavistin, Daconil,Captan ngâm trong 12 giờ Một trongnhững loại thuốc hiện đang được bà connông dân sử dụng rộng rãi là xử lý thuốcCruser Plus 312,5 FS
3 Pha liều lượng cần xử lý Đối với Cruser Plus 312,5 FS đong
20ml thuốc pha với 4 -5 lít nước sạch,khuấy đều (dung dich có màu đỏ)
4 Cách xử lý Cứ 4 -5 lít dung dịch trên xử lý cho
100 kg thóc giống tưới và trộn đều vớithóc đã hút no nước rồi đem ủ chomọc mầm trước khi gieo
4.3 Xử lý phá ngủ nghỉ hạt giống
Một số giống lúa có đặc điểm ngủ nghỉ trước khi xử lý, ngâm ủ hạt giốngcần phải phá ngủ nghỉ cho hạt giống
Trang 15thuốc xử lý: lufain gia thực hành
2 Pha liều lượng thuốc Dùng 1 gam Lufain hòa trong 10 lít
nước sạch khuấy đều cho tan hết dungdịch có màu tím nhạt
3 Cách xử lý Đổ 10 kg hạt giống vào ngâm trong thời
gian 10 – 12 giờ Sau đó vớt ra đãi sạchbằng nước lã, rồi tiếp tục cho vào ngâm
ủ bình thường như các giống lúa khác
5 Ngâm ủ hạt giống
5.1 Ngâm ủ hạt giống làm mạ dược
Sau khi hạt giống đã xử lý ở trên loại bỏ các hạt lép lửng, sạch nguồn nấm bệnh thì đưa vào ngâm ủ Việc ngâm ủ tiến hành như sau:
- Môi trường ngâm ủ
- Các dụng cụ, vật tư đầy đủ theo yêu cầu phần thực hành
2 Xác định thời gian
ngâm thích hợp
- Đối với vụ chiêm xuân: Ngâm hạt giống trongnước ấm trong thời gian 48giờ có thể kéo dài tới60– 72 giờ để hạt hút no nước
- Đối với vụ mùa không cần ngâm hạt giống trongnước ấm Thời gian ngâm 36- 48giờ để hạt hút nonước tuỳ theo từng giống lúa
3 Ngâm hạt giống - Đưa hạt giông vào trong các dụng cụ như: xô,
chậu…
- Đổ nước sạch hoặc nước ẩm vào dụng cụ đựnghạt giống để ngâm với thể tích đã được xác định
- Thời gian ngâm tuỳ theo mùa vụ
- Khi hạt hút no nước thì vớt ra đãi sạch (quan sát
hình 1.1) hạt đã hút no nước đạt tiêu chuẩn
4 Ủ hạt giống - Cho thóc giống vào bao, thúng hoăc đổ thành đống
ở nơi ấm tủ kỹ bằng rơm, rạ từ 1 - 3 ngày tuỳ theomùa vụ Trong quá trình ủ phải thường xuyên đảo và
tưới nước ấm nếu gặp nhiệt độ thấp ( quan sát hình
1.3) hạt giống đã ủ đạt yêu cầu.
Trang 16
Hình 1.1: Hạt giống đã hút no nước Hình 1.2: Kiểm tra mộng mạ
Tiêu chuẩn mầm mạ tốt: Mầm mập, rễ trắng và ngắn, mầm dài từ 1/3 1/2 chiều dài hạt
Hình 1.3: Chất lượng mộng mạ đạt tiêu chuẩn
5.2 Ngâm ủ hạt giống làm mạ khay
Kỹ thuật xử lý và ngâm ủ hạt giống (tham khảo phần 5.1 bài 1) Nhưngđối với mạ khay khi ngâm ủ cần chú ý:
- Mộng mạ để gieo mạ khay không để dài như mạ dược mà chỉ cần mớinhú (nứt nanh) Nếu để mộng dài khi gieo mộng mạ sẽ không lọt xuống lỗkhay Đối với kỹ thuật làm mạ khay yêu cầu tiêu chuẩn mộng mạ phải ngắn
5.3 Ngâm ủ hạt giống gieo thẳng
Kỹ thuật xử lý và ngâm ủ hạt giống (tham khảo phần 5.1 bài 1) Nhưngngâm ủ hạt giống gieo thẳng cần chú ý:
Mộng mạ để gieo thẳng chú ý không để dài như mạ dược mà chỉ cần mớinhú (nứt nanh) Nếu để mộng dài khi gieo mộng mạ sẽ không lọt qua lỗ trốngcủa máy sạ hàng nên khi gieo sẽ bị thưa không đảm bảo mật độ khi cây mọcviệc dặm tỉa sẽ tốn nhiều công lao động Ngược lại nếu mộng mạ ngắn quá đưavào trống của máy sạ hàng khi kéo hạt sẽ ra nhiều, khi cây mạ mọc sẽ dàykhông đảm bảo mật độ
Trang 17
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
- Cần hiểu rõ đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây lúa ở thời kỳ nảy
mầm để vận dụng trong kỹ thuật làm mạ đối với các thời vụ khác nhau
- Tìm hiểu những yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến đời sống cây lúa ởthời kỳ nảy mầm
- Thành thạo kỹ năng của các phương pháp làm mạ: mạ dược, mạ khay, mạ trên nềnđất cứng và mạ cấy máy theo đúng qui cách, đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn vệ sinhlao động
Trang 18
BÀI 2: XỬ LÝ THUỐC TRỪ CỎ
Mã bài: MĐ02.2
Trong canh tác lúa nói chung và nhân giống lúa nói riêng, cỏ dại là nhómđối tượng dịch hại nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất, gây nhữngtổn thất lớn về sản lượng chất lượng hạt giống
Nhằm hạn chế tác hại của cỏ dại ngay từ khi bắt đầu các khâu công việcđầu tiên của quá trình nhân giống lúa cần có biện pháp nhằm hạn chế tối đa cỏdai phát sinh phát triển sau này
Xử lý thuốc trừ cỏ là một trong các công việc cần thiết nhằm mục đích
đó Bài Xử lý thuốc trừ cỏ trong Môđun làm mạ và gieo cấy đề cập tác hại của
cỏ dại, đặc điểm tính chất và cách sử dụng một số loại thuốc trừ cỏ và phươngpháp sử dụng chúng nhằm giúp cho người học thực hiện được khâu công việcnày trong quá trình nhân giống lúa
Mục tiêu
Sau khi học xong bài học học viên có khả năng:
- Trình bày được quy trình xử lý thuốc trừ cỏ
- Lựa chọn phương pháp xử lý không gây ô nhiễm môi trường, an toàncho người sản xuất và cộng đồng
- Thực hiện được các thao tác kỹ thuật theo của quy trình kỹ thuật xử lýthuốc trừ cỏ theo hướng an toàn, vệ sinh và tiết kiệm
A Nội dung
1 Tìm hiểu về tác hại của cỏ dại
Cỏ dại là khái niệm dùng để chỉ tất cả các loại thực vật cùng tồn tại trênruộng lúa, cạnh tranh với cây lúa về điều kiện sống do đó gây hại cho cây lúa
Thành phần cỏ dại rất đa dạng, tác hại rất lớn và sẽ được đề cập chi tiếttrong môđun phòng trừ dịch hại của chương trình đào tạo này Trong khuônkhổ bài Xử lý thuốc trừ cỏ, tá hại của có có thể được nêu sơ lược như sau:
- Tranh chấp về ánh sáng với cây lúa
Ruộng lúa nhiều cỏ dại, cây lúa bị che khuất, thiếu ánh sáng nên câythường sinh trưởng kém, mềm yếu, khả năng đẻ nhánh kém, kéo dài thời giansinh trưởng
Điều kiện ánh sánh yếu còn tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại sâubệnh phát triển
- Tranh chấp nước và dinh dưỡng đối với cây lúa
Cỏ dại có nhuu cầu lớn về dinh dưỡng Các chất dinh dưỡng mà cỏ dại
sử dụng được huy động từ trong đất nơi cây lúa sinh sống, do đó làm cạn kiệt
Trang 19nguồn dinh dưỡng đáng lẽ được cung cấp cho cây lúa Nói cách khác, lúa bị cỏdại cạnh tranh dinh dưỡng
Ruộng nhiều cỏ dại cây lúa bị cỏ dại lấn át, không sinh trưởng được,năng suất rất thấp Mặt khác hiệu quả của việc bón phân cũng rất thấp, do phầnlớn lượng phân bón bị cỏ dại khai thác và sử dụng
- Cỏ dại tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển
Ruộng nhiều cỏ dại các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng đềsất thuận lợi cho sâu bệnh hại Mặt khác tạo cỏ dại còn là nguồn thức ăn chosâu hại hoặc là ký chủ của vi sinh vật gây bệnh Trên cỏ dại có nhiều loại sâubệnh hại, những loại sâu bệnh này cũng đồng thì là sâu bệnh hại lúa Chúng tồntại tạm thời trên cỏ dại Khi gieo cấy lúa, sâu bệnh tiếp tục phát triển gây hại
Vì thế việc tiêu diệt cỏ dại có tác dụng phòng tích cực đối với sâu bệnh nóichung và các loại dịch hại nói riêng
Thực tế cho thấy ruộng lúa càng nhiều cỏ dại thì mật độ sâu hại, tỷ lệ bệnhcàng cao, mức độ bị hại do sâu bệnh gây ra càng lớn
2 Tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc trừ cỏ tới môi trường và sinh vật
Để thực hiện được mục đích loại trừ cỏ dại khỏi động ruộng, nhiều biệnpháp có thể tiến hành Trong thực tế sử dụng thuốc trừ cỏ là biện pháp đangđược áp dụng phổ biến nhất Biện pháp này đưa lại hiệu quả cao và chắc chắn.Tuy nhiên, mặt trái là gây ảnh hưởng xấu tới môi trường, môi sinh và sinhtrưởng phát triển của cây lúa
Nắm được nhưỡng điểm hạn chế này là rất cần thiết nhằm hạn chế tối đaảnh hưởng của thuốc trừ cỏ
2.1 Ảnh hưởng tơi môi trường
- Bản thân các loại thuốc trừ cỏ là những chất độc thậm chí rất độc với môitrường Nhiều loại thuốc chậm bị phân huỷ, khi sử dụng nếu sử dụng liên tụcchất độc tích luỹ gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí)
- Nhiều loại thuốc diệt cỏ có thể làm giảm hoạt động của vi sinh vật đất,dẫn đến kết quả hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất bị giảm sút hạn chếmức độ cung cấp dinh dưỡg cho lúa
2.2 Ảnh hưởng tơi sinh trưởng phát triển của cây lúa
Tất cả những thuốc trừ cỏ đang được sử dụng ở nước ta đều là những hợpchất hữu cơ tổng hợp Lúa cũng là thực vật, tuy các loại thuốc trừ cỏ đã đượcnghiên cứu và sản xuất đảm bảo an toàn cho cây nhưng nhìn chung thuốc trừ cỏdại dễ gây hại cho cây trồng hơn so với các nhóm thuốc trừ dịch hại khác Nếuchọn thuốc sử dụng không thích hợp, sử dụng không đúng lúc, không đúng liềulượng, không đúng cách vv… có thể gây tổn hại cho cây lúa:
Trang 20
- Một số loại thuốc có tác dụng kìm hãm sinh trưởng làm cho cây sinhtrưởng chậm lại Nhiều trường hợp cây bị chết.
- Gây tổn hại đến các bộ phận của cây Các biểu hiện có thể thấy như: thối
rễ, cháy lá, thui ngọn, rụng hoa, quả non
Một số loại thuốc gây những biến đổi về cấu tạo cơ thể, về sinh lý sinh hoá làmgiảm chất lượng giống
- Chất độc tích luỹ trong hạt giống, có thể làm giảm tỷ lệ nảy mầm và sứcsống của mầm
- Việc lạm dụng thuốc trừ cỏ hoặc sử dụng không đúng kỹ thuật sẽ làm cỏdại xuất hiện tính chống và quen thuốc gây khó khăn cho việc phòng trừ
Tuy nhiên một số thuốc trừ cỏ có tác dụng tích cực: trong thành phần cóchứa chất dinh dưỡng cần thiết cho cây nhất là các nguyên tố cho cây vì thế cótác động thúc đẩy sinh trưởng mạnh hơn
2.3 Ảnh hưởng tơi con người và gia súc
Đa số thuốc trừ cỏ thông dụng trong sản xuất nông nghiệp hiện nay ít độchơn với người và gia súc so với thuốc trừ sâu, bệnh Tuy nhiên thuốc trừ cỏcũng là một loại chất độc Khi sử dụng có thể gây một số tác động xấu cho conngười và gia súc:
- Một số loại thuốc có khả năng bay hơi mạnh gây khó chịu, mệt mỏi, ảnhhưởng xấu đến sức khoả của người trực tiếúảư dụng thuốc
- Một số thuốc (khi con người không cẩn trọng) nếu bị lẫn vào thức ăn, đồdùng có thể gây tác động tức thời hoặc tác hại lâu dài cho sức khoẻ
- Một số chất có trong một số loại thuốc trừ cỏ cóa thể gây các bệnh hiểmnghèo như ung thư, máu trắng, thậm chí các hội chứng nguy hiểm
Tùy theo mỗi loại hoạt chất mà chúng có mức độ gây độc khác nhau Căn
cứ vào mức độ tác hại đối với con người người ta chia các nhóm thuốc theobảng sau:
Butanil 55 EC, Meco 60 EC, Vibuta 62 ND, Butoxim
60 EC, Butan 60 EC, Michelle 62 ND, Saviour 10
WP, Sindax 10 WP, Sofit 300 ND, Glyphosan 480
DD, Shoot 41 AS, Spark 16 WSC, Dream 480 SC
Trang 21
Nhìn chung, hầu hết các loại thuốc trừ cỏ hiện nay đều rơi vào nhóm độcIII và IV nên tương đối an toàn đối với người và gia súc.
Tuy nhiên nếu sử dụng quá liều, điều kiện áp dụng không đúng cách hoặckhông đúng đối tượng thì các loại thuốc trừ cỏ cũng rất nguy hiểm có thể gâyđộc đối với người và gia súc
3 Phân loại thuốc trừ cỏ
Tuỳ loại thuốc trừ cỏ dại khác nhau mà chúng có đặc điểm và cách tácđộng khác nhau đến cỏ dại Đây là những tiêu chí cơ bản để phân loại thuốc trừ
cỏ dại
Trong thực tế để tiện cho việc sử dụng trong sản xuất, người ta phân loại
cỏ dại theo các đặc điểm và tiêu chí sau:
3.1 Phân loại theo con đường xâm nhập
Về vị trí xâm nhập: chất độc trong thuốc trừ cỏ có thể xâm nhập vào mọi
bộ phận của cây các bộ phận non mềm như chồi, đầu rế, lá non vv là những vịtrí mà chất độc dễ xâm nhập nhất
- Xâm nhập qua lá
Bề mặt lá được cấu tạo bởi lớp sáp, cutin, một số loại thuóc dễ dàng xâmnhập qua lá Mặt dưới lá có nhiều khí khổng và tế bào kèm nên các chất dễ xâmnhập hơn Chất độc từ lá có thể qua mạch libe cùng dòng nhựa luyện đi xuốngcác bộ phận của cây
- Xâm nhập qua rễ:
Chất độc được hoà tan trong nước và được đất hấp phụ, chất độc đượcxâm nhập vào rễ thông qua quá trình hút nước và chất khoáng của cây Tốc độxâm nhập của chất độc vào rễ lúc đầu tăng và có xu hướng giảm dần Chất độcvào cây qua rễ theo mạch gỗ cùng dòng nhựa nguyên đi lên trên
Ngoài ra vỏ thân cỏ chất độc cũng có thể thấm qua, nhưng khó khăn hơn
lá và rễ vì vỏ thân là những lớp bần, do vậy thuốc khó thấm qua
Sự xâm nhập của chất độc vào cơ thể thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ, ẩm
độ, độ chiếu sáng, độ pH của đất và dịch cây, nồng độ thuốc và cường độ thoáthơi nước của cây
Sau khi xâm nhập, thuốc trừ cỏ dại vào bên trong các bộ phận của cỏ dại,hoặc được cây hấp thu trở thành một thành phần và di chuyển trong cỏ dại theodòng vận chuyển nước, dinh dưỡng
3.1.1 Thuốc trừ cỏ nội hấp
Thuốc trừ cỏ nội hấp (còn gọi thuốc lưu dẫn) là những loại thuốc trừ cỏsau khi xử lý thuốc được hấp thu vào cơ thể qua rễ, thân, lá và trở thành mộtthành phần trong nhự cây cũng như trong các bộ phận của cây Từ đó thuốcphát huy tác dụng
Trang 22
Ví dụ: thuốc PREFIT 300EC; Nasip 50WP vv…
Thuốc trừ cỏ nội hấp thường chậm phát huy tác dụng hơn, nhưng hiệu quảtrừ diệt cao và triệt để hơn
Thuốc trừ cỏ nội hấp thuốc được sử dụng trừ cỏ một năm và cỏ nhiều năm,thường là cỏ có thân ngầm
Thuốc trừ cỏ nội hấp có thể dùng bón, tưới vào đất hoặc phun lên lá
3.1.2 Thuốc trừ cỏ tiếp xúc
Thuốc trừ cỏ tiếp xúc là những loại thuốc xâm nhập trực tiếp qua bề mặt
cơ thể cỏ dại Ví dụ các thuốc: Propanil; Gramoxone; Onecide; Propanil vv…
Để xâm nhập được thuốc phải được tiếp xúc với cỏ và cũng chỉ có các bộphận của cây tiếp xúc với thuốc mới bị thuốc gây hại Còn đối với bộ rễ, do rễnằm trong đất nên nhìn chung thuốc khó xâm nhập vào rễ cỏ
Thuốc trừ cỏ tiếp xúc thường được sử dụng bằng cách phun, rắc, trộn hạtvv…Thuốc chỉ có tác dụng với cỏ hàng năm, không có thân ngầm trong đất.Thuốc thường được dùng phun vào lúc cỏ đã mọc, còn non
Hiệu quả của thốc thể hiện nhanh, nhưng ít hoặc không có tác dụng diệt cỏtrong đất, vì thế quần thể cỏ dại sau khi bị xử lý thuốc phát triển trử lại nhanhơn so với thuốc nội hấp
Tuy nhiên một số loại thuốc tiếp xúc chỉ có thể xâm nhập vào trong cỏ dạiqua mầm hoặc bộ rễ Ví dụ: thuốc Sirius Những thuốc này có loại được dùngphun trên đất mới cày bừa xong hoặc vừa gieo xong, khi cỏ còn chưa xuất hiệntrên mặt ruộng
Một số loại thuốc khác vừa có khả năng xâm nhập vào lá, vừa xâm nhậpvào rễ cỏ Ví dụ: thuốc Afalon, Ronstar v.v…
Những thuốc này có thể dùng phun lên ruộng khi cỏ sắp mọc hoặc cỏmới mọc (1-3 lá)
3.2 Phân loại theo thời điểm sử dụng thuốc
3.2.1 Thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm
Thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm là loại thuốc trừ cỏ được dùng sớm, ngay saukhi gieo, khi cỏ chưa hoặc đang nẩy mầm, hoặc đến khi có dưới một lá rưỡi.Đối với lúa thông thường trước khi gieo sạ không quá 3 ngày Ví dụ thuốc trừ
cỏ Simazine, Sofit; Meco 60 ND; Sofit 300 ND
3.2.2 Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm
Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm là loại thuốc được dùng muộn hơn, khi cỏ đãmọc, ở giai đoạn non (thường khi cỏ có trên 3 lá)
Tùy theo loại thuốc trừ cỏ mà có thể áp dụng vào từng thời điểm khácnhau, nhưng không được vượt quá 20 ngày sau khi gieo, vì khi cỏ quá lớn,
Trang 23thuốc trừ cỏ sẽ kém hiệu quả Các loại thuốc trừ cỏ hậu nẩy mầm thường gặpnhư: Savior 10 WP, Whip'S 7.5 EC, Butanil 55 EC, Sindax 10 WP, Anco 720
ND, Onecide 15 ND; Afalon; Nasip 50WP; PREFIT 300EC
4 Tìm hiểu đặc điểm, tính chất và phương pháp sử dụng một số loại thuốc trừ cỏ
+ PREFIT 300EC
Prefit 300EC là thuốc trừ cỏ chọn lọc, tiền nảy mầm, có tác động nộihấp, được hấp thụ qua rễ cây đang nẩy mầm
Thuốc rất an toàn với lúa gieo thẳng (lúa sạ)
Tác dụng: trừ được hầu hết các loại cỏ như: Cỏ lồng vực (cỏ gạo, cỏ kê),
Diệt trừ hầu hết các loại cỏ trên đồng ruộng thuộc nhóm cỏ hòa bản, nănlác, lá rộng như cỏ lồng vực, cỏ chác, cỏ lác, cỏ bợ, vẩy ốc Đặc biệt Nasip50WP có hiệu quả cao với chân ruộng có cỏ lồng vực đã kháng thuốc
Thuốc an toàn với lúa, ít ảnh hưởng đến môi trường
Sử dụng: Lượng nước thuốc phun: 300 – 400 lít/ha
Cách pha: pha 10gr cho bình 12 lít Phun 30 bình/ha
Liều lượng: 300 - 450 gam thuốc/ha
Thời gian xử lý:
Đối với lúa gieo sạ: 7 đến 12 ngày sau khi sạ, khi cỏ có dưới 2, 3 lá
Ruộng cần làm đất kỹ, mặt ruộng bằng phẳng trước khi sạ Trước khi phunthuốc, phải rút cạn nước trong ruộng lúa, chỉ để đủ ẩm Sau đó tiến hành phunbao trùm ướt đẫm ruộng lúa Phun được 1-2 ngày thì cho nước vào ruộng lúa
Khi xử lý thực hiện theo các bước:
• Bước 1: làm đất nhuyễn, bằng phẳng, cho nước vào ruộng với mực nướckhi cấy 2-5 cm
Trang 24
• Bước 2: ném mạ (cấy) ngay.
• Bước 3: Sau cấy 3-4 ngày chỉ cần mực nước 2 cm (hoặc đủ ẩm) để lúanhanh chóng bén rễ hồi xanh, bám chặt vào đất
• Bước 4: xử lý cỏ dại trên ruộng lúa cấy mạ khay: 5 đến 15 ngày sau khicấy (khi cỏ dại chỉ có 2-3 lá) Khi xử lý thuốc, mực nước trên ruộng chỉcần đủ ẩm Sau phun thuốc cỏ 1-2 ngày thì cho nước vào ruộng và tiếnhành chăm sóc cây lúa bình thường
Chú ý khi sử dụng
• Lưu ý trong vòng 24 giờ sau phun không để người, gia súc, gia cầm vàoruộng làm ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc
• Không phun thuốc ở nhiệt độ dưới 16ºC
• Không để ruộng quá khô và quá đầy nước trước và sau khi phun thuốc
• Khi phun, ruộng lúa phải xăm xắp nước hoặc đủ ẩm Phun xong 1- 2ngày sau cho nước vào ruộng từ 3 - 5 cm, giữ nước trong 5-7 ngày
• Dùng cho lúa cấy, trước khi phun thuốc phải rút hết nước trong ruộnglúa Sau đó 1-2 ngày sau cho nước vào ruộng Vụ xuân không phun khinhiệt độ dưới 16ºC
• Trời mưa hay nắng nóng không được phun thuốc
• Không sử dụng ở những ruộng không chủ động nước
• Có thể hỗn hợp với các loại thuốc trừ cỏ khác
Liều lượng dùng theo bảng dưới đây
1 lit/ha Pha với 300 - 400 lit nước/ha
Thời gian phun 0 - 4 ngày sau gieo (sạ).Lúa cấy Các loại cỏ hại
lúa
1,4 lit/ha Pha với 300 - 400 lit nước/ha
Thời điểm phun 0 - 5 ngày sau cấy
Trang 25Lượng nước thuốc đã pha cần phun từ: 300 - 400 lit/ha.
+ STAR 10WP
- Đặc điểm:
Là loại thuốc chuyên dùng trừ cỏ cho lúa
An toàn với lúa
- Công dụng:
Là thuốc trừ cỏ nội hấp, chọn lọc có hiệu lực diệt trừ với các loại cỏ như
cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng, cỏ cháo, cỏ chác, cỏ năn, rau mác, rau bợ…
- Hướng dẫn sử dụng:
Pha với nước: 5gam/bình 8 lit Phun 40 bình/ha
Trộn với cát để rải: 200 gam trộn với 1kg cát rải đều cho 1ha
Thời gian sử dụng: 3 - 7 ngày sau khi sạ hoặc cấy
Lúa sạ khô Pha 60 - 80ml/bình 16lit Phun sau khi mưa, khi lúa chưa
mọc khỏi đất
Phun 320-400lit nước/ha
Lúa cấy Pha 25 - 30 ml/bình 12lit Phun 1-3 ngày trước cấy đến 3-7
ngày sau cấy Giữ mực nước 2 – 3cm trước và sau khi phun
Phun 28 bình/ha
Trang 26
Duy trì mực nước trong ruộng 3 - 4cm trong 3-4 ngày.
5 Tìm hiểu về các phương pháp xử lý thuốc trừ cỏ
Để xử lý thuốc trừ cỏ có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau nhưngchủ yếu là phương pháp phun và phương pháp rắc
5.1 Phương pháp phun
Phun là phương pháp trong đó thuốc trừ cỏ được sử dụng để phun trực tiếp(dạng thương phẩm) hoặc hoà với nước tạo thành dung dịch để phun Có hai hìnhthức phun là phun lỏng và phun bột
để phun bằng bình bơm tay
Đối với lúa lượng thuốc đã pha cần phun 600-800lit/ha
+ Phun sương
Cỡ hạt nước thuốc phun có đường kính 150-200 micron Sử dụng cácdạng thuốc EC, WP, SC, SL, FL…để phun bằng bình bơm đeo vai động cơ.Đối với lúa lượng thuốc đã pha cần phun 100 - 200 lit/ha
+ Phun mù
Cỡ hạt nước thuốc phun có đường kính 50 - 60 Micron Sử dụng các dạngthuốc EC, WP, SC, SL, FL…hoà vào nước thành nước thuốc để phun bằng bìnhbơm áp lực cao Đối với lúa lượng thuốc đã pha cần phun chỉ 3-15 lit/ha
*Phun bột
Ưu điểm: Không phải pha chế, năng suất lao động cao hơn phun nước
Trang 27
Nhược điểm: thuốc dễ bị rửa trôi do mưa boặc bị gió cuốn đi vừa làmgiảm hiệu lực của thuốc vừa gây ô nhiễm môi trường
Để thực hiện phương pháp này ta cần sử dụng máy phun bột: cho thuốcvào máy phun lên cây hoặc vào đất, lượng chế phẩm dùng là 20 - 40kg/ha Cácloại thuốc thường được sử dụng cho phương pháp này là thuốc bột không thấmnước, thuốc dạng bột hạt
5.2 Phương pháp rắc
+ Ưu điểm:
Không phải pha chế, ít gây ô nhiễm môi trường hơn phun bột Dễ tậptrung thuốc vào những nơi cần thiết Hiệu lực của thuốc kéo dài hơn vì thuốchạt hoà tan từ từ
+ Nhược điểm:
Năng suất lao động thấp
Thuốc được sử dụng rải trên mặt hoặc trộn với đất bột Trường hợp khốilượng thuốc ít để rắc đều có thể trộn thuốc với đất bột khô hoặc cát để rắc
6 Xử lý thuốc trừ cho ruộng lúa nhân giống
* Đối với thuốc trừ cỏ tiếp xúc:
Xác định giai
đoạn sử dụng
Sử dụng cho giai đoạn mạ
và lúa trước khi trỗ
Không phun khi mới gieo sạ,hocặc khi lúa trỗ bông
Trang 28
* Đối với thuốc trừ cỏ nội hấp
* Đối với thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm
Xác định giai đoạn
sử dụng
Sử dụng khi làm đất hoặctrước khi cấy
Chú ý các giai đoạn mẫn cảmnhư khi: mới gieo sạ, khi lúatrỗ bông
Xác định thời
điểm sử dụng
Trước khi hạt cỏ, đốtthân nảy mầm
Tránh sử dụng khi cỏ đã pháttriển, nhất là gia đoạn cỏtrưởng thành
Tiến hành xử lý
thuốc
Kết hợp phun, rắc, xớiđất cho thuốc trộng đềuvào tâưng đất có hạt, đốtthân cỏ phân bố
Trước khi xử lý nên tháo bớt,hoặc duy trì lớp nước mỏng 1
- 2 cm trêm mặt ruộng
Trang 29
* Đối với thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm
sử dụng
Khi cỏ bắt đầu sinhtrưởng, giai đoạn cỏ cònnon
Tránh xử lý quá muộn khi
cỏ đã già, ra hoa kết quả.Khi trời sắp mưa
Tiến hành xử lý
thuốc
Phun hoặc rắc đều trên
bề mặt diện tích cần xửlý
Phun đều để thuốc phân
bố đều trên bề mặt cơ thểcỏ
B Câu hỏi và bài tập thực hành
• Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm
• Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm
Trang 31BÀI 3: GIEO MẠ
Mã bài: MĐ02.3
Tổng kết kinh nghiệm sản xuất nhiều thế hệ, nông dân ta đã đúc kết lại:Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa” Kinh nghiệm này ngày nay vẫn còn nguyêngiá trị Trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật thâm canh cây lúa thì giai đoạn
mạ có vị trí đặc biệt quan trọng Làm tốt giai đoạn mạ là cơ sở phát huy hiệuquả tất cả các biên pháp thâm canh ở giai đoạn tiếp theo
Mục tiêu
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Trình bày được kỹ thuật chuẩn bị nền, làm đất gieo mạ
- Lựa chọn được phương pháp gieo mạ phù hợp với điều kiện vùng cầnnhân giống lúa
- Thực hiện được kỹ thuật gieo mạ nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh, tiếtkiệm giống và phân bón
A Nội dung
1 Nghiên cứu sự sinh trưởng phát triển của cây lúa ở thời kỳ nảy mầm
Hạt lúa trong điều kiện bảo quản không thể nảy mầm vì hàm lượng nướctrong hạt thấp dưới 13% so với khối lượng hạt Nhưng khi có đủ các điều kiệncần thiết như nước, oxy, nhiệt độ thì các men trong hạt hoạt động mạnh chuyểnhoá các chất hữu cơ phức tạp ở dạng dự trữ thành các hợp chất hữu cơ đơn giản
Các tế bào phôi sử dụng các hợp chất hữu cơ đơn giản đó để sinh trưởngnhằm tăng số lượng và kích thước tế bào Kết quả kích thước phôi tăng nhanh,hình thành nên mầm và rễ mầm Mầm và rễ xuyên qua lớp vỏ trấu ra ngoài
Khi hạt nảy mầm, đầu tiên xuất hiện lá bao, không có diệp lục, tiếp theo
là lá không hoàn toàn, không có diệp lục Cuối cùng mới xuất hiện các lá thật
Số lá trên cây được tính từ lá thật thứ nhất trở đi
Đồng thời với quá trình nảy mầm, từ phôi cũng xuất hiện một rễ mầm (gọi là
rễ mộng hay rễ cọc) Rễ mầm dài, sau đó các lông hút phát triển giúp hạt hút nướctrong thời kỳ đầu
Lúa là cây lương thực giàu tinh bột, lượng Protein tuy không cao nhưng
có thành phần axitamin phong phú
Các tế bào phôi sử dụng các hợp chất hữu cơ đơn giản đó để sinh trưởngnhằm tăng số lượng và kích thước tế bào Kết quả kích thước phôi tăng nhanh,hình thành nên mầm và rễ mầm Mầm và rễ xuyên qua lớp vỏ trấu ra ngoài
Trang 32
Khi hạt nảy mầm, đầu tiên xuất hiện lá bao, không có diệp lục, tiếp theo
là lá không hoàn toàn, không có diệp lục Cuối cùng mới xuất hiện các lá thật
Số lá trên cây được tính từ lá thật thứ nhất trở đi
Đồng thời với quá trình nảy mầm, từ phôi cũng xuất hiện một rễ mầm(gọi là rễ mộng hay rễ cọc) Rễ mầm dài, sau đó các lông hút phát triển giúp
hạt hút nước trong thời kỳ đầu
Trong quá trình nảy mầm một đặc điểm cần chú ý đó là sự sinh nhiệt rấtmạnh Vì vậy khi ủ hạt giống trong trường hợp gặp nhiệt độ thấp cần dùng rơm,
rạ để tủ ấm thường áp dụng đối với vụ đông xuân còn đối với vụ lúa hè thu và
vụ mùa bà con nông dân chỉ cần đậy kín là đủ không cần rơm, rạ vì dùng rơm,
rạ sẽ làm cho nhiệt độ khối hạt tăng nhanh mộng mạ sẽ dài nhanh trước khiđem gieo là điều cần không có lợi
Hình 2.1: Quá trình nảy mầm của hạt lúa từ phải sang trái
2 Tìm hiểu về yêu cầu ngoại cảnh của cây mạ.
2.1 Yêu cầu về nhiệt độ
Hạt giống hút nước đạt độ ẩm cần thiết phải có nhiệt độ phù hợp mới cóthể nảy mầm Hạt nảy mầm tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ 30 – 350C, nhiệt
độ cao cao hơn 40ºC không có lợi cho quá trình nảy mầm, giới hạn nhiệt độthấp 10 - 12ºC, nhiệt độ dưới 10ºC hạt không nảy mầm Do đó, vụ đông xuâncần ngâm nước ấm, vụ mùa cần ngâm nước mát
2.2 Yêu cầu về ánh sáng
Cây mạ cần ánh sáng mạnh Trời nhiều mây, âm u, ánh sáng kém không
đủ điều kiện cho cây mạ quang hợp và cây mạ yếu vì không thể tạo đủ chấtdinh dưỡng nuôi cây
Ánh sáng yếu còn có thể làm cho bẹ lá và bản lá của cây mạ dài ra, cây
mạ gầy hơn và yếu hơn Vì vậy dược mạ cần tránh xa bóng cây lớn và nhà caotầng, đồng thời cũng không nên gieo mạ quá dầy, cây mạ cũng không có đủ ánhsáng để quang hợp
Trang 33
Cường độ ánh sáng thấp cũng làm cho cây mạ có hàm lượng chất khôthấp, sức đề kháng của cây mạ thấp, cây mạ dễ bị nhiều loại sâu, bệnh hại.
2.3 Yêu cầu về nươc
Nước là một trong những nguồn vật liệu thô để tổng hợp chất hữu cơ, vậnchuyển thức ăn lên xuống trong cây, đến những bộ phận khác nhau của cây lúa Bêncạnh đó lượng nước trong cây lúa và nước ruộng lúa là yếu tố điều tiết nhiệt độ chocây lúa cũng như quần thể, không gian ruộng lúa Nước cũng góp phần làm cứngthân và lá lúa, nếu thiếu nước thân lá lúa sẽ khô, lá lúa bị cuộn lại và rủ xuống, cònnếu cây lúa đẩy đủ nước thì thân lá lúa sẽ đứng, bản lá mở rộng
Thời kỳ nảy mầm hạt lúa khi bảo quản thường phải giữ độ ẩm 13%, khingâm ủ hạt thóc hút nước đạt 22% thì các men có thể hoạt động và nảy mầm tốtkhi độ ẩm đạt 25 - 28% Những giống lúa cạn lại được gieo khô khi đất đủ ẩmhoặc trời mưa có nước mới nảy mầm và mọc được
Từ sau gieo đến mạ mũi chông thì chỉ cần giữ ruộng đủ ẩm Trong điềukiện như vậy rễ lúa được cung cấp nhiều oxy để phát triển và nội nhũ cũngphân giải thuận lợi hơn Khi cây mạ được 3 - 4 lá có thể giữ ẩm hoặc để mộtlớp nước nông cho đến khi nhổ cấy
2.4 Yêu cầu về dinh dưỡng
Sau gieo 7 - 10 ngày giai đoạn này cây mạ phát triển nhờ sử dụng chấtdinh dưỡng lấy từ phôi nhũ
Sau khi có 3 lá thật, cây mạ phát triển nhờ chất dinh dưỡng lấy qua bộ rễ
và được chế biến ở lá Khi cây mạ lớn hơn nữa thì nó lại càng phụ thuộc vàomôi trường cung cấp chất dinh dưỡng Người ta gọi đây là giai đoạn mạ khoẻ.Giai đoạn này kéo dài hơn giai đoạn mạ non, nó kéo dài đến khi cây mạ có 5-6
lá đối với những giống có thời gian sinh trưởng trung bình và 6-7 lá đối vớinhững giống có thời gian sinh trưởng dài hơn
Cây mạ cần nguồn dinh dưỡng bổ sung để sinh trưởng phát triển trongthời kỳ mạ, hơn thế nữa còn tích luỹ một phần dinh dưỡng để có nguồn dự trữtrong thời gian chuyển tiếp: nhổ cấy, cây mạ bén rễ, hồi xanh
Phân bón rất cần thiết đối với cây mạ nhất là trên chân đất vàn cao, ởvùng đất kém màu mỡ, những vùng và vụ có khí hậu lạnh Nếu đất nghèo chấtdinh dưỡng, cây mạ sinh trưởng còi cọc Ngược lại, nếu đất giàu chất dinhdưỡng và ở dạng dễ sử dụng cây mạ sinh trưởng tốt, lá ra nhanh, cây cứng cápkhi đem cấy không bị chột Trong trường hợp nhiều phân bón nhất là đạm thìcây mạ cao, vống và yếu, dễ nhiễm bệnh
3 Làm mạ
3.1 Làm mạ dược
Trang 34
2 Xử lý hạt giống Tham khảo phần 3.1 bài 1
3 Ngâm ủ hạt giống Tham khảo phần 3.2 bài 1
4 Làm đất gieo mạ - Chọn nơi đất thấp, khuất gió, chủ
động tưới tiêu nên quy hoạch nơi chuyên gieo mạ là tốt nhất
- Làm đất gieo mạ yêu cầu kỹ, nhuyễn
và san phẳng
5 Bón phân lót, lên luống - Bón phân lót: lượng phân cho 1 sào Bắc
bộ: 10 - 15 kg supelân, bón vào trước lầnbừa cuối cùng hoặc trước khi lên luống
- Lên luống: mặt luống rộng từ 1,3 -1,5 m, rãnh rộng 0,3 m, mặt luống san phẳng hoặc hình mui luyện và luống cao 15 -30 cm tùy theo mùa vụ
5 Gieo mạ Lượng gieo từ 35 - 40 kg/sào Bắc Bộ Sau
khi đã lên luống xong, chia lượng hạtgiống thành 2- 3 lần để gieo cho đều vàchìm trong bùn
3.2 Làm mạ khay
Biện pháp kỹ thuật làm mạ khay là công nghệ của Trung Quốc được ápdụng vào các tỉnh miền Bắc nước ta trong những năm gần đây Phương pháp gieo
mạ trong khay ném ra ruộng thay ném Hiện nay phương pháp gieo mạ này đã vàđang phát triển rất rộng khắp ở các tỉnh Miền Bắc và đang được xâm nhập vào cáctỉnh vùng sâu, vùng xa Làm mạ khay có những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm giống và công lao động
- Lúa đẻ nhánh sớm và tập trung, lúa chín sớm và đều
Trang 35
- Năng suất tăng từ 12 -15% so với phương pháp cấy truyền thống.Với chi phí ban đầu mua khay để gieo mạ không cao chỉ khoảng 1.500 -1.700 đồng/chiếc Qua mỗi vụ sau khi ném xong rửa sạch đất, bùn, phơi khô,xếp lại thành từng chồng để nơi dâm mát không bị mưa nắng thì có thể dùngđược từ 5 -6 vụ Làm mạ khay thường rút ngắn thời gian sinh trưởng của câylúa từ 7 -10 ngày do cây lúa khi ném ra ruộng bén rễ hồi xanh ngay Vì vậyđối với vụ chiêm khi gieo mạ cấy gặp nhiệt độ thấp làm cho cây mạ hoặc khiđem cấy ra ruộng bị chết Nên dùng khay để gieo mạ bổ sung và chủ độngtrên trà xuân muộn sẽ không ảnh hưởng gì đến thời vụ mà vẫn cho năng suất.Với phương pháp làm mạ khay có thể chủ động gieo cấy thời vụ rất tốt.
Hình 2.2: Ném mạ khay Các bước tiến hành:
2 Xử lý hạt giống Tham khảo phần 3.1 bài 1
3 Ngâm ủ hạt giống Tham khảo phần 3.2 bài 1
4 Chuẩn bị khay Khay dùng để gieo mạ nhập từ Trung Quốc, có kích
thước = (0,6 X 0,35)cm, có 561 lỗ Mỗi sào Bắc Bộ
Trang 36( 360m2) dùng từ 27- 30 khay(Quan sát hình 2.3)
5 Chuẩn bị giống Lượng giống cần gieo để đủ mạ ném cho 1 sào
Bắc Bộ như sau:
- Đối với lúa lai: 0,7 – 0,8 kg
- Đối với lúa thuần: 1,0 – 1,2 kg
6 Chọn địa điểm, làm đất
gieo mạ
Chọn khu đất màu, chân ruộng cao, hoặc nền đấtcứng, sân gạch, bờ ruộng không bị ngập úng, gầnnơi cấy để thuận lợi cho việc vận chuyển Sau khicày bừa làm đất nhiễm tiến hành lên luống tương tựnhư luống gieo mạ dược, chiều rộng luống khoảng1,4m để đủ xếp 2 hàng theo chiều dài của khay
7 Đặt khay - Đối với đất bùn Sau khi lên luống xong, gạt nhẹ
1 lượng mùn trên bề mặt luống xuống rãnh rồi sanphẳng mặt luống trước khi đặt khay Không đặtkhay chìm sâu trên mặt luống khi nhắc khay sẽkhó và dễ bị rách khay
- Đối với nền đất cứng san phẳng làm rãnh để đặtđược 2 hàng khay theo chiều rộng của luống
- Đối với khay mạ gieo trên nền đất cứng dùng đấtbột cho vào khay nhưng chỉ cho vào khoảng 2/3chiều cao lỗ khay (quan sát hình 2.5)