1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mo đun xác định nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi

86 670 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 743,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔ ĐUN 2: XÁC ĐỊNH NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI Mã mô đun: MĐ 2 Giới thiệu mô đun: Nguời học sau khi học xong mô đun này có khả năng xác định và thực hiện được việc thu t

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

XÁC ĐỊNH NGUYÊN LIỆU SẢN

XUẤT THỨC ĂN

MÃ SỐ: MĐ02

NGHỀ: SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP CHĂN NUÔI

Trình độ: Sơ cấp nghề

Hà Nội, Năm 2011

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề Đối tượng học viên là lao động nông thôn, với nhiều độ tuổi, trình độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất khác nhau Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện

Chương trình đào tạo nghề sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi được

xây dựng trên cơ sở nhu cầu học viên và được thiết kế theo cấu trúc của sơ đồ DACUM Chương trình được kết cấu thành 5 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô-gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi

Chương trình được sử dụng cho các khoá dạy nghề ngắn hạn cho nông dân hoặc những người có nhu cầu học tập Các mô đun được thiết kế linh hoạt

có thể giảng dạy lưu động tại hiện trường hoặc tại cơ sở dạy nghề của trường Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự sản xuất, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến lĩnh vực liên quan đến sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi

Việc xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp DACUM dùng cho đào tạo sơ cấp nghề ở nước ta là mới, vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế

và thiếu sót Ban xây dựng chương trình và tập thể các tác giả mong muốn nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp để chương trình hoàn thiện hơn./

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn:

1 Lâm Trần Khanh (Chủ biên)

2 Nguyễn Danh Phương

3 Lê Công Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

XÁC ĐỊNH NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN 1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

ĐỀ MỤC TRANG 4

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 9

MÔ ĐUN 2: XÁC ĐỊNH NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI 10

Giới thiệu mô đun: 10

Bài 1 Thu thập thông tin nguyên liệu 10

Mục tiêu: 10

A Nội dung: 10

1 Thu thập thông tin về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và hình thức quảng bá sản phẩm 10

1.1 Các loại nguyên liệu 10

1.2 Thông tin về giá cả 11

1.3 Thông tin về các kênh phân phối 12

1.4 Thông tin về các hình thức quảng bá 15

2 Thu thập thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và các bên liên quan 16

2.1 Thông tin về khách hàng 16

2.2 Thông tin về nhà cung cấp 17

2.3 Thông tin về đối thủ cạnh tranh 17

2.4 Thông tin về các bên liên quan khác 18

3 Thu thập thông tin về chính sách, pháp luật và khoa học công nghệ 19

3.1 Thông tin về chính sách của nhà nước 19

3.2 Thông tin về các quy định của pháp luật nhà nước 19

3.3 Thông tin về khoa học công nghệ 35

4 Tổng hợp và xử lý thông tin 35

4.1 Tổng hợp các thông tin 35

4.2 Xử lý thông tin 35

5 Xác định quy mô sản xuất kinh doanh 36

5.1 Quy mô sản xuất kinh doanh lớn 36

5.2 Quy mô sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ 36

6 Thực hành 36

6.1 Điều kiện thực hiện công việc 36

6.2 Các bước thực hiện công việc 36

6.2.1 Thiết kế bộ phiếu điều tra thu thập thông tin về nguyên liệu 36

6.2.2 Điều tra thu thập được thông tin về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và hình thức quảng bá sản phẩm 36

6.2.3 Điều tra thu thập được thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các bên liên quan 37

Trang 5

6.2.4 Điều tra thu thập được các thông tin về chính sách, pháp luật và khoa

học công nghệ 39

6.3.5 Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin 39

6.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 39

B Câu hỏi và bài tập thực hành 39

C Ghi nhớ 40

Bài 2 Chuẩn bị nguyên liệu 41

Mục tiêu : 41

A Nội dung: 41

1 Xác định các loại và số lượng, chất lượng các loại nguyên liệu 41

1.1 Xác định chủng loại nguyên liệu 41

1.2 Xác định số lượng các loại nguyên liệu 42

1.3 Xác định chất lượng các loại nguyên liệu 42

2 Mua nguyên liệu 44

2.1 Nguyên liệu sẵn có của cơ sở sản xuất 44

2.2 Nguyên liệu sẵn có của địa phương 45

2.3 Nguyên liệu từ những địa phương khác 45

3.Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện chế biến 45

3.1 Xác định các loại dụng cụ, phương tiện chế biến 45

3.2 Chuẩn bị các loại dụng cụ, phương tiện chế biến 46

4 Chuẩn bị dụng cụ, máy phối trộn 47

4.1 Xác định các loại dụng cụ, máy phối trộn 47

4.2 Chuẩn bị các loại dụng cụ, máy phối trộn 48

5 Phối trộn các loại nguyên liệu 48

5.1 Chuẩn bị nguyên liệu phối trộn 48

5.2 Phối trộn các loại nguyên liệu 48

6 Bao gói và bảo quản 49

6.1 Lựa chọn loại bao bì bao gói sản phẩm 49

6.2 Xác định khối lượng bao gói 49

6.3 Bao gói sản phẩm 49

6.4 Chuẩn bị kho bảo quản nguyên liệu 50

6.5 Bảo quản nguyên liệu, sản phẩm 50

7 Thực hành 51

7.1 Điều kiện để thực hiện công việc 51

7.2 Các bước thực hiện công việc 52

7.2.1 Chuẩn bị chủng loại, số lượng các loại nguyên liệu 52

7.2.2 Kiểm tra cảm quan chất lượng các loại nguyên liệu 52

7.2.3 Chuẩn bị thiết bị và máy phối trộn 52

7.2.4 Thực hiện phối trộn nguyên liệu 52

7.2.5 Thực hiện bao gói và bảo quản nguyên liệu, sản phẩm 52

7.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 53

B Câu hỏi và bài tập thực hành 53

C Ghi nhớ 53

Bài 3 Phân loại nguyên liệu 54

Mục tiêu : 54

Trang 6

A Nội dung: 54

1 Phân loại theo hàm lượng đạm 54

2 Phân loại theo năng lượng 54

3 Phân loại theo khoáng chất 54

4 Phân loại theo vitamin 54

5 Phân loại theo thức ăn bổ sung 55

6 Tổng hợp kết quả phân loại 55

7 Thực hành 55

7.1 Điều kiện để thực hiện công việc 55

7.2 Các bước thực hiện công việc 55

7.2.1 Xác định tên, nguồn gốc nguyên liệu 55

7.2.2 Xác định đặc điểm và thành phần hoá học các nguyên liệu 55

7.2.3 Thực hiện phân loại nguyên liệu 55

7.2.4 Tổng hợp kết quả phân loại nguyên liệu 55

7.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 56

B Câu hỏi và bài tập thực hành 56

C Ghi nhớ 56

Bài 4 Đánh giá thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu 57

Mục tiêu : 57

A Nội dung: 57

1 Xác định thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn 57

1.1 Xác định thành phần dinh dưỡng của thức ăn đạm 57

1.2 Xác định thành phần dinh dưỡng của thức ăn năng lượng 57

1.3 Xác định thành phần dinh dưỡng của thức ăn khoáng chất 57

1.4 Xác định thành phần dinh dưỡng của thức ăn bổ sung 58

2 Phân loại nguyên liệu 58

3 Lựa chọn phương pháp đánh giá 58

3.1 Xác định các phương pháp đánh giá 58

3.2 Lựa chọn phương pháp đánh giá 58

4 Đánh giá thành phần dinh dưỡng thức ăn 59

4.1 Xác định nguyên liệu đánh giá 59

4.2 Đánh giá thành phần dinh dưỡng của thức ăn 59

5 Tổng hợp kết quả đánh giá 61

6 Thực hành 61

6.1 Điều kiện để thực hiện công việc 61

6.2 Các bước thực hiện công việc 61

6.2.1 Xác định loại nguyên liệu cần đánh giá 61

6.2.2 Xác định phương pháp đánh giá thành phần hoá học các nguyên liệu 62

6.2.3 Thực hiện đánh giá thành phần hoá học các nguyên liệu 62

6.2.4 Tổng hợp kết quả đánh giá thành phần hoá học của nguyên liệu 62

6.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 62

B Câu hỏi và bài tập thực hành 62

C Ghi nhớ 62

Bài 5 Lựa chọn nguyên liệu đưa vào sản xuất 63

Trang 7

Mục tiêu : 63

A Nội dung: 63

1 Thu thập thông tin về nguyên liệu 63

1.1 Thu thập thông tin về số lượng 63

1.2 Thu thập thông tin về chất lượng 63

1.3 Thu thập thông tin về giá cả 63

1.4 Tổng hợp và xử lý thông tin 64

2 Phận loại nguyên liệu 64

3 Lựa chọn các loại nguyên liệu đưa vào sản xuất 64

3.1 Xác định nguyên liệu cần lựa chọn 64

3.2 Thực hiện lựa chọn nguyên liệu 64

4 Điều chỉnh nguyên liệu 65

4.1 Xác định các loại nguyên liệu đã lựa chọn 65

4.2 Cân đối và điều chỉnh nguyên liệu 65

5 Mua nguyên liệu 65

6 Nhập kho 66

7 Thực hành 66

7.1 Điều kiện để thực hiện công việc 66

7.2 Các bước thực hiện công việc 66

7.2.1 Lập danh sách các loại nguyên liệu thu mua 66

7.2.2 Xác định giá thành các nguyên liệu, thành phẩm 66

7.2.3 Thực hiện lựa chọn các nguyên liệu đưa vào sản xuất 66

7.2.4 Thực hiện cân đối và điều chỉnh nguyên liệu 67

7.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 67

B Câu hỏi và bài tập 67

C Ghi nhớ 67

Bài 6 Bảo quản và dự trữ nguyên liệu 68

Mục tiêu : 68

A Nội dung: 68

1 Xác định các loại, số lượng, chất lượng nguyên liệu cần bảo quản 68

1.1 Xác định chủng loại nguyên liệu 68

1.2 Xác định số lượng các loại nguyên liệu 68

1.3 Xác định chất lượng các loại nguyên liệu 68

2 Xác định phương pháp bảo quản 68

2.1 Xác định loại nguyên liệu bảo quản 68

2.2 Xác định phương pháp bảo quản 69

2.3 Lựa chọn phương pháp bảo quản phù hợp 69

3 Chuẩn bị kho, dụng cụ, phương tiện để bảo quản 69

3.1 Xác định các loại dụng cụ, phương tiện để bảo quản 69

3.2 Chuẩn bị kho bảo quản 70

3.3 Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện để bảo quản 70

4 Thực hiện bảo quản 71

4.1 Chuẩn bị nguyên liệu bảo quản 71

4.2 Thực hiện bảo quản 71

4.3 Kiểm tra và điều chỉnh điều kiện bảo quản 73

Trang 8

5 Kiểm tra, loại bỏ nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn 73

5.1 Xác định nguyên liệu cần kiểm tra 73

5.2 Kiểm tra và loại bỏ nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn 73

5.3 Ghi chép và báo cáo 73

6 Nhập, xuất kho 74

6.1 Xác định nguyên liệu cần xuất, nhập kho 74

6.2 Thực hiện nhập kho 74

6.3 Thực hiện xuất kho 74

6.4 Viết giấy xuất, nhập kho 74

7 Thực hành 77

7.1 Điều kiện thực hiện công việc 77

7.2 Các bước thực hiện công việc 77

7.2.1 Thăm quan cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp 77

7.2.2 Điều tra thu thập thông tin về cơ sở 77

7.2.3 Thảo luận nhóm 77

7.2.4 Đánh giá và đưa ra giải pháp cho cơ sở 77

7.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 77

B Câu hỏi và bài tập thực hành 78

C Ghi nhớ: 78

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 79

I Vị trí, tính chất của mô đun/môn học: 79

II Mục tiêu: 79

1 Kiến thức: 79

2 Kỹ năng: 79

3 Thái độ: 79

III Nội dung chính của mô đun: 79

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 80

1 Nguyên vật liệu: 80

2 Cách thức tổ chức 80

3 Thời gian: 80

4 Số lượng 80

5 Tiêu chuẩn sản phẩm 80

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 81

5.1 Bài 1: Thu thập thông tin nguyên liệu 81

5.2 Bài 2: Chuẩn bị nguyên liệu 81

5.3 Bài 3: Phân loại nguyên liệu 82

5.4 Bài 4: Đánh giá thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu 83

5.5 Bài 5 Lựa chọn nguyên liệu đưa vào sản xuất 83

5.6 Bài 6 Bảo quản và dự trữ nguyên liệu 84

VI Tài liệu tham khảo 84

Trang 9

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT Stt Từ viết tắt Giải thích

1 DM Vật chất khô

2 CP Protein thô

3 EE Lipit thô

5 ME Năng lượng trao đổi

6 TCVN Tiêu chuẩn việt nam

7 TCN Tiêu chuẩn ngành

8 QĐKT Quy định kỹ thuật

10 D x R x C Dài, rông, cao

11 NDF Neutrat Detergent Fiber

12 ADF Acide Detergent Fiber

Trang 10

MÔ ĐUN 2: XÁC ĐỊNH NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO

VẬT NUÔI

Mã mô đun: MĐ 2

Giới thiệu mô đun:

Nguời học sau khi học xong mô đun này có khả năng xác định và thực hiện được việc thu thập thông tin về nguyên liệu, phân loại nguyên liệu, đánh giá nguyên liệu, lựa chọn nguyên liệu đưa vào sản xuất, bảo quản và dự trữ nguyên liệu sản xuất thức ăn hỗn hợp Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm và làm bài tập thực hành

Bài 1 Thu thập thông tin nguyên liệu

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Xác định được các thông tin liên quan đến nguyên liệu sản xuất thức ăn hỗn hợp

- Thực hiện được việc thu thập các kênh thông tin liên quan đến nguyên liệu sản xuất thức ăn hỗn hợp

A Nội dung:

1 Thu thập thông tin về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và hình thức quảng bá sản phẩm

1.1 Các loại nguyên liệu

- Thu thập các thông tin về nguyên liệu thô các doanh nghiệp thường dựa vào các nguồn thông tin của chính phủ, dịch vụ thu mua nguyên liệu, internet và các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoặc trực tiếp thông qua giao dịch

- Các thông tin thu thập bao gồm:

+ Thu tập các tài liệu về giá trị dinh dưỡng của các loại nguyên liệu thông thường đối với các doanh nghiệp trong nước lấy theo kết quả phân tích của viện chăn nuôi, còn các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài theo kết quả phân tích của khu vực hoặc quốc tế

Ví dụ: Theo phân tích của viện chăn nuôi về giá trị dinh dưỡng của một số loại nguyên liệu như sau:

Hạt cao lương: Vật chất khô (DM) 87,26%, protein thô (CP) 9,82%, năng lượng trao đổi (ME) 2849 kcal/kg, xơ thô (CF) 3,34%, lipit thô (EE) 2,65%, Ca 0,17%, P 0,31%

Trang 11

Hạt ngô tẻ đỏ: Vật chất khô (DM) 88,11%, protein thô (CP) 9,27%, năng lượng trao đổi (ME) 3329 kcal/kg, xơ thô (CF) 3,05%, lipit thô (EE) 4,21%, Ca 0,09%, P 0,15%

+ Thu thập các thông tin về đặc điểm của các loại thức ăn cần thu mua + Kiểm tra chất lượng nguyên liệu thông qua kiểm tra bằng cảm quan và thông qua phân tích hoá học

+ Thu thập các thông tin về các phương pháp, điều kiện bảo quản và bao gói nguyên liệu

+ Thu thập thông tin về chủng loại, số lượng nguyên liệu của cơ sở định mua

+ Thu thập thông tin về nguồn gốc của nguyên liệu

+ Thu thập thông tin về cơ sở bán nguyên liệu

1.2 Thông tin về giá cả

Chi phí mua nguyên liệu thô trên một tấn thành phẩm đối với các doanh nghiệp lớn, trung bình và nhỏ theo các hình thức sở hữu Thông thường chi phí đầu vào trên một đơn vị sản lượng có xu hướng giảm khi quy mô tăng, đối với

cả doanh nghiệp nước ngoài và nội địa

Tuy nhiên, các doanh nghiệp nước ngoài phải trả cao hơn doanh nghiệp trong nước khi mua nguyên liệu thô Ví dụ: Các doanh nghiệp quy mô trung bình chi phí mua nguyên liệu thô chỉ là 4 triệu đồng/tấn thứ ăn, còn các doanh

nghiệp nước ngoài mức gần 6 triệu đồng/tấn

Có rất nhiều loại nguyên liệu thô được sử dụng để sản xuất thức ăn chăn nuôi nhưng tỷ lệ nguyên liệu đầu vào phụ thuộc vào việc sản xuất thức ăn hỗn hợp hay thức ăn đậm đặc

Cụ thể tỷ trọng của ngô có xu hướng tăng theo quy mô sản xuất (các doanh nghiệp nhỏ < doanh nghiệp trung bình < doanh nghiệp lớn) Tại các doanh nghiệp lớn ngô cũng chiếm tỷ lệ lớn nhất, tiếp theo là sắn Ngược lại, đối với sắn, tỷ trọng sử dụng ở nhóm doanh nghiệp lớn dường như thấp hơn so với doanh nghiệp vừa và nhỏ Cám (từ gạo, ngô và lúa mì) được sử dụng nhiều nhất

ở nhóm doanh nghiệp nhỏ và thấp nhất ở nhóm quy mô trung bình Các đầu vào khác như gạo tấm được trộn với các nguyên liệu khác với tỷ lệ cao hơn ở các doanh nghiệp nhỏ và trung bình so với nhóm quy mô lớn

Khô dầu đậu tương là nguyên liệu giàu đạm được sử dụng phổ biến nhất

và được các doanh nghiệp lớn sử dụng nhiều hơn Các doanh nghiệp nhỏ và trung bình sử dụng khô dầu lạc (khoảng 10% trong tổng số nguyên liệu giàu đạm) trong khi nhóm doanh nghiệp lớn không sử dụng nguyên liệu này Tỷ lệ bột cá và bột thịt có xu hướng giảm theo quy mô sản xuất

Giá mua nguyên liệu có sự khác nhau nó phụ thuộc vào nguồn cung cấp, vùng cung cấp, số lượng, chất lượng… nguyên liệu cần mua chẳng hạn như bảng dưới đây:

Trang 12

Loại nguyên liệu

1.3 Thông tin về các kênh phân phối

Dựa vào quy mô sản xuất của các doanh nghiệp mà chúng ta thu thập thông tin về các kênh cung cấp đầu vào và phân phối đầu ra đối với các doanh nghiệp là khác nhau:

- Các nguồn cung ứng và kênh phân phối của các doanh nghiệp lớn: Thông thường các doanh nghiệp quy mô lớn không tìm mua nguồn nguyên liệu thô từ nông dân hay thương lái mà từ các cơ sở chế biến tư nhân và các doanh nghiệp nhà nước Họ cung cấp phần lớn sản phẩm cho các đại lý bán buôn/thương nhân Ngoài ra, họ không bán sản phẩm trực tiếp cho các hộ chăn nuôi nhỏ và chỉ cung cấp một phần nhỏ trong tổng sản lượng thức ăn cho các trang trại và các đại lý bán lẻ

Các nguồn cung ứng và các kênh phân phối của các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam:

+ Các nguồn cung ứng nguyên liệu cho các doanh nghiệp lớn

Trang 13

+ Các kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp lớn

- Các nguồn cung ứng và các kênh phân phối của các doanh nghiệp trung bình: Khác với các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp quy mô vừa mua một lượng đáng kể nguyên liệu thô của nông dân và thương lái Họ không mua nguyên liệu thô từ bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào Kênh phân phối thức ăn hỗn hợp của doanh nghiệp trung bình chủ yếu cho các đại lý bán lẻ, tiếp đó là các đại lý bán buôn và một tỷ lệ nhỏ thức ăn hỗn hợp được phân phối trực tiếp cho các hộ chăn nuôi nhỏ và trang trại

Nông dân và

thương lái

Cơ sở chế biến tư nhân

Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp khác

Không mua từ

nguồn này

80% ngô 100% sắn 68% khô dầu đậu tương

100% cám 12% khô dầu đậu tương

20% ngô 12% khô dầu đậu tương

Các đại lý bán buôn/thương nhân nghiệp khác Các doanh

0% hỗn hợp

0% đậm đặc

6% hỗn hợp 3% đậm đặc

88% hỗn hợp 91% đậm đặc 0% hỗn hợp 0% đậm đặc

DOANH NGHIỆP

LỚN

Các đại lý bán lẻ

6% hỗn hợp 6% đậm đặc

Trang 14

Các nguồn cung ứng và các kênh phân phối của các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam:

+ Các nguồn cung ứng nguyên liệu cho doanh nghiệp vừa:

+ Các kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp vừa

- Các nguồn cung ứng và các kênh phân phối của các doanh nghiệp nhỏ: Các doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi quy mô nhỏ cũng tìm mua nguyên liệu thô của nông dân và thương lái, đặc biệt là đối với nguyên liệu sắn, toàn bộ mua từ nguồn này Kênh phân phối thức ăn hỗn hợp của các doanh nghiệp nhỏ bán nhiều thức ăn hỗn hợp hơn cho các hộ chăn nuôi nhỏ và phần lớn thức ăn đậm đặc bán cho các đại lý bán buôn, bán lẻ

Các nguồn cung ứng và các kênh phân phối của các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam:

+ Các kênh cung ứng nguyên liệu cho doanh nghiệp nhỏ

Nông dân Thương nhân Cơ sở chế biến

tư nhân DN nhà nước và DN khác

58% ngô 26% sắn 100% cám 43% khô dầu đậu tương

Không mua đầu vào nào từ các nguồn này

DOANH NGHIỆP VỪA

Các hộ chăn

nuôi nhỏ

Các trang trại thương mại

Các đại lý bán buôn/thương nhân DN nhà nước và DN khác

4% hỗn hợp

0% đậm đặc

8% hỗn hợp 21% đậm đặc

26% hỗn hợp 79% đậm đặc 0% hỗn hợp 0% đậm đặc

DOANH NGHIỆP

VỪA

Các đại lý bán lẻ

62% hỗn hợp 0% đậm đặc

Trang 15

+ Các kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ

Tóm lại các nguồn cung ứng đầu vào và các kênh phân phối của các nhà máy có quy mô khác nhau tìm kiếm nguồn nguyên liệu đầu vào và phân phối sản phẩm cũng khác nhau Các nhà máy vừa và nhỏ thường tìm kiếm một số nguồn nguyên liệu đầu vào và phân phối một phần sản phẩm của họ trực tiếp với các hộ gia đình nhỏ Các nhà máy quy mô lớn phân phối các sản phẩm hầu như dành riêng cho các đại lý bán buôn và thương nhân và các nguyên liệu thô được lấy từ nguồn các cơ sở chế biến tư nhân và các doanh nghiệp nhà nước Hầu hết các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi nhỏ-vừa có những hoạt động trợ giúp nhiều hơn cho các doanh nghiệp nhỏ- vừa hoạt động trong lĩnh vực này

1.4 Thông tin về các hình thức quảng bá

- Thu thập thông tin các hình thức quảng bá của các doanh nghiệp lớn

- Thu thập thông tin về các hình thức quảng bá của các doanh nghiệp vừa

Nông dân Thương nhân Cơ sở chế biến

53% ngô 100% sắn 43% khô dầu đậu tương

Không mua đầu vào nào từ các nguồn này

DOANH NGHIỆP NHỎ

Các hộ chăn

nuôi nhỏ

Các trang trại thương mại

Các đại lý bán buôn/thương nhân DN nhà nước và DN khác

14% hỗn hợp

0,1% đậm đặc

1% hỗn hợp 7% đậm đặc

20% hỗn hợp 79% đậm đặc 47% hỗn hợp Không có đậm đặc

DOANH NGHIỆP NHỎ

Các đại lý bán lẻ

17% hỗn hợp 14% đậm đặc

Trang 16

- Thu thập thông tin về các hình thức quảng bá của các doanh nghiệp nhỏ

Các hình thức quảng bá hiện nay thường sử dụng như: tiếp thị, vẽ biển quảng cáo, phát tờ rơi, tư vấn trực tiếp cho người chăn nuôi, quảng cáo trên đài báo và vô tuyến truyền hình các cơ sở sản xuất thức ăn lựa chọn các hình thức quảng bá sao cho phù hợp với khả năng của mình để đem lại hiệu quả cao nhất

2 Thu thập thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và các bên liên quan

Khách hàng của bạn là ai? Họ cần gì và muốn gì? Bạn có thể đáp ứng nhu cầu và mong muốn của họ bằng các loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào? Đối với mỗi sản phẩm đó bạn cần chú trọng đặc tính nào: kích cỡ, mầu sắc, chất lượng, giá cả hay việc giao hàng?

Khách hàng của bạn ở độ tuổi nào?

Họ là nam hay nữ?

Họ ở đâu? Họ sống ở thành thị, gần thành thị hay ở các vùng nông thôn? Hàng tháng họ kiếm được bao nhiêu tiền? Số tiền này họ dành bao nhiêu

để tiêu dùng và bao nhiêu để tiết kiệm?

Họ thường mua hàng ở đâu, mua lúc nào và bao lâu thì mua hàng một lần? Giá nào họ có thể chấp nhận được?

Họ mua với số lượng là bao nhiêu?

Số lượng khách hàng sẽ tăng, giảm hay không thay đổi trong tương lai? Tại sao khách hàng lại mua loại sản phẩm/dịch vụ đó? Họ mua vì chất lượng, hay thấy lạ, thấy rẻ thì mua mà thôi?

Bạn hãy nói chuyện với những người khách hàng trong vùng Đó là cách

dễ nhất để để trả lời các câu hỏi trên Trong khi nói chuyện, bạn tìm cách hướng câu chuyện theo các chủ đề cần hỏi trong đầu mình Những câu trả lời xác thực

sẽ giúp bạn đánh giá được ý tưởng kinh doanh của mình

Các đối tượng khách hàng thường gặp:

- Thông tin về khách hàng là các dịch vụ cho đại lý: Các đại lý là khách hàng chính của các doanh lớn và vừa do vậy các nhà cung cấp cần tìm hiểu rõ về

Trang 17

đối lượng này như vị trí đại lý, các dịch vụ bán hàng nhỏ lẻ, vốn ban đầu, uy tín của chủ dịch vụ, sự phát triển chăn nuôi ở khu vực đại lý … trên cơ sở đó nhà sản xuất quyết định có phân phối sản phẩm cho dịch vụ không và mức phân phối

là bao nhiêu

- Thông tin về khách hàng là các trang trại chăn nuôi hoặc người dân: Khách hàng này đối với các doanh nghiệp lớn không phân phối, nhưng đối với doanh nghiệp vừa đối tượng là các trang trại và các doanh nghiệp nhỏ bao gồm

cả trang trại và hộ chăn nuôi Các doanh nghiệp cần phải xác định mức độ chăn nuôi, đối tượng vật nuôi, tiềm năng kinh tế, trình độ hiểu biết về khoa học kỹ thuật ….trên cơ sở đó các doanh nghiệp quyết định phân phối và đầu tư cho chịu vốn ở mức nào cho phù hợp để đem lại hiệu quả cao

2.2 Thông tin về nhà cung cấp

Các loại nguyên liệu đầu vào nhìn chung thường do các cơ sở chế biến tư nhân cung cấp, tiếp theo là các thương nhân Nông dân và thương nhân hầu như cũng có vai trò trong việc cung cấp nguyên liệu thô cho các doanh nghiệp nhỏ

và trung bình song không cung cấp cho các doanh nghiệp lớn Các công ty thuộc

sở hữu nhà nước là đối tượng cung cấp cám duy nhất cho các doanh nghiệp sản xuất thức ăn lớn

Cụ thể đối với từng loại nguyên liệu đầu vào:

• Ngô chủ yếu được mua từ các cơ sở chế biến tư nhân nơi cung cấp khoảng 80,5% cho các doanh nghiệp lớn và trên 50% cho hai nhóm quy mô còn lại Thương nhân và nông dân cũng cung cấp ngô cho các doanh nghiệp nhỏ và trung bình nhưng không cung cấp cho nhóm quy mô lớn

• Sắn: Các doanh nghiệp quy mô nhỏ và trung bình phụ thì thương nhân

và nông dân là các nhà cung cấp chính nguyên liệu sắn, trong khi doanh nghiệp lớn mua 100% lượng sắn từ các cơ sở chế biến tư nhân

• Cám: Trong khi cả doanh nghiệp nhỏ và trung bình mua toàn bộ cám từ các cơ sở chế biên tư nhân, thì các doanh nghiệp lớn mua 100% lượng cám từ các công ty nhà nước

• Khô dầu đậu tương: Khô dầu đậu tương được mua từ 3 nguồn khác nhau (nông dân, thương nhân và các cơ sở chế biến tư nhân) nhưng các cơ sở chế biến

tư nhân chiếm ưu thế trên thị trường cung cấp sản phẩm này

2.3 Thông tin về đối thủ cạnh tranh

Các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi rất nhiều, các loại sản phẩm lại gần giống nhau Vì thế, rất có thể bạn phải cạnh tranh với nhiều doanh nghệp giống như của bạn Đó là các đối thủ cạnh tranh của bạn Bạn có thể học được rất nhiều điều từ chính những doanh nghiệp này

Hãy tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau:

Khách hàng của họ là ai?

Chất lượng hàng hoá dịch vụ của họ như thế nào?

Trang 18

Hàng hoá dịch vụ của họ có sẵn không?

Họ có dịch vụ phụ trợ kèm theo hang hoá/dịch vụ chính không?

Giá bán của họ là bao nhiêu?

Họ có bán chịu không? Họ có hình thức giảm giá nào không (ví dụ như giảm giá khi mua số lượng lớn, khi trả tiền ngay, khi mua trái vụ…)?

Địa điểm của họ thế nào?

Họ có giao hàng tận nhà cho khách không? Họ làm sao phân phối hàng hoá dịch vụ?

Trang thiết bị của họ có hiện đại không?

Những người làm cho họ có được đào tạo tốt và hưởng lương cao không?

Họ có quảng cáo cho công việc kinh doanh của họ không?

Họ khuếch trương hàng hoá dịch vụ của họ như thế nào?

Hàng tháng họ bán được bao nhiêu tiền hàng?

Từ những thong tin này, hãy xây dựng một khuôn mẫu Hãy trả lời các câu hỏi sau:

Các cơ sở kinh doanh thành đạt có cách hoạt động tương tự như nhau có phải không?

Các cơ sở kinh doanh thành đạt có cách định giá, phục vụ, bán hàng hoặc sản xuất tương tự như nhau có phải không?

Bạn vừa học cách thu thập thông tin về khách hàng ở phần trước Với đối thủ cạnh tranh cũng thực hiện đúng như vậy Hãy tìm cách bắt chuyện với các chủ kinh doanh khác trong vùng Nếu gần đó không có cơ sở sản xuất nào thì bạn đi đến vùng khác để tìm hiểu Điều cốt yếu là bạn phải nghiên cứu thị trường và phát hiện các cơ hội thị trường

Để đánh giá các doanh nghiệp nhìn nhận như thế nào về chỗ đứng của họ trên thị trường, cần yêu cầu các doanh nghiệp đưa ra số lượng các đối thủ cạnh tranh của họ Các doanh nghiệp trong nước (thường là các doanh nghiệp nhỏ) có

xu hướng bị cạnh tranh gay gắt

Các doanh nghiệp cần xác định điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, trên cơ sở đó xác định điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp mình từ đó đưa ra giải pháp để cạnh tranh sản phẩm đối với đối thủ

Các thông tin cần thu thập như loại sản phẩm, phương pháp sản xuất, công nghệ, khách hàng, hình thức quản bá và chăm sóc khách hang, tiềm năng tài chính và nguồn nhân lực của đối thủ cạnh tranh

2.4 Thông tin về các bên liên quan khác

- Các thông tin về hỗ trợ của nhà nước phát triển thức ăn chăn nuôi

- Các thông tin về tín dụng

Trang 19

- Các thông tin về nguồn nhân lực

- Các thông tin về thị trường

- Lập kế hoạch Marketing: Với các thông tin về khách hàng và đối thủ cạnh tranh của mình, bạn có thể lập bản kế hoạch marketing Nên viết kế hoạch này theo 4P của marketing là: Sản phẩm, giá cả, địa điểm và xúc tiến

3 Thu thập thông tin về chính sách, pháp luật và khoa học công nghệ 3.1 Thông tin về chính sách của nhà nước

- Các thông tin về chính sách sản phẩm của nhà nước

- Các thông tin về chính sách giá cả nguyên liệu và sản phẩm của nhà nước

- Các thông tin về chính sách phân phối của nhà nước

- Các thông tin về chính sách xúc tiến hỗ trợ marketing của nhà nước

- Các chính sách hỗ trợ và thức đẩy các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi: Tăng quy mô sản xuất, cải thiện tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng, tiếp tục khai thác và tìm kiếm các cơ hội thị trường chuyên biệt, xem xét các lợi thế

có thể từ mô hình cấu trúc hợp tác xã hoặc đa dạng đa dạng hóa và hỗ trợ cho vai trò mạnh của VAFA

3.2 Thông tin về các quy định của pháp luật nhà nước

Thi hành nghị định 15/CP ngày 19/3/1996 của Chính Phủ về quản lý thức

ăn chăn nuôi, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thô hướng dẫn cụ thể một số nội dung sau:

a Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép sản xuất và lưu hành ở Việt Nam và Hàm lượng độc tố, vi khuẩn, độ ẩm, độ min cho phép

(Kèm theo thông tư số 08 /NN – KNKL/TT ngày 17/9/1996)

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Các loại gia súc, gia cầm

Thức ăn đậm đặc Các loại gia súc, gia cầm

Thức ăn bổ sung Các loại gia súc, gia cầm

Thức ăn premix Các loại gia súc, gia cầm Phụ gia thức ăn chăn nuôi Các loại gia súc, gia

Trang 20

cầm Hàm lượng Aflatoxin tối đa cho phép

trong hạt ngô, bột ngô, bột cá, khô dầu, đậu tương, khô dầu lạc, cám gạo

Làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi

Hàm lượng Aflatoxin tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc

Dùng cho các loại gia súc, gia cầm

Hàm lượng các loại kháng sinh tối đa cho phép dùng trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc

Dùng cho các loại gia súc, gia cầm

Tổng số vi khuẩn cho phép trong thức

ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc

Dùng cho các loại gia súc, gia cầm

Độ ẩm cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc

Dùng cho các loại gia súc, gia cầm

Độ nghiền nhỏ tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc

Dùng cho các loại gia súc, gia cầm

b Danh mục các loại thức ăn cấm sản xuất và lưu hành ở Việt Nam

Mã số Tên thức ăn Dùng cho đối tượng

01 Các loại thức ăn chăn nuôi có hoocmon và

kháng hoocmon Các loại gia súc, gia cầm

c Quy định về ghi nôi dung của nhãn hàng hoá

Nội dung bắt buộc

* Tên hàng hoá

- Tên hàng hoá được chọn lựa để ghi nhãn hàng hoá quy định:

Trang 21

+ Tên hàng hoá là tên gọi cụ thể của hàng hoá, là tên đã được sử dụng trong TCVN của hàng hoá đó Chữ viết tên hàng hoá có chiều cao không nhỏ hơn một nửa chữ cao nhất có mặt trên nhãn hàng hoá

+ Trường hợp hàng hoá chưa có tên trong TCVN thì tên của hàng hoá được lấy từ tên ghi trong tiêu chuẩn Quốc tế mà Việt Nam đã công bố áp dụng

+ Trường hợp hàng hoá không có tên qquy định tại 2 mục trên thì dùng tên hàng hoá kèm theo danh mã trong bảng phân loại hàng hoá H.S (Harmonized commodity description and Coding System) Quốc tế mà Việt Nam

- Việc chọn tên hàng hoá trong hệ thống mã số phân loại H.S để ghi lên nhãn hàng hoá quy định mục 3 tên hàng hoá được hiểu là chỉ ghi tên hàng hoá

mà không phải ghi mã số HS phân loại hàng hoá lên nhãn hàng hoá

* Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá

- Tên và địa chỉ của thương nhân quy định:

+ Nếu hàng hoá được sản xuất hoàn chỉnh tại một cơ sở sản xuất, tên thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá là tên cơ sở sản xuất với dòng chữ ghi trên nhãn hàng hoá là: Sản xuất tại hoặc sản phẩm của

+ Nếu hàng hoá được lắp ráp từ các chi tiết, phụ tùng do từ nhiều cơ sở khác nhau, tên thương phẩm chịu trách nhiệm về hàng hoá là tên cơ sở lắp ráp thành phẩm với dòng chữ ghi trên nhãn hàng hoá là: Cơ sở lắp ráp hoặc thương nhân đại lý

+ Nếu hàng hoá là hàng nhập khẩu hoặc hàng thuộc đại lý bán hàng cho thương nhân nước ngoài thì tên thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá là tên thương nhân nhập khẩu hoặc tên thương nhân đại lý bán hàng với dòng chữ: Thương nhân nhập khẩu hoặc thương nhân đại lý

+ Địa chỉ gồm có: số nhà, đường phố (thôn, xóm),phường (xã), quận (huyện, thị xã), thành phố (tỉnh)

Tên và địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá là tên và địa chỉ của thương nhân theo đăng ký hoạt động kinh doanh

- Theo quy định tại mục 2 ở trên, việc ghi tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá do mình lắp ráp được hiểu là áp dụng cho cả việc đóng gói lại hàng hoá để bán Tên và địa chỉ cơ sở đóng gói được ghi là: Cơ sở đóng gói hoặc đóng gói tại

* Định lượng hàng hoá

Trang 22

- Việc ghi định lượng của hàng hoá lên nhãn hàng hoá theo hệ đơn vị đo lường quốc tế SI (System Internation) quy định: đơn vị đo lường dùng để thể hiện định lượng hàng hoá là đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam, Theo đơn

vị đo lường Quốc tế (SI) nếu dùng hệ đơn vị đo lường khác thì phải ghi cả số quy đổi sang hệ đơn vi đo lường (SI), được thực hiện theo một số đơn vị đo lường gômg: đơn vị đo, kí hiệu đơn vị đo, cách dùng đơn vị đo tại bảng dưới:

mà không viết 0,5g)

- Từ 1kg trở lên thì dùng đơn

vị kg và số thập phân không quá 3 con số (ví dụ: viết 1,5kg mà không viết 1500g)

2 Đơn vị đo thể tích được dùng

- Từ 1 lít trở lên dùng đơn vị lít và phân số thập phân không quá 3 con số (ví dụ: 1,75 lít mà không viết 1750ml)

3 Đơn vị đo diện tích được

hoặc mm2

- Từ 1m2 trở lên dùng đơn vi

m2 và phần phân số thập phân không quá 3 con số

Trang 23

4 Đơn vị đo độ dài được dùng:

- Từ 1 m trở lên dùng đơn vị

m và phần thập phân không quá 3 con số

- Trường hợp hàng hoá sản xuất tại Việt Nam để xuất khẩu có thể dùng đơn vị

đo của hệ đo lường khác theo hợp đồng thoả thuận với nước xuất khẩu

- Định lượng hàng hoá là số lượng (số đếm) hoặc khối lượng tịnh; thể tích, kích thước thực của hàng hoá có trong bao bì thương phẩm, thì việc ghi lượng của hàng hoá trên nhãn hàng hoá tuỳ thuộc vào tính chất của hàng hoá chứa đựng trong bao bì và tình trạng bao bì đóng gói, cụ thể:

+ Ghi định lượng ” khối lượng tịnh” áp dụng cho các trường hợp

Hàng hoá chứa trong bao bì dạng chất rắn, dạng nhão, keo sệt, dạng hỗn hợp chất rắn với chất lỏng; dạng hàng hoá là thể khí nén (khí oxy, amoniac, carbonic, gas đốt ) chứa đựng trong bao bì chịu áp lực Đơn vị đo khối lượng tịnh được dùng là mg, g, kg

Trường hợp hàng hoá có dạng hỗn hợp chất rắn và chất lỏng phải ghi khối lượng chất rắn và tổng khối lượng hỗn hợp gồm cả chất rắn và chất lỏng

Trường hợp hàng hoá có dạng keo sệt chứa trong bao bì là bình phun có thêm chất tạo áp lực phun thì phải ghi tổng khối lượng chất keo và chất tạo áp lực phun

Trường hợp hàng hoá có dạng thể khí nén chứa trong bao bì bình chịu áp lực thì định lượng ghi trên nhãn hàng hoá gồm khối lượng của chất khí nén và ghi cả tổng khối lượng chất khí và bao bì chứa đựng

+ Ghi định lượng ” thể tích thực” áp dụng cho các trường hợp:

Hàng hoá có dạng thể lỏng trong các bao bì hình khối đa dạng Đơn vị đo thể tích được dùng là ml, l ở nhiệt độ 200C hoặc nhiệt độ xác định tuỳ thuộc tính chất riêng của hàng hoá

Trường hợp chất lỏng chứa trong bao bì bình phun có thêm chất tạo áp lực pnun thì định lượng thể tích thực của hàng hoá được ghi trên nhãn hàng hoá gồm thể tích chất lỏng và chất tạo áp lực phun

Hàng hoá có dạng hình khối (khối lập phương, khối chữ nhật) định lượng hàng hoá thể hiện bằng thể tích của 3 kích thước (chiều dài x chiều rộng x chiều cao) đơn vị đo thể tích được dùng là cm3

, dm3, m3 + Ghi định lượng ” kích thước thực” áp dụng cho các trường hợp:

Hàng hoá có dạng lá, tấm xếp cuộn thì định lượng ghi trên nhãn hàng hoá được thể hiện bằng độ dài tấo, lá; hoặc thể hiện bằng độ dài của kích thước ( chiều dài, chiều rộng) của tấm, lá và dùng đơn vị đo kích thước là cm, m; nếu

Trang 24

thể hiện bằng diện tích thì tính bằng tích của 2 kích thước (chiều dài x chiều rộng) và dùng đơn vị đo là cm2

, dm2, m2 Hàng hoá có dạng hình sợi tròn xếp cuộn, định lượng ghi trên nhãn hàng hoá được thể hiện bằng độ dài và đường kính sợi Đơn vị đo là mm, m

+ Hàng hoá trong 1 bao gói có nhiều đơn vị có cùng tên, cùng định lượng chứa trong bao bì ấy được ghi trên nhãn hàng hoá bằng tích giữa số đơn vị (số đếm) với khối lượng một đơn vị hàng (ví dụ: 20 cái x 10 g/cái); hoặc ghi số đơn

vị hàng (số đếm) và tổng khối lượng hàng có trong bao bì (ví dụ : 20 cái – 200g)

- Kích thước và chữ số để ghi định lượng trên nhãn hàng hoá được thiết

kế theo diện tích phần chính của nhãn (PDP) theo bảng dưới đây:

Ghi chú: dấu  là nhỏ hơn hoặc bằng; dấu > là lớn hơn

- Cách tính diện tích phần chính của nhãn (PDP) ở một số hình dạng bao

bì theo nguyên tắc tương đối, được minh hoạ bằng các ví dụ sau:

* Thành phần cấu tạo

- Các thành phần cấu tạo được ghi trên nhãn hàng hoá là các thành phần được sử dụng trong công nghệ sản xuất ra hàng hoá và hình thành giá trị sử dụng của chúng

Trang 25

- Đối với nhóm loại hàng hoá đòi hỏi độ an toàn cao trong sử dụng như thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, dược phẩm phải ghi đầy đủ tất cả các thành phần chế tạo hàng hoá lên Nhãn hàng hoá

- Chỉ áp dụng cho các loại hàng hoá vật tư, thiết bị, máy móc, vật dụng ngoài các nhóm, loại hàng hoá thì phải ghi thành phân cấu tạo trên nhãn hàng hoá Trong đó chỉ ghi thành phần cấu tạo đối với hàng hoá là vật tư, thiết bị, máy móc, vật dụng thấy cần thiết và chỉ cần ghi thành phần cấu tạo chính quyết định tới giá trị sử dụng của hàng hoá đó Ví dụ: Thành phần cấu tạo của vải dệt thoi gồm tỷ lệ % sợi pha giữa xơ thiên nhiên và xơ hoá học; Thành phần cấu tạo của sơn phủ Alkyd các mầu gồm tỷ lệ bột mầu, bột độn, nhựa tổng hợp Alkyd, dung môi hoà tan, chất làm khô; Thành phần chi tiết, phụ tùng trong cấu tạo của thiết bị, máy móc

* Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

- Việc lựa chọn các chỉ tiêu chất lượng chử yếu của sản phẩm để ghi nhãn hàng hoá phụ thuộc và bản chất, thuộc tính tự nhiên và mối quan hệ trực tiếp giữa chỉ tiêu chất lượng với công dụng chính và độ an toàn cần thiết của sản phẩm

- Trường hợp phải phân định cấp, loại chất lượng, phạm vi ứng dụng hàng hoá, thương nhân phải ghi lên nhãn hàng hoá cả thông số kỹ thuật, định lượng của các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

- Trường hợp cần đảm bảo độ chính xác cao của chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, việc ghi nhãn hàng hoá về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu được ghi nhãn hàng hoá về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu được ghi kèm số hiệu tiêu chuẩn của phương pháp thử

- Ngoài chỉ tiêu chất lượng chủ yếu bắt buộc phải ghi lên nhãn hàng hoá theo quy định, thương nhân có thể ghi thêm nhãn ghi thêm các chỉ tiêu chất lượng khác

* Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản

- Việc ghi ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản cần chú ý:

+ Trước các số chỉ ngày, tháng, năm phải có dòng chữ:

” Ngày sản xuất” hoặc viết tắt là ”NSX” Ví dụ: NSX021099 (ngày sản xuất là 2 tháng 10 năm 1999)

”Hạn sử dụng” hoặc viết tắt là ”HSD” Ví dụ: 310700 (hạn sử dụng đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2000)

”Hạn bảo quản” hoặc viết tắt là ”HBQ” Ví dụ: HBQ 251201 (hạn bảo quản đến ngày 25 tháng 12 năm 2001)

Giứa số chỉ ngày, tháng, năm có thể ghi liền nhau hoặc có dấu chấm hoặc

có dấu gạch chéo để phân định ró ngày, tháng, năm

Trang 26

+ Trường hợp do thiết bị và công nghệ sản xuất chưa khắc phục được thì chấp nhân việc ghi ngày sản xuất, thời hạn sử dụng hoặc thời hạn bảo quản dưới đáy bao

* Hướng dẫn sử dụng và bảo quản

- Các loại hàng hoá có tính chất sử dụng đơn giản, phổ thông không phải hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo quản

- Bản thuyết minh kèm theo hàng hoá chỉ áp dụng cho các hàng hoá vật dụng như vật tư, máy móc thiết bị có tính chất sử dụng phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao hoặc áp dụng cho các hàng hoá đòi hỏi độ an toàn và hiệu quả sử dụng cao như thuốc, vật tư y tế phòng và chữa bệnh cho người, vho vật nuôi, cây trồng; vật tư hoá chất sử dụng cho công nghiệp

- Trường hợp nhãn hàng hoá không đủ diện tích để ghi các nội dung hướng dẫn về sử dụng và bảo quản thì nội dung này được hướng dẫn thuyết minh vào một tài liệu kèm theo hàng hoá để cung cấp cho người mua

* Xuất xứ hàng hoá

Trên nhãn hàng hoá xuất khẩu hoặc hàng hoá nhập khẩu đều phải ghi tên nước xuất xứ của hàng hoá

Nội dung không bắt buộc

- Các nội dung không bắt buộc có thể ghi lên nhãn hàng hoá, tuỳ theo yêu cầu và đặc thù riêng của từng hàng hoá có thể ghi thêm các thông tin cần thiết khác nhưng không được trái với các quy định của pháp luật, đồng thời không được che khuất hoặc làm hiểu sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trên nhãn hàng hoá

- Thương nhân có thể ghi trên nhãn hàng hoá các nội dung (nếu có) như

mã số, mã vạch do tổ chức mã số, mã vạch quốc gia cấp; nhãn hiệu hàng hoá đã được bảo hộ sở hữu công nghiệp; các loại huy chương đã được khen thưởng; các chứng nhân sản phẩm hàng hoá đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế; số hiệu lô hàng được sản xuất; các dấu hiệu quốc tế được dùng cho vận chuyển, sử dụng, bảo quản

d Cách ghi nhãn hàng hoá thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi

* Đối với hàng sản xuất tại Vệt Nam

1- Tên Hàng hoá

Tên hàng hoá là thức ăn chăn nuôi được ghi cụ thể dựa vào chức năng sử dụng của hàng hoá cũng như đối tượng và giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi sử dụng thức ăn đó

Ví dụ: Thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt khối lượng từ 30 – 60kg

Thức ăn bổ sung khoáng cho gà

2- Thành phần cấu tạo

Trang 27

- Hàng hoá là thức ăn chăn nuôi phải ghi đầy đủ tên những nguyên liệu được sử dụng trong công nghệ sản xuất ra hàng hoá đó theo thứ tự từ cao xuống thấp về khối lượng hoặc tỷ khối (%)

- Nếu một trong những nguyên liệu đã được chiếu xạ hoặc là sản phẩm của kỹ thuật biến đổi gen phải được ghi trên nhãn hàng hoá theo các quy định Quốc tế mà Việt Nam công bố áp dụng

3- Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

Những chỉ tiêu chất lượng hàng hoá bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hoá thức ăn chăn nuôi

- Đối với hàng hoá là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc + Ẩm độ (Max %)

+ Protein (Min %)

+ Năng lương trao đổi ME (Min Kcal/kg)

+ Xơ thô (Max %)

+ Ca (Min và Max %)

+ P (Min %)

+ NaCl (Min và Max %)

+ Tên và hàm lượng kháng sinh hoặc dược liệu (Max mg/kg)

- Đối với hàng hoá là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thức ăn bổ sung vitamin, bổ sung khoáng hoặc các chất phụ gia:

Tên và hàng lượng kháng sinh hoặc dược liệu (Max mg/kg)

4- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản

- Đối với hàng hoá là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức

ăn bổ sung hoặc các chất phụ gia nhất thiết phải ghi hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, cảnh báo nguy hại nếu sử dụng hàng hoá không đúng cách thức nếu hàng hoá có kháng sinh phải ghi thời hạn ngừng cho ăn trước khi giết mổ cũng như các thông tin khác cần chú ý

- Trường hợp nhãn hàng hoá không đủ diện tích đeer ghi các nội dung hướng dẫn về sử dụng và bảo quản thì nội dung này được hướng dẫn thuyết minh vào một tài liệu kèm theo hàng hoá để cung cấp cho người sử dụng

Trang 28

Ví dụ: MẪU NHÃN HÀNG HOÁ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

(đối với hàng hoá là thức ăn hỗn hợp và thức ăn đậm đặc)

MẶT TRƯỚC BAO BÌ

THỨC ĂN HỖN HỢP DẠNG VIÊN

CHO GÀ THỊT TỪ 21 – 42 NGÀY TUỔI

Biểu tượng và mã số của Công ty

+ Năng lương trao đổi ME (Min Kcal/kg)

+ Xơ thô (Max %)

+ Ca (Min và Max %)

+ P (Min %)

+ NaCl (Min và Max %)

+ Tên và hàm lượng kháng sinh hoặc dược liệu (Max mg/kg)

+ Không có hormon hoặc khàng hormon

NGUYÊN LIỆU: Bột ngô, Gluten ngô, khô dầu hạt cải, bột đậu tương,

bột cá, bột váng sữa, bột thịt xương, dầu thực vật, bột sò, L – lisin, sulfat đồng, sulfat sắt, cacbinat canxi, oxit mangan, axit folic, clotetracycline

Tên nguyên liệu đã được chiếu xạ hoặc là sản phẩm của kỹ thuật biến đổi gen (nếu có)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cho gà ăn tự do không cần bổ sung bất kỳ loại thức ăn khác ngoài nước uống

Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà máy

Số đăng ký: Số lô sản xuất

Trang 29

- Hàng hoá là thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu làm thức ăn chăn chăn nuôi xuất khẩu: Ngôn ngữ trên nhãn hàng hoá được ghi theo thoả thuận trong hợp đồng mua bán với các thông tin thuộc nội dung bắt buộc kèm theo nhãn gốc để cung cấp cho người mua

- Hàng hoá là thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu:

Tốt nhất là thoả thuận được với bên bán hàng để ghi bằng tiếng Việt Nam trên nhãn gốc với các thông tin thuộc nội dung bắt buộc

Trường hợp không thoả thuận thì phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt Nam với các thông tin thuộc nội dung bắt buộc kèm theo nhãn gốc để cung cấp cho người mua

e Một số quy định kỹ thuật tạm thời đối với thức ăn chăn nuôi

Quy định hàm lượng tối đa độc tố nấm mốcc Aflatoxin B1 và hàm lượng tổng số các Aflatoxin (B1 + B2 + G1 + G2) được tính bằng microgam (g) trong 1kg thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm

Loại vật nuôi Aflatoxin B1 Tổng số các Aflatoxin

Gà con từ 1-28 ngày tuổi  20  30

Quy định hàm lượng tối đa các nguyên tố khoáng và kim loại nặng được tính bằng miligam (mg) trong 1 kg thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm

Trang 30

thịt

Đẻ trứng

Trang 31

2 Năng lượng trao đổi Kcal/kg Không nhỏ hơn

3 Protein thô % Không nhỏ hơn

Trang 32

5 Canxi % Trong khoảng

6 Phốtpho tổng số % Không nhỏ hơn

7 Natri clorua (NaCl) % Trong khoảng

9 Methion + xistin % Không nhỏ hơn

11 Khoáng không tan trong axit Clohydric (cát sạn) % Không lớn hơn

12 Aflatoxin tổng số ppb Không lớn hơn

13

Dược liệu hoặc kháng sinh

(nếu sử dụng phải nêu tên và

hàm lượng cụ thể)

mg/kg Không lớn hơn

15 Các chỉ tiêu khác Theo quy định hiện hành

Đối với hàng hoá là thức ăn đậm đặc

Số

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Hình thức công bố

2 Năng lượng trao đổi Kcal/kg Không nhỏ hơn

3 Protein thô % Không nhỏ hơn

6 Phốtpho tổng số % Không nhỏ hơn

7 Natri clorua (NaCl) % Trong khoảng

Trang 33

9 Methion + xistin % Không nhỏ hơn

11 Khoáng không tan trong axit Clohydric (cát sạn) % Không lớn hơn

12 Aflatoxin tổng số ppb Không lớn hơn

13

Dược liệu hoặc kháng sinh

(nếu sử dụng phải nêu tên và

hàm lượng cụ thể)

mg/kg Không lớn hơn

15 Các chỉ tiêu khác Theo quy định hiện hành

Đối với hàng hoá là premix vitamin

Dược liệu hoặc kháng sinh

(nếu sử dụng phải nêu tên và

hàm lượng cụ thể) mg/kg

Không lớn hơn

Trang 34

Đối với hàng hoá là premix khoáng

3 Khoáng không tan trong axit Clohydric (cát sạn) % Không lớn hơn

4 Kim loại nặng khác mg/kg Theo quy định hiện hành

Đối với hàng hoá là premix vitamin – khoáng

4 Chất mang (tên và hàm

lượng cụ thể) % Không nhỏ hơn

5 Khoáng không tan trong axit Clohydric (cát sạn) % Không lớn hơn

6 Kim loại nặng khác mg/kg Theo quy định hiện

hành

7

Dược liệu hoặc kháng sinh

(nếu sử dụng phải nêu tên và

hàm lượng cụ thể)

mg/kg Không lớn hơn

Trang 35

Đối với hàng hoá là phụ gia thức ăn chăn nuôi

Số TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Hình thức công bố

6 Những chỉ tiêu đặc trựng

khác

3.3 Thông tin về khoa học công nghệ

- Thu thập các thông tin về khoa học công nghệ để cải tiến quy trình công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn hỗn hợp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi trong tương lai

- Tăng cường nhập khẩu và thay thế các dây truyền sản xuất hiện đại của các nước phát triển

- Áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất kinh doanh

4 Tổng hợp và xử lý thông tin

4.1 Tổng hợp các thông tin

- Tập hợp các thông tin thu đã thu thập

- Lựa chọn các ưu tiên của thông tin

- Phân loại thông tin thành các nhóm

- Phân tích các nhóm thông tin

4.2 Xử lý thông tin

- So sánh đánh giá thông tin, đi đến lựa chọn thông tin

- Đưa ra các quyết định cho doanh nghiệp như: Thành phần sản phẩm, mẫu mã sản phẩm, hình thức quảng bá, giá sản phẩm, khách hàng, số lượng cần sản xuất

Trang 36

5 Xác định quy mô sản xuất kinh doanh

5.1 Quy mô sản xuất kinh doanh lớn

Trong trường hợp bạn tiềm lực có thể, khả năng huy động vốn từ ngân hàng đầu tư tốt cho bạn, thì bạn có thể quyết định sản xuất theo quy mô lớn

Đối với quy mô sản xuất lớn trước khi quyết định bạn phải nghiên cứu thật kỹ

về các thông tin về thị trường (khách hàng, đối thủ cạnh tranh), nguồn vốn, chất lượng sản phẩm, uy tín, nhân lực và khả năng phát triển trong tương lai

5.2 Quy mô sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ

Trong trường hợp tiềm lực bạn có giới hạn, khả năng huy động vốn có giới hạn bạn nên quyết định sản xuất theo quy mô vừa và nhỏ

Đây là hình thức sản xuất phổ biến của các doanh nghệp ở Việt Nam vì nó phù hợp với điều kiện kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật của đất nước

6 Thực hành

6.1 Điều kiện thực hiện công việc

- Địa điểm thực hành: Tại phòng học, đại lý thô nguyên liệu thô, đại lý bán sản phẩm, nhà máy sản xuất thức ăn hỗn hợp

- Thiết bị, dụng cụ: Máy tính tay, máy vi tính, projecter, bộ phiếu điều tra, danh sách các đại lý, sổ sách, giấy (A4, A0), bút bi, bút chì, bút dạ, băng dính giấy

6.2 Các bước thực hiện công việc

6.2.1 Thiết kế bộ phiếu điều tra thu thập thông tin về nguyên liệu

Thiết kế hệ thống câu hỏi cho bộ phiếu điều tra thu thập thông tin về các nội dụng sau:

- Thông tin về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và hình thức quảng bá:

- Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và các bên liên quan

- Thông tin về chính sách, pháp luật và khoa học công nghệ

6.2.2 Điều tra thu thập được thông tin về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và hình thức quảng bá sản phẩm

- Phát phiếu thu thập thông tin

- Đặt câu hỏi trực tiếp: Một số gợi ý khi đặt câu hỏi

Ông (bà) cho biết một số thông tin về thu mua nguyên liệu thô của cơ sở mình?

+ Nguồn thu mua

+ Số lượng các loại nguyên liệu

+ Chất lượng nguyên liệu

Trang 37

+ Giá cả các nguyên liệu thu mua

+ Giá bán các nguyên liệu thô

+ Số lượng nguyên liệu từ các nguồn cung ứng

+ Các kênh phân phối

+ Số lượng nguyên liệu phân phối cho các cơ sở

Ông (bà) cho biết một số thông tin về hình thức quảng bá của cơ sở mình? + Tiếp thị

- Phát phiếu thu thập thông tin

- Đặt câu hỏi trực tiếp: Một số gợi ý khi đặt câu hỏi

Xin ông (bà) vui lòng trả lời một số câu hỏi về các thông tin khách hàng của cơ sở minh?

+ Khách hàng của bạn là ai? Họ cần gì và muốn gì? Bạn có thể đáp ứng nhu cầu và mong muốn của họ bằng các loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào? Đối với mỗi sản phẩm đó bạn cần chú trọng đặc tính nào: kích cỡ, mầu sắc, chất lượng, giá cả hay việc giao hàng?

+ Khách hàng của bạn ở độ tuổi nào?

+ Giá nào họ có thể chấp nhận được?

+ Họ mua với số lượng là bao nhiêu?

Trang 38

+ Số lượng khách hàng sẽ tăng, giảm hay không thay đổi trong tương lai?

+ Tại sao khách hàng lại mua loại sản phẩm đó? Họ mua vì chất lượng, hay thấy lạ, thấy rẻ thì mua mà thôi?

Xin ông (bà) vui lòng trả lời một số câu hỏi về các thông tin nhà cung cấp của cơ sở minh?

+ Nhà cung cấp của cơ sở mình là ai?

+ Họ ở đâu?

+ Giá nào họ có thể bán nguyên liệu cho mình?

+ Họ cung cấp số lượng là ao nhiêu?

+ Trong tương lai nhà cung cấp tăng hay giảm?

+ Tại sao lại chọn các nhà cung cấp đó?

Xin ông (bà) vui lòng trả lời một số câu hỏi về các thông tin đối thủ cạnh tranh của cơ sở minh?

+ Khách hàng của họ là ai?

+ Chất lượng hàng hoá dịch vụ của họ như thế nào?

+ Hàng hoá dịch vụ của họ có sẵn không?

+ Họ có dịch vụ phụ trợ kèm theo hang hoá/dịch vụ chính không?

+ Giá bán của họ là bao nhiêu?

+ Họ có bán chịu không? Họ có hình thức giảm giá nào không (ví dụ như giảm giá khi mua số lượng lớn, khi trả tiền ngay, khi mua trái vụ…)?

+ Địa điểm của họ thế nào?

+ Họ có giao hàng tận nhà cho khách không? Họ làm sao phân phối hàng hoá dịch vụ?

+ Trang thiết bị của họ có hiện đại không?

+ Những người làm cho họ có được đào tạo tốt và hưởng lương cao không?

+ Họ có quảng cáo cho công việc kinh doanh của họ không?

+ Họ khuếch trương hàng hoá dịch vụ của họ như thế nào?

+ Hàng tháng họ bán được bao nhiêu tiền hàng?

Xin ông (bà) vui lòng trả lời một số câu hỏi về các thông tin liên quan khác của cơ sở minh?

Trang 39

+ Nguồn hỗ trợ của nhà nước

- Thu thập thông tin thông qua đài, báo chí và internet

- Hỏi trực tiếp các cơ sở?

6.3.5 Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin

- Tập hợp các thông tin điều tra

- Phân nhóm các loại thông tin

- Loại bỏ các thông tin không cần thiết

- Xử lý thông tin

- Đánh giá các loại thông tin

6.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa

- Hiện tượng

+ Trả lời câu hỏi không đúng mục tiêu

+ Thiếu một số thông tin nhỏ

+ Câu hỏi phải ngắn ngọn, rõ ràng và dễ hiểu

+ Chuẩn bị đầy đủ các câu hỏi cần thiết trước khi điều tra thu thập thông

tin

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Bài tập 1: Điều tra thu thập thông tin về một doanh nghiệp hay một đại lý thu mua nguyên liệu thô?

Bài tập 2: Điều tra thu thập thông tin về một doanh nghiệp hay đại lý bán sản phẩm thức ăn chăn nuôi?

Bài tập 3: Điều tra thu thập thông tin về một nhà máy sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi?

Trang 40

Bài tập 4: Thu thập thông tin về giá cả nguyên liệu và kênh phân phối thông qua các kênh thông tin

- Phương pháp xử lý các thông tin thu thập

- Thiết kế bộ phiếu điều tra

- Điều tra thu thập được thông tin về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và hình thức quảng bá sản phẩm

- Điều tra thu thập được thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các bên liên quan

- Điều tra thu thập được các thông tin về chính sách, pháp luật và khoa học công nghệ

- Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin thu thập

Ngày đăng: 24/06/2015, 20:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- GS Vũ Huy Giảng, Nguyễn Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1997). Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc. NXB Nông Nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc
Tác giả: GS Vũ Huy Giảng, Nguyễn Lương Hồng, Tôn Thất Sơn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – Hà Nội
Năm: 1997
2- Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, Lê Văn Ban (2005). Giáo trình chăn nuôi trâu bò. NXB nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi trâu bò
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, Lê Văn Ban
Nhà XB: NXB nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2005
3- Hội chăn nuôi Việt Nam (2001). Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm tập 1, 2, 3 . NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm tập 1, 2, 3
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2001
4- Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bả, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Chí Cương, Nguyễn Hữu Văn (2008). Dinh dưỡng và thức ăn cho bò. NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn cho bò
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bả, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Chí Cương, Nguyễn Hữu Văn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2008
5- Nguyễn Xuân Trạch (2003, 2004, 2005). Chăn nuôi bò sinh sản. NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi bò sinh sản
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
6- Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm (2004). Giáo trình chăn nuôi trâu bò (Cao học). NXB nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi trâu bò (Cao học)
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm
Nhà XB: NXB nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2004
7- Võ Trọng Hốt và cộng sự (2000). Giáo trình chăn nuôi lợn. Trường Đại Học Nông Nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Võ Trọng Hốt và cộng sự
Năm: 2000
8- Nguyễn Quang Linh (2005). Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Quang Linh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
9- Vũ Đình Tôn (2009) Giáo trình chăn nuôi lợn . NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
10- Nguyễn Hiền (1979). Giáo trình chăn nuôi lợn. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Hiền
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1979
11- GS Vũ Huy Giảng (2001). Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc (dung cho cao học). NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc (dung cho cao học)
Tác giả: GS Vũ Huy Giảng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2001
12- PTS. Nguyễn Duy Hoan; PGS.PTS. Bùi Đức Lũng; PTS. Nguyễn Thanh Sơn; PTS. Đoàn Thanh Trúc (1999). Giáo trình chăn nuôi gia cầm (dùng cho cao học). NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm (dùng cho cao học)
Tác giả: PTS. Nguyễn Duy Hoan; PGS.PTS. Bùi Đức Lũng; PTS. Nguyễn Thanh Sơn; PTS. Đoàn Thanh Trúc
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
14- Tham khảo tư liệu trên mạng Internet theo các Website sau: - http://www.vcn.vnn.vn - http://www.agroviet.gov.vn - http://www.fao.org/sd/ Link
13- Hội dạy nghề Việt Nam (2010). Giáo trình nhận thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp cho nông thôn Khác
1. Chủ nhiệm: Ông Phạm Thanh Hải - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ Khác
2. Phó chủ nhiệm: Bà Đào Thị Hương Lan - Phó trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
3. Thƣ ký: Ông Lâm Trần Khanh - Trưởng bộ môn Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w