1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun đóng gói bảo quản và sử dụng thức ăn

106 1,5K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương hướng nghiên cứu các sản phẩm cho nghành thức ăn chăn nuôi hiện nay Hiện nay, các sản phẩm thức ăn chăn nuôi đạt tiêu chuẩn được đánh giá dựa trên các giá trị dinh dưỡng đã được

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

ĐÓNG GÓI, BẢO QUẢN

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề Đối tượng học viên là lao động nông thôn, với nhiều độ tuổi, trình độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất khác nhau Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện

Chương trình đào tạo nghề sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi được

xây dựng trên cơ sở nhu cầu học viên và được thiết kế theo cấu trúc của sơ đồ DACUM Chương trình được kết cấu thành 5 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô-gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi

Chương trình được sử dụng cho các khoá dạy nghề ngắn hạn cho nông dân hoặc những người có nhu cầu học tập Các mô đun được thiết kế linh hoạt

có thể giảng dạy lưu động tại hiện trường hoặc tại cơ sở dạy nghề của trường Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự sản xuất, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến lĩnh vực liên quan đến sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi

Việc xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp DACUM dùng cho đào tạo sơ cấp nghề ở nước ta là mới, vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế và thiếu sót Ban xây dựng chương trình và tập thể các tác giả mong muốn nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp để chương trình hoàn thiện hơn./

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn:

1 Lâm Trần Khanh (Chủ biên)

2 Nguyễn Danh Phương

3 Lê Công Hùng

Trang 4

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ̃ VIẾT TẮT

Stt Từ viết tắt Giải thích

1 VTM Vitamin

2 ME Năng lượng trao đổi (kcal/kg)

3 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 5

MÔ ĐUN 05 ĐÓNG GÓI, BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG THỨC ĂN

Mã số mô đun: MĐ 05

Bài 1 Lựa chọn hình thức đóng gói

Giới thiệu: Bài học trang bị cho học viên kiến thức về lựa chọn hình thức

đóng gói sản phẩm thức ăn chăn nuôi

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:

1.1.1 Phương hướng nghiên cứu các sản phẩm cho nghành thức

ăn chăn nuôi hiện nay

Hiện nay, các sản phẩm thức ăn chăn nuôi đạt tiêu chuẩn được đánh giá dựa trên các giá trị dinh dưỡng đã được nghiên cứu trên những tiến bộ trong lĩnh vực nghiên cứu về dinh dưỡng thức ăn chăn nuôi của từng giai đoạn của từng loài vật nuôi, những tiến bộ này tập trung vào:

Xác định thành phần hoá học gần đúng của các loại nguyên liệu làm thức

ăn cho gia súc, gia cầm Xác định thành phần các axít amin cũng như các phương pháp ước tính giá trị năng lượng tiêu hoá, trao đổi cho lợn, gà

Nghiên cứu xác định tỷ lệ tiêu hoá và khả năng tiêu hoá các chất dinh dưỡng cũng đang được chú ý thực hiện

Nghiên cứu xác định nhu cầu các chất dinh dưỡng: năng lượng, protein, axít amin cho các loại gia súc, gia cầm khác nhau Hiện nay các nghiên cứu không những đi sâu vào xác định nhu cầu các axít amin mà còn xem xét trong mối quan hệ với nhu cầu năng lượng

Nghiên cứu về chế biến nguyên liệu để tăng khả năng tiêu hoá của thức ăn, tận dụng các phụ phế phẩm để hạ giá thành thức ăn chăn nuôi cũng như loại trừ các độc tố, kháng dinh dưỡng trong các loại thức ăn gia súc, gia cầm

Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng là cơ sở dữ liệu đầu tiên để thiết lập khẩu phần ăn tối ưu cho gia súc Xác định đúng thành phần hoá học

và giá trị dinh dưỡng của các loại nguyên liệu thức ăn cho gia súc là điều kiện tiền đề để xác định nhu cầu dinh dưỡng và tối ưu hoá khẩu phần, hạ giá

Trang 6

thành sản phẩm Việc xác định thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu làm thức ăn gia súc cần phải được thực hiện thường xuyên

và liên tục Số liệu đa dạng về chủng loại thức ăn và số lượng mẫu phân tích càng làm cho cơ sở dữ liệu về thành phần dinh dưỡng thêm chính xác và có

độ tin cậy cao

Trong vòng 20 năm trở lại đây, các nghiên cứu về xác định thành phần hoá học thức ăn không ngừng phát triển Các thông số sau đã được phân tích:

Thành phần hoá học gần đúng của hầu hết các loại thức ăn (khoảng

6500 mẫu) với các chỉ tiêu ẩm độ, protein thô, xơ thô, béo thô, khoáng tổng

số, NaCl, Ca, P tổng số, đường, tinh bột, năng lượng thô, năng lượng trao đổi, giá trị năng lượng trao đổi của các nguyên liệu

Thành phần axít amin trong các loại thức ăn chủ yếu cho lợn, gà (khoảng 600 mẫu) và các phương trình tương quan ước tính thành phần axít amin

Thành phần khoáng vi lượng trong một số thức ăn khoảng 300 mẫu như Fe, Cu, Mn, Zn, Co, I

Vô cùng ít số liệu phân tích thành phần các vitamin, độc tố, chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn…

Hầu hết các số liệu trên đây đã và đang được sử dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất và được các cơ sở sản xuất thức ăn và người chăn nuôi tin cậy

1.1.2 Một số các thuật ngữ trong sản phẩm thức ăn chăn nuôi

a Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng

tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang

- Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn là thức ăn dùng để

cung cấp một hoặc nhiều chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho vật nuôi;

- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức

ăn được phối chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng

để duy trì đời sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài nước uống;

- Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có

hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu vật nuôi và dùng để pha trộn với các nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh;

Trang 7

- Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hay hỗn hợp của nhiều nguyên

liệu cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho

cơ thể vật nuôi;

- Phụ gia thức ăn chăn nuôi là chất có hoặc không có giá trị dinh

dưỡng được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi trong quá trình chế biến, xử lý nhằm duy trì hoặc cải thiện đặc tính nào đó của thức ăn chăn nuôi;

- Premix là loại thức ăn bổ sung gồm hỗn hợp của một hay nhiều hoạt

chất cùng với chất mang;

- Hoạt chất là chất vi dinh dưỡng hoặc chất kích thích sinh trưởng,

kích thích sinh sản hoặc chất có chức năng sinh học khác được đưa vào cơ thể vật nuôi bằng thức ăn hay nước uống;

- Chất mang là chất vật nuôi ăn được dùng để trộn với hoạt chất trong

premix nhưng không ảnh hưởng đến sức khoẻ vật nuôi

b Vật nuôi là các loại gia súc, gia cầm, ong, tằm, động vật thủy sản

được con người nuôi giữ

c Sản xuất thức ăn chăn nuôi là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả

các hoạt động sản xuất, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển thức ăn chăn nuôi

d Kinh doanh thức ăn chăn nuôi là các hoạt động buôn bán các loại

thức ăn chăn nuôi

e Gia công thức ăn chăn nuôi là quá trình thực hiện một hoặc toàn bộ

các công đoạn sản xuất thức ăn chăn nuôi để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt hàng

f Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi là tổ chức, cá nhân sản xuất thức

ăn chăn nuôi nhằm mục đích thương mại

g Thức ăn chăn nuôi mới là thức ăn lần đầu tiên được nhập khẩu hoặc

được phát hiện và sản xuất tại Việt Nam có chứa hoạt chất chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam

h Vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thức ăn chăn nuôi là các điều

kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thức ăn chăn nuôi không gây hại cho sức khoẻ của vật nuôi, con người sử dụng sản phẩm vật nuôi và môi trường

1.1.3 Sản phẩm có nguồn gốc, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

a Có Giấy đăng ký kinh doanh về sản xuất thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

b Có nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản xuất thức

ăn chăn nuôi bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 8

c Có phòng phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi hoặc thuê phân tích kiểm nghiệm tại cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận

d Có hệ thống xử lý chất thải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường; có các điều kiện đảm bảo về an toàn lao động, an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về môi trường

e Có nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên về chuyên ngành liên quan, đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi

1.1.4 Sản phẩm đáp ứng với điều kiện cơ sở kinh doanh

a Có Giấy đăng ký kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

b Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ kinh doanh rõ ràng

c Có công cụ, thiết bị, phương tiện để chứa đựng, lưu giữ hoặc vận chuyển phù hợp với từng loại sản phẩm hàng hóa thức ăn chăn nuôi; có nơi bày bán hàng hóa bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật

1.1.5 Sản phẩm có quy định về chất lượng

a Công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định

b Ghi và lưu nhật ký quá trình sản xuất ít nhất là 03 năm

c Kiểm nghiệm, lưu kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu nguyên liệu, sản phẩm xuất xưởng; bảo quản các mẫu lưu 01 năm kể từ khi hết hạn sử dụng sản phẩm

d Thể hiện các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì hoặc tài liệu kèm theo đúng quy định của pháp luật

e Thu hồi, xử lý hàng hóa thức ăn chăn nuôi không đảm bảo chất lượng và đền bù thiệt hại gây ra cho người chăn nuôi

f Chấp hành sự kiểm tra về điều kiện sản xuất và chất lượng hàng hóa theo quy định của pháp luật

g Báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về các hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi

Trang 9

c Chấp hành sự kiểm tra về điều kiện kinh doanh và chất lượng hàng hóa thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật

d Niêm yết giá và chấp hành sự kiểm tra về giá thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật

e Xử lý, thu hồi thức ăn chăn nuôi không đảm bảo chất lượng hoặc tiêu hủy đối với thức ăn chăn nuôi gây hại cho vật nuôi, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi và an toàn vệ sinh thực phẩm

f Sản phảm phải là các loại sản phẩm mới

1.2 Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn

1.2.1 Các loại thức ăn chăn nuôi sau đây không có chất lượng đảm bảo:

a Thức ăn kém phẩm chất hoặc quá hạn;

- Thức ăn có các nguyên liệu đầu vào không rõ nguồn gốc

- Có hiện tượng biến đổi một số các cảm quan như màu sắc, mùi vị

- Có kết quả kiểm nghiệm với nguyên liệu tạo nên thành phẩm không đạt tiêu chuẩn so với tiêu chuẩn của Nhà nước công bố và quy định

- Thức ăn chăn nuôi có hoạt tính hoócmôn hoặc kháng hoócmôn, hoặc các độc tố và các chất có hại trên mức quy định

- Thức ăn không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

b Thức ăn không đăng ký hoặc đã bị đình chỉ, thu hồi đăng ký;

- Thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn có trong danh mục không được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ngành nông nghiệp; Bộ trưởng Bộ thuỷ sản quy định thức ăn chăn nuôi thuộc ngành thuỷ sản;

- Các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có các yếu

tố gây hại sức khoẻ cho vật nuôi, cho người và gây ô nhiễm môi trường Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình quy định danh mục cụ thể các loại thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi cấm nhập khẩu và công bố vào tháng 1 hàng năm

c Thức ăn đựng trong bao bì không đúng quy cách, không có nhãn hiệu;

- Các loại thức ăn chăn nuôi hàng hoá đều phải có bao bì và có nhãn Trường hợp giao hàng rời, không cần có nhãn thì phải có giấy chứng nhận

đủ tiêu chuẩn chất lượng theo hợp đồng, có ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng

- Nhãn hiệu phải ghi bằng chữ Việt Nam, cũng có thể ghi thêm bằng chữ nước ngoài, nội dung ghi trên nhãn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển

Trang 10

nông thôn quy định đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ngành nông nghiệp; Bộ Thuỷ sản đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ngành thuỷ sản

- Các nguyên liệu quý hiếm dùng làm thức ăn chăn nuôi phải đựng trong bao bì và phải có nhãn

- Các loại thức ăn chăn nuôi có chất phi dinh dưỡng dùng để chẩn đoán, chữa bệnh hoặc ngăn chặn bệnh có ảnh hưởng tới vật nuôi thì nhãn, mác phải ghi rõ tên và số lượng chất đó, cách sử dụng, ngày sản xuất, hạn dùng và lưu ý về cách dùng

d Thức ăn không có công bố tiêu chuẩn chất lượng;

e Thức ăn chăn nuôi mới không qua khảo nghiệm trước khi đưa vào kinh doanh, sử dụng;

f Sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi giả; không đúng tiêu chuẩn

đã công bố; không đảm bảo chất lượng hoặc đã hết thời hạn sử dụng;

2.1.2 Sản phẩm vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi

a Sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi không

có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục cấm sản xuất và lưu hành ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

b Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, tiếp thị thức ăn chăn nuôi không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

c Kinh doanh, quảng cáo thức ăn chăn nuôi chưa công bố tiêu chuẩn

áp dụng hoặc chưa được chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy

d Thông tin, quảng cáo sai sự thật về chất lượng, nguồn gốc và xuất

xứ của thức ăn chăn nuôi

e Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật

2 Lựa chọn nhãn mác sản phẩm

2.1 Tham khảo các sản phẩm cùng loại đang lưu hành

- Sản phẩm bao bì theo loại thực phẩm:

Bao bì chứ đựng các loại thực phẩm khác nhau thì khác nhau về cấu trúc, đặc tính vật liệu, khả năng bảo quản của bao bì đối với các sản phẩm đó

- Sản phẩm bao bì có tính năng kỹ thuật:

+ Bao bì vô trùng, chịu được quá trình tiệt trùng nhiệt độ cao

+ Bao bì chịu áp lực hoặc được rút chân không

+ Bao bì chịu nhiệt độ thấp

Trang 11

+ Bao bì có độ cứng vững hoặc bao bì có tính mềm dẻo cao

+ Bao bì chống ánh sáng hoặc bao bì trong suốt

- Màng ghép nhiều loại vật liệu

- Sản phẩm bao bì thực phẩm xuất khẩu và nội tiêu:

Sản phẩm có thể chia thành các thứ hạng khác nhau:

+ Sản phẩm cấp cao, cấp thấp

+ Sản phẩm xuất khẩu, tiêu dùng nội dịa

+ Hàng hóa là sản phẩm để biếu tặng, để tiêu dùng

Các loại bao bì đang được sử dụng phổ biến hiện nay tại các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi là các loại bao bì sản xuất là: Loại bao bì PP bao gồm loại bao bì có tráng và loại bao bì không tráng

Ngoài ra, còn có nhiều các hình thức bao bì khác với nhiều chất liệu khác nhau đang được sử dụng trong nghành thực phẩm nhưng cho giá thành cao và không phù hợp với loại hình là thành phẩm thức ăn chăn nuôi

2.1.1 Loại hình bao bì dùng cho thức ăn hỗn hợp:

Chủng loại : Bao PP không tráng

Kích thước : (420x80x720)mm

In nhiều màu

Tải trọng đựng xi măng : 5kg, 10kg và 25kg

Trang 12

Hình 1: Sản phẩm bao bì dùng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dành cho Heo (giai đoạn từ 40 – xuất chuồng; loại bao 25kg)

Hình 2: Sản phẩm bao bì dùng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dành lông màu từ 1 ngày tuổi đến xuất thịt (loại bao 25 kg)

Trang 13

Hình 3: Sản phẩm bao bì dùng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dành cho Heo (giai đoạn 20 – 40 kg; loại 25 kg)

2.1.2 Loại hình bao bì dùng trong thức ăn đậm đặc

Trang 14

Hình 5: Sản phẩm bao bì dùng thức ăn đậm đặc dành cho Heo (giai đoạn tập ăn đến xuất bán; loại 20 kg)

Ngoài ra còn có một số loại hình bao bì khác:

Ví dụ:

a Loại bao Bigbag: Là loại bao có sức chứa từ 500 ÷2,000kg với nhiều kiểu dáng như bao 01 quai, bao 04 quai Hệ số an toàn 5:1 hoặc 6:1 Cấu trúc bao: vải thân 120gr/m2 – 220gr/m2, có tráng màng hoặc không tráng Bao mở miệng có nắp trùm hoặc ống nạp, đáy đóng hoặc có ống xả (tùy theo mục đích sử dụng của bao hoặc yêu cầu của khách hàng)

Hình 6: Loại bao Bigbag

Trang 15

b Loại bao BOPP

Được dùng đựng thực phẩm thức ăn chăn nuôi thủy sản, gia súc, gia cầm

Cấu trúc: vải PP/ giấy for trắng/ màng BOPP ( lố giấy for trắng theo yêu cầu

Trang 16

c Loại hình bao không tráng:

Hình : Loại hình bao bì không tráng dùng chứa phân bón

d Bao bì nhựa PP được sử dựng cho các ngành nông nghiệp như bao gạo, bao giống , bao thức ăn chăn nuôi …

Chất liệu bao bì: nhựa PP

Kích thước, trọng lượng, kiểu dáng mẫu mã, mầu sắc bao bì: theo yêu cầu của khách hàng

Hình : Loại hình bao bì PP tráng dùng trong thực phẩm

(tải trọng chứa 40 kg)

Trang 17

2.2 Phù hợp với tiêu chuẩn cơ sở sản xuất

Tùy thuộc vào từng cơ sở sản xuất, kinh doanh loại hình sản phẩm và thiết kế bao bì cho các loại hình sản phẩm trong hình thức kinh doanh của mình Từ đó có các tiêu chuẩn riêng

Song bên cạnh đó luôn tuân thủ các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên bao bì, hàng hoá bao gồm:

- Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản

Thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng

- Thông qua việc nhãn mác bao bì có thể quảng bá sản phẩm, thương hiệu của cơ sở kinh doanh, tạo dấu ấn cho khách hàng

- Nhãn hiệu bao bì được qui định chặt chẽ theo các qui định của nhà nước phải thể hiện được đặc tính của thực phẩm, nhà sản xuất, quốc gia sản xuất, sự đảm bảo chất lượng thực phẩm chứa đựng bên trong

3 Lựa chọn bao bì đóng gói sản phẩm

3.1 Giá trị kinh tế

Giá trị kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào giá thành của từng sản phẩm, nhưng vẫn phải đảm bảo được các yêu cầu về nhãn mác, chất liệu bao bì, đảm bảo được độ an toàn, tính chất của sản phẩm,

Ngoài ra còn mang tính chất đặc trưng cho từng mã sản phẩm áp dụng của từng loại vật nuôi

Mỗi loại bao bì có một giá riêng tùy thuộc vào chất liệu bao thì chúng

có giá thành khác nhau Điều tùy thuộc vào tính chất của thức ăn: nếu là loại thức ăn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh thường dùng loại bao 02 lớp, cấu tạo là các sợi manh được gắn kết và tráng bên ngoài là lớp nilon mỏng, do đó giá

Trang 18

thành của loại hình bao bì thường rẻ hơn các loại bao bì khác; nhưng đối với loại thức ăn là đậm đặc thường dùng loại hình bao bì là

3.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật

3.2.1 Bảo vệ:

Bảo vệ sản phẩm tránh tác động cơ học làm dập nát sản phẩm, thất thoát sản phẩm ra bên ngoài

Bảo vệ sản phẩm khỏi sự xâm nhập của: các chất cơ học: bụi, cát, sạn; các tác nhân hóa lý: oxy, ánh sang, hơi ẩm, mùi; các tác nhân sinh học như côn trùng, gặm nhấm và quan trọng nhất là vi sinh vật tồn tại ngoài môi trường xâm nhập từ bên trong vào

Bao bì phải không bị ăn mòn bởi môi trường của thực phẩm và vật liệu bao bì không đi vào môi trường thực phẩm

3.2.3 Cung cấp thông tin

Bao bì có thể cung cấp đầy đủ các thông tin về sản phẩm đến khách hàng một cách dễ dàng bằng cách in trực tiếp hoặc dán nhãn ngoài bao bì Cung cấp các thông tin cơ bản:

- Tên nhà sản xuất (cá nhân, tập thể, công ty), địa chỉ sản xuất, ngày sản xuất, tên cơ quan cho đăng ký, cửa hiệu đăng ký chất lượng sản phẩm

- Tên thành phẩm, thời hạn sử dụng, cách sử dụng

- Thành phần hóa học cơ bản của sản phẩm: thường cung cấp thành phần chất khô và phụ gia sử dụng để người sử dụng phòng ngừa những biến

cố có thể xảy ra

- Thành phần cấu tạo của sản phẩm

- Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

- Thành phần phụ gia

- Cách khuyến cáo khi sử dụng

- Cơ quan đăng ký và chất lượng sản phẩm

- Tên thương hiệu

………

Trang 19

Tất cả các thông tin phải chính xác và nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin mình đưa ra trên bao bì Trước khi sản xuất doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký chất lượng với cơ quan quản lý tiêu chuẩn chất lượng và đăng ký nhãn hàng ở cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được bảo đảm về quyền sở hữu công nghiệp và phải thực hiện toàn

bộ những chỉ tiêu chất lượng đã đăng ký

Cung cấp các thông tin nhằm tiếp thị, quảng cáo sản phẩm: Hình dạng bao bì, các biểu tượng, hình ảnh, chữ viết, màu sắc sản phẩm thu hút sự chú ý khách hàng, nhằm giúp khách hàng nhận diện sản phẩm và có ấn tượng về sản phẩm đó

Các thông tin về giá thành, khuyến mãi,…: Cung cấp các thông tin thuận lợi trong quá trình quản lý, vận chuyển, bảo quản, phương thức sử dụng

và thông tin về vệ sinh an toàn thực phẩm

3.2.5 Tạo sự hấp dẫn tiện lợi trong phân phối, quản lý và tiêu dùng

Thành công hay thất bại của một mặt hàng trên thị trường phụ thuộc không nhỏ vào bao bì của nó Bao bì có thể hướng dẫn người tiêu dung từ lúc chọn mua đến lúc sử dụng Do vậy người ta gọi bao bì là người bán hàng trầm lặng, đây là phương thức quảng cáo hiệu quả nhất mà ít tốn kinh phí

Để tạo được sự hấp dẫn thì bao bì phải đẹp, hình dáng thích hợp Các sản phẩm hấp dẫn có thể bao gói trong bao bì nhìn thấy được Ví dụ: Các sản phẩm cho trẻ em cần có màu sắc sang, hình dáng phong phú (như hình các con thú, vật nuôi, hình hoa quả…), cần làm cho kích cỡ bao bì lớn hơn so với trọng lượng sản phẩm bên trong Các sản phẩm cung cấp cho tiệc tùng, cưới hỏi (trà, rượu, một số loại bánh…) thì bao bì cần đẹp vượt hơn so với sản phẩm bên trong Ngược lại các sản phẩm bán cho đối tượng là người bình dân thường dùng hàng ngày thì bao bị phải phù hợp với chất lượng bên trong

3.2.6 Bảo vệ môi trường sinh thái

Nhờ có sự trợ giúp của bao bì mà thực phẩm không bị rơi vãi ra ngoài môi trường, tránh được sự nhiễm bẩn, ôi thối do sản phẩm gây ra

Trang 20

Sau khi sử dụng thực phẩm, bao bì thường bị thải ra ngoài làm ô nhiễm môi trường Để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường sống, phải lựa chọn bao bì sao cho thỏa mãn tối đa các điều kiện sau đây:

- Có khả năng tái sử dụng hoặc sử dụng vào những mục đích khác mà không bị thải ra môi trường

- Có khả năng tái chế tức là sau khi thải ra ngoài nó có thể dùng làm nguyên liệu cho các nghành công nghiệp khác

- Có khả năng tự phân hủy bởi tác động của môi trường tự nhiên, khi phân giải không hình thành các chất độc làm ô nhiễm nguồn nước, mặt đất và bầu khí quyển

- Có khả năng xử lý bằng các giải pháp công nghệ trong các cơ sở xử lý rác

4 Lựa chọn hình thức đóng gói sản phẩm

Bao bì là phương tiện chủ yếu để tiến hành đóng gói Chúng có nhiều hình dạng, kích thước khác nhau và được làm từ nhiều nguyên vật liệu khác nhau, căn cứ vào mục đích sử dụng của từng loại sản phẩm mà có thể chia làm 2 nhóm bao bì: Nhóm bao bì vận chuyển và nhóm bao bì sử dụng

- Nhóm bao bì vận chuyển làm nhiệm vụ chứa đựng, bảo vệ nguyên vật liệu chưa đóng gói hoặc đã đóng gói vào bao bì sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyên chở bốc xếp hàng Để vận chuyển sản phẩm dạng hạt rời như ngũ cốc, đường… thường dùng bao bì loại bao tải bằng gai, vải, giấy, nilon hoặc nhựa…

- Nhóm bao bì sử dụng là loại bao bì nhỏ chứa trực tiếp sản phẩm Chúng thực hiện chức năng bảo vệ, bảo quản chất lượng sản phẩm, bảo đảm tiện lợi cho người tiêu dùng

Là một thành phần trong chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm, bao bì sử dụng ngày càng nhiều loại hình mới, đa dạng, cách trình bày hấp dẫn Tùy thuộc vào đặc tính, yêu cầu của sản phẩm, bao bì sử dụng có thể là các loại túi giấy tráng, hộp nhôm, hộp giấy…, các chất tổng hợp như PVC, poly-etilen Hiện nay phần lớn các loại bao bì thường sử dụng một lần

Dựa trên đặc tính cấu tạo, người ta có thể chia nhóm bao bì sử dụng trong nghành thức ăn chăn nuôi thành 02 loại: Bao bì PP không tráng nilon chứa thành phẩm dành cho thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, các loại chứa các nguyên liệu dạng hạt cấu thành thức ăn chăn nuôi…; Bao bì PP có tráng nilon chứa thành phẩm dành cho thức ăn đậm đặc, các loại khoáng, vitamin, phụ gia thức ăn chăn nuôi

4.1.Theo mẫu đặt hàng

Trong thực tế sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, để người tiêu dùng hài lòng tiếp nhận một sản phẩm nào đó, ngoài chất lượng bên trong sản phẩm,

Trang 21

hình thái bên ngoài như hình dáng, kích cỡ bao bì, cách quảng cáo mặt hàng, v.v cũng phải có sức hấp dẫn nhất định

Để đạt được mục đích yêu cầu đó cần phải nghiên cứu công phu những yếu tố tác động đến tâm lý khách hàng như: sở thích, ý muốn (nhu cầu) Vấn đề hình thức bên ngoài của sản phẩm thể hiện qua cách trình bày trang trí, được xem như là chỉ tiêu chất lượng chiếm tỷ trọng đáng kể trong toàn bộ các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm

Do đó, yêu cầu cơ bản đối với bao bì phải đáp ứng được là:

- Chịu nén, chịu va đập, chịu rung, rơi tốt; bền

- Biến đổi đối với tác động của các yếu tố môi trường như sự biến thiên nhiệt độ, ánh sáng xuyên thấu

- Có khả năng chống thấm mùi, khí, dầu mỡ và chống sự xâm nhập của

vi sinh vật

- Kích thước, hình dáng, cấu tạo của bao bì phải thích hợp với sản phẩm, hợp với điều kiện lý hóa quá trình bao gói, hợp với yêu cầu sử dụng, tâm lý của người tiêu dùng

- Bên ngoài bao bì cần có sự trang trí đẹp mắt, nhằm quảng cáo, thông báo về thành phần, chất lượng sản phẩm, thu hút người tiêu dùng

Bên cạnh đó, tùy theo chất lượng, số lượng và năng lực sản xuất kinh doanh của cơ sở kinh doanh yêu cầu

4.2.Theo tiêu chuẩn cơ sở

Trang 22

i) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản

6.1 Mục đích: Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về công việc lựa

chọn hình thức đóng gói sản phẩm thức ăn chăn nuôi

6.2 Yêu cầu: Thực hiện được việc lựa chọn hình thức đóng gói sản phẩm thức

ăn chăn nuôi

6.3 Vật tƣ, dụng cụ và địa điểm: Tại bất kỳ một cơ sở sản xuất thức ăn chăn

Trang 23

6.6.1 Phân loại sản phẩm

- Sản phẩm đạt tiêu chuẩn

- Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn

6.6.2 Lựa chọn nhãn mác sản phẩm

- Tham khảo các sản phẩm cùng loại đang lưu hành

- Phù hợp với tiêu chuẩn cơ sở sản xuất

6.6.3 Lựa chọn bao bì đóng gói sản phẩm

- Giáo viên hướng dẫn học viên điều tra, đánh giá, lựa chọn

- Tiến hành thực hiện các nội dung trên theo nhóm dưới sự giám sát và hỗ trợ của giáo viên

6.8 Đánh giá cho điểm

Giáo viên đánh giá cho điểm kỹ năng theo các bước công việc sau:

- Chuẩn bị các dụng cụ điều tra

- Quan sát bao bì với mẫu bao bì đang lưu hành

- Phân tích mẫu mã và so sánh các mẫu tiêu chuẩn

- Lựa chọn mẫu mã đủ tiêu chuẩn để sử dụng

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Bài tập 1: Điều tra thu thập thông tin về các mẫu mã bao bì của 1 – 2 cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp ở Việt Nam

Bài tập 2: Tìm hiểu về lựa chọn mẫu mã đủ tiêu chuẩn để đóng gói thức ăn hỗn hợp của một cơ sở có uy tín bằng thăm quan trực tiếp hoặc qua internet

Trang 25

Bài 2 Đóng gói sản phẩm

Giới thiệu: Bài học trang bị cho học viên kiến thức về quy trình đóng gói sản

phẩm thức ăn chăn nuôi

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:

- Mô tả được các bước đóng gói sản phẩm

- Thực hiện được việc đóng gói sản phẩm theo yêu cầu kỹ thuật

Nội dung chính:

1 Chuẩn bị bao bì đóng gói sản phẩm

1.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật

Đối với bao bì đóng gói sản phẩm là hàng hóa thức ăn chăn nuôi thì các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu theo tiêu chuẩn mà Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Quyết định số 113/2001/QĐ-BNN này 28/11/2001

Danh mục như sau:

Số

Đơn vị tính

Hình thức công bố

1 Đối với hàng hoá là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

1 Độ ẩm % Không lớn hơn

2 Năng lượng trao đổi Kcal/kg Không nhỏ hơn

3 Protein thô % Không nhỏ hơn

4 Xơ thô % Không lớn hơn

5 Canxi % Trong khoảng

6 Photpho tổng số % Không nhỏ hơn

7 Natri clorua (NaCl) % Trong khoảng

8 Lizin % Không nhỏ hơn

9 Metionin + Xixtin % Không nhỏ hơn

10 Treonin % Không nhỏ hơn

Trang 26

11 Khoáng không tan trong axit Clohydric (cát

sạn) % Không lớn hơn

12 Aflatoxin tổng số Ppb Không lớn hơn

13 Dược liệu hoặc kháng sinh (nếu sử dụng

phải nêu tên và hàm lượng cụ thể) mg/kg Không lớn hơn

14 Hoócmon Không được

2 Năng lượng trao đổi Kcal/kg Không nhỏ hơn

3 Protein thô % Không nhỏ hơn

4 Xơ thô % Không lớn hơn

5 Canxi % Trong khoảng

6 Photpho tổng số % Không nhỏ hơn

7 Natri clorua (NaCl) % Trong khoảng

8 Lizin % Không nhỏ hơn

9 Metionin + Xixtin % Không nhỏ hơn

10 Treonin % Không nhỏ hơn

11 Khoáng không tan trong axit Clohydric (cát

sạn) % Không lớn hơn

12 Aflatoxin tổng số Ppb Không lớn hơn

13 Dược liệu hoặc kháng sinh (nếu sử dụng

phải nêu tên và hàm lượng cụ thể) mg/kg Không lớn hơn

Trang 27

14 Hoócmon Không được

2 Chất mang (tên và hàm lượng cụ thể) %

3 Các loại vitamin có trong sản phẩm Không nhỏ hơn

4 Khoáng không tan trong axit Clohydric (cát

sạn) % Không lớn hơn

5

Dược liệu, kháng sinh hoặc chất phụ gia

(nếu sử dụng phải nêu tên và hàm lượng cụ

3 Khoáng không tan trong axit clohydric (cát

Trang 28

2 Các loại vitamin có trong sản phẩm Không nhỏ hơn

3 Các loại nguyên tố khoáng chủ yếu có trong

sản phẩm

% hoặc mg/kg Trong khoảng

4 Chất mang (tên và hàm lượng cụ thể) %

5 Khoáng không tan trong axit Clohydric (cát

sạn) % Không lớn hơn

6 Kim loại nặng khác mg/kg Theo quy định

hiện hành

7

Dược liệu, kháng sinh hoặc chất phụ gia

(nếu sử dụng phải nêu tên và hàm lượng cụ

4 Tên, công thức hoá học (nếu có) và hàm lượng hoạt chất chính

5 Hoócmon Không được

phép

6 Những chỉ tiêu đặc trưng khác

1.1.1 Quá trình chuẩn bị bao bì

Để chuẩn bị sẵn bao bì cho quá trình bao gói, trước hết phải cần biết yêu cầu của sản phẩm, của người tiêu thụ sản phẩm đối với bao bì, đồng thời kết hợp khả năng thực hiện (làm bao bì) Trên cơ sở những yêu cầu đó ta có thể chọn vật liệu và gia công bao bì theo đúng yêu cầu đặt ra

Trang 29

Trước đây cũng như một số nước hiện nay, các loại bao bì thường được làm theo những kích thước hết sức tùy tiện, do đó đã sinh ra trường hợp cùng một loại sản phẩm nhưng có hàng trăm loại bao bì có kích thước khác nhau Sau đó, kích thước bao bì chỉ được chuẩn hóa chiều rộng và chiều dài (hai chiều) còn chiều cao tùy chọn Như vậy vẫn gây ảnh hưởng bất lợi cho các quá trình khác, nhưng cuối cùng đã chuẩn hóa cả 3 chiều: dài, rộng và cao Hiện nay nhiều nước trên thế giới đã căn cứ vào kích thước tiêu chuẩn quốc tế quy định cho giá gỗ xếp bao bì là 800 x 1200 mm Trên cơ sở đó người ta chọn tiêu chuẩn hóa kích thước cho các loại bao bì nhỏ hơn, sao cho khi xếp giá lên gỗ có kích thước trên thì vừa khít

1.1.2 Trước khi sử dụng, các loại bao bì phải kiểm tra lại:

- Phẩm chất, kích thước, màu sắc và hình dáng;

- Kiểm tra vỏ bao: Mã bao, màu sắc, chất lượng in, độ đồng đều, các thông

số in trên vỏ bao…;

- Kiểm tra quá trình lồng bao, túi nilon…;

- Kiểm tra việc đóng mã lô, date theo quy định

1.1.3 Loại bao bì đóng gói trong thức ăn chăn nuôi

Trong sản xuất thức ăn chăn nuôi thường dùng 02 nhóm bao bì:

- Bao bì gián tiếp: để đựng các thành phẩm là thức ăn hỗn hợp hay thức ăn dạng đậm đặc, chất liệu được sử dụng dạng manh rắn được đan vào nhau

- Bao bì trực tiếp: tiếp xúc trực tiếp với thành phẩm, cùng với sản phẩm tạo thành một đơn vị sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh và thống nhất Trong nhóm này tùy thuộc vào dạng thành phẩm mà có vật liệu bao bì khác nhau: đối với dạng thức ăn là hỗn hợp phải kết hợp cùng với bao bì gián tiếp, đối với dạng thức ăn đậm đặc thì dùng ở dạng bao tráng nilon bên ngoài

Như vậy bao bì là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với sản phẩm vì sản phẩm này phải được bảo toàn giá trị đến khi đến tay người tiêu dung ở nhiều nơi xa

cơ sở sản xuất, đôi khi sản phẩm phải chờ một thời gian dài trước khi tiêu dùng Do đó các sản phẩm phải có sự trợ giúp của bao bì để đạt được mong muốn Nếu việc chọn bao bì và bao gói không thích hợp thì sẽ làm giảm giá trị của sản phẩm và có thể sản phẩm bị hư hỏng ảnh hưởng đến nhà sản xuất

và người tiêu dùng

1.1.4 Bao bì thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các yêu cầu:

- Không gây ngộ độc cho thức ăn bên trong, không làm cho thức ăn biến đổi chất lượng, không gây mùi vị, màu sắc lạ cho thức ăn

- Chịu được sự dẻo dai, va đập khi vận chuyển

- Truyền nhiệt tốt, chắc chắn, nhẹ

Trang 30

- Hình thức hấp dẫn, thích hợp với sản phẩm (sản phẩm đậm đặc và sản phẩm hỗn hợp)

- Sử dụng vận chuyển, bảo quản tiện lợi

1.1.5 Quy cách các loại bao bì

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh:

- Tên thương mại của thức ăn chăn nuôi

- Số đăng ký được phép sản xuất

- Tên tổ chức, cá nhân sản xuất

- Nơi sản xuất

- Khối lượng tịnh

- Tên và tỷ lệ thành phần dinh dưỡng chủ yếu trong hỗn hợp (độ ẩm, protein, năng lượng trao đổi, xơ thô, canxi, phốt pho, muối)

- Dùng cho loại gia súc, gia cầm nào; cách sử dụng

- Ngày tháng năm sản xuất và hạn dùng

Thức ăn đậm đặc:

- Tên thương mại của thức ăn đậm đặc

- Số đăng ký được phép sản xuất

- Tên tổ chức, cá nhân sản xuất

- Nơi sản xuất

- Khối lượng tịnh

- Tên và tỷ lệ thành phần dinh dưỡng chủ yếu (độ ẩm, protein, năng lượng thô xơ, năng lượng trao đổi, canxi, phốt pho, vitamin và amino acid chủ yếu)

- Dùng cho loại gia súc, gia cầm nào, cách sử dụng

- Ngày tháng năm sản xuất và hạn dùng

Thức ăn bổ sung:

- Tên thương mại của thức ăn bổ sung

- Số đăng ký được phép sản xuất

- Tên tổ chức, cá nhân sản xuất

- Nơi sản xuất

- Khối lượng tịnh

- Tên và tỷ lệ thành phần các chất bổ sung (ghi rõ tên các chất bổ sung)

Trang 31

- Dùng cho loại gia súc, gia cầm nào: Cách sử dụng (nếu đặc chủng cần lưu ý cách dùng)

- Ngày tháng năm sản xuất và hạn dùng

1.2 Tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn

1.2.1 Yêu cầu về vệ sinh đối với bao bì

Trước lúc cho sản phẩm vào, bao bì cần đạt tiêu chuẩn vệ sinh Do sản phẩm là thức ăn chăn nuôi thành phẩm có tính chất đặc trưng là sản phẩm không bị vi sinh vật xâm nhập và phá hại, đặc biệt là ẩm thấp hay nấm mốc nên quá trình bảo quản và vệ sinh có yêu cầu nghiêm ngặt hơn

1.2.2 Nguyên vật liệu tham gia vào quá trình và những biến đổi của

chúng

Về sản phẩm: Quá trình đóng gói được thực hiện hầu hết với các sản phẩm thực phẩm nói chung và thành phẩm là thức ăn chăn nuôi nói riêng Mức độ của quá trình phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu của từng loại sản phẩm

Về trạng thái vật lý: sản phẩm có thể tồn tại hoặc thể rắn gồm chất rắn nguyên khối (bánh kẹo, bơ, pho mát, thịt, cá,v.v.v ) chất rắn dạng bột, hạt rời, dạng lá ( bột mì, bột gạo, thóc gạo, ngô, đường, chè, thuốc lá v.v…); chất lỏng (rượu, bia, nước quả, nước giải khát v.v…) dạng hỗn hợp giữa pha rắn và lỏng (các loại quả nước đường…) dạng bán chất lỏng (các loại bột nhuyễn từ hoa quả, mít đông, thức ăn trẻ em…)

Về khả năng bảo quản: các loại sản phẩm khác nhau có khả năng bảo quản khác nhau Khả năng chịu đựng của sản phẩm với các yếu tố tác động

có hại từ bên ngoài nhất là các vi sinh vật Chia tạm thời thành hai nhóm: nhóm sản phẩm dễ bảo quản và nhóm khó bảo quản Từ đó xác định thành phần nguyên liệu trong nghành sản xuất thức ăn để có thể bảo quản hợp lý

2 Chuẩn bị thức ăn đóng gói sản phẩm

2.1 Đảm bảo vệ sinh thú y

Trước khi vào bao bì (đóng gói) các sản phẩm là thức ăn chăn nuôi (thành phẩm) đã trải qua hầu hết các công đoạn chế biến, các sản phẩm cấu thành phải hoàn chỉnh về chất lượng bên trong theo yêu cầu quy định và tuân thủ các quy trình để đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y:

2.1.1 Quản lý nguyên liệu đầu vào

Xây dựng tiêu chuẩn bắt buộc cho từng loại nguyên liệu đầu vào

Nguyên liệu nhập phải được kiểm tra đảm bảo đáp ứng được tiêu chuẩn đã đề ra theo các nội dung sau: Kiểm tra lý tính (tạp chất, kích cỡ hạt,

độ cứng của viên); Kiểm tra dinh dưỡng (phân tích hóa học); Kiểm tra độc tố

(xác định aflatoxin, các chất kháng dinh dưỡng)

Trang 32

2.1.2 Quản lý thành phẩm

- Kiểm tra độ đồng đều của sản phẩm bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên của

từng lô sản phẩm đưa đi phân tích (ít nhất là 8 mẫu/lô)

- Kiểm tra các chỉ tiêu dinh dưỡng chính được công bố trong tiêu chuẩn

- Kiểm tra thành phẩm: Kiểm tra đầu bao trước khi đóng thành phẩm:

độ ẩm, màu sắc, mùi vị, độ đồng đều, độ lẫn, kích thước viên, tỷ lệ bột…

2.1.3 Vận chuyển

Nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi được chuyên chở bằng các phương tiện có mái che, đảm bảo khô, sạch, không nhiễm các chất độc hại hoặc các vi sinh vật gây bệnh

Khi vận chuyển qua các vùng có dịch bệnh gia súc - gia cầm phải được

thực hiện theo qui định của Thú y

2.1.4 Vệ sinh cơ sở sản xuất

Cơ sở sản xuất phải được vệ sinh, dọn dẹp sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp có định kỳ

Thường xuyên kiểm tra bên ngoài và bên trong nhà máy để không có nguyên liệu rơi vãi nhằm tránh nguy cơ tích tụ thức ăn nhằm giảm thiểu côn trùng, nấm mốc, chim và các loài gặm nhấm

2.2 Đảm bảo an toàn thực phẩm

Các sản phẩm thu được từ chăn nuôi như thịt, trứng, sữa luôn chịu tác động trực tiếp bởi nguồn thức ăn Thức ăn không chỉ cung cấp nguồn dinh dưỡng, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi mà còn trực

sp tiếp tạo ra chất lượng sản phẩm Chính vì vậy, nếu gia đình và cơ sở nào kiểm soát tốt nguồn thức ăn thì sản phẩm sẽ đạt chất lượng Thức ăn chăn nuôi an toàn được hiểu là những sản phẩm mà trong thành phần của nó không chứa các chất ảnh hưởng bất lợi cho sức khoẻ của vật nuôi, không tồn

dư và tích tụ chất độc hại trong thực phẩm và không truyền qua thực phẩm gây nguy hại cho sức khoẻ con người và làm ô nhiễm môi trường

Trang 33

Trong chăn nuôi gia súc gia cầm, thức ăn đóng một vai trò rất quan trọng, chi phí thức ăn thường chiếm tới 60 – 70% giá thành sản phẩm Vì vậy, người chăn nuôi thường tìm mọi cách để giảm chi phí thức ăn, các nông

hộ chăn nuôi nhỏ lẻ thường tận dụng triệt để các nguồn nguyên liệu, các phế phụ phẩm của nông nghiệp như ngô, khoai, sắn rồi chế biến để làm thức ăn cho gia súc, gia cầm Cách làm này có thể tiết kiệm được vốn đầu tư, tuy nhiên việc thiếu hay thừa chất dinh dưỡng trong thức ăn lại rất khó kiểm soát, thêm nữa, khi xử lý nguồn thức ăn nếu làm không kỹ sản phẩm chăn nuôi rất dễ bị nhiễm độc

Nhà nước đã ban hành danh mục những loại dược phẩm có hại cho sức khoẻ con người như chloramphenicol, nhóm dexamethasol và các loại hoóc môn …cấm đưa vào chế biến thức ăn cho gia súc, gia cầm Nhóm dược phẩm này khi đưa vào thức ăn chăn nuôi có thể kích thích tăng trưởng rất nhanh, nhưng sẽ để lại mối nguy hại rất lớn Vì chạy đua theo lợi nhuận, nhiều cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã phớt lờ quy định này Ngoài việc

sử dụng những loại hoá chất kháng sinh bị cấm, hiện nay tình trạng sử dụng nguyên liệu giả, kém chất lượng để sản xuất thức ăn cũng đang diễn ra, làm cho thị trường thức ăn chăn nuôi vốn đã bất ổn về giá cả lại càng nhộn nhạo hơn về chất lượng

Để quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi, các cơ sở cung cấp thức ăn cần tuân thủ chặt chẽ các quy định của ngành về bảo quản sản phẩm, thức ăn hỗn hợp đậm đặc bổ sung đã được chế biến cần lưu ý không bảo quản để lâu trong kho, mùa hè từ 7 – 10 ngày, mùa đông từ 10 – 15 ngày ở mỗi cơ sở cung cấp thức ăn cần có thẻ kho ghi nhập, xuất, ngày, nguyên liệu, loại thức

ăn, nơi xuất nhập, số lượng, ghi chú chất lượng, số còn lại để theo dõi kịp thời, đầy đủ, tuyệt đối không nhập nguyên liệu thức ăn có nguồn gốc từ vùng

bị dịch bệnh gia súc, gia cầm Để chuẩn bị nhập nguyên liệu và thức ăn dự trữ cần dọn sạch kho và phun focmôn 2% hoặc các loại hoá chất diệt khuẩn khác

Việc bảo quản thức ăn chăn nuôi tại cơ sở chăn nuôi cũng đóng một vai trò rất quan trọng Mặc dù bà con mua được hàng chất lượng nhưng nếu bảo quản không tốt những chất có hại như độc tố, nấm mốc, kim loại nặng lẫn vào thức ăn sẽ làm cho sản phẩm xuống cấp gây độc tố đối với vật nuôi

và sản phẩm thịt, trứng, sữa chính vì vậy ở mỗi trang trại, hay gia đình chăn nuôi cần có phòng chuyên biệt để bảo quản thức ăn, các phòng này cần được xây dựng theo tiêu chí thông thoáng nhưng phải tránh được ẩm ướt và chuột

bọ xâm nhập có thể mang nguồn bệnh nguy hiểm lan truyền vào thức ăn, cần thường xuyên định kỳ phun thuốc sát trùng diệt trừ nấm mốc, cần xếp các loại thức ăn theo từng lô hàng, thứ tự thích hợp khi sử dụng thức ăn, cần tuân theo thứ tự trước dùng trước, sau dùng sau Thường xuyên kiểm tra thức ăn nếu có hiện tượng vón mốc phải có biện pháp như phơi, sấy hoặc thấy nếu không còn đảm bảo chất lượng thì cần loại bỏ ngay

Trang 34

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng thức ăn dành cho gia súc, gia cầm, tuỳ theo từng độ tuổi của vật nuôi mà các hãng có chủng loại riêng, bao bì bắt mắt, giá cả phù hợp là tiêu chí để các hãng thu hút khác hàng Tuy nhiên, khi lựa chọn thức ăn công nghiệp do các hãng cung cấp, người tiêu dùng cần hết sức lưu ý, chỉ mua những hãng thức ăn đã được công nhận về chất lượng, có địa chỉ rõ ràng và có thương hiệu trên thị trường

Muốn tạo ra sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, một mặt cần tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý, mặt khác các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi và hộ chăn nuôi, chế biến thực phẩm phải nâng cao trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất an toàn từ nhà máy, trang trại đến bàn ăn

3 Chuẩn bị máy móc, thiết bị đóng gói sản phẩm

3.1 Đảm bảo an toàn lao động

Hiện nay, các khâu bao gói, đóng gói sản phẩm, hoàn thiện bao bì… phần lớn đã được thực hiện bằng máy móc tự động, bán tự động hoặc thiết bị thủ công Do đó, yêu cầu cấu tạo đối với từng loại máy móc thiết bị phụ thuộc vào trạng thái, tính chất hóa lý của từng đối tượng

Về nguyên tắc chung các loại máy móc dùng trong quá trình bao gói cần đảm bảo tính chính xác cao đối với mọi chỉ tiêu kỹ thuật đã đề ra, khi lồng bao, khâu chỉ đảm bảo độ kín và chính xác

Phải tuân thủ luật lao động tại các cơ sở sản xuất

Kiểm tra hệ thống máy trước khi thực hiện công việc

Hoàn tất các nguyên vật liệu trong quá trình tiến hành đóng gói sản phẩm

3.2 Đảm bảo vệ sinh thú y

Trong quá trình thực hiện bao gói sản phẩm thường xuyên quan tâm đến quá trình vệ sinh thú y Do khi trong các thao tác đóng gói có thể vi sinh vật, ẩm độ, … có thể xâm nhập gây tác hại làm cho thành phẩm không đạt tiêu chuẩn

Sau khi thực hiện xong quá trình bao gói sản phẩm phải vệ sinh máy móc, thiết bị, thu nhặt những thành phẩm thừa ra khỏi khu vực bao gói

4 Đóng gói sản phẩm

4.1 Theo đơn đặt hàng

4.1.1 Bảo vệ tính nguyên vẹn của sản phẩm

Yêu cầu này để thông tin với khách hàng sự đảm bảo phẩm chất bên trong của bao bì là còn nguyên chưa sử dụng hay đánh tráo sản phẩm có chất lượng khác

Trang 35

Để đảm bảo tính nguyên vẹn của các sản phẩm người ta dùng các biện pháp có nhiều ký hiệu dành riêng cho từng sản phẩm, mã hàng…

4.1.2 Bảo vệ sản phẩm khi va chạm

Trong quá trình vận chuyển từ nơi sản xuất tới nơi khách hàng tiêu dùng thì việc thường xuyên va chạm gây các hiện tượng như rách, vỡ… hư hỏng sản phẩm Bao bì phải chịu lực, dùng đệm lót hoặc tạo cấu trúc hình dạng thích hợp cho phép gia tăng khả năng chịu va chạm của sản phẩm

Sự tương tác giữa bao bì và sản phẩm không làm cho thức ăn mất giá trị cảm quan; sản phẩm khi được đóng gói trong bao bì không bị ảnh hưởng bởi chất liệu của bao bì Sự nhiễm độc có thể do bản thân bao bì mang chất độc hay

do sự tương tác, phản ứng trong thành phẩm

4.1.3 Yêu cầu về Marketting

- Màu sắc của bao bì cần bắt mắt và phù hợp với sản phẩm bên trong: Màu sắc gồm màu nền, màu của các biểu tượng, hình ảnh, chữ viết Chúng ta chọn màu cho từng thành phần trên sao cho khi kết hợp lại nó có ảnh hưởng tốt đến tâm lý người tiêu dùng

- Kiểu dáng, kích cỡ cần thích hợp và thẩm mỹ: Yếu tố này còn liên quan đến sự tiêu hao nguyên vật liệu bao bì trên một đơn vị sản phẩm, tiêu hao không gian chứa kho, hay không gian vận chuyển Các yếu tố này vừa liên quan đến chi phí vừa liên quan đến sự đánh giá về thẩm mỹ và tiện dụng và phù hợp với đối tượng người tiêu dùng

- Yêu cầu thông tin trực tiếp lên sản phẩm: Bao bì cần được in ấn bên ngoài để giới thiệu sản phẩm, nhà sản xuất chịu trách nhiệm trước người tiêu dùng và trước pháp luật về sản phẩm của mình Các thông tin có thể in trực tiếp hoặc dán nhãn trên bao bì gồm: tên sản phẩm, tên công ty, trọng lượng tịnh, phương pháp sản xuất, cách bảo quản, cách sử dụng, giá trị dinh dưỡng, hạn sử dụng, giá cả các xác nhận vế ISO, HACCP, cơ quan đăng ký chất lượng…

độ vượt quá quy định trong sản phẩm thì sẽ có ảnh hưởng nhiều những chỉ tiêu năng suất vật nuôi sau khi sử dụng sản phẩm

4.2 Theo tiêu chuẩn cơ sở

(Photo TCVN 4736; TCVN 4869 – 89; TCVN 4870 – 89; TCVN5117 – 90; TCVN4291 – 86; TCVN5513 -1991; TCVN4736 – 89; TCVN5512 –

Trang 36

1991 về một số loại bao bì và qui định đo lường chất lượng trong khâu bao gói, qui định về ghi nhãn sản phẩm)

Hiện nay bao bì được sản xuất từ rất nhiều loại nguyên liệu khác nhau Công nghiệp bao bì càng phát triển, người ta càng sản xuất nhiều ra nhiều loại bao bì siêu việt bằng cách ghép nhiều loại vật liệu với nhau hoặc bổ sung các phụ gia vào trong quá trình sản xuất Song chính điều này nếu chọn bao bì bao gói sản phẩm không thích hợp thì sẽ có sự tương tác giữa sản phẩm và bao bì hay các chất độc phát tán từ bao bì vào thực phẩm làm thực phẩm bị nhiễm độc

Nếu bao bì không lựa chọn thích hợp nhưng việc giao gói không đảm bảo chất lượng thì sản phẩm có thể bị hư hỏng do các tác nhân vật lý, hóa học và đặc biệt trong quá trình lưu trữ thức ăn chăn nuôi là sự xâm nhập từ bên ngoài của vi sinh vật

Tìm các tiêu chuẩn của bao tải da rắn

5 Kiểm tra sản phẩm đóng gói

6.1 Mục đích: Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về công việc

chuẩn bị các bước đóng gói sản phẩm theo yêu cầu kỹ thuật

6.2 Yêu cầu: Thực hiện được công việc chuẩn bị các bước đóng gói sản phẩm

theo yêu cầu kỹ thuật

6.3 Vật tƣ, dụng cụ và địa điểm: Tại bất kỳ một cơ sở sản xuất thức ăn chăn

Trang 37

6.6 Nội dung thực hành

6.6.1 Chuẩn bị bao bì đóng gói sản phẩm

- Tiêu chuẩn kỹ thuật

- Tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn

6.6.2 Chuẩn bị thức ăn đóng gói sản phẩm

- Đảm bảo vệ sinh thú y

- Đảm bảo an toàn thực phẩm

6.6.3 Chuẩn bị máy móc, thiết bị đóng gói sản phẩm

- Đảm bảo an toàn lao động

- Đảm bảo vệ sinh thú y

6.6.4 Đóng gói sản phẩm

- Theo đơn đặt hàng

- Theo tiêu chuẩn cơ sở

6.6.5 Kiểm tra sản phẩm đóng gói

- Theo mẫu đặt hàng

- Theo trọng lượng sản phẩm

6.7 Tổ chức thực hiện

- Giáo viên hướng dẫn học viên điều tra, đánh giá, lựa chọn

- Tiến hành thực hiện các nội dung trên theo nhóm dưới sự giám sát và hỗ trợ của giáo viên

6.8 Đánh giá cho điểm

Giáo viên đánh giá cho điểm kỹ năng theo các bước công việc sau:

- Chuẩn bị các dụng cụ điều tra

- Quan sát bao bì với mẫu bao bì đang lưu hành

- Phân tích mẫu mã và so sánh các mẫu tiêu chuẩn

- Lựa chọn mẫu mã đủ tiêu chuẩn để sử dụng

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Bài tập 1: Thực hiện chuẩn bị các dụng cụ điều tra mẫu bao bì đóng gói thức ăn chăn nuôi

Bài tập 2: Thực hiện quan sát bao bì với mẫu bao bì đang lưu hành

Bài tập 3: Thực hiện lựa chọn mẫu mã đủ tiêu chuẩn để sử dụng

Trang 38

C Ghi nhớ

- Chuẩn bị bao bì đóng gói sản phẩm

- Chuẩn bị thức ăn đóng gói sản phẩm

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị đóng gói sản phẩm

- Đóng gói sản phẩm

- Kiểm tra sản phẩm đóng gói

- Thực hành: Đóng gói sản phẩm thức ăn hỗn hợp

Trang 39

Bài 3 Bảo quản thức ăn

Giới thiệu: Bài học trang bị cho học viên kiến thức về quy trình bảo quản

thức ăn

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:

- Mô tả được các bước của qui trình bảo quản thức ăn

- Thực hiện được việc kiểm tra bảo quản thức ăn theo yêu cầu kỹ thuật

A Nội dung:

1 Chuẩn bị kho bảo quản

1.1 Diện tích, không gian sử dụng

Tùy theo quy mô sản sản xuất, tình hình kinh doanh của từng cơ sở mà

có diện tích kho để bảo quản thức ăn khác nhau

Diện tích, không gian sử dụng để bảo quản thành phẩm nằm trong khuôn viên diện tích của cơ sở sản xuất, chiếm diện tích không lớn so với diện tích của cơ sở sản xuất

Kho thành phẩm phải đảm bảo các yêu cầu: thoáng mát, tránh được tác động trực tiếp từ bên ngoài như mưa, nắng, bụi…; có các kệ kê các thành phẩm tránh hiện tượng tiếp xúc trực tiếp với mặt đất

Khu vực kho có nội quy, quy định riêng:

- Khu vực kho, không phận sự miễn vào

- Khu vực bảo quản luôn vệ sinh sạch sẽ

- Nhiệt độ ẩm độ trong kho phải tuân thủ theo điều kiện nhiệt độ bảo quản của thành phẩm (thức ăn chăn nuôi)

- Phải có lịch ghi chép theo dõi nhiệt độ, ẩm độ, hoạt động trong kho…

- Thường xuyên vệ sinh kho sạch sẽ chống nhiễm khuẩn trong khu vực kho sau mỗi ca, mỗi ngày làm việc

- Các sản phẩm hỏng, vỡ,… phải được dành riêng để có biện pháp xử

Tuyệt đối tuân thủ phương án “Phòng cháy chữa cháy” đối với kho bảo quản, có hệ thống bảo vệ tự động khi có sự cố bất thường xảy ra; an toàn lao động đối với nhân viên trong kho

Mỹ quan: Trật tự ngăn nắp, sạch sẽ

Khoa học: Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra

Trang 40

Hình 7: Kho thành phẩm thức ăn chăn nuôi

1.2 Vệ sinh thú y

Thông thường theo đúng các điều kiện ghi nhãn hàng hóa (điều kiện

về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, bao bì,…), nếu không đáp ứng các điều kiện sẽ tạo cơ hội cho các vi sinh vật phát triển và gây nguy hại đến thành phẩm

Phòng chống nấm mốc, mối mọt trong kho:

- Nấm mốc, mối mọt, côn trùng chuột bọ phát triển rất nhanh và có sức phá hoại lớn, cho nên trong công tác bảo quản phương châm dự phòng là chính

- Ngăn ngừa, loại trừ các điều kiện phát sinh phát triển của nấm mốc, mối mọt, côn trùng, chuột bọ

- Các hoạt động phòng chống nấm mốc, mối mọt, côn trùng, chuột bọ phải gắn liền với các hoạt động khác nhau (kiểm nhập, lấy mẫu, bảo quản, xuất hàng, vận chuyển, vệ sinh…) nhằm kịp thời phát hiện, cách ly và xử lý những hàng hóa hỏng không để lây nhiễm chéo

Khu vực bảo quản phải sạch, không có rác tích tụ, không mang đồ ăn, vật dụng không cần thiết vào trong kho, không khạc nhổ bừa bãi tại khu vực kho Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu vực phải mặc quần áo bảo hộ lao động, phải đeo khẩu trang khi tiếp xúc với hàng hóa

Tất cả cán bộ công nhân viên làm việc trong khu vực kho phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ Người mắc các bệnh về đường hô hấp hoặc có vết thương

hở đều không được làm việc trong khu vực bảo quản

Phải thực hiện quy trình kiểm nhận hàng Khi nhận kiểm hàng phải phát hiện hàng hóa có dấu hiệu ô nhiễm, hỏng, bao bì không nguyên vẹn, nấm mốc

và phải bảo quản riêng số hàng hóa nàyđể xử lý

Không được xếp hàng hóa trực tiếp xuống nền kho; định kỳ đảo kho để

Ngày đăng: 24/06/2015, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Văn Thoa, Nguyễn Văn Tiêp, Quách Dĩnh, “Kỹ thuật bảo quản và chế biến rau quả”, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật bảo quản và chế biến rau quả
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
6. Tham khảo tư liệu trên mạng Internet theo các Website sau: - http://www.vcn.vnn.vn - http://www.fao.org/sd/ Link
1. Giáo trình Công nghiệp chế biến đóng hộp. Th.S Lê Mỹ Hồng Khác
2. Quá trình cho sản phẩm vào bao bì – bài kín – ghép kín. Th.s Lê Mỹ Hồng Khác
3. Quy trình chuẩn: Cơ sở kho tàng và bảo quản Khác
4. Quy trình chuẩn: Phương tiện vận chuyển và trang thiết bị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sản phẩm bao bì dùng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dành cho  Heo (giai đoạn từ 40 – xuất chuồng; loại bao 25kg) - giáo trình mô đun đóng gói bảo quản và sử dụng thức ăn
Hình 1 Sản phẩm bao bì dùng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dành cho Heo (giai đoạn từ 40 – xuất chuồng; loại bao 25kg) (Trang 12)
Hình 2: Sản phẩm bao bì dùng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dành lông  màu từ 1 ngày tuổi đến xuất thịt (loại bao 25 kg) - giáo trình mô đun đóng gói bảo quản và sử dụng thức ăn
Hình 2 Sản phẩm bao bì dùng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dành lông màu từ 1 ngày tuổi đến xuất thịt (loại bao 25 kg) (Trang 12)
Hình 3: Sản phẩm bao bì dùng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dành cho  Heo (giai đoạn 20 – 40 kg; loại 25 kg) - giáo trình mô đun đóng gói bảo quản và sử dụng thức ăn
Hình 3 Sản phẩm bao bì dùng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dành cho Heo (giai đoạn 20 – 40 kg; loại 25 kg) (Trang 13)
Hình 6: Loại bao Bigbag - giáo trình mô đun đóng gói bảo quản và sử dụng thức ăn
Hình 6 Loại bao Bigbag (Trang 14)
Hình 5: Sản phẩm bao bì dùng thức ăn đậm đặc dành cho Heo (giai  đoạn tập ăn đến xuất bán; loại 20 kg) - giáo trình mô đun đóng gói bảo quản và sử dụng thức ăn
Hình 5 Sản phẩm bao bì dùng thức ăn đậm đặc dành cho Heo (giai đoạn tập ăn đến xuất bán; loại 20 kg) (Trang 14)
Hình 7: Loại bao BOPP - giáo trình mô đun đóng gói bảo quản và sử dụng thức ăn
Hình 7 Loại bao BOPP (Trang 15)
Hình : Loại hình bao bì không tráng dùng chứa phân bón - giáo trình mô đun đóng gói bảo quản và sử dụng thức ăn
nh Loại hình bao bì không tráng dùng chứa phân bón (Trang 16)
Hình : Loại hình bao bì PP tráng dùng trong thực phẩm  (tải trọng chứa 40 kg) - giáo trình mô đun đóng gói bảo quản và sử dụng thức ăn
nh Loại hình bao bì PP tráng dùng trong thực phẩm (tải trọng chứa 40 kg) (Trang 16)
Hình thức   công bố  1. Đối với hàng hoá là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh - giáo trình mô đun đóng gói bảo quản và sử dụng thức ăn
Hình th ức công bố 1. Đối với hàng hoá là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (Trang 25)
Hình 7: Kho thành phẩm thức ăn chăn nuôi - giáo trình mô đun đóng gói bảo quản và sử dụng thức ăn
Hình 7 Kho thành phẩm thức ăn chăn nuôi (Trang 40)
Bảng : Độ độc của lathyrogenic amino acid trên hệ thần  kinh  gia  cầm - giáo trình mô đun đóng gói bảo quản và sử dụng thức ăn
ng Độ độc của lathyrogenic amino acid trên hệ thần kinh gia cầm (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm